1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học bài tập cơ nhiệt vật lý đại cương cho sinh viên cao đẳng y dược theo định hướng nghề nghiệp

117 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH --- NGÔ LÊ HUỲNH TRANG DẠY HỌC BÀI TẬP CƠ NHIỆT VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG Y DƯỢC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC S

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ LÊ HUỲNH TRANG

DẠY HỌC BÀI TẬP CƠ NHIỆT VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG Y DƯỢC THEO ĐỊNH HƯỚNG

NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, THÁNG 06/2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-

NGÔ LÊ HUỲNH TRANG

DẠY HỌC BÀI TẬP CƠ NHIỆT VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG CHO SINH VIÊN

CAO ĐẲNG Y DƯỢC THEO ĐỊNH HƯỚNG

NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ

MÃ SỐ 8 14 01 11

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS PHẠM THỊ PHÚ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:

PGS.TS Phạm Thị Phú - người đã trực tiếp khuyến khích, động viên và hướng dẫn tôi để tôi có thể hoàn thành đề tài của mình bằng sự tận tình và trách nhiệm

Ban giám hiệu, khoa Sau đại học, quý thầy cô khoa Vật lý trường Đại học Vinh và tất cả các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài

Ban giám hiệu trường Cao đẳng nghề Số 9, Ban chủ nhiệm khoa Cơ bản –

Cơ sở cùng quý thầy cô đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này

Vĩnh long, tháng 5 năm 2018

Tác giả

Ngô Lê Huỳnh Trang

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG

MỞ ĐẦU………1

1 Lý do chọn đề tài……… 1

2 Mục đích nghiên cứu……….2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….2

4 Giả thuyết khoa học……… 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3

6 Phương pháp nghiên cứu……… 3

7 Đóng góp mới của đề tài……… 3

8 Cấu trúc luận văn……… 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG Y DƯỢC……… ……….5

1.1 Giới thiệu tổng quan về chương trình đào tạo các ngành Cao đẳng Y Dược tại trường Cao đẳng nghề Số 9 Bộ Quốc phòng……….5

1.1.1 Giới thiệu tổng quan về trường Cao đẳng nghề Số 9 Bộ Quốc phòng… 5

1.1.2 Mục tiêu – chuẩn đầu ra các ngành Cao đẳng Y Dược tại trường Cao đẳng nghề Số 9 Bộ Quốc phòng………6

1.1.3 Giới thiệu khái quát về chương trình đào tạo Cao đẳng ngành Y Dược Tại trường Cao đẳng nghề số 9 Bộ Quốc phòng……… 8

1.2 Môn Vật lý đại cương trong chương trình đào tạo các ngành Cao đẳng Y Dược……… 9

1.2.1 Vị trí, thời lượng phân bổ môn Vật lý đại cương trong chương trình đào tạo các ngành Cao đẳng Y Dược……… … 9

1.2.2 Mục tiêu môn học………12

1.2.3 Nội dung môn học……… 16

1.3 Dạy học bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp cho sinh viên Cao đẳng Y Dược 21

Trang 5

1.3.1 Khái niệm bài tập theo định hướng nghề nghiệp 21

1.3.2 Dấu hiệu bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp trong đào tạo Cao đẳng Y Dược 22

1.3.3 Ý nghĩa của dạy học bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp 23

1.4 Vật lý và Y học 24

1.4.1 Các phương pháp Vật lý được áp dụng trong Y học 24

1.4.2 Cơ sở Vật lý trong một số thiết bị y tế 27

1.5 Khảo sát thực trạng dạy học bài tập Vật lý đại cương ở một số trường thuộc vùng Tây Nam Bộ 34

1.5.1 Mục đích điều tra 34

1.5.2 Đối tượng điều tra 34

1.5.3 Phương pháp điều tra 34

1.5.4 Số liệu, kết quả điều tra 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN CƠ HỌC VÀ PHẦN NHIỆT HỌC MÔN VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG Y DƯỢC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 40

2.1 Vị trí, đặc điểm của phần Cơ học và phần Nhiệt học trong chương trình môn Vật lý đại cương 40

2.1.1 Vị trí 40

2.1.2 Đặc điểm của phần Cơ học và phần Nhiệt học 40

2.2 Qui trình xây dựng bài tập Vật lý đại cương phần Cơ học và phần Nhiệt học theo định hướng nghề nghiệp cho sinh viên các ngành Cao đẳng Y Dược 41

2.3 Xây dựng bài tập môn Vật lý đại cương phần Cơ học và phần Nhiệt học theo định hướng nghề nghiệp cho sinh viên các ngành Cao đẳng Y Dược 43

Trang 6

2.4 Thiết kế một số tiến trình dạy học sử dụng bài tập theo định hướng

nghề nghiệp cho sinh viên Cao đẳng Y Dược 50

2.4.1 Sử dụng bài tập theo định hướng nghề nghiệp trong bài giảng lý thuyết 50

2.4.2 Sử dụng bài tập theo định hướng nghề nghiệp trong giáo án giải bài tập Vật lý 58

2.4.3 Sử dụng bài tập theo định hướng nghề nghiệp trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 86

3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiejm sư phạm 86

3.3 Phương pháp thực nghiệm 86

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 86

3.3.2 Các bước tiến hành thực nghiệm 87

3.4 Đánh giá kết quả của thực nghiệm sư phạm 87

3.4.1 Nhận xét quá trình học tập của sinh viên ở các lớp thực nghiệm 87

3.4.2 Phân tích kết quả học tập thông qua bài kiểm tra kết thúc chương 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN 99

ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ……….100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 8

“Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học…” Thông qua Nghị quyết, nhiệm

vụ được đặt ra đối với các trường Cao đẳng đào tạo nghề nghiệp là phải xây dựng được nội dung giáo dục nghề nghiệp theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác

phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học

Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết

xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới

Vật lý đại cương là một trong những môn đại cương mà SV Cao đẳng Y

Dược được tiếp cận trước khi học các môn học và mô đun chuyên ngành Đây cũng chính là môn khoa học căn bản, gần với chuyên ngành của các em nhất so với các

môn Pháp luật, Chính trị, Ngoại ngữ hay Giáo dục thể chất…Có thể nói Vật lý đại

cương trang bị những kiến thức nền tảng liên quan đến Vật lý ứng dụng trong

chuyên ngành

Thông qua việc dạy học về bài tập Vật lý, người học có thể nắm vững một cách chính xác, sâu sắc và toàn diện hơn những qui luật Vật lý, những hiện tượng Vật lý, biết cách phân tích chúng và ứng dụng chúng vào các vấn đề thực tiễn, làm

Trang 9

cho kiến thức trở thành vốn riêng của người học Vì vậy GV cần thường xuyên rèn luyện cho SV thói quen và kỹ năng, kỹ xảo vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày nói chung và chuyên ngành học nói riêng

Câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để SV nhận thấy ý nghĩa thiết thực của các kiến Vật lý trong hoạt động nghệ nghiệp sau này của họ, để họ học Vật lý một cách hứng thú tích cực, chứ không phải học đối phó như thực trạng phổ biến hiện nay, song song với vấn đề đó việc dạy Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp cho SV cao đẳng Y Dược như thế nào cho phù hợp cũng là một vấn đề cần được nghiên cứu

Với tất cả những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “ Dạy học bài tập Cơ Nhiệt

Vật lý đại cương cho SV cao đẳng Y Dược theo định hướng nghề nghiệp”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xây dựng và sử dụng bài tập phần Cơ Nhiệt Vật lý đại cương cho SV cao đẳng Y Dược theo định hướng nghề nghiệp nhằm khơi gợi hứng thú học tập cho sinh viên của bài tập, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Mục tiêu đào tạo ngành Cao đẳng Y Dược;

- Chương trình đào tạo ngành Cao đẳng Y Dược;

- Quá trình dạy học vật lý môn Vật lý đại cương;

- Bài tập Vật lý phần Cơ học và phần Nhiệt học

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phần Cơ học và phần Nhiệt học trong khung chương trình Vật lý đại cương dành cho SV khối ngành Cao đẳng Y Dược

Trang 10

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng và sử dụng được hệ thống bài tập phần Cơ học và phần Nhiệt học theo định hướng nghề nghiệp trong dạy học Vật lý đại cương thì sẽ phát huy hiệu quả các chức năng lý luận dạy học của bài tập, và nâng cao được chất lượng dạy học

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu mục tiêu – chuẩn đầu ra ngành Cao đẳng Y Dược;

- Nghiên cứu chương trình đào tạo ngành Cao đẳng Y Dược;

- Nghiên cứu đề cương chi tiết học phần Vật lý đại cương thuộc chương trình đào tạo ngành Cao đẳng Y Dược;

- Nghiên cứu nội dung dạy học phần Cơ học và phần Nhiệt học thuộc khung chương trình Vật lý đại cương;

- Xây dựng các bài tập có nội dung gắn với hoạt động nghề nghiệp tương lai của SV Cao đẳng Y Dược;

- Thiết kế kế hoạch dạy học với các bài tập đã xây dựng;

- TN sư phạm

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

Đọc và tìm hiểu các tài liệu, sách, internet về những vấn đề liên quan đến việc giải quyết các nhiệm vụ đã đề ra trong luận văn

- Phương pháp quan sát, phương pháp điều tra

Điều tra và quan sát thực trạng dạy học Vật lý đại cương ở các trường Cao đẳng nói chung và dạy học phần Cơ Nhiệt nói riêng

- Phương pháp TN sư phạm

Tiến hành TN sư phạm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài

- Phương pháp thống kê toán học

Kết quả điều tra và kết quả TN sư phạm được xử lý bằng toán học thống kê

Trang 11

7 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Xây dựng được hệ thống gồm 20 bài tập Cơ Nhiệt dùng cho dạy học bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp SV cao đẳng Y Dược;

- Xây dựng được 3 tiến trình dạy học sử dụng các bài tập đã xây dựng, dùng cho dạy học Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp đối với SV Cao đẳng Y Dược

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Mở đầu (4 trang)

Nội dung chính: gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp cho SV Cao đẳng Y Dược (35 trang)

Chương 2 Xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học phần Cơ Nhiệt Vật lý đại cương cho SV Cao đẳng Y Dược theo định hướng nghề nghiệp (45 trang)

Chương 3 TN sư phạm (13 trang)

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG THEO

ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN

CAO ĐẲNG Y DƯỢC 1.1 Giới thiệu tổng quan về chương trình đào tạo các ngành Cao đẳng Y Dược tại trường Cao đẳng nghề Số 9 Bộ Quốc phòng

1.1.1 Giới thiệu tổng quan về trường Cao đẳng nghề Số 9 Bộ Quốc phòng

Trường Cao đẳng nghề Số 9 thuộc Bộ Quốc phòng (đóng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long)

Địa chỉ: Số 9, Phạm Hùng, Phường 9, TP Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

Trường nhận đào tạo học viên – trong đó có bộ đội xuất ngũ với nhiều ngành nghề Trước đây là trường trung cấp nghề, năm 2014 trường được nâng cấp lên Cao đẳng nghề, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chương trình đào tạo từng nghề nhằm đáp ứng theo chương trình đào tạo hệ Cao đẳng nghề Trường chủ yếu tập trung nâng cao chất lượng đào tạo đa ngành nghề, đào tạo gắn với giải quyết việc làm bằng cách liên kết với các đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, khuyến khích các doanh nghiệp cũng tham gia trong công tác đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ, lao động nông thôn….Đây là hướng đi đúng đắn mà trường đã và đang thực hiện có hiệu quả trong thời gian qua

Trường hiện có các khoa giảng dạy và đào tạo nghề gồm: Khoa Cơ bản – Cơ

sở, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Cơ khí, Khoa Điện – Điện lạnh, Khoa Xây dựng, Khoa Động lực và Khoa Y dược Trong đó Khoa Y dược chuyên về đào tạo trung cấp, cao đẳng nghề Y dược bao gồm:

- Ngành cao đẳng và trung cấp Kỹ thuật dược, cao đẳng và trung cấp điều dưỡng, cao đẳng Nữ hộ sinh đào tạo trung cấp chuyên nghiệp Y dược ngành Y sĩ và dược sĩ trung cấp: do trường Cao đẳng nghề Số 9 độc lập đào tạo

- Ngành cao đẳng Dược chính quy và liên thông: liên kết đào tạo với trường Cao đẳng Đại Việt Sài Gòn

Trang 13

- Ngành đại học Dược và cao đẳng Điều dưỡng: liên kết đào tạo với trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

SV tốt nghiệp khoa Y Dược của trường sẽ đảm nhận các chức danh nghề nghiệp trong ngành Y tế như: điều dưỡng viên, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên, dược tá… Đây là một lực lượng chiếm vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế trong các bệnh viện, các cơ sở y tế các cấp từ trung ương đến địa phương Việc nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng Y Dược góp phần quan trọng nâng cao năng lực nghề nghiệp của lực lượng lao động này, đáp ứng nhu cầu của ngành Y Dược nói riêng và của xã hội nói chung

1.1.2 Mục tiêu – chuẩn đầu ra các ngành cao đẳng Y Dược tại trường Cao đẳng nghề Số 9 Bộ Quốc phòng

Căn cứ Thông tư số: 09/2011/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 4 năm 2011 của

Bộ trưởng Bộ Lao động - thương binh và xã hội về việc Quy định Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một

số nghề thuộc các nhóm nghề: sản xuất và chế biến – nông, lâm nghiệp và thủy sản – sức khỏe Theo đề nghị của Trưởng phòng đào tạo, trưởng Khoa Y Dược đã quyết định ban hành chương trình khung trình độ các ngành cao đẳng Y Dược Tổng hợp các điểm chung của các ngành cao đẳng Y Dược tại trường Cao đẳng nghề Số 9 Bộ Quốc phòng về mục tiêu đào tạo bao gồm các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, chính trị đạo đức, giáo dục thể chất và cơ hội nghề nghiệp như sau:

1.1.2.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp [9]

Về kiến thức

SV phải hiểu được các kiến thức chuyên môn trong việc tiếp đón người bệnh, các thủ tục hành chính, nội quy của các cơ sở y tế; Nắm vững kiến thức về các dấu hiệu sinh tồn, chất thải, tình trạng ăn – uống, trạng thái tâm – sinh lý của người bệnh; Hiểu rõ các kiến thức về chuyên môn về lập kế hoạch chăm sóc người bệnh, sơ cứu và cấp cứu ban đầu, các công việc hành chính, quản lý hồ sơ sổ sách, bệnh án theo sự phân công; Có kiến thức về các loại dụng cụ, thuốc men, trang thiết

Trang 14

bị trong khoa, phòng, đơn vị; Nắm vững các chính sách liên quan đến công tác bảo

vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong điều kiện chuyên môn cụ thể; Có kiến thức cơ bản về tin học ngoại ngữ để phục vụ công tác chuyên môn;

Về kỹ năng

Phải có kỹ năng tiếp đón được người bệnh, làm các thủ tục hành chính, hướng dẫn người bệnh và người nhà người bệnh thực hiện nội quy của các cơ sở y tế; Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, chất thải, tình trạng ăn – uống, trạng thái tâm – sinh lý của người bệnh… Theo dõi và báo cáo được những diễn biến bất thường cho thầy thuốc; Nhận định được tình trạng người bệnh để lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc; Thực hiện được các kỹ thuật chăm sóc người bệnh, các y lệnh của thầy thuốc đối với người bệnh; Phụ giúp được thầy thuốc khi khám bệnh, thực hiện được các thủ thuật chuẩn đoán, điều trị; Thực hiện đượcviệc sơ cứu và cấp cứu ban đầu, chăm sóc đượcngười bệnh hấp hối, giúp người bệnh vận động, luyện tập, phục hồi chức năng; Hướng dẫn được cho người bệnh, người nhà bệnh nhân cách tự chăm sóc sau khi khám và điều trị; Phổ biến được những kiến thức về phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người bệnh và người nhà bệnh nhân; Tham gia hướng dẫn, huấn luyện được cho nhân viên mới và học sinh y tế thực tập tại đơn vị; Thực hiện được các công việc hành chính, quản lý hồ sơ sổ sách, bệnh án theo sự phân công; Quản lý và bảo quản được các loại dụng cụ, thuốc men, trang thiết bị trong khoa, phòng, đơn vị; Tham gia xây dựng, lập kế hoạch và thực hiện được quy trình điều dưỡng; Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp nhằm phòng chống dịch và bảo vệ môi trường sức khỏe; Phối hợp với các nhân viên

y tế khác để chăm sóc và nâng cao sức khỏe người bệnh; Có khả năng tham gia vào công tác nghiên cứu khoa học

1.1.2.2 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

Về Chính trị, đạo đức

SV phải có hiểu biết về một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin

và tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng

Trang 15

phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Có lòng yêu nước, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và lợi ích của đất nước, có đạo đức, yêu nghề và

có lương tâm nghề nghiệp; Ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp tốt, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác; Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc; Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng

Về thể chất, quốc phòng

Phải có đủ sức khoẻ để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Hiểu biết một số phương pháp luyện tập và đạt kỹ năng cơ bản một số môn thể dục, thể thao như: thể dục, điền kinh, bóng chuyền; Có hiểu biết cơ bản về công tác quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ; Có kiến thức và

kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an; Có ý thức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc

1.1.2.3 Cơ hội việc làm

Sau khi học xong chương trình, SV có thể:

- Làm việc tại các khoa phòng của phòng khám bệnh tư nhân

- Làm việc tại các trung tâm thực hành khám chữa bệnh, các trung tâm y tế, các viện dưỡng lão, các bệnh viện

1.1.3 Giới thiệu khái quát về chương trình đào tạo Cao đẳng ngành Y Dược tại trường Cao đẳng nghề Số 9 Bộ Quốc phòng

Chương trình khung trình độ cao đẳng Y Dược ( phụ lục 1)

Tổng khối lượng chương trình: gần 3000 tiết, thời gian đào tạo 3 năm

Trong đó số tiết lý thuyết gần 1000 tiết, chiếm 33,33% Thực hành khoảng

1800 tiết, chiếm 60% Số tiết kiểm tra có khoảng 200 tiết, chiếm tỉ lệ 6,67%

Chương trình đào tạo chia thành hai nhóm môn học gồm các môn học chung

và các môn học, mô đun đào tạo nghề

Trang 16

Môn học chung bao gồm các môn: chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và an ninh, tin học và ngoại ngữ Tổng số tiết các môn này khoảng 450 tiết (chiếm 15% tổng thời gian đào tạo)

Các môn học, mô đun đào tạo nghề chiếm phần còn lại trong tống số 3000 tiết ( chiếm 85%), được chia thành hai nhóm: các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

và các môn học, mô đun chuyên môn nghề

+ Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở bao gồm: xác suất thống kê y học, sinh học và di truyền, hóa học, giải phẩu – sinh lý, hóa sinh, vi sinh vật ký sinh trùng… Trong đó có khoảng 415 tiết lý thuyết, khoản 430 tiết thực hành và 52 tiết kiểm tra Môn Vật lý đại cương thuộc nhóm này, chiếm 28 tiết lý thuyết, 30 tiết thực hành và 2 tiết kiểm tra đánh giá Đối với các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

số tiết lý thuyết và thực hành được phân bổ như nhau, bước đầu cho SV tiếp cận việc ứng dụng lý thuyết vào thực hành chứ không hẳn chỉ học lý thuyết suôn như các môn học chung

+ Các môn học, mô đun chuyên môn nghề bao gồm các môn chuyên ngành

và thực tập tốt nghiệp, trong đó có khoảng 350 tiết lý thuyết, gần 1200 tiết thực hành và hơn 100 tiết kiểm tra đánh giá Đào tạo chuyên môn nghề chú trọng về thực hành hơn là lý thuyết ( lý thuyết chỉ chiếm khoảng 20%, 80% còn lại là các tiết thực hành)

1.2 Môn Vật lý đại cương trong chương trình đào tạo các ngành cao đẳng Y Dược

1.2.1 Vị trí, thời lượng phân bổ môn Vật lý đại cương trong chương trình đào tạo các ngành Cao đẳng Y Dược

1.2.1.1 Vị trí môn Vật lý đại cương trong chương trình đào tạo các ngành Cao đẳng Y Dược

Vị trí của môn Vật lý đại cương trong chương trình đào tạo được sơ đồ hóa như sau:

Trang 17

Thời lượng môn Vật lý đại cương gồm 60 tiết: trong đó có 28 tiết lý thuyết,

30 tiết thực hành và 2 tiết kiểm tra đánh giá Tỷ lệ lý thuyết và thực hành là 1:1

Học kỳ I của năm nhất các em đã hoàn thành các môn học chung, ở đầu học

kỳ II các em bước vào các môn cơ sở ngành Vật lý đại cương là một trong những môn học mở đầu cho các môn cơ sở ngành, cùng với xác suất thống kê, sinh học, hóa học và di truyền,

Giáo dục

thể chất

Giáo dục quốc phòng

Môn chuyên ngành (gần 1650 tiết)

Xác suất thống kê

Vật lý đại cương

Trang 18

1.2.1.2 Cấu trúc chương trình môn Vật lý đại cương

Căn cứ vào đề cương môn học (phụ lục 2), chương trình môn Vật lý đại cương được

sơ đồ hóa như sau:

ĐIỆN TỪ HỌC

(7 lý thuyết, 8 thực hành)

QUANG HỌC

(6 lý thuyết, 9 thực hành)

Môn VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG Dành cho các ngành CĐ Y Dược

Các nguyên

lý nhiệt động lực học Chất lỏng

Trường tĩnh điện

Dòng điện không đổi

Từ trường

Dòng điện trên cơ thể sống

Dụng

cụ trắc quang

Phân cực ánh sáng

Hấp thụ ánh sáng

Trang 19

Trong khuôn khổ đề tài luận văn, chúng tôi quan tâm dạy học phần Cơ học

tế về chuyển động tròn đều; Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều; Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc; Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm;

Về kỹ năng

Xác định được vị trí của một điểm trên quỹ đạo; Giải các bài toán về đổi hệ qui chiếu, mốc thời gian; Vận dụng được công thức tính đường đi và phương trình chuyển động để giải các bài tập về chuyển động thẳng đều; Vẽ được đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều; Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế; Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều; Giải được bài tập đơn giản về sự rơi tự do, đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm về sự rơi tự do; Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều, nêu được một số ví dụ về chuyển động tròn đều; Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động

Trang 20

Về thái độ

Tích cực xây dựng bài, hoàn thành những yêu cầu của GV giao; Tích cực, hứng thú, tìm tòi tiến hành các thí nghiệm; SV có thái độ nghiên túc, có tinh thần hợp tác, trao đổi trong học tập

* Động lực học chất điểm

Về kiến thức

Phát biểu được định nghĩa quán tính, các định luật quán tính, định nghĩa khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng; Viết được công thức của định luật Newton và của trọng lực; Nêu được những đặc điểm của cặp “lực và phản lực”; Nêu được những đặc điểm của lực ma sát, viết được công thức của lực ma sát trượt, nêu được một số cách làm giản hoặc tăng ma sát; Nêu được khái niệm về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn; Phát biểu được định luật hấp dẫn và viết được hệ thức liên hệ của lực hấp dẫn; Định nghĩa được động lượng, nêu được hệ quả

Về kỹ năng

Vận dụng phối hợp các định luật Newton và khái niệm quán tính một số hiện tượng vật lý đơn giản và để giải các bài tập; Vận dụng được công thức của lực ma sát để giải bài tập; Giải thích được vai trò của lực ma sát nghỉ đối với cuộc sống, đặc biệt ứng dụng trong Y Dược; Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn; Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập; Phân biệt các lực: ma sát, lực hấp dẫn, lực điện, lực từ…; Vận dụng được định lý động lượng giải bài tập

Trang 21

viết được biểu thức tính động năng; Phát biểu được định lý động năng và thông qua

đó viết được mối liên hệ giữa công và động năng; Biết được các tính chất của động năng; Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều; Phát biểu được định nghĩa thế năng đàn hồi của lò xo; Viết được công thức liên hệ giữa công của trọng lực và sự biến thiên thế năng; Nêu được định nghĩa và ý nghĩa của thế năng trọng trường; Viết được biểu thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường; Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường;

Về kỹ năng

Vận dụng được công thức tính công và công suất đề giải các bài tập; Vận dụng biểu thức tính công suất để giải các bài tập, so sánh được công suất các máy;Vận dụng được biểu thức động năng và định lý động năng để giải một số bài tập; Giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kỹ thuật sau khi học xong bài động năng; Vận dụng được công thức thế năng trọng trường để giải bài tập; Vận dụng được định luật bảo toàn của một vật chuyển động trong trọng trường để giải bài tập; Viết được biểu thức tính cơ năng của một vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi

Về thái độ

Tích cực tham gia các hoạt động tìm hiểu kiến thức; Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông khi tham gia giao thông để hạn chế các tai nạn đáng tiếc; Hăng hái thảo luận nhóm, phát biểu ý kiến xây dựng bài

* Chuyển động sóng và sóng âm

Về kiến thức

Nêu được định nghĩa sóng cơ Phân biệt được sóng dọc và sóng ngang; Giải thích được nguyên nhân tạo thành sóng cơ; Nêu được ý nghĩa các đại lượng đặc trưng cho sóng cơ; Lập được phương trình sóng Dựa vào phương trình này nêu được tính tuần hoàn theo không gian và thời gian của sóng; Nêu được nguồn gốc của âm và cảm giác về âm; Nêu được cường độ âm, mức cường độ âm, đơn vị đo mức cường độ âm; Nêu được mối quan hệ giữa các đặc trưng vật lý và sinh lý của

Trang 22

âm; Trình bày được phương pháp khảo sát những đặc điểm của sóng âm dựa trên đồ thị dao động của nguồn âm

Về kỹ năng

Rút ra kết luận về chuyển động của mỗi phân tử môi trường và chuyển động lan truyền của sóng; Giải thích hiện tượng vật lý về sóng, tốc độ truyền sóng và bước sóng; Giải thích được vì sao các nguồn âm lại phát ra các âm có tần số và âm sắc khác nhau Phân biệt âm cơ bản và họa âm; Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng; Liên hệ được một số ứng dụng về truyền song, hộp cộng hưởng… trong y học

ốt và định luật Sắc lơ xây dựng được phương trình Cla-pê-rôn và từ phương trình này viết được hệ thức đặc trưng cho các đẳng quá trình; Nêu được định nghĩa quá trình đẳng áp, viết được hệ thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp và nhận dạng được đường đẳng áp trong hệ tọa độ (p,T) và (p,V); Hiểu được ý nghĩa vật lý của “độ không tuyệt đối” và trình bày được ưu điểm của nhiệt giai Ken-vin; Phát biểu và viết được công thức của nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học Nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng có trong công thức; Phát biểu nguyên lý thứ 2; Trình bày được trạng thái lỏng của các

Trang 23

chất, cấu tạo và chuyển động của phân tử các chất ở trạng thái lỏng; Phân tích biểu hiện và giải thích hiện tượng mặt ngoài của chất lỏng;

Về kỹ năng

Vận dụng dược các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động nhiệt phân tử, tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng và thể rắn; Vận dụng được phương pháp xử lý

số liệu thu được bằng TN xác định liên hệ p và V; Vận dụng được định luật Bôi lơ – Ma-ri-ốt để giải các bài tập; Xử lý được số liệu ghi trong bảng kết quả TN, rút ra kết luận về quan hệ p và T; Vận dụng được định luật Sắc lơ để giải bài tập; Vận dụng phương trình Cla-pê-rôn để giải bài tập; Vận dụng nguyên lý giải bài tập; Nêu vài ví

dụ về quá trình không thuận nghịch; Ứng dụng lý thuyết để giải thích các hiện tượng vật lý Tự thực hiện các thí nghiệm đơn giản nhằm kiểm chứng lý thuyết về chất lỏng, hình thành niềm đam mê các môn khoa học

Về thái độ

Tích cực tham gia xây dựng bài; Có thái độ đam mê khoa học, tìm tòi học tập,nghiên cứu về những hiện tượng có liên quan đến nội dung của các định luật ứng dụng trong chuyên ngành

1.2.3 Nội dung môn học

1.2.3.1 Phần Cơ học

1) Động học chất điểm

* Sự chuyển động của một vật

- Khi chất điểm chuyển động, vị trí M thay đổi theo thời gian, các tọa độ x, y,

z của M là những hàm của thời gian t:

x=x(t)

z=z(t)

Trang 24

- Do đó bán kính vec tơ r của chất điểm chuyển động cũng là một hàm của thời gian t: rr (t)

- Quỹ đạo của chất điểm chuyển động là đường cong tạo bởi tập hợp tất cả các vị trí của điểm trong không gian trong suốt quá trình chuyển động

- Chuyển động thẳng đẳng biến đổi đều :

+ Chuyển động là nhanh dần đều khi a cùng dấu với v0: a v 0 0

+ Chuyển động là chậm dần đều khi a cùng dấu với v0: a v 0 0

0 0

1 2

Trang 25

lệ nghịch với khối lượng m của chất điểm ấy, từ đó có thể viết:

m

F

a

- Định luật III Newton

B cũng tác dụng lên chất điểm A một lực F' Hai lực FF' đồng thời tồn tại, cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ và đặt lên hai chất điểm A và B khác nhau:

f ms 

Trang 26

Lực căn: Các lực này là các lực tương tác giữa hai nhánh ở hai phía của sợi dây và được gọi là lực căng của sợi dây Theo định luật III Newton ta có: T T'

* Định luật bảo toàn động lượng

Động lượng tổng hợp của một hệ cô lập luôn luôn được bảo toàn

const v

m v

m v

m1 1  2 2   n n Bảo toàn động lượng theo một phương

const v

m v

m v

m1 1x  2 2x   n nx

3) Công và công suất

* Công và công suất

Công A do lực thực hiện trên cả đoạn dịch chuyển MN’:

' '

'

cos

MM

s MM

MM

ds F dr

F r

2

1 2 2

1

v

v

mv d v

md v

d v m

Trang 27

- Phân loại sóng: sóng dọc và sóng ngang

- Các thông số cơ bản: bước sóng (λ), chu kì dao động (T), vận tốc truyền sóng (c), tần số (f), tần số góc (ω)

Sóng âm có mang năng lượng

Cường độ âm (I)

Trang 28

1 1

T

V P T

V P

- Định luật Bôilơ – Mariôt: p.V = hằng số

2) Nguyên lý thứ I của nhiệt động lực học

- Độ biên thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được: UAQ

- Hệ quả

- Ý nghĩa

3) Nguyên lý thứ II Nhiệt động lực học

- Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch

- Nội dung nguyên lý thứ II

+ Cách phát biểu của Clau-đi-út

+ Cách phát biểu của Các-nô

4) Chất lỏng

- Cấu tạo và chuyển động phân tử của chất lỏng

- Các hiện tượng mặt ngoài của chất lỏng: hiện tượng dính ướt và không dính ướt, hiện tượng sôi, hiện tượng bay hơi…

1.3 Dạy học bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp cho SV Cao đẳng Y Dược

1.3.1 Khái niệm bài tập theo định hướng nghề nghiệp [13]

Trước tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem nghề là gì? Trên thế giới có trên dưới 2000 nghề khác nhau, một con số quá lớn khiến chúng ta thật khó có thể hình dung ra Hiểu theo quan điểm kinh tế vĩ mô thì: “Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những

Trang 29

kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.”

Bài tập nói chung là nhiệm vụ học tập được giao cho người học, yêu cầu người học vận dụng kiến thức kỹ năng đã biết và sự nỗ lực của tư duy để giải quyết

Bài tập tập Vật lý là những câu hỏi, nhiệm vụ nhận thức mà người học cần huy động các kiến thức Vật lý, phương pháp Vật lý kết học với các công cụ toán học, logic học để giải quyết

Trong thực tế dạy học, bài tập Vật lý được hiểu là một vấn đề được đặt ra đòi hỏi phải giải quyết nhờ những lập luận logic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật và các phương pháp Vật lý Hiểu theo nghĩa rộng thì mỗi một vấn đề xuất hiện do nghiên cứu tài liệu giáo khoa cũng chính là một bài tập đối với học sinh Sự tư duy định hướng một cách tích cực luôn luôn là việc giải bài tập Trong quá trình dạy học Vật lý các bài tập Vật lý có tầm quan trọng đặc biệt Chúng được sử dụng theo những mục đích khác nhau

Bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp có thể hiểu đó là sự

vận dụng việc dạy bài tập Vật lý đại cương trong đó có sự lồng ghép, liên hệ kiến thức chuyên ngành giúp khơi gợi cho SV niềm hứng thú trong các môn đại cương được xem là tẻ nhạt và không sát với chuyên ngành Việc giải bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp vừa nâng cao kiến thức kỹ năng Vật lý vừa làm cho người học nhận thức được ý nghĩa thiết thực của kiến thức kỹ năng Vật lý đối với hoạt động nghề nghiệp sau này

1.3.2 Dấu hiệu của bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp trong đào tạo Cao đẳng Y Dược

Từ những khái niệm về bài tập Vật lý, và các nội dung Vật lý ứng dụng vào chuyên ngành Cao đẳng Y Dược, chúng tôi rút ra được các dấu hiệu để nhận biết bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp trong đào tạo Cao đẳng Y Dược có nội dung như sau:

Dấu hiệu 1: Bài tập Vật lý có nội dung đi sâu vào chuyên ngành cao đẳng Y

Dược Kiến thức vừa sức với đối tượng SV là SV cao đẳng Đặt SV vào tình huống

Trang 30

phải dùng kiến thức Vật lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến chuyên ngành của mình

Dấu hiệu 2: Bài tập giải thích các hiện tượng, tình huống về Cơ học và Nhiệt

học liên quan đến đến Y học, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong Y học

Dấu hiệu 3: Sử dụng từ ngữ chuyên môn trong bài tập gần gũi với chuyên

ngành và gắn với các nội dung thực tế của chuyên ngành

Dấu hiệu 4: Bài tập không đơn thuần chỉ dùng những kiến thức Vật lý để

giải quyết mà phải nghiên cứu, tìm tòi sâu về kiến thức Hóa học, Sinh học, Y khoa… để hoàn thành

Dấu hiệu 5: Sau khi giải quyết các bài tập được đặt ra, SV phải có cái nhìn

tổng quan hơn, sâu hơn về ứng dụng của một kiến thức Vật lý

1.3.3 Ý nghĩa của dạy học bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp

Định hướng nghề nghiệp cho SV khi còn ngồi trên ghế nhà trường là bước khởi đầu quan trọng của quá trình phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng cho xã hội Thông qua dạy học các môn đại cương cũng như chuyên ngành mà giới thiệu ý nghĩa ứng dụng các kiến thức môn học và sự hình thành và phát triển trình

độ nghề nghiệp có liên quan Sự hứng thú và thành tích học tập về một hay nhóm bộ môn nào đó có ý nghĩa hướng nghiệp theo tinh thần kỹ thuật tổng hợp cho SV

Thông qua dạy học về bài tập Vật lý, người học có thể nắm vững một cách chính xác sâu sắc và toàn diện hơn những quy luật Vật lý, những hiện tượng Vật lý, biết cách phân tích chúng và ứng dụng chúng vào các vấn đề thực tiễn trong nghề nghiệp, làm cho các kiến thức trở thành năng lực nghề nghiệp riêng của mỗi người học

Ngoài ra việc dạy bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp còn khơi gợi hứng thú nghề nghiệp: trong quá trình tìm hiểu kiến thức Vật lý liên quan chuyên ngành ở học sinh sẽ xuất hiện và phát triển hứng thú nghề nghiệp Bài tập Vật lý đại cương có thể được sử dụng như một phương tiện độc đáo để nghiên cứu tại liệu mới, khi trang bị kiến thức cho học sinh

Trang 31

Bài tập Vật lý đại cương là phương tiện rất tốt để phát triển tư duy, óc tưởng tượng, bồi dưỡng hứng thú cũng như đam mê nghề nghiệp và phương pháp nghiên cứu khoa học cho người học, đặc biệt là khi người học khám phá ra bản chất của các hiện tượng vật lý được trình bày dưới các tình huống thực tế trong nghề nghiệp của người học

Bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp ngoài tác dụng cũng

cố, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, kiểm tra đánh giá kỹ năng của người học, bài tập Vật lý đại cương còn có tác dụng to lớn trong việc giáo dục tổng hợp kiến thức Vật

lý và kiến thức chuyên ngành

Bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp góp phần xây dựng một thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh, làm cho họ hiểu thêm về thế giới tự nhiên là thế giới vật chất, vật chất luôn ở trạng thái vận động, họ tin vào sức mạnh của mình, mong muốn đem tài năng và trí tuệ cải tạo cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống và năng lực làm việc

Cuối cùng,việc dạy bài tập Vật lý đại cương theo định hướng nghề nghiệp giúp SV hình thành năng lực nghề nghiệp tương ứng: người ta chỉ có thể yên tâm sống lâu dài với nghề nếu họ có năng lực chuyên môn thực sự, đóng góp được sức lực, trí tuệ một cách hữu hiệu với nghề của mình Xét đến cùng ai cũng muốn có năng suất lao động cao, có uy tín trong lao động nghề nghiệp Mặc khác, nghề nghiệp cũng không chấp nhận những người thiếu năng lực Vì vậy trong quá trình giảng dạy các môn học, phải tạo điều kiện sao cho học sinh hình thành năng lực tương ứng với hứng thú nghề nghiệp đã có

Trang 32

Là phương pháp sử dụng nhiệt nóng có tác dụng tăng tuần hoàn, dinh dưỡng tại vị trí, giảm đau chống viêm Tăng tuần hoàn giúp phân tán các chất trung gian viêm, tăng nuôi dưỡng và phục hồi nhanh tổn thương Cần chú ý chống chỉ định nhiệt nóng trong trường hợp viêm đa khớp cấp có sưng nóng, phù nề hoặc tràn dịch khớp

Phản ứng vận mạch: nhiệt nóng gây giãn động mạch nhỏ và mao mạch tại chỗ, có thể la rộng ra một bộ phận hay toàn thân Tác dụng giãn mạch làm tăng cường tuần hoàn, tăng cường dinh dưỡng và chuyển hóa tại chỗ, từ đó có tác dụng giảm đau đối với các chứng đau mãn tính

Với hệ thần kinh: có tác dụng an thần, điều hòa chức năng thần kinh, thư giãn cơ co thắt, điều hòa thần kinh thực vật do đó có tác dụng tốt với các chứng đau mãn tính gây co cơ Tác dụng giảm đau: phụ thuộc vào loại đau và nguyên nhân đau

Các phương pháp điều trị:

- Nhiệt dãn truyền – Paraffin: Paraffin là hỗn hợp có nhiều hydrocarbua từ dầu hỏa, paraffin dùng trong điều trị là loại tinh khiết, trung tính, màu trắng, không độc Khi ép miếng paraffinnóng vào da sẽ kích thích tăng tiết mồ hôi nhưng mồ hôi này vẫn còn đọng lại làm cho da luôn ẩm, mềm mại và tăng tính đàn hồi

- Ngoài ra còn có các phương pháp điều trị bằng nhiệt nóng như:

Trang 33

Tắm ngâm: nước nóng toàn thân, nước muối, nước phóng xạ Radon, nước khoáng thiên nhiên…

Đắp nóng tại khớp: túi nhiệt, bùn nóng, cát nóng

* Điều trị nhiệt lạnh:

- Tác dụng: Nếu tác dụng nhiệt lạnh kéo dài sẽ làm các mạch máu nhỏ co lại dẫn đến tốc độ máu chậm lại và giảm tuần hoàn tại chỗ, giảm chuyển hóa giảm tiêu thụ oxy, giảm tính thấm thành mạch và khả năng xuyên mạch của bạch cầu, giảm phù nề, giảm đau phản ứng viêm và đau cấp Nếu tác dụng nhiệt lạnh không liên tục (chà xát đá): tăng lưu lượng tuần hoàn, tăng tầm vận động khớp ở bệnh nhân co cứng khớp, giảm co giật

- Các phương pháp điều trị:

+ Chườm đá: là phương pháp hay dùng nhất, có thể cho đá lạnh vào túi rồi đắp lên vùng điều trị, để giảm đau cấp

+ Chà xát đá: để giảm đau co cứng cơ

+ Ngâm lạnh: phương pháp này chỉ áp dụng với chân và tay

+ Bình xịt thuốc tê lạnh Kelen: dùng trong chấn thương thể thao

1.4.1.2 Ứng dụng của cơ học

* Máy kéo giãn cột sống:

- Đặc điểm giải phẩu của cột sống: Cột sống gồm 32 – 33 đốt sống, chia thành 5 đoạn: đoạn cổ có 7 đốt, ngực có 12 đốt, lưng có 5 đốt, đoạn cùng có 5 đốt

và đoạn cụt có 3 – 4 đốt Trong đó đoạn vận động gồm khoang gian đốt sống, nửa phần thân đốt sống trên và đốt sống dưới, dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, khớp đốt sống và phần mềm tương ứng Cột sống đóng vai trò rất quan trọng trong sự vận động của con người

- Tác dụng của kéo giãn cột sống: Kéo giãn cột sống là phương pháp làm giãn cơ tích cực, làm các khoang đốt giãn rộn và có thể cao thêm 1,1mm làm giảm

áp lực nội đĩa đệm Làm tăng tính linh hoạt của cột sống giải phóng sự ép lên các rễ thần kinh và dây thần kinh sống Giảm đau cột sống: làm giảm áp lực nội đĩa đệm, giãn cơ và dây chằng, tăng nuôi dưỡng cục bộ Tăng tầm vận động của đoạn cột

Trang 34

sống bị hạn chế, khôi phục hình dáng giải phẩu của cột sống Tạo điều kiện cho đĩa đệm mới bị thoát vị ở mức độ nhẹ có thể trở về vị trí cũ

- Các phương pháp kéo giãn cột sống:

+ Phương pháp kéo giãn liên tục:

Kéo giãn bằng tự trọng trên bàn dốc

Kéo giãn bằng lực đối trọng

Kéo giãn liên tục bằng máy

+ Phương pháp kéo giãn dưới nước

+ Phương pháp kéo ngắt quãng

Kéo ngắt quãng không có lực nền

Tập với ròng rọc: giúp cải thiện vận động khớp vai

Thanh song song: để tập đứng, tập đi

Thanh gióng thể dục: tập vận động chi trên,chi dưới, cột sống và toàn thân

Xe đạp lực kế: tập vận động chi dưới

1.4.2 Cơ sở Vật lý trong một số thiết bị y tế [16]

1.4.2.1 Máy đo huyết áp

Máy đo huyết áp (huyết áp kế) không chỉ được sử dụng trong bệnh viện hay các cơ sở y tế mà nó còn được sử dụng rộng rãi tại nhiều hộ gia đình trong việc kiểm tra, theo dõi sức khỏe cá nhân ngay tại nhà

* Cấu tạo của một máy đo huyết áp: huyết áp kế bao gồm 1 bơm khí, 1 đồng

hồ đo áp lực và 1 túi hơi Đơn vị đo huyết áp là mmHg (milimet thủy ngân) Đối với

Trang 35

huyết áp kế thủy ngân và huyết áp kế đồng hồ cần phải có ống nghe khi thực hiện thao tác đo huyết áp Khi đo huyết áp kế thủy ngân và huyết áp kế đồng hồ cần phải

có ống nghe khi thực hiện thao tác đo huyết áp Khi đo huyết áp, túi hơi được bao lấy cánh tay và bơm phồng lên đến một áp lực có thể cản trở dòng máu ở động mạch chính (động mạch cánh tay) đi qua cánh tay Sau đó, xả áp lực trong túi hơi và trên động mạch giảm dần, khi áp lực giảm dần, người tiến hành đo sẽ nghe bằng ống nghe ngay trên động mạch ở khuỷu tay, áp lực mà người tiến hành đo nghe mạch lần đầu là huyết áp tâm thu, khi áp lực túi hơi giảm hơn nữa, áp lực tại đó mạch ngưng là huyết áp tâm trương và nguyên lý hoạt động của huyết áp kế là đo gián tiếp dao động của áp lực máu

Hiện nay, huyết áp kế được sử dụng có 3 loại đó là: huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ và huyết áp kế điện tử

+ Huyết áp kế thủy ngân (Hình 1.2): cơ chế đơn giản, đo dao động huyết áp

nhờ trọng lực

Ưu điểm: dụng cụ chuẩn để đo huyết áp là huyết áp kế thủy ngân Huyết áp

kế loại này có thể sử dụng lâu, ít bảo trì, dễ sử dụng và không cần điều chỉnh Có

Hình 1.2: Huyết áp kế thủy ngân

Trang 36

một thước đo có hình trụ dài bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa, chứa thủy ngân Để giảm nguy cơ bị bể ống, người ta bọc Mylar bên ngoài ống thủy tinh Thường thì huyết áp kế loại này ít được dùng ở gia đình vì nguy cơ ngộ độc thủy ngân Tuy nhiên có những huyết áp kế thủy ngân được thiết kế nhẹ, túi hơi hình vòng D có đính kèm ống để sử dụng ở nhà Thiết kế của huyết áp kế thủy ngân ít có thay đổi trong suốt 50 năm qua, ngoại trừ máy huyết áp hiện nay không để chảy thủy ngân ra ngoài Huyết áp kế thủy ngân thường chính xác hơn các phương tiện đo khác và không có sự khác biệt về độ chính xác của các hãng sản xuất khác nhau

Nhược điểm: cồng kềnh Khi cột thủy ngân bị bể văng ra sẽ trở thành chất gây độc Phải đặt máy ở vị trí thẳng đứng trên một bề mặt trong khi đo; thước đo phải đặt ngay tầm mắt để đọc cho chính xác Máy có thể không hoạt động tốt; khó nghe, khó nhìn rõ dao động thủy ngân, khó bóp bóng thì cần kiểm tra các mối nối trong các ống và siết chặt lại hoặc bơm phòng bao hơi

+ Huyết áp kế đồng hồ (Hình 1.2): Có đồng hồ kim xoay tròn như compass,

đo dao động huyết áp bởi một lò xo kim loại

Ưu điểm: giá rẻ, nhẹ và tiện mang đi hơn huyết áp kế thủy ngân Đồng hồ có thể để ở bất kì vị trí nào chỉ cần người đọc nhìn trực tiếp mặt đồng hồ là được Một vài loại máy huyết áp kế đồng hồ rất dễ đọc vì mặt đồng hồ lớn, có túi hơi hình vòng D để tự đo huyết áp; đính kèm ống nghe và van xả khí tự xả để tăng độ chính xác Loại thiết bị này thường không duy trì tính ổn định theo thời gian, vì vậy cần

Hình 1.2: Huyết áp kế đồng hồ

Trang 37

phải chỉnh lại định kỳ, thường là mỗi 6 tháng Những phát triển gần đây về kỹ thuật của loại máy này là làm giảm sự hư hỏng khi bị đánh rơi

Nhược điểm: dễ vỡ và cơ chế hoạt động phức tạp Mỗi năm ít nhất nên so sánh một lần với huyết áp kế thủy ngân hoặc phải kiểm tra lại sau khi làm rớt hoặc

va chạm mạnh Đồng hồ có thể quá to so với tay người được đo, nếu không có túi hơi hình vòng D thì khó tự đo huyết áp được Máy có thể không hoạt động tốt: khó nghe, khó nhìn rõ dao động kim, khó bóp bóng thì cần kiểm tra các mối nối trong các ống và siết chặt lại hoặc bơm phồng bao hơi

+ Huyết áp kế điện tử (Hình 1.3): đo dao động huyết áp bằng mạch cảm

ở vài người Giá đắt, cần nhiều pin và bộ biến nguồn AC cho loại máy có túi hơi lớn

Thông qua việc vận hành, sử dụng trong quá trình đo huyết áp thì huyết áp

kế điện tử được chia thành 2 loại đó là huyết áp kế điện tử đeo ở cánh tay và ở cổ tay:

+ Huyết áp kế điện tử đeo ở cánh tay: là loại huyết áp điện tử thường dùng nhất Khi dùng loại máy này phải đo chính xác chu vi cánh tay để bảo đảm kích

Hình 1.3: Huyết áp kế điện tử

Trang 38

thước túi hơi phải vừa với cánh tay người đo như vậy kết quả huyết áp mới chính xác

+ Huyết áp kế điện tử đo ở cổ tay: hiện nay khá phổ biến Mức chính xác khá cao Điều cần nhớ là phải đặt cổ tay lên ngực chỗ ngang tim

* Nguyên lý hoạt động của máy

Máy đo áp huyết cơ hay điện tử đều là loại máy đo áp lực máu theo phương pháp đo gián tiếp

Cách đo huyết áp của một người từ máy đo huyết áp cơ: sau khi quấn đúng cách vòng bít vào tay người cần đo, đặt đầu dụng cụ nghe mạch vào đúng vị trí Thực hiện thao tác bơm bóng cao su Nhìn đồng hồ báo áp lực 180mmHg Ngừng bơm Mở van xả khí ra chậm từ từ, khi nghe được mạch đập đầu tiên, nhìn đồng hồ

áp lực.Giả sử là 130mmHg Tây y gọi là huyết áp này là huyết áp tâm thu Khi vẫn tiếp tục được xả ra, khi không còn nghe mạch đập, nhìn đồng hồ áp lực Giả sử là 70mmHg Tây y gọi kết quả này là áp huyết tâm trương Ta nói áp huyết người này là: 130/70 mmHg

Xét lại các thao tác ta thấy:

Khi bơm bong bóng cao su là ta đã dùng áp suất không khí đè nén động mạch, làm cho máu không di chuyển được trong động mạch

Mở van xả khí ra chậm từ từ, áp suất không khí trong vòng bít giảm xuống, khi nghe được tiếng mạch đập đầu tiên là tại thời điểm này động mạch đã thông nhưng tiết diện nhỏ, máu đã di chuyển nhờ lực bơm của tim Áp lực của máu lên thành trong của động mạch bằng với áp lực của không khí trong vòng bít lên thành ngồi của động mạch Kim trên đồng hồ chỉ số 130 mmHg cho biết áp lực không khí trong vòng bít, cũng chính là áp lực lớn nhất của máu tác động lên thành trong của động mạch khi tiết diện của nó là nhỏ nhất (hoặc bị tắc nghẽn)

Khí ở vòng bít tiếp tục được xả, khi không còn nghe mạch đập là tại thời điểm này động mạch đã trở về trạng thái bình thường, tiết diện lớn nhất Kim trên đồng hồ chỉ số 70 mmHg cho biết áp lực không khí trong vòng bít, cũng chính là áp

Trang 39

lực thấp nhất của máu tác động lên thành trong của mạch khi tiết diện của nó là lớn nhất (hoặc bình thường)

Như vậy, chỉ số đọc theo phương pháp đo này là chỉ số gián tiếp Kết quả cho biết áp lực của máu tác động lên thành trong của động mạch, lớn nhất khi bị tắc nghẽn và nhỏ nhất khi còn tốt bình thường, nhờ sự hoạt động của máy bơm “tim”

Vậy nếu gọi tên hai kết quả này là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương

là hoàn toàn không chính xác

Máy đo huyết áp điện tử cũng hoạt động theo nguyên lý này Nhưng ở đây, các thao tác thủ công đã được tự động hóa Kết quả chính xác và còn cho biết thêm giá trị thứ ba là nhịp tim (hay tần số nhịp đập của mạch)

Khi dùng máy đo áp huyết điện tử đo ở tay trái, tay phải, chân trái, chân phải, các kết quả không bao giờ giống nhau, vì:

- Thời điểm đo khác nhau

- Các động mạch có tiết diện, độ co giãn không bằng nhau, còn tốt hay đang

bị đóng mở…

- Vị trí đo xa hay gần tim (vì càng gần tim áp lực máu càng lớn)

- Hệ thống mạch máu vô cùng phức tạp nhưng hợp lý và tiết kiệm nhất Động mạch chính từ tâm thất trái của tim đi ra chia nhánh thành nhiều động mạch lớn nhỏ khác nhau, tại các vị trí khác nhau, tùy theo nhu cầu của các cơ quan khác nhau

- Giá trị thứ 3 cho biết nhịp đập của tim trong một phút, xác định nhờ vào khi đang xả sự giảm áp suất không khí không đều do mạch đập, thời gian đo ngắn khoảng vài giây Do vậy, để có kết quả số lần/ phút, kết quả máy đếm được phải nhân với hệ số, rồi làm tròn, nên sẽ khác nhau trong các lần đo

- Việc thở vào, thở ra của phổi, cũng tác động lên các cơ quan nội tạng

- Hệ thống động mạch, tĩnh mạch, mao mạch có tổng chiều dài rất lớn (100.000 km), nên chắc chắn hệ tuần hoàn phải được điều khiển rất tinh vi bằng các

hệ thống điều áp, tiết lưu trên đường đi của nó

1.4.2.2 Ống nghe y tế [16]

Trang 40

Ống nghe y tế được Bác sĩ René Theophile Hyacinthe Lainnec phát minh ở Pháp năm 1816 trong khi đang làm việc tại bệnh viện Necker Ống nghe đầu tiên được sáng chế là một thiết bị bằng gỗ và chỉ có một tai nghe Thiết bị này được cải tiến qua từng thời gian để trở thành tai nghe hoàn chỉnh mà các thầy thuốc thường

sử dụng ngày nay

Cấu tạo của ống nghe:

1 – Bộ ống nghe: Bộ ống nghe được làm bằng kim loại nối với dây nghe Cấu trúc tai của chúng ta khác nhau nên việc đeo ống nghe đúng cách sẽ cho chất lượng âm thanh tối ưu Bộ ống nghe gồm phần loa dùng để nghe âm thanh có tần số thấp, phần màng dùng để nghe âm thanh có tần số cao (một số ống nghe không có phần loa mà chỉ có phần màng) Ống dẫn truyền âm thanh thông thường là một ống nhựa plastic cũng có thể là loại hai ống

2 – Tai nghe : thường làm bằng cao su hoặc nhựa plastic gắn vào cần tai nghe áp sát vừa lỗ tai, cần nghe được gắn với ống dẫn truyền âm thanh Ống nghe thường được các thầy thuốc sử dụng để khám, phát hiện các triệu chứng về bệnh tim mạch, bệnh hô hấp, đo huyết áp động mạch…

3 – Quai nghe

4 – Chuông nghe và đĩa nghe:

Hình 1.4: Cấu tạo tai nghe y tế

Ngày đăng: 01/08/2021, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w