1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học

55 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 755 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG IKHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌCI. KHOA HỌC1. Khái ni ệm về kho a họcCó nhiều các h định nghĩa khác nhau về kho a học, có thể khái quát lại như sau: Khoa học là hệ thống tri thức về mọi quy luật của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy), về những biện pháp tác nhận thức và làm biến đổi thế giới phục vụ lợi ích của con người.Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới … về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới này tốt hơn, có thể thay thế dần những cái Cũ, không còn phù hợp.Như vậy khái niệm khoa học bao gồm những vấn đề sau: Khoa học là hệ thống tri thức về các quy l uật của tự nhiên, xã hội và tư duy được tích luỹ trong lịch s ử. Khoa học là một quá trình nhận thức Khoa học là một hì nh t hái ý t hức xã hội Khoa học là một hoạt động mang tính chất ng hề nghiệp xã hội đặc thù2. Sự phát tri ển của kho a họcQuá trình phát triển của kho a học có hai xu hướng ngược chiề u nhau nhưng khô ng loại trừ nhau mà thố ng nhất với nhau: Xu hướng thứ nhất là sự tích hợp những tri thức khoa học thành hệ thống chung. Xu hướng thứ hai là sự phân lập các tri thức khoa học thành những ngành khoa học khác nhauTrong từng giai đoạn phát triển của lịch sử, tuỳ theo những yêu cầu phát triển của xã hội mà xu hướng này hay khác nổi lên chiếm ưu thế+ Thời cổ đại: xã hội loài người còn sơ khai, lao động sản xuất còn đơn gi ản, những tri thức mà con người tích luỹ được chủ yếu là tri thức kinh nghiệm. Thời kỳ này, triết học là kho a học duy nhất chứa đựng tích hợp những tri thức của các khoa học khác nhau như: hình học, cơ học, thiên văn học.+ Thờì kỳ Trung cổ: kéo dài hàng nghìn năm, là thời kỳ t hống trị c ủa quan hệ sản xuất pho ng kiến và cùng với nó là sự thố ng trị của giáo hội và nhà thờ...(chủ nghĩa duy tâm thống trị xã hội) ởthời kỳ này khoa học bị giáo hội bó p nghẹt mọi tư tưởng khoa học nên khoa học chậm phát triển, vai trò của khoa học đối với xã hội rất hạn chế, khoa học trở t hành tôi tớ của t hần học.+ Thời kỳ tiền tư bản chủ nghiã (thế kỷ XV XVIII) là thời kỳ tan rã của quan hệ sản xuất pho ng kiến và cũng là thời kỳ mà giai cấp tư sản t ừng bước xác l ập vị trí của mình trên vũ đ ài lịch sử. Sự phát triển của s ản xuất tư bản chủ nghĩ a đ ã thúc đẩy sự phát triển của kho a học: kho a học từng bước thoát l y khỏi thần học, sự phân lập các tri thức khoa học càng rõ ràng, nhiề u ngành khoa học xuất hiệ n. Phương pháp nghiên cứu khoa học chủ yế u được sử dụng trong thời kỳ này l à phương pháp tư duy siêu hì nh; cơ sở triết học để giải thích các hiện t ượng xã hội.+ Thời kỳ cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất (từ giữa thế kỷ XVIII XIX thời kỳ phát triển tư bản công nghiệp). Đây l à thời kỳ có nhiều phát minh khoa học lớn và xuất hiện nhiều phương tiện nghiên cứu kho a học. Sự phát triển của kho a học đã phá vỡ tư duy siêu hì nh và t hay vào đó là tư duy biện c hứng; khoa học có sự thâm nhập lẫn nhau để hì nh t hành những môn khoa học mới: toán lý; hoá si nh; sinh đị a; ho á l ý; toán kinh tế...+ Thời kỳ cá ch mạng khoa học kỹ thuật hiện đại lần thứ 2 (đầu thế kỷ XX đến nay). Thời kỳ này c ách mạng kho a học kỹ t huật phát triển t heo hai hướng: Tiếp tục ho àn t hiện và nâng cao nhận thức của con người trong nghiên cứu các kết cấu khác nhau của vật chất, khoa học đi sâu tìm hiểu thế giới vi mô, hoàn thiện các lý thuyết về nguyên tử, về điện, sóng, trường...và nghiên cứu sự tiến hoá c ủa vũ trụ. Chuyển kết quả nghiên cứu vào sản xuất một các h nhanh chó ng đồng thời ứng dụng chúng một c ách có hiệu quả vào đời sống xã hội.Đặc điểm nổi bật của t hời kỳ này là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, trở t hành tiền đề, điểm xuất phát cho nhiều ngành s ản xuất vật chất mới. Song cũng chính sự phát triển nhanh chóng c ủa khoa học lại làm nảy sinh những vấn đề mới như: môi sinh, môi trường, bảo vệ và khai t hác tài nguyên...Vì vậy, lại cần có sự quan tâm đ ầy đủ mối quan hệ gi ữa khai thác và tái tạo tự nhiên làm cho sự phát triển của khoa học gắn bó hài hoà với môi trường sinh sống của con người.3. Phân bi ệt khoa học, kỹ thuật, công nghệ3.1. Khoa học: Khoa học là hệ thống tri thức về mọi quy luật của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy), về những biện pháp tác nhận thức và làm biến đổi thế giới phục vụ lợi ích của con ngườiCác tiêu chí để nhận biết khoa học: Có đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc

Trang 1

Bµi gi¶ng M«n ph¬ng ph¸p luËn nghiªn cøu khoa häc

Trang 2

CHƯƠNG I

KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC

VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I KHOA HỌC

1 Khái ni ệm về kho a học

Có nhiều các h định nghĩa khác nhau về kho a học, có thể khái quát lạinhư sau:

Khoa học là hệ thống tri thức về mọi quy luật của thế giới (tự nhiên, xã hội

và tư duy), về những biện pháp tác nhận thức và làm biến đổi thế giới phục vụ lợi ích của con người.

Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới,học thuyết mới … về tự nhiên và xã hội Những kiến thức hay học thuyết mới nàytốt hơn, có thể thay thế dần những cái Cũ, không còn phù hợp

Như vậy khái niệm khoa học bao gồm những vấn đề sau:

- Khoa học là hệ thống tri thức về các quy l uật của tự nhiên, xã hội và tư duy được tích luỹ trong lịch s ử.

- Khoa học là một quá trình nhận thức

- Khoa học là một hì nh t hái ý t hức xã hội

- Khoa học là một hoạt động mang tính chất ng hề nghiệp xã hội đặc thù

2 Sự phát tri ển của kho a học

Quá trình phát triển của kho a học có hai xu hướng ngược chiề u nhau nhưngkhô ng loại trừ nhau mà thố ng nhất với nhau:

- Xu hướng thứ nhất là sự tích hợp những tri thức khoa học thành hệthống chung

- Xu hướng thứ hai là sự phân lập các tri thức khoa học thành những ngànhkhoa học khác nhau

Trong từng giai đoạn phát triển của lịch sử, tuỳ theo những yêu cầu phát triểncủa xã hội mà xu hướng này hay khác nổi lên chiếm ưu thế

+ Thời cổ đại: xã hội loài người còn sơ khai, lao động sản xuất còn đơn gi ản,

những tri thức mà con người tích luỹ được chủ yếu là tri thức kinh nghiệm Thời

kỳ này, triết học là kho a học duy nhất chứa đựng tích hợp những tri thức của cáckhoa học khác nhau như: hình học, cơ học, thiên văn học

+ Thờì kỳ Trung cổ: kéo dài hàng nghìn năm, là thời kỳ t hống trị c ủa quan

hệ sản xuất pho ng kiến và cùng với nó là sự thố ng trị của giáo hội và nhà thờ

Trang 3

(chủ nghĩa duy tâm thống trị xã hội) ở thời kỳ này khoa học bị giáo hội bó pnghẹt mọi tư tưởng khoa học nên khoa học chậm phát triển, vai trò của khoa họcđối với xã hội rất hạn chế, khoa học trở t hành tôi tớ của t hần học.

+ Thời kỳ tiền tư bản chủ nghiã (thế kỷ XV- XVIII) là thời kỳ tan rã của quan

hệ sản xuất pho ng kiến và cũng là thời kỳ mà giai cấp tư sản t ừng bước xác l ập vịtrí của mình trên vũ đ ài lịch sử Sự phát triển của s ản xuất tư bản chủ nghĩ a đ ãthúc đẩy sự phát triển của kho a học: kho a học từng bước thoát l y khỏi thần học,

sự phân lập các tri thức khoa học càng rõ ràng, nhiề u ngành khoa học xuất hiệ n.Phương pháp nghiên cứu khoa học chủ yế u được sử dụng trong thời kỳ này l àphương pháp tư duy siêu hì nh; cơ sở triết học để giải thích các hiện t ượng xã hội

+ Thời kỳ cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất (từ giữa thế kỷ XVIII

-XIX - thời kỳ phát triển tư bản công nghiệp) Đây l à thời kỳ có nhiều phát minhkhoa học lớn và xuất hiện nhiều phương tiện nghiên cứu kho a học Sự phát triểncủa kho a học đã phá vỡ tư duy siêu hì nh và t hay vào đó là tư duy biện c hứng;khoa học có sự thâm nhập lẫn nhau để hì nh t hành những môn khoa học mới: toán-lý; hoá si nh; sinh - đị a; ho á - l ý; toán kinh tế

+ Thời kỳ cá ch mạng khoa học kỹ thuật hiện đại - lần thứ 2 (đầu thế kỷ XX

đến nay) Thời kỳ này c ách mạng kho a học kỹ t huật phát triển t heo hai hướng:

- Tiếp tục ho àn t hiện và nâng cao nhận thức của con người trong nghiên cứucác kết cấu khác nhau của vật chất, khoa học đi sâu tìm hiểu thế giới vi mô, hoànthiện các lý thuyết về nguyên tử, về điện, sóng, trường và nghiên cứu sự tiến hoá

3 Phân bi ệt khoa học, kỹ thuật, công nghệ

3.1 Khoa học: Khoa học là hệ thống tri thức về mọi quy luật của thế giới (tự

nhiên, xã hội và tư duy), về những biện pháp tác nhận thức và làm biến đổi thế giớiphục vụ lợi ích của con người

Các tiêu chí để nhận biết khoa học:

- Có đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc

Trang 4

hiện tượng được đặt trong phạm vi quan tâm của bộ môn khoa học.

- Có hệ thống lý thuyết: lý thuyết là hệ thố ng tri thức kho a học bao gồm

những khái niệm, phạm tr ù, quy l uật, định l uật, định l ý, quy t ắc Hệ thống lýthuyết của một bộ mô n kho a học thường gồm hai bộ phận: bộ phận riêng có đặctrưng cho bộ mô n kho a học đó và bộ phân kế t hừa từ các kho a học khác

- Có hệ thống phương pháp luận: phương pháp luận của một bộ mô n khoa

học bao gồm hai bộ phận: phương pháp l uận riêng và phương pháp l uận xâmnhập từ các bộ môn kho a học khác

- Có mục đích ứng dụng: đây là mục tiêu của nghiên cứu Tuy nhiê n, trong

nhiề u trường hợp người nghiên cứu chưa biết trước được mục đích ứng dụng(nghiên cứu cơ bản t huần t uý) vì vậy không nên ứng dụng máy móc tiêu chínày

3.2 Kỹ thuật: Là bất kỳ kiến thức kinh nghiệm hoặc kỹ năng có tính chất hệ

thống hoặc thực tiễn được sử dụng cho việc chế tạo sản phẩm hoặc để áp dụng vàocác quá trình sản xuất, quản lý hoặc thương mại và trong các lĩnh vực khác nhaucủa cuộc sống xã hội

3.3 Công ng hệ: Công nghệ mang một ý nghĩ a tổng hợp bao gồm tri thức,

tổ chức, quản l ý Vì vậy nói đến công nghệ l à nói đến một phạm trù xã hội,nói đến những gì liên quan đến biến đổi đầu vào và đầu r a của quá trình sảnxuất bao gồm:

- Phần kỹ thuật (technolo ware): hệ thống máy móc thiết bị

- Phần t hông tin (info ware): các bí quyết công nghệ, quy trình, t ài liệu

- Phần con người (humanware)

- Phần tổ chức (orgaware)

So sánh các đ ặc điểm của kho a học và công nghệ (bảng 1)

Cần nhấn mạnh rằng: Khoa học luôn hướng tới tìm tòi tri thức mới còn công nghệ hướng tới tìm tòi quy luật tối ưu.

4 Phân loại khoa học

4.1 Nguyên tắc phân loại khoa học

- Nguyê n tắc khách quan

- Nguyê n tắc phối thuộc

4.2 Một s ố cách phâ n l oại tiêu biểu

+ Phân loại của Aristốt (384-382-thời Hy l ạp cổ đại) t heo mục đích ứng

dụng của kho a học, có 3 loại:

- Khoa học lý thuyết: siêu hình, vật lý, toán học tìm hiểu thực tại

- Khoa học sáng t ạo gồm: tu từ, t hư pháp, biện chứng để sáng tạo

Trang 5

- Khoa học thực hành: đạo đức, ki nh tế, chính trị học, sử học để hướng dẫnđời sống

+ Cách phân loại của C Má c có hai lo ại:

- Kho a học tự nhiên

- Khoa học xã hội hay kho a học về con người

+ UNESCO phân loại theo đối tượng nghiên cứu của khoa học, có 5 nhóm

- Nhóm các khoa học tự nhiên và khoa học c hính xác

- Nhóm các khoa học kỹ t huật và công nghệ

- Nhóm các khoa học về sức khỏe

- Nhóm các khoa học nô ng nghiệp

- Nhóm các khoa học xã hội và nhân văn

II NGHIÊN CỨ U KHOA HỌC

1 Khái niệm

Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặcthử nghiệm Là quá trình áp dụng các ý tưởng, nguyên lý và phương pháp khoahọc để tìm ra các kiến thức mới nhằm mô tả, giải thích hay dự báo các sự vật, hiệntượng trong thế giới khách quan

Mục đích c ủa nghiên cứu khoa học là nhận thức và cải tạo thế giới

2 Chức năng của nghi ên cứu khoa học

+ Mô tả: là trình bày bằng ngôn ngữ hình ảnh chung nhất của sự vật, cấu trúc,

- Sự t ương tác giữa chúng với nhau và với môi trường xung quanh

- Phân tích những mâu t huẩn nảy sinh bê n trong s ự vật, các động lực và quyluật phát triển

Kết quả của sự gi ải thíc h là tri thức đạt đến trình độ tư duy l ý luận

+ Dự báo: nhìn trước quá trình vận động của sự vật trong tương lai.

Khi nghiên cứu một sự vật hiện tượng nào đó, bao giờ củng đưa đến sự tiênđoán dự kiến sự phát triển tương l ai của nó Điều đó hết sức cần t hiết cho việc đềxuất các kiến nghị, các đề án, kế hoạch

+ Sáng tạo (Giải pháp): Nghiên cứu khoa học luôn hướng tới cái mới đòi hỏi

sự sáng tạo và nhạy bén của tư duy Sứ mệnh lớn lao của khoa học là sáng tạo cácgiải pháp cải tạo thế giới

3 Mục ti êu của NCKH

Trang 6

- Mục tiêu nhận thức: nhằm phát triển kho tàng tri thức của nhân loại

- Mục tiêu sáng tạo: tạo ra công nghệ mới, nâng cao trình độ văn mi nh, năngsuất l ao động

- Mục tiêu ki nh tế: góp phần làm t ăng trưởng kinh tế xã hội

- Mục tiêu văn ho á, văn minh: Mở mang dân trí, nâng cao trình độ, hoànthiện con người ở mức cao hơn

4 Đặc đi ểm của nghi ên cứu khoa học

+ Tính mới: là đặc tính quan trọng nhất của NCKH vì NCKH luô n hướng tới

những phát hiện mới ho ặc sáng tạo mới

+ Tính chính xác: đây là t huộc tính cơ bản c ủa sản phẩm kho a học

+ Tính kế thừa: Bất kỳ một sáng tạo khoa học nào củng có tính kế thừa và

phát tiển kết quả nghiê n cứu trước đó

+ Tính mạo hiểm, phức tạp: đòi hỏi lòng kiên trì dũng cảm của người nghiên

cứu như kiến thức, kinh nghiệm, tình cảm, ý chí của nhà khoa học…

+ Tính cá nhân: sáng tạo khoa học gắn liền với bản sắc cá nhân như

+ Tính kinh tế: khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong s ản xuất

+ Tính t hông tin

+ Tính khác h quan

5 Bản chất l ogic của nghi ên cứu khoa học

5.1 Khái niệm

Khái niệm phản ánh những thuộc tính chung, bản c hất vố n có của một lớp s

ự vật, hiệ n tượng.Khái niệm gồm hai bộ phận hợp thành: nội hàm và ngo ại diên

5.2 Phán đ oán

Phán đoán l à một thao tác logic nhằm nối liền các khái niệm l ại với nhau đểkhẳng định rằng khái niệm này là hoặc khô ng là khái niệm kia Phán đoán có cấutrúc chung l à "S l à P ", trong đó, S được gọi là chủ từ của phán đoán; còn P l à vị

từ c ủa phán đoán

5.3 Suy luận

Theo logic học, suy luận là một hì nh t hức tư duy, từ một hay một số phánđoán đã biết (tiền đề) đưa ra một phán đoán mới (kết đề) Phán đoán mới chính làgiả thuyết khoa học

6 Cấu trúc l ogic của một c huyên khảo khoa học

Bất kỳ một chuyên khảo kho a học nào dù ngắn một vài trang đến tác phẩmkhoa học hàng trăm trang, xét về cấu trúc logic, cũng đều có ba bộ phận hợp thành:

Trang 7

luận đề, luận cứ, luận chứng Nắm vững c ấu trúc này sẽ gi úp người nghiên cứu đi

sâu bản chất logic không chỉ của phương pháp luận nghiên cứu kho a học, mà còn

có ý nghĩa đối với hàng lo ạt hoạt động khác, như giảng bài, thuyết trình, tr anhluận, điều tra, l uận tội, bào chữa ho ặc đàm phán với các đối tác khác nhau

6.1 Luận đề

Luận đề là điều cần chứng minh trong một chuyên khảo khoa học Luận đềtrả lời câu hỏi: "Cần c hứng mi nh điều gì?" Về mặt logic học, l uận đề l à mộtphán đoán mà tính chân xác của nó c ần được c hứng minh

6.2 Luận cứ

Luận cứ là bằng chứng được đưa r a để chứng mi nh l uận đề

Luận cứ tr ả lời c âu hỏi: "Chứng minh bằng c ái gì ?"

6.3 Luận c hứng

Luận chứng l à c ách t hức, quy tắc, phương pháp tổ c hức một phép c hứngminh, nhằm vạc h rõ mối liên hệ lo gic giữa c ác luận cứ và toàn bộ luận cứvới luận đề Luận chứng trả lời c âu hỏi: "Chứng mi nh bằng các h nào "

7 Trì nh t ự l ogi c của nghi ên cứu khoa học

Trì nh tự lo gic của nghiên cứu khoa học, bao gồm các bước cơ bản như s au:

Bước 1: Phát hiện vấn đề nghiên cứu

Bước 2: Xây dựng giả thuyết khoa học

Bước 3: Lập phương án thu thập thông tin

Bước 4: Xây dựng cơ sở lý luận

Bước 5: Thu thập dữ

Bước 6: Phân tích và bàn

Bước 7: Tổng hợp kết quả (kết luận) và khuyến nghị

III VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ G IẢ THUYẾT KHOA HỌC

1 Vấn đề khoa học

1.1 Khái niệm: Vấn đề khoa học, cũng là vấn đề nghiên cứu, là câu hỏi được

đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thứckhoa học hiện có với yêu c ầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn

Phát hiệ n được vấn đề khoa học là một bước rất quan trọng trên bước đường

phát triển nhận t hức Tuy nhiê n nêu vấn đề lại chính l à công việc khó nhất đối

với các nhà nghiên cứu trẻ tuổi, còn ít kinh nghiệm Nghiên cứu một đề tài khoahọc nên bắt đầu từ cái gì? Câu trả lời trong trường hợp này luôn là "Hãy bắt đầu từ

Trang 8

phát hiện vấn đề khoa học", nghĩ a là đặt câu hỏi Chính vì vậy, một điều cần lưu ý

là: vấn đề nghiên cứu cần được trình bày dưới dạng một câu nghi vấn

1.2 Các tình huống c ủa vấn đề khoa học

Tình huống thứ nhất: Có vấn đề nghiên cứu Như vậy sẽ có nhu cầu trả lời

vào vấn đề nghiê n cứu, nghĩ a l à sẽ tồn t ại hoạt động nghiên cứu

Tình huống thứ hai: Không có vấn đề hoặc khô ng còn vấn đề Trường hợp

này không xuất hiện nhu cầu trả lời, nghĩ a l à khô ng có nghiê n cứu

Tình huống thứ ba: Tưởng là có vấn đề, nhưng s au khi xem xét thì lại không

có vấn đề hoặc có vấn đề khác Gọi đó là "gi ả vấn đề " Phát hiệ n "giả vấn đề "vừa dẫn đến tiết kiệm chi phí, vừa tránh được những hậu quả bất ưng cho hoạtđộng thực tiễn

1.3 Phương p háp phát hiện vấ n đề khoa học

+ Phát hiện mặt mạ nh, mặt yếu trong nghiê n cứu của đ ồng nghiệp

+Nhậ n dạng những bất đồng trong tranh l uận khoa học

+ Suy nghĩ ngược lại quan niệm t hông t hường

+ Nhậ n dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tế

+ Lắng nghe lời p hàn nàn của những người không am hiểu

+ Những vấn đề xuất hiện bất chợt không phụ thuộc lý do nào

2 Gi ả thuyết kho a học

2.1 Khái niệm: Giả thuyết khoa học (scientific hypothesis), còn gọi là giả

thuyết nghiên cứu (research hypot hesis) là một kết luận giả định, do người nghiê

n cứu đặt ra, hoàn toàn t uỳ thuộc vào nhận t hức c hủ quan của người nghiên cứu Thực chất đó là một sự phỏng đoán, một sự khẳng định tạm thời, một nhậnđịnh sơ bộ chưa được xác nhận bằng các luận cứ và l uận chứng

2.2 Những thuộc tí nh cơ bản c ủa giả thuyết

- Tí nh giả định: gi ả thuyết là một nhận định sơ bộ chưa được xác nhận bằngcác luận cứ Trong quá trình nghiê n cứu, giả thuyết có thể được điều chỉnh, bổsung hoặc bác bỏ

- Tính đ a phương án: Tr ước một vấn đề nghiê n cứu khô ng bao giờ chỉ tồn t

ại một câu trả lời duy nhất Chẳng hạn với một câu hỏi “ Chất lượng học tập củasinh viên gi ảm sút là do đâu ?”, người nghiê n cứu có thể đưa ra hàng loạt giảthuyết: “do trường ”, “ do gi a đình ” “ do xã hội ”, “ do chính sinh viê n ”

- Tí nh dị kiến (tính dễ biến đổi) Một giả thuyết có thể nhanh chó ng bị xemxét lại ngay s au khi vừa được đặt ra do sự phát triển năng động của nhận thức,nhận thức đã được tiến t hêm những nấc t hang mới cao hơn

Trang 9

Vấn đề

khoa học

2.3 Tiêu c hí xem xét giả thuyết

- Giả t huyết phải được xây dựng trên cơ sở quan sát

- Giả thuyết khoa học không được trái với lý t huyết đã được xác nhận tínhđúng đắn về mặt khoa học

2.4 Vai trò của giả thuyết trong ng hiên cứu k hoa học

- Giả thuyết khoa học l à công c ụ phương pháp luận quan trọng, chủ yếu để

tổ chức quá trình nghiên cứu kho a học

- Đặt gi ả thuyết cần phải xem là công việc quan trọng nhất của nghiê n cứukho a học Thiếu t hao tác lôgic này t hì không có nghiên cứu khoa học

- Một gi ả t huyết được đ ặt ra với đúng bản chất sự vật hoặc hiện tượng, phùhợp với quy luật vận động c ủa chúng Song gi ả thuyết được đặt ra có thể sai,không phù hợp và bị bác bỏ hoàn toàn sau khi kiểm chứng

2.5 Mối quan hệ giữa giả thuyết và vấn đề khoa học

IV CÁC LOẠI HÌNH NGHIÊN KHOA HỌC

1 Nghi ên cứu cơ bản (fundame ntal research).

Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm phát hiện bản chất và quyluật của sự vật, hiện tượng trong tự nhiê n, xã hội, con người, nhờ đó làm thay đổinhận t hức của con người

Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát

kiến, phát minh và t hường dẫn đến việc hì nh t hành một hệ thống lý thuyết có ảnh

hưởng đến một hoặc nhiều lĩnh vực khoa học

1.1 Nghiên cứu cơ bản t huần t úy

Nghiên cứu cơ bản thuần túy còn được gọi là nghiên cứu cơ bản tự do hoặcnghiên cứu cơ bản không định hướng Đây là những hoạt động nghiên cứu vớimục đích thuần t úy là phát hiện ra bản c hất, quy l uật của sự vật, hiện tượng tựnhiên, xã hội để nâng c ao nhận thức mà c hưa có ho ặc chưa bàn đến ý nghĩ aứng dụng

1.2 Nghiên cứu cơ bản đị nh hướng

Nghiên cứu cơ bản định hướng l à hoạt động nghiên cứu cơ bản nhằm vàomục đích nhất định ho ặc để ứng dụng vào những dự kiế n định trước

Trang 10

Ví dụ: Hoạt động thăm dò địa chất mỏ hướng vào mục đích phục vụ nhu cầukhai thác khoáng sản; các hoạt động điều tra cơ bản t ài nguyên, ki nh tế, xã hội đều có thể xem là nghiên cứu cơ bản định hướng.

2 Nghi ên cứu ứng dụng (appli ed researh)

Nghiên cứu ứng dụng l à hoạt động nghiên cứu vận dụng các quy luật đãđược phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích sự vật, tạo dựng các nguyê n lýcông nghệ mới, nguyên lý s ản phẩm mới và nguyên l ý dịch vụ mới và áp dụngchúng vào s ản xuất và đời số ng

Sản phẩm của nghiên cứu ứng dụng có thể là những giải pháp mới về tổ chức,quản lý, công nghệ, vật liệu, sản phẩm Một số giải pháp hữu ích về công nghệ cóthể trở thành sáng chế Sáng chế l à loại thành tựu trong kho a học, kỹ t huật vàcông nghệ, trong kho a học xã hội và nhân văn không có sản phẩm loại này

3 Nghi ên cứu tri ển khai (devel opmental research).

Nghiên cứu triển khai là ho ạt động nghiên cứu vận dụng các quy l uật (thuđược từ nghiên cứu cơ bản) và các nguyê n lý công nghệ hoặc nguyên lý vậtliệu(thu được từ nghiên cứu ứng dụng) để đưa r a những hình mẫu về một phươngdiện kỹ thuật mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới với những tham số đủ mang tính khảthi về mặt kỹ thuật

Nghiên cứu triển khai bao gồm cả quá trình thiết kế thử nghiệm và mô hìnhthử nghiệm Vì vậy, nghiên cứu triển khai c hia t hành hai loại:

3.1 Triển k hai trong phòng: là loại hì nh triển khai t hực nghiệm hướng vào

việc áp dụng trong điều kiện của phòng t hí nghiệm những nguyên l ý t hu được t ừnghiên cứu ứng dụng nhằm khẳng định kết quả sao c ho ra được sản phẩm, c hưaquan t âm đến quy mô áp dụng

3.2 Triển khai bán đại trà: còn gọi là pilot trong các nghiên cứu thuộc

lĩnh vực kho a học kỹ thuật và kho a học công nghệ; là dạng triển khai nhằmkiểm chứng giả thuyết về một hì nh mẫu trên một quy mô nhất định, thường l àquy mô áp dụng bán đại trà nhằm xác đị nh những điều kiện c ần và đ ủ để ápdụng đại trà

4 Nghi ên cứu thăm dò (s urve y research).

Nghiên cứu thăm dò là hoạt động nghiên cứu nhằm xác định hướng nghiêncứu, l à dạng t hăm dò t hị trường để tìm kiếm cơ hội nghiê n cứu

Nghiên cứu thăm dò có ý nghĩa chiế n lược với sự phát triển của khoa học, nóđặt nền tảng cho việc nghiên cứu, khám phá những bí ẩn của t hế giới vật chất, là

cơ sở để hình thành nhiều bộ môn, nhiều ngành khoa học mới, nhưng nghiên cứuthăm dò không t hể tính toán được hiệ u quả kinh tế

Trang 11

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi

1 Khoa học là gì? Phân biệt khoa học, kỹ thuật và công nghệ?

2 Nghiên cứu khoa học là gì? Mục tiêu, đặc điểm của nghiên cứu khoa học? Cấu trúc logic của một chuyên khảo khoa học?

3 Vấn đề khoa học là gì? Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học và lấy ví dụ cho từng phương pháp ?

4 Giả thuyết khoa học là gì ? Lấy ví dụ về giả thuyết khoa học cho một vấn đề khoa học cụ thể ?

Bài tập: 1 Nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu cơ bản khác nhau như thế nào?

Trang 12

2 Cho đề tài nghiên cứu khoa học: “Đánh giá khả năng tự học của sinh viên ĐHCN Quảng Ninh khi chuyển sang học chế tín chỉ” Hãy chỉ ra luận đề, luận cứ và luận chứng cho đề tài trên?

3 Lấy một ví dụ về một thành tựu khoa học cụ thể và chỉ rõ thành tựu đó thuộc loại hình nghiên cứu khoa học nào ?

Trang 13

CHƯƠNG 2

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I KHÁI NIỆM ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1 Khái niệm

Đề tài nghiên cứu khoa học là một hoặc nhiều vấn đề khoa học có chứa những điều chưa biết (hoặc biết chưa đầy đủ) nhưng đã xuất hiện tiền đề và khả năng có thể biết được nhằm giải đáp các vấn đề đặt ra trong khoa học hoặc trong thực tiễn.

Đề tài là một hình thức tổ chức NCKH được đặc trưng bởi một nhiệm vụnghiên cứu thực tiễn bởi một người hoặc nhóm người thực hiện

+ Đề tài nghiên cứu kho a học được đặt ra theo yêu c ầu c ủa l ý luận hay thực tiễn và thỏa mãn hai điều kiện:

- Vấn đề đang chứa mâu t huẫn giữa cái đ ã biết và c ái chưa biết

- Đã xuất hiện khả năng gi ải quyết mâu thuẫn đó

Để nhận dạng đề tài nghiên cứu kho a học, người nghiên cứu trước hếtphải xem xét những vấn đề khoa học (vấn đề nghiên cứu) đặt ra Có thể có batrường hợp:

- Có vấn đề nghiên cứu, nghĩa l à có nhu cầu giải đáp vấn đề nghiên cứu vànhư vậy hoạt động nghiên cứu được thực hiện

- Khô ng có vấn đề hoặc khô ng còn vấn đề.Tr ường hợp này không xuất hiệnnhu c ầu gi ải đáp, nghĩa là không có hoạt động nghiên cứu

- Giả - vấn đề: tưởng l à có vấn đề, nhưng sau khi xe m xét thì lại không cóvấn đề hoặc có vấn đề khác Phát hiệ n “gi ả - vấn đề ” vừa dẫn đến tiết kiệm chiphí, vừa tránh dược những hậu quả nặng nề c ho ho ạt động thực tiễn

Đề tài nghiên cứu khoa học thực chất l à một câu hỏi - một bài toán đối diệnvới những khó khăn trong lý l uận và trong thực tiễn mà chưa ai trả lời được (hoặctrả lời nhưng c hưa đầy đủ, chưa c hính xác hoặc chưa t ường minh), đòi hỏi ngườinghiên cứu phải gi ải đáp những điều chưa rõ đem lại cái ho àn thiện hơn, tườngminh hơn hay phát hiện ra cái mới phù hợp với quy luật khác h quan, phù hợp với

xu thế đi lên của sự phát triển

Trang 14

Đề tài nghiên cứu khoa học là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học,được đặc trưng bởi một nhiệm vụ nghiê n cứu nhất định.

Có thể phân biệt đề tài với một số hình thức tổ chức nghiên cứu khác, tuy khô

ng hoàn toàn mang tính chất nghiên c ứu khoa học, nhưng có những đ ặc điểmtương t ự với đề tài như: dự án, đề án, chương trình

+ Đề tài: định hướng vào việc trả lời những c âu hỏi về ý nghĩ a học thuật, có

thể chưa quan tâm nhiều đến việc hiện thực ho á trong hoạt động t hực tiễn

+ Dự án: là một loại đề tài có mục đích ứng dụng xác định, cụ thể về kinh tế

và xã hội

Dự án đòi hỏi đáp ứng một nhu cầu đã được nêu ra; chịu sự ràng buộc của

kỳ hạn và thường là ràng buộc về nguồn lực; phải thực hiện trong một bối cảnhnhất định

+ Đề án: là loại văn kiện được xây dựng để trình một cấp quản lý hoặc một

cơ quan tài trợ để xin được thực hiện một công việc nào đó (như xin t hành lập một

tổ chức, xin c ấp tài trợ c ho một ho ạt động ) Sau khi đề án được phê chuẩn sẽ cóthể xuất hiện những dự án, chương trình, đề tài hoặc những hoạt động kinh tế xãhội theo yêu c ầu của đề án

+ Chương trình: là một nhó m các đề tài hoặc dự án được t ập hợp theo một

mục đích nhất định Giữa chúng có thể có tính độc lập tương đối cao Tiến độ thựchiện các đề tài, dự án trong chương trình không có sự đòi hỏi quá cứng nhắc,nhưng những nội dung của một chương trình t hì phải l uôn l uôn đồng bộ

2 Tí nh chất của đề t ài nghi ên cứu khoa học

- Tính t hực tiễn: phù hợp với t hực tế và đem l ại hiệ u quả

- Tính tiên tiến: cập nhật, mới mẻ, phù hợp với xu thế đi lên của sự phát triểnkinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ

- Tính xác định: mức độ, giới hạn và phạm vi đề tài

3 Phân l oại đề tài nghi ên cứu khoa học

Đề tài nghiên cứu kho a học nói chung có t hể phân thành:

+ Đề tài t huần t uý lý thuyết

+ Đề tài t huần t uý thực nghiệm

+ Đề tài kết hợp cả l ý t huyết và thực nghiệm

Theo loại hình nghiê n cứu kho a học thì có thể c hia thành bốn loại:

+ Các đề t ài nghiên cứu khoa học cơ bản

+ Các đề t ài nghiên cứu ứng dụng

+ Các đề t ài nghiên cứu triển khai

+ Các đề t ài nghiên cứu t hăm dò

Trang 15

Ngoài r a, còn do tí nh chất, yêu c ầu, mức độ khác nhau, c ác đề tài nghiêncứu kho a học gi áo dục còn đ ược phân loại cụ thể hơn gồm:

- Đề tài điều tra, phát hiệ n tình hình (loại đề t ài thực nghiệm)

- Đề tài nhằm gi ải quyết nguyên nhân, rút ra kết l uận mới, cơ chế mới (loại

đề tài cả lí t huyết và t hực nghiệm)

- Đề tài tổng hợp và tổng kết ki nh nghiệm tiên tiến

- Đề tài c ải tiến kinh nghiệm hay lí l uận cũ và sáng t ạo cái mới trong lĩnhvực giáo dục (ví dụ: nội dung, phương pháp và hình t hức tổ chức đào tạo )

II LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

1 Lựa chọn sự kiện khoa học

Sự kiện khoa học là điểm xuất phát của vấn đề nghiên cứu Lựa chọn sự kiệnkhoa học là cơ sở để tìm kiếm chủ đề nghiên cứu

- Sự kiện khoa học được lựa chọn từ những sự kiện xảy ra trong đời sốngnhưng là những sự kiện nếu bằng kinh nghiệm thông thường thì không giải thíchđược mà phải dùng tri thức khoa học, phương pháp nghiên cứu khoa học

Sự kiện khoa học có thể là một sự kiện tự nhiên ví dụ như Newton bắt gặp sựkiện quả táo rụng xuống đất, Archimede nhận ra sự hiện nước trong bồn tắm nângthân mình lên hoặc sự kiện xã hội ví dụ như đấu tranh giai cấp của Mác

Công việc đầu tiên là người nghiên cứu cần xác định rõ ý đồ nghiên cứu củamình: định đưa ra luận điểm gì về sự kiện khoa học Ví dụ như sự kiện động đấtlòng hồ thủy điện, sự kiện về tai nạn giao thông, ly hôn

2 Xác định nhiệm vụ nghiên cứu

là những việc mà người nghiên cứu phải làm để đạt được mục tiêu nghiên cứu

đề ra/ trả lời các câu hỏi nghiên cứu

Ví dụ:

+ Nhiệm vụ 1:

+ Nhiệm vụ 2:

Nguồn nhiệm vụ nghiên cứu:

- Cấp trên giao (Bộ/Hãng/Trường)

- Hợp đồng với đối tác

- Tự người nghiên cứu đề xuất

Khi nhận nhiệm vụ nghiên cứu, người nghiên cứu có thể dựa vào một số tiêuchí sau:

► Thực sự có ý nghĩa khoa học? Ý nghĩa khoa học thể hiện trên những khí a

Trang 16

c ạnh như bổ sung những nội dung lý thuyết của kho a học hoặc l àm rõ một số vấn

đề l ý thuyết vố n tồn t ại hoặc xây dựng cơ sở lý thuyết mới

► Thực sự có ý nghĩa thực tiễn? Trong kho a học không phải đề tài nào cũngmang ý nghĩ a thực tiễn, nhất là trong nghiên cứu cơ bản t huần túy Tuy nhiên,tiêu chuẩn này phải luôn được xem xét, nhất là trong điều kiện ki nh phí còn

eo hẹp

Ý nghĩ a thực tiễn thể hiện trong việc xây dựng luận cứ cho các chương trìnhphát triển kinh tế và xã hội, nhu cầu kỹ thuật của sản xuất, nhu cầu về tổ chức,quản l ý,thị trường, v v

► Thực sự cấp thiết? Tính c ấp thiết t hể hiện ở mức độ ưu tiên giải đápnhững nhu cầu lý t huyết và thực tiễn đã được xem xét Tí nh cấp thiết là một yêucầu bổ sung đối với tính khoa học và tí nh thực tiễn Nếu c hưa cấp thiết thì dànhkinh phí và quỹ thời gi an cho những hướng nghiên cứu cấp t hiết hơn

► Hội đủ các nguồn lực? Đề tài dù có nhiề u ý nghĩ a kho a học, t hực tiễn,cấp thiết, nhưng không có phương tiện thì c ũng khó lò ng thực hiệ n Điều kiệnnghiên cứu bao gồm những nội dung như cơ sở thông tin, tư liệu, phương tiện,thiết bị thí nghiệm (nế u cần phải tiến hành thí nghiệm), quỹ thời gian và thiê nhướng kho a học của người hướng dẫn (nế u đề tài cần có người hướng dẫn)

► Bản thân có hứng thú khoa học? Trong khoa học thì câu hỏi này luônmang một ý nghĩa quan trọng Đương nhiên, bao giờ người nghiên cứu cũng luô nđứng trước sự lựa c họn giữa nguyệ n vọ ng c á nhân với việc gi ải quyết nhu cầubức bách của xã hội

III ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu:

Bản chất của sự vật hoặc hiện tượng cần được xem xét và làm rõ trong nhiệm

vụ nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là chỉ ra bản chất cần được làm rõ của sự vậttrong nhiệm vụ nghiên cứu Mỗi nhiệm vụ nghiên cứu có thể chứa đựng một hoặcmột số đối tượng nghiên cứu

VD: Trong nghiên cứu đề tài xung đột môi trường chúng ta có thể lựa chọn

một số đối tượng nghiên cứu:

- Các hình thức xung đột môi trường

- Các loại đương sự trong xung đột môi trường

- Biện pháp giữu gìn an ninh môi trường

2 Khách thể nghiên cứu: môi trường chứa đựng đối tượng nghiên cứu

Xác định khách thể là chỉ ra sự vật hiện tượng, trong đó chứa đối tượng nghiêncứu Tuỳ theo điều kiện và khả năng mà người nghiên cứu có thể lựa chọn kháchthể nghiên cứu rộng hay hẹp

Trang 17

3 Phạm vi nghiên cứu: giới hạn về không gian, thời gian để tiến hành nghiên

cứu và quy mô nội dung được xử lý của đề tài

4 Mẫu khảo sát: là một bộ phận đủ đại diện của khách thể nghiên cứu được

người nghiên cứu lựa chọn để xem xét Là cách chọn ra những khách thể xã hộimang tính đại diện cho tổng thể các khách thể cần điều tra

Ví dụ: Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xóa đói, giảmnghèo ở Lâm Đồng từ năm 2005-2010 Ta phải chọn số hộ đại diện nhất định ở một

số xã nhất định mang tính đại diện cho toàn tỉnh để khảo sát

Chú ý dung lượng mẫu tối thiểu là số lượng ít nhất các đơn vị nghiên cứuđược chọn ra để khảo sát sao cho kết quả thu được phản ánh cái tổng thể với một sai

số chấp nhận được

Trong điều tra XHH kích thước mẫu tối thiểu không được nhỏ hơn 30 đơn vịnghiên cứu Ví dụ muốn có thông tin về học lực trung bình của Trường CĐKT-KTthì cần phải lựa chọn ít nhất là 30 SV để khảo sát

Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, mẫu khảo sát

Đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Đối tượng khảo sát

Tác động của tính thời vụ vào họat

động kinh doanh tại các resort

Các resort Sun Spa Resort – Quảng

Bình

Sử dụng thời gian rảnh rỗi của sinh

viên

Các trường đại học Một số sinh viên chính

quy và phi chính quy

Ví dụ 1: Hãy tìm đối tượng nc, khách thể nc, đối tượng khảo sát?

- Đề tài: Xây dựng biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng ở ngân hàng nông

nghiệp Quận I, TP HCM

- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

- Khách thể nghiên cứu: Các ngân hàng nông nghiệp

- Đối tượng khảo sát: ngân hàng nông nghiệp quận I

Ví dụ 2:: Hãy tìm đối tượng nc, khách thể nc, đối tượng khảo sát?

- Đề tài: Xây dựng qui trình canh tác giống mía nhập nội có nguồn gốc Thailand

- Đối tượng NC: Qui trình canh tác

- Khách thể NC: Các bộ giống mía nhập nội

- Đối tượng khảo sát: Bộ giống mía nhập nội có nguồn gốc Thailand

5 Cây mục tiêu

Mục tiêu nghiên cứu: là những điều cần đạt được trong nghiên cứu Cụ thể là

trả lời câu hỏi “làm cái gì?” (nhiệm vụ)

Trang 18

Người nghiên cứu cần xây dựng được cây mục tiêu: xem xét một cách hệthống, toàn diện mọi khía cạnh của các mục tiêu có quan hệ tương tác.Từ đó xácđịnh được quy mô của đề tài và giới hạn phạm vi nghiên cứu Đồng thời hình thànhtập thể nghiên cứu

Quan hệ giữa mục tiêu gốc và các mục tiêu nhánh là quan hệ giữa hệ thống vàcác phân hệ, cũng là quan hệ giữa luận đề và luận cứ Theo cách phân chia này,một cây mục tiêu sẽ bao gồm các "cấp mục tiêu" với các mục tiêu cấp I, mục tiêucấp II và mục tiêu các cấp thấp hơn

Mục đích nghiên cứu: là ý nghĩa, giá trị thực tiễn của đề tài, là đối tượng phục

vụ của sản phẩm nghiên cứu Để trả lời câu hỏi “nhằm phục vụ cái gì?”

6 Đặt tên đề tài

Lựa chọn và đặt tên đề tài nghiên cứu là một việc làm đòi hỏi sự cẩn thận,chính xác, tránh chung chung, vì tên đề tài phản ánh nội dung cốt lõi của đề tài Têngọi là cái vỏ còn vấn đề khoa học là nội dung bên trong của vấn đề nghiên cứu

* Tên đề tài = bộ mặt của tác giả

- Tên đề tài cần ngắn gọn, ít chữ, nhưng chứa đựng thông tin cao nhất

- Tên đề tài phải thể hiện được tư tưởng khoa học của đề tài (Về cấu trúc tên

đề tài phản ánh nhiệm vụ, đối tượng, nội dung và địa điểm nghiên cứu.)

- Tên đề tài phải được hiểu một nghĩa

VD1: Khảo sát thực hiện chương trình giáo dục môi trường đối với sinh viênK40 trường Đại học sư phạm kỹ thuật

VD2: Thực trạng và giải pháp nâng cao nhận thức về giới cho giáo viên vàsinh viên miền núi, vùng sâu vùng xa

*Yêu cầu khi đặt tên đề tài

- Ít chữ nhất, thông tin nhiều nhất

Đề tài: Nghiên cứu quan hệ phụ thuộc giữa sản phẩm ngoài gỗ với rừng vàcon người và đề xuất các giải pháp thích hợp để góp phần cải thiện, nâng cao đờisống đồng bào dân tộc Thái sau khi đóng cửa rừng tự nhiên tại vùng cao xã TàBỉnh, huyện Tà Nùng, tỉnh LS

Hàm chứa nhiều nội dung

“Nghiên cứu ảnh hưởng của dư lượng kim loại nặng đến sinh trưởng cây trồng

Trang 19

và sức khoẻ con người, và đề xuất các giải pháp thích hợp để hạn chế ảnh hưởng và nâng cao năng suất cây trồng và an toàn cho con người”

- Tránh dùng những cụm từ bất định để đặt tên đề tài, chẳng hạn:

+ "Thử bàn về " hoặc "Bước đầu tìm hiểu về "

+“Một số biện pháp nhằm phát triển công nghệ nông thôn” - Không nên đặt tên quá dài dòng, hoặc quá dễ dãi, suy nghĩ nông. VD: Phá rừng - Hiện trạng, Nguyên nhân, Giải pháp” (sai về ngôn ngữ học) - “Hội nhập – Thách thức, thời cơ” - Cũng cần hạn chế lạm dụng những cụm từ chỉ mục đích để đặt tên đề tài. Ví dụ: " nhằm nâng cao chất lượng " hoặc " góp phần vào “

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi 1 Đề tài nghiên cứu khoa học là gì? Phân biệt đề tài, dự án, đề án, chương trình? Lấy ví dụ về một số đề tài cụ thể?

2 Khi nào sự kiện trở thành sự kiện khoa học? Lấy một số ví dụ từ trong cuộc sống hàng ngày?

3 Nêu yêu cầu của đặt tên đề tài? Lấy ví dụ?

Trang 20

Bài tập:

1 Cho đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng thư viện của sinh viên ĐHCNQuảng Ninh” Chỉ ra: đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, Phạm vi nghiêncứu của đề tài?

Đối tượng nghiên cứu:

Khách thể nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 21

CHƯƠNG 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I Các bước thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

- Yêu cầu của thực tiễn xã hội đặt ra.

- Khả năng chuyên môn của người nghiên cứu (và người hướng dẫn) để giải quyết vấn đề đặt ra.

Từ cơ sở này một số căn cứ được đặt ra khi lựa chọn đề tài như sau:

1 Đề tài có mới mẻ không?

2 tài liệu tham khảo liên quan đến đề tài này không?

3 Mình có thích thú khi thực hiện không?

4 Nghiên cứu đề tài này có lợi gì? (ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn)

5 Có đủ phương tiện cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài hay không?

- Người nghiên cứu phải nắm được các phương tiện và các phương pháp riêngbiệt thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiên cứu

6 Thời gian thực hiện sẽ mất bao lâu? Mình có đủ thời gian không?

2 Xây dựng đề cương và kế hoạch nghi ên cứu

Như thế nào là một đề cương nghiên cứu

- Thực chất là một bản kế hoạch thực hiện nghiên cứu

Trang 22

giai đoạn này, người nghiê n cứu tìm cách trả lời câu hỏi "Tại sao chủ đề ấy l ạiđược xem xét?" Khi t huyết minh l ý do, người nghiên cứu cần làm rõ nội dung

+ Phân tích sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu, qua đó phát hiện được vấn đề cần nghiên cứu (cái mới của đề tài, tính cấp thiết của đề tài).

Phân tích sơ lược vấn đề nghiê n cứu, đề xuất những nội dung nghiên cứu khô

ng lặp l ại kết quả mà c ác đồng nghiệp trước đ ã công bố

Làm rõ mức độ nghiên cứu c ủa các đồng nghiệp đi trước để chỉ rõ đề tài kếthừa được điều gì ở đồng nghiệp

+ Giải thích lý do lựa chọn đề tài về mặt lý thuyết và về mặt thực tiễn.

Giải thích l ý do lựa chọ n của tác giả về mặt lý thuyết, về mặt thực tiễn, vềtính c ấp thiết và về năng l ực nghiên cứu

2.2 Xác định đối tượng, Khách thể NC, đối tượng khảo sát

- Đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc hiện tượng cần được xem xét

và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định khách t hể nghiên cứu là chỉ r a được vật mang đối tượngnghiên cứu

- Xác định đối tượng khảo s át l à lựa c họn mẫu khảo sát, l à một số sự vậtđược lựa chọn trong lớp sự vật đang cần được làm rõ bản chất

2.3 Xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (xây dựng cây mục tiêu)

vụ cơ bản để giải quyết cho phù hợp với tình hình thực tế

Mục tiêu được cụ thể hóa dưới dạng cây mục tiêu Căn cứ cây mục tiêu màxác định nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể Cây mục tiêu rất cần trong việc phân tích, cụthể hóa nội dung và tổ chức nghiên cứu Mục tiêu cấp dưới là công cụ để thực hiệnmục tiêu cấp trên Nhiệm vụ nghiên cứu là những nội dung cụ thể để thực hiệnmục tiêu

2.4 Đặt tên đề tài: (đã được học ở chương 2)

3 Thu thập và xử lý thông ti n

3.1.Thu thập thông ti n

Mục đích là tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu kế thừa thành quả của các tácgiả đi trước tránh lặp lại

Trang 23

Nội dung cần thu thập

-Tài liệu về cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài

- Thành tựu về lý thuyết đã đạt được trong lĩnh vực nghiên cứu

- Thu thập các công trình nghiên cứu đã được công bố

- Các văn bản chỉ đạo của nhà nước liên quan đến đề tài nghiên cứu

(học riêng trong chương 4)

4 Vi ết báo cáo tổng kết đề t ài nghi ên cứu

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu l à một công việc hệ trọng, vì đây là cơ sở

để các hội đồng nghiệm t hu đánh gi á những cố gắng của t ác gi ả, đồng t hời cũng

là bút tích của tác giả để lại c ho các đồng nghiệ p đi sau Những đề t ài lớn thường

có một tổng biên tập giúp việc chuẩn bị báo c áo (thường l à chủ nhiệm đề tài trựctiếp thực hiệ n) Người tổng biên tập có trách nhiệm xây dựng đề cương, hướngdẫn các đồng nghiệp trình bày t hống nhất chương mục, sửa bố cục, văn pho ng củabáo cáo

5 Nghi ệm thu đề t ài

Nghiệm thu đề tài là sự đánh gi á chất lượng của đề tài để công nhận hay khô

ng công nhận kết quả nghiên cứu Nghiệm t hu đề t ài là công việc của cơ quanquản l ý đề tài hoặc bên gi ao nhiệm vụ nghiên cứu, gọi chung l à Bên A

Như vậy, để có thể nghiệm t hu được đề t ài, Bên A phải có cách đánh gi á chất lượng thực hiện đề tài Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá được trình bày ởphần sau Thể t hức nghiệm t hu được t hực hiện như s au:

- Một hoặc hai chuyê n gi a am hiể u lĩnh vực nghiên cứu được mời viết nhận

xét phản biện theo các tiêu chuẩn mà bê n A đặt ra Tùy mức độ cần thiết, Bê n A

có thể sử dụng phản biện công khai ho ặc phản biện bí mật để giữ khác h quan ýkiến phản biện

- Một hội đồng nghiệm t hu được t hành l ập với một số lẻ thành viên do Bên

A mời Số lượng thành viê n được quyết định t heo quy định của Bên A

Hiên nay t hường phân công một hoặc hai t hành viê n trong hội đồng nghiệmthu, am hiểu lĩnh vực nghiên c ứu viết nhận xét phản biện

- Hội đồng sẽ nghe nhóm đề tài (Bên B) trình bày báo cáo kết quả nghiêncứu, nghe ý kiến phản biện và bỏ phiếu nghiệm t hu đề tài

- Kết quả bỏ phiếu c ủa hội đồng l à cơ sở để Bên A xem xét việc nghiệm thu

Trang 24

6 Công bố kết quả nghi ên cứu

Tr ừ những kết quả nghiê n cứu có tính hệ trọng về an ninh và quốc phòng,còn lại mọi kết quả nghiên cứu c ần được công bố Một kết quả nghiên cứu đượccông bố mang nhiều ý nghĩa, như đóng góp một nhận thức mới trong hệ thống trithức của bộ môn khoa học, mở rộng sự tr ao đổi để tiếp tục phát triển lĩ nh vựcnghiên cứu, khẳng định về mặt sở hữu của người nghiên cứu đối với sản phẩm.Kết quả nghiên cứu có thể được công bố trên báo, tạp chí chuyê n ngành,cũng có thể được công bố trên các phương tiện thô ng tin đ ại chúng

II Đánh giá nghiên cứu khoa học

1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả nghiên cứu

Về nguyên tắc, bất cứ công trình nghiên cứu kho a học nào cũng được đánhgiá theo bố n loại c hỉ tiêu:

1 Tính mới trong khoa học (Luận đề)

2 Tính xác thực của c ác kết quả quan sát hoặc t hí nghiệm (Luận cứ)

3 Tính đ úng đ ắn về phương pháp l uận khoa học (Luận chứng)

4 Tính ứng dụng

Tuy nhiên, trong bốn c hỉ tiêu trên, c hỉ tiêu t hứ tư có thể khô ng xem xét đốivới những công trì nh nghiên cứu cơ bản thuần túy, c hưa có khả năng áp dụng.Hiện nay, để nghiệm thu đề tài, một hệ thống chỉ tiêu được sử dụng để đánh

giá gồm một số mức: tốt, khá, đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.

2 Chủ thể đánh giá kết quả nghiên cứu

Có nhiều chủ thể tham gia đánh giá kết quả đề tài:

- Nhóm nghiên cứu tự đánh giá

- Cơ quan chủ trì đề tài tự đánh giá

- cơ quan quản lý đề tài đánh giá

- Cơ quan giao nhiệm vụ tiến hành đánh giá

- Cộng đồng khoa học đánh giá

3 Phương pháp đánh giá

Có hai phương pháp đánh giá kết quả nghiê n cứu: phương pháp chuyên gia

và phương pháp hội đồng Sử dụng phương pháp nào l à do cơ quan đặt hàng hoặc

cơ quan quản l ý nghiên cứu quyết định Tro ng nhiều trường hợp, phương pháphội đồng t hường được sử dụng kết hợp với phương pháp chuyê n gia

Phương pháp chuyên gia Cơ quan đặt hàng ho ặc cơ quan quản l ý mời

những chuyên gia có kinh nghiệm viết nhận xét phản biện Trong một số trườnghợp, để có thể nhận được những ý kiến đ ánh gi á khách quan, tên c ủa c huyên gia

phản biện và tên c ủa người thực hiện đề tài đều được gi ữ bí mật.

Trang 25

Phương pháp hội đồng.Tro ng phương pháp này, một hội đồng được thành

lập gồm những c huyên gi a am hiểu về lĩnh vực nghiên cứu Hội đồng gồm một số

lẻ thành viê n, bao gồm: chủ tịch, t hư ký và các t hành viên Trong hội đồng có thểphân công một hoặc hai thành viên viết nhận xét, gọi là ủy viên phản biện Để có

tư liệu làm việc cho hội đồng, nhó m nghiên cứu cần viết một bản tóm tắt báo cáokho a học và gửi cho các thành viê n hội đồng Sau khi nghe tác giả trình bày kếtquả nghiên cứu, ý kiến c ủa những người viết nhận xét phản biện, hội đồng t hảoluận và bỏ phiế u đánh giá

- Phần khuyế n nghị: công trình có thể được c hấp nhận, công trình cần đượcchỉnh lý thêm hoặc bổ sung, công trình cần phải làm l ại, công trình cần được tiếptục phát triển thê m, công trình được áp dung, được cấp bằng s áng c hế

III Đảm bảo tính pháp lý cho các công trình khoa học

1 Bảo hộ sỡ hữu trí tuệ trên thế gi ới

Văn bản quốc tế quan trọng nhất về sở hữu trí tuệ là công ước Berne vềquyền tác giả và công ước P aris về sỡ hữu công nghiệ p được ký kết ngày20/3/1883 Tiế p đó có những văn kiện khác, như Thỏ a ước Madri d (1891), Thỏaước La Haye (1925), Thỏa ước Nice (1957), Thỏ a ước Lisbo a (1958) và Thỏ aước Locarno (1968) Văn bản có liên hệ trực tiếp với người nghiên cứu là Cô ngước Paris Còn các văn bản khác c hủ yế u có liên quan đến công nghiệp vàthương mại

2 Bảo hộ sỡ hữu trí tuệ ở nước ta

Luật dân sự của nước ta có 3 chương về các quyề n liên quan đến hoạt độngnghiên cứu khoa học Nội dung có một số điểm quan trọng:

Trang 26

Bản quyền, thuộc về những t ác phẩm viết, bài báo, đề cương bài giảng, bài

thuyết trình được ghi âm, ghi hình Tác phẩm viết về các phát mi nh (chứ khôngphải bản thân phát minh), thì được bảo hộ theo luật này Trong bản quyền có phânbiệt chủ t ác phẩm và tác gi ả c ủa tác phẩm Tác giả được hưởng quyề n t ác gi ả,còn chủ tác phẩm t hì có quyền quyết định số phận của tác phẩm, như cho xuấtbản, c ho tái bản, cho phé p dịch, v v

Quyền sở hữu công nghiệp, là quyền đối với các sáng chế Các giải pháp

hữu ích tuy chưa đạt tính mới về nguyên l ý kỹ thuật như sáng chế, nhưng cũngđược bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Sau khi đăng ký tại cơ quan có thẩmquyền, t ác giả được cấp bằng sáng chế độc quyền Luật sở hữu công nghiệp phânbiệt chủ của sáng chế và tác gi ả của sáng chế Tác giả của sáng chế được hưởngquyền tác giả Còn chủ của sáng chế thì có quyền ký hợp đồng cho phép sử dụng sáng chế Tuy nhiên, có một số sáng chế mà c ác Chính phủ trên thế giới đều khôngcho phép bất kỳ cá nhân nào có quyền làm chủ, đó là những sáng chế thuộc cáclĩnh vực an ninh, quốc phòng,bí mật quốc gi a

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 Câu hỏi:

1 Hãy nêu các bước thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học?

2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả nghiên cứu?

3 Nêu các cơ sở đảm bảo tính pháp lý cho các công trình khoa học?

Trang 27

Bài tập:

Bài 1: Cho đề tài: “ Nâng cao việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Kí túc xá cho sinh viên Việt Nam”

1 Tìm lỗi trong cách đặt tên đề tài nghiên cứu ở trên và sửa lại cho đúng?

2 Tìm đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, Phạm vi nghiên cứu của

đề tài?

Đối tượng nghiên cứu:

Khách thể nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu:

Bài 2: Trình bày một đề tài nghiên cứu và cho biết:

1 Tên đề tài nghiên cứu:

2 Vẽ cây mục tiêu của đề tài

3 Điền vào bảng sau:

Phạm vi thời gianPhạm vi nội dung

Ngày đăng: 05/09/2015, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, mẫu khảo sát - Bài giảng môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, mẫu khảo sát (Trang 17)
Hình 6: Một số dạng biểu đồ thông dụng - Bài giảng môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Hình 6 Một số dạng biểu đồ thông dụng (Trang 35)
Bảng 3. Cơ cấu công nghi ệp năm 1995 (%) - Bài giảng môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Bảng 3. Cơ cấu công nghi ệp năm 1995 (%) (Trang 35)
Hình 7: Các loại sơ đồ thông dụng - Bài giảng môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Hình 7 Các loại sơ đồ thông dụng (Trang 36)
Bảng 1. Cấu trúc logic của các loại bài báo khoa học - Bài giảng môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Bảng 1. Cấu trúc logic của các loại bài báo khoa học (Trang 40)
Bảng 2. Bố cục cá c phần của một bài báo khoa học - Bài giảng môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Bảng 2. Bố cục cá c phần của một bài báo khoa học (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w