Diclosure • Báo cáo viên cho: Boehringer-Ingelheim, Bayer.
Trang 1Dự phòng đột quị trên người bệnh van tim rung nhĩ: Có nên chuyển sang thuốc
chống đông uống mới?
TS Hồ Huỳnh Quang Trí Viện Tim TP HCM
Trang 2Diclosure
• Báo cáo viên cho: Boehringer-Ingelheim, Bayer
Trang 10Nghiên cứu RELY: Tiêu chuẩn loại trừ
• Van tim nhân tạo hoặc bệnh van tim có ý nghĩa về huyết động
• Đột quị trong 14 ngày hoặc đột quị nặng trong 6 tháng trước
• Nguy cơ chảy máu cao (mổ lớn trong 1 tháng trước, sẽ mổ trong 3 tháng tới, t/s chảy máu nội sọ, nội nhãn, tủy sống, sau phúc mạc hoặc trong khớp, tạng chảy máu, HA > 180/100 mm Hg)
• Thanh thải creatinin < 30 ml/phút
• Nguyên nhân rung nhĩ có thể đảo ngược (phẫu thuật tim, thuyên tắc phổi, cường giáp chưa điều trị)
• VNTMNT tiến triển
• Bệnh gan tiến triển
• Có thai
N Engl J Med 2009;361:1139-1151
Trang 11Nghiên cứu ROCKET AF: Tiêu chuẩn loại trừ
• Liên quan với tim
- Hẹp van 2 lá có ý nghĩa về mặt huyết động
- Van tim nhân tạo (chỉnh nắn vòng van – annuloplasty – có hoặc không kèm đặt vòng van nhân tạo, nong van và/hoặc sửa van vẫn được chọn)
- Có kế hoạch chuyển nhịp (bằng sốc điện hoặc thuốc)
- Rung nhĩ thoáng qua do một rối loạn có thể đảo ngược (cường giáp, thuyên tắc phổi, mới mổ, NMCT)
- Biết có u nhày trong nhĩ hoặc huyết khối trong thất trái
- VNTMNT tiến triển
• Liên quan với nguy cơ chảy máu
• Liên quan với bệnh phối hợp và thuốc dùng kèm
N Engl J Med 2011;365:883-891
Trang 12Nghiên cứu ARISTOTLE: Tiêu chuẩn loại trừ
• Rung nhĩ do một nguyên nhân có thể đảo ngược
• Hẹp van 2 lá mức độ vừa hoặc nặng
• Van tim nhân tạo
• Đột quị trong vòng 7 ngày
• Cần phải dùng aspirin với liều > 165 mg/ngày hoặc phối hợp aspirin + clopidogrel
• Suy thận nặng (creatinin/HT > 2,5 mg/dl hoặc CrCl < 25 ml/min)
N Engl J Med 2011;365:981-992
Trang 13Nghiên cứu ENGAGE AF-TIMI 48: Tiêu chuẩn loại trừ
• Rung nhĩ do một nguyên nhân có thể đảo ngược
• Thanh thải creatinin < 30 ml/phút
• Nguy cơ chảy máu cao
• Dùng kháng tiểu cầu kép
• Hẹp van 2 lá từ vừa đến nặng
• Chỉ định khác dùng thuốc chống đông uống (bao gồm van tim nhân tạo)
• Hội chứng mạch vành cấp, tái tưới máu mạch vành hoặc đột quị trong 30 ngày trước
N Engl J Med 2013;369:2093-2104
Trang 14Thế nào là rung nhĩ không do bệnh van tim trong RELY, ROCKET-AF, ARISTOTLE và ENGAGE AF-TIMI 38?
Rung nhĩ ở người:
• Không có van tim nhân tạo
• Không có hẹp van 2 lá mức độ từ vừa đến nặng
* RELY: có thể loại trừ cả bệnh nhân có hở van 2 lá vừa-nặng
Trang 15Định nghĩa rung nhĩ
(ACC/AHA/HRS 2014)
• Rung nhĩ không do bệnh van tim (nonvalvular AF):
Rung nhĩ ở người không có hẹp van 2 lá hậu thấp, không có van tim nhân tạo cơ học hoặc sinh học, không từng được sửa van 2 lá
Trang 17TÓM TẮT (1)
• Theo các hướng dẫn điều trị hiện hành (Châu Âu, Hoa Kỳ), các thuốc chống đông uống mới có vị trí ít ra là bằng với warfarin trong phòng ngừa đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ
không do bệnh van tim nguy cơ cao (CHA2DS2-VASC ≥ 2)
• Ưu điểm của thuốc chống đông uống mới so với warfarin: Hiệu quả ngừa đột quị/thuyên tắc hệ thống bằng hoặc hơn, nguy cơ chảy máu nội sọ thấp hơn rõ rệt
Trang 18TÓM TẮT (2)
• Rung nhĩ không do bệnh van tim: Rung nhĩ ở người không có hẹp van 2 lá hậu thấp vừa-nặng và không có van tim nhân tạo (và không từng được sửa van 2 lá theo ACC/AHA/HRS 2014)
• Những bệnh nhân rung nhĩ có tổn thương van tim không thuộc các đối tượng nêu trên có thể dùng thuốc chống đông uống mới (và nên được chuyển sang dùng thuốc chống đông uống mới nếu có điều kiện)
Trang 19Các tình huống ưu tiên dùng thuốc KVK
• Bệnh nhân đang dùng thuốc KVK có INR ổn định
• CrCl < 30 ml/min
• Không đủ điều kiện tài chính