Nguy cơ đột quỵ ở bn rung nhĩ không do van tim theo thang điểm CHA2DS2-VASc C: suy tim ứ huyết/rối loạn chức năng thất trái* +1 S: đột quỵ có trước đây/TIA/thuyên tắc huyết khối +2 V:
Trang 1Khuyến cáo phòng ngừa đột quỵ ở bệnh
nhân rung nhĩ không do van tim của Hội Tim mạch Học Việt nam và Phân hội
Nhịp tim Việt nam năm 2014
TS BS Phạm Quốc Khánh,FHRS
Chủ tịch Phân hội Nhịp tim Việt nam
Trang 2Nội dung
Đột quỵ ở bệnh nhân Rung nhĩ không do van tim
tượng bệnh nhân cụ thể
Trang 3Đặt vấn đề
thường gặp nhất
tuổi Rung nhĩ < 1% ở người < 60 tuổi và > 6% ở người > 80 tuổi
Trang 4ACC/AHA/ESC Guidelines for the Management of Patients with Atrial Fibrillation JACC 2006, 48; 149-246
Wolf PA, Abbott RD, Kannel WB Atrial fibrillation as an independent risk factor for stroke: the Framingham Study Stroke 2 1991:22(8);983-8 Lin HJ, Wolf PA, Kelly-Hayes M, et al Stroke severity in atrial fibrillation: the Framingham study Stroke 1996;27:1760-4
3 triệu BN đột quỵ liên quan đến rung nhĩ trên toàn cầu mỗi năm 1-3
50% Tỷ lệ tàn phế nặng và tử vong do đột quỵ liên quan rung nhĩ trong 1 năm
Hậu quả của rung nhĩ
Trang 5Bệnh nhân rung nhĩ có nguy cơ đột quỵ do thiếu máu cục bộ tăng xấp xỉ gấp năm lần
Nghiên cứu Tim Framingham (N=5,070)
Wolf PA et al Stroke 1991;22:983–988
*Patients were untreated with antithrombotic therapy when this study was performed in line with clinical practice at the time
Trang 6• Điều trị chống huyết khối theo phân tầng nguy cơ
• Chọn lựa thuốc chống huyết khối trên từng BN dựa trên:
• Yếu tố nguy cơ gây thuyên tắc huyết khối
• Yếu tố nguy cơ gây chảy máu
ESC guidelines: Camm J et al Eur Heart J 2010;31:2369–429;
ACCF/AHA/HRS Focused Update Guidelines: Fuster V et al J Am Coll Cardiol 2011;57:e101–98
Trang 7Rung nhĩ ở BN không do van tim
• Rung nhĩ ở bệnh nhân có bệnh van tim gồm:
• có liên quan đến van tim do thấp (chủ yếu hẹp van hai lá)
• hoặc van tim nhân tạo
• Và Rung nhĩ ở bệnh nhân không có bệnh van áp dụng cho tất cả các hình thức khác của Rung nhĩ (Camm et al 2012)
Camm AJ et al Eur Heart J 2012;33:2719-47
Trang 8Nguy cơ đột quỵ ở bn rung nhĩ không do van
tim theo thang điểm CHA2DS2-VASc
C: suy tim ứ huyết/rối loạn chức năng thất trái* +1
S: đột quỵ có trước đây/TIA/thuyên tắc huyết khối +2
V: bệnh mạch máu (NMCT, mảng xơ vữa động mạch
*Left ventricular ejection fraction <40%; # Including prior revascularization, amputation due to peripheral artery disease, or angiographic evidence of peripheral artery disease
Lip GY et al Chest 2010;137:263–272; Camm AJ et al Eur Heart J 2010;31:2369–2429
Trang 9Thang điểm CHA2DS2-VASc và nguy cơ đột quỵ
trên bệnh nhân Rung nhĩ
*Or moderate-to-severe left ventricular systolic dysfunction (left ventricular ejection fraction ≤40%)
Olesen JB et al BMJ 2011;342:d124; Camm AJ et al Eur Heart J 2010;31:2369–2429
Cộng điểm lại với nhau
CHA2DS 2-VASc score
Patients
(n =
7329)
Adjusted stroke rate (%/year)
Trang 10Khuyến cáo về việc sử dụng kháng đông
phòng ngừa đột quỵ ở bn rung nhĩ không do van
dựa trên phân tầng nguy cơ
Camm AJ et al Eur Heart J 2012;33:2719-47
Thuốc chống huyết khối để phòng thuyên tắc được
khuyến cáo cho mọi BN bị RN, trừ những người (cả nam
lẫn nữ) có nguy cơ thấp (tuổi <65 và RN đơn độc), hoặc
có chống chỉ định
Chọn lựa thuốc chống huyết khối nên dựa trên nguy cơ
đột quị/thuyên tắc huyết khối và chảy máu cũng như lợi
ích lâm sàng chung cuộc cho từng BN
Điểm CHA2DS2-VASc được khuyến cáo sử dụng để đánh
giá nguy cơ đột quị trong RN không do van tim I A
Ở BN với CHA2DS2-VASc = 0 (tuổi <65 và RN đơn độc)
có nguy cơ thấp, không có yếu tố nguy cơ, không có chỉ
định chống huyết khối
Trang 11Khuyến cáo về việc sử dụng kháng đông
phòng ngừa đột quỵ ở bn rung nhĩ không do van
dựa trên phân tầng nguy cơ
*chưa được chấp thuận; VKA = vitamin K antagonist
Camm AJ et al Eur Heart J 2012;33:2719-47
•Một VKA chỉnh liều (INR 2–3); hoặc
•Một ức chế thrombin trực tiếp (dabigatran); hoặc
•Một thuốc ức chế FXa đường uống (rivaroxaban)
, liệu pháp chống đông đường uống với:
•Một VKA chỉnh liều (INR 2–3); hoặc
•Một ức chế thrombin trực tiếp (dabigatran); hoặc
•Một thuốc ức chế FXa đường uống (rivaroxaban)
chứng xuất huyết và lựa chọn của BN
Trang 12Thang điểm nguy cơ chảy máu HAS-BLED
Pisters R et al Chest 2010;138:1093–1100
Trang 13Khuyến cáo về chảy máu
ASA = acetylsalicylic acid; NOAC = novel oral anticoagulant; NSAIDs = non-steroidal anti-inflammatory drugs;
OAC = oral anticoagulation; VKA = vitamin K antagonist
Camm AJ et al Eur Heart J 2012;33:2719-47
Đánh giá về nguy cơ chảy máu được khuyến cáo khi kê đơn 1 thuốc
Điểm HAS-BLED nên được dùng để đánh giá nguy cơ chảy máu, với
HAS-BLED≥3 cho thấy “nguy cơ cao” và do đó cần thận trọng và thường
kháng tiểu cầu
huyết áp không kiểm soát, INRs không ổn định nếu BN dùng VKA, các
thuốc sử dụng đồng thời [ASA, NSAIDs, v.v.], rượu, )
Nên dùng điểm HAS-BLED để xác định các yếu tố chảy máu có thể điều
chỉnh, nhưng không nên sử dụng nó đơn thuần để lọai bỏ liệu pháp OAC
IIa
A
B
B
tương tự như với OAC
Trang 14Lựa chọn thuốc chống huyết khối
Kháng tiểu cầu với ASA + clopidogrel, hoặc kém hiệu quả hơn là chỉ có ASA, nên được cân nhắc trên BN từ chối mọi OAC hoặc không thể dung nạp thuốc kháng đông
vì những lý do không liên quan đến xuất huyết Nếu có chống chỉ định OAC hoặc liệu pháp kháng tiểu cầu, nên cân nhắc bít hoặc cắt tiểu nhĩ trái
* Gồm bệnh van tim hậu thấp và van tim nhân tạo; ASA = acetylsalicylic acid; NOAC = novel oral anticoagulant;
VKA = vitamin K antagonist
Không dùng chống huyết khối
Liệu pháp kháng đông đường uống
Trang 15Cơ chế tác động của các thuốc kháng đông
Va
II
Fibrin Fibrinogen
Rivaroxaban Apixaban
Kháng VK ức chế tổng hợp các
yếu tố đông máu tại gan 3
Trang 16Kháng đông mới đường uống được khẳng định
Gia tăng tuân thủ điều trị
Tăng lợi ích so nguy cơ
Ít tác động lên cuộc sống thường nhật
Nâng cao chất lượng cuộc sống
ăn
Ansell J et al Chest 2004;126:204S–33S; Mueck W et al Int J Clin Pharmacol Ther 2007;45:335–344;
Mueck W et al Clin Pharmacokinet 2008;47:203–216; Mueck W et al Thromb Haemost 2008;100:453–461;
Raghavan N et al Drug Metab Dispos 2009;37:74–81; Shantsila E and Lip GY Curr Opin Investig Drugs 2008;9:1020–1033
Chế độ dùng thuốc đơn giản, không tiết chế ăn uống, khả năng kháng đông tiên đoán được và không cần theo dõi XN đông máu thường xuyên Có thể dùng với
liều cố định
Trang 17NOACs _ các loại kháng đông đường uống mới trong
dự phòng thuyên tắc huyết khối hoặc đột quỵ ở
những bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim
1 Connolly et al, N Engl J Med 2009; 361:1139-51 4 Ruff et al, Am Heart J 2010; 160:635-41
2 Granger et al, N Engl J Med 2011; 365:981-92 5 Patel et al, N Engl J Med 2011;365:883-91
3 Connolly et al , N Engl J Med 2011; 364:806-17
* not yet approved by EMA
Trang 18Hấp thu & chuyển hóa NOAC
Dabigatran Rivaroxaban Sinh khả dụng 3-7% 66% (không dùng kèm thức ăn)
~100% (dùng với thức ăn) Tiền chất Dạng tiền chất Không phải tiền chất
Chuyển hóa ở gan:
Hấp thu với thức ăn Không ảnh hưởng +39%
Nên dùng với thức ăn? Không nên Khuyên dùng
Hấp thu với H2B/PPI tương giảm -12 to -30% Nồng độ trong huyết Không ảnh hưởng
Ảnh hưởng bởi sắc tộc
châu Á
Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng +25% Không ảnh hưởng Rối loạn tiêu hóa Tỷ lệ rối loạn tiêu hóa
5-10% Không vấn đề
16
www.escardio.org/EHRA
Trang 19Thử nghiệm thuốc mới so với warfarin trong RN
Trang 20Vai trò của thuốc trong Rung nhĩ
không do bệnh van tim
Granger.CB et: Newer oral should be used as first –line agents to prevent thromboembolism in patients with AF and risk
factors for stroke or thromboembolism Circulation 2012;125: 159-164
Trang 21Hiệu quả dự phòng đột quỵ thiếu máu
hoặc thuyên tắc hệ thống/ RN
Caterina RD et al: Nem oral anticoagulants in AF and ACS ESC working group on thrombosis JACC 2012; 59: 1413-1425
Trang 22Độ an toàn
Caterina RD et al: Nem oral anticoagulants in AF and ACS ESC working group on thrombosis JACC 2012; 59: 1413-1425
Trang 23Làm sao để đo hiệu lực kháng đông của NOACs?
Không cần phải kiểm soát chỉ số đông máu thường xuyên ,
tuy nhiên, cần thiết phải định lượng mức độ tác động của
thuốc kháng đông trong những trường hợp sau:
10
www.escardio.org/EHRA
Trang 24Dabigatran Rivaroxaban
Nồng độ đỉnh trong huyết tương 2h sau khi uống 2-4h sau khi uống
Hàm lượng cực tiểu trong huyết
tương
12-24h sau khi uống 16-24h sau khi uống
PT Không thể sử dụng Tùy trường hợp: có thể giúp
dự đoán nguy cơ xuất huyết nhưng cần chuẩn độ phù hợp
INR Không thể sử dụng Không thể sử dụng
aPTT Điểm cực tiểu>2x ULN cho
phép dự đoán nguy cơ chảy máu
Không thể sử dụng
dTT Ở điểm cực tiểu >200ng/ml ≥
65s: nguy cơ xuất huyết cao
Không thể sử dụng
Anti-FXa assays Không có Định tính; không có dự liệu
về giá trị ngưỡng của xuất huyết hoặc huyết khối
Ecarin clotting time Tại điểm cực tiểu>2x ULN:
nguy cơ xuất huyết
Không ảnh hưởng, không thể sử dụng
12
Đo lường hiệu quả kháng đông của NOACs
www.escardio.org/EHRA
Trang 25Tương tác thuốc của NOACs
P-glycoprotein liên quan đến quá trình hấp thu & thải trừ tại thận- nồng độ thuốc trong huyết tương bị ảnh hưởng bởi P-gp1
Cytochrome P450 CYP3A4 tham gia vào quá trình đào thải qua gan của rivaroxaban– nồng độ thuốc trong huyết
tương bị ảnh hưởng bởi CYP3A4 2
17
1 Gnoth et al, J Pharmacol Exp Ther 2011;338:372-80 2 Mueck et al, Br J Clin Pharmacol 2013
Trang 26Cần làm gì khi có tương tác thuốc
3 mức độ cảnh báo:
– dabigatran: 150 mg tới 110 mg x 2 lần/ngày
– rivaroxaban: 20 mg tới 15 mg/lần/ngày
khuyến cáo
18
Trang 27Những tương tác thuốc có thể xảy ra– phần 1
Dabigatran Rivaroxaban Atorvastatin P-gp/ CYP3A4 +18% no effect
Verapamil P-gp/ wk CYP3A4 +12–180%
minor effect Diltiazem P-gp/ wk CYP3A4 no effect minor effect
Amiodarone P-gp +12–60% minor effect Dronedarone P-gp/CYP3A4 +70–100% no data yet Ketoconazole;
Red – contraindicated; orange – reduce dose; yellow – consider dose reduction if another yellow factor present;
hatching – no data available; recommendation made from pharmacokinetic considerations
Trang 28Những tương tác thuốc có thể xảy ra - phần 2
Tương tác Dabigatran Rivaroxaban
Red – contraindicated; orange – reduce dose; yellow – consider dose reduction if another yellow factor present;
hatching – no data available; recommendation made from pharmacokinetic considerations
Trang 29Những tương tác thuốc có thể xảy ra- phần 3
Dabigatran Rivaroxaban Tuổi ≥ 80 Tăng nồng độ thuốc trong
huyết tương Tuổi ≥ 75 Tăng nồng độ thuốc trong huyết tương
Cân nặng ≤ 60 kg Tăng nồng độ thuốc trong
huyết tương Chức năng thận Tăng nồng độ thuốc trong
Bệnh nhân mới phẫu thuật những cơ quan quan trọng (não, mắt)
Giảm tiểu cầu (Vd: hóa trị) HAS-BLED ≥ 3
Orange – reduce dose; yellow – consider dose reduction if another yellow factor present;
hatching – no data available; recommendation made from pharmacokinetic considerations
Trang 30Việc chuyển đổi giữa các thuốc kháng đông
INR 2.0–2.5: dùng ngay hoặc ngày hôm sau INR >2.5: dùng INR và VKA bán thời gian hủy để ước tính thời gian đạt INR <2.5
Những kháng đông tiêm sang
Đo INR trước khi dùng liều tiếp theo của NOAC Kiểm tra lại trong vòng 24h sau viên NOAC gần nhất Kiểm soát INR trong tháng đầu cho tới khi đạt chuẩn độ (2.0–3.0)
huyết tương tăng cao (nhất là ở nhóm BN suy thận)
Aspirin hoặc clodiprogel sang
NOAC
Chuyển thuốc ngay , trừ khi cần điều trị phối hợp
22
Trang 31Làm gì khi dùng sai liều
Quên liều: 2 lần/ngày: uống liều đã quên trong vòng 6 giờ (tính
từ giờ lẽ ra đã uống) Nếu không, phải bỏ liều đã quên & dùng liều tiếp theo như kế hoạch ban đầu
1 lần/ngày: uống ngay, nếu phát hiện quên liều trong vòng 12 giờ Nếu không , phải bỏ liều đã quên & dùng liều tiếp theo theo kế hoạch ban đầu
Dùng liều gấp đôi: 2 lần/ngày: bỏ liều kế tiếp & bắt đầu lại sau 24 giờ (2
lần/ngày)
1 lần/ngày: tiếp tục dùng như bình thường
Không nhớ chính xác
thời gian uống thuốc:
2 lần/ngày: tiếp tục uống như bình thường
1 lần/ngày: uống viên khác & tiếp tục uống như bình thường
Quá liều: Nhập viện để bác sỹ tư vấn
25
www.escardio.org/EHRA
Trang 32CKD Stage III
~ 18 h 1 ~ 9 h 3
(+52%) CrCl 15–30 ml/min
CKD Stage IV
~ 28 h 1 ~ 9.5 h 3
(+64%) CrCl ≤ 15 ml/min
1 Stangier et al, Clinical pharmacokinetics 2010;49:259-68 2 Ridout et al, J Clin Pharmacol 2009:49:1124
3 Kubitza et al, Br J Clin Pharmacol 2010:70:703-2
Trang 33Dùng NOACs ở bệnh nhân suy thận–
liều khuyến cáo
khi CrCl 30-49 ml/min, 150 mg x 2 lần/ngày
(SmPC) nhưng 110 mg x 2 lần/ngày nếu
“nguy cơ chảy máu cao” hoặc “được
khuyến cáo đặc biệt” 1
Lưu ý: 75 mg x 2 lần/ngày được phê duyệt
28
Trang 34Dùng NOACs ở bệnh nhân suy thận mạn–
đề xuất trong thực hành lâm sàng
Dabigatran không nên là chọn lựa đầu tay cho suy thận khởi phát, nhưng
có thể dùng cho bệnh nhân khi tình trạng bệnh đã ổn định
Thuốc ức chế yếu tố Xa đào thải qua thận 25-50% có thể được cân nhắc
sử dụng
Giảm liều cho bệnh nhân có CrCl <50 ml/min: rivaroxaban 15 mg/day 2
Tránh dùng NOACs cho bệnh nhân rung nhĩ đang phải chạy thận: nên
chọn VKA
31
1 Fox et al, Eur Heart J 2011;32:2387-94 2 Connolly et al N Engl J Med 2011; 364:806-17
Trang 35Dùng NOACs ở bệnh nhân suy thận mạn
đề xuất trong thực hành lâm sàng
Đánh giá lại chức năng thận thường xuyên và điều chỉnh liều dùng phù hợp
Đánh giá chức năng thận vào những thời điểm :
Mỗi 3 tháng Suy thận GĐ IV (CrCl ≤ 30 ml/min)
Trang 36Biện pháp xử lý quá liều nhưng chưa xuất huyết hoặc xét
nghiệm đông máu thấy có nguy cơ xuất huyết
thu (liều chuẩn cho người trưởng thành là 30 đến 50 g)
33
Trang 371 Xem xét việc trì hoãn liều tiếp theo
Đánh giá lại những thuốc sử dụng đồng thời
2 Xử trí toàn thân và tại chỗ
Ép cơ học Phẫu thuật/cầm máu (Than hoạt nếu mới sử dụng thuốc trong vòng <1–2 giờ;
VKA: tiêm vitamin K)
3 Bù dịch toàn thân
Duy trì lượng nước tiểu Truyền dịch/nâng đỡ huyết động Truyền máu (toàn phần/sản phẩm máu/FFP) [cân nhắc sử dụng tranexamic acid]
1 Makris et al, 2012; 2 Peacock et al, 2012; 3 Heidbuchel et al, 2013
Trang 38Bệnh nhân sử dụng NOAC bị xuất huyết
Trì hoãn liều kế tiếp hoặc ngưng điều trị
Kiểm tra tình trạng huyết động học, xét nghiệm đông máu cơ bản để đánh giá hiệu quả kháng đông (vd aPTT cho dabigatran, PT hoặc kháng Xa cho rivaroxaban), chức năng thận v.v
Điều trị triệu chứng/hỗ trợ
Ép cơ học Dịch thay thế Truyền máu Than hoạt uống nếu mới uống thuốc
Xem xét điều trị bằng rFVIIa hoặc PCC Lọc bằng than hoạt/lọc máu
Trang 39Bệnh nhân chuẩn bị mổ theo chương trình
(hoặc làm Tim mạch can thiệp) Phân loại phẫu thuật theo nguy cơ xuất huyết
Những phẫu thuật can thiệp không phải dừng thuốc chống đông
Có thể cân nhắc lập kế hoạch phẫu thuật khi đang dùng NOACs ở những trường hợp sau:
cách giờ uống viên thuốc gần nhất 18-24 giờ và bắt đầu uống liều tiếp theo sau
ít nhất 6 giờ (vd: với liều dùng 2 viên/ngày, thì sẽ bỏ 1 liều NOAC)
38
www.escardio.org/EHRA
Trang 40Dừng NOACs trước những ca phẫu thuật lớn
Không có nguy cơ xuất huyết và/hoặc cầm máu khu trú: xảy ra ở hàm lượng thuốc tối thiểu trong huyết
tương (i.e ≥12h hoặc 24h cách viên thuốc gần nhất) Nguy cơ xuất huyết
của ca mổ
Nguy cơ thấp Nguy cơ cao
Nguy cơ thấp
Nguy cơ cao CrCl ≥80 ml/min ≥24h ≥48h ≥24h ≥48h
Chú ý thời điểm bệnh nhân uống viên thuốc cuối cùng
*no EMA approval yet.; Low risk: surgery with low risk of bleeding High risk: surgery with high risk of bleeding § many of these patients may be
on the lower dose of dabigatran (i.e 2x110 mg/d) or apixaban (i.e 2x2.5 mg/d), or have to be on the lower dose of rivaroxaban (15 mg/d)