Dự phòng đột quỵ trên bệnh nhân rung nhĩ nguy cơ cao: Nhân một trường hợp lâm sàng BS BÙI THẾ DŨNG BV ĐẠI HỌC Y DƯỢC... Sử dụng kháng đông có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ và tử vong ở b
Trang 1Dự phòng đột quỵ trên bệnh nhân rung nhĩ nguy cơ cao:
Nhân một trường hợp lâm sàng
BS BÙI THẾ DŨNG
BV ĐẠI HỌC Y DƯỢC
Trang 2Bệnh án
2.5mg, Concor 1.25mg/ngày
Trang 6CT SCAN 11/2/2016
Trang 7MRI 11/2/2016
Trang 8MRA 11/2/2016
Trang 11CT SCAN 18/2/2016
Trang 13Diễn tiến bệnh
yếu liệt
Trang 1417/7/2017
Trang 16Bàn luận
Các vấn đề:
Trang 17Acute Phase 3 months 6 months 12 months
Đột quỵ do rung nhĩ: nặng nề hơn đột quỵ không do rung nhĩ
*Severe disability was defined as a score of ≤40 in the modified BI for activities of daily living
Lin HJ et al Stroke 1996;27(10):1760-1764
Trang 18Sử dụng kháng đông có thể làm giảm nguy
cơ đột quỵ và tử vong ở bệnh nhân rung nhĩ
Ben F., Tatjana S.P., Gregory Y.H.L et al Lancet 2016;388:806-17
Trang 20Nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ
CHA 2 DS 2 VASc
*Or moderate-to-severe left ventricular systolic dysfunction (left ventricular ejection fraction ≤40%)
Olesen JB et al BMJ 2011;342:d124; Camm AJ et al Eur Heart J 2010;31(19):2369-2429
Trang 21Lựa chọn kháng đông cho bệnh nhân RN: NOAC ưu tiên hơn VKA
Kirchhof P et al, Eur Heart J 2016; doi:10.1093/eurheartj/ehw210
chọn đầu tay trong dự phòng đột quỵ trong rung nhĩ không do bệnh van tim (Mức độ khuyến cáo mạnh nhất IA)
phòng đột quỵ trên bệnh nhân rung nhĩ bất kể mức độ nguy cơ
Trang 22NOAC cho hiệu quả và độ an toàn vượt trội
so với VKA
Ruff C.T et al Lancet 2014; 383:955-62
trong dự phòng đột quỵ trên bệnh nhân NVAF:
Hiệu quả và độ an toàn của các NOAC được kiểm chứng trên dân số nghiên cứu lớn, nhiều mức độ nguy cơ
Trang 23Áp dụng các dữ liệu, khuyến cáo vào trường hợp lâm sàng trên
Những câu hỏi đặt ra về việc xử trí bệnh nhân sau cơn đột quỵ
nhân này?
Trang 24Giữa các NOAC: rivaroxaban được nghiên cứu
trên nền dân số nguy cơ rất cao, có nhiều điểm
tương đồng với bệnh nhân
1.Patel MR et al N Engl J Med 2011;365(10):883-891; 2 Granger CB et al N Engl J Med 2011;365(11):981-992;
3 Connolly SJ et al N Engl J Med 2009;361(12):1139-1151; 4 Eikelboom JW et al Circulation 2011;123(21):2363-2372
Rivaroxaban: thử nghiệm lâm sàng phase III ROCKET AF được tiến hành trên dân số có yếu tố nguy cơ cao nhất trong tất cả các nhóm NOAC
Trang 25Rivaroxaban được ưu tiên lựa chọn cho các đối tượng bệnh nhân nguy cơ cao
Clin Cardiol 37, 1, 32–47 (2014)
Trang 26Rivaroxaban: hiệu quả cao trong dự phòng đột quỵ, giảm 21% nguy cơ đột quỵ/SE
Patel MR et al, N Engl J Med 2011;365:883–891
Number of subjects at risk
Rivaroxaban 6,958 6,211 5,786 5,468 4,406 3,407 2,472 1,496 Warfarin 7,004 6,327 5,911 5,542 4,461 3,478 2,539 1,538
Days since randomization
Trang 27Rivaroxaban: NOAC duy nhất giảm tỷ lệ tử vong
Proportion of fatal events among all major bleeding events
CI, confidence interval; NOAC, non-VKA oral anticoagulant; VKA, vitamin K antagonist
1 Adapted from Caldeira D et al, Heart 2015;101:1204–1211
0.25 0.5 1 2 4
Favours NOAC
Favours VKA
Case fatality for major bleeding 1
Trang 28Hiệu quả và độ an toàn được khẳng định lại trên các nghiên cứu từ thực tế lâm sàng
Singapore
Hong Kong
The XANAP Study
XANAP là nghiên cứu quan sát, tiến cứu đầu tiên đánh giá độ an toàn của một NOAC trên thực tế lâm sàng ở dân số châu Á Nghiên cứu có 112 bệnh nhân Việt Nam tham gia
Trang 29XANAP: khẳng định lại hiệu quả và độ an toàn của rivaroxaban trên thực tế lâm sàng, đồng nhất với Rocket-AF
Trang 30ESC 2016: sử dụng kháng đông sau đột quỵ
Kirchhof P et al, Eur Heart J 2016; doi:10.1093/eurheartj/ehw210
Trang 32Kết luận
của các cơn đột quỵ
dự phòng đột quỵ nguyên phát và thứ phát trên bệnh nhân rung nhĩ không do van tim
cơ cao nhất trong tất cả các NOAC:
huyết nội sọ và 31% xuất huyết các tạng quan trọng
III đến thực tế lâm sàng