Hậu quả rung nhĩ • Cơ tim và huyết động: – Cơ tim: yếu chức năng co bóp của nhĩ và thất • Thuyên tắc: – Cơ chế hình thành cục máu đông trong rung nhĩ: • Giảm vận tốc dòng máu tại nh
Trang 1CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG TRONG RUNG NHĨ
CỦA ESC 2010 VÀ AHA 2011
PGS.TS Đinh Thị Thu Hương Viện Tim mạch Việt nam
Trang 2TỈ LỆ
• Rung nhĩ là rối loạn nhịp dai dẳng thường gặp nhất
• Tỷ lệ rung nhĩ # 0,4% dân số Tỷ lệ này tăng theo tuổi Rung nhĩ < 1% ở người < 60 tuổi và > 6% ở người > 80 tuổi
Trang 3≤
PHÂN LOẠI RUNG NHĨ
Trang 4Hậu quả rung nhĩ
• Cơ tim và huyết động:
– Cơ tim: yếu chức năng co bóp của nhĩ và thất
• Thuyên tắc:
– Cơ chế hình thành cục máu đông trong rung nhĩ:
• Giảm vận tốc dòng máu tại nhĩ và tiểu nhĩ
• Tăng nồng độ yếu tố von Willebrand ở nhĩ và tuần hoàn
• Tăng hoạt tính tiểu cầu và yếu tố đông máu như tăng fibrinogen và D-dimer ở
bệnh nhân rung nhĩ
• Tình trạng cản âm tự phát (spontaneous echocontrast) Ơû bệnh nhân rung nhĩ, yếu
tố dự đoán độc lập của cản âm tự phát gồm kích thước nhĩ trái, chức năng thất trái, nồng độ fibrin và Hct, vận tốc dòng máu trong tiểu nhĩ
Trang 5Biểu hiện lâm sàng và ECG
• Có triệu chứng hay không có triệu chứng (30-45%)
• Loạn nhịp này có thể biểu hiện ban đầu bằng biến chứng tắc mạch hay đợt bùng phát suy tim
• Hầu hết bệnh nhân rung nhĩ hay có triệu chứng
– Hồi hộp, Đau ngực , Khó thở , Mệt , Nhức đầu
– Ngất: là biến chứng ít gặp nhưng nặng thường xảy ra ở bệnh nhân có suy nút xoang hay tắc nghẽn đường ra thất trái (hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại) hoặc dẫn truyền qua đường phụ
– Đa niệu
– Nhịp tim nhanh
Trang 7• Sóng f và QRS
• Đánh giá đáp ứng thất trong rung nhĩ:
– Rung nhĩ đáp ứng thất rất nhanh > 140 lần/ph
– Rung nhĩ đáp ứng thất nhanh >100 lần/ph
– Rung nhĩ đáp ứng thất trung bình và chậm 60-100 lần/ph – Rung nhĩ với block AV cao độ 40-60 lần/ph
– Rung nhĩ với block AV hoàn toàn 40 lần/ph
Biểu hiện lâm sàng và ECG
Trang 8ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG
• Đánh giá tối thiểu
– Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng để xác định
• Sự hiện diện và bản chất của các triệu chứng kết hợp với rung nhĩ
• Thể lâm sàng của rung nhĩ (cơn đầu tiên, kịch phát, dai dẵng, vĩnh viễn)
• Khởi phát cơn đầu tiên hay thời điểm phát hiện rung nhĩ
• Số cơn, thời gian kéo dài, yếu tố khởi phát và cách kết thúc rung nhĩ
• Đáp ứng với các thuốc đã sử dụng
• Sự hiện diện của các bệnh lý tim mạch khác hay các tình trạng đi kèm (VD : cường giáp,
uống rượu…)
– Điện tâm đồ để xác định
• Nhịp (xác định rung nhĩ)
• Dày thất trái
• Thời gian và hình dạng của sóng P hay các sóng rung nhĩ
• Tiền kích thích
• Block nhánh
• NMCT cũ
• Các rối loạn nhịp nhĩ khác
• Đo và theo dõi khoảng RR, QRS, và QT khi điều trị thuốc chống loạn nhịp
Trang 9• Đánh giá tối thiểu (tt)
Chụp X quang để đánh giá
• Nhu mô phổi, khi lâm sàng gợi ý bất thường
• Mạch máu phổi, khi lâm sàng gợi ý bất thường
Siêu âm tim để xác định
• Bệnh van tim
• Kích thước nhĩ trái và phải
• Kích thước và chức năng thất trái
• Áp lực động mạch phổi
• Phì đại thất trái
• Thrombus nhĩ trái (độ nhạy thấp)
• Bệnh màng ngoài tim
– Xét nghiệm máu và chức năng tuyến giáp
• Đối với rung nhĩ cơn đầu tiên, khi tần số thất khó kiểm soát, hay khi rung nhĩ tái phát sau
chuyển nhịp
ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG
Trang 10Một hay nhiều các xét nghiệm sau có thể cần thiết
– Test gắng sức
Nếu nghi ngờ việc kiểm soát tần số thất là chưa đủ (rung nhĩ vĩnh viễn)
Để gây ra rung nhĩ do gắng sức
Để loại trừ thiếu máu cơ tim trước khi điều trị thuốc chống loạn nhịp nhóm Ic
Nếu nghi ngờ chẩn đoán loại rung nhĩ
Để đánh giá đáp ứng thất
– Siêu âm tim qua thực quản
Xác định thrombus nhĩ trái (trong tiểu nhĩ)
Hướng dẫn chuyển nhịp
– Thăm dò điện sinh lý
Để phân loại cơ chế của nhịp nhanh QRS rộng
Để xác định loại loạn nhịp gây rung nhĩ như cuồng nhĩ hay nhịp nhanh kịch phát trên thất
Tìm vị trí để điều trị bằng đốt hay làm block nhĩ thất
Các xét nghiệm bổ sung
Trang 11ĐIỀU TRỊ
Phòng Ngừa Thuyên Tắc (đột quỵ)
Kiểm Soát Tần Số
Dự Phòng
Trang 12CHADS2: Cardiac, Failure, Hypertension ,Age, Diabete, Stroke, Doubled
Trang 13≤
Trang 17Thang điểm CHA2DS2-VASc và Tỉ Lệ ĐQ: chỉ
dẫn ĐT kháng đông
Trang 18Effects of Addition of Clopidogrel to Aspirin in
Patients with Atrial Fibrillation who are
Unsuitable for Vitamin K Antagonists
A
Trang 19Kháng vitamin K trong RN
• Giảm 38% nguy cơ ĐQ so với aspirin
• Có chỉ định ở BN RN nguy cơ cao
• Chỉ 40-50% BN chấp nhận dùng kháng vitamin K trong RN ở các nước phương Tây:
– BN có chống chỉ định
– Theo dõi INR không tốt, b/c chảy máu
– BN không chấp nhận dùng
Trang 20Điều trị chống ngưng tập tiểu cầu trong
RN
• Cĩ tăng họat tính TC trong RN
• Aspirin giảm 22% đột quỵ trong RN
• Bổ sung clopidogrel làm tăng hiệu quả chống ngưng tập tiểu cầu
• Phối hợp Clopi-ASA cĩ hiệu quả trong ACS với nguy
cơ chảy máu chấp nhận đuợc
Trang 21AF + 1 risk factor for Stroke
Unsuitable for VKA
No Exclusion Criteria for ACTIVE I
Partial Factorial Design
Trang 22• Tiêu chuẩn chọn cho ACTIVE A và ACTIVE W như sau:
– Xác định RN
– 1 YTNC cho đột quỵ
– Không có YTNC chảy máu chủ yếu
• Chọn BN vào NC nào phụ thuộc vào có thích hợp dùng kháng Vit K hay không
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Trang 23• Tất cả BN đều dùng aspirin ở liều 75-100 mg/ngày
• BN được phân ngẫu nhiên, mù đôi, hoặc clopidogrel
75 mg/ ngày, hoặc chứng
Điều trị trong NC ACTIVE A
Trang 24Tiêu chí NC
• Tiêu chí tiên phát là gộp các biến cố TM chính:
– Đột quỵ, NMCT, tắc mạch hệ thống không phải
hệ TKTW, hay tử vong do nguyên nhân mạch máu
• Tiêu chí thứ phát:
– Đột quỵ
– Chảy máu nặng
Trang 25Lý do đưa BN vào NC ACTIVE A
BS đánh giá BN không thích hợp dùng
* Inability to comply with INR monitoring, predisposition to falling or head trauma, persistent
BP >160/100, previous serious bleeding on VKA, severe alcohol abuse <2 years, peptic ulcer disease, thrombocytopenia, need for chronic NSAID
Trang 26Đặc điểm nền
Trang 29No at Risk
ASA C+A
Years
Trang 31Nhồi máu cơ tim
Trang 32Outcome
Clopidogrel + Aspirin
Aspirin Clopidogrel + Aspirin versus
Trang 33ACC/AHA/ESC Practice Guidelines
2011 ACCF/AHA/HRS Focused Updates Incorporated Into
the ACC/AHA/ESC 2006 Guidelines for the Management of
Patients With Atrial Fibrillation
A Report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart
Association Task Force on Practice Guidelines 2006 WRITING COMMITTEE MEMBERS
Developed in partnership with the European Society of Cardiology and in collaboration with the European Heart Rhythm Association and the Heart Rhythm Society
Valentin Fuster, MD, PhD, FACC, FAHA, FESC, Co-Chair;Lars E Ryde´n, MD, PhD, FACC, FAHA, FESC, Co-Chair; Davis S Cannom, MD, FACC; Harry J Crijns, MD, FACC, FESC*; Anne B Curtis, MD, FACC, FAHA; Kenneth A Ellenbogen, MD, FACC†; Jonathan L Halperin, MD, FACC, FAHA;G Neal Kay, MD, FACC; Jean-Yves Le Huezey, MD, FESC; James E Lowe, MD, FACC; S Bertil Olsson, MD, PhD, FESC; Eric N Prystowsky, MD, FACC; Juan Luis Tamargo, MD, FESC; L Samuel Wann, MD, MACC, FAHA, FESC
2011 WRITING GROUP MEMBERS
Developed in partnership with the Heart Rhythm Society
L Samuel Wann, MD, MACC, FAHA, Chair‡; Anne B Curtis, MD, FACC, FAHA‡§; Kenneth A Ellenbogen, MD, FACC, FHRS†§; N.A Mark Estes III, MD, FACC, FHRS; Michael D Ezekowitz, MB, ChB, FACC‡; Warren M Jackman, MD, FACC, FHRS‡; Craig T January, MD, PhD, FACC‡§; James E Lowe, MD, FACC‡; Richard L Page,
MD, FACC, FHRS†; David J Slotwiner, MD, FACC†; William G Stevenson, MD, FACC, FAHA¶; Cynthia M Tracy, MD, FACC‡
Trang 34DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI
MỨC ĐỘ I:
1 Dự phòng huyết khối bắt buộc với tất cả các BN RN, trừ
RN đơn độc hoặc có CCĐ
2 Lựa chọn thuốc chống đông dựa trên nguy cơ tuyệt đối
gây đột quỵ hoặc biến chứng chảy máu, giữa lợi ích và nguy cơ tương đối với BN
3 Với BN không có van tim nhân tạo, có nguy cơ đột quỵ
cao cần chống đông lâu dài với kháng VTM K(INR từ
2,0-3,0), trừ khi có CCĐ Các yếu tố phối hợp với nguy
cơ cao nhất của đột quỵ ở BN RN là tiền sử thuyên tắc huyết khối (stroke, TIA, tắc mạch hệ thống, HHL do thấp)
ACC/AHA/ESC Practice Guidelines ACC/AHA/ESC Practice Guidelines
Trang 35Mức độ I: DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI
4 Thuốc kháng VTM K được khuyến cáo cho người có ≥1
yếu tố nguy cơ: tuổi>75, THA, suy tim(EF≤35%, FS
≤25%), ĐTĐ typII
5 Cần xét nghiệm INR hàng tuần khi bắt đầu điều trị và
hàng tháng khi liều điều trị chống đông đã ổn định
6 Aspirin 81-325mg/ngày thay cho kháng VTM K với BN
nguy cơ thấp hoặc CCĐ thuốc chống đông đường uống
7 BN có van tim nhân tạo RN chống đông đường uống cần
Trang 36Mức độ IIA: DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI
1 BN không có bệnh van tim, RN, có 1 yếu tố nguy cơ dự
phòng huyết khối bằng Aspirin hoặc kháng VTM K(lựa
chọn thuốc dựa trên nguy cơ chảy máu và độ an toàn, ý muốn của BN để chống đông lâu dài): Tuổi >75 (đặc biệt
BN nữ), THA, suy tim, ĐTĐ [chứng cứ mức độ A]
2 BN không có bệnh van tim, RN, có≥1 yếu tố nguy cơ dự
phòng huyết khối bằng Aspirin hoặc kháng VTM K: tuổi
65-74, nữ giới, bệnh mạch vành K(lựa chọn thuốc dựa trên nguy cơ chảy máu và độ an toàn, ý muốn của BN để chống đông lâu dài) [chứng cứ mức độ B]
ACC/AHA/ESC Practice Guidelines
Trang 37Mức độ IIA: DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI
3 Việc lựa chọn thuốc chống đông với mọi đối tượng
còn dựa vào: RN cơn, RN bền bỉ hay thường xuyên [chứng cứ mức độ B]
4 RN không có van tim nhân tạo có thể ngừng thuốc
chống đông tối đa 1 tuần không cần thay thế Heparin trước khi mổ hoặc những can thiệp có nguy cơ chảy máu [2C]
5 Cần thường xuyên đánh giá lại sự cần thiết điều trị
chống đông [2C]
ACC/AHA/ESC Practice Guidelines
Trang 38Mức độ IIB: DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI
BN ≥ 75tuổi, nguy cơ chảy máu cao, không có CCĐ chống đông, BN có nguy cơ tương đối huyết khối,
chống đông giữ INR ở mức thấp 1,6-2,5(C)
chưa chắc chắn(C)
đủ(C)
ACC/AHA/ESC Practice Guidelines
Trang 39Mức độ IIB: DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI
4 Có thể ngừng thuốc kháng VTM K khi can thiệp ĐMV qua
da để hạn chế chảy máu tại chỗ chọc nhưng dùng lại thuốc sớm ngay sau can thiệp và giữ INR ở liều hiệu quả Có thể thay thế tạm thời bằng Aspirin kết hợp với clopidogrel 75mg/ ngày, sau đó Wafarin (INR 2,0-3,0). Clopidogrel phải cho ít nhất 1 tháng sau khi đặt stent kim loại, 3 tháng với sirolimus Stent, 6 tháng với paclitaxel stent, và >12 tháng tùy theo BN, sau đó có thể tiếp tục Wafarin như đơn trị liệu nếu không có các biến cố mạch vành tiếp theo Khi Wafarin kết hợp với Aspirin liều thấp hoặc clopidogrel cần thận trọng khi tăng liều
ACC/AHA/ESC Practice Guidelines
Trang 40Mức độ IIB: DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI
5 Với BN RN trẻ <60 tuổi, không có bệnh van tim, không
có yếu tố nguy cơ tắc mạch nguy cơ thuyên tắc huyết khối thấp nếu không điều trị dự phòng, hiệu quả dự phòng đột quỵ tiên phát bằng Aspirin tương đối so với nguy cơ chảy máu
6 Với BN RN đã bị đột quỵ thiếu máu não hoặc tắc mạch
hệ thống đang điều trị chống đông (INR 2,0-3,0) nên tăng liều chống đông để đạt INR 3,0-3,5 tốt hơn là kết hợp với chống ngưng tập tiểu cầu
ACC/AHA/ESC Practice Guidelines
Trang 41Mức độ III: DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI
Tiền sử đột quỵ ,TIA 2,5
Số liệu từ phân tích tổng hợp từ 5 nhóm chứng không điều trị dự phòng tiên phát
BN không có bệnh van tim RN nguy cơ thuyên tắc huyết khối tăng gấp 6 lần so với bệnh nhân có nhịp xoang.RR so sánh BN RN với BN không RN
ACC/AHA/ESC Practice Guidelines
Trang 42Kết luận
1 Phân loại mới về RN giúp lựa chọn chiến lược điều
trị phù hợp hơn
2 Phân tầng nguy cơ thuyên tắc mới (Thang điểm
đông nhiều hơn
3 Phối hợp ASA với Clopidogrel là chiến lược an
toàn, hiệu quả cho BN không dùng được thuốc kháng đông
Trang 4343 Chân thành cảm ơn!
Trang 45Outcome
Clopidogrel + Aspirin
Aspirin Clopidogrel + Aspirin
embolism
54 0.4 56 0.4 0.96 0.66-1.40 0.84
Các thành phần tiêu chí tiên phát
Trang 46Định nghĩa biến cố chảy máu trong NC
Chảy máu nghiêm trọng:
– Đòi hỏi truyền ≥2 đơn vị máu
Chảy máu nặng:
• Giảm hemoglobin ≥ 5.0 gm/dL
• Tụt HA phải dùng vận mạch
• XH trong nhãn cầu gây giảm thị lực
• Đòi hỏi can thiệp ngọai khoa
• XH não có triệu chứng
• Tử vong
Trang 47Cơn rung nhĩ xác định đầu tiên
Rung nhĩ cấp Mới khởi phát Khởi phát gần đây
Rung nhĩ vĩnh viễn (chấp