Đề tài nghiên cứu trình bày các vấn đề về cơ sở lý luận của nghiên cứulà hoàn thiện hệ thống CSDL cho website gồm: trình bày được các khái niệm cơ bảnvề CSDL, Hệ thống CS
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ & TMĐT
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DI ĐỘNG
THẾ HỆ MỚI NMS
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hạnh
HÀ NỘI - 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu và hoàn thiện hệthống cơ sở dữ liệu cho Website của Công ty cổ phần Dịch vụ di động Thế hệ MớiNMS”, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ nhiệttình từ thầy cô, các anh chị khóa trước và bạn bè Ngoài ra, ban lãnh đạo, cán bộ nhânviên của Công ty cổ phần Dịch vụ di động Thế hệ Mới NMS cũng đã giúp đỡ em rấtnhiều trong suốt quá trình thực tập
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn bộ Ban giám hiệu trườngĐại học Thương Mại, thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mạiđiện tử đã tận tình chỉ bảo, giảng dạy và tạo điều kiện để em hoàn thành đề tài nghiêncứu này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô ThS Nguyễn Thị Hội –Người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài khóa luận này, cung cấp kiến thức,tài liệu để em có thể thực hiện khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng toàn thểnhân viên, các phòng ban của Công ty cổ phần Dịch vụ di động Thế hệ Mới NMS đãcung cấp đầy đủ thông tin và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thựctập tại Công ty để em có thể trải nghiệm và áp dụng kiến thức đã học vào môi trườngthực tế
Dù bài khóa luận đã hoàn thành với tất cả nỗ lực của em, nhưng do khả năngcòn hạn chế và thời gian làm bài là có hạn nên bài khóa luận chắc chắn không tránhkhỏi những sai lầm và thiếu sót Em mong rằng các thầy, cô sẽ góp ý cho em để bàikhóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hạnh
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DBMS Database management system Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
HTML Hyper Text Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Tên bảng biểu
1 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 2015- 2017
2 Bảng 3.1 Bảng mô tả module website
3 Bảng 3.2 Bảng mô tả thông tin về các thực thể có trong bài toán
4 Bảng 3.3 Mô tả thiết kế table ThanhVien
5 Bảng 3.4 Mô tả thiết kế table BaiViet
6 Bảng 3.5 Mô tả thiết kế table TaiKhoan
7 Biểu đồ 2.1 Múc độ truy cập website
8 Biểu đồ 2.2 Mục đích truy cập website của mọi người
9 Biểu đồ 2.3 Mức độ cập nhật CSDL trong website
10 Biểu đồ 2.4 Mức độ cần thiết của việc hoàn thiện CSDL cho website
11 Biểu đồ 2.5 Mức độ hài lòng về bảo mật website
5
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT Tên sơ đồ, hình vẽ
1 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
2 Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các thực thể
3 Sơ đồ 3.2 Sơ đồ thực thể quan hệ
4 Hình 2.1 Giao diện trang chủ website công ty NMS
5 Hình 3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu DuLieu_KhoaLuan_NMS
6 Hình 3.2 Xây dựng bảng Thành viên
7 Hình 3.3 Xây dựng bảng Thể loại bài viết
8 Hình 3.4 Xây dựng bảng tài khoản
9 Hình 3.5 Xây dựng bảng Bài viết
10 Hình 3.6 Mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL
11 Hình 3.7 Truyền dữ liệu vào bảng Thành viên
12 Hình 3.8 Truyền dữ liệu vào bảng Thể loại bài viết
13 Hình 3.9 truyền dữ liệu vào bảng Bài viết
14 Hình 3.10 truyền dữ liệu vào bảng Tài khoản
15 Hình 3.11 Hiển thị các Thành viên có giới tính nam
Trang 7Hầu hết các website đều cần phải có CSDL CSDL lưu trữ dữ liệu tập trung vàhiển thị thông tin cập nhật trong thiết kế web CSDL được sử dụng để tìm kiếm, sắpxếp, lọc, trình bày thông tin dựa trên yêu cầu website từ người dùng, đảm bảo khảnăng truy xuất đồng thời của nhiều người dùng trên dữ liệu CSDL chứa mã để thựchiện các phép tính thông kê và toán học trên dữ liệu để hỗ trợ các truy vấn được gửi từtrình duyệt web CSDL giúp bảo mật dữ liệu và trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khácnhau Hoàn thiện hệ thống CSDL cho website là vấn đề vô cùng quan trọng đối vớiwebsite.
Công ty Cổ phần Dịch vụ di động Thế hệ mới NMS là công ty chuyên về dịch
vụ chăm sóc khách hàng, nên website là yếu tố quan trọng để xây dựng mối quan hệgiữa khách hàng với công ty Qua website của công ty, khách hàng và đối tác có thểtìm hiểu thông tin về dịch vụ của công ty Qua quá trình tìm hiểu, em nhận thấy hệthống CSDL của website công ty CP Dịch vụ di động Thế hệ mới NMS chưa được
hoàn thiện nên em đã quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống CSDL cho Website của Cty CP dịch vụ di động Thế hệ Mới NMS” nhằm giúp
công ty kinh doanh hiệu quả hơn qua việc quảng bá hình ảnh và tương tác với kháchhàng qua website của công ty
Trang 8b. Ý nghĩa
Với ý nghĩa lý thuyết: qua đề tài nghiên cứu, tìm hiểu về CSDL, hệ thốngCSDL trong website, thấy được tầm quan trọng của hệ thống CSDL đối với website.Tìm hiểu về phần mềm quản trị CSDL, đặc biệt là phần mềm SQL server của
Microsoft Với ý nghĩa thực tế: qua nghiên cứu, tìm hiểu và sử dụng phần mềm SQL
server quản trị CSDL để hoàn thiện hệ thống CSDL cho website Đối với công ty:Hoàn thiện được CSDL cho website của công ty CP Dịch vụ di động Thế hệ mớiNMS
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu
Ngày nay, website là một phần hết sức quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệpnào Một website hoàn thiện sẽ đem đến cho các doanh nghiệp rất nhiều lợi ích Vớiwebsite, hệ thống CSDL là yếu tố cốt lõi hình thành nên một website tốt và ổn định.Chính vì vậy mà em đã làm nghiên cứu về CSDL, hệ thống CSDL, quản trị CSDLtrong website Đề tài nghiên cứu trình bày các vấn đề về cơ sở lý luận của nghiên cứulà hoàn thiện hệ thống CSDL cho website gồm: trình bày được các khái niệm cơ bảnvề CSDL, Hệ thống CSDL, website; các hệ quản trị CSDL, ngoài ra trình bày tổng
quan về tình hình nghiên cứu của đề tài trong và ngoài nước Trình bày kết quả, phân
tích đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu: Từ kết quả khảo sát, đánh giá, phântích để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế
Hệ Mới NMS về website của công ty, hệ thống CSDL của website Định hướng phát
triển, đề xuất vấn đề nghiên cứu đề tài: Đề xuất giải pháp, trình bày các bước triển khaiứng dụng phần mềm SQL server trong quá trình hoàn thiện hệ thống CSDL chowebsite của công ty CP Dịch vụ di động Thế hệ mới NMS
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về website, CSDL trong website, thiết kế CSDLtrong website Nghiên cứu về website, CSDL của công ty và một số website của công
ty khác Phân tích đánh thực trạng website, hệ thống CSDL trong website của công ty
Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS Phân tích, thiết kế hệ thống CSDL chowebsite của công ty, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện và bảo mật hệ thống CSDLcho website của công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS
Trang 93. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công ty CP Dịch vụ di động Thế hệ mớiNMS, website công ty NMS, hệ thống CSDL của website, phần mềm quản trị CDSLSQL server
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: đề tài nghiên cứu trong phạm vi Website,CSDL và phần mềm quản trị CSDL, công ty CP Dịch vụ di động Thế hệ mới NMS vàmột số công ty khác tương tự Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ25/2/2019 đến 19/04/2019
4. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Đây là phương pháp thu thập dữ liệu qua các báo cáokinh doanh, tài liệu thống kê, các công trình khoa học đã thực hiện thông qua mạngInternet Đặc biệt là qua trang website NMS hiện có của công ty và các bài báo liênquan đến lĩnh vực hoạt động của công ty Ngoài ra, qua quá trình nghiên cứu một số tàiliệu của công ty và các tài liệu từ bên ngoài khác, em đã tìm hiểu được các việc làmcần thiết đối với hệ thống CSDL của công ty cũng như việc sử dụng phần mềm SQLserver để quản trị CSDL Phương pháp này sẽ thu thập được nhiều kiểu dữ liệu, rộngrãi nhưng tính xác thực chưa cao chỉ dùng làm cơ sở phân tích
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm: Đâylà phương pháp sử dụng mẫu điều tra khảo sát số lượng nhân viên nhất định tại công
ty Nội dung phiếu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, sát với những điều kiện mà công
ty hiện có Thu thập bằng cách tạo phiếu và khảo sát tận tay nhân viên, cán bộ trongcông ty với số lượng trung bình 20 phiếu để có tài liệu phân tích hợp lý Phương phápnày có tính xác thực và phản ánh đúng thực tế, dễ kiểm soát, chi phí thấp, thời gianngắn nhưng số lượng thông tin có hạn, chưa có tính chất tổng quan, phải qua nhiềugiai đoạn xử lý mới có kết quả chính xác, vẫn tồn tại những phiếu không khả quan
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đây là phương pháp đối thoại, xin phỏng vấntrực tiếp từ cán bộ, nhân viên trong công ty Nội dung phỏng vấn liên quan đến các vấnđề nghiên cứu và sát với điều kiện thực tế Phương pháp thực hiện bằng cách chủ độngtạo ra các cuộc phỏng vấn với nhân viên trong doanh nghiệp, hỏi các vấn đề cần thắcmắc, ghi chép các thông tin qua cuộc phỏng vấn Phương pháp này có tính xác thựccao, thông tin ngắn gọn, chất lượng nhưng hạn chế về lượng thông tin, khó khăn trongviệc tạo ra các cuộc phỏng vấn
b. Phương pháp xử lý dữ liệu
Trang 10Sau khi đã thu thập được các số liệu (sơ cấp, thứ cấp) tiến hành tổng hợp, phântích, so sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá về thựctrạng cơ sở dữ liệu website tại Công ty Cổ phần Dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS.Từ đó, ta có thể nhận thấy tính cấp thiết của đề tài khóa luận này Đồng thời, từ kết quảkhảo sát, ta sẽ lựa chọn được biện pháp và quy trình thiết kế CSDL website cho phùhợp, đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu đặt ra của đề tài Đối với mỗi phươngpháp xử lý thông tin đều có những ưu nhược điểm riêng vì vậy trong đề tài nghiên cứunày sử dụng các phương pháp xử lý thông tin sau:
Phương pháp định lượng: Cách thức tiến hành: Dữ liệu sau khi thu thập sẽ đượcphân tích bằng excel theo từng tiêu chí nhất định Sau đó dựa vào số liệu để vẽ cácbiểu đồ minh hoạ với mục đích nhằm phục vụ cho quá trình phân tích và đánh giá
Phương pháp định tính: Cách thức tiến hành: Đối với các dữ liệu thu thậpkhông thể thống kê phân tích và định lượng được bằng con số như mức độ hài lòng vềwebsite của công ty, cảm nhận của nhân viên khi thao tác trên website,…ta sẽ dùngbảng tính excel để phân tích làm rõ các thuộc tính, bản chất của vấn đề này nhằm phục
vụ cho quá trình phân tích, đánh giá hoàn thiện hơn
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, danhmục từ viết tắt, phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo kết cấu khoá luậngồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng của website và hệ thống cơ sở
dữ liệu của website NMS
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất hoàn thiện cơ sở dữ liệu chowebsite của công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS
Trang 11Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG
World Wide Web - mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu màmọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet[2].Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet.Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn nhưdịch vụ thư điện tử Web được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990,
1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tạiCERN, Geneva, Switzerland
Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản(hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet Người dùng phải sử dụng mộtchương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản Chươngtrình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêucầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name), rồi sau đó chươngtrình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màn hình máytính của người xem Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trênmỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủtrong một quá trình tương tác Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường đượcgọi là duyệt Web Quá trình này cho phép người dùng có thể lướt các trang web để lấythông tin Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin không được đảm bảo
Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem vàtương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ởtrên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ[2] Vănbản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trang web kháccủa cùng một địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác Trình duyệt web cho phép người sửdụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàngthông qua các liên kết đó Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậymột trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau
Trang 12Website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạng Internet –nơi giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cungcấp… Có thể coi website chính là bộ mặt của doanh nghiệp, là nơi để đón tiếp và giaodịch với các khách hàng, đối tác trên Internet Website là nơi giúp khách hàng tìmkiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, cung cấp cho khách hàngthông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp một cách nhanhchóng Thông qua website, thông tin cung cấp cho khách hàng là không hạn chế,khách hàng hay đối tác có thể tìm kiếm thông tin dễ dàng vào bất kỳ lúc nào Websitegiúp quảng bá về các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ở thị trường 24/24, qua đómà tiết kiệm được một phần chi phí quảng cáo so với việc quảng cáo qua báo đài haycác phương tiện khác Website hỗ trợ mở rộng cơ hội tìm kiếm khách hàng và đối táccho doanh nghiệp không chỉ ở trong nước mà còn ở ngoài nước Website mang đếncho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích và nâng cao tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp.1.1.2 Cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu
CSDL là một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, bao gồm các loại
dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hay hình ảnhđộng… được mã hóa dưới dạng các chuỗi bit và được lưu trữ dưới dạng file dữ liệutrong các bộ nhớ của máy tính[1] Cấu trúc lưu trữ dữ liệu tuân theo các quy tắc dựatrên lý thuyết toán học CSDL phản ánh trung thực thế giới dữ liệu thực hiện kháchquan CSDL là tài nguyên thông tin chung cho nhiều người cùng sử dụng Bất kỳngười sử dụng nào trên mạng máy tính, tại các thiết bị đầu cuối, về nguyên tắc cóquyền truy cập khai thác toàn bộ hay một phần dữ liệu theo chế độ trực tuyến haytương tác mà không phụ thuộc vào vị trí địa lý của người sử dụng với các tài nguyênđó
Một cơ sở dữ liệu có thể có cỡ tuỳ ý và có độ phức tạp thay đổi Có những cơ
sở dữ liệu chỉ gồm vài trăm bản ghi (như cơ sở dữ liệu phục vụ việc quản lý lương ởmột cơ quan nhỏ), và có những cơ sở dữ liệu có dung lượng rất lớn (như các cơ sở dữliệu phục vụ cho việc tính cước điện thoại, quản lý nhân sự trên một phạm vi lớn) CácCSDL phải được tổ chức quản lý sao cho những người sử dụng có thể tìm kiếm dữliệu, cập nhật dữ liệu và lấy dữ liệu ra khi cần thiết Một CSDL có thể được tạo ra vàduy trì một cách thủ công và cũng có thể được tin học hoá Một CSDL tin học hoáđược tạo ra và duy trì bằng bằng một nhóm chương trình ứng dụng hoặc bằng một hệquản trị CSDL
Một hệ quản trị CSDL là một tập hợp chương trình giúp cho người sử dụng tạo
ra, duy trì và khai thác một cơ sở dữ liệu Nó là một hệ thống phần mềm phổ dụng,
Trang 13làm cho quá trình định nghĩa, xây dựng và thao tác CSDL trở nên dễ dàng cho các ứngdụng khác nhau.
1.1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong website
Hầu hết các website đều cần phải có CSDL CSDL lưu trữ dữ liệu tập trung vàhiển thị thông tin cập nhật trong thiết kế web CSDL được sử dụng để tìm kiếm, sắpxếp, lọc, trình bày thông tin dựa trên yêu cầu website từ người dùng, đảm bảo khảnăng truy xuất đồng thời của nhiều người dùng trên dữ liệu CSDL chứa mã để thựchiện các phép tính thông kê và toán học trên dữ liệu để hỗ trợ các truy vấn được gửi từtrình duyệt web CSDL giúp bảo mật dữ liệu và trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khácnhau Hoàn thiện hệ thống CSDL cho website là vấn đề vô cùng quan trọng đối vớiwebsite
1.1.4 SQL server
SQL Server là một hệ quản trị dữ liệu quan hệ sử dụng câu lệnh SQL để trao đổi
dữ liệu giữa máy cài SQL Server và máy Client Một hệ quản trị CSDL quan hệ(Relational Database Management System – RDBMS) gồm có: databases, dataseengine và các chương trình ứng dụng dùng để quản lý các bộ phận trong RDBMS vànhững dữ liệu khác[8]
Các thành phần cơ bản trong SQL Server gồm có: Dịch vụ báo cáo, CSDL,Dịch vụ tích hợp, Dịch vụ thông báo, Dịch vụ tìm kiếm,… Tất cả kết hợp với nhau tạothành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc phân tích và lưu trữ dữ liệu trở nên dễdàng hơn Cơ sở dữ liệu là một engine có khả năng chứa dữ liệu ở các quy mô dướidạng hỗ trợ và bảng Ngoài ra, nó còn có khả năng tự điều chỉnh ví dụ như trả lại tàinguyên cho hệ điều hành khi một người dùng đăng xuất và sử dụng thêm các tàinguyên của máy khi cần Dịch vụ tích hợp là tập hợp các đối tượng lập trình và cáccông cụ đồ họa cho việc sao chép, di chuyển và chuyển đổi dữ liệu Dịch vụ phân tích:Đây là một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft Dữ liệu khi được lưu trữmà bạn không thể lấy được những thông tin bổ ích thì coi như không có ý nghĩa gì.Chính vì thế, công cụ này ra đời giúp bạn trong việc phân tích dữ liệu một cách hiệuquả và dễ dàng bằng cách dùng kỹ thuật khai thác dữ liệu – datamining và khái niệmhình khối nhiều chiều – multi dimendion cubes Dịch vụ thông báo: Dịch vụ thông báonày là nền tảng cho sự phát triển và triển khai các ứng dụng soạn và gửi thông báo.Ngoài ra, dịch vụ này còn có chức năng gửi thông báo theo dịch thời đến hàng ngànngười dăng ký sử dụng trên nhiều loại thiết bị khác nhau Dịch vụ báo cáo là một công
cụ tạo, quản lý và triển khai báo cáo bao gồm: server và client Ngoài ra, nó còn là nềntảng cho việc phát triển và xây dựng các ứng dụng báo cáo Dịch vụ tìm kiếm là mộtthành phần đặc biệt trong việc truy vấn và đánh chỉ mục dữ liệu văn bản không cấu
Trang 14trúc được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL Server Người môi giới dịch vụ là mộtmôi trường lập trình cho việc tạo ra các ứng dụng trong việc nhảy qua các Instance.1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE
1.2.1 Về website
Nhiều người vẫn thường có thói quen sử dụng hai từ World wide web vàInternet thay thế cho nhau, nhưng thực ra đây lại là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.Internet có nghĩa là một “mạng lưới toàn cầu của các mạng lưới”, liên kết hàng triệucác máy tính cùng chia sẻ thông tin thông qua một tập hợp những giao thức chia sẻphần mềm Ngược lại, có các ứng dụng lại sử dụng mạng Internet như một phươngtiện để giao tiếp như thư điện tử, trò chuyện toàn cầu và mạng toàn cầu
Web xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1989 khi nhà vật lý học Tim Berners-Leemuốn tìm ra một cách thức giúp các nhà khoa học trao đổi tài liệu nghiên cứu thôngqua Internet Berners-Lee muốn rằng đó không chỉ là cách in các văn bản trực tiếp trênInternet mà còn là cách hiển thị các đường dẫn để đưa người đọc đến các phần kháccủa tài liệu, hoặc thậm chí là dẫn đến các tài liệu được đặt ở một nơi khác trên mạngInternet[12] Điều đó có nghĩa là tạo nên một hệ thống tài liệu được kết nối toàn cầu
Chỉ trong vài năm, Web đã phát triển lớn mạnh với một tốc độ theo cấp số nhân.Tính đến nay, có lẽ đã có tới một triệu mũ mười số trang Web được đặt trên hàng ngànmáy vi tính khắp thế giới Sự tăng trưởng đáng kinh ngạc này đặt ra một câu hỏi thú vịrằng: Làm thế nào bạn có thể tổ chức được một số lượng thông tin khổng lồ đến nhưvậy, đặc biệt trước tốc độ thay đổi quá nhanh chóng của nó Đã có nhiều công cụ tìmkiếm và danh mục trực tuyến cố gắng hệ thống và tổ chức Web nhưng đến cả danhmục đồ sộ nhất cũng khó lòng trở nên nổi bật được giữa hàng khối các văn bản, hìnhảnh và các nội dung khác tràn ngập khắp Web Và khi Web tiếp tục phát triển, mộttrong những thử thách lớn nhất sẽ là việc tìm ra một cách nào đó để thống kê hết tất cảcác thông tin này và làm người đọc có thể tiếp cận được chúng
1.2.2 Về cơ sở dữ liệu
CSDL là một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, bao gồm các loại
dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hay hình ảnhđộng… được mã hóa dưới dạng các chuỗi bit và được lưu trữ dưới dạng file dữ liệutrong các bộ nhớ của máy tính Cấu trúc lưu trữ dữ liệu tuân theo các quy tắc dựa trênlý thuyết toán học CSDL phản ánh trung thực thế giới dữ liệu thực hiện khách quan.CSDL là tài nguyên thông tin chung cho nhiều người cùng sử dụng Bất kỳ người sửdụng nào trên mạng máy tính, tại các thiết bị đầu cuối, về nguyên tắc có quyền truycập khai thác toàn bộ hay một phần dữ liệu theo chế độ trực tuyến hay tương tác mà
Trang 15không phụ thuộc vào vị trí địa lý của người sử dụng với các tài nguyên đó Một CSDL
có thể có cỡ tuỳ ý và có độ phức tạp thay đổi Có những CSDL chỉ gồm vài trăm bảnghi (như cơ sở dữ liệu phục vụ việc quản lý lương ở một cơ quan nhỏ) nhưng cũng cónhững CSDL có dung lượng rất lớn (như các cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc tính cướcđiện thoại, quản lý nhân sự trên một phạm vi lớn) Các CSDL phải được tổ chức quảnlý sao cho những người sử dụng có thể tìm kiếm dữ liệu, cập nhật dữ liệu và lấy dữliệu ra khi cần thiết Một CSDL có thể được tạo ra và duy trì một cách thủ công vàcũng có thể được tin học hoá Một cơ sở dữ liệu tin học hoá được tạo ra và duy trìbằng bằng một nhóm chương trình ứng dụng hoặc bằng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.1.2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một tập hợp chương trình giúp cho người sửdụng tạo ra, duy trì và khai thác một cơ sở dữ liệu Nó là một hệ thống phần mềm phổdụng, làm cho quá trình định nghĩa, xây dựng và thao tác cơ sở dữ liệu trở nên dễ dàng
cho các ứng dụng khác nhau Hệ quản trị CSDL quan hệ (relational database
management system - RDBMS) là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (databasemanagement system) dựa trên mô hình quan hệ được Edgar F Codd giới thiệu đầutiên[10] Hầu hết các CSDL sử dụng rộng rãi ngày nay đều dựa trên mô hình cơ sở dữ
liệu quan hệ của ông Hệ quản trị CSDL quan hệ là một lựa chọn phổ biến cho việc lưu
trữ thông tin trong cơ sở dữ liệu được sử dụng cho hồ sơ tài chính, thông tin sản xuấtvà hậu cần, dữ liệu nhân sự và các ứng dụng khác từ những năm 1980 Cơ sở dữ liệuquan hệ thường thay thế cơ sở dữ liệu phân cấp cũ và cơ sở dữ liệu mạng vì chúng dễtriển khai và quản trị hơn
Hệ quản trị CSDL quan hệ gồm một số khái niệm như sau Miền (domain) làmột tập các giá trị hoặc các đối tượng Thực thể là một đối tượng cụ thể hay trừu tượngtrong thế giới thực mà nó tồn tại và có thể phân biệt được với các đối tượng khác.Thuộc tính (Attribute) là tính chất của thực thể: Các thực thể có các đặc tính, được gọilà các thuộc tính Nó kết hợp với một thực thể trong tập thực thể từ miền giá trị củathuộc tính Thông thường, miền giá trị của một thuộc tính là một tập các số nguyên,các số thực, hay các xâu ký tự; một thuộc tính hay một tập thuộc tính mà giá trị của nóxác định duy nhất mỗi thực thể trong tập các thực thể được gọi là khoá đối với tập thựcthể này; mỗi một thuộc tính nhận tập số các giá trị nhất định được gọi là domain củathuộc tính đó Một quan hệ (Relation) là một bảng dữ liệu có các cột là các thuộc tínhvà các hàng là các bộ dữ liệu cụ thể của quan hệ Các liên kết (Link): Một liên kết làmột sự kết hợp giữa một số thực thể (hay quan hệ) Các liên kết một – một: đây làdạng liên kết đơn giản, liên kết trên hai thực thể là một – một, có nghĩa là mỗi thực thểtrong tập thực thể này có nhiều nhất một thực thể trong tập thực thể kia kết hợp với nó
Trang 16và ngược lại; các liên kết một – nhiều: Trong một liên kết một – nhiều, một thực thểtrong tập thực thể A được kết hợp với không hay nhiều thực thể trong tập thực thể B.Nhưng mỗi thực thể trong tập thực thể B được kết hợp với nhiều nhất một thực thểtrong tập thực thể A; các liên kết nhiều – nhiều: Ðây là dạng liên kết mà mỗi thực thểtrong tập thực thể này có thể liên kết với không hay nhiều thực thể trong tập thực thểkia và ngược lại Mô hình dữ liệu quan hệ: Làm việc trên bảng hay trên quan hệ trongđó: Mỗi cột là một thuộc tính, mỗi dòng là một bộ (một bản ghi).
Mô hình dữ liệu quan hệ có các ưu điểm là cấu trúc dữ liệu dễ dùng, không cầnhiểu biết sâu về kỹ thuật cài đặt Cải thiện tính độc lập dữ liệu và chương trình Cungcấp ngôn ngữ thao tác phi thủ tục Tối ưu hoá cách truy xuất dữ liệu Tăng tính bảomật và toàn vẹn dữ liệu Cung cấp các phương pháp thiết kế có hệ thống và mở ra chonhiều loại ứng dụng (lớn và nhỏ)
Các chức năng của hệ quản trị CSDL quan hệ có thể được phân thành các tầngchức năng gồm Tầng giao diện (Interface layer): Quản lý giao diện với các ứng dụng.Các chương trình ứng dụng CSDL được thực hiện trên các khung nhìn (view) củaCSDL Ðối với một ứng dụng, khung nhìn rất có ích cho việc biểu diễn một hình ảnh
cụ thể về CSDL (được dùng chung bởi nhiều ứng dụng) Khung nhìn quan hệ là mộtquan hệ ảo, được dẫn xuất từ các quan hệ cơ sở (base relation) bằng cách áp dụng cácphép toán đại số quan hệ Quản lý khung nhìn bao gồm việc phiên dịch câu vấn tinngười dùng trên dữ liệu ngoài thành dữ liệu khái niệm Nếu câu vấn tin của ngườidùng được diễn tả bằng các phép toán quan hệ, câu vấn tin được áp dụng cho dữ liệukhái niệm vẫn giữ nguyên dạng này Tầng điều khiển (Control Layer): chịu tráchnhiệm điều khiển câu vấn tin bằng cách đưa thêm các vị từ toàn vẹn ngữ nghĩa và các
vị từ cấp quyền Tầng xử lý vấn tin (Query processing layer): chịu trách nhiệm ánh xạcâu vấn tin thành chuỗi thao tác đã được tối ưu ở mức thấp hơn Tầng này liên quanđến vấn đề hiệu năng Nó phân rã câu vấn tin thành một cây biểu thị các phép toán đạisố quan hệ và thử tìm ra một thứ tự “tối ưu” cho các phép toán này Kết xuất của tầngnày là câu vấn tin được diễn tả bằng đại số quan hệ hoặc một dạng mã ở mức thấp.Tầng thực thi (Execution layer): Có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện các hoạchđịnh truy xuất, bao gồm việc quản lý giao dịch (uỷ thác, tái khởi động) và động bộ hoácác phép đại số quan hệ Nó thông dịch các phép toán đại số quan hệ bằng cách gọitầng truy xuất dữ liệu qua các yêu cầu truy xuất và cập nhật Tầng truy xuất dữ liệu(data access layer): Quản lý các cấu trúc dữ liệu dùng để cài đặt các quan hệ (tập tin,chỉ mục) Nó quản lý các vùng đệm bằng cách lưu tạm các dữ liệu thường được truyxuất đến nhiều nhất Sử dụng tầng này làm giảm thiểu việc truy xuất đến đĩa Tầng duytrì nhất quán (Consistency layer): chịu trách nhiệm điều khiển các hoạt động đồng thời
Trang 17và việc ghi vào nhật ký các yêu cầu cật nhật Tầng này cũng cho phép khôi phục lạigiao dịch, hệ thống và thiết bị sau khi bị sự cố.
1.2.4 Về hệ CSDL trong website
Hầu hết các website đều cần phải có CSDL CSDL lưu trữ dữ liệu tập trung vàhiển thị thông tin cập nhật trong thiết kế web CSDL được sử dụng để tìm kiếm, sắpxếp, lọc, trình bày thông tin dựa trên yêu cầu website từ người dùng, đảm bảo khảnăng truy xuất đồng thời của nhiều người dùng trên dữ liệu CSDL chứa mã để thựchiện các phép tính thông kê và toán học trên dữ liệu để hỗ trợ các truy vấn được gửi từtrình duyệt web CSDL giúp bảo mật dữ liệu và trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khácnhau Hoàn thiện hệ thống CSDL cho website là vấn đề vô cùng quan trọng đối vớiwebsite
1.2.5 Về phần mềm SQL Server
SQL Server là một hệ quản trị dữ liệu quan hệ sử dụng câu lệnh SQL để trao đổi
dữ liệu giữa máy cài SQL Server và máy Client Một hệ quản trị CSDL quan hệ(Relational Database Management System – RDBMS) gồm có: databases, dataseengine và các chương trình ứng dụng dùng để quản lý các bộ phận trong RDBMS vànhững dữ liệu khác
Các thành phần cơ bản trong SQL Server gồm có: Dịch vụ báo cáo, CSDL,Dịch vụ tích hợp, Dịch vụ thông báo, Dịch vụ tìm kiếm ,… Tất cả kết hợp với nhau tạothành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc phân tích và lưu trữ dữ liệu trở nên dễ
dàng hơn Cơ sở dữ liệu: Đây là một engine có khả năng chứa dữ liệu ở các quy mô
dưới dạng hỗ trợ và bảng Ngoài ra, nó còn có khả năng tự điều chỉnh ví dụ: trả lại tàinguyên cho hệ điều hành khi một người dùng đăng xuất và sử dụng thêm các tàinguyên của máy khi cần Dịch vụ tích hợp: là tập hợp các đối tượng lập trình và cáccông cụ đồ họa cho việc sao chép, di chuyển và chuyển đổi dữ liệu Dịch vụ phân tích:Đây là một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft Dữ liệu khi được lưu trữvào trong dữ liệu mà bạn không thể lấy được những thông tin bổ ích thì coi như khôngcó ý nghĩa gì Chính vì thế, công cụ này ra đời giúp bạn trong việc phân tích dữ liệumột cách hiệu quả và dễ dàng bằng cách dùng kỹ thuật khai thác dữ liệu – datamining
và khái niệm hình khối nhiều chiều – multi dimendion cubes Dịch vụ thông báo: Dịch
vụ thông báo này là nền tảng cho sự phát triển và triển khai các ứng dụng soạn và gửithông báo Ngoài ra, dịch vụ này còn có chức năng gửi thông báo theo dịch thời đến
hàng ngàn người dăng ký sử dụng trên nhiều loại thiết bị khác nhau Dịch vụ báo cáo:
là một công cụ tạo, quản lý và triển khai báo cáo bao gồm: server và client Ngoài ra,
nó còn là nền tảng cho việc phát triển và xây dựng các ứng dụng báo cáo Dịch vụ tìm
kiếm: là một thành phần đặc biệt trong việc truy vấn và đánh chỉ mục dữ liệu văn bản
Trang 18không cấu trúc được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL Server Người môi giới dịch
vụ: là một môi trường lập trình cho việc tạo ra các ứng dụng trong việc nhảy qua cácInstance
1.2.6 Về sử dụng SQL server trong thiết kế cơ sở dữ liệu cho website
SQL Server không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu độc lập mà nó chỉ làmột thành phần với vai trò ngôn ngữ là công cụ giao tiếp giữa hệ cơ sở dữ liệu vàngười dùng Chính vì thế nó được sử dụng nhiều trong việc thiết kế website với chứcnăng giao tiếp với người dùng SQL là một ngôn ngữ đòi hỏi có tính tương tác cao,người dùng có thể dễ dàng trao đổi với các tiện ích thông qua các câu lệnh của SQLđến cơ sở dữ liệu và nhận kết quả từ cơ sở dữ liệu SQL là một ngôn ngữ lập trình cơ
sở dữ liệu, các lập trình viên có thể xây dựng các chương trình ứng dụng giao tiếp với
cơ sở dữ liệu bằng cách nhúng các câu lệnh SQL vào trong ngôn ngữ lập trình SQL làmột ngôn ngữ lập trình quản trị cơ sở dữ liệu, người quản trị cơ sở dữ liệu có thề quảnlý, định nghĩa và điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu thông qua SQL SQL là một ngônngữ lập trình cho các hệ thống chủ khách, SQL được sử dụng như là một công cụ giaotiếp với các trình ứng dụng trong hệ thống cơ sở dữ liệu khách chủ SQL là ngôn ngữtruy cập dữ liệu trên Internet, SQL được sử dụng với vai trò tương tác với dữ liệu tronghầu hết các máy chủ web và máy chủ Internet SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phântán, với vai trò giao tiếp với các hệ thống trên mạng, gửi và nhận các yêu cầu truy xuất
dữ liệu với nhau
1.3 Tổng Quan Tình Hình Nghiên Cứu
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trên thực tế, đã có rất nhiều tài liệu, công trình, sinh viên lựa chọn các mảng đềtài liên quan đến thiết kế, xây dựng website làm khoá luận cũng như ứng dụng để làmthực tế Sau đây là một số đề tài mà em đã có cơ hội tham khảo:
Đề tài của Nguyễn Đình Triệu (2014) sinh viên Trường Đại học Công nghiệpHà Nội với đề tài khoá luận tốt nghiệp “Xây dựng website bán hàng thời trang” Ưuđiểm: Những nội dung mà đề tài đã giải quyết, phân tích giúp đưa được đầy đủ thôngtin cần thiết đến khách hàng một cách nhanh chóng Nhưng bên cạnh đó vẫn còn mộtvài tồn tại như website chỉ dừng lại ở chức năng đặt hàng hàng và thanh toán trực tiếpchứ chưa có chức năng thanh toán trực tuyến qua thẻ tín dụng hay các ứng dụng nhưpaypal, samsungpay…
Đề tài của Nguyễn Thanh Tùng (2013) sinh viên trường Đại học Dân Lập HảiPhòng với đề tài khóa luận “Xây dựng website cho Công ty truyền thông tin Tinh HoaĐất Việt” Ưu điểm mà đề tài này làm được là xây dựng được website tin tức hoàn
Trang 19chỉnh cho công ty, quảng bá được các sản phẩm dịch vụ của công ty đến người truycập Tuy nhiên bài làm cũng còn hạn chế về giao diện web còn nhiều chỗ chưa hợp lý.
Đề tài của Đinh Văn Lý (2018) sinh viên trường Đại học Thương Mại với đề tàikhóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện website Whale Land tại Công ty TNHH Whale LandViệt Nam” Đề tài này trình bày về website của công ty Whale Land, hoàn thiện đượccác chức năng của website cho công ty, đặc biệt là chức năng tin tức được xây dựnghoàn thiện Tuy nhiên, giao diện của chức năng vẫn chưa thực sự được tiện lợi hơn, đềtài cũng nên chú trọng vào việc nâng cấp các chức năng thanh toán, quản lý ngườidùng website
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tibor Radványi PhD (2009), Database Management Systems Cuốn sách gồm 9
phần, nói về CSDL và hệ quản trị CSDL, các mô hình dữ liệu khái niệm cơ bản về hệquản trị cơ sở dữ liệu, vai trò và chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng như quátrình tương tác giữa hệ quản trị cơ sở dữ liệu với các phần mềm ứng dụng cơ sở dữliệu Tác giả cũng trình bày về nền tảng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQLServer, Các thành phần cơ bản trong MS SQL Server; Ngôn ngữ T-SQL và các đốitượng CSDL; Các tác vụ quản trị hệ thống
Raghu Ramakrishnan / Johannes Gehrke, Database Management Systems
(Second Edition), McGraw-Hill Higher Education Cuốn sách này giới thiệu chuyên
sâu về các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, tập trung vào cách tổ chức thông tin trongDBMS, duy trì và truy xuất nó một cách hiệu quả, đó là cách thiết kế cơ sở dữ liệu vàsử dụng DBMS chủ động Cuốn sách này nhấn mạnh cách điều chỉnh DBMS, đồngthời bao quát việc triển khai và kiến trúc DBMS chi tiết cần thiết để hiểu cách thiết kế
cơ sở dữ liệu Cuốn sách gồm bảy phần nói về thiết kế cơ sở dữ liệu: Làm thế nào
người dùng có thể mô tả một doanh nghiệp trong thế giới thực về mặt dữ liệu được lưutrữ trong DBMS? Những yếu tố nào phải được xem xét trong việc quyết định cách tổchức dữ liệu được lưu trữ? Làm thế nào người dùng có thể trả lời các câu hỏi về doanhnghiệp bằng cách đặt truy vấn qua dữ liệu trong DBMS? DBMS cho phép nhiều ngườidùng truy cập dữ liệu đồng thời như thế nào và bảo vệ dữ liệu trong trường hợp xảy ralỗi hệ thống? Làm thế nào để một DBMS lưu trữ các bộ dữ liệu lớn và trả lời các câuhỏi chống lại dữ liệu này một cách hiệu quả? Truy vấn để hỗ trợ quyết định, khai thác
dữ liệu, cơ sở dữ liệu đối tượng, quản lý dữ liệu không gian và các phần mở rộngDBMS theo quy tắc
Tutorials Point (2015), Database Management Systems Tài liệu này giới thiệu
về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS), nói ngắn gọn là công nghệ lưu trữ và truy xuất
Trang 20dữ liệu của người dùng với hiệu quả tối đa cùng với các biện pháp bảo mật thích hợp.DBMS cho phép người dùng tạo CSDL của riêng họ theo yêu cầu của họ Các CSDLnày có cấu hình cao và cung cấp một loạt các tùy chọn Tài liệu này cũng giải thích cáckhái niệm cơ bản của hệ quản trị CSDL như kiến trúc, mô hình dữ liệu, lược đồ dữliệu, tính độc lập dữ liệu, mô hình ER, mô hình quan hệ, thiết kế CSDL quan hệ và cấutrúc lưu trữ và tệp của nó Ngoài ra, nó bao gồm một vài chủ đề nâng cao như lập chỉ
mục và băm, giao dịch và đồng thời, sao lưu và phục hồi Cuốn sách dài gồm 24
chương, trình bày các khái niệm từ cơ bản đến nâng cao liên quan đến Hệ quản trị cơ
sở dữ liệu, các mối quan hệ CSDL, thiết kế CSDL, truy vấn CSDL và ngôn ngữ SQL
Trang 21Chương 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA WEBSITE VÀ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA WEBSITE NMS
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỊCH VỤ DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI NMS
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới (NMS) là thành viên của Tậpđoàn Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom Corporation – HTC) hoạt động trong lĩnhvực viễn thông – công nghệ thông tin
Được thành lập ngày19/05/2009, trải qua gần 10 năm hình thành và phát triển,từ một Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng nhỏ gồm gần 50 nhân viên, NMS đã từngbước phát triển với 3 Trung tâm cung cấp Dịch vụ chăm sóc & hỗ trợ khách hàng tại 2thành phố lớn là Hà Nội & Hồ Chí Minh với đội ngũ nhân sự lên đến gần 400 nhânviên, cơ sở hạ tầng viễn thông đã được thiết lập trên phạm vi toàn quốc Thời gian gầnđây, ngoài hoạt động chính trên các lĩnh vực: Công nghệ thông tin, truyền thông, trungtâm cung cấp Dịch vụ chăm sóc & hỗ trợ khách hàng NMS còn cung cấp dịch vụ đàotạo và phái cử nhân sự, kỹ sư, du học sinh sang Nhật Bản học tập và làm việc
Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS hiện là đối tác chiến lượccủa nhiều đơn vị Việt Nam (như Việt Nam Mobile, Bộ Công Thương, tổ hợp Công nhệGiáo dục Topica ) cũng như các doanh nghiệp đến từ Nhật Bản, với mong muốnmang đến cơ hội việc làm ổn định, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượngcuộc sống cho người lao động
Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS là một công ty hoạt độngtheo hướng đa ngành đa nghề với các lĩnh vực:Trung tâm chăm sóc và hỗ trợ kháchhàng; Tiếp thị khách hàng qua điện thoại; Khảo sát khách hàng qua điện thoại; Bánhàng qua điện thoại; Tư vấn du học; Tư vấ việc làm; Dịch vụ tư vấn thủ tục làm visa;
Hộ chiếu; Dịch vụ cung cấp giải pháp công nghệ thông tin và viễn thông; Đại lý kinhdoanh thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin; Dịch vụ phát triển ứng dụng tin học
Trang 22mềm hệ thống Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của cấp trên Bộ phận kế
toán: Bộ phận kế toán bao gồm kế toán thuế, kế toán kho, kế toán nhà hàng Bộ phận
kế toán có các chức năng sau: Thống kê tình hình tài sản của công ty, đặt hàng nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ cần thiết của công ty từ nhà cung cấp, tiến hành nhập hàngvà thanh toán với nhà cung cấp; Thực hiện tính toán lương, thưởng cho nhân viên;
Thực hiện các nhiệm vụ khác Bộ phận nhân sự: Phụ trách vấn đề nhân sự cho công ty.
Tiến hành tìm kiếm nhân viên cho công ty, lên lịch phỏng vấn nhân viên, báo cáo choban giám đốc về tình hình nhân sự của công ty Bộ phận nhân sự trực tiếp phụ tráchviệc tìm kiếm và phỏng vấn nhân viên phục vụ cho bộ phận nhà hàng của công ty,
Trang 23đảm bảo nhân sự ổn định cho các quán Bộ phận nghiệp vụ: giúp khảo sát các quy
trình nghiệp của khách hàng, tư vấn nghiệp vụ - quy trình quản lý cho khách hàng, hỗtrợ khách hàng qua điện thoại, E-mail, web hoặc trực tiếp tại trụ sở khách hàng khi cóyêu cầu
Về cơ sở vật chất của công ty: Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
NMS được thành lập với vốn điều lệ 1.500.000.000 đồng, sau gần 10 năm hoạt độngcông ty đã có những thành công mang lại khoản doanh thu tài chính đáng kể choNMS Về cơ sở vật chất, NMS hiện đã phát triển thành một công ty viễn thông vớiquy mô lớn với cơ sở hạ tầng viễn thông được thiết lập trên phạm vi toàn quốc với đầy
đủ trang thiết bị, máy tính, mạng tốc độ cao, điều hòa công suất lớn, bàn ghế, máy invà các thiết bị khác Văn phòng được thiết kế theo hướng công sở hiện đại, tạo môitrường làm việc năng động cho nhân viên, nhân viên được phục vụ đồ uống và có nơinghỉ ngơi
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS là công ty phát triển thànhcông ty cung cấp dịch vụ trực tuyến và dịch vụ thuê ngoài hỗ trợ và giải đáp kháchhàng với chất lượng hàng đầu tại Việt Nam đã những thành công nhất định:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 2015- 2017
(Đơn vị: VNĐ)
1 Doanh thu 203.467.982.011 224.523.612.443 254.112.242.197
2 Chi phí 53.554.909.712 54.620.064.221 55.911.234.043
3 Lợi nhuận trước thuế 8.379.087.538 9.223.513.557 10.661.371.333
4 Nợ phải trả 35.015.578.373 36.909.375.628 37.846.781.128
5 Lợi nhuận sau thuế 7.313.663.621 8.900.484.732 9.444.234.642
(Nguồn: Báo cáo tài chính Phòng kế toán)
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty ta thấy nhìnchung hoạt động tài chính của công ty tốt và tăng trưởng liên tục, cụ thể: Doanh thucủa công ty tăng đều qua các năm, năm cao nhất là 2017 là 254.112.242.197 đồng, caohơn năm 2015 là 101.588.520.372 đồng, tăng 39,76% so với năm 2015 Lợi nhuận sauthuế của công ty tăng khá nhanh theo từng năm, năm 2015 đang ở mốc hơn 7.3 tỷnhưng đến năm 2017 đã lên đến hơn 9.4 tỷ đồng (cụ thể 9.444.234.642 đồng) cao gấp1,3 lần năm 2015 và 1,05 lần năm 2016
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG WEBSITE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI NMS
Trang 242.2.1 Thông tin về website hiện tại của công ty
Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS là một công ty viễn thôngnên ngay từ những ngày đầu thành lập thì việc xây dựng website cho công ty là nềntảng đề phát triển Website mang đậm bản sắc của công ty, được thiết kế linh hoạt, chitiết giúp khách hàng có thể biết thêm về các hoạt động của NMS
Trang chủ NMS: http://nms.com.vn/
Hình 2.1 Giao diện trang chủ website công ty NMS
(Nguồn: website công ty NMS)
Website công ty NMS giới thiệu về công ty, lĩnh vực hoạt động, thông tin liên
hệ và số lượng khách hàng tin dùng sản phẩm công ty Cung cấp thông tin về các đốitác của công ty, có mục đăng ký thông tin để khách hàng có thể đăng nhập sử dụng sảnphẩm, trở thành đối tác với công ty Website còn thể hiện gương mặt của các thànhviên quan trọng trong công ty, cũng như tầm nhìn, sứ mệnh mang lại sự gắn kết gầngũi giữa khách hàng và công ty Danh mục tin tức giúp người dùng trải nghiệm thêmnhững tin tức mới nhất liên quan đến lĩnh vực hoạt động của NMS
Một số đánh giá website công ty: Về giao diện: Website được thiết kế đơn
giản, linh hoạt, kết hợp sự chuyển động xen lẫn nội dung tĩnh, màu sắc hài hòa, giản dịtạo cảm giác thân thiện với người dùng khi trải nghiệm Giao diện được thiết kế linhhoạt phù hợp với nhiều loại hình thiết bị, tạo cảm giác thỏa mái cho người dùng Danhmục website được bố trí riêng biệt, rõ ràng từng chức năng, thông tin ngắn gọn, đầy
đủ, tốc độ truy cập nhanh Quản trị tin tức chưa thực sự hiệu quả vì những tin tức cógiá trị mới, khách hàng muốn tìm kiếm thông tin cần thiết về dịch vụ cụ thể của công
ty còn hơi khó khăn vì có khá ít thông tin
Trang 252.2.2 Thực trạng cơ sở dữ liệu của website công ty Cổ phần Dịch vụ di động Thế Hệ
Mới NMS
Trong khoảng thời gian thực tập tại công ty, thông qua phỏng vấn trực tiếp vàphát phiếu điều tra nhân viên, cán bộ trong công ty kết hợp với sự tìm hiểu và quan sátcủa bản thân em đã thu thập được một số thông tin chung về công ty, thông tin hệthống thông tin của công ty, thông tin ứng dụng CNTT của công ty hiện nay và đặcbiệt là về website của công ty, về hệ thống CSDL trong website của công ty
Số phiếu phát ra: 20 phiếu
Số phiếu thu về: 20 phiếuNhìn chung, qua kết quả thu được mang lại cái nhìn khái quát nhất về vấn đề sửdụng website của công ty, mục đích sử dụng website của nhân viên, về hệ thống CSDLtrong website của công ty, vấn đề bảo mật CSDL của website Em đã vẽ biểu đồ phântích một số vấn đề liên quan trực tiếp đến website của công ty
Dưới đây là một số biểu đồ phản ánh thực trạng website của công ty dựa trênkết quả phiếu khảo sát
• Anh chị có thường xuyên truy cập website của công ty để cập nhật tin tức không?
Biểu đồ 2.1 Mức độ truy cập website của nhân viên
(Nguồn: phiếu điều tra)
Khi tiến hành điều tra, câu hỏi được xác định có nhiều lựa chọn, do đó biểu đồ
đo lường kết quả như sau:
- Số lượng người rất thường xuyên truy cập là 5 người
- Số lượng người thường xuyên truy cập là 15 người
- Số lượng người thỉnh thoảng truy cập là 4 người
- Số lượng người ít truy cập là 1 người
Từ đó ta thấy mọi người đều truy cập website của công ty Mức độ truy cập của
đa số mọi người là thường xuyên Không có ai là chưa từng truy cập website của côngty
Trang 26• Anh chị truy cập website với mục đích gì?
Biểu đồ 2.2 Mục đích truy cập website của mọi người
(Nguồn: phiếu điều tra)
Thống kê cho thấy mọi người sử dụng website của công ty chủ yếu để đọc tintức và hỗ trợ khách hàng khi cần thiết nhìn chung, mọi người truy cập website với đasố mục đích là để tìm hiểu về tin tức, công việc trong công ty, khách hàng và sảnphẩm ngoài ra, mọi người truy cập website để hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cho kháchhàng
• Anh chị thấy CSDL trong website của công ty có được cập nhật không?
Biểu đồ 2.3 Mức độ cập nhật CSDL trong website
(Nguồn: phiếu điều tra)
Qua biểu đồ cho thấy CSDL trong website của công ty không được cập nhậtthường xuyên CSDL trong website chưa được cập nhật nên chưa có tính đổi mới kéotheo một số thông tin bị lỗi thời
Theo anh chị, việc hoàn thiện CSDL cho website có cần thiết không?
Biểu đồ 2.4 Mức độ cần thiết của việc hoàn thiện CSDL cho website
(Nguồn: phiếu điều tra)
Tổng quan qua biểu đồ cho thấy việc cập nhật CSDL cho website là cần thiết vìbản chất công ty là hoạt động chăm sóc khách hàng, đặc biệt là chăm sóc về mảng dịch
vụ di động nên thông tin thường xuyên thay đổi cập nhật dữ liệu cho website là việchết sức cần thiết
• Anh chị có hài lòng về phương thức tổ chức bảo mật website của công ty không?
Biểu đồ 2.5 Mức độ hài lòng về bảo mật website
(Nguồn: phiếu điều tra)
Qua phiếu điều tra, mức độ hài lòng đối với vấn đề bảo mật website đa số làbình thường, tuy nhiên vẫn còn đến 6 phiếu chưa hài lòng về vấn đề này, đây là vấn đềđáng được lưu ý, phản ánh thực trạng website vẫn chưa thực sự bảo mật, còn nhiềukhía cạnh cần quan tâm trong thời gian tới, trọng tâm là thông tin khách hàng
Trang 27• Anh chị có mong muốn gì về việc phát triển CSDL trong website của công ty.
Kết quả điều tra phản ánh thực trạng website của Công ty chưa thực sự đáp ứngđược yêu cầu sử dụng, đội ngũ quản trị chưa có kinh nghiệm, chưa tổng quát các quátrình hoạt động, dẫn đến tình trạng xử lý không khoa học, tốc độ chậm, CSDL chưađược câp nhật thường xuyên làm thông tin tra cứu còn lạc hậu Vì vậy, đa số mọingười đều có ý kiến về việc nâng cấp và hoàn thiện website cho công ty, thường xuyêncập nhật tin tức và việc làm trong nội bộ công ty và quảng cáo sản phẩm của công ty
2.2.3 Những thuận lợi, khó khăn trong việc hoàn thiện website của công ty
Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS là công ty chuyên về lĩnhvực viễn thông – công nghệ thông tin, sản phẩm website NMS là do chính đội ngũnhân viên công ty thiết kế, xây dựng ngay trong những ngày đầu hoạt động Vì đặc thùchính sản phẩm dịch vụ của công ty là hỗ trợ khách hàng qua thiết bị di động nên mặcdù chính đội ngũ nhân viên công ty thiết kế, xây dựng nhưng bên cạnh những thuận lợivẫn tồn tại một vài khó khăn trong việc thiết kế, xây dựng sản phẩm, đặc biệt là hệthống CSDL của website NMS
Thuận lợi: Vì do chính đội ngũ công ty thiết kế nên những bước đi, định hướng
ban đầu đều có giá trị lớn, hiểu được nhu cầu cũng như mục đích của sản phẩm dịch
vụ nên hạn chế sự thay đổi trong giai đoạn thiết kế, sản phẩm hoàn thành đúng thờigian, giảm bớt các chi phí phát sinh Website được xây dựng song song với việc pháttriển sản phẩm nên dễ dàng đáp ứng các nhu cầu thay đổi, có những công đoạn đượcthiết kế để tái sử dụng trong thời gian tới, nâng cấp và phát triển để phù hợp với sựphát triển của công ty Thời gian thiết kế, xây dựng công ty đã đầy đủ các thông tin, cơ
sở vật chất, sản phẩm nên thông tin trên website cũng lạc quan hơn, tạo sự ấn tượngvới người dùng ngay từ ban đầu Công ty có đội ngũ công nghệ riêng nên các giaiđoạn thiết kế luôn có sự hỗ trợ nhau, dễ dàng thay đổi theo hướng phát triển Đội ngũcông ty luôn cập nhật công nghệ mới nên sản phẩm được xây dựng trên các công nghệmới, phù hợp với nhiều loại giao diện, sản phẩm chuẩn UI/UX, tốc độ xử lý nhanh, dữliệu lớn
Khó khăn: Giai đoạn đầu thiết kế, mặc dù do đội ngũ công ty thực hiện nhưng
vẫn còn một vài thiếu xót như: Chưa định hướng rõ mục đích, nhu cầu, bố cục, đốitượng khách hàng hướng đến và công nghệ để xây dựng Công ty không chuyên vềlĩnh vực xây dựng website nên không xây dựng bản vẽ thiết kế chi tiết mà việc thiết kếsong song với xây dựng nên chưa tổng quan, dữ liệu phát sinh nhiều ảnh hưởng đếnchất lượng, tiến độ dự án Công ty chưa có đội ngũ kiểm thử chuyên nghiệp nên nhữnglỗi nhỏ còn nhiều, khả năng phát hiện ra lỗi còn chậm, ảnh hưởng tới nội dung, chất
lượng sản phẩm Đặc biệt là vấn đề hệ thống CSDL của công ty chưa được chú trọng
và cập nhật thường xuyên, dẫn đến thông tin tra cứu còn nhiều thiếu sót