- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu - Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với l
Trang 11.Kiến thức - Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn
bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật
vẻ đẹp của phong cách HCM : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
2.Kĩ năng :Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết vănvề một vấn đề thuộc lĩnh vực văn
hóa lối sống
3.Thái độ : Có ý thức tu dưỡng , rèn luyện theo gương bác
B/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẩu chuyện về cuộc đời của Bác
2 HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Khởi động- giới thiệu
- GV: Cho học sinh nêu vài
- G:? Văn bản trên viết về vấn đề gì? Vấn đề
như vậy thuộc kiểu loại văn bản gì?
? Chủ đề của văn bản này là gì?
? Nhắc lại các chủ đề VBND đã học?
I/ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG 1,Đọc –giải thích từ khó
2.Kiểu loại: Văn bản nhật dụng
- Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc
- VB trích trong “ HCM và Văn hoá VN”- Lê Anh Trà
Trang 2? Phương thức biểu đạt của VB là gì?
HS: lần lượt trả lời
-G:?Văn bản chia làm mấy phần? nội dung
từng phần ?
- HS: tìm, trả lời
- Lệnh: theo dõi đoạn 1:
- G:? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với
tinh hoa Văn hoá nhân loại ?
- HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu
- G:? Nét đẹp trong lối sống của HCM được
thể hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi
tiết biểu hiện ?
- Hs thảo luận theo bàn.
- Đại diện các nhóm trình bày
phong cách HCM
II/Đọc - HIỂU VĂNBẢN 1.HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
-Hoàn cảnh : Khát vọng tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc
- Cách tiếp thu :+ Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ
+ Thông qua lao động
+ Tiếp thu có chọn lọc
- Động lực : Ham hiểu biết
- Kết quả : Vốn tri thức sâu rộng uyên thâm , có chọn lọc, dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
-> Tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sống rất Phương đông nhưng rất mới, rất hiện đại
Trang 3- G:?Em hình dung như thế nào cuộc sống
các nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng
thời với Bác và đương đại ?
- H: Liên hệ (Họ sống trong giàu sang phú
quý, có kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn
hào hải vị)
-G:? Em cảm nhận được gì qua lối sống của
Bác ?
Hs:
- G:? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh
lối sống của Bác với các vị hiền triết ?
- Hs : Đó là sự kế thừa, phát huy truyền
thống tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
-G?Giữa Bác và các vị ấy có gì giống , khác
nhau ?
Hs : Tự bộc lộ
GV: Giải thích thêm: Các vị danh nho xưa
không màng danh lợi, hư vinh sống cuộc
đời ở ẩn để lánh đời, không màng chính sự.
Bác Hồ sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng
sản, giải phóng nước nhà, tiết kiệm là lo
cho dân, cho nước.
- G:? Hãy chỉ ra những nguy cơ ,thuận lợi
trong thời kì văn hoá hội nhập này ?
Hs: Liên hệ - Ăn mặc nói năng , ứng xử
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách trình bầy nội dung
trong văn bản? Tg sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào để làm sáng tỏ nội dung bài?
→Kế thừa và phát huy nhưng nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc Đây là một cách di dưỡng tinh thần
3.Ý nghĩa phong cách HCM
- Trong thời kì hội nhập:
+Thuận lợi :Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại
+ Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm hại
-> Tiếp thu có chọn lọc, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
III- TỔNG KẾT 1.NT: - Kết hợp giữa kể, phân tích,
bàn luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Nghệ thuật so sánh, đối lập đặc sắc
- Sử dụng từ HV trang trọng
2.Nội dung
* Ghi nhớ : SGK 4.Củng cố
Trang 4- GV hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ
5.Hướng dẫn tự học
- Sưu tầm một số chuyện về cuộc đời của Bác, tìm hiểu một số từ HV trong đoạn
trích.Soạn:phương châm hội thoại
GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
- Trong giao tiếp có những quy định
không nói ra thành lới nhưng những
người tham gia vào giao tiếp cần phải
tuân thủ, nếu không dù câu nói không
mắc lỗi vêềngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
thì giao tiếp cũng sẽ không thành
công, những quy địng đó đợc thể hiện
qua các phương châm hội thoại.
G:? Từ khái niệm đó theo em câu trả
I.PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG 1- VD1 : ( SGK)
- Bơi là hoạt động di chuyển dưới nước
- Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng yêu cầu của An
Trang 5lời của Ba có đáp ứng điều mà An
muốn hỏi không ?
? Theo em , An muốn hỏi về điều gì ?
Hs : địa điểm
- G:?Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba
phải trả lời như thế nào ?
Hs:
-G:? Từ đây rút ra bài học gì về nội
dung giao tiếp ?
Hs: KL( Chú ý người nghe hỏi cái gì?
Ntn? ở đâu?)
- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”
?Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ
ra 2 chi tiết gây cười ?
Hs : Đọc, trả lời
-G: Vậy cần nói như thế nào để người
nghe đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?
- Hs : Bỏ đi những nội dung không
-G: ? Khi không biết vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời thầy cô bạn
ấy đi chơi không ?
2 VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI
- Nói thừa nội dung+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn+Khoe áo mới khi trả lời
b, NX: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
*Ghi nhớ: Nói đúng đề tài giao tiếp,
không thừa không thiếu
II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
Trang 6Hoạt động 3: thực hành
-G Yêu cầu của bài tập 1 là gì ?
Hs : Xác định phương châm về lượng
- GV cho cả lớp làm trong 3p Sau đó
gọi 1 em trả lời, chấm điểm( HS TB)
-Yêu cầu hs làm vào vở Sau 3p gọi
hs lên bảng điền
(Hs TB)
- G:?Các cách nói trên có vi phạm
phương châm hội thoại không ? Đó là
phương châm nào ?
BT1: Phương châm về lượng
a.Thừa từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà
b “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh
BT2: điền từ
a.Nói có sách mách có chứng
b.Nói dối
c Nói mò d.Nói nhăng nói cuội
e Nói trạng → Vi phạm phương châm về chất
BT3:
Thừa câu “Rồi có nuôi được không”
→ Vi phạm phương châm về lượng
BT4:
a, Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về chất Người nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng chứng xác thực để thuyết phục người nghe, nhưng chưa có hoặc chưa kiểm tra đợc nên phải dùng từ chêm xen như vậy
b, Sd trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đc trình bày
Trang 7HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
- Trong giao tiếp có những quy định
không nói ra thành lới nhưng những
người tham gia vào giao tiếp cần phải
tuân thủ, nếu không dù câu nói không
mắc lỗi vêềngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
thì giao tiếp cũng sẽ không thành
công, những quy địng đó đợc thể hiện
qua các phương châm hội thoại.
G:? Từ khái niệm đó theo em câu trả
lời của Ba có đáp ứng điều mà An
muốn hỏi không ?
? Theo em , An muốn hỏi về điều gì ?
Hs : địa điểm
- G:?Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba
phải trả lời như thế nào ?
Hs:
-G:? Từ đây rút ra bài học gì về nội
dung giao tiếp ?
Hs: KL( Chú ý người nghe hỏi cái gì?
Ntn? ở đâu?)
- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”
?Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ
ra 2 chi tiết gây cười ?
Hs : Đọc, trả lời
-G: Vậy cần nói như thế nào để người
nghe đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?
- Hs : Bỏ đi những nội dung không
2 VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI
- Nói thừa nội dung+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn+Khoe áo mới khi trả lời
b, NX: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
Trang 8-G:? Khi giao tiếp cần tuân thủ yêu
-G: ? Khi không biết vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời thầy cô bạn
ấy đi chơi không ?
-G Yêu cầu của bài tập 1 là gì ?
Hs : Xác định phương châm về lượng
- GV cho cả lớp làm trong 3p Sau đó
gọi 1 em trả lời, chấm điểm( HS TB)
-Yêu cầu hs làm vào vở Sau 3p gọi
hs lên bảng điền
(Hs TB)
- G:?Các cách nói trên có vi phạm
phương châm hội thoại không ? Đó là
phương châm nào ?
Hs : TL-nx
-G:? Phương châm nào không được
tuân thủ ? Hãy chỉ ra chổ vi phạm ?
*Ghi nhớ: Nói đúng đề tài giao tiếp,
không thừa không thiếu
II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
a.Thừa từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà
b “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh
BT2: điền từ
a.Nói có sách mách có chứng
b.Nói dối
c Nói mò d.Nói nhăng nói cuội
e Nói trạng → Vi phạm phương châm về chất
BT3:
Thừa câu “Rồi có nuôi được không”
→ Vi phạm phương châm về lượng
BT4:
a, Sử dụng trong trường hợp người nói có ý
Trang 9b, Sd trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đc trình bày.
Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên, chưa lại cho đúng
Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ”
1Kiến thức : Hiểu được vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.
HS biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trình bày giới
thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm sinh động, hấp
dẫn
Tạo lập đc VBTM có sd 1 số biện pháp NT
2.Kĩ năng
Trang 10Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
3.Thái độ :
Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học
B/ CHUẨN BỊ :
1 GV:Soạn giáo án , các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK, ôn lại kiến thức về văn TM lớp 8
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Ôn lại kiến thức cũ, gt bài mới
-G: Như thế nào là văn thuyết minh ?
?Hãy kể tên các phương pháp thuyết
minh đã học ?
? Văn thuyết minh có những đặc điểm
nào ?
Hs : Nhớ trả lời
1 Khái niệm văn thuyết minh
Cung cấp tri thức khách quan về đối
- liệt kê
- so sánh
- Chứng minh , giải thích
- Vấn đề: Sự kì lạ của HẠ LONG
- Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích những khái niệm sự vận động của Nước
Trang 11kê thì đã nêu được sự kì lạ của HẠ
LONG chưa ?
- Hs: (Chưa , vì nó trừu tượng không
dễ nhận thấy nên ta không dễ dàng
TM = cách đo, đếm, liệt kê )
- G:?Tác giả hiểu được sự kì lạ của
HẠ LONG ở những vấn đề nào ?
- Hs: ( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm
giác thú vị mà đá và nước đem lại )
- G:?Tác giả đã giải thích ra sao để
thấy được sự kì lạ đó ?
Hs: +Nứơc tạo sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ
+Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào
-G:? Câu văn nào nêu khái quát sự kì
-G:? Khi sd biện pháp NT trong VB
TM ta phải lưu ý điều gì?
-H: - Bảo đảm tính chất của văn bản.
- Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng sử
tội ruồi xanh”
a Phương pháp thuyết minh
được sử dụng ?
b Biện pháp nghệ thuật nào ?
c Biện pháp nghệ thuật này có
a.- Có, thể hiện: Giới thiệu loài ruồi có hệ thống, tổ chức về họ, giống, loài, tập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đ2 cơ thể, những kiến thức giữ VS phòng bệnh…
Phương pháp thuyết minh-Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng
- Phân loại :Các loại ruồi
- Số liệu : Số vi khuẩn
- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…
b Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá có tình tiết kể, tả Đặc biệt: hình thức như VB tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội dung như 1 câu chuyện
c.T/d gây hứng thú cho người đọc Gây cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêm nhiều tri thức
→ Có tính chất thuyết minh
Trang 12HS hoạt độngnhóm- đại diện trả lời-
nx
G: nx- kl
BT 2:
- ĐV nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới nhìn lại nhầm lẫn cũ
- Biện pháp NT: Lấy ngộ nhận thời thơ ấu làm đầu mối câu chuyện
- Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”
- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón
Ngày soạn :18/8/2012
Ngày dạy :21/8/2012
TIẾT 5 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ
THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
Trang 13
A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức
- Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón)
ND: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón)
- ?Hãy xác định yêu cầu của đề ra ?
-? Để làm nổi bật đặc điểm của bài
- Thể loại : Thuyết minh
- Đối tượng :Cái quạt ( nón)
- Giới thiệu chung về cái quạt
b.Thân bài
- Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó với người VN
- Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại: quạt
nan, quạt mo, quạt điện làm bằng chất liệu khác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy, nhựa, sắt… quạt điện xuất hiện khi xã hội phát triển Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận
Trang 14Hoạt động 2: Hoạt động chung
GV: Cho HS chọn dàn bài tiờu biểu
- Sau đú gọi 2 em đọc và chữa lỗi
Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ
dựng của con người thỡ Tụi là đồ dựng
rất cần thiết Tụi tờn là Quạt nan
Nhỡn bề ngoài tụi giống như một nửa
mặt trăng Tụi khụng đẹp lắm nhưng ớt
ai quờn tụi, nhất là vào mựa hố Tụi
luụn làm mỏt cho con người…
MB: ( Cỏi nún) Là người VN thỡ ai mà
chẳng biết chiếc nún trắng quen thuộc
phải khụng cỏc bạn? Mẹ thỡ đội nún
ra đồng nhổ mạ, cấy lỳa, chị thỡ đội
nún đi chợ mua rau,mua cỏ kịp bữa
cơm ngon, em thỡ đội nún đi học mang
bao điểm 10, Bạn thỡ đội nún xinh làm
duyờn trờn sõn khấu… Chiếcnún trắng
gần gũi, quen thuộc, thõ n thiết là thế,
nhưng cú khi nào đú bạn tự hỏi chiếc
nún ra đời từ bao giờ? Nú đợc làm ra
như thế nào?Giỏ trị kinh tế, văn hoỏ,
nghệ thuật của nú ra sao chưa? Vậy
chỳng ta cựng đi t ỡm hiểu nhộ…
tạo thành: cỏnh, trục, lồng bảo vệ, chõn, đế… và phải sd điện mới dựng được
- Cụng dụng: làm mỏt cho con người và
ứng dụng vào nhiều cụng việc khỏc
- Dựng xong phải rỳt quạt khỏi ổ điện, để nơi khụ rỏo
Đoạn mẫu phần Kết bài:( cái nón)
-"Quê hơng là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hơng là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm" Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, ĐS vật chất
và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê hơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi th-
ơng giăng mắc trong hồn ngời man mác
và bâng khuâng có bao giờ vơi
Trang 152 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- G: Gợi dẫn tình hình thời sự thế giới
hiện nay.
- ? Em biết gì về bom nguyên tử, hạt
nhân, những ứng dụng của nó trong
hoà bình và trong chiến tranh.
- ? Đấu tranh cho một thế giơid hoà
bình ta phải làm gì?
- H: Đưa ra ý kiến của mình.
-G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK Cho
biết vài nét về tác giả G G Mackét ?
- Gv đọc mẫu 1 đoạn ,hs đọc tiếp
- G:? Em hiểu như thế nào về 2 tổ
chức FAO,UNICEF
- Hs: dựa vào SGK
- G: ? Văn bản thuộc kiểu văn bản
I/ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả : G G Mackét sinh 1928 người
“Bản tham luận Thanh gươm Đa-mô-clét”
đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào 8/1986
Trang 16nào? Phương thức biểu đạt?
- G:? Tác giả vào đề như thế nào?
Cho biết ý nghĩa về những con số
ngày tháng, số đầu đạn hạt nhân trong
- H: Thảo luận theo bàn(5p )
-? Nộidung chính của đoạn này là gì?
Tác giả sử dụng biệnpháp NT gì để
làm rõ điều này?
? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN
gây ra đối với cuộc sống con người ?
? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực
này mà không đưa những lĩnh vực
-Đ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
II ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN
1 Nguy cơ CTHN
- Thời gian :8.8.1986
- Số liệu : 50.000 đầu đạn hạt nhân
->1 người/4 tấn thuốc nổ → huỷ diệt tất cả các hành tinh+ 12 lần sự sống+ 4 hành tinh khác nữa
→ Tính hiện thực , sự khủng khiếp
→ Thấy được tính chất hệ trọng của vấn
đề → gây ấn tượng thu hút người nghe
- Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm
- Chi phí cho HĐ XH - Chi phí cho CTHN
-100 tỉ đôla cứu trợ cho - Gần =100máy bay
500 triệu trẻ em nghèo B.1B&
7000tênlửa
- Kinh phí 14năm chữa = 10chiếctầu sân bay
bệnh cho 1 tỉ người bị sốt rét & 14 triệu trẻ em
- Lượng ca lo cho 575 - gần=149 tên
Trang 17con người có được thực hiện không ?
- Lệnh: Theo dõi đoạn3
- G:?Trước nguy cơ CTHN đe doạ ,
tác giả có thái độ như thế nào ?
? Ông đã đưa ra đề nghị gì ? Ý nghĩa
của lời đề nghị đó ?
Hs : Lần lượt TL
Hoạt động 3: Khái quát
- G:?Nêu nội dung khái quát của văn
4 năm cho nước nghèo
- Xoá nạn mù chữ cả -= 2 chiếc tầu mgầm
- QT tiến hoá - QT huỷ diệt
- 380 triệu năm … - Bấm nút 1 cái Trái đất
- 180 triệu năm … sẽ trở lại điểm xuất phát
- 4 kỉ địa chất … -> Diễn ra rất dài -> Diễn ra nhanh chóng
→ CTHN Phản tự nhiên, phản tiến hoá
- Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, thuyết phục
3 Nhiệm vụ của nhân loại
- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn , tiến tới một thế giới hoà bình
- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ
- Đề nghị: nhân loại giữ gìn trí nhớ( Lập ngân hàng )
III Tổng kết :
1 Nội dung : CTHN đang đe doạ cuộc
sống , đấu tranh ngăn chặn là nhiệm vụ cấp bách
2.Nghệ thuật :
- Lập luận sắc bén
- Sử dụng lối biện luận tương phản về tgian
- Bài viết giàu hình ảnh , cảm xúc
* Ghi nhớ :SGK
4/ CỦNG CỐ
- Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta cần có thái độ sống như thế nào ?
5.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Trang 18Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài
Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
Soạn “Các phương châm hội thoại ” (Tiếp)
B Tôi có tiếc đâu
- G:? Theo em cuộc hội thoại trên có
thành công không ?
- Hs : Không , vì người hỏi và người
trả lời không đi đúng mục đích giao
tiếp
- G:? Điều gì xảy ra nếu xã hội có
những tình huống như vậy ?
I/ PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ 1- VD :
Trang 19- G:? Những cách nói như vậy ảnh
hưởng như thế nào đến giao tiếp ? Có
thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Hs : TL
- G:? Có thể hiểu câu trên theo mấy
cách?
- H: Thảo luận.
-G: Lấy thêm VD: Đem cá về kho
- G:? Vậy cần tuân thủ điều gì khi
giao tiếp ?
Hs : Dựa vào ghi nhớ
- Lệnh : Đọc mẫu
- G:? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin
đều cảm thấy như mình nhận được của
người kia một cái gì đó ?
- G:?Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại
đối xử với ông lão như vậy ?
- G:? Tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ
ở SGK Hãy tìm thêm một số câu có ý
- “Ông nói gà , bà nói vịt ” → Mỗi người nói một đằng, không khớp nhau
2- NX:
- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề
*.Ghi nhớ : (SGK) II/ PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC 1-VD :
- “Dây cà ra dây muống ” → Nói dài dòng
- “Lúng búng như ngậm hột thị”
→ Nói ấp úng, không rành mạch
- Người nghe khó tiếp nhận thông tin -> Chú ý cách nói ngắn gọn, rành mạch.2- VD: Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy
- 2 cách hiểu: +Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
+Tôi đồng ý với nhứng nhận định về truyện ngắn của ông ấy?
-> Không nên nói những câu mà người khác có thể hiểu theo nhiều cách, Tránh nói
mơ hồ
* Ghi nhớ: SGK III/ PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ 1- VD : Truyện “Người ăn xin”
- Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình
-> Tôn trọng và quan tâm đến người khác
* Ghi nhớ : SGK
IV/LUYỆN TẬP BT1 :
- a, b, c khuyên dung lời lẽ tế nhị , lịch sự tao nhã
- Các câu tục ngữ : + 1 câu nhịn chín câu lành
Trang 204/ CỦNG CỐ:
-Nhấn mạnh lại nội dung các phương châm vừa học
5.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Tìm ví dụ không tuân thủ các phương châm trên
- Soạn “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ”
Trang 21Ngày soạn: 24/8/2012
Ngày giảng: 28/8/2012
TIẾT: 9 : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1,Kiến thức :
Hs củng cố kiến thức về văn TM, hiểu được vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh Yếu
tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động hơn, cụ thể hơn
- Biết vận dụng vàcó ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
Trang 22- G:? Bài văn thuyết minh những đặc
điểm nào của cây chuối ?
? Tìm những câu thuyết minh về đặc
- G:?Chỉ ra các câu có yếu tố miêu
tả ? Tác dụng của các yếu tố ấy trong
- G:? EM hãy cho biết thêm công
dụng của thân cấy chuối, lá chuối, nõn
chuối, bắp chuối
H: Thảo luận- TL
- G:? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn thuyết minh ?
- Miêu tả + Thân chuối… trụ cột …+Chuối trứng cuốc …+Chuối xanh…
- Tác dụng : tạo văn bản có đường nét , màu sắc, đầy ấn tượng
* Có thể thêm ý:
- Phân loại chuối: Tây, hột…
- Thân: Cho gia súc ăn…
- Lá: gói bánh
- Công dụng từng bộ phận
*.Ghi nhớ : SGK
II/ LUYỆN TẬP : BT2 :
- Chén không có tai có uốn cũng nâng 2 tay xoa xoa…
- Khi xếp chồng rất gọn, không vướng, rửa cũng rất dễ
BT 3: XĐ câu miêu tả trong VB” Trò
chơi…
- Qua sông Hồng, sông Đuống… mượt mà
- Lân đc trang trí…hoạ tiết đẹp
- Múa lân rất sôi động… chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều người…ở mỗi người
- Bàn cờ là bãi rộng…
- Hai tướng… che lọng
- Với khoảng thời gian…bị cháy, khê
- Sau hiêu lệnh…bờ sông
Trang 23
4, CỦNG CỐ
- GV hệ thống toàn bài
-Nhấn mạnh việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập 1
- Viết đoạn văm TM về một vật tự chọn trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả
- Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ….” Chuẩn bị đề : TM về con trâu ở làng quê VN
- Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả và văn thuyết minh.
- Kĩ năng diễn đạt trình bày vấn đề trước lớp
Trang 24? Cần khai thác những đặc điểm nào ?
Hs : Lần lượt trình bày phần chuẩn bị
- G:? Nội dung cần thuyết minh trong
đoạn mở bài là gì ? Yếu tố miêu tả
cần sử dụng ở đây ?
? Trâu có nguồn gốc từ đâu ?
? Hình dáng như thế nào ?
?Công dụng của trâu trong đời sống ?
? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý
gì ?
Hs : Trình bày
GV thống nhất dàn ý
Hoạt động 3 : Viết và trình bày
- G: Cho hs viết trong 5p Sau đó gọi
Con trâu là vật nuôi đứng đầu
hàng lục súc Hầu như em bé VN nào
cũng thuộc bài ca dao :
« Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »
Con trâu là biểu tượng cho
những đức tính như hiền lành, cần cù,
chịu khó… Nó là cánh tay phải, là tài
sản vô giá của người nông dân VN :
« con trâu là đầu cơ nghiệp »
- Nuôi khắp mọi miền quê
a Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam
b Thân bài :
- Nguồn gốc :Trâu rừng thuần hoá
- Hình dáng thấp ngắn, bụng to, thân hình vạm vỡ, lông màu xám đen
- Công dụng + Làm nghề ruộng + Lễ hội đình đám + Cung cấp da, thịt, sừng + Tài sản lớn của người nông dân
c.Kết bài : Tình cảm của người nông dân
dành cho nó
4/ VIẾT BÀI a.Mở bài :
- Câu ca dao +Con trâu là đầu cơ … + Trên đồng ruộng …
+ Trâu ơi ta bảo trâu này …
HS viết một đoạn phần thân bài
- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”
Trang 25Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển cuả
trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
Thấy được đặc điểm hình thức văn bản
1 GV :Soạn giáo án, Công ước quốc tế về QTE
2 HS : Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở SGK
Trang 26Hoạt động 1: KĐ- GT
- Những năm cuối thế kỉ 20 trên thế
giới, chiến tranh vẫn diễn ra trong
phạm vi nhiều nước Ở một số nước
sau chiến tranh phải khôi phục kinh tế
nên không có điều kiện quan tâm
chăm sóc và bảo vêệtrẻ em Vì thế
trong hôộinghị cấp cao của LHQ họp
tại MĨ đã đưa ra bản tuyên bố này.
- Hoạt động 2: Đọc -Hiểu văn bản
- Gv gọi hs đọc văn bản, sữa chỗ đọc
-G:? Dựa vào các tiêu đề của văn bản
Nêu lên nội dung của mỗi tiêu đề ? -
- GV nói thêm : VN là nước đầu tiên ở
CA kí công ước quốc tế về QTE, ban
hành luật chăm sóc giáo dục , bảo vệ
1 Xuất xứ : Trong tuyên bố HN cấp cao
thế giới về trẻ em ngày 30.9.1990 tại trụ sở LHQ ở Niu Oóc
2 Kiểu loại: Vănbản NL- XH có nội dung
- Mục đích hội nghị : Cùng nhau cam kết
và ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ em
- QTE : Được sống trong vui tươi, thanh bình , được chơi, được học và phát triển → Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tính chất khẳng định
Trang 27tranh có nghĩa là gì ?
- Hs : Trẻ em chưa tự bảo vệ được, dễ
bị trúng bom đạn …
- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy dinh
dưỡng ở Châu phi , ở Việt nam các
dân tộc thiếu số, vùng sâu … nạn
- G:? Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên
thế giới đang có được?
Hs : T2
- G:? Trẻ em Việt nam đang có những
cơ hội nào để phát triển ?
Hs : Được xh quan tâm, pháp luật bảo
vệ
- Lệnh: quan sát phần còn lại
- Gv cho hs thảo luận nhóm :
? Liệt kê tóm tắt những nhiệm vụ được
nêu trong văn bản ?
- Hs thảo luận sau 5p , cử đại diện
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách triển khai văn
bản ?
Hs: Hợp lí , logic, mạch lạc
Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK
Hs : đọc
+ TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật
→Đe doạ tính mạng , sức khoẻ, sự phát triển của trẻ
- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ
=> Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng
Trang 28- Qua văn bản em thấy mình có trách nhiệm gì ?
5 Hướng dẫn học ở nhà
-Học ghi nhớ , nắm nội dung từng phần
- Tìm hiểu thực tế công viẹc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống trẻ em
- Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại”
Ngày soạn:25 /08/2011 Ngày giảng:06 /09/2011
1 GV : Soạn giáo án , các tình huống vi phạm phương châm hội thoại
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
Trang 292 Kiểm tra bài cũ :Em hiểu như thế nào về phương châm quan hệ , cách thức, lịch sự?
- G:?Để tuân thủ phương châm lịch sự,
khi nói , người nói cần lưu ý đến điều
gì ?
?Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
Hs : KL
- Hs xem lại các tình huống trong
phương châm về chất, lượng , quan hệ
cách thức, lịch sự Cho biết những tình
huống nào không tuân thủ phương
châm hội thoại ?
Hs : Xem lại và XĐ
-G:? Gọi hs đọc đoạn hội thoại giữa
An- Ba Câu trả lời của Ba có đáp ứng
thông tin mà An cần biết không ?
Hs :TL
- G:?Trong tình huống này , phương
châm hội thoại nào không được tuân
thủ ? Vì sao ?
Hs : TL
- G:? Phương châm hội thoại nào
không được tuân thủ khi bác sĩ không
nói tình trạng sức khoẻ người mắc
bệnh nan y ?
Hs : XĐ
I/ QUAN HỆ GIỮA PCHT VÀ THGT
1-VÍ DỤ :2- NX
-Chàng rể tuân thủ phương châm lịch sự
Nhưng không đúng lúc đúng nơi, gây phiền
hà cho người khác
Tuân thủ phưuơng châm hội thoại cần nắm được tình huống giao tiếp
+ Nói với ai + Khi nào + Ở đâu +Mục đích
*Ghi nhớ : SGK II/ NHỮNG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM 1- VÍ DỤ 1
- Tất cả các tình huống không tuân thủ , ngoại trừ tình huống trong phương châm lịch sự
2-VÍ DỤ 2
- Câu trả lòi của Ba không đáp ứng nhu cầu
mà An cần biết
- Vi phạm phương châm về -> người nói vô ý, vụng về
3-VÍ DỤ 3
- Không tuân thủ p/c về chất-> Nhưng vẫn
có thể chấp nhận được vì có lợi cho bệnh nhân
Trang 30- G: Cho HS tìm những tình huống
tương tự.( người chiến sĩ rơi vào tay
giặc)
- G:? Nếu xét về nghĩa tường minh thì
câu này vi phạm phương châm hội
thoại nào ?
Hs :TL
- G:?Phải hiểu ý nghĩa câu nói này
như thế nào ?
? Có phải cuộc hội thoại nào cũng tuân
thủ phương châm hội thoại không ?
Hs :XĐ
-G:? Việc không tuân thủ phương
châm hôị thoại do những nguyên nhân
→ PCHT không phải là quy định có tính bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp
- Do người nói vô ý vụng về
- Ưu tiên cho một pcht khác
- Gây sự chú ý, hiểu theo
một hàm nàGhi
BT 2: Thái độ và lời nói của Chân, tay, tai
mắt, không tuân thủ phương châm lịch sử
- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà ai cũng phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện, nhất là ở đây, thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng
có căn cứ gì cả
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Gv hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ , làm BT còn lại
- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vậndụng hoặc vi phạm phương châm hộithoại trong các tình huống cụ thể, rát ra nhận xét
- Rèn chính tả 2 học sinh: Tặng,Tư
- Chuẩn bị viết bài số 1
********************************
Trang 31Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu
tả, kĩ năng thu thậptài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu
3.thái độ
Giáo dục hs thái độ nghiêm túc, tự giác khi làm bài kiểm tra
II/ CHUẨN BỊ
1 GV : Ra đề, đáp án
2 HS : Ôn kĩ văn thuyết minh, giấy kiểm tra
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Trang 324/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- GV nhận xét giờ làm
- Ôn lại văn thuyết minh
- Soạn “ Chuyện người con gái Nam Xương”
+ Tóm tắt trong khoảng 20 dòng
+ Nắm tác giả , tác phẩm
+ Tìm bố cục
+ Vũ Nương có những nét đẹp nào ?
Trang 33Ngày soạn: 3/09/2011 Ngày giảng: 7&12 /09/2011
TUẦN 4- TIẾT16+ 17:VB
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
NGUYỄN DỮ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Cảm nhạn được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm
- Rèn kĩ năng cảm thụ , phân tích truyện truyền kì
- Chuyện người con gái… là truyện
thức 16 trong số 20 truyện của Truyền
kì mạn lục Truyện có nguồn gốc
trong kho tàng truyện cổ tích VN được
gọi là truyện: Vợ chàng Trương.
Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản
- g:? Dựa vào chú thích trong SGK
Nêu vài nét về tác giả ?
Hs : TL
- G:? Trích trong tập truyện nào ? Hãy
nói vài điều về tập truyện ấy ?
Hs :
Gv bổ sung , giải thích thêm từ
“Truyền kì” : Khai thác các truyện cổ
dân gian và truyền thuyết lịch sử , dã
- Quê ở Hải Dương
- Học rộng tài cao , giữ cách sống thanh cao đến trọn đời
2 Tác phẩm:
- Truyện kì mạn lục - Tập truyện văn xuôi chữ Hán gồm 20 truyện, đây là truyện thứ 16
- Viết bằng chữ Hán
- Nguồn gốc Truyện dân gian
Trang 34- Lệnh: Theo dõi phần đầu văn bản.
- G:? Truyện xoay quanh nhân vật
nào? tác giả đã giới thiệu Vũ Nương là
người con gái như thế nào ? Trong
những ngày đầu là vợ chàng Trương
nàng là người vợ như thế nào?
Hs : TL
- G:? Khi tiễn chồng đi lính , nàng đã
căn dặn chồng như thế nào ? Điều đó
nói lên phẩm chất gì ?
Hs : “ Chẳng mong đeo ấn phong hầu
mặc áo gấm … ngày trở về mang theo
2 chữ bình yên ”
-G:? Em có nhận xét gì về câu văn ở
đoạn này?
H: NX ( Câu văn nhịp nhàng theo lối
biền ngẫu- Đặc điểm của VH trung
đại- Những hình ảnh ước lệ, sd nhiều
- G:?Đối với mẹ chồng , nàng là người
con dâu như thế nào ? Tìm chi tiết
- Khi lấy chồng: Giữ gìn khuôn phép
- Khi chồng đi lính: dặn dò đầy tình nghĩa,Là phụ nữ không màng danh lợi
- Khi xa chồng: Buồn nhớ, thuỷ chung
- Sd hình ảnh ước lệ: trăng soi thành cũ( MT), Liễu rủ bãi hoang( MH), bướm lượn đầy vườn( MX), mây che kín
núi( MĐ)-> diễn tả nỗi cô đơn của nàng
- Người con dâu hiếu thảo
Trang 35- G:? Tác giả giơí thiệu về Trương
Sinh là người như thế nào ?
Hs : Bài toán tìm ra đáp số nhưng
dấu đi lời giải
- G:?Trương Sinh đã xử sự ra sao
trước lời nói con trẻ ?
Hs : Nhưng việc đã …qua rồi
- G:? Tìm yếu tố truyền kì có ở trong
truyện ?
Hs : - Gặp Phan lang….
- Hiện về ở giữa bến Hoàng Giang…
- G:? Yếu tố kì ảo đưa vào truyện
ngờ: Cái bóng tưởng vô tình lại là đầu mối
và điểm nút của câu chuyện-> tăng tính hay ghen của Trương Sinh
- TgS chửi mắng , bỏ ngoài tai những lời phân trần, can ngăn của bà con làng xóm-> đánh đuổi
- Vũ Nương tìm đến cái chết để minh oan
→ Coi trọng danh tiết
→ xã hội phong kiến phụ quyền, độc đoán, hà khắc, thối nát, bất công đã gieo bao nỗi oan khuất cho người phụ nữ
3.Những yếu tố kì ảo.
- Yếu tố kì ảo xen yếu tố thực-> làm tăng
độ tin cậy
- Ý nghĩa: làm hoàn chỉnh nét đẹp vốn có của VN, tạo kết thúc có hậu →Ước mơ về
sự công bằng trong cuộc đời “Ở hiền gặp lành”
Trang 36Hoạt động 3: Khái quát
- G:? Nêu khái quát nội dung , nghệ
* Giá trị nhân đạo :
-Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận của người nghèo khổ
- Thể hiện mơ ứớc ngàn đời của nhân dân
về sự công bằng trong cuộc đời (Dù Chết rồi vẫn được minh oan )
b Nghệ thuật :
- Truyện như một màng kịch sinh động có tình huống, xung đột , thắt nút, mở nút …
- Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay
- Cách dẫn dắt kể chuyện rất khéo léo
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập :
Hoạt động 5/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNGDẪN TỰHỌC :
- GV nhấn mạnh giá trị hiện thực , nhân đạo của văn bản
- Nắm nội dung nghệ thuật
- nhớ một số từ Hán Việt được sử dụng trong VB
- Soạn “ Xưng hô trong hội thoại”
+ Tìm hiểu hệ thống từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt
+ Ý nghĩa từng cách dùng từ ngữ xưng hô
Trang 37Ngày soạn: 03 /09/2011 Ngày giảng: 13 /09/2011
2 HS : Xem kĩ , trả lời câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
hội trong hội thoại và lượt lời trong
hội thoại Em hãy nhắc lại: ? Vai xã
hội được XĐ bằng quan hệ nào? Thế
nào là lượt lời?
- H: nhắc lại.
Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
-G:? Tìm các từ ngữ xưng hô trong
Tiếng Việt và cho biết cách sử dụng ?
Hs : + Thân mật : Tôi, bạn ,mày
,tao
+ Trang trọng : Quý ông, quý bà
- G?: Khi thầy dạy em là chú của em ,
I_ TỪ NGỮ XƯNG HÔVÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ XƯNG HÔ
1.VÍ DỤ 1
- Suồng sã : Mày ,tao , mi
- Thân mật : Bạn , tôi , anh , em, Ba ,mẹ ,chúng ta …
Trang 38em sẽ xưng hô ra sao ?
Hs :
- G:? So sánh từ ngữ xưng hô trong
tiếng Anh và tiếng Việt ?
Hs : I: tôi- số ít
We: chúng ta- số nhiều
You: bạn, người nghe- cả số ít và
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn ở sgk.Xác
định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn
-> Từ xưng hô trong tiếng Việt có những từ chỉ quan hệ gia đình có những từ chỉ nghề nghiệp
→ Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV phong phú, đa dạng tinh tế, giầu sắc thái biểu cảm
2.VÍ DỤ 2 :
a Dế choắt xưng em gọi anh với DM
DM xưng “ta” gọi DC là “chú mày”
b DC và DM đều xưng tôi – anh
→Thay đổi cách xưng hô vì tình huống giao tiếp thay đổi
+ DC hết mặc cảm, DM không còn ngạo mạn
+ DC và DM như 2 người bạn bình đẳng-> Để xưng hô thích hợp người nói cần căn
cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp
*GHI NHỚ ( SGK)
II.LUYỆN TẬP : BT1
- Nhầm lẫn “ chúng ta” với “ chúng em”
+ Chúng ta ( ngôi gộp ) gồm cả người nói
và nghe+ Chúng em : chỉ có người nói → Do thói quen sử dụng TA
BT2 :
Trong văn bản khoa học , dung từ chúng tôi tăng tính khách quan, độ tin cậy cho các luận điểm, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
BT3:
- Gọi mẹ: bình thường
- Gọi sứ giả: ta- ông-> là người khác thường, mang màu sắc truyền thuyết
Trang 39- Gv cho hs thảo luận nhóm BT4,5,6 -
- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày
- Người thầy cũ tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò cũ nên gọi vị tướng là Ngài
-> Hai người đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lí
BT5:
- Cách xưng hô của Bác gần gũi, thân mật
và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ gữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng ( Trước đây không như thế)
BT6
- Cai lệ : Ông –mày , thằng kia, chị
- Chị Dậu : + Cháu –ông : van xin + Tôi –ông : Ngang hang , bình đẳng + Bà –mày : Tức giận
→ Thay đổi cách xưng hô phù hợp với
sự phát triển tâm lí con người Chị Dậu thương chồng không cam chịu , có ý thức đấu tranh
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : GV lưu ý hs lựa chọn từ
ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp: Thầy cô , bạn bè , gia đình
Trang 40Ngày soạn: 10 /09/2011 Ngày giảng: 14 /09/2011
- Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp
- Giáo dục hs thái độ chăm học
II/ CHUẨN BỊ :
3 GV: Soạn giáo án , bảng phụ về 2 cách dẫn
4 HS: Xem trước bài
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
- Hs đọc ví dụ ở sgk Thảo luận theo
bàn (5p ) Sau đó cử đại diện các
nhóm trình bày:
a.? Trong 2 ví dụ trên đâu là lời nói ,
đâu là ý nghĩ của nhân vật ?
b.? Được ngăn cách với bộ phận đứng
I.CÁCH DẪN TRỰC TIẾP 1.Vídụ 1 :
2 Nhận xét:
a.Lời nói của anh thanh niên
b Ý nghĩ của bác hoạ sĩ già