1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 cả năm hay

313 560 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 313
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh thấy rõ vẻ đẹp văn hoá trong phong cách sống và làm việc của chủ tịch Hồ Chí Minh: đó làsự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và gi

Trang 1

- Học sinh thấy rõ vẻ đẹp văn hoá trong phong cách sống và làm việc của chủ tịch Hồ Chí Minh: đó là

sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

2 - Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng - nghị luận

3 -Thái độ:

-Giáo dục lòng kính yêu, tự hào về Bác và học sinh có ý thức tu dưỡng học

tập, rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại

II - Phương tiện thực hiện

-Thầy: giáo án, SGK, TLTK, tranh về Bác

- Giới thiệu phong cảnh, nơi làm việc, nhà sàn của Bác ở phủ chủ tịch

- Khẩu hiệu: “ Sống theo gương Bác Hồ vĩ đại” để khẳng định tầm vóc văn hoá của Bác: nhà yêu nước, nhàcách mạng, danh nhân văn hoá thế giới- đó chính là nét đẹp của phong cách HCM

-Gv: hướng dẫn đọc: chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết

-Giáo viên đọc đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp, sau đó nhận xét cách

đọc

*GV treo tranh nhà sàn của Bác vả giới thiệu, hs theo dõi, quan

sát

? Em hiểu gì về xuất xứ văn bản này ?

+Văn bản của Lê Anh Trà trích trong “Phong cách HCM, cái vĩ

đại gắn với cái giản dị, trong HCM và văn hoá Việt Nam” năm

1990

?bất giác có nghĩa là gì?

+Một cách ngẫu nhiên, tự nhiên, ko dự định trước

?Đạm bạc được hiểu như thế nào?

+Sơ sài, giản dị, không cầu kì bày vẽ

?Xác định thể loại và PTBĐ?

+Nghị luận ,CM

?Văn bản có thể chia làm mấy phần?

+ 3 phần:

-Từ đầu đến rất hiện đại: con đường hình thành và điều kỳ lạ

của phong cách văn hoá HCM

-Tiếp đến hạ tắm ao: những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống

II-Tìm hiểu văn bản:

1-Thể loại và phương thức biểu đạt

- Kiểu loại:nghị luận

Trang 2

Giáo án Ngữ Văn 9

? HS đọc lại đoạn 1

?Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn hoá của Bác như thế

nào? tìm những câu văn tiêu biểu?

+It có vị lãnh tụ nào như Bác Hồ.Khẳng định vốn tri thức sâu

rộng của Bác

?Em có nhận xét gì về cách viết trên?

+So sánh

?Bằng con đường nào Bác có được vốn sống văn hoá ấy?

+Đi nhiều, có đk tiếp xúc trực tiếp với văn hoá nhiều

nước,nhiều dân tộc, nhiều vùng khác nhau trên thế giới, từ

Đông sang Tây

+nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài: Pháp, Anh, Hoa,

Nga Đó là công cụ giao tíêp quan trọng bậc nhất để tìm hiểu và

giao lưu văn hoá trên thế giới

+Có ý thức học hỏi toàn diện, sâu sắc tới mức uyên thâm, vừa

tiếp thu tinh hoa, vừa phê phán cái tiêu cực của chủ nghĩa tư

bản

+Học trong công việc, trong lao động ở mọi nơi, mọi lúc

? Vậy nhờ vào đâu mà Bác có con đường đến với vốn văn hoá

như vậy?

+Học tập, lao động

?Điều kì lạ nhất trong phong cách văn hoá HCM là gì?

+Ảnh hưởng quốc tế với văn hoá dân tộc không gì lay chuyển

được ở Người rất phương Đông, rất hiện đại

?Nghệ thuật được sử dụng ở đây là gì?

+Đối lập: vĩ nhân- giản dị

?Chỗ độc đáo nhất trong phong cách HCM là gì?

+Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, phương

Đông và phương Tây, xưa và nay, vĩ đại và bình dị, dân tộc và

- vốn tri thức văn hoá của Bác rất sâu rộng

- cách viết so sánh bao quát để khẳng định giátrị của nhận định

- con đường:

+Bác đi nhiều nơi trên thế giới

+nói và viết nhiều thứ tiếng

+học hỏi toàn diện tới mức uyên thâm

+học trong công việc

=>vậy, phải nhờ vào sự dày công luyện tập,học hỏi suốt cuộc đời hoạt động gian truân củaBác

-Điều kì lạ trong phong cách văn hoá HCM làảnh hưởng quốc tế-văn hoá dân tộc =.> lốisống rất Việt Nam nhưng rất hiện đại

- Nghệ thuật đối lập:cái vĩ nhân- giản dị.-Chỗ độc đáo nhất là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống và hiện đại

- NT: kể đan xen bình luận( có thểnói HCM)

=> khắc sâu vốn tri thức văn hoá sâu rộng

*Luyện tập:

?Em hiểu thế nào là phong cách?

+ là lối sống, cung cách sinh hoạt làm việc,hoạt động ứng xử tạo nên cái riêng của mộtngười nào đó

?Trái với từ truân chuyên là gi?

?Hãy chỉ ra những con đường hình thành phong cách văn hoá HCM

+Đi nhiều , hiểu nhiều, giao tiếp nhiều

+Học nhiều, lao động nhiều

E- Hướng dẫn học bài ở nhà

- Tìm ra vẻ đẹp phong cách HCM thể hiện trong cách sống và làm việc của Bác Hồ ( đọc kĩ đoạn 2)

Trang 3

Giáo án Ngữ Văn 9

- Phong cách văn hoá của Bác có ý nghĩa như thế nào đối với chúng ta

- Làm bài tập TN

-Giờ sau phân tích bài “Phong cách HCM ”

TUẦN 1- TIẾT 2: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

S: Lê Anh Trà

G:

I - Mục tiêu bài học(như tiết 1)

II -Phương tiện thực hiện

- Gọi HS đọc đoạn 2,3 trong SGK

?Phong cách sống của Bác đuợc tác giả kể và bình luận

trên những mặt nào?

+nơi ở: ngôi nhà sàn độc đáo của Bác ở Hà Nội với những

đồ đạc mộc mạc, đơn sơ ( trong SGK)

+Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp

+bữa ăn

+cuộc sống một mình

?Em đánh giá như thế nào về cách sống giản dị, đạm bạc

của Bác?

+Đây là lối sống của người có văn hoá

+Đây không phải là cách tự thần thánh hoá làm khác đời,

cũng không phải là lối sống khắc khổ mà là lối sống có

văn hoá đã trở thành một quan điểm thẩm mĩ: cái đẹp là sự

giản dị, tự nhiên

?Tác giả sử dụng NT gì để làm nổi bật phong cách HCM

+ Kể và bình luận, so sánh

?Em hiểu gì về 2 câu thơ:

“Thu ăn măng

hạ tắm ao”

+Cách ăn ở giản dị, gần gũi với cuộc sống ở làng quê

? Đọc bài thơ hoặc kể câu chuyện nói về cách ăn ở, lối

sống giản dị của Bác?

+ Tức cảnh Pác Bó

+Đức tính giản dị của Bác Hồ

?Ý nghĩa cao đẹp của phong cách HCM là gì? phong cách

của Người có gì giống và khác so với các vị danh nho thời

+Khác: đây là cách sống của người cộng sản lão thành, 1

vị chủ tịch nước, 1linh hồn của dân tộc trong 2 cuộc kháng

3-Phân tích:(tiếp) b-Vẻ đẹp của phong cách HCM trong cách sống

và làm việc

-Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhànước nhưng chủ tịch HCM có một lối sống vôcùng giản dị

+Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ chỉ vài phòng làmviệc và tiếp khách, họp bộ chính trị và ngủ +Trang phục: ít ỏi chiếc va li con với bộ quần áo +Ăn uống đạm bạc

=>Đây là lối sống có văn hoá trở thành một quanđiểm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

-Tác giả kết hợp giữa kể và bìnhluận, so sánh:

chưa có vị nguyên thủ quốc gia nào cócách sống giản dị lão thực như vây

=>Ca ngợi, tự hào với vẻ đẹp phong cách HCM

C- Ý nghĩa phong cách HCM

- Phải học tập và rèn luyện theo phong cách củaBác là hoà nhập với khu vực nhưng phải giữ đượcbản sắc văn hoá dân tộc

- phong cách của Người bộc lộ một quan niệmthẩm mĩ về lẽ sống, cách di dưỡng tinh thần.+cách sống của người cộng sản lão thành

Trang 4

Giáo án Ngữ Văn 9

chiến và xây dựng chủ nghĩa xã hội

?Tác giả dùng nghệ thuật nào để làm nổi bật những vẻ đẹp

và phẩm chất cao quý của phong cách HCM?

+Kể ,bình

+Chọn lọc

+So sánh

?Nêu nội dung văn bản

+Sự kết hợp giữa truyền thống với hiện đại, dân tộc với

nhân loại, vĩ đại với giản dị

+VD:Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị

Mầu quê hương bền bỉ, đậm đà

Giọng của Người

Thấm từng tiếng ấm

Con nghe Bác

Tiếng ngày

(Tố Hữu)

+VD:Nơi Bác ở sàn mây, vách gió

Sáng nghe chim rừng hót sau nhà

+VD: Anh dắt em vào cõi Bác xưa

Đường xoài hoa trắng, nắng đu đưa

Có hồ nước lặng sôi tăm cá

Có bưởi, cam thơm, mát bóng dừa

4- Tổng kết a- Nghệ thuật

III- Luyện tập 1- Bài 1 : Sưu tầm những thơ viết về phong

+Chúng ta phải học tập tấm gương đạo đức HCM

?Học tập tấm gương đạo đức HCM, chúng ta phải làm những gì?

-Cách ăn, ở, đồ dùng, sinh hoạt…giản dị

-Tiết kiệm, tránh lãng phí,

-Chăm học, chăm làm giúp đỡ cha mẹ, ông bà, các em nhỏ từ những việc nhỏ nhất

-Đoàn kết yêu thương bạn bè, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

E-Hướng dẫn học bài:

- Học bài cũ

- Soạn bài2

-Tìm những mẩu chuyện, bài thơ viết về phong cách HCM

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài phương châm hội thoại

- Đọc lại truyện cười “Lợn cưới, áo mới” và trả lời câu hỏi bên dưới

-Kể tên những tấm gương tốt học tập và làm theo lời Bác dạy ở quê em

Trang 5

Giáo án Ngữ Văn 9

-Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, viết văn cho HS

II -Phương tiện thực hiện:

-Thầy: giáo án, bảng phụ, SGK, TLTK

-Trò: vở, SGK, sách tham khảo

III-Cách thức tiến hành:

- Nêu vấn đề, phân tích

-Thảo luận nhóm, đàm thoại, tổng hợp

IV- Tiến trình bài dạy:

+Câu trả lời của Ba không làm cho An thoả mãn Vì nó còn

thiếu về mặt nghĩa.An muốn biết Ba học bơi ở địa điểm cụ

thể nào đó chứ không phải An hỏi Ba bơi là gì?

?Vậy cần trả lời như thế nào cho đúng?

+Trả lời bơi ở địa điểm nào mới phù hợp câu hỏi của An

?Từ bài tập 1 rút ra cho em bài học gì?

+khi giao tiếp không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp

đòi hỏi

- GV gọi hs đọc bài 2

?Vì sao truyện này lại gây cười?

+Vì các nhân vật trong truyện nói nhiều hơn những gì cần

nói

?vậy phải nói như thế nào để người nghe biết được điều cần

hỏi,cần trả lời?

+Lẽ ra chỉ cần hỏi: bác có thấy con lợn nào chạy qua đây

không? và chỉ cần trả lời “từ nãy đến giờ tôi chẳng thấy có

con lợn nào chạy qua đây cả”

?Vậy cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

+Khi giao tiếp, không nên nói những gì nhiều hơn điều cần

nói

?Từ 2 bài tập trên, em rút ra kết luận gì khi giao tiếp

-HS đọc lại “Quả bí khổng lồ”

?Truyện phê phán điều gì?

+Phê phán thói xấu khoác lác,nói những điều mà chính

mình cũng không tin là có thật

?Như vậy, trong giao tiếp có điều gì cần tránh?

+Tránh nói những điều mà bản thân mình cũng không tin là

có thật

?Nếu không biết 1 tuần nữa lớp sẽ tổ chức cắm trại thì em

có thông báo điều đó không: “ Tuần sau lớp sẽ tổ chức cắm

I-Phương châm về lượng.

1-Bài tập:

* bài tập1:SGK-8

-Câu trả lời không thoả mãn vì chưa rõ nghĩa

-Cần trả lời đúng: địa điểm bơi

=>khi nói, câu nói phải có nội dung đúng vớiyêu cầu của giao tiếp.Không nói ít hơn những

gì mà giao tiếp đòi hỏi

* Bài tập 2(trang 9)

“Lợn cưới, áo mới”

+truyện gây cười vì các nhân vật nói thừanhững điều cần nói

+Câu hỏi thừa từ cưới+Câu đáp thừa cụm từ “từ lúc tôi mặc cái áomới này”

2- Kết luận:

khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dungcủa lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu cuộcgiao tiếp,không thiếu, không thừa(phươngchâm về lượng)

II- Phương châm về chất 1.Bài tập

*Bài 1(trang 9)

“Quả bí khổng lồ”

+Phê phán thói khoác lác

=>Trong giao tiếp,không nên nói mà mìnhkhông tin là đúng sự thật *Bài tập 2(mở rộng)

Trang 6

Giáo án Ngữ Văn 9

trại”với các bạn cùng lớp không?

+Không nên khẳng định điều đó khi em chưa biết chắc

chắn

?Nếu không biết “vì sao bạn mình nghỉ học”thì em có trả

lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không?

+Không.Vì ta chưa có bằng chứng về bạn nghỉ học

? Hãy so sánh điểm khác nhau của 2 bài tập trên?

+Bài1: không nên nói những điều gì trái với điều ta nghĩ, ta

không tin

+Bài2: không nói những gì mà không có cơ sở xác định

+Nếu tình huống giao tiếp ở bài 2 không nên nói như vậy

thì còn cách nói nào khác?

+ Ta nên nói:(hình như) bạn ấy ốm(em nghĩ là) bạn ấy ốm

? Từ 2 bài tập trên, em rút ra bài tập gì trong giao tiếp?

+HS đọc ghi nhớ SGK/10

-GV gọi HS đọc bài 1

?Phân tích lỗi trong các câu sau xem chúng mắc lỗi gì?

+Mỗi câu mắc 1 loại lỗi: sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từ

ngữ mà không thêm một nội dung nào

+Lượng.vì hỏi một điều rất thừa.Nếu không nuôi thì làm

sao có anh ta

-HS đọc bài 4: thảo luận nhóm

?HS đọc bài 5.Giải nghĩa

+Ăn đơm nói đặt: vu khống đặt điều cho người khác

+Ăn ốc nói mò:nói không có căn cứ

+Ăn không nói có:vu khống bịa đặt

+Ăái cối cãi chày:cố tranh cãi không có lí do

+Khua môi múa mép:nói năng ba hoa,khoác lác,phô trương

+Nói dơi nói chuột:nói lăng nhăng linh tinh, không xác thực

+Hứa hươu hứa vượn:hứa để được lòng rồi không thực

hiện

+Nếu không biết chắc chắn thì không nênthông báo hoặc khẳng định điều đó với cácbạn

2-Kết luận: trong giao tiếp, đừng nói những

điều mình không tin là đúng hay không cóbằng chứng xác thực(phương châm về chất)

III-Luyện tập 1-Bài 1:SGK/10

Vận dụng về lượng để phân tích lỗi ở các câusau:

+Câu a: thừa cụm từ như vậy là vì từ “giasúc”đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.+Câu b:thừa là vì loài chim nào chẳng có 2cách

2-Bài2:SGK/10

Chọn từ điền vào chỗ trống

a- nói có sách, mách có chứng

b- nói dốic- nói mòd- nói nhăng nói cuộie- nói trạng

=> các từ trên thuộc phương châm về chất

3- Bài3:Truyện cười

“Có nuôi được không”

=>Không tuân thủ phương châm về lượng

do chủ ý của người nói

5-Bài 5: giải nghĩa

- Ăn đơm nói đặt

Trang 7

Giáo án Ngữ Văn 9

-Ăn ốc nói mò-Ăn không nói có-Cãi cối cãi chày

=>Tất cả những thành ngữ này đều chỉ cáchnói, nội dung nói không tuân thủ phương vềchất.Các thành ngữ này chỉ những điều tối kịtrong giao tiếp học sinh cần tránh

D -Củng cố:

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/11

- Khi giao tiếp chúng ta cần tránh điều gì?

+Nói không có chứng, không có cơ sở, ăn không nói có, nói lời không được kiểm chứng

?Đặt câu cho mỗi thành ngữ ở bài tập 5

E -Hướng dẫn học bài

- Làm bài tập trắc nghiệm

- Ôn lại những kiểu bài TM

- Các phương pháp TM

- Đặc điểm chủ yếu của văn bản TM

- Đọc trước các phương pháp hội thoại tiếp theo/36

-TUẦN 1- TIẾT 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

- Giáo dục ý thức viết văn bản thuyết minh một cách sáng tạo

II- Phương tiện thực hiện:

?Thế nào là văn bản thuyết minh?

+Là kiểu bài thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống

nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm,tính chất,nguyên

nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội

bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

? Văn bản thuyết minh có tính chất như thế nào?

I-Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh.

1- Ôn tập văn bản thuyết minh.

* Khái niệm:

- Văn bản thuyết minh: trình bày, giới thiệu, giảithích

Trang 8

Giáo án Ngữ Văn 9

+ Chính xác, rõ ràng, khách quan, hấp dẫn, có ích cho con

người

?Mục đích của văn bản thuyết minh?

+Cung cấp tri thức khách quan về những sự vật, hiện

tượng, vấn đề được chọn làm đôí tượng để thuyết minh

?Nêu các phương pháp thuyết minh?

+Ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so sánh, định

nghĩa

?Thảo luận nhóm: Ngoài 6 phương pháp thuyết minh,

văn bản thuyết minh còn sử dụng những nghệ thuật nào

nữa chúng ta sang phần 2

-Các nhóm trả lời

-GV treo bảng phụ: 6 phương pháp thuyết minh

- Gọi hs đọc văn bản SKG /12

?Văn bản này thuyết minh vấn đề gì?

+Sự kì lạ của Hạ Long: đây là vấn đề rất khó thuyết minh

-Đối tượng thuyết minh trừu tượng(giống như trí tuệ, tâm

hồn,tình cảm)

- Ngoài việc thuyết minh về đối tượng còn phải truyền

được cảm xúc và sự thích thú đối với người đọc

?Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về đối tượng

không?

+Cung cấp tri thức khách quan về sự kì lạ của Hạ Long

?Văn bản đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào là chủ

yếu?

+So sánh, liệt kê

?Để cho văn bản sinh đông, hấp dẫn, tác giả còn dùng biện

pháp nào?

+Miêu tả, so sánh

“chính nước làm cho đá sống dậy có tâm hồn”

+Giải thích vai trò của nước “nước tạo nên mọi cách”

+Phân tích nghịch lí trong thiên nhiên

+Triết lí “thế gian đá”

+Trí tưởng tượng rất phong phú của tác giả mang tính

thuyết phục./

?Từ bài tập trên, hãy cho biết những nghệ thuật nào được

sử dụng trong văn bản thuyết minh này?

+NT: tự sự, tự thuật, đối thoại

+Phải sử dụng các biện pháp nghệ thuật đúng chỗ đúng lúc

mới gây sự chú ý cho người đọc

*Gọi hs đọc ghi nhớ SKG/13

-Gọi hs đọc văn bản SGK/14

-Thảo luận nhóm nhỏ:trả lời các câu hỏi SGK

-Gọi đại diện trả lời

?Văn bản có tính chất thuyết minh không?

+Có

?Tính chất thể hiện ở những điểm nào?

+Con ruồi xanh ruồi giấm

?Những phương pháp thuyết minh nào đã được sử dụng?

*Tính chất: khách quan, chính xác

*Mục đích: cung cấp tri thức khách quan

*Các phương pháp thuyết minh

2-Văn bản thuyết minh có sử dụng 1 một số biện

pháp nghệ thuật.

*Văn bản: Hạ Long-Đá và nước+Đối tượng thuyết minh

+Truyền được cảm xúc tới người đọc

+Cung cấp tri thức khách quan về Hạ Long

- Phương pháp so sánh, liệt kê

- Nghệ thuật: miêu tả, so sánh

- Giải thích vai trò của nước

- Phân tích những nghịch lí trong thiên nhiên: sựsống của đá và nước, sự thông minh của thiênnhiên

-Cuối cùng là một triết lí

-Trí tưởng tượng phong phú

=>Văn bản mang tính thuyết phục cao

3- Kết luận:

- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động,hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện phápnghệ thuật như: kể chuyện, tự thuật, đối thuật theolối ẩn dụ, nhân hoá

- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng thíchhợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượngthuyết minh và gây hứng thú cho người đọc

II- Luyện tập:

* Văn bản: “Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”

Trang 9

Giáo án Ngữ Văn 9

+ Giải thích, nêu số liệu

?Bài thuyết minh này có gì đặc biệt?

+Có hình thức như một văn bản tường thuật

+Có cấu trúc như một biên bản một cuộc tranh luận

+Có nội dung như kể về loài vật

?Tác giả sử dụng những nghệ thuật nào?

-Tính chất ấy được thể hiện ở chỗ:

+ “Con ruồi xanh ruồi giấm”

+Bên ngoài con ruồi

Tác giả dùng nghệ thuật:tự sự, miêu tả, ẩn dụ

=>văn bản sinh động, hấp dẫn, thú vị gây hứng thúcho người đọc

D -Củng cố:

?Nêu các phương pháp thuyết minh?

+Nêu định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so sánh

?Nêu những được sử dụng trong văn bản thuyết minh?

+Kể chuyện

+Tự thuật

+Đối thoại theo lối ẩn dụ

+Nhân hoá

?Bất kì thuyết minh sự vật nào cũng dùng nghệ thuật Đúng hay sai?

+Sai Tuỳ từng trường hợp thuyết minh mà dùng nghệ thuật nhằm thu hút sự chú ý của người nghe

E- Hướng dẫn học bài ở nhà:

-Học bài cũ

-Làm bài tập 2 SGK/15:tìm được nghệ thuật dùng trong văn bản

- Thuyết minh, một đồ dùng trong gia đình: có thể là cái quạt, cái bút, cái nón

+Gợi ý: chú ý về hình thức thuyết minh; xác định yêu cầu đề bài, lập dàn ý cụ thể

TUẦN 1- TIẾT 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP

NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

3- Thái độ :giáo dục ý thức viết văn cho học sinh.

II- Phương tiện thực hiện:

-Thầy: giáo án, SGK, sách tham khảo.

-Trò:vở bài tập, SGK, sách tham khảo

B- Kiểm tra: làm bài tập.

- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

C- Bài mới:

Trang 10

Giáo án Ngữ Văn 9

-GV:trên cơ sở chuẩn bị bài ở nhà, cho hs làm bài tập

sau:

+Thuyết minh cái nón

?GV nhấn mạnh yêu cầu của văn bản thuyết?

Về nội dung, văn bản yêu cầu thuyết minh cái gì?

+cái nón:cấu tạo, công dụng, lịch sử của nó

?Về hình thức phải đạt yêu cầu gì?

+Phương pháp thuyết minh, nghệ thuật trong bài

thuyết minh

?Lập dàn ý cụ thể

+Giới thiệu chung

VD:Trở lại Huế thương bờ sông cùng với tà áo dài

thướt tha trong mỗi chiều thu, chiếc nón lá cũng góp

phần không nhỏ tạo nét độc đáo, sự duyên dáng tinh tế

thật đẹp,thật đặc biệt cho phụ nữ đất Việt

?Thân bài trình bày những ý nàỏ

+Lịch sử chiếc nón

VD:Nước Việt Nam ta nằm ở khu vực nhiệt đới quanh

năm nắng lắm mưa nhiềụ Chiếc nón lá thật tiện lợi,

vừa che nắng, vừa che mưa đã sớm trở thành người

bạn đồng hành không thể thiếu của con người Việt

Nam.Nó vừa tôn lên vẻ đẹp duyên dáng, dịu dàng vốn

có của người con gái xứ Việt, vừa giản dị, mộc mạc

như chính con người của họ

?Nón lá có cấu tạo như thế nàỏ

+ loại nón thúng:loại nón đặc trưng của dân Bắc kì xưa

là nón thúng, vành rộng, tròn phẳng như cái mâm,

ngoài cùng có đường thành nhô caọ Nón được làm

bằng lá gồi, hoặc lá nón, hoặc lá cọ Những người thợ

khéo léo phơi khô lá đặt lên khung tre khâu từng lớp

một Nguyên liệu phải lấy từ rừng núi trung du phía

Bắc

+ Nón ba tầm: là loại của những cô gái quan họ vùng

kinh Bắc thường dùng Hình dáng của nón vừa cân

bằng, vừa hơi chòng chành, có quai thao rực rỡ sắc

màu, ở giữa có chiếc gương nhỏ.Chiếc gương ấy luôn

đồng hành với dung nhan của những cô gái xinh đẹp

duyên dáng làm saọ

+Nón chuông: với hình dáng chóp nhọn, 16 vành tre

làm khung được người thợ chuốt nhỏ, mềm dẻo, uốn

tròn làm nên cái nón thật đẹp của những cô gái cũng

như các bà mẹ trên khắp nẻo đường

*Quá trình làm nón:

- Lấy nguyên liệu từ lá cọ, lá nón,lá gồi phơi khô, xếp

vào khung, khâu từ chóp xuống vành qua các lớp lá,

lòng nón có gương và được trang trí hoa văn, có quai

buộc giữ nón cân bằng

- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật: giá thành rẻ, đẹp

duyên dáng tôn thêm vẻ đẹp của người phụ nữ Việt

Nam Đó là sản phẩm, là đặc trưng của người con gái

đất

Việt

I-Chuẩn bị ở nhà:

*Chuẩn bị một trong những vấn đề sau:

+Thuyết minh cái nón+ cái bút+ cái kéợ cái nón

+ tôn lên vẻ đẹp duyên dáng

+ mộc mạc như chính con người Việt Nam

- Cấu tạo chiếc nón:

+Nón thúng: vành rộng, trên phẳng

+Nón ba tầm: cân bằng, hơi chòng chành

+Nón chuông: chóp nhọn, khung tre, lá cọ

*Quá trình làm nón

Trang 11

Giáo án Ngữ Văn 9

? Kết bài viết như thế nào?

+Mặc dù trong cuộc sống hiện đại, những chiếc ô xinh

xắn, những chiếc mũ nhỏ nhắn đẹp hợp thời trang làm

mất dần đi chỗ đứng của chiếc nón lá.Tuy nhiên, nó

vẫn luôn là di sản văn hoá bền vững, mang nét đặc

trưng của thị hiếu hết sức tinh tế của người Việt Nam

Đó là niềm tự hào của dân tộc ta

?Cho HS viết, gọi một số em đọc, GV chữa bài tập

-Gọi học sinh trình bày từng phần, GV nhận xét, đánh

giá

-GV đánh giá chung giờ học luyện tập

*Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật

C-Kết bài:

-Ý nghĩa của nón lá

3- Viết đoạn mở bài hoặc thân bài hoặc kết bài

II- Trình bày trên lớp:

1- Trình bày dàn ý:

2- Trình bày các đoạn mở bài, thân bài, kết bài 3- Kết thúc.

D- Củng cố:

?Bài luyện tập vừa rồi: thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?

*Thảo luận nhóm nhỏ: +So sánh, liệt kê, miêu tả

E- Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Ôn lại kiểu bài thuyết minh

- Đọc trước và trả lời câu hỏi của bài “Chuối ”

- Ôn lại yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Viết đoạn thân bài thuyết minh về chiếc nón lá

+Gợi ý: có sử dụng yếu tố miêu tả, nghệ thuật trong đoạn văn ấy

2-Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận chính trị xã hội

3- Thái độ:

- Giáo dục ý thức đấu tranh bảo vệ thế giới hoà bình

II- Phương tiện thực hiện:

1- Thầy: giáo án, SGK, TLTK, tranh ảnh bom đạn hạt nhân.

?Vốn tri thức văn hoá của HCM được hình thành từ đâu?

? Vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM được thể hiện trong lối sống và cách làm việc như thế nào?

? Ý nghĩa của phong cách văn hoá HMC như thế nào?

Trang 12

Giáo án Ngữ Văn 9

-GV hướng dẫn đọc: đọc rõ ràng,dứt khoát, đanh thép, chú ý

các từ phiên âm, các từ viết tắt (UNICE F, FAO, MX ), các

con số

- GV đọc một đoạn, gọi hs đọc, giáo viên nhận xét cách đọc

của hs

?Nêu vài nét chính về tác giả và sự ra đời của tác phẩm?

+Tác giả:Ga-bri-en Gac-xi-a là nhà là văn Cô-lôm-bia

+Tác phẩm ra đời tháng 8/1986.Nguyên thủ 6 nước ra bản

tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang thủ tiêu vũ khí

hạt nhân để bảo vệ hoà bình thế giới

?Em hiểu gì về UNICE F?

+Là tên thường gọi của Quĩ nhi đồng liên hợp quốc

+FAO là tổ chức lương thực và nông nghiệp thuộc liên hợp

quốc

?Phần trích chia làm mấy đoạn?

+3đoạn:

1,Từ đầu tốt đẹp hơn: nguy cơ chiến tranh đang đè nặng

trên toàn trái đất

2,Tiếp xuất phát của nó: chứng lí cho sự nguy hiểm và phi

lí của chiến tranh hạt nhân

3, Còn lại:nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị khiêm tốn của

tác giả

?Luận điểm chủ chốt của văn bản là gì?

+ Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe

doạ loài người và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh

để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ

cấp bách của toàn thể nhân loại

?Để làm rõ luận điểm lớn, tác giả đã dùng hệ thống luận cứ

nào?

+Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ

diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời

+Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời

sống cho hàng tỉ người Những ví dụ so sánh trong các lĩnh

vực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục với các chi phí

khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã cho thấy tính chất phi lí

của việc đó

+Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí của loài

người mà còn đi ngược lại lí trí tự nhiên, phản lại sự tiến hoá

của loài người

+Vì vậy, tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc

chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hoà bình

? Em có nhận xét gì về cách lập luận trên?

+ Mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc

I -Đọc và tìm hiểu chú thích : 1- Đọc:

2- Chú thích:

*Tác giả:

- Mac-ket là nhà văn Cô-lôm-bia (1928)

- Nhận giải thưởng Nô-ben về văn học 1982

* Tác phẩm: văn bản trích từ tham luận củaMac-ket

*Chú giải:

-UNICE F

-FAO

II-Tìm hiểu văn bản:

1- Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

+Cuộc chạy đua vũ trang là hết sức tốn kém

+Chiến tranh, hạt nhân đi ngược lại với lí trí tựnhiên

+Phải đấu tranh cho thế giới hoà bình

*Cách lập luận chặt chẽ mạch lạc, sâu sắc.Đóchính là bộ xương vững chắc của văn bản, tạo

Trang 13

Giáo án Ngữ Văn 9

nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận

D- Củng cố:

?Nêu luận điểm cơ bản và những luận cứ?

+Một luận điểm lớn: “Chiến tranh loài người”

+4 luận cứ: - kho dự trữ vũ khí hạt nhân

- chạy đua vũ trang rất tốn kém

- chạy đua vũ trang đi ngược lại lí trí tự nhiên

- phải đấu tranh cho thế giới hòa bình

E- Hướng dẫn học bài:

- Sọan bài giờ sau học tiếp

- Đọc kĩ lại văn bản

- Sưu tầm tranh ảnh về vũ khí, bom đạn, chiến tranh

TUẦN 2- TIẾT 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

MAC-KET (tiếp)

S:

G:

I-Mục tiêu bài học

II -Phương tiện thực hiện.

-Cho hs đọc lại đoạn 1

? Em có nhận xét gì về cách mở đầu của tác giả?

+ Cách mở đầu trực tiếp bằng câu hỏi và trả lời rất cụ thể ở thời

điểm hiện tại

?Những con số cụ thể như thế nào và có tác dụng gì?

+ 50.000 đầu đạn hạt nhân

+ 4 tấn thuốc nổ

?Ngoài ra tác giả còn dùng những so sánh nào? Tác dụng của

nó?

+So sánh với thanh gươm và dịch hạch

?Em hãy liên hệ với thiên tai?

+ Đợt sóng thần, động đất: trong 1phút cướp đi 155.000 ngàn

người biến dải bờ biển của 5 quốc gia châu Á thành đống

1 100 tỉ USD để giải quyết những vấn đề cấp

bách, cứu trợ y tế, giáo dục cho 500 triệu trẻ

- Tác giả so sánh với thanh gươm Đa-mô-cret(điển tích phương Tây) và dịch hạch( lâytruyền nhanh và gây chết người hàng loạt

b.2-Chạy đua vũ trang (chuẩn bị chiến tranhhạt nhân và những hậu quả của nó)

chi phí chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

Trang 14

Giáo án Ngữ Văn 9

em nghèo trên thế giới(chương trình

UNICEF, năm 1981)

2 kinh phí của chương trình phòng bệnh 14

năm và phòng bệnh sốt rét cho 1 tỉ người và

cứu14 triệu trẻ em châu phi

3 năm 1985 (theo tính toán của PAO)575 triệu

người thiếu dinh dưỡng

4 tiền nông cụ cần thiết cho các nước nghèo

trong 4 năm

5 xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

? Qua bảng thống kê trên, em rút ra kết luận gì? Cách đưa dẫn

chứng và so sánh của tác giả ntn?

- HS thảo luận nhóm:đại diện trả lời

+ Tác giả đưa dẫn chứng và so sánh rất cụ thể và toàn diện

=>đó là việc làm cho đời sống con người có thể tốt đẹp hơn,

nhất là những nước nghèo, với trẻ em

-HS theo dõi đoạn 3

?Tác giả so sánh như thế nào?

+Tác giả so sánh 380 triệu năm con bướm mới có thể bay

+180 triệu năm hoa nở

+ hàng triệu năm con người mới hình thành

=> vậy mà chỉ trong tích tắc chiến tranh hạt nhân xoá đi tất cả

? Vậy điều đó có ý nghĩa gì?

+Sự nhận sâu sắc hơn về chiến tranh hạt nhân

HS theo dõi đoạn 4

?Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo hiểm hoạ chiến tranh hạt

nhân và chạy đua vũ trang ntn?

+khiêm tốn, kiên quyết

( GV liên hệ: chúng ta phản đối hành động của Mĩ vin vào cớ

này để xâm lược hoặc lạm quyền can thiệp sâu vào đất nước

khác như IRĂC, IRAN, Triều tiên )

?Mac-ket có sáng kiến gì?

+Lập ngân hàng trí nhớ

=>Cách kết thúc đầy ấn tượng: khi đã nổ ra chiến tranh hạt

nhân toàn cầu thì còn có nhà băng nào chịu đựng nổi mà không

tan biến

?Ý nghĩa của sáng kiến đó?

+Lên án thủ phạm chạy đua vũ trang hạt nhân

?Sau khi học xong văn bản này, em rút ra được bài học gì?

- Học sinh thảo luận bài tập sgk/21

?Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài này?

+§ấu tranh cho thế giới hoà bình

gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bomchiến lược B.1B và 7000 tên lửa vượt đạichâu (chứa đầu đạn hạt nhân)

bằng 10 chiếc tàu sân bay NI-Mit mang vũkhí hạt nhân của Mĩ dự định sản xuấttừ1986-2000

gần bằng kinh phí sản xuất149 tên lửa MXbằng tiền 27 tên lửa MX

bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạtnhân

b.3-Chiến tranh đi ngược lại lí trí của con

người và phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.

- Tác giả so sánh:

+380 bướm biết bay+ 180 hoa nở+hàng triệu năm con người mới hình thành+1 tích tắc chiến tranh xoá hết

=>Nhận thức sâu rộng hơn về chiến tranh hạtnhân

b.4-Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta.

- Thái độ của tác giả khiêm tốn kiên quyết,tích cực: mỗi người phải đoàn kết, xiết chặtđội ngũ chiến tranh vì thế giới hoà bình, phảnđối, ngăn chặn chạy đua vũ trang ,tàng tích vũkhí hạt nhân

- Tác giả có sáng kiến: lập ngân hàng trí nhớ

để lưu giữ sau tai hoạ hạt nhân

=>Đây là cách kết thúc đầy ấn tượng

=>Thủ phạm của tội ác diệt chủng cần phảilên án nguyền rủa

* Ghi nhớ SGK/21

3-Tổng kết:

a- Nội dung:SGK/21 b-Nghệ thuật:

-Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, cụthể, xác thực nhằm thuyết phục người đọc

III-Luyện tập;

*Bài tập:sgk+ chiến tranh hạt nhân thật khủng khiếp man

Trang 15

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk/21

? Mac-ket đã đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình bằng cách riêng của mình như thế nào?

+Tham luận mang tầm cỡ thế giới, sáng kiến lập ngân hàng trí nhớ

?Nhiệm vụ cấp thiết của mỗi người và toàn nhân loại ra sao?

+ Tích cực đấu tranh ngăn chặn tranh hạt nhân

+Giữ cho thế giới hoà bình

E- Hướng dẫn học bài:

- Đọc kĩ bài, nhớ số liệu chính xác

+Học bài

+ Soạn “Tuyên bố ”

+ Làm bài tập trắc nghiệm (bài 2)

TUẦN 2- TIẾT 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)

-Giáo dục ý thức cho học sinh sử dụng phương châm hội thoại đúng ngữ cảnh giao tiếp

II -Phương tiện thực hiện:

? Gọi 2 em làm bài tập 5 sgk/11 trên bảng

? 1em trả lời lí thuyết:thế nào là phương châm về lượng,chất? cho ví dụ

C- Bài mới:

- Gọi hs đọc bài tập sgk/21

?Em hiểu thế nào về thành ngữ “ông nói ”?thành ngữ này

dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào?

+ không hiểu nhau

?Hậu quả của tình huống trên là gì?

+người nói và người nghe không hiểu nhau, cuộc giao tiếp

không thành công

?Từ tình huống trên, em rút ra bài học gì?

+Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang hội thoại

?Hai thành ngữ này dùng để chỉ cách nói như thế nào?

+Cách nói dài dòng không rõ ý, không rành mạch

I-Phương châm quan hệ:

Trang 16

Giáo án Ngữ Văn 9

? Hậu quả của cách nói trên?

+Người nghe hiểu sai, lạc ý

?Từ hậu quả trên, em rút ra bài học gì?

+Trong giao tiếp,nói năng phải rành mạch rõ ràng

-Học sinh đọc câu văn

?Câu văn trên được mấy cách?

+2 cách:

- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện

ngắn

- Tôi đống ý với những nhận định của 1(những) người nào

đó về truyện ngắn của ông ấy

?Để người nghe không hiểu lầm, phải nói như thế nào?

+(tuỳ theo ý diễn đạt):tôi đồng ý với những nhận định của

bạn bè về truyện ngắn của ông ấy

? Như vậy, trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì nữa?

+HS đọc ghi nhớ sgk/22

- Gọi hs đọc mẩu chuyện

?Tại sao người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy đã nhận từ

người kia 1cái gì đó?

+Cả 2 người nhận được tình cảm, lòng yêu thương cảm

thông của nhau

?Vậy, em rút ra bài học gì từ mẩu chuyện trên?

+Khi giao tiếp cần tôn trọng người đối thoại

- Gọi đại diện nhóm trả lời, nhận xét

?Bài 1 yêu cầu gì? Những câu tục ngữ trên khuyên chúng ta

điều gì?

+ Chọn từ ngữ khi giao tiếp

+ Có thái độ tôn trọng người đối thoại

?Tìm những câu ca dao,tục ngữ tương tự?

+Một điều nhịn là

+ Người xinh cái nón

+Chim khôn kêu

; dễ nghe

?Những lời nói trên thuộc phương châm hội thoại nào?

+Phương châm lịch sự

?Ở lớp 7,8 các em đã được học các phép tu từ.Vậy phép tu

từ nào liên quan đến phương châm lịch sự?

+ Nói giảm nói tránh

“Người ăn xin”

- Cả 2 người đều cảm nhận được sự chân thành

và tôn trọng lẫn nhau

=>Khi giao tiếp không phân biệt giàu nghèo hènsang

2-Ghi nhớ sgk/23 IV- Luyện tập:

1- Bài 1:Tục ngữ, ca dao.

a-Lời chào

b-Lời nói

c-Kim vàng

=>Khi giao tiếp phải lựa chọn ngôn ngữ để nói

Có thái độ tôn trọng lịch sự với người đối thoại

Trang 17

e- nói ra đầu ra đũa.

?Những từ ngữ trên liên quan đến phương châm nào?

+Lịch sự, cách thức

? Đại diện nhóm trả lời

a- Nhân tiện đây xin hỏi

=>phương châm quan hệ

b- Cực chẳng đã tôi phải nói

=>phương châm lịch sự

c- Đừng nói leo

=>phương châm lịch sự

?Giải nghĩa các thành ngữ sau?

+Nói như băm như bổ:nói bốp chát thô bạo

+Nói như đấm vào tai:nói dở khó nghe gây ức chế

+§iều nặng tiếng nhẹ:nói dai trách móc chì chiết

+Nửa úp nửa mở: nói không rõ ràng khó hiểu

+Mồm loe mép giải:nhiều lời, nói lấy được bất chấp sai

đúng, phải trái

+§ánh trống lảng:cố ý né tránh vấn đề mà người đối thoại

đang trao đổi

+ Nói như dùi đục chấm mắm cáy:nói thô thiển thiếu tế nhị

=>Liên quan phương châm lịch sự, cách thức

4-Bài 4:Vận dụng những phương châm đã học để

giải thích các cách diễn đạt như sau:

a- Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đókhông thuộc đề tài đang trao đổi(quan hệ) thìngười ta sẽ dùng cụm từ như vậy

b- Người nói muốn ngầm xin lỗi người nghe điềumình sắp nói

c-Người nói nhắc người nghe phải tôn trọng lờinói

5- Bài 5:Giải nghĩa các thành ngữ:

- Nói băm nói bổ (lịch sự)

- Nói như đấm vào tai (lịch sự)

- Điều nặng tiếng nhẹ (lịch sự)-Nửa úp nửa mở (cách thức)

- Mồm loe mép giải (lịch sự)

- Đánh trống lảng (quan hệ)Nói như dùi (lịch sự)

D-Củng cố:

?Có mấy phương châm hội thoại? Hãy kể tên

+5 phương châm hội thoại:

-Phương châm về lượng

- Học thuộc 5 phương châm hội thoại

- Làm các bài tập còn lại và bài tập trắc nghiệm

- Đọc trước bài Cách dẫn trực tiếp và bài Xưng hô trong hội thoại

TUẦN 2- TIẾT 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

S:

G:

I- Mục tiêu bài dạy:

1 - Kiến thức:

Trang 18

Giáo án Ngữ Văn 9

- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

2- Kỹ năng:

-Rèn kỹ năng viết văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả làm cho bài văn sinh động cụ thể

3- Thái độ:

- Giáo dục ý thức viết văn thuyết minh một cách chính xác, khách quan, hấp dẫn, sinh động

II- Phương tiện thực hiện :

1- Thầy: giáo án, sgk, tài liệu tham khảo, bảng phụ

- Gọi học sinh đọc văn bản sgk/24

?Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì?

+vai trò của cây chuối trong đời sống Việt Nam cả về vật chất

lẫn tinh thần

+Thái độ đúng đắn của con người trong việc nuôi trồng, chăm

sóc và sử dụng có hiệu quả giá trị cây chuối

?Xác định những câu văn thuyết minh về cây chuối?

+nếu chuối chín hằng ngày

+chuối xanh thay thế được

+người ta có thể ngũ quả

+chuối thờ nguyên nải

+ngày lễ chuối chín

?Xác định những câu văn miêu tả cây chuối?

+đi khắp Việt Nam núi rừng

+ chuối xanh có vị chát món gỏi

?Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết minh, ta có thể thêm

hoặc bớt những gì?

* Thuyết minh: phân loại chuối

+chuối tây: thân cao, trắng, quả ngắn

+chuối hột: thân cao, tím sẫm, quả ngắn, trong ruột có hột

+chuối tiêu: thân thấp, màu sẫm, quả dài

+chuối ngự: thân cao, mầu sẫm,quả to

+chuối rừng: thân cao to, mầu sẫm, quả to

- cấu tạo:

+thân: nhiều lớp bẹ, có thể dễ dàng bóc ra phơi khô, tước lấy

sợi

+lá:cuống lá

+ nõn chuối: màu hồng có nhiều lớp bẹ

I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1-Bài tập: Cây chuối trong đời sống Việt Nam.

- Nhan đề nhấn mạnh vai trò của cây chuối và

ý thức con người về việc trồng chuối

Trang 19

Giáo án Ngữ Văn 9

+gốc có củ và dễ

*Miêu tả:

+thân:tròn, mát rượi, mọng nước

+tàu lá: xanh rờn, bay xào xạc trong gió, vẫy óng ả dưới ánh

+Hoa chuối: ăn sống, xào, nộm

+Quả chuối tiêu xanh:làm thuốc

+Quả chuối tây chín:tẩm bột, rán

+ Nõn chuối tây:ăn sống, gói thịt

+ Bắp chuối màu phơn phớt hồng đu đưa trong gió chiều nom

như một cái búp lửa của thiên nhiên kỳ diệu

+ Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn

phong kín đang đợi gió mở cửa

? Tìm yếu tố miêu tả?

+ Tách là loại chén uống nước của Tây, có tai Chén của ta

không có tai.Khi mời ai uống trà thì bưng 2 tay mà mời Bác

vừa cười vừa làm động tác Có uống cũng nâng 2 tay xoa xoa

rồi mới uống, mà uống rất nóng

? Tìm những câu văn miêu tả?

+qua sông Hồng mượt mà

+ lân được trang trí hoạ tiết đẹp

+múa lân rất sôi động chạy quanh

*Kể thêm công dụng:

- thân chuối

-hoa chuối-quả xanh

2-Ghi nhớ sgk/25

II

- Luyện tập:

1- Bài tập 1:Hoàn thiện các câu văn.

-thân: dáng thẳng, tròn như cái cột trụ mọngnước gợi ra cảm giác mát mẻ, dễ chịu

- lá tươi xanh rờn ưỡn cong dưới ánh trăng,thỉnhthoảng vẫy lên phần phật như mời gọi ai đótrong đêm khuya thanh vắng

-lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm, vừa thoangthoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trínhững kẻ tha hương

- Quả chuối chín

- Nõn chuối

2- Bài 2: chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn.+Tách là loại chén uống nước

3-Bài 3:Xác định những câu văn miêu tả trong

văn bản “Trò chơi ngày xuân”

- Qua sông Hồng

Trang 20

Giáo án Ngữ Văn 9

+kéo co thu hút mỗi người

+ bàn cờ là bãi sân quân cờ

+hai tướng che lọng

+với khoảng thời gian cháy khê

+sau hiệu lệnh bờ sông

-sau hiệu lệnh

D -Củng cố:

? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong văn bản thuyết minh?

A- Làm cho đối tượng thuyết minh cụ thể, dễ hiểu

B- có tính cách và cá tính riêng

C- bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm

D- lô gic và màu sắc

E- Hướng dẫn học bài:

1- Chuẩn bị ở nhà (sgk/28): con trâu ở làng quê Việt Nam

2- Làm bài tập trắc nghiệm

3-Học bài cũ

4-Viết 1 đoạn văn thuyết minh phần thân bài

+gợi ý: viết đúng đoạn văn có yếu tố miêu tả thuyết minh về chiếc nón lá

TUẦN 2- TIẾT 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

S: TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

G:

I- Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

- Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh, có nâng cao thông

qua việc kết hợp miêu tả

-Thảo luận nhóm, quy nạp

IV -Tiến trình bài dạy:

- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của các em

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? phạm vi đề bài như thế

nào?

+Giới thiệu về con trâu trong làng quê Việt Nam

- Vai trò và vị trí của con trâu trong đời sống của nông dân

Việt Nam trong nền sản xuất nông nghiệp, sức kéo là một

trong những nhân tố quan trọng hàng đầu, vì vậy mới có

câu tục ngữ “con trâu là đầu cơ nghiệp”

?Với vấn đề này, cần trình bày những ý nào?

-Thuyết minh về con trâu

- Vai trò và vị trí

2- Tìm ý: có 5 ý Con trâu có những vai trò sau:

Trang 21

Giáo án Ngữ Văn 9

?Mở bài phải nêu được vấn đề gì?

? Thân bài cần trình bày nhựng ý nào?

- con trâu trong nghề làm ruộng: là sức cày kéo

- con trâu trong lễ hội

-gọi hs trình bày, gv nhận xét, cho điểm 2 em

+Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng

ruộng là hình ảnh thân thuộc với người nông dân Việt

Nam.Vì thế, đôi khi con trâu đã trở người bạn tâm tình của

người nông dân:

“Trâu ơi ta bảo trâu này

quản công”

+Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe mà còn là một vật tế

thần trong lễ hội đâm trâu ở Tây nguyên, là nhân vật chính

trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn

+Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạm dừng, con

trâu được tháo cày và đủng đỉnh bước trên đường làng,

miệng luôn nhai trầu bỏm bẻm Khi ấy cái dáng đi khoan

thai, chậm rãi của con trâu khiến cho người ta cảm giác

không khí của làng quê Việt Nam sao mà thanh bình và

thân quen quá đỗi

+ Không có ai sịnh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam

mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu.Thuở nhỏ,

đưa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu được

thả lỏng và vuốt ve, đánh muỗi cho nó đang say sưa gặm

cỏ một cách ngon lành.Lớn lên một chút,nghễu nghện cưởi

trên lưng trâu trong những buổi chiều đi chăn thả trở về

Cưỡi trâu ra đồng, cưỡi trâu lội sông là điều thú vị

+Cũng như bao nhiêu những con trâu khác, con trâu nhà

em có hình dáng to khoẻ lực lưỡng, mập mạp trông rất

đáng yêu Với bộ lông đen óng mượt, vẻ đẹp của nó làm

nên sự độc đáo của con vật làng quê

- sức kéo

- tài sản lớn

- dự hội

- tuổi thơ-cung cấp thực phẩm

3-Lập dàn ý:

a- Mở bài: giới thiệu chung

b-Thân bài: trình bày 5 ý

- con trâu trong nghề làm ruộng: là sức cày kéo

- con trâu trong lễ hội

- cung cấp thực phẩm- là tài sản lớn

- gắn bó với tuổi thơ

c- Kết luận:

4-Luyện tập:

*Gợi ý-viết đoạn văn mở bài vừa có nội dung thuyết minhvừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê ViệtNam

VD:

Ở Việt Nam đến bất kì một vùng quê nào ta đềuthấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng Có thểnói, với người nông dân Việt Nam thì “con trâu làđầu cơ nghiệp”

- Viết đoạn thân bài:

+Ý 1: con trâu với sức kéo sức cày

“hình ảnh con trâu lầm lũi, khoan thai kéocày =>yếu tố miêu tả.Sức kéo TB của trâukhoảng từ 0,36 đến 0,40 mã lực.Trâu đóng góp rất

to lớn trong việc kéo cày

+Ý 2: con trâu trong lễ hội Những con trâu chọithât to, lựclưỡng trông rất dũng mãnh, nhất là đôisừng cứ như đang chĩa vào đối phương +Ý 3:con trâu là tài sản lớn nhất trong gia đình yếu tố miêu tả “đủng đỉnh quá đỗi”

+Ý 4: con trâu gắn bó với tuổi thơ con người yếu tố miêu tả “mải mê ngắm nhìn ngon lành”

+Ý 5: hình dáng con trâu: trâu Việt Nam cónguồn gốc từ trâu rừng được thuần hoá thuộc nhómtrâu đầm lầy.Lông trâu mầu xám đen.Thân hìnhvạm vỡ, sừng lưỡi liềm, bụng to, mông dốc

D -Củng cố: ?để văn bản thuyết minh sinh động , cụ thể, hấp dẫn, người thuyết minh phải làm gì?

Trang 22

Giáo án Ngữ Văn 9

- Đọc thêm : Dừa sáp sgk/30

- Chuẩn bị bài sgk/42 để viết bài 2 tiết

TUẦN 3- TIẾT 11 –TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.

- Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu niên nhi đồng ở mọi lĩnh vực

II- Phương tiện thực hiện :

B- Kiểm tra: ? Nêu luận điểm cơ bản của văn bản “Đấu tranh ”?

? Để làm rõ luận điểm trên, tác giả dùng hệ thống luận cứ nào?

? Văn bản được trích từ đâu?

+đây là đoạn trích từ văn bản “Tuyên bố ”tại hội

nghị cấp cao thế giới tại liên hiệp quốc- Mĩ- năm 1990

? Giải nghĩa các từ sau:

+tăng trưởng: phát triển theo hướng tốt đẹp,tiến bộ

+vô gia cư: không gia đình không nhà cửa

?Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt?

+ nghị luận chính trị xã hội

?Đoạn trích chia làm mấy phần?

* Bảng phụ: 4 phần:

+mở đầu: lí do của bản tuyên bố

+Sự thách thức: thửc trạng trẻ em trên thế giới trước các

2- Chú thích:

* Văn bản: trích “Tuyên bố ”năm 1990

*Từ khó:

-A-pa-thai:thôn tính

II-Tìm hiểu văn bản:

1- Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

- kiểu loại: văn bản nhật dụng- nghị luận chính trị

xã hội

2- Bố cục: 4 phần

+ Mở đầu+Sự thách thức+ Cơ hội

Trang 23

? Mục 1,2 đề cập vấn đề gì? Nó có ý nghĩa như thế nào?

+ Mở đầu, nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm vụ

của hội nghị cấp cao thế giới

? Vậy, mục đích đó là gì?

+ Cam kết, kêu gọi, đảm bảo cho tất cả trẻ em trên thế

giới có một tương lai tốt đẹp hơn

?Theo em, tại sao lại cần phải họp hội nghị cấp cao thế

giới để bàn về vấn đề này?

+ Trẻ em cần được sống và phát triển trong hoà bình,

hạnh phúc

?Mục2 đề cập vấn đề gì? Nó có ý nghĩa như thế nào?

+Khái quát những đặc điểm, yêu cầu của trẻ em khẳng

định quyền được sống, được phát triển trong hoà bình

+Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích

+Mục đích: cam kết đảm bảo quyền trẻ em

-Mục 2: khái quát những đặc điểm yêu cầu, khẳngđịnh quyền được sống của trẻ trong hòa bình =>đây là mục đích chính

=>hai mục 1 và 2 có nhiệm vụ nêu vấn đề có tínhchất quyết định

D -Củng cố:

?Em hiểu thế nào về chế độ Apac thai?

-Là chế độ phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo tồn tại từ năm 1652 ở Nam Phi Giới cầm quyền da trắng

ở Nam phi….Đến ngày 7/6/1991 chính quyền Nam phi buộc phải hủy bỏ chính sách phân biệt chủng tộc

?Trẻ em Việt Nam có những quyền gì? Những quyền ấy có giống với quyền trẻ em trên thế giới không?

-Có quyền ăn, chơi, học hành chăm sóc sức khỏe, vui chơi

E -Hướng dẫn học bài ở nhà

-Về soạn tiếp bài “Tuyên bố….” giờ sau học tiếp

-Sưu tầm những câu chuyện, những bài thơ viết cho trẻ em?

-Làm bài tập trắc nghiệm: bài 2

TUẦN 3- TIẾT 12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

S:

G

I- Mục tiêu bài học:(như tiết 11)

II-Phương tiện thực hiện.

III-Cách thức tiến hành.

IV-Tiến trình bài dạy:

A-Tổ chức:

B- Kiểm tra: ?Mở đầu của văn bản “Tuyên bố trẻ em” đề cập đến vấn đề gì?

Nó có ý nghĩa như thế nào?

Trang 24

Giáo án Ngữ Văn 9

-Chuyển đoạn, giới hạn vấn đề,

?Mục 4,5,6 đề cập vấn đề gì?

-Nêu ra những hiện tượng, những vấn đề, thực trang trẻ em

trên nhiều nước, nhiều vùng khác nhau đã trở thành nạn

nhân của bao vấn đề xã hội:

+ Nạn nhân của chiến tranh,bạo lực khủng bố, phân biệt

chủng tộc, xâm lược tha hương, bị bóc lột, lãng quên

+Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia cư, dịch bệnh, ô nhiễm

môi trường, mù chữ

+Chết vì suy dinh dưỡng, bệnh tật( ngoài ra trẻ em còn bị

mắc bệnh HIV sớm phạm tội, bị sóng thần, động đất)

?Mục 7 đề cập vấn đề gì? Nó có ý nghĩa như thế nào?

-Kết luận cho phần thách thức.Trách nhiệm phải đáp ứng

cho sự thách thức đã nêu thuộc về những nhà lãnh đạo

chính trị của các nước- những nguyên thủ quốc gia

?Em có nhận xét gì về cách lập luận trong phần này?

-Tuy ngắn gọn nhưng đã nêu lên khá đầy đủ, cụ thể tình

trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực về nhiều mặt

của trẻ em trên thế giới hiện nay

-HS theo dõi mục 8,9

? Mục 8,9 đưa ra những điều kiện thuận lợi nào để cộng

đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ

em?

-Đoàn kết, liên kết quốc gia để cùng nhau giải quyết vấn

đề sẽ tạo ra sức mạnh toàn diện và tổng hợp của cộng

đồng

-Công ước quốc tế về quyền trẻ em làm cơ sở tạo ra cơ hội

mới

-Những cải thiện chính trị thế giới: giải trừ quân bị, một số

tài nguyên to lớn được chuyển sang phục vụ mục đích phi

quân sự trong đó có tăng cường phúc lợi trẻ em

? Đó là những thuận lợi chung của cộng đồng quốc tế.Vậy,

em hãy trình bãy những suy nghĩ của mình về điều kiện

của nước ta hiện nay?

-Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm, đã thực hiện một

số chính sách việc làm VD: trường học cho trẻ em câm,

điếc,,,

-HS theo dõi mục10 đến 17

? Nhiệm vụ nào được xác định là nhiệm vụ quan trọng

hàng đầu? tại sao?

-Tăng cường sức khoẻ, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ em và trẻ

sơ sinh là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng

+Vì đây là bản tuyên bố về quyền được bảo vệ trẻ em

?Chúng ta có thực hiện được quyền này không? tại sao?

-Có thể thực hiện được nhờ những điều kiện thuận lợi về

nhiều mặt như hiện nay

?Ở điều 11, tại sao trẻ em bị tàn tật phải được quan tâm

nhiều hơn?

-Vì chúng chịu nhiều thiệt thòi, không người chăm sóc

?Tại sao phải bình đẳng nam, nữ cho trẻ em? Nhiệm vụ

này cần đặt ra ở đâu?

-Vì các em sinh ra ở một số nước còn rơi rớt, tồn tại nạn

phân biệt chủng tộc, một số quốc gia theo đạo hồi

?Ở nước ta, nhiệm vụ thứ 13 được thực hiện như thế nào?

-Ở nước ta, hiện nay đã phổ cập tiểu học, THSC,một số

tỉnh đã tiến hành phổ cập THPT, được đi học là quyền lợi

-Mục 3: chuyển ý, giới hạn vấn đề

-Mục 4,5,6 nêu ra thực trạng trẻ em trở thành nạnnhân của xã hội:

+Nạn nhân chiến tranh

c-Cơ hội:

-Mục 8,9 nêu điều kiện thuận lợi để:

+Đoàn kết các quốc gia chăm sóc trẻ em

+Lấy công ước quốc tế về quyền trẻ em làm cơ sở.+Những cải thiện bầu chính trị thế giới

Trang 25

Giáo án Ngữ Văn 9

tất yếu của trẻ em

?Mục 14 đề cập vấn đề gì?Lí do để quyền này được bảo

đảm?

-Gia đình là cộng đồng, nền tảng cho nên cần được bảo vệ

và giúp đỡ đầy đủ

-Hiện nay đã vàg đang có hiện tượng sinh con thứ 3, tỉ lệ

tăng dân số quá mức cho phép

? Mục 15 đề cập đến nhiệm vụ nào? Nhiệm vụ này có ý

nghĩa gì?

-Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần trách nhiệm và tự tin

của trẻ em trong nhà trường

?Mục 16 đề cập đến vấn đề gì? Vì sao?

- Đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển đều đặn nền kinh tế

ở tất cả các nước.Vì kinh tế có ảnh hưởng to lớn đến số

phận của trẻ em

? Mục 17 có ý nghĩa như thế nào trong phần này?

-Nêu ra phương hướng thực hiện những nhiệm vụ trên cần

phải nỗ lực liên tục, sự phối hợp đồng bộ giữa các nước,

sự hợp tác quốc tế

? Em có nhận xét gì về các nhiệm vụ mà bản tuyên bố đưa

ra

-Toàn diện, cụ thể

?Em có nhận xét gì về cách lập luận của phần này?

-Ý và lời văn dứt khoát, mạch lạc và rõ ràng

? Theo em, sự quan tâm của cộng đồng quốc tế bảo vệ,

chăm sóc trẻ em có tầm quan trọng như thế nào?

-Bảo vệ quyền lời cho học sinh là nhiệm vụ có ý nghĩa của

từng quốc gia

-Có thực hiện được nhiệm vụ trên mới thực sự là một quốc

gia có nền văn minh

?Điều cần ghi nhớ sau khi học xong văn bản này là gì?

-Gọi hs đọc ghi nhớ

?Khái quát nội dung của văn bản?

?Nhận xét gì về cách lập luận của văn bản?

-Mục 12: trẻ em phải được hưởng quyền bình đẳngnam nữ

-Mục 13:Xoá mù chữ ở trẻ em (TH, THCS,THPT)

-Mục 14:Bảo vệ các bà mẹ mang thai

-Mục 15:Giáo dục tính tự lập cho trẻ em

-Mục 16: đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển đềuđặn nền kinh tế ở tất cả các nước

-Mục 17:nêu phương hướng thực hiện nhữngnhiệm vụ trên

=>Bản tuyên bố đã xác định những nhiệm vụ cấpthiết của cộng đồng quốc tế và từng gia đình Từtăng cường sức khoẻ, chế độ dinh dưỡng đến pháttriển giáo dục cho trẻ em

*Ý nghĩa tầm quan trọng: bảo vệ quyền trẻ em lànhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia.Đó cũng làbiểu hiện của nền văn minh của quốc gia đó.4-Tổng kết:

a-Nội dung: ghi nhớ sgk/35

-Địa phương xây dựng trường học, trạm y tế tạo điều kiện chăm sóc cho trẻ em

?Nêu những liên hệ bản thân, những suy nghĩ của em khi được sự chăm sóc và giáo dục của gia đình nhàtrường và xã hội?

Trang 26

-Hiểu được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

-Tích hợp với văn bản “Tuyên bố ”

2-Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phương châm hội thoại vào thực tế giao tiếp

3-Thái độ:

-Giáo dục ý thức khi sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp

II -Phương tiện thực hiện:

?Thế nào là phương châm quan hệ? cách thức? cho ví dụ

?Phương châm lịch sự? cho ví dụ

?Gọi 2 em chữa bài tập 4,5/23,24 trên bảng

C-Bài mới:

-Gọi hs đọc truyện cười sgk

?Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự

không? Vì sao?

-Có.Vì đã quan tâm đến người khác

?Câu hỏi ấy có được sử dụng đúng chỗ đúng lúc không?

?Trong các bài học ấy, những tình huống nào tuân thủ

phương châm hội thoại?

-Chỉ có 2 tình huống trong bài phương châm lịch sự, còn

lại là không tuân thủ

-HS đọc bài tập 2(thảo luận nhóm)

I-Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình

huống giao tiếp.

1-Bài tập sgk/36.

Văn bản “Chào hỏi”

-Tuân thủ phương châm lịch sự Vì nó thể hiện sựquan tâm đến người khác

-Sử dụng không đúng chỗ đúng lúc

=> khi giao tiếp, không những tuân thủ các phươngchâm hội thoại mà còn phải nắm được các đặc điểmcủa tình huống giao tiếp:

-Nói với ai?

-Nói khi nào?

-Nói ở đâu?

-Nói nhằm mục đích gì?

2-Kết luận: khi giao tiếp, không những tuân thủ các

phương châm hội thoại mà còn phải nắm được cácđặc điểm của tình huống giao tiếp:

.II-Những trường hợp không tuân thủ phương châm

hội thoại

1-Bài tập: sgk/37.

-Có 5 phương châm hội thoại đã học

-Có 2 tình huống đã học trong bài phương châm lịch

sự là tuân thủ phương châm hội thoại

*Bài 2-Đoạn đối thoại+Câu trả lời chưa đáp ứng được câu hỏi

=>không tuân thủ phương châm về lượng

=> không nên nói điều không có bằng chứng xác

Trang 27

Giáo án Ngữ Văn 9

?Câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu cầu của An

không?

-Không.Vì không cung cấp đầy đủ thông tin như An

muốn biết mà trả lời một cách chung chung

?Trong tình huống này, phương châm nào không được

tuân thủ?

-Phương về lượng

? Vì sao Ba không tuân thủ phương châm về lượng?

-Vì không biết máy bay được chế tạo năm nào

-HS đọc tình huống 3 (Thảo luận nhóm)

?Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân yên tâm thì bác sĩ

đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?

-Không tuân thủ phương về chất

?Việc nói dối của bác sĩ có thể chấp nhận được không?

Vì sao?

-Có.Vì giúp bệnh nhân lạc quan trong cuộc sống

?Nếu bác sĩ nói thật thì phương châm nào không được

tuân thủ?

-Phương châm lịch sự

?Em hãy tìm tình huống tương tự?

-Người chiến sĩ không may rơi vào tay giặc không thể

khai báo sự thật

-Khi nhận xét về tuổi tác của người đối thoại

*HS đọc bài tập 4 (thảo luận)

? Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc” có phải người nói

không tuân thủ phương châm về lượng không?

-Nếu xét về nghĩa hiển ngôn thì cách nói này không tuân

thủ phương châm về lượng

-Nếu xét nghĩa hàm ẩn thì cách nói này vẫn tuân thủ

phương châm về lượng

?Theo em, nên hiểu nghĩa của câu này thế nào?

-Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ không phải

mục đích cuối cùng của con người Câu này muốn nhắc

nhở chúng ta rằng: ngoài tiền bạc để duy trì cuộc sống,

con người còn có mối quan hệ thiêng khác trong đời

sống tinh thần như anh em, cha con, bè bạn Vì vậy,

đừng vì tiền bạc mà quên đi tất cả

?Qua những tình huống trên, em rút ra kết luận gì?

-Gọi hs đọc ghi nhớ sgk

-HS đọc bài 1

?Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm hội

thoại nào?

-Không tuân thủ phương châm cách thức.Vì, với cậu bé 5

tuổi thì “Tuyển tập Nam Cao là câu chuyện mơ hồ, viển

vông

?Câu trả lời này có thể coi là đúng trong trường hợp nào?

-Đúng với những người đã học ở những lớp lớn tuổi

-HS đọc bài 2/38

?Thái độ và lời nói của chân tay,tai, mắt đã vi phạm

phương châm nào trong giao tiếp?

-Vi phạm phương châm lịch sự

?Việc tuân thủ phương châm ấy có lí do chính đáng

không? Vì sao?

-Việc tuân thủ ấy là vô lí.Vì khách đến nhà phải hỏi chủ

nhà rồi mới trò chuyện nhất là ở đây lời nói của vị khách

+Về hiển ngôn: không tuân thủ

+Về hàm ẩn: có tuân thủ phương châm về lượng

Trang 28

Giáo án Ngữ Văn 9

-HS đọc ghi nhớ sgk

-Đặc điểm của giao tiếp là gì?

+Nói với ai? ?Việc không tuân thủ phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ nguyên nhân nào?-Người nói vô ý vụng về thiếu văn hoá giao tiếp

-Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại nào đó quan trọng hơn

2-Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng viết văn bản thuyết minh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, sử dụng yếu tố miêu tả

3-Thái độ:

-Giáo dục ý thức tự giác, sáng tạo trong viết văn

II-Phương tiện thực hiện.

a-Mở bài (2 điểm)

-Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam.(Diễn đạt bằng một đoạn văn mượt mà diễn cảm, không mắc lỗichính tả)

b-Thân bài (7 điểm )

-Ý 1:Quá trình hình thành, nguồn gốc cây lúa: gắn liền với con người VN, lúa là cây lương thực chủ yếukhông thể thiếu được đối với chúng ta

-Ý 2:Quá trình phát triển cây lúa: cây mạ -cây lúa non –lúa con gái- trỗ đòng-lúa chín ( Có yếu tố miêutả)

-Ý 3:đặc điểm của cây lúa:

+Thân:mềm, mọc thẳng, từng khóm,rễ chùm.Là cây có một lá mầm

+Lá:phiến dài, mỏng, lá mọc bao quanh thân.Tuỳ từng thời kì sinh trưởng mà lá lúa có màu khácnhau.Lúc còn non, màu lá xanh mỡn,phất phơ dưới ánh nắng ban mai trông như thảm cỏ bạt ngàn thật thíchmắt

+Trỗ đòng:mỗi khóm lúa hàng chục bắp đòng thẳng tắp vươn lên rất đỗi hùng dũng

+Hạt thóc:tròn mẩy,có màu vàng xuộm

-Ý 4:Tác dụng cây lúa trong đời sống VN

+Rơm,rạ;

+Gạo

-Ý 5:sức sống mãnh liệt của cây lúa trong sống của người Việt

Hình ảnh cây lúa đã ăn sâu vào tiềm thức của con người Việt Nam

3-Kết bài(1 điểm):khẳng định giá trị của cây lúa trong đời sống chúng ta.

D-Củng cố:

-Thu bài, nhận xét giờ làm bài

-Về ôn kĩ bài thuyết minh

E-Hướng dẫn học bài:

Trang 29

Giáo án Ngữ Văn 9

-Ôn lại kiểu bài thuyết minh

-Đọc trước bài “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”sgk/58

TUẦN 4 -TIẾT 16 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.

-Nắm bắt được những đặc điểm chủ yếu của truyền kì chữ Hán:nghệ thuật dựng truyện,kể kết hợp yếu tố

kì ảo với tình tiết thực,sử dụng điển tích,lời văn biền ngẫu

-GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu : chú ý phân biệt lời

kể và lời đối thoại nhân vật (Vũ Nương, mẹ chồng, bé

Đản, Trương Sinh, Linh phi)

?Gọi hs đọc, giáo viên nhận xét

?Tóm tắt truyện

?Trình bày ngắn gọn sự hiểu biết của em về Nguyễn

Dữ ?

-Là người học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan có một

năm rồi về ở ẩn như nhiều tri thức đương thời, nuôi mẹ

già

?Sáng tác ?

-Truyền kì mạn lục

?Em hiểu gì về Truyền kì mạn lục ?

-Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu

truyền trong dân gian

? Em hiểu gì về « Chuyện người con gái Nam

*Tóm tắt2-Chú thích

*Tác giả :-Nguyễn Dữ-Quê : Hải Dương-Là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm-Sống ở thế kỉ XVI khi triều đình nhà Lê khủnghoảng

Trang 30

Giáo án Ngữ Văn 9

-Nước hết chuông rền : thời gian nhanh quá, đời người

đến lúc kết thúc

?Xác định kiểu văn bản và PTBĐ ?

-Truyền kì mạn lục từng được đánh giá là thiên cổ kì

bút (áng văn lạ ngàn xưa) Truyện ca ngợi và cảm

thương số phận người đàn bà trinh tiết mà bất hạnh,

mặt khác chê trách người đàn ông ghen tuông cố chấp

đã đẩy người vợ đến chỗ cùng đường, tự mình tước đi

hạnh phúc của chính mình

?Truyện có thể chia làm mấy đoạn ?

(có nhiều cách chia)

-3 đoạn :

+Vũ Nương lấy chồng và cuộc sốn của nàng khi

Trương Sinh đi lính xa

+Trương Sinh trở về, vu oan cho nàng khiến Vũ Nương

phải tự vẫn

+Nàng tìm cách minh oan cho mình

?Nhân vật Vũ Nương được tác giả giới thiệu như thế

-Là người phụ nữ hoàn hảo

?Trong những ngày đầu làm vợ chàng Trương đức

hạnh của nàng được thể hiện như thế nào?

-Cuộc sống của vợ chồng ngay từ những ngày đầu đã

có mâu thuẫn giữa hai tính cách: vợ thùy mị, nết na,

còn chồng vô học, đa nghi, cả ghen phòng ngừa quá

sức…

?Trong buổi chia tay với chồng, nàng nói lời tiễn biệt

như thế nào?

-Chàng đi chuyến này…bay bổng

?Qua lời dặn dò ấy, ta hiểu thêm gì về tính cách và

nguyện ước của nàng?

-Yêu thương chồng rất mực (mặc dù Trương Sinh đã bỏ

tiền ra mua nàng về nhưng khi đã làm vợ, Vũ Nương

luôn hết lòng yêu thương, luôn làm tròn bổn phận của

-Khi mẹ ốm: lo lắng thuốc thang, lấy lời ngọt ngào

khôn khéo khuyên lơn, cúng bái thần phật

-Khi mẹ chồng chết: nàng hết lời thương xót, phàm

việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình

?Với con, nàng là người mẹ như thế nào?

-Chăm sóc, nuôi nấng, chu đáo, dạy con khôn lớn

1-Kiểu văn bản và PTBĐ-Truyền kì+ Tự sự+ miêu tả

*Khi tiễn chồng đi lính:

-Dặn dò đậm nghĩa tình của một người vọ

-Không mong vinh hiển, áo gấm phong hầu, chỉ mongchồng trở về được bình yêu

-Cảm thông với những gian nan nguy hiểm mà chồng

sẽ phải vượt qua

-Khắc khoải nhớ nhung, ứa hai hàng lệ

=>là người vợ hết mực yêu thương chồng, mongmuốn cuộc sống bình yên (khát vọng bình dị, mộcmạc)

-Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu, hình ảnh ước

lệ dùng điển tích: thế chẻ tre, dưa chin quá kì, liễu rủbãi hoang, thư tín nghìn hang….quan san

*Cuộc sống khi xa chồng:

-Với mẹ chồng:

+Nàng là người con dâu hiếu thảo

Trang 31

Giáo án Ngữ Văn 9

?Với chồng, nàng là người vợ như thế nào ?

-Luôn nhớ chồng qua chiếc bóng của mình

?Lời trối trăng của bà mẹ chồng giúp ta hiểu thêm điều

gì về Vũ Nương ?

-Rõ ràng đó là người phụ nữ hiền thục, lo toan tình

nghĩa vẹn cả đôi bề, lời trăng trối cuối cùng của bà ẹm

đã xác định điều đó Bà đã nhìn thấy, đã hiểu được

công là và đức độ của con dâu mình Chỉ tiếc rằng

mong ước của bà không những không được thực hiện

mà tai họa ấp đến con dâu cũng tại từ chính đứa con

trai đa nghi và độc đoán của bà

-Với con:

+Nàng là người mẹ nhân hậu-Với chồng:

-Nàng là người vợ thủy chung

Vũ Nương là người phụ nữ hiền thục, lo toan tìnhnghĩa vẹn cả đôi đường

D-Củng cố :

-Kể tóm tắt « Chuyện người con gái Nam Xương » ?

-Vũ Nương là người phụ nữ như thế nào :

+Đảm đang, hiếu thảo, yêu thương chồng con rất mực

E-Hướng dẫn học bài :

-Về nhà học bài

-Giờ sau phân tích tiếp

-Đọc kĩ chú thích và đoạn trích từ chỗ « Thiếp sở dĩ kia nữa »

-Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện ?

TUẦN 4 -TIẾT 17 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.

(Truyền kì mạn lục-Nguyễn Dữ)

S:

G

I -Mục tiêu bài dạy (như tiết 16)

II -Phương tiện thực hiện.

III-Cách thức tiến hành

IV-Tiến trình bài dạy.

A -Ổn định: sĩ số:

B-Kiểm tra bài cũ.

?Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm Nguyễn Dữ ?

?Tóm tắt « Chuyện người con gái Nam Xương » ?

C-Bài mới

-Học sinh đọc “Qua năm sau…ra được”

?Ngày T Sinh trở về, điều gì đã xảy ra với Vũ Nương?

-Chàng nghi oan cho Vũ Nương không thủy chung

?Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến nỗi oan này?

-Nguyên nhân trực tiếp:

-Từ câu nói ngây thơ của bé Đản “Thế ra ông cũng là cha

tôi ư? … bế Đản cả”

-Từ sự ghen tuông, ngờ vực của T Sinh không nghe vợ

giải thích

-Do chiến tranh phong kiến, chiến tranh phi nghĩa giành

địa vị của các tập đoàn phong kiến

?Khi bị nghi oan, nàng có những lời nói gì? Những lời nói

ấy có ý nghĩa như thế nào?

-Lần 1: Thiếp vốn con kẻ khó…

-Lần 2: “-Thiếp sở dĩ….kia nữa”=>

3-Phân tích (tiếp) a-Nhân vật Vũ Nương.

*Khi chồng trở về:

-Bị Trương Sinh nghi oan không thủy chung vớichàng =>nỗi oan khuất của Vũ Nương

-Nguyên nhân:

+Từ lời nói ngây thơ của bé Đản

+Từ sự ghen tuông, ích kỉ, nhỏ nhen của TrươngSinh

+Từ chiến tranh phong kiến, vợ chồng cách xa

=>Nỗi oan do chính những người thân của mìnhgây ra

-Lời thanh minh của Vũ Nương:

+ Lần 1: “-Thiếp vốn con kẻ khó….chothiếp”=>lời bày tỏ chân thành, cụ thể mong chồnghiểu cho tấm lòng của mình

+Lần 2: “-Thiếp sở dĩ….kia nữa”=> lời nói tuyệtvọng, đành cam chịu số phận, hoàn cảnh

=>Tác giả dung một loạt thành ngữ cổ diễn đạt sự

Trang 32

Giáo án Ngữ Văn 9

-Lần 3: “-Kẻ bạc mệnh… phỉ nhổ chia lìa lứa đôi

+Lần 3: “-Kẻ bạc mệnh… phỉ nhổ” =>lời thề aioán và phẫn uất, quyết lấy cái chết để chứng minhcho sự oan khuất của mình

=>Cái chết vô lí, bi thảm đáng thương Đó là hànhđộng quyết liệt của người phụ nữ bất hạnh

*Cuộc sống của Vũ Nương dưới thủy cung

-Tác giả đưa những yếu tố kì ảo vào câu chuyệncủa mình nhằm sẻ chia nỗi thống khổ của ngườiphụ nữ đồng thời tố cáo xã hội phong kiến phụquyền không có chỗ đứng cho người phụ nữ như

Vũ Nương

=>Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp đức hạnhnhưng lại vô cùng bất hạnh, là nạn nhân thê thảmcủa xã hội phong kiến phụ quyền

b-Nhân vật Trương Sinh và hình ảnh cái bóng.

*Trương Sinh:

- Tin lời con trẻ, không nghe mọi người giải thích,một mực chửi bới, đánh đập, đuổi đi…=>đa nghi,độc đoán cố chấp, nông nổi và ngu xuẩn

-Tính ghen làm mờ mắt, tính gia trưởng coi thườngphụ nữ, ngay cả khi nhận ra vợ mình bị oan thì sự

ăn năn hối hận của anh ta cũng mờ nhạt

=>Đại diện cho bọn gia trưởng ít học trong xã hộiphong kiến

*Hình ảnh cái bóng:

-Với Vũ Nương: là cách để dỗ con, làm nguôi đinỗi nhớ chồng nào ngờ chính nó mà nàng phải chếtoan

-Với bé Đản: chỉ là người đàn ông bí hiểm

*Ghi nhớ sgk/51.

4-Tổng kết:

a-Nội dung b-Nghệ thuật:

-Sử dụng yếu tố hoang đường

-Xây dựng truyện độc đáo, miêu tả nhân vật kếthợp giữa tự sự với trữ tình

-Kết hợp giữa yếu tố hiện thực với yếu tố kì ảo

III-Luyện tập:

? Em có nhận xét gì về cách xây dựng ngôn ngữ nhân vật

qua các lần thanh minh của Vũ Nương

-Mỗi lời nói lại tạo thành cung bậc tình cảm khác nhau

?Em có nhận xét gì về cái chết của Vũ Nương?

-Cái chết vô lí, bi thảm đáng thương

?Vũ Nương được minh oan bằng cách nào?

-Cái bóng của T Sinh trên tường =>Chàng hối hận nhưng

việc đã qua rồi

? Theo em, khi xây dựng nhân vật Vũ Nương tác giả có

đưa yếu tố kì ảo không? Tác dụng?

-Vũ Nương được sống dưới thủy cung: gặp Phan Lang

trong bữa tiệc, gửi chiếc hoa vàng về cho T Sinh đề nghị

chàng lập đàn giải oan; Phan Lang chết được Linh Phi cứu

sống; Vũ Nương hiện về trên chiếc kiệu hoa giữa dòng

sông nói lời từ biệt rồi biến mất

-Tố cáo xã hội phong kiến, cảm thông số phận oan khuất

của người phụ nữ đương thời Đồng thời thể hiện khát

vọng của nhân dân: người bị oan phải được giải oan

?Qua nhân vật Vũ Nương, em đánh giá thế nào về người

phụ nữ này?

? Qua phân tích nhân vật Vũ Nương, em thấy T Sinh là

con người như thế nào?

- Tin lời con trẻ, không nghe mọi người giải thích, một

mực chửi bới, đánh đập, đuổi đi…

=>Đại diện cho bọn gia trưởng ít học trong xã hội phong

kiến

? Hình ảnh cái bóng có vai trò gì trong câu chuyện?

-Là chi tiết quan trọng của câu chuyện và cụ thể với từng

nhân vật trong tác phẩm

? Khái quát lại nội dung và nghệ thuật của truyện?

?Gọi một em tóm tắt tác phẩm

Trang 33

Giáo án Ngữ Văn 9

? Kể tóm tắt truyện

?Đọc thêm “Lại bài viếng Vũ Thị”

D-Củng cố:

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk

-Nguyên nhân nào dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nương?

-Cho biết quan hệ giữa phương châm hội thoai với tình huống giao tiếp?

-Những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoai? Cho VD?

-Gọi hs chữa bài tập trong sgk/ 38.39

C- Bài mới.

-HS đọc bài tập 1 sgk/38

? Trong Tiếng Việt, chúng ta thường gặp những từ

xưng hô nào?

-Tôi, tao, mày

?Cách sử dụng ra sao?

-Ngôi 1: tôi, tao

-Ngôi 2: mày, mi, bạn

-Ngôi 3: nó, hắn

-Suồng sã: mày, tao

-Thân mật: anh, chị, em

-Trang trọng: quý ông, quý bà, quý vị

b-Bài 2:

Trang 34

Giáo án Ngữ Văn 9

?Xác định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn trích?

-Anh, em, ta, chú mày

?Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn

và Dế Choắt qua hai đoạn trích?

-Đoạn 1: Choắt xưng hô: em- anh =>mặc cảm thấp

hèn

Mèn xưng hô: ta- chú mày =>hách dịch

-Đoạn 2: cả hai nhân vật đều xưng hô là: tôi- anh =>

đây là cách xưng hô bình đẳng

?Trong hội thoại, việc sử dụng từ ngữ xưng hô cần

lưu ý điều gì?

-HS đọc ghi nhớ sgk

?Lời nói của nữ học viên đó nhầm lẫn trong cách

dung từ xưng hô như thế nào?

-Chúng ta- chúng em- chúng tôi

?Tại sao nhiều khi tác giả của văn bản lại xưng hô là

?Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ người nói

trong câu chuyện?

-Vị tướng: thầy- con

-Thầy giáo cũ: ngài

? Phân tích tác dụng của việc dung từ xưng hô trong

câu nói của Bác?

*Trước cách mạng tháng Tám, bọn thực dân xưng hô

“quan lớn- bọn khố rách áo ôm” Vua xưng “trẫm” và

gọi quan “khanh” gọi nhân dân là”lũ dân, con dân”

=>Cách gọi này hoặc là có thái độ miệt thị hoặc có sự

ngăn cách ngôi thứ rõ ràng

-HS đọc bài tập, chú ý từ in đậm

?Phân tích vị thế xã hội, thái độ, tính cách của từng

nhân vật qua cách xưng hô của họ?

-Cai lệ: thằng kia, mày, ông

-Chị Dậu: cháu, ông, mày, bà

? Nhận xét sự thay đổi cách xưng hô của chị Dậu và

giải thích lí do của sự thay đổi đó?

-anh, em, ta, chú mày, anh-Phân tích cách xưng hô:

+Đoạn 1: khi Dế Choắt xưng hô “em- anh” Còn DếMèn xưng “ta- chú mày” =>đây là cách xưng hôkhông bình đẳng Dế Choắt mặc cảm thấp hèn, còn

Dế Mèn thì ngạo mạn, hách dịch

+Đoạn 2: cả hai nhân vật đều xưng hô là: tôi- anh =>đây là cách xưng hô bình đẳng Dế Mèn không cònngạo mạn, hách dịch vì đã nhận ra tội ác của mình.Còn Choắt thì hết mặc cảm hèn kém và sợ hãi

6-Bài 6.

-Cai lệ là kẻ có quyền thế nên xưng hô trích thượnghống hách

-Chị Dậu thấp cổ bé họng nên xưng hô nhún nhường

=>Sự thay đổi cách xưng hô của chị Dậu phản ánhnhững biến thái về tâm lí và hành vi ứng xử tronghoàn cảnh đang bị bọn cường hào dồn vào bướcđường cùng

Trang 35

Giáo án Ngữ Văn 9

D -Củng cố: -Học sinh đọc ghi nhớ sgk.

?Nhắc lại những từ ngữ xưng hô trong hội thoai?

?Sự thay đổi cách xưng hô trong hội thoại có ý nghĩa như thế nào?

-Chú ý: trong giao tiếp, tùy từng hoàn cảnh giao tiếp mà ta sử dụng từ ngữ xưng hô sao cho đúng mức, hiệuquả

E -Hướng dẫn học bài ở nhà: Dựng một đoạn đối thoại giữa hai người cùng lứa tuổi có dùng từ xưng hô trong

-Giáo dục ý thức sử dụng lời bình, lời nhận xét của một số nhà văn khi xây dựng văn bản

II-Phương tiện thực hiện.

?Trong đoạn trích b, bộ phận in đậm là lời nói hay ý

nghĩ? Được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng

dấu hiệu gì?

-Dấu ngoặc kép

?Trong cả hai đoạn trích, có thể thay đổi vị trí giữa bộ

phận in đậm với bộ phận đứng trước nó được không?

Nếu được thì hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng

a-Lời nói phát ra thành lời

-Tách khỏi bộ phận đứng trước bằng dấu “…”

-Bộ phận in đậm là ý nghĩ trong đầu, được ngăn cáchvới bộ phận đứng trước bằng dấu “….”

b Có thể đảo được, thêm dấu gạch ngang để ngăn cách

2 phần

2-Kết luận.

Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩcủa nhân vật hoặc của một người nào đó, được đặttrong dấu ngoặc kép

II-Cách dẫn gián tiếp.

1-Bài tập

Trang 36

Giáo án Ngữ Văn 9

là ý nghĩ?

-a là lời nói

-b là ý nghĩ

?Các phần in đậm trong đoạn trích a, b có được tách

khỏi phần đứng trước nó bằng dấu hiệu gì không?

-a: không có dấu hiệu gì

-HS làm bài tập theo nhóm, thảo luận

?Cho biết trong các đoạn trích đó, đâu là lời dẫn trực

tiếp? Lời dẫn gián tiếp? Đâu là lời? Đâu là ý?

?Cho hs thuật lại cách dẫn gián tiếp?

-VD: Hôm sau, Linh Phi lấy một cái túi bằng lụa tía

đựng 10 hạt minh châu sai sứ giả Xích Hỗn đưa Phan

Lang ra khỏi nước vũ Nương cũng gửi chiếc hoa

vàng và dặn Phan Lang về nói với Trương Sinh rằng

nếu còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ thì xin hãy lập

một đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu

2-Bài 2: Viết một đoạn văn có liên quan đến một

trong 3 ý ở bài tập trên

VD: +Trực tiếp:

Trong báo cáo chính trị Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ II của Đảng, Hồ Chủ Tịch nhấn mạnh “Chúngta….anh hùng”

C-Củng cố: -Bài tập (bảng phụ): Giáo sư Đặng Thai Mai có nhận xét: “Thơ Bác đầy trăng” Bằng những bài

thơ trăng của Bác, em hãy CM

Hãy chỉ ra lời dẫn và cho biết đó là lời dẫn gì?

D-Hướng dẫn học bài ở nhà: Viết một đoạn văn, dung lời dẫn trực tiếp và một đoạn có lời dẫn gián tiếp.

-Đọc trước bài “Sự phát triển của từ vựng”

Giáo dục ý thức học tác phẩm văn chương

II-Phương tiện thực hiện.

-Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo

-Trò: vở bài tập, sgk, vở ghi

III-Cách thức tiến hành.

-Nêu vấn đề, gợi mở

Trang 37

Giáo án Ngữ Văn 9

-Củng cố luyện tập

IV-Tiến trình bài dạy.

A-Tổ chức: sĩ số:

B-Kiểm tra: kiểm tra 15’.

Đề bài: 1-Viết một đoạn văn giới thiệu nhà văn Nguyễn Dữ và Chuyện người con gái Nam Xương

khoảng 20 dòng trên tờ giấy thi (5 đ)

2- Nêu cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương bằng 3-4 câu văn ngắn gọn (5 đ)

Đáp án:

1-Câu 1 : giới thiệu được những nét chính về tác giả Nguyễn Dữ và Chuyện người con gái Nam Xương (5

điểm)

-Nguyễn Dữ, quê : Hải Dương

-Là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm

-Sống ở thế kỉ XVI khi triều đình nhà Lê khủng hoảng

-Sự nghiêp sáng tác : Truyền kì mạn lục

- «Chuyện người con gái Nam Xương » rút từ tập Truyền kì mạn lục, viết bằng chữ Hán

-Mượn cốt truyện dân gian « Vợ chàng Trương »

-ND: Chuyện kể về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, chuyện thể hiện niềm cảm thương đối với

số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyềnthống của họ Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp

thiết phải tóm tắt văn bản tự sự?

-Tình huống 1: kể lại diễn biến của một bộ phim cùng

tên với một tác phẩm văn học đã học để người nghe

không đi xem nắm được (yêu cầu người kể phải bám

sát nhân vật chính và cốt truyện trong phim)

-Tình huống 2: đây là hình thức buộc người đọc phải

trực tiếp đọc tác phẩm trước khi học (khi tóm tắt,

người học sẽ hứng thú hơn)

-Tình huống 3: người kể phải trung thực với cốt

truyện, khách quan với nhân vật, cố gắng hạn chế

những thêm thắt không cần thiết hoặc những lời bình

chủ quan dài dòng

?Hãy nêu một số hình huống khác trong cuộc sống mà

em cần vận dụng kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự?

-VD: Lớp trưởng báo cáo vắn tắt cho cô giáo chủ

nhiệm về một hiện tượng vi phạm nội quy của lớp

-Con kể cho mẹ nghe về thành tích học tập của mình

-Chú bộ đội kể lại một trận đánh…

?Vậy, tóm tắt có tầm quan trọng như thế nào trong

cuộc sống của chúng ta?

?HS đọc các sự việc và nhân vật chính nêu ra ở bài

-Tình huống 1: kể lại diễn biến một bộ phim

-Tình huống 2: đọc tác phẩm trước khi học

-Tình huống 3: người kể tập trung vào cốt truyện

=>Việc tóm tắt văn bản tự sự là một nhu cầu tất yếu

do cuộc sống đặt ra Vì không phải lúc nào chúng tacũng có thời gian và điều kiện để trực tiếp xem phimhoặc đọc truyện

II-Thực hành tóm tắt văn bản tự sự

Trang 38

Giáo án Ngữ Văn 9

+Vũ Nương lấy Trương Sinh, cuộc sống lúc mới cưới

+Những năm tháng Trương Sinh đi lính, Vũ nương ở

nhà

+Khi Trương Sinh trở về

+Vũ Nương dưới thủy cung

-VD:Xưa có chàng Trương Sinh vừa cưới vợ xong đã

đi lính Giặc tan, Trương Sinh trở về, nghe lời con

nói, chàng nghi ngờ vợ không thủy chung Vũ Nương,

người vợ xinh đẹp, nết na đã bị vu oan bèn gieo mình

xuống song tự vẫn Một đêm, Trương Sinh cùng con

trai ngồi bên ngọn đèn, đứa con chỉ cái bong trên

tường và bảo đó là người đàn ông đêm nào cũng đến

với mẹ Đản Trương Sinh hiểu ngay rằng vợ mình

chết oan Chàng lậpđàn giải oan, nhưng mọi chuyện

đã muộn Chàng chỉ còn nhìn thấy Vũ Nương ngồi

trên chiếc kiệu hoa giữa dòng song lúc ẩn lúc hiện rồi

1-Tóm tắt đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” khoảng 15-18 dòng Sau đó trình bày bằng miệng

2-Tóm tắt truyện ngắn “Tôi đi học” của Thanh Tịnh khoảng 15 dòng

Giáo dục ý thức dung từ tiếng Việt chính xác, linh hoạt, hiệu quả

II-Phương tiện thực hiện.

?HS đọc thuộc lòng bài “Vào nhà ngục Quảng Đông

cảm tác” của Phan Bội Châu

?Cho biết từ “kinh tế” trong bài thơ có ý nghĩa như

I-Sự biến đổi và phát triển của từ ngữ.

1-Bài tập.

a-Bài 1.

Trang 39

Giáo án Ngữ Văn 9

thế nào?

-Việc nước, việc đời

?Ngày nay ta có hiểu nghĩa của từ này như vậy

?Nghĩa của từ “tay” như thế nào? Từ nào được dung

theo nghĩa gốc? nghĩa chuyển? Phương thức?

-Tay 1 (gốc)

-Tay 2 (chuyển)

-GV chốt: Tiếng Việt của chúng ta không ngừng phát

triển, một trong những cách phát triển đó là phát triển

nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

?Từ những bài tập trên, em hãy trình bày sự hiểu biết

của mình về sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ

+Giống: trà (từ điển Tiếng Việt) ở nét nghĩa là đã chế

biến để pha nước uống

+Khác: ở nét nghĩa là dùng đẻ chữa bệnh

?Dựa vào những định nghĩa mà bài tập đã nêu, tìm

nghĩa chuyển của từ “đồng hồ”

-Đồng hồ điện: dung để đếm số đơn vị đã sử dụng

-Đồng hồ nước: dùng để đo số nước đã sử dụng

-Đồng hồ xăng: đo xăng đã sử dụng

-GV gọi hs trả lời theo nhóm, nhận xét, cho điểm

-Hội chứng AIDS: suy giảm miễn dịch

-Kinh tế: việc nước, việc đời =>cứu nước, cứu đời

-Ngày nay từ kinh tế được hiểu là nền kinh tế của đất nước

=>Chuyển: rộng sang nghĩa hẹp

-Những cách dùng như: trà Atiso, trà hà thủ ô

+Giống: trà (từ điển Tiếng Việt) ở nét nghĩa là đã chế biến để pha nước uống

+Khác: ở nét nghĩa là dùng đẻ chữa bệnh

3-Bài 3: chuyển.

-Đồng hồ điện: dung để đếm số đơn vị đã sử dụng.-Đồng hồ nước: dùng để đo số nước đã sử dụng.-Đồng hồ xăng: đo xăng đã sử dụng

4-Bài 4.

Trang 40

Giáo án Ngữ Văn 9

-Hội chứng chiến tranh VN: nỗi ám ảnh và sợ hãi

-Hội chứng phong bì: một hiện tượng của nạn hối lộ

-Hội chứng bằng rởm: hiện tượng tiêu cực, mua bán

bằng cấp

-Hội chứng kính thưa: hình thức dài dòng, rườm rà

-Ngân hang

-Vua: vua mỉm cười, nói “các khanh bình thân

-Vua chiến trường: loại pháo lớn nhất 175 li

-Vua toán học: người giỏi toán nhất

?Mặt trời ở câu 2 được sử dụng phép tu từ nào?

-ẩn dụ

?Đây có thể coi là một nghĩa gốc của từ phát triển

thành nhiều nghĩa không? Vì sao?

-Không phải hiện tượng một nghĩa gốc phát triển

-bằng rởm, -kính thưa…

-Ngân hàng:

+nông nghiệp: cơ quan phát hành và lưu trữ giấy bạc quốc gia

+công thương, +máu: cơ quan thuộc ngành y lưu trữ máu

+đề thi…

-Sốt: +nhiệt độ cao +giá cả cao + sốt tủ lạnh

-Vua: vua mỉm cười, nói “các khanh bình thân.-Vua chiến trường: loại pháo lớn nhất 175 li-Vua toán học: người giỏi toán nhất

5-Bài 5.

-Từ “mặt trời” 2+Không phải hiện tượng 1 nghĩa gốc phát triển thành nhiều nghĩa

-Từ “mặt trời” 2: ấn dụ

D-Củng cố:

-HS đọc ghi nhớ sgk

-Bài tập trắc nghiệm (bảng phụ): Đọc các câu thơ có hình ảnh mặt trời sau đây và trả lời câu hỏi:

?Từ mặt trời nào mang nghĩa gốc? Từ mặt trời nào mang nghĩa chuyển?

-Sưu tầm những câu văn có dùng từ chuyển nghĩa( hoán dụ, ẩn dụ)

TUẦN 5- TIẾT 22 Đọc thêm:CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

2-Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích được thể loại văn tuỳ bút trung đại

3- Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự học và khám phá XH thời phong kiến

II -Phương tiện thực hiện:

- GV:giáo án , SGK,bảng phụ

-HS:vở soạn , SGK

III- Cách thức tiến hành:

- Đọc, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích

IV -Tiến trình bài dạy :

Ngày đăng: 23/06/2016, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - Giáo án ngữ văn 9 cả năm hay
Sơ đồ sau (Trang 82)
4. Hình ảnh người lính và tình đồng chí, đồng đội  trong 3 bài thơ: Đồng chí, bài thơ về....., ánh trăng + Vẻ đẹp tính cách và tâm hồn anh bộ đội cụ Hồ,  người lính cách mạng trong những hoàn cảnh khác  nhau. - Giáo án ngữ văn 9 cả năm hay
4. Hình ảnh người lính và tình đồng chí, đồng đội trong 3 bài thơ: Đồng chí, bài thơ về....., ánh trăng + Vẻ đẹp tính cách và tâm hồn anh bộ đội cụ Hồ, người lính cách mạng trong những hoàn cảnh khác nhau (Trang 238)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w