1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 cả năm

222 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật 2/ Vẻ đẹp trong lối sống và làm việc của Bác Hồ 25 * Nơi ở và nơi làm việc: Chiếc nhà sàn gỗ nhỏ bé,mộc mạc, vài ba phòng làm việc và tiếpkhách….đồ

Trang 1

NĂM HỌC 2017 –

2018

NĂM HỌC 2017 –

2018

Trang 2

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9

HỌC KÌ I

1 Phong cách Hồ Chí Minh

Các phương châm hội thoại

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Luyện tập một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1,2 3 4 5

2 Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Các phương châm hội thoại (tiếp theo )

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

6,7 8 9 10

3 Tuyên bố thế giới về … trẻ em

Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

Viết bài Tập làm văn số 1 : Thuyết minh

11, 12 13

14, 15

4 Chuyện người con gái Nam Xương

Xưng hô trong hội thoại

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự (Tự học có hướng dẫn)

16,17 18 19 20

7 Kiều ở lầu Ngưng Bích

Trau dồi vốn từ

Viết bài TLV số 2 : Tự sự

31, 32 33

34, 35

8 Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

Chương trình địa phương phần Văn

Tổng kết về từ vựng

36,37 38 39 40

9 Ôn tập, Kiểm tra truyện trung đại, Tiếng Việt

Tổng kết về từ vựng (tt)

Nghị luận trong văn bản tự sự

Tổng kết về từ vựng ( Từ tượng thanh …)

41,42 43 44 45

11 Bếp lửa

Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm

Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm

Ánh trăng

51,52 53 54 55

Trang 3

Chủ đề : Hình ảnh người lính trong Văn học Việt Nam hiện đại : Đồng chí,

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

-Tác giả và bối cảnh lịch sử ( 1 tiết )

- Cuộc sống và chiến đấu (1 tiết)

- Vẻ đẹp của người lính (1 tiết)

58 59 60

13 - Vẻ đẹp của người lính (tt) (1 tiết)

- Nghệ thuật : (1 tiết )

- Luyện tập cho chủ đề (1 tiết)

Làng

61 62 63

64, 65

14 Ôn tập thơ hiện đại Việt Nam

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt

Lặng lẽ Sa Pa

Trả bài kiểm tra truyện trung đại + Tiếng Việt

66 67

68, 69 70

15 Chiếc lược ngà

Ôn tập Tiếng Việt

Ôn tập truyện hiện đại Việt Nam

Kiểm tra thơ và truyện hiện đại + Tiếng Việt

71,72 73 74 75

16 Cố hương (Phần viết chữ nhỏ không dạy)

Trả bài TLV số 3

Ôn tập làm văn

76, 77 78 79

17 Trả bài kiểm tra Văn, Tiếng Việt

Ôn tập làm văn (tiếp theo)

Tập làm thơ tám chữ

80

81, 82 83

86,87

19 Trả bài kiểm tra học kì I

Hướng dẫn đọc thêm : Những đứa trẻ

88 89,90

21 Tiếng nói của văn nghệ

Các thành phần biệt lập

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương phần TLV (sẽ làm ở

nhà)

96,97 98 99 100

22 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Các thành phần biệt lập (tt)

Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

101,102 103 104,105

23 Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten

Liên kết câu, liên kết đoạn

Luyện tập liên kết câu liên kết đoạn

106,107 108 109

Trang 4

Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tt, đạo lí 110

24 Cách làm bài văn nghi luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí (tt)

Mùa xuân nho nhỏ

Viết bài TLV số 4 Nghị luận xã hội

111 112,113

114, 115

25 Viếng lăng Bác

Nghi luận về tác phẩm truyện

Cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện

Luyện tập cách làm bài văn nghị luận về truyện

116,117 118 119 120

26 Sang thu

Nói với con

Nghĩa tường minh, hàm ý

Trả bài viết số 4: Nghị luận xã hội

121 122,123 124 125

27 Viết bài TLV số 5 : Nghị luận truyện

Nghị luận về bài thơ, đoạn thơ

Cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

126,127 128

129, 130

28 Ôn tập thơ hiện đại Việt Nam

Mây và Sóng

Nghĩa tường minh, hàm ý ( tt)

Ôn tập Tiếng Việt

Kiểm tra thơ + Tiếng Việt

131 132 133 134 135

29 Những ngôi sao xa xôi

Luyện nói nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Rôn-bin-xơn ngoài đảo hoang

Bố của Xi mông

136, 137 138 139 140

30 Ôn tập về truyện hiện đại Việt Nam

Tồng kết Ngữ pháp (2 tiết )

Trả bài viết số 5: Nghị luận truyện

Kiểm tra truyện + Tiếng Việt

141 142,143 144 145

31 Biên bản

Trả bài kiểm tra thơ + Tiếng Việt

Viết bài TLV số 6: Nghị luận đoạn thơ, bài thơ

Tổng kết Ngữ pháp

146 147

148, 149 150

153, 154 155

33 Trả bài viết TLV số 6 : Nghị luận đoạn thơ, bài thơ

ÔN TẬP – KIỂM TRA HKII

156

157, 158 159,160

34 Trả bài kiểm tra học kì II

Chương trình địa phương (phần TV, TLV)

Bắc Sơn

161 162

36 Tổng kết Văn học

Bến quê (Hướng dẫn đọc thêm: BGD&ĐT/2011) 169, 170 171 172

Trang 5

Tổng kết văn học nước ngoài

37 Hợp đồng

Luyện tập viết hợp đồng

Thư, điện

173 174 175

Trang 6

GV cho hs giải nghĩa các từ khó.

? Văn bản thuộc loại văn bản nào?

? Nêu bố cục văn bản? ND chính của từng

phần?

Gọi học sinh đọc phần I

?Nội dung đoạn văn đề cập đến vấn đề gì?

?Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

trong hoàn cảnh nào?

( HS suy nghĩ trả lời- GV dùng kiến thức

lịch sử giới thiệu)

? Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn

hóa nhân loại bằng cách nào?

? Theo em chìa khóa để mở ra kho tàng tri

thức của nhân loại là gì?

( Lao động, tìm tòi, học hỏi…)

? Vậy Bác đã tiếp thu được nền tinh hoa

văn hóa nhân loại như thế nào?

HS trao đổi thảo luận- Phát biểu

bản sắc văn hóa dân tộc

6/ Bố cục:

+ Phần 1: Từ đầu…rất hiện đại: Sự tiếp thu văn

hóa nhân loại của Bác

+ Phần 2: Tiếp…hạ tắm ao: Những nét đẹp trong

phong cách sống của Hồ Chí Minh

+ Phần 3: Còn lại: Khẳng định ý nghĩa phong

cách Hồ Chí Minh

II/ Đọc- Hiểu văn bản (26).

1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của

Hồ Chí Minh.

* Hoàn cảnh: Trong cuộc đời hoạt động cáchmạng đầy gian nan, vất vả, bắt nguồn từ khát vọngtìm đường cứu nước

* Cách tiếp thu: Nắm vững phương tiện giao tiếp

là ngôn ngữ, qua công việc lao động, tự học hỏi,thăm và ở nhiều nơi, qua nhiều hải cảng trên thếgiới

* Vốn tri thức văn hóa của Bác hết sức sâu rộng:+ Nói viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài: Anh,Pháp, Nga, Hoa ( trên 10 thứ tiếng)

+Am hiểu về các vấn đề dân tộc và nhân dân thếgiới, văn hóa thế giới sâu sắc

+ Học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật thế giớiđến mức uyên thâm

Trang 7

? Động lực nào giúp Người có được vốn

tri thức đó?

( Sự ham học hỏi, ham hiểu biết, lòng yêu

nước….)

? Qua sự phân tích trên em hãy nêu một

vài sự cảm nhận của em về Hồ Chí Minh?

( GV bình về mục đích ra nước ngoài của

Bác: Tìm đường giải phóng dân tộc…)

? Em hãy kể một vài mẩu chuyện về Bác

khi Bác ở nước ngoài?

? Theo em điều kì diệu nhất đã tạo nên

phong cách Hồ Chí Minh là gì?

? Dựa vào văn bản em hãy phân tích cụ

thể điều kì lạ đó?

? Tất cả những điều đó đã ảnh hưởng như

thế nào đối với việc hình thành nhân cách

ở Hồ Chí Minh?

GV bình giảng liên hệ

? Nghệ thuật mà tác giả vận dụng trong

phần 1 của văn bản là gì? Tác dụng của

* Tiếp thu văn hóa có chọn lọc:

+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động+ Thiếp thu mọi cái hay, cái đẹp nhưng cũng phêphán mặt tiêu cực, hạn chế

+ Tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế dựa trên nềntảng văn hóa dân tộc

=> Hình thành một nhân cách, một lối sống rất Việt Nam, rất Phương Đông, nhưng cũng rất mới, rất hiện đại.

NT: Kết hợp kể, bình luận, so sánh, chứng minh.+ Dẫn chứng tiêu biểu, chon lọc,lập luận chặt chẽ,

nhấn mạnh=> Gây ấn tượng và có sức thuyết

phục.

* Luyện tập:

GV hướng dẫn học sinh luyện tập SGK

Trang 8

?Nội dung đoạn văn đề cập đến vấn đề gì?

?Theo em nội dung đoạn II nói về Bác ở

thời kì nào?

( Thời kì Bác làm chủ tịc nước)

? Nét đẹp trong lối sống của Bác được tác

giả nhác đến ở những mặt nào, phương

diện nào?

HS trao đổi thảo luận- Phát biểu

GV chuẩn kiến thức

? Em hãy so sánh cuộc sống của các vị

nguyên thủ quốc gia cùng thời với Bác?

? Bác có xứng đáng được hưởng cuộc sống

như vậy không?

? Vậy tại sao Bác lại chọn cách sống như

? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự

kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

( GV bình giảng- Liên hệ GD hs)

GD kĩ năng sống: tuổi trẻ bây giờ sống

theo lối hưởng thụ, đòi hỏi cha mẹ mua

sắm nhiều vật dụng để bằng hoặc hơn bạn

bè Điều đó có giúp ta được mọi người

thán phục vì sành điệu không? Bạn có như

vậy không? Có bao giờ bạn đặt câu hỏi:

làm thế nào để mọi người nhớ mãi về hình

ảnh giản dị nhưng chứa đựng một trí tuệ

đẹp? Cái gì sẽ để lại dấu ấn không phai

trong lòng người?

? Nêu một vài nét nghệ thuật nổi bật mà

tác giả sử dụng trong đoạn văn?

? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật

2/ Vẻ đẹp trong lối sống và làm việc của Bác Hồ( 25)

* Nơi ở và nơi làm việc: Chiếc nhà sàn gỗ nhỏ bé,mộc mạc, vài ba phòng làm việc và tiếpkhách….đồ đạc mộc mạc, đơn sơ

* Trang phục: Hết sức giản dị, bộ quần áo bà banâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ, tư trang

ít ỏi, vài vật kỉ niệm…

* Ăn uống: Đạm bạc, cá kho, rau luộc, dưa muối,

cà ghém, cháo hoa…

=> Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống giản

dị, thanh cao, tự lấy làm vui thích trong cảnh sống thanh bần.

=> Đây là cách sống có văn hóa, đã trở thành quan niệm thẩm mĩ: Giản dị, tự nhiên.

NT: Kết hợp kể, bình luận, so sánh, chứng minh.+ Dẫn chứng tiêu biểu, chon lọc,lập luận chặt chẽ,

nhấn mạnh=> Gây ấn tượng và có sức thuyết

phục.

* Luyện tập:

GV hướng dẫn học sinh luyện tập SGK

NT: Bình luận, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêubiểu, chọn lọc, so sánh đối lập

=> Làm tăng thêm ấn tượng, vẻ đẹp trong phongcách sống của Bác

Trang 9

? Tác giả so sánh lối sống của Bác với các

vị hiền triết xưa Theo em điểm giống và

khác nhau giữa lối sống của Bác và các vị

hiền triết xưa là gì?

+ Giống: Giản dị, thanh cao.

+ Khác: Bác gắn bó, chia sẻ khó khăn gian

khổ với nhân dân

? Qua đó em hãy nêu suy nghĩ về phong

cách sống của Hồ chủ tịch?

GV bình giảng liên hệ

? Vậy từ phong cách lối sống của Bác em

học được điều gì?

? Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho

là lối sống có văn hóa và phi văn hóa?

( Đầu tóc, quần áo, nói năng, giao tiếp…)

? Văn bản đã cung cấp thêm cho em

những hiểu biết nào về Bác Hồ ?

? Văn bản đã bồi đắp thêm tình cảm nào

của chúng ta về Bác Hồ?

- Y/c học sinh đọc ghi nhớ

GV mở nhạc cho HS nghe bài : Người về

thăm quê

=> Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy

những nét cao đẹp của các nhà văn hóa dân tộc, mang nét đẹp thời đại, gắn bó với nhân dân, vẻ đẹp của lối sống dân tộc, rất Việt Nam

3/ Ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh( 5).

- Sống lao động, và làm việc theo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh: Tự tu dưỡng, rèn luyện phẩmchất đạo đức, lối sống có văn hóa

III/ Tổng kết(2): Ghi nhớ SGK

Trang 10

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

GV chiếu ví dụ SGK

HS đọc đoạn hội thoại trong SGK

? Đoạn hội thoại có nội dung gì?

? Khi An hỏi “ Học bơi ở đâu” mà Ba trả

lời “ ở dưới nước” thì câu trả lời đó có

đáp ứng điều mà An muốn biết không?

( Câu trả lời của Ba không đáp ứng điều

mà An hỏi)- Một địa điểm cụ thể.

? Vậy An cần phải trả lời như thế nào?

?Vậy khi giao tiếp cần phải chú ý đến điều

gì?

HS đọc ví dụ 2: Truyện cười “ Lợn cưới,

áo mới”

? Vì sao truyện lại gây cười?

? Lẽ ra anh có “áo mới” và anh có “lợn

cưới” phải hỏi và trả lời như thế nào để

người nghe đủ biết điều cần hỏi và trả lời?

? Qua câu chuyện trên em thấy cần phải

tuân thủ điều gì khi giao tiếp?

? Vậy em hiểu thế nào là phương châm về

lượng?

HS đọc ví dụ SGK

? Truyện cười nhằm phê phán điều gì?

GV đưa ra một tình huống

Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ

học, thì em có trả lời thầy cô là bạn ấy nghỉ

học vì ốm không? Vì sao?

? Vậy khi giao tiếp cần tránh điều gì?

? Vậy em hiểu thế nào là phương châm về

- ND: An hỏi Ba về việc học bơi ở địa điểm nào

- Trả lời đúng nội dung cần hỏi: Học bơi ở địađiểm nào

=> Khi giao tiếp cần nói cho đúng nội dung

- Các nhân vật nói thừa nội dung cần nói

=> Khi giao tiếp không nên nói nhiều hơn những

điều cần nói, nói không thiếu, không thừa=>

Phương châm về lượng

3/ Kết luận:

- Khi giao tiếp nói cho có nội dung, nội dung củalời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giaotiếp, không thiếu, không thừa

II/ Phương châm về chất(10)

1/ Ví dụ: SGK 2/ Nhận xét:

- Truyện nhằm phê phán những người nói khoác,sai sự thật

- Đừng nói những điều mà mình không có bằngchứng xác thực

3/ Kết luận:

- Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình

không ttin là đúng, hay không có bằng chứng xácthực( phương châm về chất)

II/ Luyện tập(17).

Bài tập 1.

Trang 11

Gọi hs đọc và xác định yêu cầu bài tập.

Hs lên bảng làm Gv và hs nhận xét bổ

sung

Gọi hs đọc và xác định yêu cầu bài tập

? Yếu tố nào gây cười?

? Phương châm nào bị vi phạm?

Gọi hs đọc và xác định yêu cầu bài tập

Gv cho hs làm Nhận xét

Gọi hs đọc và xác định yêu cầu bài tập

Gv chia học sinh thành 4 nhóm, mỗi nhóm

c/ Nói mòd/ Nói nhăng, nói cuộie/ Nói trạng

=> Vi phạm phương châm về chất

Bài tập 3

- “ Rồi có nuôi được không” là thừa

=> Phương châm về lượng

- Ăn đơm, nói đặt: Vu khống, đặt điều

- Ăn ốc, nói mò: Nói không có căn cứ

- Ăn không nói có: Vu khống

- Cãi chày, cãi cối: Tranh cãi không có lí lẽ

- Khua môi múa mép: Nói ba hoa

- Nói dơi, nói chuột: Nói lăng nhăng

- Hứa hươu, hứa vượn: Hứa không thực hiện

Trang 12

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

HS đọc văn bản SGK

? Văn bản thuyết minh vấn đề gì?

? Tìm các câu văn thuyết minh về đặc điểm

tiêu biểu của cây chuối?

HS làm việc cá nhân- Trình bày

?Tìm những câu văn có tính chất miêu tả

về cây chuối?

?Những yếu tố miêu tả đó có tác dụng gì

trong văn bản?

?Theo yêu cầu chung của bài văn thuyết

minh, bài văn có thể bổ sung những ý nào?

( Bài văn thêm sinh động, hấp dẫn)

?Từ văn bản trên khi viết văn bản thuyết

minh cần lưu ý đến điều gì ?

Hs đọc ghi nhớ Gv chốt kiến thức

HS đọc bài tập Gv hướng dẫn hs làm

?Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết

thuyết minh sau?

?Qua phân tích em hiểu như thế nào là

phép phân tích và phép tổng hợp?

? Phân tích và tổng hợp có vai trò gì trong

văn bản nghị luận?Giữa chúng có mối

quan hệ như thế nào?

+ Đi khắp Việt Nam……núi rừng

+ Cây chuối rất ưa nước…… cháu lũ

+ Cây chuối là thức ăn…… quả

+ Quả chuối: chin để ăn, xanh để chế biến…

- Những câu văn có tính chất miêu tả về câychuối:

+ Thân chuối mềm…….núi rừng

+ Mỗi cây chuối đều… tận gốc

=> Làm cho đối tượng thuyết minh nổi bật, gây

- Lá chuối khô sau những ngày tháng xhawts lọcchất dinh dưỡng, tăng diệp lục cho cây, nhữngchiếc lá già dần héo úa, rồi khô lại, lá chuối khôgói bánh gai thơm phưng phức…

Trang 13

Hs đọc bài tập.

?Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn?

Hs đọc, xác định yêu cầu bài tập

- Tách là loại chén uống … tai

- Chén của ta không có tai

- Khi mời ai…… rất nóng

Bài tập 3.

- Lân được trang trí công phu……leo cột

- Những người tham gia chia làm hai phe….đóthắng

- Hai tướng của hai bên……che lọng

- Sau hiệu lệnh… bờ sông

Bài tập 4: Nâng cao.

Viết đoạn văn thuyết minh chiếc bút bi có sử dụngyếu tố miêu tả

Trang 14

LUYỆN TẬP

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

GV cho hs ôn lại những kiến thức về văn

thuyết minh

HS phát biểu GV bổ sung kiến thức

?Em hãy xác định thể loại của đề bài?

? Nội dung của đề bài yêu cầu thuyết minh

về vấn đề gì?

? Có thể sử dụng phương thức biểu đạt

nào?

? Với yêu cầu đề bài như vậy em sẽ sử

dụng những ý nào để thuyết minh về con

- Miêu tả về hình dáng con trâu

? Em sẽ viết phần kết bài như thế nào?

? Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng

yếu tố miêu tả với các ý trên?

- Thể loại: Thuyết minh

- Nội dung: Thuyết minh về con trâu trong đờisống làng quê Việt Nam

- Phương thức biểu đạt: Thyết minh+ kể+ tả.2/ Tìm ý:

- Vị trí của con trâu đối với nghề nông

- Thuyết minh về đặc điểm của con trâu: Địnhnghĩa về con trâu, miêu tả hình dáng, thuyết minh

- Đưa ra một số câu ca dao, tục ngữ về contrâu…

3/ Lập dàn ý.

a/ Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu và vị trícủa con trâu trong đời sống người nông dân ViệtNam

b/ Thân bài: ( Tìm ý)

c/ Kết bài: Khẳng định con trâu trong đời sốngtình cảm của người dân Việt Nam

II/ Luyện tập(23) 1/ Hãy vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới

thiệu:

+ Con trâu ở làng quê Việt Nam

+ Con trâu trong việc làm ruộng

+ Con trâu trong một số lễ hội ở Việt Nam

+ Con trâu đối với tuổi thơ ở nông thôn

Trang 15

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

+ Kịch: Giấc mơ, Rừng trúc, Tiếng sóng…

+ Nhạc: Người Hà Nội, Diệt phát xít

+ Tiểu luận: Mấy vấn đề về văn học…

? Nêu một vài nét về tác phẩm?

GV hướng dẫn hs đọc GV đọc mẫu Gọi hs

đọc

? Nêu bố cục văn bản?

? Qua bố cục văn bản hãy nêu các luận

điểm và mối quan hệ giữa các luận điểm?

? Em có nhận xét gì về bố cục văn bản?

HS quan sát phần 1

? Em hãy nhắc lại nội dung của phần 1?

? Để làm rõ luận điểm trên, tác giả đã lập

luận bằng phép lập luận nào?

( Phép phân tích)

? Nội dung phản ánh của văn nghệ là gì?

? Để làm rõ nội dung trên tác giả đã dẫn ra

- Nguyễn Đình Thi(1924- 2003) quê ở Hà Nội

- Là nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch, nhà soạnnhạc, viết lí luận văn học nổi tiếng

- Sau cách mạng ông giữ nhiều chức vụ quantrọng trong các tổ chức văn học nghệ thuật

- Năm 1996 ông được nhận giải thưởng HCM vềvăn học nghệ thuật, ông còn lag nhà cách mạngtiêu biểu, xuất sắc

+ P2: Tiếp….tiếng nói của tình cảm: Vai trò của

văn nghệ đối với đời sống con người.

+ P3: Còn lại: Khả năng cảm hóa, lôi cuốn của

văn nghệ với mỗi con người qua những rung cảm sâu xa.

=> Bố cục chặt chẽ, mạch lạc

II/ Đọc – Hiểu văn bản(20).

1/ Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.

- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ thực tại đờisống, nhưng không sao chép nguyên xi thực tại

ấy Khi sáng tạo, người nghệ sĩ gửi vào đó mộtcách nhìn mới, một lời nhắn gửi của riêng mình

+ DC1: Truyện Kiều: Đọc tác phẩm người đọc rung động trước cảnh đẹp ngày xuân.

+ DC2: Qua cái chết của Anna Carênhinna- Lép Tônxtôi muốn nói gì?

- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời lí

Trang 16

nghệ còn biểu hiện qua điều gì khác nữa?

? Ngoài những nội dung trên tác phẩm văn

nghệ còn phản ánh điều gì nữa?

? Như vậy nội dung của văn nghệ khác với

nội dung của các bộ môn khác như thế

nào?

Gv bình giảng

thuyết khô khan, mà chứa đựng tất cả nhưng saysưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của ngườinghệ sĩ Mang đến cho chúng ta bao rung động,ngỡ ngàng trước những điều tưởng như rất quenthuộc

- Nội dung của văn nghệ còn là dung cảm và nhậnthức của từng người tiếp nhận Nó sẽ được mởrộng và phát huy vô tận, qua từng thế hệ ngườiđọc, người xem

=> Nội dung, tiếng nói của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động,là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính

cá nhân của người nghệ sĩ.

Trang 17

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

Nguyễn Đình Thi

HS đọc phần 2

? Tác giả đã chứng minh luận điểm trên

qua các luận cứ nào?

? Tại sao con người phải cần đến tiếng nói

của văn nghệ?

? Trong trường hợp con người bị ngăn cách

với cuộc sống bên ngoài thì văn nghệ có vai

- Người tù cách mạng đọc Kiều, lẩy Kiều

trong nhà lao => thể hiện tinh thần lạc

quan

? Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ hàng

ngày thì văn nghệ có vai trò gì?

? Em có nhận xét gì về những dẫn chứng và

lí lẽ mà tác giả đưa ra để lập luận?

?Vậy nếu không có văn nghệ thì cuộc sống

con người sẽ ra sao?

- Khi ta đọc một câu thơ hay, một trang

truyện, xem một vở kịch, một bức tranh,

nghe một bản nhạc….tác động vào tâm trí

ta khiến ta phải suy nghĩ mãi

? Tác giả đã chứng minh luận cứ đó như

- Trong trường hợp con người bị ngăn cách vớicuộc sống, tiếng nói của văn nghệ càng là sợi dâybuộc chặt họ với cuộc sống bên ngoài với tất cảnhững sự sống, hoạt động, vui buồn gần gũi…

- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắckhổ hàng ngày, giúp đời cứ tươi, con người cứ vuilên, biết rung cảm và mơ ước trong cuộc đời cònlắm vất vả, cực nhọc

NT: Dẫn chứng tiêu biểu, sinh động, lập luận chặtchẽ

3/ Sức mạnh kì diệu của văn nghệ và con đường mà nó đến với người đọc(15).

- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nội dungcủa nó và con đường đến với người đọc, ngườinghe

+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm: Văn nghệnói nhiều nhất với cảm xúc, nơi đụng chạm củatâm hồn Văn nghệ là tình yêu ghét, niềm vuibuồn, ý đẹp xấu trong đời sống

+ Nghệ thuật là tiếng nói của tư tưởng: Nhưngkhông phải là tư tưởng trừu tượng, khô khan, mà

là tư tưởng của nghệ thuật, là sự rung động trongcảm xúc, nỗi niềm…

+ Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho tađường đi, mà nghệ thuật vào đốt lửa trong lòngchúng ta, khiến chúng ta phải tự bước đi trên conđường ấy: Nghệ thuật làm cho con người vuibuồn nhiều hơn, yêu thương, căn hờn nhiều hơn,tai biết nghe, mắt biết nhìn, sống được nhiều hơn + Khi tác động, văn nghệ giúp con người tự nhận

Trang 18

- Bài thơ “ Nam quốc sơn hà”.

- Câu chuyện “ Bó đũa”

? Tại sao nói “ Văn nghệ là một tuyên

truyền, không tuyên truyền nhưng lại hiệu

quả và sâu sắc hơn cả”.

? Như vậy theo em văn nghệ tuyên truyền

bằng con đường nào?

? Nêu các nét đặc sắc về nghệ thuật của

- Cách viết giầu hình ảnh, nhiều dẫn chứng thơvăn, và đời sống thực tế

- Luận điểm được sắp xếp theo một trình tự hợplí

- Giọng văn chân thành, say sưa, nhiệt huyết.2/ ND

- Bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh kìdiệu của nó với con người

Trang 19

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

HS đọc ví dụ SGK

? Các từ ngữ in đậm trong những câu trên

thể hiện nhận định của người nói đối với sự

việc được nói đến trong câu như thế nào?

GV cho ví dụ:

- Theo thầy, các em phải cố gắng học tập

hơn nữa

- Chúng em chào thầy ạ!

? Cho biết các từ: theo thầy, ạ thể hiện

thái độ gì của người nói với sự việc được

nói đến trong câu?

? Nếu lược bỏ các từ ngữ đó thì ý nghĩa

của câu có gì thay đổi không? Vì sao?

? Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là

- Trời ơi, sao con lại hư đốn vậy.

? Như vậy các từ: trời ơi, ồ, a, thể hiện

điều gì của người nói?

? Những từ trên có tham gia vào nòng cốt

câu diễn đạt sự việc được nói đến trong câu

a/ Chắc: Chỉ độ tin cậy cao Đối với sự b/ Có lẽ: Chỉ độ tin cậy thấp việc được nói đến trong câu

- Theo thầy: thể hiện ý kiến của người nói

- ạ: Kính trọng( thái độ của người nói)

=> Các từ: có lẽ, chắc,theo thầy, ạ…gọi là thànhphần tình thái

- Nếu lược bỏ các từ trên thì ý nghĩa của câukhông thay đổi vì đó là những bộ phận khôngtham gia vào diễn đạt sự việc trong câu => Thànhphần biệt lập

3/ Kết luận:

- Thành phần tình thái là thành phần dùng để thểhiện cách nhìn nhận, đánh giá của người nói đốivới sự việc được nói đến trong câu

Ví dụ: Hình như nó không được vui.

a/ Ồ: Thể hiện sự vui thích, ngạc nhiên

b/ Trời ơi: Thể hiện sự nuối tiếc, tiếc rẻ

- A: thể hiện sự vui mừng

- Trời ơi: thể hiện sự tức giận,

=> Từ : trời ơi, ồ, a…thể hiện tình cảm, cảm xúc,tâm lí của người nói đối với sự việc được nói đếntrong câu=> TP tình thái

- Nằm ngoài nòng cốt câu=> TP biệt lập

3/ Kết luận:

- TP cảm thán là những thành phần dùng để diễn

Trang 20

HS đọc bài tập Xác định yêu cầu bài tập

GV gọi hs lên bảng làm BT HS khác nhận

xét bổ sung

HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

? Hãy sắp xếp các từ ngữ theo thứ tự tăng

dần độ tin cậy( độ chắc chắn).

HS đọc bài tập, xác định yêu cầu bài tập

? Vì sao trong tác phẩm tác giả lại dùng từ

- Hình như: Chịu trách nhiệm thấp nhất

- Chắc: Độ tin cậy cao nhưng chưa phải tuyệt đối

- Tác giả dùng từ “ chắc” : Vì người kể đang miêu

tả suy nghĩ của người khác nên dùng từ chỉ độ tincậy bình thường Đồng thời thể hiện được thái độ,lòng khao khát của nhân vật đối với sự việc xảyra

Bài tập 4 Về nhà

Trang 21

NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG, ĐỜI SỐNG

HS đọc văn bản SGK

? Trong văn bản tác giả đã bàn luận về

hiện tượng gì trong đời sống?

? Hiện tượng ấy có những biểu hiện như

thế nào?

? Tác giả đã trình bày vấn đề trên qua

những luận điểm nào?

? Tác giả nêu nguyên nhân của bệnh lề mề

là gì? Nêu các luận cứ?

? Tác hại của bệnh lề mề là gì? Tác giả

chúng minh qua các luận cứ nào?

? Em có nhận xét gì về hệ thống luận điểm,

luận cứ mà tác giả nêu ra trong bài viết?

? Tác giả đã đánh giá về hiện tượng đó như

? Em hãy chỉ ra bố cục của bài viết?

? Dựa vào nội dung văn bản, em hãy chỉ ra

từng phần của bố cục và nội dung của từng

- Coi thường giờ giấc

- Việc riêng thì đúng giờ, việc chung thì muộn

* Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh lề mề

- Do thiếu tự trọng, không tôn trọng người khác

- Quý trong thời gian của mình, không tôn trọngthời gian của người khác

- Thiếu trách nhiệm với công việc chung

* Luận điểm 3: Tác hại của bệnh lề mề

- Gây phiền hà cho người khác

- Mất thì giờ

- Làm nảy sinh cách đối phó

=> Hệ thống luận điểm, luận cứ cụ thể, chặt chẽ,

rõ ràng làm nổi bật vấn đề nghị luận.

* Đánh giá: Bệnh lề mề đã trở thành một thóiquen, có hệ thống, trở thành một bệnh khó chữa

* Bố cục:

+ Mở bài: Nêu sự việc cần bàn: Bệnh lề mề.+Thân bài: Nêu các luận điểm: biểu hiện, nguyênnhân, tác hại của bệnh lề mề

+ Kết bài: Bày tỏ thái độ, ý kiến, gợi những suynghĩ cho người đọc

3/ Kết luận: Ghi nhớ SGK.

Trang 22

? Về hỡnh thức bài văn cần phải đạt những

yờu cầu nào?

GV cho HS thảo luận

? Em hóy liệt kờ những việc tốt của mỡnh đó

làm trong nhà trường, ngoài xó hội?

? Nờu những hiện tượng xấu trong trường

lớp?

? Những hện tượng trờn cú phải là những

hiện tượng xó hội đỏng bàn luận khụng?

- Giỳp đỡ người già, người tàn tật

- Giỳp đỡ gia đỡnh chớnh sỏch, khú khăn

* Hiện tượng xấu:

- Núi tục chửi bậy, sai hẹn, lười học, bỏ học, đimuộn, lười lao động

Bài tập 2.

Hiện tợng hút thuốc lá - hậu quả của nó-> Đây là một hiện tợng đáng đợc viếtmột bài nghị luận, vì :

+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻcủa mỗi cá nhân ngời hút, đến sứckhoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống + Nó liên quan đến vấn đề bảo vệmôi trờng , khói thuốc lá gây bệnh chonhững ngời không hút đang sống xungquanh ngời hút

+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngờihút

Trang 23

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG, ĐỜI SỐNG

HS đọc các đề văn SGK

? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?

? Em hãy ra một số đề bài đề cập đến một

vấn đề xã hội đáng quan tâm?

- Hút thuốc lá nơi công cộng.

- Xả rác bừa bãi.

HS đọc đề bài SGK

? Đề bài thuộc thể loại gì?

? ND của đề bài đề cập đến hiện tượng gì?

? Xác định yêu cầu của đề bài?

của Nguyễn Hiền biểu hiện như thế nào?

? Ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền ra sao?

I/ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống(8).

1/ Đọc các đề văn: SGK 2/ Nhận xét:

* Giống nhau:

- Đều đề cập đến những sự việc hiện tượng củađời sống xã hội Đều yêu cầu người viết trình bàynhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến

II/ Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống(14).

1/ Đề bài: SGK 2/ Các bước làm bài.

* Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.

a/ Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Nghị luận

- Nội dung: Thảo luận, bày tỏ ý kiến về sự việc,

hiện tượng “ Phạm Văn Nghĩa thương mẹ, giúp

mẹ trong công việc”

- Yêu cầu: Trình bày suy nghĩ vwf hiện tượng đó.b/ Tìm ý:

- Nghĩa giúp mẹ: Trồng trọt, nuôi gà, nuôi heo

- Nghĩa là người biết thương mẹ, kết hợp với họchành, biết sáng tạo

=> Học được ở Nghĩa tình yêu cha, mẹ, yêu lao động, biết chăm lo học hành, có trí thông minh, sáng tạo.

* Bước 2: Lập dàn ý: SGK

* Bước 3: Viết bài.

* Bước 4: Đọc lại bài và sửa chữa.

3/ Kết luận: Ghi nhớ SGK.

II/ Luyện tập(14).

Bài tập 1.

* Tìm ý:

- Hoàn cảnh: Nhà nghèo, làm tiểu đồng quét rọn

vệ sinh cho nhà chùa

- Thông minh, ham học, nép bên cửa nghe thầygiảng bài, hỏi thầy, lấy lá để viết chữ

Trang 24

? Em học tập được ở Nguyễn Hiền điều gì?

Gv cho HS viết đoạn văn Đọc trước lớp

Trang 25

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

HS đọc yêu cầu của chương trình SGK

? Em hiểu như thế nào về vấn đề nêu ra

? Các vấn đề được chọn phải như thế nào?

? Với các vấn đề đó em cần bày tỏ thái độ

gì?

GV giao cho cả lớp, hoặc mỗi nhóm tìm

hiểu 1 vấn đề HS về nhà nghiên cứu, tìm

hiểu, thu thập tài liệu, viết bài để chuẩn bị

cho bài thực hành ở tiết bài 27

I/ Yêu cầu(8)

- Tìm hiểu suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêngdưới dạng nghị luận về một sự việc, hiện tượngnào đó ở địa phương

II/ Cách làm(12).

- Chọn bất cứ sự việc hiện tượng nào có ý nghĩa,

có vấn đề, đáng quan tâm ở địa phương

VD:

+ Vấn đề về ô nhiễm môi trường ở nông thôn.+ Vấn đề về các tệ nạn xã hội ( cờ bạc, rượu chè,

ma túy, mại dâm…)

+ Vấn đề về giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ,

bà mẹ Việt Nam anh hùng…

+ Vấn đề về xây dựng đời sống văn hóa mới

- Đối với các sự việc, hiện tượng được chọn phải

có dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, được cả xã hộiquan tâm…

- Nhận định được chỗ đúng sai, chỗ bất cập,không nói quá, không giảm nhẹ, phản ánh đúngvấn đề

- Cần bày tỏ rõ thái độ tán thành hay phản đối,xuất phát từ ý kiến cá nhân, trên tư tưởng tiến bộ,không vì lợi ích cá nhân

III/ Tổ chức chuẩn bị luyện tập(15)

Trang 26

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI

?Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

? Văn bản được in trong tác phẩm nào?

GV hướng dẫn HS đọc Gọi HS đọc văn

bản

Gv HD hs tìm hiểu phần chú thích SGK

? Em hãy phân tích bố cục của bài viết?

? Qua bố cục của bài em có nhận xét gì về

hệ thống luận điểm, luận cứ của bài viết?

? Văn bản được viết theo phương thức biểu

đạt nào?

? Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?

? Em hãy nêu luận điểm chính của bài viết?

? Ngay từ đầu văn bản tác giả đã nhấn

mạnh điều cần chuẩn bị hành trang vào thế

kỷ mới là gì?

? Luận cứ này có vai trò gì trong bài viết?

( Đây là luận cứ quan trọng, mở đầu cho

một hệ thống luận cứ, có ý nghĩa đặt vấn

đề, mở ra hướng lập luận cho toàn bài)

? Để làm rõ luận cứ trên tác giả đã đưa ra

- Bài viết được đăng trên tạp chí “ Tia sáng” vàsau được in trong tập “ Một góc nhìn của tri thức”

3/ Đọc- hiểu chú thích.

4/ Bố cục:

+ Mở bài( từ đầu…thiên niên kỉ mới): Nêu luận điểm chính “ Lớp trẻ VN… kinh tế mới”

+ Thân bài( tiếp….hội nhập): Bình luận, phân tích,

giải thích: Bối cảnh thế giới, nhiệm vụ đất nước,điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam

+ Kết bài( còn lại): Khẳng định nhiệm vụ của lớp

trẻ VN trong thế kỷ mới

=> Bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận cứ

rõ ràng, cụ thể, thuyết phục

II/ Đọc – Hiểu văn bản(20)

- Vấn đề nghị luận: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉmới

- Luận điểm chính: “ Lớp trẻ Việt Nam cần nhận

ra……nền kinh tế mới”.

1/ Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người

+ Từ cổ chí kim, con người là động lực phát triểncủa lịch sử

+ Nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai

Trang 27

? Em có nhận xét gì về lí lẽ mà tác giả đã

đưa ra?

GV bình giảng

? Để khẳng định vai trò của yếu tố con

người, tác giả trình bày vấn đề gì trong

luận cứ tiếp theo?

? Trong bài viết tác giả đề cập chúng ta

bước vào thế kỉ mới trong bối cảnh thế giới

như thế nào?

?Trong bối cảnh đó tác gải đã đề cập đến

những nhiệm vụ, mục tiêu nào của đất

nước?

? Vai trò của con người đối với các mục

tiêu, nhiệm vụ đó?

GV giải thích, chuyển ý

? Trong bài viết tác giả đã chỉ ra những

điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính cách,

thói quen của người Việt Nam?

? Em hãy lấy một vài ví dụ để minh họa?

? Theo em những điểm mạnh, điểm yếu đó

có quan hệ như thế nào với nhiệm vụ đưa

đất nước đi lên CNH,HĐH đất nước trong

thời đại ngày nay?

? Tác giả đã phân tích luận cứ trên bằng

cách nào?Tác dụng của phép lập luận

trên?

? Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả

trò của con người lại càng nổi trội

=> Lí lẽ chính xác, loogic, khách quan, thực tiễn.

2/ Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

- Bối cảnh thế giới: Khoa học công nghệ phát triểnnhư huyền thoại, cùng với sự hội nhập của các nềnkinh tế

- Mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước:

+ Thoát khỏi nghèo nàn của nền kinh tế nôngnghiệp lạc hậu

+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước

+ Tiếp cận nhanh nền kinh tế tri thức

=> Con người có vai trò hết sức quan trọng.

III/ Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

* Điểm mạnh:

- Thông minh, nhạy bén, cần cù , sáng tạo, tỉ mỉ

- Đoàn kết, đùm bọc, yêu thương trong đời sống

và trong chống giặc ngoại xâm

- Thích ứng nhanh

* Điểm yếu:

- Thiếu kiến thức cơ bản, kém năng lực thực hành,không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ,chưa quen với cường độ lao động khẩn trương

- Đố kị trong làm ăn, và trong cuộc sống đờithường

- Hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ, quen vớibao cấp, sùng ngoại, bài ngoại quá mức, ích kỉ,khôn vặt…

NT: So sánh, đối chiếu, sử dụng nhiều thành ngữ,

tục ngữ => Dễ hiểu, gây sự chú ý, có sức thuyết

phục.

=> Tác giả tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, toàn diện, bày tỏ thái độ nghiêm túc, phê phán chỉ ra những điểm yếu của đất nước.

Trang 28

người Việt Nam?

- Vai trò to lớn của con người trong hành trang vàothế kỉ mới

Trang 29

? Những từ ngữ đó có tham gia vào diễn

đạt nghĩa của sự việc được nói đến trong

câu không?

? Trong những từ đó từ nào dùng để tạo lập

cuộc đối thoại, từ nào dùng để duy trì cuộc

đối thoại?

? Qua phân tích ví dụ, em hiểu thế nào là

thành phần gọi đáp?Cho ví dụ minh họa?

HS đọc ghi nhớ, GV chốt kiến thức

HS đọc ví dụ SGK

? Theo em các từ in đậm có vai trò gì trong

câu?

? Nếu lược bỏ các từ ngữ đó, nghĩa của sự

việc ở mỗi câu trên có thay đổi không?Vì

sao?

GV lấy ví dụ minh họa

? Thành phần phụ chú được ngăn cách bởi

những dấu câu nào?

? Vậy em hiểu thế nào là thành phần phụ

chú?Cho ví dụ minh họa?

- Này: Thiết lập quan hệ giao tiếp.

- Thưa ông: Duy trì quan hệ giao tiếp.

3/ Kết luận: Ghi nhớ SGK.

III/ Luyện tập(14)

Bài tập 1.

- Này: Gọi( tạo lập quan hệ).

- Vâng: Đáp( duy trì quan hệ).

Trang 31

BÀI VIẾT SỐ 5 ( Văn: Nghị luận xã hội) A/ ĐỀ BÀI.

Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Em hãy đặtmột nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết một bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy?

B/ ĐÁP ÁN+ BIỂU ĐIỂM.

1/ Mở bài(1 điểm) Đặt tiêu đề: Tiếng kêu cứu của môi trường.

Hãy cứu lấy hành tinh xanh

Vì một môi trường xanh-sạch-đẹp

- Giới thiệu vấn đề cần bàn luận:

+ Môi trường là ngôi nhà chung của chúng ta Việc bảo vệ môi trường sống là hết sức cần thiết củamỗi con người để giữ gìn ngôi nhà ấy luôn sạch đẹp

+ Ở nước ta, chuyện vứt rác ra đường, những nơi công cộng, xả nước bẩn làm ô nhiễm nơi côngcộng là khá phổ biến Có thể gọi hiện tượng này là nếp sống thiếu văn hóa, thiếu văn minh

2/ Thân bài(8 điểm): Lần lượt phân tích, bình luận, nêu suy nghĩ, đánh giá của bản thân về sự việc

hiện tượng trên

a) Phân tích nguyên nhân( 3 điểm)

+ Do lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình mà không nghĩ đến người khác( dẫn chứng)

+ Muốn cho nhà mình sạch, nên đem rác vứt bừa bãi ra đường hoặc đổ xuống ao, hồ, sông, ngòi,công viên, nơi công cộng

+ Do thói quen xấu đã hình thành từ lâu( dẫn chứng)

+ Do không nhận thức được hành vi của mình là vô ý thức, thiếu văn hóa, thiếu văn minh là pháhoại môi trường sống( dẫn chứng)

+ Do việc giáo dục cho người dân ý thức bảo vệ môi trường chưa được làm thường xuyên việc sửphạt chưa nghiêm túc

b/ Phân tích biểu hiện và tác hại( 3 điểm)

+ Việc tiện tay vứt rác thải ra những nơi công cộng làm mất mĩ quan nơi công cộng, biến nơi côngcộng, hoặc những thắng cảnh thành những bãi rác( Dẫn chứng ở một số nơi: Đồ Sơn, Hương Sơn )

+ Việc xả rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường sống, ô nhiễm không khí trong lành, ô nhiễm sông

hồ, làm chết các sinh vật, làm tổn hại đến đời sống con người( dẫn chứng)

+ Là nguyên nhân trực tiếp gây ra tai nạn cho người đi đường do giẫm phải vỏ hao quả, đồ hộp,chai lọ gây chảy máu, nhiễm trùng

+ Gây tốn kem cho nhà nước về mặt kinh phí cho việc dọn rác thải nơi công công cộng, trên sông

hồ, kênh rạch, cống rãnh, thu gon rác thải

c/ Nêu suy nghĩ, đánh giá chung(2 điểm) Hành vi xả rác bừa bãi, thiếu văn hóa đó cần phải đượcphê phán và chấm dứt để cứu lấy cuộc sống của chúng ta

+ Mỗi chúng ta tự ý thức từ bản thân mình hãy góp những việc dù là nhỏ nhất vào phong trào bảo

vệ môi trường để trái đất mãi mãi là hành tinh xanh

+ Hãy tích cực tham gia vào các phong trào “ chủ nhật xanh”, “ Xanh- Sạch- Đẹp” để nhanhchóng khắc phục hậu quả mà ta đã gây ra để có một cuộc sống văn minh, hiện đại, để trái đất thực sự làngôi nhà chung đáng yêu của cả nhân loại

3/ Kết luận(1 điểm) Khẳng định ý nghĩa của vẫn đề.

+ Việc ô nhiễm môi trường hiện nay đang là vẫn đề hết sức cấp bách, đã và đang gây ra những táchại không nhỏ cho môi trường, cho xã hội

+ Vì vậy việc bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của riêng cá nhân mỗi người mà là tráchnhiệm chung của toàn nhân loại

Trang 32

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN

-Hi pô lit

Ten-I/ Kiểm tra(6):+ Trình bày các luận điểm mà tác giả trình bày trong bài “ Chuẩn bị…

thế kỉ mới”? Phân tích vai trò của con người trong sự chuẩn bị hành

trang ấy?

II/ Bài mới( 36)

? Em hãy xác định bố cục của văn bản?

Nêu nội dung chính của từng phần?

? Em hãy đối chiếu từng phần để tìm ra

cách lập luận của tác giả?

? Tác giả triển khai mạch nghị luận bằng

cách nào?

? Hãy xác định giới hạn của các bước lập

luận đó?

? Văn bản thuộc văn bản nghị luận nào?

( Nghị luận văn chương)

? Dưới ngòi bút của nhà khoa học hai con

vật đó hiện lên với những đặc tính nào?

? Khi viết về cừu và chó sói thì nhà khoa

học Buy Phông đã căn cứ vào đâu?

( Căn cứ vào đặc điểm sinh học của chúng)

? Buy Phông viết về hai con vật như vậy có

I/ Đọc- Tìm hiểu chung(15).

1/ Tác giả:

- Hi pô lit Ten( 1828- 1893) Là một triết gia, nhà

sử học, nhà nghiên cứu văn học Pháp, viện sĩ việnhàn lâm Pháp

2/ Tác phẩm:

- Trích trong “ La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của

ông”(1853) thuộc phần 2, chương 2 của công trình

trên

3/ Đọc – hiểu chú thích.

4/ Bố cục: 2 phần.

+ P1: Từ đầu….tốt bụng như thế: Hình tượng cừu

trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten.

+ P2: Còn lại: Hình tượng chó sói trong thơ ngụ

ngôn của La Phông Ten.

- Tác giả lập luận bằng cách dẫn ra những dòngviết về 2 con vật ấy của nhà khoa học Buy- Phông

để so sánh

- Triển khai mạch nghị luận theo ba bước: Hai convật dưới ngòi bút của La Phông Ten- hai con vậtdưới ngòi bút của Buy- Phông- Hai con vật dướingòi bút của La Phông Ten

II/ Đọc – Hiểu văn bản(20).

1/ Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy Phông.

- Cừu: Sợ hãi, hay tụ tập thành bầy, chúng luônnháo nhào, co cụm lại, là con vật nhút nhát, đầnđộn, đáng thương

- Cho sói: Thù ghét mọi sự kết bạn, tấn công mọicon vật khác, bộ mặt lấm la lấm lét, dáng vẻhoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm ghiếc…đáng ghét

Trang 33

đúng với đặc điểm sinh học của chúng

không?

? Vì sao Buy Phông không nói đến sự thân

thương của loài cừu, và sự bất hạnh cuả

loài sói?

? Như vậy qua tìm hiểu em thấy Buy Phông

phản ánh hai con vật bằng cách nào?

( Bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học

nêu đặc điểm sinh học của loài vật)

=> Buy Phông viết về 2 con vật bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học: là nêu nên những đặc tính cơ bản của chúng.

- Buy Phông không nói đến sự thân thương của

loài cừu vì không chỉ loài vật này mới có “ tình

mẫu tử thân thương”.

- Buy phông không nhắc đến sự bất hạnh của loàisói ví đó không phải là đặc trưng cơ bản của nó

Trang 34

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN

-Hi pô lit

? Nhà thơ La Phông Ten khắc họa

hình ảnh cừu và chó sói trong hoàn

cảnh như thế nào?

( Cừu gặp chó sói bên dòng suối)

? Dựa vào đoạn thơ đầu và phần

đọc thêm, em hãy cho biết tác giả

khắc họa h.ả cừu và chó sói bằng

cách nào?

( Nhân cách hóa, mang những đặc

điểm, tính cách như con người)

? Chó sói và cừu đã được La Phông

Ten khắc họa qua khía cạnh nào?

? Qua thái độ và lời nói của sói và

cừu em thấy tính cách của mỗi con

vật hiện lên như thế nào?

? Ngoài việc khắc họa tính cách cơ

bản đó của cừu và chó sói La Phông

Ten còn phát hiện ra điều gì ở chúng

nữa?

? Như vậy qua xây dựng nhân vật

của La Phông Ten ta thấy chó sói và

cừu hiện lên là những con vật như

thế nào?

?Vậy để khắc họa đặc điểm và tính

cách của sói và cừu nhà thơ La

Phông Ten đã vận dụng nghệ thuật

gì?

? Vậy mục đích xây dựng các nhân

vật trong thơ của La Phông Ten là

gì?

? Qua đó em hãy so sánh 2 cách viết

của Buy Phông và La Phông Ten để

thấy rõ được đặc trưng của sáng tác

nghệ thuật?

II/ Đọc- Hiểu văn bản(34).

1/ Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy Phông.

2/ Hình tượng cừu và sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten(35).

Hình tượng chó sói Hình tượng cừu

- Lời nói: Xưng “tao” gọi

“mày”=> Hống hách, vôlí

- Thái độ: Hung hăng,giận dữ, gian ngoan, xảoquệt, sẵn sằng ăn thịt cừucon

=> Chó sói với tính cách hung hăng, hống hách, gian ngoan, xảo quệt, đáng ghét.

- Bộ mặt lấm lét, lo lắng,

cơ thể gầy giơ xương,luôn bị truy đuổi, bị ănđòn và luôn đói dài

=> Sự khốn khổ và bất

hạnh.

=> Chó sói là con vật độc ác, g

an ngoan, đáng ghét, sống có hại, chết vô dụng.

- Xưng hô: Bệ hạ, ngài,

- “ Cừu mẹ chạy tới nghetiếng ……cho đến khicon đã bú xong

=> Tình mẫu tử thân thương.

=> Cừu là con vật nhút nhát hiền lành, thân thương, có tình mẫu tử.

NT: Khắc họa đặc điểm, tính cách của chúng bằng cáchnhân cách hóa, liên tưởng, tưởng tượng bằng một tâmhồn đầy cảm xúc, yêu thương( tính nhân văn)

- Mục đích: Xây dựng nhân vật mạng ngụ ý sáng tác củatác giả để gửi gắm ý nghĩa ngụ ngôn

- So sánh:

+ Buy Phông: Nêu lên những đặc tính cơ bản, làm rõ

Trang 35

? Em hãy đọc một vài tác phẩm ngụ

ngôn của La Phông ten?

+ Con cáo và tổ ong

+ Thỏ và Rùa

+ Cáo và cò

?Nhận xét về cách lập luận của tác

giả?

? Em hiểu nội dung của văn bản

muốn thể hiện điều gì?

đặc trưng của 2 loài chó sói và cừu

+ La Phông Ten: Nhân hóa con vật như con người( sángtác nghệ thuật)

* Tổng kết:

1/ NT:

- Lập luận rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ, so sánh đối chiếu

2 con vật dưới cách nhìn, và cách nghĩ riêng

2/ ND:

- Nêu vai trò của đặc trưng sáng tác nghệ thuật là inđậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn

Trang 36

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG,ĐẠO LÍ.

Hs đọc văn bản SGK

? Vấn đề bàn luận của văn bản là gì?

? Văn bản có thể chia làm mấy phần?

? Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối

quan hệ của chúng với nhau?

Hs trả lời Gv và hs khác bổ sung

? Tìm các câu mang luận điểm chính?

? Em có nhận xét gì về hệ thống luận điểm

của bài viết?

? Văn bản sử dụng phép lập luận nào chủ

yếu? Chỉ rõ phép lập luận đó trong văn

bản?

? Bài văn nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng

đạo lí khác với nghị luận về một sự việc

hiện tượng đời sống như thế nào?

? Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là

nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a/ Vấn đề bàn luận: Giá trị của tri thức và người

+ Tri thức là sức mạnh

+ Ai có tri thức người ấy có sức mạnh

+ Tri thức đúng là sức mạnh

+ Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng

+ Tri thức có sức mạnh to lớn như thế tri thức

=> Luận điểm rõ ràng, cụ thể, diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết.

d/ Phép luận chủ yếu : Chứng minh

- Tác giả dùng những dẫn chứng từ thực tế đểchứng minh một vấn đề tư tưởng Đồng thời phêphán tư tưởng không biết quý trọng tri thức, dùngsai mục đích giúp bài viết có sức thuyết phục.e/ Sự khác nhau giữa nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tưtưởng, đạo lí : Một đằng từ sự việc, đời sống mànêu ra các vấn đề tư tưởng, còn một đằng thì dùnggiải thích, chứng minh để làm sáng tỏ các tưtưởng, đạo lí quan trọng đối với đời sống conngười

Trang 37

? Vấn đề bàn luận của văn bản là gì?Chỉ ra

các câu mang luận điểm chính của bài

+ Thời gian là thắng lợi

+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

=> Các luận điểm được triển khai theo lối phântích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng.Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng minh họa.c/ Phép lập luận : Phân tích và chứng minh

Trang 38

LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

Hs đọc ví dụ SGK

? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?

?Chủ đề đó có vai trò như thế nào với chủ

đề chung của văn bản?

?Đoạn văn có mấy câu?Nêu nội dung của

từng câu?

? Nội dung của các câu trên có quan hệ

như thế nào với chủ đề của đoạn văn?

? Nêu trình tự về cách sắp xếp các câu

trong đoạn văn?

? Em có nhận xét gì về trình tự sắp xếp đó?

? Mối quan hệ chặt chẽ giữa về nội dung

giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện

I/ Khái niệm về liên kết(36)

1/ Văn bản: Đoạn văn 2/ Nhận xét:

- ND đoạn văn bàn về vấn đề cách người nghệ sĩphản ánh thực tại( Chủ đề đoạn văn)

- Chủ đề đoạn văn là một yếu tố góp vào chủ đềchung của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ

- Câu 1: Tác phẩm văn nghệ phản ánh thực tại

- Câu 2: Khi phản ánh thực tại người nghệ sĩmuốn nói một điều mới mẻ

- Câu 3: Cái mới mẻ đó là lời nhắn nhủ của ngườinghệ sĩ

=> Nội dung của các câu trên hướng vào, xoayquanh, làm rõ chủ đề của đoạn văn

- Các câu được sắp xếp theo trình tự: Câu trướcnêu vấn đề, câu sau mở rộng, phát triển ý cho câutrước

=> Sắp xếp các ý hợp lôgic, quan hệ giữa các ý chặt chẽ.

=> Liên kết về nội dung

- Các phép liên kết:

+ Lặp: Từ “ tác phẩm” ( câu 1, 3)

+ Phép thế: Nghệ sĩ (câu 2) – Anh ( câu 3) + Các từ cùng trường liên tưởng: Tác phẩm( câu1) – Nghệ sĩ( câu 2)

Trang 39

LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập

? Xác định chủ đề của đoạn văn?

? Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ

chủ đề đó như thế nào?

? Hãy phân tích sự sắp xếp các câu trong

đoạn văn để thấy sự hợp lí?

? Nêu trình tự sắp xếp các ý trong đoạn

- Nội dung các câu trong đoạn văn tập trung vàochủ đề là rõ chủ đề:

+ Câu 2: Làm rõ sự thông minh, sáng tạo

+ Phép lặp: Lỗ hổng( câu 4),( câu 5), Thông minhcâu 5, câu 1

Bài tập 2.

Hãy lấy một bài tập làm văn của em, phân tíchphép liên kết được sử dụng trong bài văn

Trang 40

LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập

? Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết

đoạn văn trong những trường hợp sau?

? Hãy chỉ ra các lỗi liên kết về nội dung

trong những câu sau và nêu cách sửa lỗi?

HS xác định yêu cầu bài tập

GV hướng dẫn Hs làm

Bài tập 1(10)

a/ Phép liên kết câu- Liên kết đoạn văn

- Trường học- trường học( Lặp- liên kết câu)

- Như thế: thay câu “ Về …….phong kiến”( liên kết đoạn văn)

thế-b/ Liên kết câu: Văn nghệ( lặp), tâm hồn- vănnghệ- văn nghệ, sự sống- sự sống (lặp) – liên kếtđoạn văn

c/ Liên kết câu: Bởi vì ( nối), thời thời thời gian, con người- con người- con người( lặp).d/ Yếu đuối- mạnh, hiền lành- ác( trái nghĩa)- liênkết câu

b/ Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục

vụ chủ đề chung của đoạn văn

- Sửa: Thêm từ “ anh” và “ bố con anh”

Bài tập 4(6)

a/ Lỗi về liên kết hình thức:

- Dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất

- Sửa: Thay đại từ “ nó’ bằng đại từ “ chúng”.b/ Lỗi: Từ “ văn phòng” và từ “ hội trường” khôngcùng nghĩa với nhau

- Sửa: Thay từ “ hội trường” (câu 2) bằng từ “ vănphòng”

Ngày đăng: 10/09/2018, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w