1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 (2 CỘT) HAY (VP)

306 1,1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 306
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm biểu văn bản: 1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh: - Trong cuộc đời hoạt động CM, Bác đã đi qua nhiều nơi, tiép xúc với nhiều nền văn hoá  Bác có vốn hiểu bi

Trang 1

TiÕt 1-2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Thấy được vẻ dẹp trong p/cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện theo gương Bác

B Chuẩn bị: * GV: bài soạn giảng; tư liệu về Bác: tranh ảnh, thơ văn…

* HS: vở soạn ; vở BTNV

C Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp.

9A:……… 9B:……… 9C:………

2/ Giới thiệu sơ lược chương trình.

3/ Bài mới:

Tiết 1

* Giới thiệu bài : HCM không những là nà yêu nước, nhà CM vĩ đại mà còn là danh nhân

văn hoá thế giới Vẻ đẹp vhoá chính là nét nổi bật trong p/cách HCM

* Nội dung bài:

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

? Theo em, Vb được viết với mục

? Hãy nêu bố cục của Vb và nội

dung chính của mỗi phần?

=>HS: 2 phần

- HS đọc phần 1 của VB

? Hãy nêu ra những b/hiện của “sự

tiếp xúc với văn hoá nhiều nước”

của Chủ tịch HCM?

=>HS: Bác đã ghé lại nhiều hải

cảng; sống dài ngày ở Anh, Pháp;

- Còn lại: Vẻ đẹp trong p/cách sinh hoạt của Bác

II Tìm biểu văn bản:

1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ

Chí Minh:

- Trong cuộc đời hoạt động CM, Bác đã đi qua nhiều nơi, tiép xúc với nhiều nền văn hoá  Bác có vốn hiểu biết sâu rộng nề văn hoá thế giới:

Trang 2

nói và viết thạo nhiều thứ tiếng

? Em hãy bổ sung tư liệu để làm rõ

thêm những b/hiện vhoá đó ở Bác?

=>HS: Bác là thơ văn bằng tiếng

Hán, tiếng Pháp…

? Cách tiếp xúc vhoá của Bác có gì

đặc biệt?

=>HS: Trên đường h/đ CM; trong

lđộng; học hỏi nghiem túc; tioếp

thu có định hướng; tiếp xúc sâu

rộng…

? Cách tiếp xúc vhoá như thế đã

cho thấy vẻ đẹp nào trong p/cách

HCM?

=>HS thảo luận

? Tác giả đã b/luận gì về những

b/hiện vhoá đó ở Bác?

-đọc“Nhưng điều kì lạ…rất h/đại”

? Qua đvăn, em hiểu “những ả/h

quốc tế” và “cái gốc vhoá dân

tộc” ở Bác ntn?

=>HS thảo luận

- Bác tiếp thu các giá trị vhoá của

nhân loại Vhoá Bác mang tính

nhân loại

- Bác giữ vững các giá trị vhoá

nước nhà vhoá Bác mang đạm

bản sắc dân tộc

? Em hiểu sự “nhào nặn” 2 nguồn

vhoá DT và nhân loại ở Bác ntn?

? Từ đó, em hiẻu thêm những gì về

vẻ đẹp trong p/cách vhoá HCM?

? Để làm rõ đặc điểm p/cách vhoá

HCM, tgiả đã sử dụng p/pháp

thuyết minh nào? Hiệu quả?

=>HS t/luận: so sánh, liệt kê, kết

hợp bình luận đảm bảo tính

k/quan + khơi gợi cảm xúc tự hào,

tin tưởng

+ Nắm vững ptiện giao tiếp là ngôn ngữ

+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi

+ Học hỏi, tìm hiểu tới mức sâu sắc

=> HCM có nhu cầu cao về vhoá, có năng lực vhoá, ham học hỏi, nghiêm túc trong tiếp cận vhoá, có quan điểm

- Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài:

 Bác Hồ là người kế thừa và phát triển các giá trị vhoá Đó là kiểu mẫu của tinh thần tiếp nhận vhoá ở HCM

D Hướng dẫn về nhà:

Trang 3

- Đọc và p/tích vẻ đẹp vhoá rất Vn, rát phương đông ở HCM.

- Sưu tầm truyện kí kể về Bác

Ngày soạn:

Trang 4

Ngày dạy: Tiết 2.

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Thấy được vẻ dẹp trong p/cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện theo gương Bác

B Chuẩn bị: * GV: bài soạn giảng; tư liệu về Bác: tranh ảnh, thơ văn…

* HS: vở soạn ; vở BTNV

C Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp.

9A:……… 9B:……… 9C:………

2/ Kiểm tra bài cũ: Phân tích vẻ đẹp trong phong cách của Bác qua sự tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại?

II/ Bài mới (tiếp)

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- HS đọc phần 2 của Vb

? Tác giả đã thuyết minh phong

cách sinh hoạt của Bác trên những

khía cạnh nào?

? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ,

phương pháp thuyết minh của tác

giả trong đvăn?

=>HS: Ngôn ngữ giản dị, những từ

chỉ số lượng ít ỏi, cách nói dân dã,

liệt kê, các b/hiện cụ thể, xác

? Tác giả đã bình luận ntn khi

thuyết minh phong cách sinh hoạt

+ Tư trang ít ỏi

Lối sống bình dị, trong sáng gợi lên lòng cảm phục, thương mến

- Cách sống giản dị, đạm bạc của Bác lại vô cùng thnh cao, sang trọng

+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khổ

+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá,

tự làm cho khác đời, hơn người

+ Đây là một cách sống có vhoá đã trở thành một q/niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự tự nhiên, giản dị

Trang 5

? Em hiểu ntn về cách sống

“không tự thần thánh hoá”,

“khác đời, hơn người”?

=>HS: không xem mình nằm ngoài

nhân loại như các thánh nhân siêu

phàm; không tự đề cao mình, ko/

đặt mình lên mọi sự thông thường

? Tại sao tgiả lại có thể k/định: lối

sống của Bác có khả năng đem lại

hphúc thanh cao cho tâm hồn và

cho thể xác?

=>HS t/luận nhóm

? Vb đã cung cấp cho em thêm

những hiểu biết gì về Bác? bồi đắp

thêm những t/cảm nào của c/ta với

vẻ đẹp vốn có, hồn nhiên, gần gũi, ko/ xa lạ với mọi người, mọi người đều có thể học tập

III Tổng kết - Luyện tập:

1.Vốn văn hoá sâu sắc kết hợp dân tộc với hiện đại,

cách sống bình dị trong sáng là b/hiện cao nhất trong p/cách HCM Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp trí tuệ, vừa mang vẻ đẹp của đạo đức gợi lên lòng quý trọng, thương mến, tự hào, biết ơn, noi gương

2 Luyện tập: Hãy đọc 1 bài văn (thơ) để thuyết

minh cho bài học về p/cách HCM

Trang 6

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 3

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị: * GV: bài soạn; PHT.

*HS: Vở BTNV

C Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp.

9A:……… 9B:……… 9C:………

2/ Giới thiệu chung về phân môn Tiếng Việt lớp 9

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- HS đọc đoạn văn đối thoại (SGK)

? Nội dung được đề cập đến trong đoạn

là gì?

=>HS: học bơi

? Em hiểu “bơi” nghĩa là gì?

=>HS giải ngghĩa từ

? Vậy khi An hỏi “ học bơi ở đâu?” mà

Ba trả lời “Ở dưới nước” thì có đáp ứng

được điều mà An muốn biết không?

? Theo em, Ba cần trả lời ntn cho đúng ý

An hỏi?

=>HS đặt t/huống trả lời câu hỏi

? Qua đó em rút ra bài học gì trong giao

tiếp?

- Gọi HS đọc/kể “Lợn cưới áo mới’

? Vì sao truyện lại gây cười? Nhân vật

trong truyện lẽ ra phải hỏi và trả lời ntn?

? Như vậy, em cần tuân thủ điều gì khi

giao tiếp?

=>HS hệ thống k/thức  đọc ghi nhớ

- HS đọc/kể “ Quả bí khổng lồ”

? Truyện phê phán điều gì?

I.Tìm hiểu bài:

1/ Phương châm về lượng:

a/ Ví dụ:

* Câu trả lời của Ba ko mang nội dung mà An muốn biết nói ít hơn những điều mà giao tiếp đòi hỏi

* Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói

b/ Bài học: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội

dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếư, không thừa  phương châm về lượng

2/ Phương châm về chất:

a Ví dụ (SGK).

Trang 7

? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần

tránh?

=>HS: ko nên nói điều mình ko tin là có

thật

? Nếu: khi chưa rõ lí do bạn nghỉ họcthì

em cần trả lời ntn khi cô giáo hỏi?

=>HS đặt t/huống giao tiếp…=> ko nói

những gì mà mình ko có bằng chứng xác

thực

- HS đọc ghi nhớ 2

- HS đọc BT 1:

? Vận dụng phương châm về lượng để

p/tích lỗi trong những câu văn?

- HS dùng PHT

- GV thu bài, chấm, chữa

Gv h/dẫn hs làm BTVN

b Bài học: Khi giao tiếp, đừng nói những

điều mà minh không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực Phương châm về chất

II.Luyện tập:

1.Bài 1: Phân tích lỗi:

a/ Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì từ “gia súc”

đã hàm chưa nội dung đó

b/ Thừa cụm từ “ có 2 cách”

2 Bài 2: Điền vào chỗ trống:

a/ nói có cách, mách có chứngb/ nói dối

c/ nói mòd/ nói nhăng nói cuộie/nói trạng

3 BTVN: 3,4,5.

D Hướng dẫn về nhà:

- Nắm kiến thứcvà vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp

- Hoàn thiện vở BTNV

Trang 8

Giúp HS: - Hiểu việc sử dụng một số biện pháp trong Vb thuyết minh làm cho bài văn

thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào Vb thuyết minh

B.Chuẩn bị: *GV: Bài soạn.

*HS: Kiến thức cơ bản lớp 8: Vb thuyết minh; Vở BTNV

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp.

9A:……… 9B:……… 9C:………

=>HS: tri thức k/quan, xác thực, hữu ích

? Nêu các p/pháp thuyết minh?

=>HS: 6 p/pháp

- HS đọc Vb “Hạ Long - đất và nước”

? Đối tượng thuyết minh của Vb là gì?

? Vb thuyết minmh đặc điểm nào của đối

tượng ấy?

? Vbản có cung cấp tri thức về đối tượng

không?

=>HS: Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long

ở p/diện: Đá và nước HL đem đến cho

du khách những cảm giác thú vị

? Vấn đề “sự kì lạ của HL là vô tận”

được thuyết minh bằng cách nào?

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1/ Ôn tập văn bản thuyết minh.

* Khái niệm: là kiểu Vb thông dụng trong đời

sống nhằm cung cấp tri thức về đă3cj điểm, tính chất, nguyên nhân của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng p/thức trình bày, giới thiệu, giải thích…

* Đặc điểm của Vb thuyết minh.

* Các phương pháp thuyết minh.

2/ Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật.

Văn bản “ Hạ Long – đá và nước”: Tác giả

đã thuyết minh bằng biện pháp tưởng tượng

và liên tưởng: Tưởng tượng những cuộc dạo chơi, khơi gợi cảm giác; nhân hoá để tả các đảo đá Vịnh Hạ Long là một thế giới sống

có hồn

Trang 9

? Nếu dùng p2 liệt kê…có nêu được sự kì

lạ của HL không?

? Như vậy, tác giả đã trình bày được sự

kì lạ của HL chưa? Trình bày được như

thế là nhờ biện pháp gì?

=>HS thảo luận Gv kết luận

=> Hs đọc ghi nhớ

- HS đọc VB

? Vb trên giống như một truyện ngắn, 1

truyện vui, vậy đó có phải là Vb thuyết

minh không?

? Tính chất thuyết minh của Vb ấy thể

hiện ở những điểm nào?

? Kể tên những p/pháp thuyết minh được

sử dụngtrong Vb?

? Chỉ ra nét đặc biệt của bài văn thuyết

minh này?

=>HS: sử dụng các bp nghệ thuật

? Kể tên các bp nghệ thuật được sử dụng

trong VB? Tác dụng của các b/pháp ấy?

3/ Bài học:

- Muốn cho Vb thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người viết vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca…

- Các b/pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc, người nghe

II Luyện tập:

1/ Bài 1: Vb “Ngọc Hoàng sử tội Ruồi Xanh”

a/- Vb thuyết minh(có sử dụng một số b/pháp nghệ thuật)

- Tính chất thuyết minh: giới thiẹu loài ruồi rất có hệ thống: tính chất chung về dòng họ, giống, loài; về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể; cung cấp các kiết thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

- Các p/pháp thuyết minh: Định nghĩa, phân loại, số lliệu, liệt kê

b? Văn bản thuyết minh sử dụng các b/pháp nghệ thuật: nhân hoá; có tình tiết

 Tác dụng: Gây hứng thú cho người đọc bởi vừa là truyện vui vừa cung cấp thêm tri thức

2/ Bài tập 2: BTVN

D Hướng dẫn về nhà:

- Đọc các Vb vai trò của các bp nghệ thuật trong Vb thuyết minh

- Chuẩn bị bài luyện tập (tiết 5)

Trang 10

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 5 LUYỆN TẬP

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị phần I của HS.

3 Bài mới:

- HS đọc kĩ đề bài

? Xác định thể loại, yêu cầu của đề văn?

=>HS: - Chọn đối tượng th.minh

- Chuẩn bị tri thức về đối tượng

- Gv chia nhóm HS:

Lập dàn ý chi tiết cho bài viết?

VD: + Nhóm 1: Thuyết minh về cái quạt

+ Nhóm 2: Thuyết minh về cái nón

- Gọi Hs trình bày dàn ý

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS dựa vào yêu cầu phần MB kết hợp với

A.Nội dung luyện tập:

* Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ

dùng sau: cái nón, cái quạt, cái bút, cái kéo

1/ Xác định yêu cầu:

- Nội dung: nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử cái quạt (nón, bút, kéo)

- Hình thức: vận dụng một số biện pháp nghệ thuật giúp cho bài văn sinh động

2/ Nội dung yêu cầu:

* KB: vai trò, ý nghĩa thiết thực của cái quạt trong đời sống xã hội

b/ Viết phần mở bài:

Trang 11

dự định dùng bp ngt để viết phần MB.

+ Gọi HS đại diện nhóm trình bày

+ Cho HS tự nhận xét, bổ sung

VD 1: Trong các đồ dùng thân thiết phục

vụ cho đời sống con người, có lẽ họ quật nhà chúng tôi có vị trí vô cùng qtrọng Đặc biệt là phải kể đến anh em nhà Quạt điện chúng tôi đấy

- Hoàn thiện dàn ý chi tiết vào vở BTNV

- Rèn kĩ năng đưa bp ngt vào bài văn th/minh

- Chuẩn bị “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong Vb th/minh” (Đọc Vb “ Cây chuối… ”)

Trang 12

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 6

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI VÌ HOÀ BÌNH

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Hiểu đc nội dungvấn đề đặt ra trong vb: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe

doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình

- Thấy được ngthuật lập luận của tác giả: chứng cớ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị: * GV: bài soạn, tư liệu liên quan.

* HS: Vở soạn; vở BTNV; sưui tầm tư liệu

C Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp.

9A:……… 9B:……… 9C:………

2 Kiểm tra bài cũ: Hày phân tích vẻ đẹp trong lối sống sinh hoạt của Bác? từ đó, giúp

* Nội dung bài

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

* G mac-két ( 1928) là nhà văn Cô-lôm-bi-a

nổi tiếng với nhiều tiểu thuyết và truyện ngắn theo khuynh hướng hiện thực huyền ảo Ông từng đc nhận giải thưởng Noben về văn học (1982)

* “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” trích

từ bản tham luận của ông trong cuộc họp 8/1986 về việc tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để dảm bảo an ninh và hoà bình thế giới

2/ Đọc – Chú thích:

Trang 13

? Vb “Đấu tranh…” nhằm thể hiện 1

tư tưởng nổi bật., theo em đó là tư

tưởng gì?

=>HS: Chiến tranh hạt nhân là một

hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ loài

người và sự sống trên TĐ, vì vậy phải

đtranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 1 TG

hbình là nhiệm vụ cấp bách của nhân

loại

? Tư tưởng ấy đc triển khai bằng những

luận cứ nào? Chỉ ra các đvăn tương ứng

với các luận cứ ấy?

- Lưu ý: có thể chia làm 4 hoặc 3 đoạn

? Từ đó xác định p/thức bđạt chính,

kiểu Vb của “Đấu tranh…”?

=>HS: Pthức nghị luận +đan xen bcảm

- Gọi HS đọc và theo dõi phần 1

lẽ của t/giả trong đvăn?

? Qua cac p/tiện thông tin, em có thêm

chứng cứ nào về nguy cơ c/tr hạt nhân

vẫn đe doạ c/sống trái đất?

=>HS thảo luận: Cuộc thử bom ng/tử,

lò p/ứ hạt nhân, tên lửa đạn đạo…

3/ Bố cục:

- Từ đầu  “ vận mệnh thế giới” => Nguy cơ

ch/tranh hạt nhân de doạ sự sống trên trái đất

- Tiếp  “…cho toàn Tg” => Chạy đua

c/tranh hạt nhân là vô cùng tốn kém

- Tiếp  “…điểm xuất phát của nó”=>

C/tranh hạt nhân là h/động cực kì vô lí

- Còn lại: Đoàn kết để ngăn chặn c/tr hạt nhân

II Tìm hiểu văn bản:

1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất.

- Chứng cứ xác thực:

+ Thời gian: Hôm nay 8/8/1986

+ Đưa ra số liệu cụ thể về đầu đạn hạt nhân với 1 phép tính đơn giản: 1người/4 tấn thuốc nổ

+ Đưa ra những tính toán lí thuyết

- Lí lẽ thuyết phục:

+ Ch/tr hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt

+ Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của TG

=> Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng

cứ xác thực đều dựa trên tính toán khoa học, lí

lẽ thuyết phục, bộc lộ trực tiếp, gây ấn tượng mạnh mẽ về sức huỷ diệt của vũ khí hạt nhân, khơi gợi sự đồng tình với tác giả

Trang 14

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 7:

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI VÌ HOÀ BÌNH

G Mac-ket

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Hiểu đc nội dungvấn đề đặt ra trong vb: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe

doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình

- Thấy được ngthuật lập luận của tác giả: chứng cớ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị: * GV: bài soạn, tư liệu liên quan.

* HS: Vở soạn; vở BTNV; sưui tầm tư liệu

C Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp.

9A:………9B:………9C:………

I Kiểm tra bài cũ: Phân tích cách lập luận của tác giả về nguy cơ ch/tranh hạt nhân đối

với sự sống trên trái đất?

II Bài mới.

- Hs theo dõi phần 2:

? Khi nói về các chi phí trong cuộc chạy

đua chiến tranh hạt nhân, tác giả đã đưa ra

những chứng cứ nào?

=>HS: nêu d/c so sánh trên các lĩnh vực:

+ XH: 100 tỉ $ cứu trợ 500Tr trẻ em chỉ gần

bằng chi phí cho 100 máy bay B.1B của Mĩ

và < 7nghìn tên lửa vượt đại châu

+ Y tế: Giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ

khí hạt nhân đủ phòng bệnh và bảo vệ cho

> 1tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu >14tr

trẻ em

+ Thực phẩm: * Số lượng calo cần cho

575 tr người thiếu d2 ≈ 149 tên lửa MX

* Chỉ 27 tên lửa MX đủ trả

tiền nông cụ cho nước nghèo để họ phát

triển trong 4 năm tới

+ Giáo dục: Chỉ 2 tàu ngầm mang vũ khí

hạt nhân đủ xoá nạn mù chữ trên toàn TG

? Cảm nghĩ của em trước cuộc chạy đua vũ

khí hạt nhân?

=>Hs tự bộc lộ

? Qua các p/tiện thông tin, em biết nhân

loại đã làm gì đề hạn chế chạy đua vũ khí

2/ Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực

kì tốn kém.

- Tác giả dưa ra hàng loạt d/chứng với những so sánh thuyết phục trong các lĩnh vực XH, Ytế, thựck phẩm, g/dục => làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm và tính chất phiu lí của cuộc chạy đua vũ trang c/tr hạt nhân; nêu bật sự vô nhân đạo đó; gợi cảm xúc mỉa mai châm biếm

- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho c/tr hạt nhân đã và đang cướp đi của Tg nhiều đ/kiện để cải thiện c/s con người, nhất là ở các nước nghèo Với cách lập luận đơn giản

mà có sức th/phục cao, qua những con số

Trang 15

t/giả khi ông nhắc lại dtừ TĐ trong đvăn?

=>HS cảm nhận: TĐ là thiêng liêng, cao

cả, đáng trân trọng ko đc xâm phạm, huỷ

diệt…

? Theo t/giả, TĐ chỉ là 1 “ cái làng nhỏ”

nhưng lại “ là nơi độc nhất có phép màu

của sự sống” Em hiểu ntn về ý nghĩa ấy?

=>HS: t/giả ko dẫn người đọc vào bi quan

mà hướng tới 1 thái độ tích cực

? Ý tưởng của t/giả về “mở 1 nhà băng lưu

trữ trí nhớ có thẻ tồn tại đc sau thảm hoạ

hạt nhân” là gì? bgồm những thông điệp

những người đi trước

? Em hiểu gì về t/giả từ ý tưởng đó?

? Đọc Vb, em thấy nhà văn đã gửi tới mỗi

c/ta thông điệp gì?

? Bản thân em đã và có thể làm gì đề góip

phần đ/tr cho 1 TG hoà bình?

=>HS dùng PHT; GV củng cố

biết nói, người đọc phải ngạc nhiên trước

sự thật hiển nhiên mà phiu lí  cần loại bỏ c/tr hạt nhân vì c/s nhân loại, vì h/bình TG

3/ Chiến tranh hạt nhân là cực kì phi lí.

- Chiến tranh hạt nhân ko chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn huỷ diệt sự sống trên TĐ

+ Sự sống ngày nay trên TĐ và con người

là kết quả 1 qtrình tiến hoá lâu dài của tự nhiên

+ Mọi vẻ đẹp trên TĐ không phải 1 sớm 1 chiều mà có đc

- Ch/tr hạt nhânlà phản tiến hoá, phản “lí trí của tự nhiên”, tiêu huỷ mọi thành quả của qtr tiến hoá, đẩy sự tiến hoá về điẻm xuất phát

=> Ch/tr hạt nhân là hành động cực kì phi lils, ngu ngốc, man rợ, là “dii ngược lại lls trí”, là phản tiến hoá

4/ Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình.

- Thông điệp của tác giả; đtranh ngăn chặn c/tr hạt nhân, cho 1 TG h/bình => Đó là tiếng nói của công luậnchống c/tranh của nhân dân TG yêu chuộng h/bình

- Đề nghị của t/giả “ mở 1 nhà băng…”=>

nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình; l/sử

sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

=> G Mac-ket là người qtâm sâu sắc đến vấn đề vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng và công phẫn cao độ; là người yêu chuộng c/s trên TĐ hoà bình

III Tổng kết - Luyện tập:

1/ Ghi nhớ (sgk)2/ Luuyện tập:

* Giải thích nhan đề và nêu cảm nghĩ về Vb

* Sưu tầm tài liệu trên các p/tiện về tác hại

và nguy cơ c/tr hạt nhân?

D Hướng dẫn về nhà

- Đọc Vb, thấy được nguy cơ huỷ diệt sự sống trên TĐ của vũ khí hạt nhân…

- Chuần bị VB “Tuyên bố thế giới…” (Đọc, rả lời câu hỏi)

Trang 16

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 8

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và

phương châm lịch sự

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị: *GV: Bài soạn; PHT.

* HS: Vở BTNV; PHT

C Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp.

9A:……… 9B:……… 9C:………

2/ Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phương châm về lượng? p/châm về chất trong hội thoại?

- Chữa BT 4

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- HS theo dõi VD

? Em hiểu thành ngữ “Ông nói gà, bà

nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội

thoại ntn?

? Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu xuất

hiện tình huống hội thoại như thế?

b/ Bài học: khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề

tài giao tiếp, tránh nói lạc đề  phương châm quan hệ

=> làm người nghe khó tiếp nhận, hoặc tiếp nhận không đúng ý truyền đạt

b/ Bài học: Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn,

rành mạch, tránh nói mơ hồ Phương châm cách thức

Trang 17

? Từ bài học trên hãy rút ra cách hiểu

khác nhau đối với câu “Tôi đồng ý

….của ông ấy”

- Gọi HS đọc truyện “ Người ăn xin”

? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều

cảm thấy như mình đã nhận được từ

người kia 1 cái gì?

=>GV h/dân HS thảo luận

? Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì

=>HS: Trong g/tiếp, dù địa vị XH và

hoàn cảnh khác nhau ntn thì vẫn phải

chú ý đến cách nói tôn trọng người giao

tiếp

=>Hs đọc ghi nhớ 3

HS đọc bài tập(1) và xác định yêu cầu

? Những câu ca dao trên khuyên c/ta

- Cả 2 nhân vật đều cảm nhận được tình cảm

mà người kia đã dành cho mình

- VD: Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng người ngoan thử lời

2/ Bài 3:

a/ …nói mát b/ …nói hớt

c/…nói móc d/ …nói leo

e/ …nói ra đầu ra đũa

=> a,b,c,d: p/châm lịch sự e: p/châm cách thức

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 9

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Hiểu được văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả sẽ giúp cho bài văn

th/minh thêm hay

- Vận dụng đưa yếu tố miêu tả vào bài văn của mình

B Chuẩn bị: *GV: Bài soạn.

* HS: Vở BTNV

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp 9A:

……… 9B:……… 9C:………

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở BTNV của HS.

3 Bài mới:

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- Gọi HS đọc Vb, cả lớp theo dõi

? Giải thích nhan đề vbản?

? Tìm những câu văn th/minh về đặc

điểm của cây chuối?

=>HS theo dõi từng đoạn vbản, trả lời

? Khi th/minh đặc điểm cây chuối,

người viết có đan xen yếu tố m/tả cây

chuối Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của

yếu tố m/tả ấy?

? Nêu vai trò, ý nghĩa của yếu tố m/tả

trong bài văn th/minh?

I.Tìm hiểu yêú tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1/ Bài tập:

Đọc VB “ Cây chuối trong đ/sống VN”

* Nhan đề: vai trò của cây chuối trong đời sống

người Việt

* Đặc điểm tiêu biểu của cây chuối:

+ Đoạn 1: Thân cây; đ2 sinh trưởng, sinh sản (câu 1,3,4)

+ Đoạn 2: Cây chuối là thức ăn, thức dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa, quả

+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối ( loại chuối, công dụng): - Chuối chín để ăn

- Chuối xanh để chế biến thức ăn

- Chuối để thờ cúng

* Miêu tả cây chuối:

+ Đoạn 1: câu 1,3

+ Đoạn 2: - Tả chuối trứng cuốc

- Tả cách ăn chuối xanh

=> Yếu tố miêu tả giúp việc hình dung về cây chuối thêm cụ thể, sinh động, nổi bật và gây ấ tượng

2/Bài học:

Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài văn th/minh có thể kết hợp sử dụng

Trang 19

=>HS đọc ghi nhớ (sgk)

? Vb thuyết minh trên có thể bổ sung

thêm những gì? Em hãy cho biết thêm

công dụng của bắp chuối, lá, nõn, thân

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng…

- Nõn chuối màu xanh non…

2/ Bài 2:

Câu 3: Tách … , nó có tai

Câu4: Chén của ta không có tai

Câu 5,6,7: khi mời ai…uống rất nóng

Trang 20

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 10

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS: Rèn luyện kĩ năng sử dụngyếu tố miêu tả trong bài văn th/minh

B Chuẩn bị: * GV: Bài soạn.

* HS: Dựng đoạn văn th/minh; vở BTNV

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp.

9A:……… 9B:……… 9C:………

2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu vai trò, ý nghĩa của yếu tố m/tả trong vb th/minh/

- Chữa BT 2,3

3 Bài mới:

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- GV k/tra việc chuẩn bị bài của HS

- Đọc đề văn, xác địng yêu cầu

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

? Với vấn đề đó, em cần phải trình bày

những ý nào?

=>HS t/luận, nêu các ý cơ bản

- HS lập dàn ý theo bố cục bài văn

- GV gọi HS trình bày dàn ý

? Xây dựng đvăn MB vừa có nội dung

th/minh vừa có yếu tố m/tả con trâu ở làng

quê VN?

A Nội dung luyện tập:

I Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

+ Con trâu là sức kéo chủ yếu

+ Con trâu là tài sản lớn

+ Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu đối với tuổi thơ

+ Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm

- Con trâu đối với người dân cày: là sức kéo

để cày, bừa, kéo xe, trục lúa…

- Con trâu trong lễ hội: hội chọi trâu, đâm trâu…

- Con trâu là nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừng để làm đồ mĩ nghệ…

Trang 21

- Gọi HS đọc đvăn.

? Ý th/minh trong MB là gì? Yếu tố m/tả

cần sử dụng là gì?

- HS làm nháp; GV sửa

- GV nêu câu hỏi, giúp HS nhận thấy cảnh

chăn trâu; cảnh trâu thung thăng gặm cỏ là

h/ả đẹp của c/s thanh bình…

? Phần KB cần th/minh ý gì? Miêu tả h/ả

gì?

- Con trâu là tài sản lớn của người dân VN

- Con trâu với trẻ chăn trâu…

* Kết bài: Con trâu trong tình cảm của

người nông dân VN

II Vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

1/MB: Giới thiệu con trâu ở làng quê VN.

VD: Ở VN, đến bất kì miền quê nào đều thấy bóng dáng con trâu trên đồng ruộng Con trâu đã trở thành người bạn thân thiết với người nông dân VN

2/ Giới thiệu con trâu trong công việc ruộng đồng:

- Trâu cày ruộng, kéo xe, trở lúa, trục lúa…

- Miêu tả con trâu trong từng công việc đó ( vận dụng tri thức về sức kéo, sức cày… của trâu )

- Vận dụng yếu tố m/tả vào bài văn th/minh

- Chuẩn bị bài văn th/minh ( bài viết số 1)

Trang 22

Giúp HS: - Thấy được phần nào thực trạng c/sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và

việc bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề q/trọng, cấp bách và có ý nghĩa toàn cầu

- Hiểu đc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng q/tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Thấy rõ tính mạch lạc của vbản: luận điểm ngắn gọn, lí lẽ đơn giản kết hợp với chứng cớ xác thực làm cho lời t/bố gần gũi, dễ hiểu

B Chuẩn bị: *GV: Bài soạn; 1 số tư liệu luật pháp ( sgk GDCD…)

* Nội dung bài:

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

HS theo dõi chú thích *

- GV gọi HS đọc từng phần

Lưu ý: giọng đọc, từ ngữ

- Đọc các chú thích

? Căn cứ theo đề mục thì t/bố này có

3 phần Nhưng ngay phần đầu vb

mang nội dung gì của bản t/bố?

Trang 23

trẻ em và quyền sống của chúng trên

nhìn ntn về đ2 tâm sinh lí trẻ em? về

quyền sống của trẻ em?

ra lời kêu gọi đảm bảo cho trẻ 1

tương lai tốt đẹp Cảm nghĩ của em

về lời t/bố ấy?

? Em có suy nghĩ gì về cách nhìn của

cộng đồng qtế đối với trẻ em?

=>HS: trẻ em phải đc y/thương, đc

bình đẳng đó là cái nhìn đầy tin

yêu và trách nhiệm đối với t/lai của

TG

những con số về trẻ em khổ cực, về tiònh trạng trẻ

em rơi vào các hiểm hoạ

- Phần “Cơ hội”: K/định những đk thuận lợi cơ

bản để cộng đồng q/tế có thể đẩy mạng việc chăm sóc bảo về trẻ em

- Phần “Nhiệm vụ”: các giải pháp của cộng đồng

- Em hiểu ntn trước nhận thức của TG về quyền trẻ em hôm nay?

- Soạn tiếp văn bản.

Trang 24

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 2

I Ổn định lớp.

9A:………9B:………9C:………

II Kiểm tra bài cũ: P/tích và nêu cảm nghĩ của em về nhận thức của cộng đồng q/tế về

trẻ em và quyền sống của chúng trên TG?

III Bài mới

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

? Theo em , nỗi bất hạnh nào là lớn

nhất đối với trẻ em ? Và có thể được

giải thoát bằng cách nào?

=>HS t/ luận :  Loại bỏ c/tr bạo lực

 Xoá bỏ đói nghèo

? Tuyên bố cho rằng, những nỗi bất

? Những cơ hội ấy xuất hiện ở VN ntn

để nước ta có thể tham gia tích cực

vào việc thực hiện tuyên bố về quyền

- Tình trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay: + Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực

+ Là nạn nhân của những thảm hoạ đói nghèo, dịch bệnh, mù chữ, môi trường

+ Là nạn nhân của suy dinh dưỡng

- Các nhà lãnh đạo các nước tại LHQ nhận thức

rõ thực trạng bị rơi vào hiểm hoạ, c/sống khổ cực của trẻ em TG và q/tâm vượt qua những khó khăn trong sự nghiệp vì trẻ em

3/ Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc

tế có thể thực hiện dược lời tuyên bố vì trẻ em.

- Sự liên kết lại của các q/gia cùng ý thức cao của cộng đồng trên lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ trẻ em

- Công ước về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra 1

cơ hội mới dể trẻ em đc thực sự tôn trọng ở khắp TG

- Bầu không khí chính trị q/tế được cải thiện tạo

ra sự hợp tác và đkết qtế đẩy nên kinh tế TG phát triển

4/ Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế

về quyền trẻ em.

Trang 25

cụ thể nào?

=>HS xác định

? Theo em nhiệm vụ nào là q/trọng

nhất?

? Bản tuyên bố đưa ra các giải pháp

cụ thể nào cho cộng đồng qtế về quyền

về tầm qtrọngcủa vấn đề bảo vệ, chăm

sóc trẻ em, về sự qtâm của cộng đồng

qtế đối với vấn đề này?

=>HS t/luận; đọc ghi nhớ

- Hs bộc lộ

- Nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế: + Tăng cường ức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của trẻ em

+ Quan tâm nhiều hơn đến trẻ embị tàn tật và có h/cảnh sống đặc biệt

+ Cần đảm bảo bình đẳng nam nữ cho trẻ em + Đảm bảo cho trẻ đc học hết bậc gdục cơ sở + Đảm bảo cho các bà mẹ an toàn khi mang thai

- Vấn đề về quyền đc bảo vệ và phát triển của trẻ em được cả cộng đồng q/tế quan tâm

- Nhiệm vụ cụ thể đặt ra cho mỗi chúng ta trước vấn đề này

- Chuẩn bị VB “ Chuyện người con gái Nam Xương” (đọc, trả lời câu hỏi)

Trang 26

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 13

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- HS đọc, kể truyện cười “ Chào hỏi”.

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng

phương châm lịch sự không? Vì sao?

? Nên đặt câu hỏi trên trong những

tình huống nào để t/hiện đúng p/châm

? Cho biết những tình huống hội thoại

nào không được tuân thủ? Vì sao?

=>HS: p/châm về lượng…

- HS đặt t/huống

? Khi bác sĩ ko thể nói thật tình trạng

của bệnh nhân thì p/chội thioaị nào ko

đc thực hiện? Vì sao? Đặt t/huống?

b/ Bài học.Việc vận dụng các p/châm hội thoại

cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp

2/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

a/ Ví dụ:

(1): An: …Chiếc máy bay chế tạo vào năm nào? Ba: … đầu TKXX.

=> Không tuân thủ p/châm về lượng

(2): => bác sĩ không tuân thủ p/châm về chất khi “ nói dối’ bệnh tình của người bệnh

Trang 27

? Khi nói “tiền bạc ko chỉ là tiền bạc”

thì có phải người nói ko tuân thủ

p/châm về lượng hay ko? phải hiểu

+ Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

Trang 28

Tiết 14 – 15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1:

VĂN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt.

Giúp hs: - Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng bpháp nghệ thuật và

miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả

- Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh

B Chuẩn bị: * GV: Đề kiểm tra

* HS: Viết bài

C Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.

3/ Nội dung kiểm tra

* Đề bài:

Trang 29

- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm truyền kì

B Chuần bị: * GV: Bài soạn.

Giới thiệu bài: - Giới thiệu sơ lược về thể truyền kì và “ Truyề kì mạn lục” của Ng Dữ.

- Giới thiệu “ Chuyện người con gái Nam Xương”

Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- HS đọc chú thích *

? Em hiểu gì về tác giả Nguyễn Dữ và

tác phẩm “ Chuyện ….”?

- GV giới thiệu bối cảnh XH, tp tiêu

biểu : “ Chuyện Phạm Tử Hư…”; “

Chuyện người tiều phu…”

- H/dẫn HS đọc diễn cảm; chú ý phân

biệt các đoạn tự sự và những lời thoại

thể hiện tâm trạng nhân vật

- Lưu ý các chú thích tiêu biểu

? “ Chuyện…” có phải là 1 Vb tự sự

không? Ngoài ra có sự đan xen của

p/thức nào nữa?

? Câu chuyện xoay quanh nhân vật

trung tâm nào? Hãy tóm tắt nội dung

tp ấy? Nội dung chính của truyện?

I Tìm hiểu chung.

1/ Tác giả, tác phẩm:

* Nguyễn Dữ sống ở TK XV, là người học rộng

tài cao nhưng chỉ làm quan 1 năm rồi coá quan

về ở ẩn, giữ cách sống thanh cao đến trọn đời

Dù vậy, qua tác phẩm, ông vẫn bày tỏ rõ mối quan tâm đến con người, xã hội

* “Chuyện người con gái nam Xương” có

nguồn gốc từ truyện dgian “ Vợ chàng Trương” nhưng qua sáng tạo của N.Dữ ttruyuện mang đậm giá trị nhân sinh, nhân bản, hướng về phía những con người bất hạnh, khổ đau trong XH, đặc biệt là người phụ nữ

2/ Đọc – Chú thích.

3/ Đại ý: Câu chuyện kể về c/đời oan khuất của

người thiếu phụ đức hạnh dưới chế độ cũ, qua

đó N.Dữ ngợi ca vẻ đẹp của lòng vị tha, đức

Trang 30

? Theo em, h/phúc ấy có do chính VN

tạo ra ko/? Điều đó cho thấy vẻ đẹp

tâm hồn nào ở nàng?

=>HS: dịu dàng, sâu sắc, chân thật,

luôn mong mỏi h/phúc gia đình

? Trong cảnh chia tay với chồng, VN

thể hiện vẻ đẹp nào nơi p/chất của

nàng?

? Em có những linh cảm gì ko/ trước

h/phúc của VN?

=>HS lưu ý lời lẽ thể hiện sự nhớ

nhung; lời mẹ chồng; lời t/giả…

? Qua đó, tác giả cho thấy những

p/chất đáng quý nào ở VN?

hạnh đồng thời thể hiện số phận bi kịch của người phụ nữ xưa và p/á ươc mơ muôn thuở của người đời: thiện thắng ác

- Còn lại => Cuộc gặp gỡ dưới thuỷ cung

II Tìm hiểu văn bản.

1/ Nhân vật Vũ Nương:

- Vũ Nương là người con gái quê ở Nam Xương

“ tính da thuỳ mị lại có thêm tư dung tốt đẹp”

+ Trong c/sống vợ chồng b/thường, Vũ Nương

cư xử đúng mực, giữ gìn khuôn phép => h/phúc gia đình được bảo vệ

+ Khi tiễn chồng đi lính: nàng lo lắng, mong mỏi chồng đc bình an; bày tỏ nỗi khắc khoải, nhớ nhung, tình cảm ân cần đằm thắm

+ Khi chồng đi chiến trận: nàng thuỷ cung, yêu thương chồng; hiếu thảo với mẹ chồng; lo nuôi nấng con nhỏ

+ Khi bị chồng nghi oan: cố hàn gắn hạnh phúc gia đình; đau đớn, thất vọng; chấp nhận số phận

- Vũ Nương là thiếu phụ xinh đẹp, nết na, đảm đang, hiếu thuận, hết lòng vun đắp cho h/phúc gia đình, đáng lẽ nàng phải đc hưởng h/phúc trọn vẹn vậy mà lại phải chịu cái chết oan uổng

D Hướng dẫn về nhà:

- Cảm nhận về quãng đời hphúc của VN bên cạnh người chồng đa nghi?

- Chuẩn bị tiếp phần sau của VB?

Trang 31

Tiết 2.

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: Phân tích vẻ đẹp của VN trong vb?

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

? Nếu kể về c/đời oan khuất và cái

chết bi thảm của VN, em sẽ tóm tắt

ntn?

=>HS: - Sau khi TS đi lính

- Khi TS trở về

? Người gây ra oan trái cho Vn là đứa

trẻ, cái bóng hay Trương Sinh?

-> mắng nhiếc -> đánh đuổi đi

? Kẻ gây oan trái choi Vn lạ chính là

người nàng yêu thương nhất Điều này

khiến em có suy nghĩ gì?

=>HS; đau đớn, xót xa cho VN; xấu

hổ, nhục nhã cho TS

? Trước nỗi oan trái đó, VN đã có

cách nào để giãi bày, cởi bỏ oan trái?

=>HS: dùng lời chân thành để giãi tỏ;

ra sông trẫm mình

? Trong những lời giãi bày của VN,

lời nào đau xót nhất, gợi thương cảm

nơi người đọc? Vì sao?

? Qua đó, em cảm nhận đc điều đáng

quý nào trong tâm hồn người phụ nữ

ấy?

=>HS: tâm hồn khát vọng hp, sâu sắc,

chân thật, dễ tổn thương; cao thượng

? Cuối cùng VN chọn cái chết Theo

em, cái chết ấy nói với ta điều gì về

nhân cách VN? về số phận người phụ

nữ trong XH cũ?

? Cái chết của VN có ý nghĩa tố cáo

2/ Nỗi oan của Vũ Nương:

- Nguyên nhân dẫn đến cái chết của VN:

+ Cuộc hôn nhân của VN và TS có phần ko/ bình đẳng

+ Tính cách TS: đa nghi; tâm trạng ngày về nặng nề, ko/ vui

+ Tình huống bất ngờ: lời nói ngây thơ của con trẻ đẩy tính đa nghi của TS lên độ cao trào

+ Cách xử sự độc đoán của TS: thiếu bình tĩnh,

bỏ ngoài tai lời phân trần của vợ, ko/ cho vợ có

cơ hội minh oan => sự vũ phu tàn bạo của TS

đã đẩy VN đến cái chết oan nghiệt

- Cái chết của VN: VN nhảy xuống sông tự vẫn, kết thúc c/đời 1 cách bi thảm

=> Cái chết của VN có giá rịh tố cáo mạnh mẽ Cái chết ấy trhực chất là sự bức tử: nàng bị nghi oan mà ko/ thể giãi bày, phải chấp nhận cái chết uất ức song rất đỗi bình tĩnh Cái chết của nàng

là sự đầu hàng số phận song cũng là sự cùng

Trang 32

- HS theo dõi cuối truyện.

? Hãy tóm tắt phần truyện VN đc giải

oan?

? Câu chuyện lẽ ra có thể kết thúc ở

chỗ nào (so với “ Vợ chàng Trương”)?

? Sự sáng tạo thêm vào của NDữ có ý

nghĩa ntn?

? Tại sao NDữ lại để cho VN trở về

trong thoáng chốc rồi mãi ra đi?

? VN đã nói gì khi trở về? Lời nói ấy

cho thấy p/chất đáng quý nào ở nàng?

- HS đọc đoạn cuối VB

? Truyện có những tình tiết nào đc coi

là hoang đường, kì ảo?

? Những chi tiết kì ảo ấy đc gắn với

3/ Vũ Nương được giải oan.

- Khi nhảy xuống sông, VN đã có lời nguyền…

- Vn ko/ chết, nàng đc tiên cứu và sống dưới thuỷ cung, rồi gặp Phan Lang

- TS lập đàn giải oan, VN trở về trong thoáng chốc

=> Cuộc trở về của VN k/định nhân cách cao đẹp của nàng: độ lượng, thuỷ chung, ân nghĩa, tha thiết với h/p gia đình; đồng thời thể hiện mơ ước của n/dân: ở hiền gặp lành

- Vũ Nương trở về trong thoáng chốc làm tăng thêm tính bi kịch và ý nghĩa tố cáo của truyện:muốn sống mà ko/ đc, thà trở về cõi chết còn hơn Sự từ chối trở về nhân gian của VN 1 lần nữa là bản cáo trạng đanh thép XH đầy bất công ngang trái

4/ Yếu tố kì ảo trong truyện.

- Các chi tiết hoang đường:

- Ý nghĩa của các yếu tố kì ảo:

+ Hoàn chình thêm nét đẹp vốn có của VN + Tạo 1 kết thúc có hậu cho t/phẩm, thể hiện ước mơ ngàn đời của n/dân

+ Chi tiết kì ảo cuối cùng mang ý nghĩa thức tỉnh người đọc, tiềm ẩn tính bi kịch của tphẩm

III Tổng kết - Luyện tập:

1/ Ghi nhớ(sgk)

2/ Luuyện tập:

Trang 33

- Đọc ghi nhớ ( sgk)

- Đọc thêm “ Lại bài viếng Vũ Thị”

a/ Từ VB, em hiểu gì về NDữ và t/p truyền kì của ông?

b/ Phân tích sự sáng tạo của NDữ ở cuối VB?

D Hướng dẫn về nhà;

- Đọc , c/m rằng: truyện tiêu biểu cho phát hiện của NDữ về số phận có tính chất bi kịch của người phụ nữ trong chế độ gia tộc phụ quyền thời PK?

- Nêu ý nghĩa của h/tượng chiếc bóng oan khiên?

- Soạn “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” ( đọc và trả lời câu hỏi).

Trang 34

Giúp HS: - Hiểu dược sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ

ngữ xưng hô trong tiếng Việt

- Hiểu rõ mối q/hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huóng giao tiếp

2/ Kiểm tra bài cũ: - Nêu mối qhệ giữa p/châm hội thoại với tình huống giao tiếp?

Những lí do không tuân thủ p/châm hội thoại?

- Chữa BTVN

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

? Hãy cho VD về 1 số từ nữ xưng hô

trong tiếng Việt? Cho biết cách dùng

những từ ngữ đó?

? Đọc đtrích “ Dế Mèn…” và xác

định các từ ngữ xưng hô trong đvăn?

? Phân tích sự thay đổi về cách xưng

hô của Dế Choắt và Dế Mèn trong 2

đ/trích trên?

=>HS t/luận

? Giải thích sự thay đổi đó trong mỗi

đoạn văn?

=>HS: tình huống giao tiếp thay đổi;

ở đ2, Choắt nói với Mèn với tư cách 1

người bạn

? Qua đó, em rút ra điều gì về việc sử

dụng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp?

=>HS đọc ghi nhớ.

I Từ ngư xưng hô và việc sr dụng từ ngữ xưng

hô trong hội thoại

1/ Ví dụ( sgk)

a- Từ xưng hô: + em – anh ( của Choắt với Mèn) + ta – chú mày ( Mèn - Choắt )

=>xưng hô không b/đẳng của kẻ yếu với kẻ mạnh

b- Từ xưng hô: + tôi – anh (Mèn ↔ Choắt )

Trang 35

- HS đọc bài tập(sgk)

? Giải thích sự nhầm lẫn trong cách

dùng từ ở lời mời?

? Giải thích cách dùng từ xưng hô

“chúng tôi” trong vb khoa học?

? Phân tích tác động của việc xưng

hô trong câu nói của Bác?

2/ Bài 2:

Chúng tôi  tăng tính k/quan cho những luận

điểm k/học trong vb, ngoài ra t/hiện sự khiêm tốn của t/giả

3/ Bài 5:

- Trước 1945, người đứng đầu nhà nước là vua 

xưng với dân chúng là ‘trẫm”

- Cách xưng “tôi” của Bác với đồng bào tạo cảm

giác gần giũ, thân thiết, đánh dấu 1 bước ngoặt trong qhệ giữa lãnh tụ với nhân dân trong 1 nước dân chủ, độc lập

4/ BTVN: 3,4,6.

D Hướng dẫn về nhà :

- Làm BT về nhà.

- Vận dụng việc dùng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp hàng ngày

- Chuẩn bị “ Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp” (đọc vd, xem trước BT)

Trang 36

- Vận dụng vào trong giao tiếp hàng ngày.

B Chuẩn bị: * GV: Bài soạn

*HS: Vở BTNV

C Tiến trình lên lớp: bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩa của nhân vật? Nó được

ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng những dấu hiệu gì?

lời nói hay ý nghĩa của nhân vật? Nó

được ngăn cách với bộ phận đứng

trước bằng những dấu hiệu gì?

? Ở phần (b), bộ phận in đậm là lời nói

hay ý nghĩa của nhân vật? Nó được

ngăn cách với bộ phận đứng trước

bằng những dấu hiệu gì?

? Trong 2 ví dụ trên, có thể thay đổi vị

trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận

đứng trước nó đc ko? Khi đó 2 bộ

phận ấy ngăn cách với nhau bằng

những dấu hiệu nào?

=>HS: - Đổi vị trí

- Dùng dấu (- ) và dấu “ ”

- GV tiến hành như mục 1

? Chỉ ra phần trích (a,b) bộ phận in

đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó đc ngăn

cách với bộ phận đứng trước bằng dấu

dứng trước bằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép

VD b/ “ Khách tới… chẳng hạn”  ý nghĩ => dấu hiệu tách là dấu 2 chấm và dẩu ngoặc kép

2/ Cách dẫn gián tiếp.

VD a/ Lời nói

VD b/ Ý nghĩ 3/ Bài học:

Có 2 cách dẫn lời nói hay ý nghĩ:

* Dẫn trực tiếp: là nhắc lại nguyên văn lời nói

hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

* Dẫn gián tiếp: là thuật lại lời nói hay ý nghĩ

của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không dựt trong dấu ngoặc kép

II Luyện tập.

1/ Bài 1:

a/ “ A! Lão già tệ lắm! này à?”: dẫn ý nghĩ

Trang 37

? Tìm lời dẫn trong những đoạn trích?

Cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ đc

dẫn? Chỉ ra cách dẫn?

- HS dùng PHT viết đvăn theo 2 cách:

dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp

(mà nhân vật gán cho con chó)  dẫn trực tiếp

b/ “ Cái vườn… còn rẻ cả…” : dẫn ý nghĩ của

nhân vật  dẫn trực tíêp

2/ Bài 2:

VD1: Trong “ Báo cáo chính trị tại Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch HCM nêu rõ: “ Chúng ta….”

VD 2: Trong “ Báo cáo chính trị…” , Chủ tịch

Trang 38

- Tích hợp với các văn bản đã học và phần Tiếng Việt.

- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau:

Ngắn gọn hơn song vẫn đảm bảo đầy đủ các ý chính, nhân vật chính

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn bài + Đọc t liệu

- Học sinh: Làm hết bài tập cũ + Ôn lại kiến thức văn bản tự sự

C Tiến trình bài giảng:

1-Tổ chức:

9A:………9B:………9C:………

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

Là kể lại một cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác

a-Đọc các tình huống trong SGK<58>

- Trong cả 3 tình huống trên, ngời ta

đều phải tóm tắt văn bản  Em hãy rút

ra nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt

văn bản?

- Hãy tìm hiêu và nêu lên các tình huống

khác trong cuộc sống mà em thấy cần

phải vận dụng kỹ năng tóm tắt văn bản

tự sự?

b-Đọc các sự việc trong SGK<58>.

? Các sự việc chính đã đợc nêu đầy đủ

cha? Có thiếu không? Sự việc thiếu có

quan trọng không? Tại sao? Trình tự xếp

b-Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự:

- Văn bản tóm tắt phải ngắn gọn, nhữngchi tiết, sự kiện đợc lựa chọn phải đợc

tổ chức thành chỉnh thể thống nhất

*Ghi nhớ: <SGK>

Luyện tập:

Trang 39

Tiết 21 - Sự phát triển của từ vựng

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Nắm đợc các cách phát triển từ vựng thông dụng nhất

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK?

C Tiến trình bài giảng:

(1)- Giải nghĩa từ “Kinh tế”:

- Từ “Kinh tế” với nghĩa cũ hiện nay có

Trang 40

là gì?

- Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc tiến

hành theo phơng thức nào? (ẩn dụ)

- Từ “Giờ kim trao tay”: Từ “Tay” có…

nghĩa là gì?

- “Cùng tay luôn ”: Từ “Tay” nghĩa… …

là gì?

- Hiện tợng này chuyển nghĩa này theo

phơng thức nào? (Hoán dụ)

- Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh đọc bài tập số 1?

- Nêu yêu cầu?

- Học sinh trả lời  Giáo viên uốn nắn?

- Đọc yêu cầucủa bài tập 2?

- Giải nghĩa cách dùng từ “Trà” giống?

- Đọc yêu cầu của đề bài?

- Học sinh trả lời, giáo viên uốn nắn cho

học sinh?

- Phơng thức chính để phát triển nghĩacủa từ ngữ là phơng thức ẩn dụ và hoándụ

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.Nhiệm vụ 5: Hình ảnh ngời lính và tình đồng chí, đồng đội trong ba bài thơ: Đồng chí, - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 (2 CỘT) HAY (VP)
3. Nhiệm vụ 5: Hình ảnh ngời lính và tình đồng chí, đồng đội trong ba bài thơ: Đồng chí, (Trang 281)
Bảng phụ - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 (2 CỘT) HAY (VP)
Bảng ph ụ (Trang 302)
Bảng phụ - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 (2 CỘT) HAY (VP)
Bảng ph ụ (Trang 303)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w