A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm. Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu T ừ lòng kính yêu, tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác. Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận Tích hợp: toàn bộ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh. B CHUẨN BỊ : 1. GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẩu chuyện về cuộc đời của Bác. 2. HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs 3. Tiến trình các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu GV: Cho học sinh nêu vài nét về Bác Hồ mà em biết HS : trình bày GV: Chốt chuyển: Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản GV hướng dẫn cách đọc cho hs : rõ ràng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết.đọc mẫu 1đoạn. 2 HS: đọc tiếp. G:? Em hiểu như thế nào “Truân chuyên,hiền triết ,thuần đức ”? HS: Dựa vào SGK G:? Văn bản trên viết về vấn đề gì? Vấn đề như vậy thuộc kiểu loại văn bản gì? ? Chủ đề của văn bản này là gì? ? Nhắc lại các chủ đề VBND đã học? ? Phương thức biểu đạt của VB là gì? HS: lần lượt trả lời G:?Văn bản chia làm mấy phần? nội dung từng phần ? HS: tìm, trả lời Lệnh: theo dõi đoạn 1: G:? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với tinh hoa Văn hoá nhân loại ? HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước năm 1911 G:? Bác đã làm cách nào để nắm và hiểu được tri thức văn hoá nhân loại ? HS: Trả lời G? Động lực nào giúp Bác có được kho tri thức ấy ? ? Tìm dẫn chứng để chứng minh ? HS: Tìm, trả lời G:? Từ tất cả điều trên , em có nhận xét gì về phẩm chất của Bác ? HS:Tự bộc lộ G:?Kết quả HCM đã thu dược vốn tri thức như thế nào ? HS: kq G:? Sự kì lạ để tạo nên phong cách HCM ở đây là gì ? HS: Tự bộc lộ G:? Tại sao nói “ Phong cách HCM rất Việt Nam, rất Phương Đông ” ? HS:? thảo luận. G:? Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi tiết biểu hiện ? Hs thảo luận theo bàn. Đại diện các nhóm trình bày Gv : Nhận xét , bổ sung G:?Em hình dung như thế nào cuộc sống các nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng thời với Bác và đương đại ? H: Liên hệ (Họ sống trong giàu sang phú quý, có kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn hào hải vị) G:? Em cảm nhận được gì qua lối sống của Bác ? Hs: G:? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh lối sống của Bác với các vị hiền triết ? Hs : Đó là sự kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc G?Giữa Bác và các vị ấy có gì giống , khác nhau ? Hs : Tự bộc lộ GV: Giải thích thêm: Các vị danh nho xưa không màng danh lợi, hư vinh sống cuộc đời ở ẩn để lánh đời, không màng chính sự. Bác Hồ sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng sản, giải phóng nước nhà, tiết kiệm là lo cho dân, cho nước. G:? Hãy chỉ ra những nguy cơ ,thuận lợi trong thời kì văn hoá hội nhập này ? Hs: Tự bộc lộ, liên hệ. G:?Thông qua tấm gương của Bác, chúng ta cần phải có suy nghĩ và hành động gì ? Hs : G: ?Hãy nêu vài biểu hiện về lối sống phi văn hoá ? Hs: Liên hệ Ăn mặc nói năng , ứng xử Hoạt động 3: Khái quát G:? Nhận xét về cách trình bầy nội dung trong văn bản? Tg sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào mđể làm sáng tỏ nội dung bài? H: Kq ? Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK ? Hs : Đọc I TÌM HIỂU CHUNG: 1.Kiểu loại: Văn bản nhật dụng Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc. VB trích trong “ HCM và Văn hoá VN” Lê Anh Trà 2. Phương thức biểu đạt: TS kh NL 3. Bố cục : P1:HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại P2: Nét đẹp trong lối sống của Bác P3: Bình luận và KĐ ý nghĩa của phong cách HCM. II TÌM HIỂU VĂNBẢN 1.HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại Hoàn cảnh : Khát vọng tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc Cách tiếp thu : + Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ. + Thông qua lao động. + Tiếp thu có chọn lọc. Động lực : Ham hiểu biết. Kết quả : Vốn tri thức sâu rộng uyên thâm , có chọn lọc, dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc > Tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sống rất Phương đông nhưng rất mới, rất hiện đại. 2.Nét đẹp của phong cách HCM Nơi ở và nơi làm việc: đơn sơ mộc mạc Trang phục giản dị Ăn uống đạm bạc với món ăn dân dã, bình dị → Sd lời bàn luận, so sánh: thấy đc lối sống bình dị nhưng thanh cao sang trọng. →Kế thừa và phát huy nhưng nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc. Đây là một cách di dưỡng tinh thần. 3.Ý nghĩa phong cách HCM Trong thời kì hội nhập: +Thuận lợi :Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại. + Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm hại. > Tiếp thu có chọn lọc, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc III TỔNG KẾT NT: Kết hợp giữa kể, phân tích, bàn luận Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu. Nghệ thuật so sánh, đối lập đặc sắc. Sử dụng từ HV trang trọng. Ghi nhớ : SGK
Trang 1- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật
vẻ đẹp của phong cách HCM : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
- Tích hợp: toàn bộ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh
B/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẩu chuyện về cuộc đời của Bác
2 HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Tiến trình các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khởi động- giới thiệu
- GV: Cho học sinh nêu vài nét về Bác Hồ
mà em biết
- HS : trình bày
- GV: Chốt- chuyển: Vẻ đẹp văn hoá chính
là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- G:? Văn bản trên viết về vấn đề gì? Vấn đề
như vậy thuộc kiểu loại văn bản gì?
? Chủ đề của văn bản này là gì?
? Nhắc lại các chủ đề VBND đã học?
? Phương thức biểu đạt của VB là gì?
HS: lần lượt trả lời
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1.Kiểu loại: Văn bản nhật dụng
- Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc
- VB trích trong “ HCM và Văn hoá VN”- Lê Anh Trà
2 Phương thức biểu đạt: TS k/h NL
Trang 2-G:?Văn bản chia làm mấy phần? nội dung
từng phần ?
- HS: tìm, trả lời
- Lệnh: theo dõi đoạn 1:
- G:? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với
tinh hoa Văn hoá nhân loại ?
- HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu
- G:? Nét đẹp trong lối sống của HCM được
thể hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi
tiết biểu hiện ?
- Hs thảo luận theo bàn.
- Đại diện các nhóm trình bày
Gv : Nhận xét , bổ sung
- G:?Em hình dung như thế nào cuộc sống
các nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng
thời với Bác và đương đại ?
II/ TÌM HIỂU VĂNBẢN
1.HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
-Hoàn cảnh : Khát vọng tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc
- Cách tiếp thu :+ Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ
+ Thông qua lao động
+ Tiếp thu có chọn lọc
- Động lực : Ham hiểu biết
- Kết quả : Vốn tri thức sâu rộng uyên thâm , có chọn lọc, dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
-> Tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sống rất Phương đông nhưng rất mới, rất hiện đại
Trang 3- H: Liên hệ (Họ sống trong giàu sang phú
quý, có kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn hào
hải vị)
-G:? Em cảm nhận được gì qua lối sống của
Bác ?
Hs:
- G:? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh
lối sống của Bác với các vị hiền triết ?
- Hs : Đó là sự kế thừa, phát huy truyền thống
tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
-G?Giữa Bác và các vị ấy có gì giống , khác
nhau ?
Hs : Tự bộc lộ
GV: Giải thích thêm: Các vị danh nho xưa không
màng danh lợi, hư vinh sống cuộc đời ở ẩn để lánh
đời, không màng chính sự.
Bác Hồ sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng sản,
giải phóng nước nhà, tiết kiệm là lo cho dân, cho
nước.
- G:? Hãy chỉ ra những nguy cơ ,thuận lợi
trong thời kì văn hoá hội nhập này ?
Hs: Liên hệ - Ăn mặc nói năng , ứng xử
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách trình bầy nội dung
trong văn bản? Tg sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào mđể làm sáng tỏ nội dung
→Kế thừa và phát huy nhưng nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc Đây là một cách di dưỡng tinh thần
3.Ý nghĩa phong cách HCM
- Trong thời kì hội nhập:
+Thuận lợi :Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại
+ Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm hại
-> Tiếp thu có chọn lọc, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
III- TỔNG KẾT
* NT: - Kết hợp giữa kể, phân tích, bàn luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Nghệ thuật so sánh, đối lập đặc sắc
Trang 4- HS nắm được hiểu biết cốt yếu về phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
III/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Trong giao tiếp có những quy định không
nói ra thành lới nhưng những người tham
gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu
không dù câu nói không mắc lỗi vêềngữ âm,
từ vựng, ngữ pháp thì giao tiếp cũng sẽ
không thành công, những quy địng đó đợc
thể hiện qua các phương châm hội thoại.
G:? Từ khái niệm đó theo em câu trả
lời của Ba có đáp ứng điều mà An
muốn hỏi không ?
? Theo em , An muốn hỏi về điều gì ?
Hs : địa điểm
- G:?Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba
phải trả lời như thế nào ?
Hs:
-G:? Từ đây rút ra bài học gì về nội
dung giao tiếp ?
Hs: KL( Chú ý người nghe hỏi cái gì?
Ntn? ở đâu?)
I.PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
1- a, VD1 : ( SGK)
- Bơi là hoạt động di chuyển dưới nước
- Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng yêu cầu của An
b, NX: Cần nói đúng nội dung yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì giao tiếp cần hỏi
2 a,VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI
Trang 5- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”
?Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ
ra 2 chi tiết gây cười ?
Hs : Đọc, trả lời
-G: Vậy cần nói như thế nào để người
nghe đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?
- Hs : Bỏ đi những nội dung không cần
-G: ? Khi không biết vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời thầy cô bạn
ấy đi chơi không ?
-G Yêu cầu của bài tập 1 là gì ?
Hs : Xác định phương châm về lượng
- GV cho cả lớp làm trong 3p Sau đó
gọi 1 em trả lời, chấm điểm( HS TB)
-Yêu cầu hs làm vào vở Sau 3p gọi
hs lên bảng điền
(Hs TB)
- Nói thừa nội dung+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn+Khoe áo mới khi trả lời
b, NX: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
*Ghi nhớ: Nói đúng đề tài giao tiếp,
không thừa không thiếu
II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
BT1: Phương châm về lượng
a.Thừa từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà
b “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh
BT2: điền từ
a.Nói có sách mách có chứng
b.Nói dối
c Nói mò d.Nói nhăng nói cuội
Trang 6- G:?Các cách nói trên có vi phạm
phương châm hội thoại không ? Đó là
phương châm nào ?
Hs : TL-nx
-G:? Phương châm nào không được
tuân thủ ? Hãy chỉ ra chổ vi phạm ?
Hs : hđ đl- TL-nx
H: Hoạt động nhóm- đ d trả lời- nx
G: nx chung
e Nói trạng → Vi phạm phương châm về chất
BT3:
Thừa câu “Rồi có nuôi được không”
→ Vi phạm phương châm về lượng
BT4:
a, Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về chất Người nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng chứng xác thực để thuyết phục người nghe, nhưng chưa có hoặc chưa kiểm tra đợc nên phải dùng từ chêm xen như vậy
b, Sd trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đc trình bày
Hoạt động 4/ CŨNG CỐ- DẶN DÒ – HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Gv hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
- Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên, chưa lại cho đúng
- Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ”
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
TIẾT:4- TLV: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Hiểu được vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- HS biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trình bày
giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm
sinh động, hấp dẫn
- Tạo lập đc VBTM có sd 1 số biện pháp NT
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV:Soạn giáo án , các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK, ôn lại kiến thức về văn TM lớp 8
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
Trang 72 Kiểm tra bài cũ : Văn thuyết minh là gì ? Lập luận là gì ?
3 Tổ chức các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : KĐ-GT
- Ôn lại kiến thức cũ, gt bài mới
-G: Như thế nào là văn thuyết minh ?
?Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh
đã học ?
? Văn thuyết minh có những đặc điểm nào ?
Hs : Nhớ trả lời
1 Khái niệm văn thuyết minh
Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng
-G:? Nếu chỉ dung phương pháp liệt
kê thì đã nêu được sự kì lạ của HẠ
LONG chưa ?
- Hs: (Chưa , vì nó trừu tượng không dễ
nhận thấy nên ta không dễ dàng TM = cách
đo, đếm, liệt kê )
- G:?Tác giả hiểu được sự kì lạ của
HẠ LONG ở những vấn đề nào ?
- Hs: ( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm giác
thú vị mà đá và nước đem lại )
- G:?Tác giả đã giải thích ra sao để
- Sự kì lạ của HẠ LONG: Sự sáng tạo của Nước → Đá sống dậy có tâm hồn, linh hoạt
Trang 8-G:? Câu văn nào nêu khái quát sự kì
-G:? Khi sd biện pháp NT trong VB
TM ta phải lưu ý điều gì?
-H: - Bảo đảm tính chất của văn bản.
- Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng sử
tội ruồi xanh”
a Phương pháp thuyết minh
được sử dụng ?
b Biện pháp nghệ thuật nào ?
c Biện pháp nghệ thuật này có
- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…
b Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá có tình tiết
kể, tả Đặc biệt: hình thức như VB tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội dung như 1 câu chuyện.
c.T/d gây hứng thú cho người đọc Gây cười
vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêm nhiều tri thức
→ Có tính chất thuyết minh
BT 2:
- ĐV nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên
đi học mới nhìn lại nhầm lẫn cũ
- Biện pháp NT: Lấy ngộ nhận thời thơ ấu làm đầu mối câu chuyện
Trang 9- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón.
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án
2 HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón)
- ND: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón)
- ?Hãy xác định yêu cầu của đề ra ?
-? Để làm nổi bật đặc điểm của bài
- Thể loại : Thuyết minh
- Đối tượng :Cái quạt ( nón)
- Giới thiệu chung về cái quạt
b.Thân bài
- Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó với người VN.
- Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại: quạt nan,
quạt mo, quạt điện làm bằng chất liệu khác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy, nhựa, sắt… quạt điện xuất hiện khi xã hội phát triển Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp
Trang 10Hoạt động 2: Hoạt động chung
GV: Cho HS chọn dàn bài tiờu biểu
- Sau đú gọi 2 em đọc và chữa lỗi
Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ
dựng của con người thỡ Tụi là đồ dựng rất
cần thiết Tụi tờn là Quạt nan Nhỡn bề ngoài
tụi giống như một nửa mặt trăng Tụi khụng
đẹp lắm nhưng ớt ai quờn tụi, nhất là vào
mựa hố Tụi luụn làm mỏt cho con người…
MB: ( Cỏi nún) Là người VN thỡ ai mà chẳng
biết chiếc nún trắng quen thuộc phải khụng
cỏc bạn? Mẹ thỡ đội nún ra đồng nhổ mạ,
cấy lỳa, chị thỡ đội nún đi chợ mua rau,mua
cỏ kịp bữa cơm ngon, em thỡ đội nún đi học
mang bao điểm 10, Bạn thỡ đội nún xinh làm
duyờn trờn sõn khấu… Chiếcnún trắng gần
gũi, quen thuộc, thõ n thiết là thế, nhưng cú
khi nào đú bạn tự hỏi chiếc nún ra đời từ
bao giờ? Nú đợc làm ra như thế nào?Giỏ trị
kinh tế, văn hoỏ, nghệ thuật của nú ra sao
chưa? Vậy chỳng ta cựng đi t ỡm hiểu nhộ…
hơn gồm nhiều bộ phận tạo thành: cỏnh, trục, lồng bảo vệ, chõn, đế… và phải sd điện mới dựng được
- Cụng dụng: làm mỏt cho con người và ứng
dụng vào nhiều cụng việc khỏc.
- Dựng xong phải rỳt quạt khỏi ổ điện, để nơi khụ rỏo.
Đoạn mẫu phần Kết bài:( cái nón)
-"Quê hơng là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hơng là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, ĐS vật chất và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê hơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thơng giăng mắc trong hồn ngời man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN Dề- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- VN hoàn thành phần thõn bài
- XĐ và chỉ ra tỏc dụng của bp NT đc sử dụng trong VB TM: Họ nhà kim( tr16)
- Soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh ”
- HS Giỏi: VN hoàn thiện cả bài
- HS yếu: VN luyện viết lại phần MB và viết đoạn KB
Rỳt kinh nghiệm: ………
Trang 11- Có nhận thức hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình.
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả
- Tích hợp: mức độ liên hệ- tư tưởng yêu nc và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thế giới
II/ CHUẨN BỊ :
1. GV : Soạn giáo án , tranh ảnh về các cuộc chiến tranh, Bom hạt nhân…Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí, lưu ý các sự kiệnquan trọng( Hàn Quốc đang chuẩn bị cùng Mĩ tập trận)
2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- ? Em biết gì về bom nguyên tử, hạt nhân,
những ứng dụng của nó trong hoà bình và
trong chiến tranh.
- ? Đấu tranh cho một thế giơid hoà bình ta
phải làm gì?
- H: Đưa ra ý kiến của mình
Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản
-G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK Cho
biết vài nét về tác giả G G Mackét ?
- Gv đọc mẫu 1 đoạn ,hs đọc tiếp
- G:? Em hiểu như thế nào về 2 tổ
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả : G G Mackét sinh 1928 người
Cômlômbia
- 1982 được giải Nôben văn học
- Nhà văn yêu hoà bình
2 Tác phẩm :
“Bản tham luận Thanh gươm Đa-mô-clét” đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào 8/1986
Trang 12chức FAO,UNICEF
- Hs: dựa vào SGK
- G: ? Văn bản thuộc kiểu văn bản
nào? Phương thức biểu đạt?
- G:? Tác giả vào đề như thế nào?
Cho biết ý nghĩa về những con số
ngày tháng, số đầu đạn hạt nhân trong
- H: Thảo luận theo bàn(5p )
-? Nộidung chính của đoạn này là gì?
Tác giả sử dụng biệnpháp NT gì để
làm rõ điều này?
? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN
gây ra đối với cuộc sống con người ?
? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực
này mà không đưa những lĩnh vực
-Đ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
→ Tính hiện thực , sự khủng khiếp
→ Thấy được tính chất hệ trọng của vấn
đề → gây ấn tượng thu hút người nghe
- Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm
- Chi phí cho HĐ XH - Chi phí cho CTHN
-100 tỉ đôla cứu trợ cho - Gần =100máy bay
500 triệu trẻ em nghèo B.1B& 7000tênlửa
- Kinh phí 14năm chữa = 10chiếctầu sân bay bệnh cho 1 tỉ người bị
sốt rét & 14 triệu trẻ em
- Lượng ca lo cho 575 - gần=149 tên lửa triệu người MX
-Trả tiền nông cụ trong - =27 tên lửa MX
4 năm cho nước nghèo
- Xoá nạn mù chữ cả -= 2 chiếc tầu mgầm thế giới mang vũ khí HN
Trang 13- G:? Những lĩnh vực trong cuộc sống
con người có được thực hiện không ?
Hs: không
-G:? Qua bảng s2 trên ta rút ra KL gì?
-H: Nx
- Lệnh: Quan sát phần 2 đoạn2
-G:? XĐ câu chủ dề của đoạnvăn?
Tác giả sd biện pháp NT gì? CTHN
không chỉ huỷ diệt con người mà còn
cả sự sống trên trái đất Tìm dẫn
chứng cụ thể để minh chứng?
- H: Lần lượt trả lời.
-G:? Theo em “lí trí tự nhiên”là như
thế nào ?
?Nhận xét gì về những dẫn chứng mà
tác giả đưa ra ?
Hs:TL
- Lệnh: Theo dõi đoạn3
- G:?Trước nguy cơ CTHN đe doạ ,
tác giả có thái độ như thế nào ?
? Ông đã đưa ra đề nghị gì ?Ý nghĩa
của lời đề nghị đó ?
Hs : Lần lượt TL
Hoạt động 3: Khái quát
- G:?Nêu nội dung khái quát của văn
bản ?
? Cách lập luận của tác giả có thuyết
phục không ?
Hs: KL
- G:? Liên hệ tình hình thế giới hiện
nay?
- H: Liên hệ
- Hs đọc ghi nhớ
- CTHN làm mất đi khả năng cải thiện đời sống của con người ( Chi phí rất tốn kém)
→ Thấy tính chất phi lí , sự tốn kém ghê ghớm của chạy đua vũ trang
=> Chạy đua vũ trang là đi ngc lại lí trí
- Sd biện pháp s2
- QT tiến hoá - QT huỷ diệt
- 380 triệu năm … - Bấm nút 1 cái Trái đất
- 180 triệu năm … sẽ trở lại điểm xuất phát
- 4 kỉ địa chất … -> Diễn ra rất dài -> Diễn ra nhanh chóng
→ CTHN Phản tự nhiên, phản tiến hoá
- Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, thuyết phục
3 Nhiệm vụ của nhân loại
- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn , tiến tới một thế giới hoà bình
- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ
- Đề nghị: nhân loại giữ gìn trí nhớ( Lập
ngân hàng )
III- Tổng kết : 1 Nội dung : CTHN đang đe doạ cuộc sống , đấu tranh ngăn chặn là nhiệm vụ cấp bách 2.Nghệ thuật : - Lập luận sắc bén - Sử dụng lối biện luận tương phản về tgian - Bài viết giàu hình ảnh , cảm xúc * Ghi nhớ :SGK Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta cần có thái độ sống như thế nào ? - Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân - Soạn “Các phương châm hội thoại ” (Tiếp) Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 14TIẾT: 8 : TV CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
B Tôi có tiếc đâu
- G:? Theo em cuộc hội thoại trên có thành
công không ?
- Hs : Không , vì người hỏi và người trả lời
không đi đúng mục đích giao tiếp
- G:? Điều gì xảy ra nếu xã hội có những tình
huống như vậy ?
Trang 15- G:? Những cách nói như vậy ảnh
hưởng như thế nào đến giao tiếp ? Có
thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Hs : TL
- G:? Có thể hiểu câu trên theo mấy
cách?
- H: Thảo luận.
-G: Lấy thêm VD: Đem cá về kho
- G:? Vậy cần tuân thủ điều gì khi
giao tiếp ?
Hs : Dựa vào ghi nhớ
- Lệnh : Đọc mẫu
- G:? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin
đều cảm thấy như mình nhận được của
người kia một cái gì đó ?
- G:?Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại
đối xử với ông lão như vậy ?
- G:? Tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ
ở SGK Hãy tìm thêm một số câu có ý
- 2 cách hiểu: +Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
+Tôi đồng ý với nhứng nhận định về truyện ngắn của ông ấy?
-> Không nên nói những câu mà người khác có thể hiểu theo nhiều cách, Tránh nói
-> Tôn trọng và quan tâm đến người khác
* Ghi nhớ : SGK
IV/LUYỆN TẬP BT1 :
- a, b, c khuyên dung lời lẽ tế nhị , lịch sự tao nhã
- Các câu tục ngữ : + 1 câu nhịn chín câu lành +Chim khôn kêu tiếng … +Lời nói gói bạc
+ Gọi dạ bảo vâng
BT2 :
Phép tu từ “Nói giảm nói tránh”
Trang 16Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ – HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Tìm ví dụ không tuân thủ các phương châm trên
- Soạn “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ”
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
TIẾT: 9 : TLV SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Hs củng cố kiến thức về văn TM, hiểu được vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh Yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động hơn, cụ thể hơn
- Biết vận dụng vàcó ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV:Soạn giáo án
2.HS : Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- G:? Bài văn thuyết minh những đặc
điểm nào của cây chuối ?
? Tìm những câu thuyết minh về đặc
- G:?Chỉ ra các câu có yếu tố miêu
I/ TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ
VD:
CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM
- Vai trò , tác dụng cây chuối trong đời sống Việt nam
- Đặc điểm : + Hoàn cảnh sống+Thức ăn tác dụng+Công dụng của quả chuối
- Miêu tả + Thân chuối… trụ cột …
Trang 17tả ? Tác dụng của các yếu tố ấy trong
văn bản ?
Hs : Thảo luận nhỏ- TL
- Đoạn 1: C 1,3
- Đoạn3: C 3,6,9
- G:? Từ sự phân tích trên rút ra tác
dụng của câu miêu tả ?
Hs : TL
- G:? EM hãy cho biết thêm công
dụng của thân cấy chuối, lá chuối, nõn
chuối, bắp chuối
H: Thảo luận- TL
- G:? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn thuyết minh ?
Hs :TL
- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK
- Hs : đọc
Hoạt động 3: thực hành
- G:? Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả có
trong bài ?
- Hs : làm vào vở
- Gv gọi 1 em lên bảng ghi lại
- Gv nhận xét , chốt vấn đề
- H: Hoạt động nhóm- tìm
- Đại diện trả lời
- GV Nhận xét chung
+Chuối trứng cuốc … +Chuối xanh…
- Tác dụng : tạo văn bản có đường nét , màu sắc, đầy ấn tượng
* Có thể thêm ý:
- Phân loại chuối: Tây, hột…
- Thân: Cho gia súc ăn…
- Lá: gói bánh
- Công dụng từng bộ phận
*.Ghi nhớ : SGK II/ LUYỆN TẬP : BT2 : - Chén không có tai có uốn cũng nâng 2 tay xoa xoa… - Khi xếp chồng rất gọn, không vướng, rửa cũng rất dễ BT 3: XĐ câu miêu tả trong VB” Trò chơi… - Qua sông Hồng, sông Đuống… mượt mà - Lân đc trang trí…hoạ tiết đẹp - Múa lân rất sôi động… chạy quanh - Kéo co thu hút nhiều người…ở mỗi người - Bàn cờ là bãi rộng… - Hai tướng… che lọng - Với khoảng thời gian…bị cháy, khê - Sau hiêu lệnh…bờ sông. Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - GV hệ thống toàn bài - Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập 1 - Viết đoạn văm TM về một vật tự chọn trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả - Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ….” Chuẩn bị đề : TM về con trâu ở làng quê VN - Bồi dưỡng HS giỏi: Cách làm bài văn TM có sd yêú tố miêu tả Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
TIẾT: 10: TLV LUYỆN TẬP
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH
Trang 18I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản.
- Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả và văn thuyết minh.
- Kĩ năng diễn đạt trình bày vấn đề trước lớp
III/ CHUẨN BỊ :
1 Gv : Soạn giáo án, ra đề
2 Hs : Chuẩn bị theo yêu cầu: TM về con trâu
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
? Cần khai thác những đặc điểm nào ?
Hs : Lần lượt trình bày phần chuẩn bị
- G:? Nội dung cần thuyết minh trong
đoạn mở bài là gì ? Yếu tố miêu tả
cần sử dụng ở đây ?
? Trâu có nguồn gốc từ đâu ?
? Hình dáng như thế nào ?
?Công dụng của trâu trong đời sống ?
? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý
gì ?
Hs : Trình bày
GV thống nhất dàn ý
Hoạt động 3 : Viết và trình bày
- G: Cho hs viết trong 5p Sau đó gọi
Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục
súc Hầu như em bé VN nào cũng thuộc bài
a Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
c.Kết bài : Tình cảm của người nông dân dành
Trang 19« Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »
Con trâu là biểu tượng cho những đức
tính như hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó là
cánh tay phải, là tài sản vô giá của người
nông dân VN : « con trâu là đầu cơ nghiệp »
c.Kết bài : Tình cảm của bản thân em
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nhắc lại vai trò yêú tố miêu tả trong văn thuyết minh.
- VN HS giỏi hoàn chỉnh bài trên, HS Yếu viết một đoạn phần thân bài
- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”
- Thấy được đặc điểm hình thức văn bản
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng
- Giáo dục hs ý thức được vai trò trách nhiệm của mình
II/ CHUẨN BỊ
1 GV :Soạn giáo án, Công ước quốc tế về QTE
2 HS : Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Những năm cuối thế kỉ 20 trên thế giới,
chiến tranh vẫn diễn ra trong phạm vi nhiều
nước Ở một số nước sau chiến tranh phải
khôi phục kinh tế nên không có điều kiện
quan tâm chăm sóc và bảo vêệtrẻ em Vì thế
trong hôộinghị cấp cao của LHQ họp tại MĨ
đã đưa ra bản tuyên bố này.
- Hoạt động 2: Đọc -Hiểu văn bản
- Gv gọi hs đọc văn bản, sữa chỗ đọc
1 Xuất xứ : Trong tuyên bố HN cấp cao
thế giới về trẻ em ngày 30.9.1990 tại trụ sở LHQ ở Niu Oóc
Trang 20-G: Văn bản thuộc kiểu loại gì ?
Hs: Vb nhật dụng kiểu nghị luận chính
trị
-G:? Dựa vào các tiêu đề của văn bản
Nêu lên nội dung của mỗi tiêu đề ? -
- GV nói thêm : VN là nước đầu tiên ở
CA kí công ước quốc tế về QTE, ban
hành luật chăm sóc giáo dục , bảo vệ TE
- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy dinh
dưỡng ở Châu phi , ở Việt nam các dân
tộc thiếu số, vùng sâu … nạn buôn bán
- G:? Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên
thế giới đang có được?
Hs : T2
- G:? Trẻ em Việt nam đang có những
cơ hội nào để phát triển ?
2 Kiểu loại: Vănbản NL- XH có nội dung
- Mục đích hội nghị : Cùng nhau cam kết
và ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ em
- QTE : Được sống trong vui tươi, thanh bình , được chơi, được học và phát triển → Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tính chất khẳng định
+ TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật
→Đe doạ tính mạng , sức khoẻ, sự phát triển của trẻ
Trang 21Hs : Được xh quan tâm, pháp luật bảo vệ
- Lệnh: quan sát phần còn lại
- Gv cho hs thảo luận nhóm :
? Liệt kê tóm tắt những nhiệm vụ được
nêu trong văn bản ?
- Hs thảo luận sau 5p , cử đại diện
trình bày
- Gv nhận xét kết quả 4 nhóm, sửa lỗi ,
chốt ý
- G:? Nhận xét lời văn trong đoạn
này?
- H: TL
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách triển khai văn
bản ?
Hs: Hợp lí , logic, mạch lạc
Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK
Hs : đọc
4 Nhiệm vụ
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của trẻ em
- Chăm sóc trẻ em tàn tật , có hoàn cảnh khó khăn
- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ
- Xoá mù chữ cho trẻ em
- Quan tâm đến bà mẹ mang thai , kế hoạch hoá gia đình
- Khuyến khích trẻ em tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội
- Đảm bảo sự phát triển kinh tế
→ Đòi hỏi các nước phải nỗ lực hợp tác hoạt động => Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng III/ TỔNG KẾT - Sd phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học • Ghi nhớ : SGk Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - Qua văn bản em thấy mình có trách nhiệm gì ? -Học ghi nhớ , nắm nội dung từng phần - Tìm hiểu thực tế công viẹc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương - Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống trẻ em
- Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại” Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
TIẾT: 13
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Hiểu được mối liên hệ giữa các phương châm hội hoại với tình huống giao tiếp
- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ( hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những trường hợp giao tiếp cụ thể
- Rèn kĩ năng vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giáo dục hs có ý thức sử dụng linh hoạt các phương châm hội thoại trong giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án , các tình huống vi phạm phương châm hội thoại
Trang 222 HS : Trả lời các câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- G:?Để tuân thủ phương châm lịch sự,
khi nói , người nói cần lưu ý đến điều
gì ?
?Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
Hs : KL
- Hs xem lại các tình huống trong
phương châm về chất, lượng , quan hệ
cách thức, lịch sự Cho biết những tình
huống nào không tuân thủ phương
châm hội thoại ?
Hs : Xem lại và XĐ
-G:? Gọi hs đọc đoạn hội thoại giữa
An- Ba Câu trả lời của Ba có đáp ứng
thông tin mà An cần biết không ?
Hs :TL
- G:?Trong tình huống này , phương
châm hội thoại nào không được tuân
thủ ? Vì sao ?
Hs : TL
- G:? Phương châm hội thoại nào
không được tuân thủ khi bác sĩ không
I/ QUAN HỆ GIỮA PCHT VÀ THGT
1-VÍ DỤ :2- NX
-Chàng rể tuân thủ phương châm lịch sự Nhưng không đúng lúc đúng nơi, gây phiền
hà cho người khác
Tuân thủ phưuơng châm hội thoại cần nắm được tình huống giao tiếp
+ Nói với ai + Khi nào + Ở đâu +Mục đích
2-VÍ DỤ 2
- Câu trả lòi của Ba không đáp ứng nhu cầu
mà An cần biết
- Vi phạm phương châm về -> người nói vô ý, vụng về
3-VÍ DỤ 3
- Không tuân thủ p/c về chất-> Nhưng vẫn
Trang 23nói tình trạng sức khoẻ người mắc
- G:? Nếu xét về nghĩa tường minh thì
câu này vi phạm phương châm hội
thoại nào ?
Hs :TL
- G:?Phải hiểu ý nghĩa câu nói này
như thế nào ?
? Có phải cuộc hội thoại nào cũng tuân
thủ phương châm hội thoại không ?
Hs :XĐ
-G:? Việc không tuân thủ phương
châm hôị thoại do những nguyên nhân
nào ?
Hs :
Hoạt động 3 : thực hành
- Hs đọc và nêu yêu cầu của BT1 Câu
trả lời của người bố không tuân thủ
phương châm hội thoại nào ?
→ PCHT không phải là quy định có tính bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp
- Do người nói vô ý vụng về
- Ưu tiên cho một pcht khác
- Gây sự chú ý, hiểu theo một hàm ý nào đó
BT 2: Thái độ và lời nói của Chân, tay, tai mắt, không tuân thủ phương châm lịch sử
- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà ai cũng phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện, nhất là ở đây, thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả.
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Gv hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ , làm BT còn lại
- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vậndụng hoặc vi phạm phương châm hộithoại trong các tình huống cụ thể, rát ra nhận xét
TIẾT: 14+ 15- TLV
Trang 24VIẾT BÀI TLV SỐ 1
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- HS củng cố kiến thức về văn thuyết minh
- Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu
tố miêu tả, kĩ năng thu thậptài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu
- Giáo dục hs thái độ nghiêm túc, tự giác khi làm bài kiểm tra
II/ CHUẨN BỊ
1 GV : Ra đề, đáp án
2 HS : Ôn kĩ văn thuyết minh, giấy kiểm tra
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
3 Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu tiết học
GV + Bài làm trong 90p vào vở viết bài
+ Không quay cóp , dung tài liệu, trao đổi
+ Nộp bài theo bàn ,đúng thời gian quy định
Lớp trưởng thu bài, kiểm tra số lượng nộp cho gv
- Yêu cầu chung : Bài viết đúng thể loại , thuyết minh đúng đối tượng, có sử dụng ít
nhất 1 biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả
- Yêu cầu cụ thể :
1 Mở bài : Giới thiệu chung về cây quế ở quê em.
- Dẫn dắt hay , sáng tạo (1.5 đ)
2 Thân bài : - Nguồn gốc: có từ lâu đời, thườn trồng ở trung du miền núi Nổi tiếng ở
vùng Viễn Sơn, Đại Sơn- Văn Yên.
- Cấu tạo cây quế: Thân , rễ, lá, cành (2.5đ)
- Công dụng : Cây, vỏ, quả, hoa, lá, cành(1.5đ)
- Giá trị kinh tế: bán, xuất khẩu, nấu dầu, mở rộng diện tích…(1đ)
- Cách trồng, chăm sóc Tình hình cây quế hiện nay.(1đ)
3 Kết bài : Suy nghĩ , tình cảm đối với cây quế (1.5đ)
- Trình bày rỏ ràng , sạch sẽ, chữ viết đẹp, không sai chính tả
- Bài viết sáng tạo , giàu cảm xúc (1đ)
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- GV nhận xét giờ làm
- Ôn lại văn thuyết minh
- Bồi dưỡng học sinh giỏi: VN làm BT thuyết minh về một đồ vật
- Soạn “ Chuyện người con gái Nam Xương”
+ Tóm tắt trong khoảng 20 dòng
Trang 25- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì.
- Cảm nhạn được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của
- Chuyện người con gái… là truyện thức 16
trong số 20 truyện của Truyền kì mạn lục
Truyện có nguồn gốc trong kho tàng truyện
cổ tích VN được gọi là truyện: Vợ chàng
Trương.
Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản
- g:? Dựa vào chú thích trong SGK
Nêu vài nét về tác giả ?
Hs : TL
- G:? Trích trong tập truyện nào ? Hãy
nói vài điều về tập truyện ấy ?
- Quê ở Hải Dương
- Học rộng tài cao , giữ cách sống thanh cao đến trọn đời
2 Tác phẩm:
- Truyện kì mạn lục - Tập truyện văn xuôi
Trang 26“Truyền kì” : Khai thác các truyện cổ dân
gian và truyền thuyết lịch sử , dã sử nhân vật
- Đại diện các bàn trình bày Gv chốt ý
- Yêu cầu HS tóm tắt cốt chuyện
- Lệnh: Theo dõi phần đầu văn bản
- G:? Truyện xoay quanh nhân vật
nào? tác giả đã giới thiệu Vũ Nương là
người con gái như thế nào ? Trong
những ngày đầu là vợ chàng Trương
nàng là người vợ như thế nào?
Hs : TL
- G:? Khi tiễn chồng đi lính , nàng đã
căn dặn chồng như thế nào ? Điều đó
nói lên phẩm chất gì ?
Hs : “ Chẳng mong đeo ấn phong hầu
mặc áo gấm … ngày trở về mang theo 2
chữ bình yên ”
-G:? Em có nhận xét gì về câu văn ở
đoạn này?
H: NX ( Câu văn nhịp nhàng theo lối
biền ngẫu- Đặc điểm của VH trung đại-
Những hình ảnh ước lệ, sd nhiều điển
- G:?Đối với mẹ chồng , nàng là người
con dâu như thế nào ? Tìm chi tiết
chứng minh ?
chữ Hán gồm 20 truyện, đây là truyện thứ 16
- Viết bằng chữ Hán
- Nguồn gốc Truyện dân gian
3- Thể loại: Truyện ngắn truyền kì
- Khi lấy chồng: Giữ gìn khuôn phép
- Khi chồng đi lính: dặn dò đầy tình nghĩa,Là phụ nữ không màng danh lợi
- Khi xa chồng: Buồn nhớ, thuỷ chung
- Sd hình ảnh ước lệ: trăng soi thành cũ( MT), Liễu rủ bãi hoang( MH), bướm lượn đầy vườn( MX), mây che kín
núi( MĐ)-> diễn tả nỗi cô đơn của nàng
Trang 27Hs : Thuốc thang lễ bái
- Dùng lời ngon ngọt khuyên lơn
- Lo ma chay chu toàn
- G:? Tác giả giơí thiệu về Trương
Sinh là người như thế nào ?
Hs : Bài toán tìm ra đáp số nhưng dấu
đi lời giải
- G:?Trương Sinh đã xử sự ra sao
trước lời nói con trẻ ?
Hs : Nhưng việc đã …qua rồi
- G:? Tìm yếu tố truyền kì có ở trong
truyện ?
Hs : - Gặp Phan lang….
- Hiện về ở giữa bến Hoàng Giang…
- G:? Yếu tố kì ảo đưa vào truyện
- TgS chửi mắng , bỏ ngoài tai những lời phân trần, can ngăn của bà con làng xóm-> đánh đuổi
- Vũ Nương tìm đến cái chết để minh oan
→ Coi trọng danh tiết
→ xã hội phong kiến phụ quyền, độc đoán, hà khắc, thối nát, bất công đã gieo bao nỗi oan khuất cho người phụ nữ
3.Những yếu tố kì ảo.
- Yếu tố kì ảo xen yếu tố thực-> làm tăng
độ tin cậy
Trang 28Hs : Thảo luận nhỏ- TL
Hoạt động 3: Khái quát
- G:? Nêu khái quát nội dung , nghệ
sự công bằng trong cuộc đời “Ở hiền gặp lành”
* Giá trị nhân đạo :
-Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận của người nghèo khổ
- Thể hiện mơ ứớc ngàn đời của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời (Dù Chết rồi vẫn được minh oan )
b Nghệ thuật :
- Truyện như một màng kịch sinh động có tình huống, xung đột , thắt nút, mở nút …
- Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay
- Cách dẫn dắt kể chuyện rất khéo léo
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập :
Hoạt động 5/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNGDẪN TỰHỌC :
- GV nhấn mạnh giá trị hiện thực , nhân đạo của văn bản
- Nắm nội dung nghệ thuật
- nhớ một số từ Hán Việt được sử dụng trong VB
- Soạn “ Xưng hô trong hội thoại”
+ Tìm hiểu hệ thống từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt
+ Ý nghĩa từng cách dùng từ ngữ xưng hô
Rút kinh nghiệm: ………
………
……… ………
Trang 29- Giáo dục hs thái độ lễ phép lịch sự trong xưng hô và yêu thích tiếng việt
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án
2 HS : Xem kĩ , trả lời câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
trong hội thoại và lượt lời trong hội
thoại Em hãy nhắc lại: ? Vai xã hội
được XĐ bằng quan hệ nào? Thế nào là
lượt lời?
- H: nhắc lại.
Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
-G:? Tìm các từ ngữ xưng hô trong
Tiếng Việt và cho biết cách sử dụng ?
Hs : + Thân mật : Tôi, bạn ,mày ,tao
+ Trang trọng : Quý ông, quý bà
- G?: Khi thầy dạy em là chú của em ,
em sẽ xưng hô ra sao ?
Hs :
- G:? So sánh từ ngữ xưng hô trong
tiếng Anh và tiếng Việt ?
Hs : I: tôi- số ít
We: chúng ta- số nhiều
You: bạn, người nghe- cả số ít và số
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn ở sgk.Xác
định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn
trích đó ?
Hs : XĐ
- G:? Vì sao lại có sự thay đổi cách
xưng hô đó ?
Hs : Do vị trí giao tiếp thay đổi
I_ TỪ NGỮ XƯNG HÔVÀ VIỆC LỰA CHỌN
TỪ NGỮ XƯNG HÔ 1.VÍ DỤ 1
- Suồng sã : Mày ,tao , mi
- Thân mật : Bạn , tôi , anh , em, Ba ,mẹ ,chúng ta …
- Trang trọng : Quý ông , quý ngài
- Coi thường : Hắn , y, nó
- Nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: Bác sĩ, giáo sư, đại tá
-> Từ xưng hô trong tiếng Việt có những từ chỉ quan hệ gia đình có những từ chỉ nghề nghiệp
→ Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV phong phú, đa dạng tinh tế, giầu sắc thái biểu cảm
2.VÍ DỤ 2 :
a Dế choắt xưng em gọi anh với DM
DM xưng “ta” gọi DC là “chú mày”
b DC và DM đều xưng tôi – anh
→Thay đổi cách xưng hô vì tình huống giao tiếp thay đổi
+ DC hết mặc cảm, DM không còn ngạo
Trang 30- Gv cho hs thảo luận nhóm BT4,5,6 -
- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày
- các nhóm nhận xét
- Gv nhận xét bổ xung, chốt ý
mạn
+ DC và DM như 2 người bạn bình đẳng-> Để xưng hô thích hợp người nói cần căn
cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp
BT2 :
Trong văn bản khoa học , dung từ chúng tôi tăng tính khách quan, độ tin cậy cho các luận điểm, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
- Người thầy cũ tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò cũ nên gọi vị tướng là Ngài -> Hai người đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lí.
BT5:
- Cách xưng hô của Bác gần gũi, thân mật và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ gữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng ( Trước đây không như thế).
BT6
- Cai lệ : Ông –mày , thằng kia, chị
- Chị Dậu : + Cháu –ông : van xin + Tôi –ông : Ngang hang , bình đẳng + Bà –mày : Tức giận
→ Thay đổi cách xưng hô phù hợp với sự phát triển tâm lí con người Chị Dậu thương chồng không cam chịu , có ý thức đấu tranh
Trang 31Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : GV lưu ý hs lựa
chọn từ ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp: Thầy cô , bạn bè , gia đình
- Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp
- Giáo dục hs thái độ chăm học
II/ CHUẨN BỊ :
3 GV: Soạn giáo án , bảng phụ về 2 cách dẫn
4 HS: Xem trước bài
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
- Hs đọc ví dụ ở sgk Thảo luận theo
bàn (5p ) Sau đó cử đại diện các
a.Lời nói của anh thanh niên
b Ý nghĩ của bác hoạ sĩ già -> Ngăn cách bởi dấu 2 chấm, ngoặc kép
c, Nếu thay đổi thì ngăn cách bằng dấu ngoặc kép, gạch ngang
=>Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật hay người nào đó
Ngăn cách bằng dấu : ngoặc kép , 2 chấm.
Trang 32- G:? Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu
câu xem được không ?
=> Thuật lại lời nói , ý nghĩ có điều chỉnh cho thích hợp, Không đặt trong dấu “”.
* ghi nhớ2(sgk) :
III.LUYỆN TẬP BT1 : Lời dẫn trực tiếp trong ngoặc kép.
a.Ý nghĩ của LH gán cho cậu vàng
b Ý nghĩ của LHBT2: Viết đoạn
- Rèn h/s yếu: viết đoạn văn- Nhất, Huy, Dũng
- Chuẩn bị “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ”
+Tóm tắt các tác phẩm văn học trong chương trình lớp 8
Rút kinh nghiệm: ………
………
……… ………
Trang 331 GV : Giáo án , tài liệu
2 HS : Tóm tắt 1 số tác phẩm theo yêu cầu của gv
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra (15p )
Tóm tắt văn bản “ Chuyện người con giá NamXương” trong khoảng
Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nội dung kiến thức
- Gọi hs đọc tình huống ở sgk
-G:? Hướng dẫn học sinh trả lời các
câu hỏi trong SGK:
? Trong 3 tình huống trên , tình huống
- Hs : Lớp trưởng báo cáo về việc hs vi
phạm nội quy, chú bộn đội kể về 1 trận
- Giúp người đọc , người nghe dễ nhớ
-> Tóm tắt làm nổi bật được các sự việc và nhân vật chính VB tóm tắt phải ngắn gọn,
dễ nhớ Ngôn ngữ cần cô đọng, với những
Trang 34con kể hiểu nỗi oan của vợ song đã muộn
Gv cho hs thảo luận nhóm (5p )
- Nêu các sự kiện chính của “ Lão
Xưa có Chàng Trương vữa cưới VN xong đã phải đi lính Giặc tan TS trở về, hồ đò nghe lời con trẻ, nghi oan cho VN khiến nàng phải tự
tử Khi TS hiểu ra cơ sự thì đã muộn, chàng chỉ còn được nhìn thấy VN ngồi trên chiếc kiệu hoa đững giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện.
- Ghi nhớ (sgk):
III.LUYỆN TẬP
BT1-a, TT tác phẩm Lão Hạc
b, Tóm tắt “Hoàng Lê nhất thống chí”
- NH nhận tin cấp báo, định cầm quân đi ngay
→ lên ngôi hoàng đế
- Ra Nghệ An tuyển them quân, dụ binh sĩ
- Sắm sữa lễ tết trước, tối 30 lên đường
- Ngày mồng 3 tết đánh kho lương ở Hà nội
- Làm BT2 tóm tắt câu chuyện xấy ra trong cuộc sống
- Soạn “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ”( Đọc thêm)
+ Cuộc sống xa hoa của bọn quan lại trong phủ chúa
+ Nghệ thuật viết tuỳ bút
Rút kinh nghiệm: ………
………
……… ………
Trang 35I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- HS đọc thêm và tự nhận biết và làm quen với thể loại tuỳ bút thời kì trung đại
- Cảm nhận được nội dung phản ánh xã hội của tuỳ bút trong “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của truyện
- Giáo dục hs thái độ phê phán chế độ phong kiến suy tàn mục nát
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
2 HS : Soạn bài theo sgk, tóm tắt văn bản
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
Em có suy nghĩ gì về cái chết của Vũ Nương ?
3 Tổ chức các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: KĐ- GT
Hoạt động2: Hướng dẫn đọc thêm
-G:? HS Dựa vào sgk , tự tìm hiểu vài
-G:?Truyện được kể theo ngôi thứ
mấy ? Tác dụng của ngôi kể đó là gì ?
?Văn bản trên đề cập đến nội dung
gì ? Giới hạn mỗi nội dung ?
Hs : xđ
- Lệnh: HS đọc đoạn1 và tìm hiểu: về
Chúa Trịnh Sâm
? tìm những chi tiết thể hiện thói ăn
chơi của chúa Trịnh Sâm ?
? Qua đây em có nhận xét gì về chúa
-Phạm Đình Hổ (1768-1839), quê Hải Dương
-Nho sĩ sống thời đất nước loạn lạc
- Có nhiều công trình biên soạn khảo cứu bằng tiếng Hán
2 Tác phẩm :
-Trích “Vũ trung tuỳ bút”
- Tuỳ bút : Thể văn ghi chép tuỳ hứng những sự vật , sự việc , con người … trong đời sống một cách chân thực khách quan
Trang 36nào ?
Hs :TL
- G:?Thái độ của tác giả thể hiện qua
câu văn nào ?Đó là thái độ gì ?
Hs :XĐ: câu cuối đoạn
Gv liên hệ thực tế : Xã hội VN thời Trịnh
-Nguyễn khủng hoảng trầm trọng, vua chúa
ăn chơi, quan lại nhũng nhiễu đối lập cuộc
sống cơ cực của nhân dân Vì vậy sự suy
vong là điều không tránh khỏi
- Lệnh: Đọc dõi đoạn 2
- Hs thảo luận theo tổ (5p)
? Tìm những việc làm của bọn quan
lại ? Nhận xét về những việc làm đó ?
- Đại diện các tổ trình bày , Gv nhận
xét bổ sung
- G:? Lúc đầu kể chuyện người khác ,
sau kể chuyện nhà mình Chi tiết đó
có ý nghĩa gì ?
Hs : Tăng sức thuyết phục
Hoạt động 3: Hướng dẫn Khái quát
- HS tìm nghệ thuật đặc sắc trong văn
2.Những việc làm của bọn hoạn quan
- Bọn quan lại “Vừa ăn cướp, vừa la làng”
→ Bọn hoạn quan ỷ thế nhà chúa hoành hành , tác oai tác quái trong nhân dân
- Tác giả đưa chuyện nhà mình vào→ Tăng sức thuyết phục, tạo độ tin cậy, đồng thời tỏ thái độ phê phán và bất bình
III- Tổng kết.
- Nghệ thuật miêu tả sinh động
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- Lựa chọn ngôi kể phù hợp
*.Ghi nhớ ( SGK )
Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Gv nhấn mạnh lại đặc điểm của tuỳ bút
- Học thuộc ghi nhớ, nắm nội bài học đọc phần đọc them, làm bt1
- Hiểu và dùng được một số từ HV thông dụng được sd trong văn bản
- Bồi dưỡng HS giỏi: S2 Tuỳ bút, kí,kí sự với truyện
Ngày soạn: 10 /09/2011 Ngày giảng: 19 /09/2011
TIẾT: 22: TV
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt
là biến đổi và phát triển nghĩa cuả từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
Trang 37- Giúp hs xác định dược nghĩa của từ : Nghĩa gốc và nghĩa phát sinh
- Giáo dục hs giữ gìn yêu quý Tiếng việt
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án
2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là cách dẫn trực tiếp, gián tiếp ?Cho ví dụ minh hoạ ?
- Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội, nó
không ngừng biến đổi theo sự vận động
của xã hội Sự phát triển của từ vựng
không những đơợc thể hiện ở ngữ âm,
ngữ pháp mà còn thể hiện ở từ vựng.
Hoạt động2: Hình thành kiến thức.
- Cho hs đọc lại bài “ Cảm tác vào
nhà ngục Quảng đông” của Phan Bội
Châu
-G:? Dựa vào kiến thức đã học , cho
biết từ “ Kinh tế”có nghĩa là gì?
Hs : giải thích
-G:? Ngày nay từ “ Kinh tế ” được
hiểu như thế nào ?
nó có thể thay đổi theo thời gian
Trang 38- G:?Xác định nghĩa của từ “Tay”?
Phương thức chuyển nghĩa ?
Hs :XĐ
-G:?Sự phát triển của từ vựng phụ
thuộc vào điều kiện nào ? Phát triển
nghĩa của từ dựa trên cơ sở nào ?
- H: Dựa vào nét tương đồng- ẩn dụ
Dựa trên nét tương cận- hoán dụ.
- Lệnh : làm BT 5(tr57)
- G: lấy BT này để so sánh
- G:? Có thể coi đây là hiện tượng 1
nghĩa gốc của từ phát triển thành
nhiều nghĩa đợc không? Vì sao?
- H: Thảo luận- trả lời
- T/g gọi Bác Hồ là mặt trời dựa trên nét
tương đồng giữa 2 đối tượng được hình
thành theo cảm nhận của nhà thơ Sự
chuyển nghĩa ở đây chỉ có tính chất lâm
thời Nó không làm cho từ đó có thêm
nghĩa mới và không thể đưa vào giải
chuyển , phương thức chuyển nghĩa
của từ “Chân” trong BT1
- Hs : Làm vào vở (5p) sâu đó gv gọi
2 em lên bảng làm, gv chấm điểm
- Hs thảo luận nhóm BT3 (3p) Sau
đó gọi đại diện nhóm trình bày
- Gv chữa
nắm ( nghĩa gốc )
- Tay 2 : Người gioỉ về một lĩnh vực nào đó
( nghĩa chuyển ) →Phương thức hoán dụ
3 Có 2 phương thức chuyển nghĩa :
- Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
- Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ
b Chân (nghĩa chuyển ) → Hoán dụ
c, d : chân ( nghĩa chuyển ) → Ẩn dụ
Trang 39- Đọc một số mục trong từ điển và XĐ nghĩa gốc và nghĩa chuyển Chỉ ra trình tự trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ trong từ điển.
- Soạn “ Hoàng Lê nhất thống chí” (Tóm tắt)
- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi
- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
- Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự, phân tích nhân vật
- Giáo dục hs thái độ kính trọng người anh hùng, lên án bè lũ cướp nước, bán nước
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án, chân dung người anh hùng Nguyễn Huệ, tranh ảnh
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Phân tích thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và sự sách nhiễu
của bọn quan lại ?
3 Tổ chức các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: KĐ_ GT
-G: Khi Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc lần
thứ 2 Vua Lê Chiêu Thống bỏ chạy và
sang cầu viện nhà thanh Tôn Sĩ Nghị
muốn biến nước ta thành quận huyện của
phương Bắc nên kéo quân sang Sang
đến nước ta, chúng mải ăn chơi không để
ý gì Đoàn trích này nới về việc Quang
trung ra Bắc lần thứ 3.
Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản
- G:?Dựa vào chú thích ở sgk Cho
Trang 40Hs : TL
- G:?Em hiểu gì về tác phẩm này ?
Hs :TL
Gv mở rộng : Tiểu thuyết chương hồi
xuất xứ từ Trung Quốc với các tác phẩm
nổi tiếng như “Tam quốc diễn nghĩa”
- Là tiểu thuyết lịch sử viết theo lối
chương hồi Ghi chép lại sự lục đục
trong phủ chúa Trịnh và 3 lần ra Bắc của
Nguyễn Huệ đánh tan quân Thanh
- Gv cho hs thảo luận theo nhóm Tìm
- G:?Hãy thuật lại những việc làm của
vua QT trên đường đi ?
? Vì sao QT lại chọn đúng dịp tết để
tấn công ?
Hs : Tạo yếu tố bất ngờ cho quân địch
-G:? Qua đây em thấy QT là người
như thế nào?
H: NX
ở Thanh Oai – Hà tây
- Ngô thì Chí (1758-1788) làm quan dưới thời Lê chiêu Thống
- Ngô thì Du ( 1772-1840) làm quan dưới thời Nguyễn
II Tìm hiểu văn bản
1.Hình tượng người anh hùng NH:
a Nghe tin cấp báo
-Tức giận định cầm quân đi ngay -Lên ngôi hoàng đế để yên lòng dân
- Xuất quân ra trận
b Trên đường hành quân :
-Mời Ng Thiếp đến hỏi tình hình
- Kén thêm lính , dụ binh sĩ
- Tha tội cho Lân, Sở
- Sắm sửa lễ cúng tết
- Hẹn ngày mồng 5 vào thành ăn tết
=> Có trí tuệ, độ lượng, biết nhìn xa trông rộng