1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 11 soạn theo 5 hoạt động cả năm hay

770 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 770
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) -Lê Hữu Trác- I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Kiến thức LỚP 11A2, 11A3 : - Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. LỚP 11A8 : - Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán. - Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. b. Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại. c. Thái độ - Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa. - Trân trọng lương y, có tâm có đức. 2. Các năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực tự học. - Năng lực thẩm mĩ. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác, giao tiếp. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tổng hợp, so sánh. II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN 1. Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: đọc hiểu, gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 11A2 11A3 11A8 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của hs. 3. Bài mới A. Hoạt động khởi động Lê Hữu Trác không chỉ nổi danh là một “lương y như từ mẫu” mà còn là một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng. Với tập kí sự đặc sắc “ Thượng kinh kí sự” – đây là tác phẩm có giá trị hiện sâu sắc đồng thời thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả. Để hiểu điều này ta tìm hiểu đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh”. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững Tìm hiểu về tác giả GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk Câu hỏi: 1) Phần tiểu dẫn sgk trình bày những nội dung nào?tóm tắt những nội dung đó? * Định hướng câu trả lời: - Vài nét về tác giả - Tác phẩm “TKKS” - Thể kí sự 2) Dựa vào sgk trình bày vài nét về tác giả Lê Hữu Trác? (hs trả lời cá nhân gv nhận xét chốt ý) Tìm hiểu tác phẩm “Thượng kinh kí sự” Câu hỏi: 1) Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm “TKKS” ? GV hướng dẫn: - Xuất xứ tác phẩm - Nội dung đoạn trích. 2) Đọc - hiểu văn bản:dựa vào tác phẩm, em hãy cho biết nội dung đoạn trích ? (hs trả lời cá nhân) 3) Chia bố cục đoạn trích và nêu nội dung chính của từng phần? (hs suy nghĩ trả lời gv nhận xét chốt ý) Tìm hiểu thể loại tác phẩm: Em hiểu như thế nào về thể kí sự? (hs trả lời cá nhân) GV hướng dẫn hs đọc hiểu đoạn trích GV yêu cầu hs đọc đoạn trích. Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 Câu hỏi: 1) Tác giả đã thấy gì về quang cảnh bên ngoàicung ? Chi tiết nào miêu tả điều đó? 2) Tác giả có những suy nghĩ ntn khi lần đàu tiên thấy được những quang cảnh ấy? (hs suy nghĩ trả lời, gv nhận xét chốt ý) * GV giảng: Quang cảnh ở đó khác hẳn cuộc sống đời thường và tác giả đã đánh giá: “Cả trời Nam sang nhất là đây!”. Qua bài thơ ta thấy danh y cũng chỉ ví mình như một người đánh cá ( ngư phủ ) lạc vào động tiên (đào nguyên ) dù tác giả vốn là con quan sinh trưởng ở chốn phồn hoa nay mới biết phủ chúa. Quang cảnh đó càng được rỏ nét hơn khi đươc dẫn vào cung. GV cho hs đọc nhẫm lại đoạn trích và đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm trả lời gv nhận xét chốt ý. 1) Tác giả kể và tả gì khi được dẫn vào cung? Những chi tiết nào được quan sát kĩ nhất? ( nhóm 1) GV giảng: Đại đường uy nghi sang trọng đến nổi một danh y nổi tiếng cũng chỉ dám ngước mắt nhìn rồi lại cuối đầu đi “ và cảm nhận rằng ở đó toàn những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”. ? Cảnh ở nội cung dưới con mắt của tác giả hiện lên như thế nào? ? Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được miêu tả qua những chi tiết đặc sắc nào? ? Qua việc phân tích trên em có nhận xét gì về quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa? I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải Thượng Lãn Ông. - Là y học, nhà văn, nhà thơ lớn nửa cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”. 2. Tác phẩm a. Tác phẩm “Thượng kinh kí sự” - TKKS là tập nhật kí bằng chữ Hán, in ở cuối bộ “Y tông tâm tĩnh” - Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà chúa. b. Về đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” * Nội dung: Sgk * Tóm tắt theo sơ đồ: Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vư¬ờn cây, hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn, đại đ¬ường, quyền bồng -> gác tía, phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trư¬ớng gấm -> Hậu cung -> Bắt mạch kê đơn -> Về nơi trọ. * Bố cục: + Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh + Thái độ, tâm trạng và suy nghĩ của tác giả. 3. Thể loại Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép những câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật, qua đó bộc lộ thái độ, cảm xúc của tác giả. II. Đọc - hiểu văn bản 1. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh * Quang cảnh trong phủ chúa Trịnh - Quang cảnh nơi phủ chúa đư¬ợc tái hiện theo chân ng¬ười dẫn đư¬ờng : Từ ngoài vào trong, từ xa đến gần. - Cảnh bên ngoài: + Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa với “ những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, “ ai muốn ra vào phải có thẻ” + Trong khuôn viên phủ chúa có điếm “ Hậu mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh. + Vườn hoa trong phủ chúa “ cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”. - Bên trong phủ là những nhà “Đại đường”, “ Quyền bồng”, “ gác tía” với kiệu son, võng điều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và “ những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”. Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là “ mâm vàng, chén bạc” - Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lần trướng gấm, trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm, màn là che ngang sân, “ xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt”…  Quang cảnh ở phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng * Cung cách sinh hoạt - Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh của chúa thì có “ tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường” và “ cáng chạy như ngựa lồng”. Trong phủ chúa “ người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi” → Chúa giữ vị trí trọng yếu và có quyền uy tối thượng trong triều đình - Bài thơ của tác giả minh chứng rõ thêm quyền uy nơi phủ chúa ( Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm ngặt - Cả trời Nam sáng nhất là đây) - Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phải hết sức cung kính và lễ độ: Thánh thượng đang ngự ở đấy, chưa thể yết kiến, hầu mạch Đông cung thế tử ( xem mạch cho thế tử) , hầu trà ( cho thế tử uống thuốc), phòng trà ( nơi thế tử uống thuốc) - Chúa Trịnh luôn luôn có phi tần chầu chực xung quanh - Tác giả không được thấy mặt chúa mà chỉ làm theo mệnh lệnh của chúa do quan Chánh đường truyền đạt lại; xem bệnh xong cũng không được phép trao đổi với chúa mà chỉ được viết tờ khải để quan Chánh đường dâng lên chúa. Nội cung trang nghiêm đến nỗi tác giả phải “ nín thở đứng chờ ở xa”, “ khúm núm đến trước sập xem mạch” - Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc phục dịch và lúc nào cũng có “ mấy người đứng hầu hai bên”. Thế tử chỉ là một đứa trẻ 5, 6 tuổi nhưng khi vào xem bệnh, tác giả- một cụ già, phải quỳ lạy 4 lạy, xem mạch xong lại lạy 4 lạy trước khi lui ra. Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên quan nội thần đến xin phép được cởi áo cho thế tử.  Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh với những lễ nghi, khuôn phép, cách nói năng, người hầu kẻ hạ… cho thấy sự cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa.  Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ chúa đã được ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước chân vào thế giới mới lạ này.

Trang 1

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.

LỚP 11A8 :

- Bức tranh chân chân thực, sống động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi

b Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại.

c Thái độ

- Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa

- Trân trọng lương y, có tâm có đức

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

Trang 2

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: đọc hiểu, gợi tìm, kết hợp các hìnhthức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cựctrong giờ dạy

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Trang 3

2) Dựa vào sgk trình bày vài nét về tác

giả Lê Hữu Trác?

- Nội dung đoạn trích

2) Đọc - hiểu văn bản:dựa vào tác

phẩm, em hãy cho biết nội dung đoạn

- Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộcsống xa hoa phủ chúa Trịnh và quyền uy thếlực của nhà chúa

b Về đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”

II Đọc - hiểu văn bản

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh

* Quang cảnh trong phủ chúa Trịnh

- Quang cảnh nơi phủ chúa được tái hiện theo chân người dẫn đường : Từ ngoài vào trong, từ

xa đến gần

- Cảnh bên ngoài:

+ Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa với “

những dãy hành lang quanh co nối nhau liên

Trang 4

Câu hỏi:

1) Tác giả đã thấy gì về quang cảnh

bên ngoàicung ? Chi tiết nào miêu tả

điều đó?

2) Tác giả có những suy nghĩ ntn khi

lần đàu tiên thấy được những quang

đời thường và tác giả đã đánh giá: “Cả

trời Nam sang nhất là đây!” Qua bài

thơ ta thấy danh y cũng chỉ ví mình

như một người đánh cá ( ngư phủ ) lạc

vào động tiên (đào nguyên ) dù tác giả

vốn là con quan sinh trưởng ở chốn

phồn hoa nay mới biết phủ chúa

Quang cảnh đó càng được rỏ nét hơn

khi đươc dẫn vào cung

GV cho hs đọc nhẫm lại đoạn trích và

đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm trả lời

gv nhận xét chốt ý

1) Tác giả kể và tả gì khi được dẫn vào

cung? Những chi tiết nào được quan sát

kĩ nhất?

( nhóm 1)

GV giảng:

Đại đường uy nghi sang trọng đến nổi

một danh y nổi tiếng cũng chỉ dám

ngước mắt nhìn rồi lại cuối đầu đi “ và

cảm nhận rằng ở đó toàn những đồ đạc

nhân gian chưa từng thấy”

? Cảnh ở nội cung dưới con mắt của tác

giả hiện lên như thế nào?

tiếp”, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, “ ai muốn ra vào phải có thẻ”

+ Trong khuôn viên phủ chúa có điếm “ Hậu

mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh

+ Vườn hoa trong phủ chúa “ cây cối um tùm,

chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”.

- Bên trong phủ là những nhà “Đại đường”, “

Quyền bồng”, “ gác tía” với kiệu son, võng

điều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và “

những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy” Đồ

dùng tiếp khách ăn uống toàn là “ mâm vàng,

chén bạc”

- Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lầntrướng gấm, trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày

nệm gấm, màn là che ngang sân, “ xung quanh

lấp lánh, hương hoa ngào ngạt”…

 Quang cảnh ở phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng

lẫy, không đâu sánh bằng

* Cung cách sinh hoạt

- Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh của chúa thì có “ tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường” và “ cáng chạy như ngựa lồng” Trong phủ chúa “ người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”

→ Chúa giữ vị trí trọng yếu và có quyền uy tối

thượng trong triều đình

- Bài thơ của tác giả minh chứng rõ thêm

quyền uy nơi phủ chúa ( Lính nghìn cửa vác

đòng nghiêm ngặt - Cả trời Nam sáng nhất là đây)

- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử

đều phải hết sức cung kính và lễ độ: Thánh

thượng đang ngự ở đấy, chưa thể yết kiến, hầu mạch Đông cung thế tử ( xem mạch cho thế tử)

, hầu trà ( cho thế tử uống thuốc), phòng trà

( nơi thế tử uống thuốc)

- Chúa Trịnh luôn luôn có phi tần chầu chực

Trang 5

? Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

được miêu tả qua những chi tiết đặc sắc

nào?

? Qua việc phân tích trên em có nhận

xét gì về quang cảnh và cung cách sinh

hoạt trong phủ chúa?

xung quanh

- Tác giả không được thấy mặt chúa mà chỉ làm theo mệnh lệnh của chúa do quan Chánh đường truyền đạt lại; xem bệnh xong cũng không được phép trao đổi với chúa mà chỉ được viết tờ khải để quan Chánh đường dâng lên chúa Nội cung trang nghiêm đến nỗi tác

giả phải “ nín thở đứng chờ ở xa”, “ khúm núm

đến trước sập xem mạch”

- Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc phục dịch và lúc nào cũng có “ mấy người đứng hầu hai bên” Thế tử chỉ là một đứa trẻ 5,

6 tuổi nhưng khi vào xem bệnh, tác giả- một cụgià, phải quỳ lạy 4 lạy, xem mạch xong lại lạy

4 lạy trước khi lui ra Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên quan nội thần đến xin phép được cởi áo cho thế tử

 Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh

với những lễ nghi, khuôn phép, cách nói năng, người hầu kẻ hạ… cho thấy sự cao sang, quyền

uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa.

Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ chúa đã được ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước chân vào thế giới mới lạ này.

C Hoạt động luyện tập

Trang 6

GV: Hãy chọn và phân tích một vài chi tiết thú vị trong đoạn trích?

2-3 HS lựa chọn chi tiết theo ý mình rồi phân tích

ăn chơi của phủ chúa

– Chi tiết thầy thuốc già yếu trước khi khám bệnh được truyền lạy thế tử để nhận lại một

lời khen tặng từ một đứa trẻ năm , sáu tuổi: Ông này lạy khéo Chi tiết này cùng lời chú

thích về phòng trà của tác giả dường như thoáng chút hài hước Người ta khoác cho một đứatrẻ con những danh vị, uy quyền của chốn phủ chúa, song câu ban tặng cho thấy mối quan tâm của thế tử chỉ là lạy khéo mà thôi – vì đó chỉ là một đứa trẻ, tất cả biến thành trò hề

– Chi tiết Thánh thượng đang ngự, xung quanh có phi tần chầu chực, có mấy người cung

nhân đang đứng xúm xít….tự nó phơi bày hiện thực hưởng lạc nơi phủ chúa mà không cần

thêm một lời bình luận nào Viết kí mà chân thực như viết sử

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8.

– So sánh đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh” với đoạn trích “ Truyện cũ trong phủ chúa Trịnh” và nêu nét đắc sắc của đoạn trích

Gợi ý :

Đoạn trích “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

+ Phản ánh hiện thực xa hoa trong phủ chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê- Trịnh+ Thể hiện thái độ phê phán, bất bình của tác giả

+ Ghi chép tản mạn, chủ quan , không gò bó theo hệ thống kết cấu song vẫn tuân theo mạch

tư tưởng, cảm xúc chủ đạo là phê phán thói ăn chơi xa xỉ, tệ nhũng nhiễu nhân dân của vua chúa và quan lại

Kí sự của Lê Hữu Trác được ghi chép theo trật tự thời gian của các sự việc

– Sưu tầm hình ảnh hoặc đoạn phim khắc họa hình ảnh cuộc sống chúa Trịnh

Trang 7

- Thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự

LỚP 11A8 :

- Thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi bước vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

b Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại.

c Thái độ

- Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa

- Trân trọng lương y, có tâm có đức

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

Trang 8

- Năng lực tự học.

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: đọc hiểu, gợi tìm, kết hợp các hìnhthức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cựctrong giờ dạy

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu như thế nào về thể loại kí sự?

- Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa được miêu tả như thế nào?

3 Bài mới

A Hoạt động khởi động

Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh thể hiện giá trị hiện thực sâu sắc qua việc tái hiện bức tranh

sinh động về quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Bài học hôm nay chúng tatiếp tục tìm hiểu về cái nhìn hiện thực sắc sảo của danh y Lê Hữu Trác

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Tìm hiểu thái độ và tâm trạng tác giả

khi vào phủ chúa

II Đọc hiểu văn bản (tiếp)

2 Thái độ và tâm trạng tác giả khi vào phủ

Trang 9

GV cho hs đọc nhẩm lại đoạn trích và

đưa ra câu hỏi hs thảo luận nhóm, trả

lời, gv nhận xét chốt ý

2) Thái độ của tác giả ntn khi bước vào

cung?

(nhóm 2 )

Qua con mắt và cảm nghĩ của tác giả ta

thấy chúa Trịnh là một nơi đệ hưởng

lạc để củng cố quyền uy , xa rời cuộc

sống nhân dân, một nơi để hưởng lạc

củng cố quyền uy bằng lầu cao cửa

rộng che giấu sự bất ực cả mình trước

tình cảnh của đất nước

3) Thái độ của tác giả khi tiếp xúc với

các lương y khác?

( nhóm 3 )

GV: Khi kê đơn cho thế tử, tâm trạng

tác giả diễn biến như thế nào?

HS trả lời

GV thuyết giảng: Cách chữa bệnh của

các vị thầy thuốc khác và quan chánh

đường là Có bệnh thì trước hết phải

đuổi bệnh Khi đã đuổi cái tà đi thì hãy

bổ, thì mới là cái phép đúng đắn nhất.

LHT lí giải về căn bệnh của thế tử là

do ở trong chốn màn che trướng phủ,

ăn quá no mặc quá ấm nên phủ tạng

yếu đi, …nguyên khí hao mòn, thương

tổn quá mức Đó là căn bệnh có nguồn

gốc từ cái xa hoa no đủ, hưởng lạc

xét: Cảnh giàu sang của vua chúa thực khác

hẳn người thường Tác giả còn làm một bài thơ

miêu tả sự rực rỡ sang trọng với lời khái quát

cuối bài Cả trời Nam sang nhất là đây Quan

Chánh Đường mời ăn cơm ở điếm Hậu mã là dịp để tác giả mục sở thị sự ăn nơi phủ chúa – toàn của ngon vật lạ, mâm vàng chén bạc lấp

lánh sáng: Tôi bây giờ mới biết cái phong vị

của nhà đại gia.

Nhận xét :– Ngạc nhiên trước vẻ đẹp cao sang quyền quý.– Thờ ơ, dửng dưng với những quyến rũ vật chất, ko đồng tình với cuộc sống no đủ nhưng thiếu khí trời và tự do

– Tâm trạng của tác giả khi kê đơn cho thế tử:+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử + Bắt được bệnh rồi nhưng chữa thế nào đây lại là một cuộc đấu tranh giằng co bên trong con người HTLO Người thầy thuốc hiểu rõ bệnh của thế tử và tìm cách chữa từ cội nguồn

gốc rễ Nhưng nếu chữa khỏi sẽ bị danh lợi

ràng buộc, ko thể về núi Ông nghĩ đến phương thuốc hòa hoãn, chữa bệnh cầm chừng vô thưởng vô phạt Song y đức, trách nhiệm nghề nghiệp, lương tâm, tấm lòng đối với ông cha

và phẩm chất trung thực của người thầy thuốc

đã lên tiếng Ông dám nói thẳng và chữa thật căn bệnh của thế tử Ông kiên quyết bảo vệ quan điểm của chính mình mặc dù ko thuận với số đông.

– Những phẩm chất tốt đẹp của LHT:

Trang 10

Bệnh từ trong mà phát ra do nguyên

khí bên trong ko

vững mà âm hỏa đi càn

Qua đó hiểu được điều gì về con người

LHT?

Tìm hiểu Nt

GV: Có người cho rằng Thượng kinh kí

sự là một cuốn sổ tay cá nhân của thầy

thuốc LHT ghi chép các tư liệu về

chuyến lên kinh chữa bệnh cho cha con

thế tử? Ý kiến của em?

– phản ánh hiện thực xa hoa hưởng lạc lấn lướtquyền vua của nhà chúa – mầm mống dẫn tới

sự thối nát của triều đình phong kiến Việt Nam.– Bộc lộ cái tôi của LHT: một nhà nho, một nhà thơ, đồng thời là một danh y

– Bút pháp kí sự đặc sắc của tác giả: quan sát tỉ

mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể chuyện lôi cuốn, không bỏ sót những chi tiết nhỏ, sự đan xen tác phẩm thơ ca làm cho kí sự của ông đậm chất trữ tình

– Có những chi tiết đặc sắc tạo nên cái thần củacảnh, việc

– Sự đan xen thơ ca làm tác phẩm đậm chất trữtình

lộ thái độ đánh giá kín đáo

+ Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăng tính chất trữ tình cho tác phẩm

+ Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt như tự

sự, miêu tả, biểu cảm làm gia tăng khả năng phản ánh hiện thực khách quan của tác phẩm

2 Nội dung

Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết chân thực, tác giả đã vẽ lại bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa quyền quý của phủ chúa Trịnh, phản ánh quyền lực to lớn của Trịnh Sâm Qua đó người đọc thấy được tài năng, đức độ và cốt cách của một nhà nho, mộtdanh y, một nhà văn trong con người LHT, bày

tỏ thái độ coi thường danh lợi, quyền quý của tác giả

Trang 11

C Hoạt động luyện tập

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

Bài học đã cho em những nhận thức gì về chế độ phong kiến ngày xưa? Em thấy chế độ ta ngày nay có những điểm ưu việt gì trong mối quan hệ giữa các cấp lãnh đạo với nhân dân?

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

1/ Tìm đọc một số tác phẩm khác của Lê Hữu Trác

2/ Phân tích vẻ đẹp của nhân cách Lê Hữu Trác được thể hiện trong tác phẩm

3/ Sưu tầm một số tranh ảnh về Lê Hữu Trác

Tiết 3 Tiếng Việt

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

Trang 12

- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cánhân cùng mối tương quan giữa chúng.

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN

1 Giáo viên: Sgk Ngữ văn 11, tập 1, Giáo án, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

ngữ”, tức ngôn ngữ là sản phẩm chung của XH loài người Nhờ có ngôn ngữ mà con người

có thể trao đổi thông tin, trao đổi tư tưởng tình cảm và từ đó tạo lập các mối quan hệ XH Hay ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của XH mà mỗi cá nhân điều phải sử dụng để

“phát tin” và “nhận tin” dưới các hình thức nói và viết Như vậy, ngôn ngữ chung của XH

và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một quá trình “ giống

Trang 13

và khác nhau”, nhưng không đối lập mà lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ Vậy cái chung

ấy là gì? Ta tìm hiểu bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV Hướng dẫn hs hình thành

khái niệm về ngôn ngữ chung

Thao tác 1: GV cho hs tìm hiểu

từ thực tiễn sử dụng ngôn ngữ

hằng ngày qua hệ thống xâu hỏi:

1) Trong giao tiếp hằng ngày ta

sử dụng những phương tiện giao

tiếp nào? Phương tiện nào là

quan trọng nhất?

Dự kiến câu trả lời của hs

- Dùng nhiều phương tiện như:

- Ngôn ngữ giúp ta hiểu được

điều người khác nói và làm cho

người khác hiểu được điều ta

nói

3) Ngôn ngữ có vai trò như thế

nào trong cuộc sống xã hội?

( hs suy nghĩ trả lời)

4) Vậy tính chung của ngôn ngữ

được biểu hiện ntn?

(hs thảo luận trả lời )

GV Hướng dẫn hs hình thành

lời nói cá nhân

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

1) Lời nói - ngôn ngữ có mang

I Tìm hiểu bài

1 Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội

* Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một

cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnhhội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữchung của cộng đồng xã hội

a.Tính chung của ngôn ngữ

- Bao gồm:

+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang).+ Các tiếng (âm tiết )

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

b Qui tắc chung, phương thức chung

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép,câu phức

- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sangnghĩa bóng

Tất cả được hình thành dần trong lịch sử pháttriển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếpnhận và tuân theo

2 Lời nói – sản phẩm của cá nhân

- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không

Trang 14

dấu ấn cá nhân không? Tại sao?

Các đội còn lại nhắm mắt nghe

và đoán người nói là ai?

2) Tìm một ví dụ (câu thơ, câu

văn) mà theo đội em cho là mang

phong cách cá nhân tác giả, có

tính sáng tạo độc đáo trong việc

chép vào vở và trả lời câu hỏi:

Hãy cho biết sự khác nhau giữa

các từ “hoa” trong các câu thơ

Qua tìm hiểu ngữ liệu trên em

hãy cho biết mối quan hệ giữa

ngôn ngữ chung và lời nói cá

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quenthuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trongnghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung,phương thức chung

Phong cách ngôn ngữ cá nhân

- Từ “hoa 2” chỉ nước mắt người con gái đẹp

- Từ “hoa 3” vì tình yêu của Thúy Kiều mà Kim Trọng phải tìm nàng

- Từ “hoa 4” chỉ người quân tử trong xã hội phong kiến chịu nhiều bất công, thua thiệt, uất ức Cỏ chỉ bọn quan tham

b Kết luận

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhân khác

- Ngược lại lời nói cá nhân vừa là biểu hiện của ngôn ngữ chung, vừa có những nét riêng Hơn nữa, cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến đổi và phát triển ngôn ngữ chung

Trang 15

Thế tử = con vua; thánh thượng = vua; tiểu hoàng môn = hoạn quan; thánh chỉ = lệnh vua,…

Bài tập 1

“ nách” chỉ góc tường Nguyễn Du chuyển nghĩa vị trí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc

Nguyễn Du theo phương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt

Phương thức ẩn dụ (dựa vào quan hệ tương đồng giữahai đối tượng gọi tên)

Bài tập 2

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con người

- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân

Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.

- Vẻ đẹp người con gái

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.

- Mùa xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một

Trang 16

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Mặt trời: Nghĩa gốc, được nhân hóa

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

- Mặt trời: Lý tưởng cách mạng

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.

- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc

- Mặt trời ( của mẹ): Ẩn dụ - đứa con

Bài tập 4

Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây:

- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy, lặpphụ âm đầu

- Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu

- Nội soi: Từ ghép chính phụ

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO LỚP 11A8

Có thể khẳng định ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội, lời nói là sản phẩm của từng cá nhân Hãy chứng minh mối quan hệ này qua bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh

Gợi ý :

- Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đã khẳng định được sức sáng tạo của Bác, đặc biệt là từ lồng Từ lồng gợi nhớ đến Chinh phụ ngâm: Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm / Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông / Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng / Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xót đau Từ lồng cũng gợi nhớ đến Truyện Kiều: Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân

- Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu đầu (theo cấu trúc so sánh thông thường thì câu thơ đầu

là Tiếng hát như tiếng suối)

- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4 (chưa ngủ) như chờ một kết thúc bất ngờ, độc đáo: vì lo nỗi nước nhà

Bài thơ Cảnh khuya của Bác là sản phẩm mang đậm dấu ấn phong cách sáng tạo, thể hiện được vẻ đẹp rất cổ điển nhưng cũng rất hiện đại của một thi sĩ – chiến sĩ

Trang 17

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 : NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I Mục tiêu đề kiểm tra:

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng đầu năm học

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để viết một bài văn nghị luận xãhội của học sinh thông qua hình thức tự luận

* Cụ thể đề kiểm tra cần đánh giá các chuẩn sau:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về văn nghị luận

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội

- Viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát thực tế đời sống và học tập của học sinhtrung học phổ thông

II Hình thức đề kiểm tra:

Trang 18

ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 11

Thời gian làm bài: 90 phút

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận xã hội bàn về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể qua lời dạy của Đức Phật : "Giọt nước chỉ hòa vào biển cả mới không cạn mà thôi"

V Hướng dẫn chấm và thang điểm

1 Về kĩ năng tạo lập văn bản thể hiện trong bài viết 2,0

1.1 HS biết cách làm bài nghị luận xã hội, sử dụng linh hoạt hiệu quả các thao

tác lập luận phân tích, giải thích, chứng minh, bình luận, so sánh

0,5

1.2 Bố cục bài viết rõ ràng, phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí, phần thân bài

biết tổ chức thành các đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng

tỏ vấn đề, phần kết bài chốt lại được vấn đề và thể hiện được nhận thức cá

2 Về nội dung của bài viết

HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách khác nhau, song cần thể hiện

được các ý sau :

7,0

2.1 Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề được nghị luận: câu nói của Đức Phật

- Khái quát vấn đề: con người sống ai cũng phải hòa nhập vào tập thể,

1,0

Trang 19

phải biết sống vì người khác.

1.Giải thích

- Giọt nước: Chỉ những gì nhỏ bé, đơn lẻ, những con người riêng lẻ.

- Biển cả: Dạng vật chất tồn tại với mức độ lớn; chỉ sự mênh mông, cộng

đồng xã hội

- Không cạn: Nói lên sức mạnh vô song khi ở trong mối liên kết với cộng

đồng

=> Câu nói của Đức Phật: hàm chỉ mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể,

giữa một con người với muôn triệu con người Cũng mang ý nghĩa đó, tục ngữ Việt Nam có câu:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

1,0

2 Phân tích - chứng minh

a “Giọt nước chỉ hòa vào biển cả mới không cạn mà thôi”

- Giọt nước: Nhỏ bé; đại dương: Bao la bát ngát Giọt nước dễ tan biến;đại dương: Tồn tại mãi mãi Chỉ khi nào hòa vào các dòng nước, làm nênsông suối, biển cả mênh mông, chúng mới có thể hiện hữu

- Trong quan hệ xã hội, giữa cá nhân và tập thể có mối quan hệ hai chiều, tác động qua lại Không có cá nhân thì không có tập thể, tập thể chỉ tồn tạikhi các cá nhân có quan hệ gắn kết Cá nhân gắn bó với tập thể thì sức

mạnh được nhân lên và tồn tại vững bền

- Một trường học được tạo nên bởi nhiều thầy cô và học sinh Khu dân cưđược hình thành từ nhiều hộ gia đình, gia đình là tế bào của xã hội Chỉ

mỗi phần tử cá nhân không thể làm nên một gia đình

b Cá nhân rất cần đến tập thể

- Cá nhân chỉ là cá thể nhỏ bé với nhiều giới hạn, nếu sống biệt lập thìkhông thể tồn tại lâu được Cá nhân không thể nào sống tách rời tập thể

+ Trong gia đình, con cái cần đến cha mẹ ông bà, anh chị em cần sự giúp

đỡ nhau Ra ngoài xã hội, cá nhân cần sự giúp đỡ, quan tâm của bạn bè

và những người khác Người nông dân muốn duy trì sản xuất cần đến

những kĩ sư khoa học, những nhà doanh nghiệp.

+ Do hoàn cảnh xô đẩy, Rô-bin-xơn, vợ chồng Mai An Tiêm phải sống một

mình giữa hoang đảo, nhưng họ luôn khao khát trở về đất liền, về xã hội

Họ đã thực hiện được điều đó và họ đã tồn tại.

- Tập thể mang đến cho cá nhân cho con người những niềm vui, sự chia

sẻ Con người khi gặp thử thách, gian truân thì được sự giúp đỡ; lúc cô

đơn, sầu muộn sẽ được an ủi, động viên

+ Những Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh là nơi tập hợp

2,0

Trang 20

những thành viên Đó còn là những tổ chức tương trợ nhau, cùng nhau

vượt qua khó khăn trong cuộc sống.

+ Các tổ hòa giải ở các khu phố đã cứu biết bao gia đình khỏi tan vỡ…

- Cá nhân chỉ có sức mạnh khi hòa hợp, gắn bó với tập thể Tập thể tạomôi trường cho cá nhân hoạt động và bộc lộ khả năng

+ Trường học không chỉ là nơi để học sinh học tập, rèn luyện mà còn là

nơi họ có thể thi thố, thể hiện năng lực học tập của chính mình.

+ Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc thắng lợi được nhờ sức

mạnh của cả dân tộc, trong đó mọi cá nhân đều góp mặt bằng sức mạnh riêng, khả năng riêng.

c Có phải lúc nào cá nhân cũng cần đến tập thể?

- Nếu cá nhân chỉ dựa vào người khác mà không có ý thức tự vươn lên thì

không thể trưởng thành được "Con cái lúc nào cũng cậy vào cha mẹ thì

lớn lên không thể tạo sự nghiệp cho mình"

- Sự khẳng định, nỗ lực của cá nhân vẫn là điều quan trọng "Những gian

nan thử thách trong cuộc sống luôn đến bất ngờ, lúc đó ta không có sẵn

người để giúp đỡ, an ủi thì ta tự chọn cho mình hướng giải quyết riêng".

3 Đánh giá - mở rộng

- Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề: Lời dạy của Đức Phật sẽ không

bao giờ bị vùi lấp nếu nó nằm trong tâm niệm của một người, một thế hệ

và của nhiều người, nhiều thế hệ

- Phê phán lối sống trái ngược:

+ Những con người, cá nhân nào sống biệt lập, không cần đến những

người khác thì sớm hay muộn cũng sẽ gặp thất bại và sẽ bị đào thải

+ Sống trong tập thể, nếu cá nhân không có sự rộng lượng và hăng hái,

không có trách nhiệm cho tập thể thì cũng không có đủ sức mạnh, sự tự tin

để vượt qua những khó khăn, thử thách trong cuộc sống để đi đến thành

công

- Mở rộng: Một giọt nước nếu ở riêng lẻ thì sẽ nhanh chóng cạn khô và

không mang lại lợi ích gì Nếu nó hòa vào biển cả thì khác Con người nếusống một mình thì sẽ không có ai giúp sức, dễ dàng bị quật đổ Nếu biết

đồng lòng, đoàn kết thì mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng và cuộc sống sẽ không bao giờ kết thúc

1,0

4 Bài học nhận thức, hành động

- Nhận thức: Sống trong cộng đồng xã hội, ta không thể tách rời mà không

hòa nhập, không có trách nhiệm với cộng đồng Mỗi cá nhân đều tiềm

tàng những sức mạnh riêng Hãy mang sức mạnh đó cống hiến cho tập thể,

1,0

Trang 21

chúng ta sẽ tìm thấy ý nghĩa sự tồn tại của mình.

- Hành động:

+ Sống trong tập thể, phải có sự quan tâm đến những khó khăn của anh

em; phải biết đồng cảm, xót xa cho những số phận không may mắn Phải

biết sống với và cho người thì cuộc sống mới thành công, mới có ý nghĩa

+ Cá nhân nào thì tập thể ấy, vì thế, mỗi cá nhân phải tự rèn luyện mình để

tạo nên tập thể mạnh: “Mỗi người khỏe mạnh thì tạo nên cả dân tộc đều

3 Về sự sáng tạo của bài viết

Bài viết thể hiện được sự sáng tạo độc đáo, hiệu quả, thể hiện rõ sự tìm tòi

của người viết về :

- Thể hiện trong việc tìm tòi, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh

- Biết sử dụng đa dạng các kiểu câu để thể hiện dụng ý của người viết (câu

cảm thán, câu đặc biệt), sử dụng phù hợp, hiệu quả một số phép tu từ

0,5

* Biểu điểm:

- Điểm 9 - 10: Đáp ứng tốt và đầy đủ các yêu cầu trên về nội dung và kĩ năng.

- Điểm 7 - 8: Trình bày được khoảng 2/3 số ý đã nêu, bố cục rõ ràng, hợp lý, có một số nội

dung giải quyết tốt, có thể mắc sai sót nhỏ về diễn đạt

- Điểm 5 - 6: Giải quyết được 1/2 số ý nói trên, phân tích dẫn chứng chưa sâu sắc, diễn đạt

còn hạn chế

- Điểm 3 - 4: Trình bày được khoảng 1/3 số ý nói trên, phân tích dẫn chứng chưa sâu sắc,

diễn đạt còn hạn chế

- Điểm 1 - 2: Phân tích đề yếu, không nắm được yêu cầu của đề, diễn đạt kém.

- Điểm 0: Không hiểu đề, mắc lỗi trầm trọng về kiến thức và kĩ năng.

Trang 22

- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích bình giảng bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình

c Thái độ

Trang 23

- Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa.

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ, vậy người phụ nữ nói

về thân phận của chính họ như thế nào, ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ XuânHương

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Trang 24

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững

GV Hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát

Tìm hiểu vài nét về tác giả

- Quê Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ

An nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội

- Là một người phụ nữ có tài nhưng

cuộc đời và tình duyên gặp nhiều ngang

Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp sáng tác

và xuất xứ bài thơ “tự tình II”?

- GV: “Bộ 3 bài thơ Tự tình này cùng

với bài Khóc vua Quang Trung của Công

chúa Ngọc Hân làm thành một khóm

riêng biệt, làm nên tiếng lòng chân thật

của người đàn bà nói về tình cảm bản

thân của đời mình trong VH cổ điển VN”

- HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gậpnhiều bất hạnh

- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ,trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ

đề tài,cảm hứng ngôn từ và hình tượng

- Sự nghiệp sáng tác :

Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưngthành công ở chữ Nôm

→ được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật

Trang 25

(thất ngôn bát cú, ngũ ngôn bát cú, thất

ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt) Thất

ngôn bát cú cũng như các thể thơ Đường

luật khác đều có niêm luật chặt chẽ

a/ Dàn ý: thông thường chia làm 4

phần:

- Đề (câu 1 – 2): Câu thứ nhất là câu phá

đề (mở ý cho đầu bài) Câu thứ hai là câu

thừa đề (tiếp ý của phá đề để chuyển vào

d/ Đối: Có 2 cặp đối: Câu 3 đối với câu

4, câu 5 đối với câu 6, đối ở 3 mặt: đối

thanh, đối từ loại và đối nghĩa Nghĩa có

thể đối một trong hai ý: đối tương hổ hay

đối tương phản

e/ Niêm: Câu 1 niêm với câu 8, 2 – 3, 4 –

5, 6 – 7, tạo âm điệu và sự gắn kết giữa

các câu thơ với nhau

f/ Luật bằng trắc: thường căn cứ vào

tiếng thứ hai trong câu một Nếu tiếng

thứ hai là thanh bằng ta nói bài thơ ấy

viết theo luật bằng; nếu tiếng thứ hai là

thanh trắc ta nói bài thơ viết theo luật

trắc Luật bằng trắc trong từng câu quy

định: Nhất, tam, ngũ bất luận Nhị, tứ,

lục phân minh

Tuy nhiên thể thơ này khi du nhập vào

văn học Việt Nam đã được các nhà thơ

trong đó có Hồ Xuân Hương sử dụng

II Đọc – hiểu

1 Hai câu đề

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non”

- Thời gian : đêm khuya

- Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dậpcủa thời gian “ tiếng trống canh dồn “

→ Tâm trạng cô đơn, tủi hổ của Hồ Xuân

Trang 26

một cách linh hoạt đem lại hiệu quả thẩm

mỹ cao cho tác phẩm

GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản

Gọi HS đọc và nhận xét GV đọc lại

1)Tìm những từ chỉ không gian, thời

gian và tâm trạng của nhân vật trữ tình

trong 2 câu thơ đầu?

Nhận xét cách dùng từ và ngắt nhịp câu

thơ 2?

( Hs suy nghĩ trả lời, gv nhận xét chốt ý)

Xót xa về mình trơ trọi trong đêm khuya,

nhà thơ tìm đến nguồn vui với trăng, với

rượu

GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi hs

trả lời:

Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của

nhà thơ không? Em hãy cho biết tâm

trạng của nhà thơ ?

- Vầng trăng - xế - khuyết - chưa tròn:

Yếu tố vi lượng  chẳng bao giờ viên

mãn

Trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa

tròn” Tuổi xuân trôi qua mà nhân duyên

chưa trọn vẹn Hương vị của rượu để lại

vị đắng chát, hương vị của tình để lại

phận hẩm duyên ôi

Chạnh nhớ Kiều:

Hương

Nghệ thuật đối lập:

Cái hồng nhan >< nước non

Cái – hồng nhan, từ “ trơ”

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻrúng hóa cuộc đời của chính mình

 Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết,

bẽ bàng, buồn bực Cái hồng nhan ấy không

được quân tử yêu thương mà lại vô duyên, vônghĩa, trơ lì ra với nước non Từ “trơ” trongvăn cảnh câu thơ không chỉ là bẽ bàng, tủi hổ

mà còn thể hiện sự kiên cường, bền bỉ, thách

thức Nó đồng nghĩa với từ “trơ” trong “Đá

vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt” (Bà Huyện

Thanh Quan)

=> Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian

hình tượng một người đàn bà trầm uất, đangđối diện với chính mình

- Uống rượu mong giải sầu nhưng không

được, Say lại tỉnh tỉnh càng buồn hơn.

- Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mìnhgiữa đêm trăng, đem chính cái hồng nhan củamình ra làm thức nhấm, để rồi sững sờ pháthiện ra rằng trong cuộc đời mình không cócái gì là viên mãn cả, đều dang dở, muộnmàng

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lạitỉnh >< trăng khuyết vẫn khuyết  tức, bởicon người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ

ra  vô cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng

Trang 27

Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,

Giật mình, mình lại thương mình xót xa.

Nhưng tính cách của Hồ Xuân Hương

không khuất phục, cam chịu số phận như

những người phụ nữ khác mà cố vươn

lên

C Hoạt động luyện tập

Câu 1: Em hiểu gì về nhan đề bài thơ?

Câu 2: Tác dụng của từ láy “văng vẳng” và từ “dồn” trong việc thể hiện tâm trạng nhà thơ?Câu 3: Nghĩa của từ “trơ” trong câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non” là gì?

Câu 5: văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào ?sử dụng phương thức biểu đạt nào là chủ yếu?

Câu 6: Hãy liên kể tên một số tác phẩm khác cùng viết về thân phận người phụ nữ mà em đãhọc?

Câu 3: Từ “trơ”:

- Nghĩa trong câu thơ: trơ trọi, cô đơn, có gì như vô duyên, vô phận, rất bẽ bàng và đáng thương

- Sự bền gan, thách thức, sự kiên cường, bản lĩnh của con người

Câu 5: phong cách ngôn ngữ nghệ thuật / phương thức biểu cảm

Câu 6: Một số tác phẩm viết về thân phận người phụ nữ: Bánh trôi nước (Hồ Xuân

Hương), Chinh phụ ngâm khúc (Đặng Trần Côn), Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia

Thiều)

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

Bằng hiểu biết của bản thân về cuộc đời và thơ Hồ Xuân Hương,hãy viết đoạn văn ngắn về chủ đề: “Nỗi buồn thân phận”

Gợi ý :

Học sinh có nhiều cách viết khác nhau,nhưng cần làm rõ những ý sau:

- Người phụ nữ trong xã hội xưa không có quyền làm chủ bản thân mình.Số phận của họ do

kẻ khác định đoạt (“ba chìm bảy nổi với nước non”,”rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”)

- Những khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc đáng trân trọng nhưng đều bị xã hội chà đạp

và vùi dập

Trang 29

- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

- Thấy được tài năng thơ Nôm Hồ Xuân Hương

b Kĩ năng

- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích bình giảng bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình

c Thái độ

- Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Tự tình II” (Hồ Xuân Hương) Phân tích bốn câu thơ đầu

3 Bài mới

Trang 30

A Hoạt động khởi động

Ở tiết học trước, chúng ta đang tìm hiểu bài thơ “Tự tình II” (Hồ Xuân Hương), thấy đượcnỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng của một người phụ nữ tài hoa, ý thứcsâu sắc về giá trị bản thân Trong tiết học này, chúng ta hãy tiếp tục đọc hiểu bài thơ để cóthể khám phá cá tính sáng tạo độc đáo của nữ thi sĩ được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”của nền văn học Việt Nam

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV hướng dẫn HS tìm hiểu 4 câu thơ

cuối

? Hình tượng thiên nhiên trong hai câu

thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và

thái độ của nhân vật trữ tình trước số

phận như thế nào?

GV gợi ý:

+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệ nào?

+ tại sao khi nhìn xuống đất tác giả lại

chú ý đến rêu, khi nhìn lên cao lại chú ý

đến đá?

( hs thảo luận trả lời, gv nhận xét chốt ý)

II Đọc – hiểu văn bản (tiếp)

3 Hai câu luận

“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”

- Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên và cảnhđược gợi qua tâm trạng như cũng mang nỗiniềm phẫn uất, phản kháng dữ dội của conngười:

+ Những vật hèn mọn như “rêu”, “đá” khôngchịu khuất phục mà “xiên ngang mặt đất”,

“đâm toạc chân mây”

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tảcảnh thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sứcsống: Muốn phá phách, tung hoành - cá tính

Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìmmọi cách vượt lên số phận

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫnuất của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất,phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình

=> Hình ảnh thơ, ý thơ thể hiện phong cách

mạnh mẽ, tự tin trong cách nhìn, cách cảm của HXH Người phụ nữ này ngay cả trong lúc cô đơn, buồn bã vẫn thấy cảnh vật như vươn lên trong một sức sống mãnh liệt.

4 Hai câu kết

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại,

Trang 31

GV hướng dẫn hs tìm hiểu hai câu cuối.

Câu hỏi:

Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả?

Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối có ý

nghĩa như thế nào? Giải thích nghĩa của

hai "xuân" và hai từ "lại" trong câu thơ ?

+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )

+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )

+ Lại(1): Thêm lần nữa

+ Lại(2): Trở lại

Bản chất của tình yêu là không thể san

sẻ ( Ăng ghen).

- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh

lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng

chung/ năm thì mười họa nên chăng chớ/

một tháng đôi lần có cũng không/ …

HS đọc ghi nhớ SGK

Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

Mảnh tình san sẻ tí con con.

- Hai câu kết khép lại lời tự tình

- Mạnh mẽ, phẫn uất để rồi lại rơi vào xót xa,

bẽ bàng là tâm trạng thường thấy trong thơHXH

- Chữ “ngán” thể hiện sự mỏi mệt, chán

chường, buông xuôi

Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm

về tuổi xuân qua đi không trở lại, nhưng mùaxuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn

 Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phảichia sẻ cái không thể chia sẻ:

Mảnh tình - san sẻ - tí - con con

Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưakhi với họ hạnh phúc chỉ là chiếc chăn bôngquá hẹp

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối

vì cái duyên tình hẩm hiu, lận đận của nhàthơ Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào

bi kịch

=> Hai câu kết có thể được viết ra từ thân

phận của một người gặp nhiều trắc trở, ngang trái trong tình duyên: hai lần mang thân đi làm lẽ, hai lần hạnh phúc đến và đi quá nhanh Càng khao khát hạnh phúc càng thất vọng, mơ ước càng lớn thực tại càng mong manh…

III Tổng kết

1 Nghệ thuật :

- Bài thơ Đường luật cổ điển được viết bằngngôn ngữ tiếng Việt bình dân và rất tự nhiên :

Trơ cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc…

- Từ ngữ giản dị nhưng đa nghĩa, độc đáo:

trơ, xuân, lại…

- Các biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, tăng tiếnđược sử dụng rất thành công…

2 Nội dung : Qua bài thơ ta thấy được bản

lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bikịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình

Trang 32

Rút ra nội dung ý nghĩa của bài thơ của

Câu 1: Xác định chủ thể trữ tình trong bài thơ?

Câu 2: Chỉ ra các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu thơ cuối?

Câu 3: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu thơ cuối?

Đáp án

1 Chủ thể trữ tình trong bài thơ là người phụ nữ trong xã hội phong kiến đầy rẫy những bất công,éo le (Có thể là chính bản thân nhà thơ).Khi tuổi xuân đang trôi đi mà hạnh phúc lứa đôi vẫn chưa trọn vẹn

2 Các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu cuối

-Đảo ngữ:Xiên ngang mặt đất /rêu từng đám

Đâm toạc chân mây/đá mấy hòn

-Biện pháp tăng tiến :Mảnh tình-san sẻ-tí-con con

-Kết hợp với cách dùng động từ mạnh:xiên ngang,đâm toạc;Cách dùng từ lại, từ xuân.

3 Hiệu quả nghệ thuật:

-Đảo ngữ: Xiên ngang mặt đất /rêu từng đám

Đâm toạc chân mây/đá mấy hòn

Kết hợp với cách dùng động từ mạnh:xiên ngang,đâm toạc.Nhấn mạnh khát vọng nổi

loạn,khát vọng sống và hạnh phúc lứa đôi của nhà thơ Góp phần tô đậm cá tính của tác giả

-Biện pháp tăng tiến :Mảnh tình-san sẻ-tí-con con.Cách dùng từ lại,từ xuân diễn tả bi kịch

của nhà thơ,khát vọng đáng trân trọng cuối cùng vẫn bị xã hội chà đạp ,vùi dập

D Hoạt động vận dụng, mở rộng

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO 11A8

Từ nội dung bài thơ Tự tình, anh/chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy

nghĩ về ước mơ hạnh phúc của người phụ nữ Việt Nam

Trang 33

- Trình bày được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Khuyến.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồngbằng Bắc Bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thờithế

LỚP 11A8 :

- Trình bày được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Khuyến

- Trình bày những nội dung chính và một số đặc sắc nghệ thuật trong sáng tác của nhà thơ

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồngbằng Bắc Bộ

Trang 34

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thờithế.

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sửdụng từ ngữ…

b Kĩ năng

- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình

c Tư duy, thái độ

- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước

- Trân trọng tài năng, tấm lòng, tình cảm của nhà thơ Nguyễn Khuyến

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình II (Hồ Xuân Hương) Phân tích những câu thơ mà anh/chị

tâm đắc nhất

Trang 35

3 Bài mới

A Hoạt động khởi động

Thu là thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của

thi nhân từ xưa đên nay Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như Tiếng

thu (Lưu trọng Lư), Cảm thu, Tiễn thu (Tản Đà), Đây mùa thu tới( Xuân Diệu),… Và hôm

nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài

Thu điếu (Nguyễn Khuyến).

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu khát

quát về tác giả và văn bản.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về

câu hỏi và bạn khác bổ sung Cả lớp

theo dõi và ghi bài

Định hướng câu trả lời của hs

- 1864 đỗ đầu kì thi hương

- 1871 đỗ đầu kì thi đình nên được

gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ

- Nguyễn Khuyến làm quan hơn

10 năm rồi lui về dạy học

- Con người: Từng thi đỗ đầu trong cả ba kỳ thi

nên được gọi là Tam nguyên Yên Đổ, ông chỉ làmquan hơn 10 năm, thời gian còn lại dạy học ở quênhà

- Là người có tài năng, cốt cách thanh cao, có tấmlòng yêu nước thương dân, một mực không hợptác với kẻ thù

b Sự nghiệp:

- Được mệnh danh là “ nhà thơ của dân tình làngcảnh Việt Nam”

- Sáng tác của NK gồm cả chữ Hán và chữ Nôm,hiện còn trên 800 bài (chủ yếu là thơ)

- Nội dung:

+ Tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè.+ Cuộc sống của người nông dân khổ cực chấtphác

+ Châm biếm đả kích thực dân xâm lược, bọn taysai

-> Đóng góp nổi bật nhất ở mảng thơ Nôm với hai

Trang 36

- Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về

Bài thơ “Câu cá mùa thu”

+ GV hỏi: Em hãy nêu xuất xứ và

thể loại của bài thơ?

+ HS dựa vào tiểu dẫn để trả lời

nào gợi lên được nét riêng của cảnh

sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là

cảnh thu ở miền quê nào?

- Câu 1 :

+Ao thu : Hình ảnh thân thuộc, bình

dị của vùng chiêm trũng Bắc Bộ

+ Lạnh lẽo : Tiết trời không còn oi

nóng như mùa hè mà mang hơi lạnh

của gió thu rất thi vị

+ Trong veo : Khi vắng những cơn

đề tài: thơ viết về làng quê và thơ trào phúng

2 Bài thơ “Câu cá mùa thu”

- Nằm trong chùm gồm ba bài thơ thu của NguyễnKhuyến

+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khiNguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật

- Nhan đề: Câu cá mục đích không nằm ở việc

kiếm cá ăn, câu cá là 1 cái cớ để tiêu sầu và đểcảm nhận hương sắc mùa thu NK câu cá là để

“tắm” trong không khí nguyên sơ của mùa thu chokhuây khỏa nỗi đau mất nước

II Đọc – hiểu văn bản

1 Cảnh sắc mùa thu:

a Điểm nhìn cảnh thu:

- Nếu như trong Thu vịnh, cảnh thu được đón nhận

từ cao xa đến gần, rồi từ gần đến cao xa thì ở Thuđiếu, cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa,rồi từ cao xa trở lại gần (điểm nhìn bắt đầu từchiếc thuyền câu ra mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìntới ngõ trúc rồi trở về với ao thu, với thuyền câu)

- Bức tranh thu mở ra nhiều hướng sinh động, tácgiả đã bao quát bức tranh mùa thu Cảnh thu hiệnlên tĩnh tại, đẹp, tinh khiết đến nao lòng

b Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

- Ao thu  Hình ảnh quen thuộc, bình dị ở làngquê Bắc Bộ

- Nước trong veo  đã vắng những cơn mưa mùa

hạ, nước trong ao thắm lái lạnh của heo may đãlắng lại, trong vắt đến tận đáy, vần “eo” tạo cảmgiác như đứng yên

 Cái hay: qua nước thu ta thấy được trời thu(trong sáng), nắng thu (nắng nhiều), gió thu (dịunhẹ) thể hiện sự hàm súc, tinh tế trong cách dùng

từ của NK

- Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo  Sự xứng hợp

gợi lên sự xinh xắn, đáng yêu của chiếc thuyền,

Trang 37

mưa rào xối xả, nước trở nên lắng

đọng, từ này vang lên như 1 niềm

rung cảm thích thú của thi nhân

-> Ngồi trên chiếc thuyền giữa ao,

nhiều vẻ đẹp của mùa thu sẽ đến

trong tầm nhìn thi sĩ

- Câu 2 : Vùng chiêm trũng nhiều

ao nên ao nhỏ, ao nhỏ nên thuyền

cũng nhỏ Từ láy tẻo teo làm cho

hình ảnh này thêm xinh xắn, đáng

yêu và hoà hợp với khuôn ao

Nhóm 3 Hãy nhận xét về không

gian thu trong bài thơ qua các

chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm

thanh?

=> Cảnh thu được gợi ra trong tầm

nhìn gần, thanh sơ, dịu nhẹ NT

tiệm thoái trong cái nhìn tinh tế của

nhà thơ đã góp phần dtả cái cực nhỏ

của hình khối và âm thanh khiến

câu thơ đọc lên nhẹ êm như hơi thở

Đó chính là cái tĩnh lặng đặc trưng

của làng quê Yên Đổ mỗi độ thu về

hình ảnh gắn liền với xóm làng Bình Lục, vần

“eo” gợi cảm giác không di động

=> Hai câu thơ mở ra 1 không gian mùa thu trongsáng, tĩnh lặng vô cùng Nhà thơ gợi chuyện câu

cá nhưng không hứng thú với việc này mà đắmsay với cảnh sắc quê hương

- Sóng biếc theo làn hơi gợn tí  con sóng màuxanh biếc theo làn gió nhẹ nên chỉ gợn tí trên mặtao

+ Sóng biếc : Ao nhỏ nhưng có gió, có sóng xanh

rất đẹp

+ Hơi gợn tí : Ao nhỏ nên sóng nhỏ, chỉ hơi gợn

-> Cảnh thu động nhưng thực chất lại rất tĩnh tại

- Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo  chiếc lá rơikhẽ theo gió nhẹ, “vèo” vừa tả ngoại cảnh, vừa gợitâm cảnh như chữ “vèo” trong thơ Tản Đà “Vèotrong lá rụng đầy sân”

+ Lá vàng : Hình ảnh đặc trưng của mùa thu Màu

vàng đâm ngang càng làm nổi rõ màu xanh củatrời đất

+ Khẽ đưa vèo : Qua âm thang lá rơi người đọc có

thể hình dung ra cảnh tượng chiếc lá thon dài,nhọn như lá tre, trúc đang xoay xoay liệng xuống-

> Âm thanh càng làm tăng thêm sự vắng lặng

Trang 38

– Tìm bài thơ “ Thu ẩm” và “ Thu vịnh” Chỉ ra màu “ xanh ngắt” ở câu nào và giá trị của

từ ngữ đó trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến

Gợi ý :

Bầu trời ở bài Thu vịnh và Thu ẩm: Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao & Da trời ai nhuộm màxanh ngắt Xanh ngắt là thuần một màu xanh, xanh tinh khiết, không một gợn mây, gợi đượcchiều cao, chiều sâu thăm thẳm của bầu trời

- Học thuộc bài thơ, nắm nội dung bài học

- Soạn tiết tiếp theo của bài này

Ngày soạn: 3/9/2018

Tiết 9 Đọc văn.

CÂU CÁ MÙA THU

Trang 39

- Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình

c Tư duy, thái độ

- Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước

- Trân trọng tài năng, tấm lòng, tình cảm của nhà thơ Nguyễn Khuyến

2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tổng hợp, so sánh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Trang 40

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức traođổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến) Phân tích bốn câu thơ đầu.

3 Bài mới

A Hoạt động khởi động

Có thể nói, thơ Nguyễn Khuyến là bức tranh toàn cảnh về nông thôn đồng bằng Bắc

Bộ trước Cách mạng Nhà thơ Xuân Diệu đã rất đúng khi phong cho ông là “Nhà thơ của

quê hương làng cảnh Việt Nam” Chỉ riêng chùm thơ về mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu

ẩm cũng đã thấy được những nét đặc sắc của quê hương làng cảnh Việt Nam Hãy tiếp tục

tìm hiểu bài thơ Câu cá mùa thu để cảm nhận vẻ đẹp điển hình của bức tranh thu nơi làng

quê Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV Hướng dẫn HS đọc văn bản và

tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của

bài thơ

Thảo luận nhóm

So sánh với bầu trời ở bài Thu vịnh

và Thu ẩm: Trời thu xanh ngắt mấy

tầng cao & Da trời ai nhuộm mà

xanh ngắt?

- Câu 5 : NT lấy điểm tả diện, có

tầng mây lơ lửng nhưng không đủ

sức che, thậm chí còn làm nổi bật

hơn màu xanh tinh khiết, thăm

II Đọc – hiểu văn bản (tiếp)

1 Cảnh sắc mùa thu:

a Điểm nhìn cảnh thu:

b Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

- Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt  Da trời xanh

ngắt gợi lên độ tinh khiết, thăm thẳm, tạo cảm giácmông lung, huyền ảo

 Bút pháp lấy điểm tả diện cổ điển (nhờ tầngmây lơ lững dưới mái nhà mà nhận ra trời xanhngắt bên trên)

- Ngõ trúc quanh co khách vắng teo  Hình ảnh

Ngày đăng: 08/11/2020, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w