1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THANH HÓA

27 2,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 72,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thanh Hóa là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tham mưucho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

Giáo viên hướng dẫn: Th.s Viên Thị Thủy

Sinh viên thực hiện: Nhóm 01

Lớp: CDMT12TH

Thanh hóa – 04/2013

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Lời đầu tiên chúng tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô Khoa Côngnghệ Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM, chúng tôi xin chân thành cảm ơn côViên Thị Thủy là người trực tiếp hướng dẫn chúng tôi hoàn thiện bài bào cáo này

Bên cạnh đó chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Giám đốc Chi cục và các anhchị trong phòng thực hành phân tích hóa lý đã tạo cơ hội cho chúng tôi có thể tìmhiểu rõ hơn về môi trường thực hành phân tích các chỉ tiêu môi trường của Chi cục

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế vàthời gian hạn hẹp nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhậnđược sự góp ý, nhận xét từ phía quý thầy cô và cách anh chị trong Chi cục TiêuChuẩn Đo Lường Chất Lượng Thanh Hóa để kiến thức của chúng tôi ngày cànghoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thựctiễn một cách hiệu quả trong tương lai

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Thanh hóa, ngày….tháng….năm 2013

Sinh viên thực tập: nhóm 01

Trang 4

Các Bảng Biểu

Bảng 2.1 Đo pH Mẫu Công ty cổ phần giấy Mục Sơn 14

Bảng 2.2 Kết quả so màu ở bước sóng 450 nm 16

Bảng 2.3 Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá- khu Công nghiệp Tây Bắc Ga 16

Bảng 2.4 Xây dựng đường chuẩn 17

Bảng 2.5 Kết quả so màu Fe tổng trong nước 19

Trang 5

MỤC LỤC

Danh sách nhóm thực tập 2

Lời Cảm Ơn 3

Các bảng biểu 4

MỤC LỤC 5

MỞ ĐẦU 7

NỘI DUNG 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 8

1.1.Vị trí và chức năng của chi cục đo lường và kiểm định chất lượng Thanh Hóa 8

1.1.1 Vị trí 8 1.1.2 Chức năng 8 1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 8 1.3.1 Tổ chức bộ máy 9 1.3.2 Biên chế 10 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG NƯỚC .11 2.2.2 Lấy mẫu 14

2.2.3 phương pháp đo trên máy đo pH 14

2.3 Phương pháp xác định hàm lượng nitrat 14

2.3.2 Lấy mẫu 15

2.3.3 Phương pháp xác định 15

2.3.3.1 Nguyên tắc 15

2.3.3.2 Một số ion cản trở 15

2.3.4 Cách tiến hành 15

2.3.5 Cách tính kết quả 17

2.4 Xác định hàm lượng nitrit 17

2.4.2 Lấy mẫu 18

2.4.3 Phương pháp 18

2.5 Xác định hàm lượng Fe tổng trong nước 18

2.5.2 Phương pháp lấy mẫu 19

2.5.3 Dụng cụ và hóa chất 19

2.5.4 Bước làm mẫu 19

2.5.4 Bước xây dựng đường chuẩn 19

Trang 6

3.5.5 Cách tính kết quả 20

2.6.2 Phương pháp lấy mẫu 21

2.6.3 Dụng cụ và hóa chất 21

2.6.4 Cách tính kết quả 21

2.7 Phương pháp xác định BOD………

……….24

2.7.1.Ý nghĩa môi trường 22

2.7.2 Cách tiến hành 23

2.7.2.1 Sục DO 23

2.7.3 Tiến hành xác định 23

2.7.4 Kết quả 23

2.7.5 Cách tính kết quả 24

2.8 Phương pháp xác định COD 24

2.8.1 Ý nghĩa môi trường 24

2.8.2 Cách hút mẫu nước 25

2.8.3 Cách tiến hành 25

2.8.4 Kết quả 26

KẾT LUẬN 27

Trang 7

MỞ ĐẦU

Kinh tế càng phát triển kéo theo ô nhiễm môi trường ngày càng nhiều Nếunhư chúng ta không có những chính sách phát triển bền vững – phát triển kinh tế điđôi với bảo vệ môi trường thì thế hệ tương lai của chúng ta sẽ phải gánh chịu nhữnghậu quả nặng nề như thiên tai, lũ lụt do thay đổi khí hậu toàn cầu, các căn bệnh ungthư ngày càng nhiều do các chất thải độc hại được thải ra môi trường một cách tùytiện, sự suy giảm tầng ozon…Hiện nay có rất nhiều nhà máy, khu công nghiệp hàngngày thải ra môi trường hàng trăm khối nước thải gây ô nhiễm môi trường Nhằmđánh giá mức độ ô nhiễm do các hoạt động này gây ra và từ đó đưa ra hướng xử lýthích hợp

Trong những năm qua, cũng như các thành phố lớn ở Việt Nam Thanh Hóa

đã và đang phát triển mạnh mẽ trên mọi mặt về kinh tế, văn hóa, xã hội với hàngloạt khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ, thì những vấn đề nước thải ra môitrường là vấn đề cần được kiểm tra xem mức độ ô nhiễm nặng hay nhẹ

Nhận thức được điều đó nên lần thực tập này, chúng em đã đi sâu tìm hiểu đềtài “ phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước” tại Chi Cục Tiêu Chuẩn Đo LườngChất Lượng Thanh Hóa

Trang 8

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Vị trí và chức năng của chi cục đo lường và kiểm định chất lượng Thanh Hóa.

1.1.1 Vị trí.

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thanh Hóa là tổ chức trực thuộc

Sở Khoa học và Công nghệ, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tham mưucho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đolường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công

về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định củapháp luật

1.1.2 Chức năng.

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của sở Khoa học và Công nghệ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn.

Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đẻ trìnhcấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thựchiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chấtlượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh Thanh Hóa

Trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ để trình cấp có thẩm quyềnhoặc để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền ban hànhchương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triểnhoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn về kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, chất lượngsản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh

Hướng dẫn, tổ chức thưch hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chươngtrình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹthuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau khi được cấp có

Trang 9

thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức vàpháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa bàn tỉnh.

Thực hiện các nhiệm vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quy định tạikhoản 8 mục II phần I Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18tháng 06 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học

và công nghệ thuộc ủy ban nhân dân cấp tình và cấp huyện

Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra chuyên nghành vềtiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo phân công,phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào hoạtđộng của các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương theo phân cấp hoặc ủyquyền của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chấtlượng sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiêncứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn,

đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đolường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức việc thu nộp, quản lý và sử dụngphí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chấtlượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật

Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng vàtài chính, tài sản theo quy định của pháp luật

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

Trang 10

Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng.

Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

Trung tâm Dịch vị kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (có quyết địnhriêng)

Các phòng có Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng do Chi cục trưởng bổnhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp hiện hành của UBND tỉnh

Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòng, Trung tâm của Chi cục Tiêuchuẩn Đo lường Chất lượng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quy định theo

đề nghị của Chi cục trưởng

1.3.2 Biên chế

Biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thanh Hóa là biênchế hành chính, sự nghiệp nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của SởKhoa học và Công nghệ, được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao hàng năm

Trang 11

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU MÔI

TRƯỜNG NƯỚC2.1 Phương pháp lấy mẫu, vận chyển và bảo quản mẫu.

Tiêu chuấn này qui định phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

để phân tích các tính chất lý hoá cho nước thải

Phương pháp này xác định theo TCVN 4556 – 88, có hiệu lực từ ngày01/07/1989

Tất cả chai lọ dùng để lấy mẫu và giữ mẫu cần phải rửa thật sạch bắng nước

xà phòng, bắng chất kiềm, axit hoặc hỗn hợp kali bicromat trong axit sunfric, sau đórửa kỹ bằng nước xà phòng

2.1.2 Tiến hành lấy mẫu.

Nước thải chảy ra sông hồ phải lấy mẫu như sau:

a) Ở sông phải lấy mẫu tại:

Điểm nước thải chảy vào sông

Trên điểm thải 500, 1000m

Dưới điểm thải lấy theo dòng chảy ở những điểm khác nhau 100, 500,1000m Khi cần thiết phải lấy xa hơn nữa Độ sâu tốt nhất là 20 – 30 cm

Trang 12

dưới mặt nước Lấy mẫu cách bờ 1,5 – 2cm có thể lấy cả bờ phải, bờ trái

Lấy mẫu theo mùa: mùa khô và mùa mưa

Lấy mẫu theo từng mùa

Lấy mẫu theo giờ: mỗi lần lấy mẫu cách nhau từ 1-3h, theo một chu kìsản xuất (một ca hoặc một ngày) thời gian gốc quy định từ sau thời điểmthải ra

2.1.2.3 Tùy theo từng mục đích nghiên cứu mà lấy các loại mẫu sau: 2.1.2.3.1 Lấy mẫu đơn giản: khi chất lượng nước không thay đổi lấy mẫumột lần, tại một thời điểm mà có thể đánh giá đầy đủ chất lượng nước2.1.2.3.2 Lấy mẫu lẫn có tính chất xác suất

2.1.2.3.3 Lẫy mẫu trung bình

Trung bình theo thời gian: nếu nước thải ra ổn định về khối lượng có thể

chỉ lấy mẫu trung bình trong một ngày, một ca sản xuất, cách từ 1-3h lấymẫu một lần sau mỗi lần đó lấy một thể tích nước như nhau vào một bìnhlớn Trộn đều rồi rút ra một thể tích nước cần thiết để phân tích

Mẫu trung bình tỉ lệ: khi khối lượng nước thải ra trong ngày không đồng

đều lấy mẫu như sau: lấy mẫu ở cùng một địa điểm theo thời gian cáchđều nhau mỗi lần lấy một khối lượng nước thải ra tỉ lệ với lượng nướcthải ra ở thời điểm đó, đổ chung vào một bình lớn, trộn đều rồi rút ra mộtthể tích đủ để phân tích theo yêu cầu

Chú thích: mẫu này cho biết thành phần trung bình của nước nơi ta

nghiên cứu hoắc là thành phần trung bình của nước thải đó trong mộtkhoảng thời gian xác định Mẫu trộn không thể dùng để xác định nhữngthành phần dễ thay đổi như pH, các chất khí hòa tan…

2.1.2.4 Dùng máy lấy mẫu chân không để lấy mẫu Đối với nước thải cóchứa kim loại năng như thủy ngân, chì,… Hoặc các chất nổi trên bề mặt(dầu, mỡ) cần khuấy đều trước khi lấy mẫu

Trang 13

2.1.2.5 Khối lượng mẫu phải đủ và phải phù hợp với yêu cầu phân tích từ1-5lít và được quy định trong tiêu chuẩn cụ thể

2.1.2.6 kèm theo mẫu phải có nhãn hoặc biên bản lấy mẫu ghi rõ thờigian ( giờ, ngày, tháng, năm) địa điểm lấy mẫu (có thể miêu tả bằng sơ

đồ, ảnh…) các điều kiện thiên nhiên như thời tiết, nhiệt độ (cả nước vàkhông khí khi lấy mẫu), điều kiện sản xuất Khi cần ghi chú rõ điều kiệnsản xuất, tình hình thời tiết của mấy ngày trước đó Ghi rõ phương pháp

đã làm để bảo quản

2.1.3 Bảo quản và vận chuyển mẫu

2.1.3.1 Thời gian vận chuyển từ nơi lấy mẫu đến phòng thí nghiệm càngngắn càng tốt Phải giữ mẫu ở chỗ tối và nhiệt độ thấp

2.1.3.2 Khi vân chuyển mẫu phải bọc chai, chèn lót giữa các chai bằnggiấy mềm, đặt chai vào trong hộp gỗ, túi da sao cho an toàn tránh đổ vỡtrong khi vận chuyển

2.1.3.3 Các điều kiện bảo quản và thời hạn lưu mẫu để phân tích các chất

2.2.1 Ý nghĩa môi trường

pH là một thuật ngữ chỉ độ acid hay bazơ của một dung dịch, pH ảnh hưởngđến các quá trình sinh học trong nước và có ảnh hưởng đến sự ăn mòn, hòa tan cácvật liệu Trong kĩ thuật môi trường, pH được quan tâm trong các lĩnh vực như quátrình keo tụ, quá trình làm mền nước, quá trình khử trùng, ổn định nước…

Trong sử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, chỉ tiêu pH được duy trìtrong giới hạn tối ưu để sinh vật phát triển, thường 6,5 – 7,5

H2O ↔ H+ + OH

-pH = -lg[H+]

Trang 14

Dùng điện cực thủy tinh loại bỏ được những yếu tố cản trở như màu,

độ đục, khí clo tự do, chất oxy hóa, chất khử cũng như loại nước có độ muối cao, trừ trường hợp sai số về natri ở pH cao (>10) có thể loại trừ bằng cách dùng điện cực đặc biệt

2.2.3.3 Dụng cụ và hóa chất

Máy đo pH, điện cực, dung dịch đệm chuẩn, cốc thủy tinh, ống đong

2.2.3.4 Cách tiến hành

Cho nước thử vào một cốc thuỷ tinh trung tính, khô và sạch Điều chỉnh máy

đo pH bằng dung dịch đệm chuẩn, rửa sạch điện cực chỉ thị bằng nước cất, làm khôđiện cực, nhúng vào nước cần thử đợi cho giá trị trên máy đo ổn định và đọc pH củamẫu nước đem thử

Rửa sạch điện cực bằng nước cất, ngâm điện cực vào dung dịch bảo quảnđiên cực

Ngày lấy mẫu: ngày 06 tháng 03 năm 2013

2.3 Phương pháp xác định hàm lượng nitrat

Tiêu chuẩn này quy định theo phương pháp so màu với thuốc thử natrisalixylat để xác định hàm lượng nitrat (TCVN 6180 – 1996)

Trang 15

Nitrat là sản phẩm của giai đoạn oxy hóa cao nhất trong chu trình của nitơ,cũng là giai đoạn quan trọng trong quá trình oxy hóa sinh học Ở lớp nước mặtthường gặp nitrat ở dạng vết nhưng đôi khi trong nước ngầm mạch nóng lại có hàmlượng cao

Nếu nước uống có qua nhiều nitrat thường gây bệnh huyết sắc tố ở trẻ em

Do đó, trong nguồn nước cấp cho sinh hoạt giới hạn nitrat không vượt quá 6 mg/l

Axit Sunfuric đậm đặc, tinh khiết

Kiềm natri (NaOH) 10%: hòa tan 400g NaOH tinh khiết, định mức đến1000ml bằng nước cất

2.3.4 Cách tiến hành.

10ml mẫu + 1ml Natri Saisylat 0,5%

Đem đi đun cách thuỷ đến khi mẫu cạn khô

Trang 16

Sau khi cặn khô nguội thêm vào đó 1ml acid sunfuric và để yên trong 10phút

Tiếp theo, cho 40 ml NAOH 10% vào, định mức bằng nước cất đến 50mlĐem so màu trên máy so màu quang sắc kế

ống 1: 1ml dung dịch màu chuẩn NO3-+ 15ml nước cất 0.074

ống 2: 2ml dung dịch màu chuẩn NO3-+ 14ml nước cất 0.127

Bảng 2.3 Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá- khu Công nghiệp Tây Bắc

Ga

bsMẫu 1: Nước thải đầu vào 0

.048Mẫu 2: Nước thải đầu ra 0

.206

Trang 17

Bảng 2.4 Xây dựng đường chuẩn

STT

dung dịchmàu (ml)

nướccất(ml

mg/lNO3-

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu để xác định hàm lượng nitrit

2.4.1 Ý nghĩa môi trường

Nitrit là một giai đoạn trung gian trong chu trình đạm hóa do sự phân hủy các chất đạm hữu cơ Vì có sự chuyển hóa giữa nồng độ các dạng khác nhau của nitơ nên các vết nitrit được sử dụng để đánh giá sự ô nhiễm hữu cơ Trong các hệ thống sử lý hay hệ thống phân phối cũng có nitrit do hoạt động của vi sinh vật

Trang 18

Ngoài ra nitrit còn được dùng trong ngành cấp nước như chất chống ăn mòn Tuy nhiên, trong nước uống, nitrit không được vượt quá 0,1mg/l.

2.4.2 Lấy mẫu.

Lấy mẫu theo TCVN 6178 : 1996

2.4.3 Phương pháp xác định.

Dùng phương pháp so màu trên máy palintet

2.5 Xác định hàm lượng Fe tổng trong nước.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước uống và quy định phương pháp so màuxác định hàm lượng sắt tổng số

2.5.1 Ý nghĩa môi trường

Từ lâu, con người đã nhận biết uống nước có chứa sắt sẽ không gây hại đốivới sức khỏe Nước mặt sau khi loại bỏ cặn lơ lửng thì hàm lượng sắt ít khi đạt tới1mg/l Riêng đối với nước ngầm và nước thải sinh hoạt, hàm lượng sắt có thể caohơn rất nhiều Những loại nước như thế khi tiếp xúc với không khí sẽ trở nên đục và

có màu vàng, nguyên nhân là do sắt dạng Fe2+ bị oxy háo thành Fe3+ tạo ra nhữngchất kết tủa dưới dạng keo Ở những điều kiện tự nhiên và pH thấp, tốc độ của quátrình oxy hóa thường xảy ra chậm và sắt trong nước tồn tai dưới dạng Fe2+ Trongmôi trường pH<6 và có sục khí Fe3+ có thể tồn tại một thời gian Tốc độ oxy hóa sẽtăng lên trong khi môi trường có pH > 6, có mặt các chất oxy hóa hay do hoạt độngcủa vi sinh vật Sắt có trong nước là nguyên nhân làm cho quần áo bị vàng sau khigiặt, làm ố các đồ vật bằng sứ và tạo nên các vết ố trên các đồ vật hàn chì Khi hàmlượng sắt trong nước hơn 1mg/l gây ra vị tanh trong nước và về mặt cảm quankhông thể chấp nhận được Ngoài ra, cặn sắt bám trên thành ống dẫn lâu ngày làmthay đổi lưu lượng và tắc các ống dẫn của hệ thống phân phối nước Chính vì những

lí do trên nên tiêu chuẩn đặt ra cho nước sử dụng trong sinh hoạt và ăn uống phải cóhàm lượng Fetc<0,3 mg/l Đối với một số ngành công nghiệp, tiêu chuẩn cho phépsắt có trong nước đòi hỏi rất cao như công nghệ dệt nhuộm thì Fe<0,1 mg/l

2.5.2 Phương pháp lấy mẫu.

Lấy mẫu nước theo TCVN 2652-78Lấy mẫu nước để xác định hàm lượng sắt phải không được nhỏ hơn 200ml

Ngày đăng: 15/07/2015, 23:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá- khu Công nghiệp Tây Bắc - CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THANH HÓA
Bảng 2.3. Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá- khu Công nghiệp Tây Bắc (Trang 16)
Bảng 2.4. Xây dựng đường chuẩn - CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THANH HÓA
Bảng 2.4. Xây dựng đường chuẩn (Trang 17)
Bảng 2.5. Kết quả so màu Fe tổng trong nước - CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THANH HÓA
Bảng 2.5. Kết quả so màu Fe tổng trong nước (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w