1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa

62 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Chi Nhánh NHNo&PTNT Bồng Chung Vĩnh Minh Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Đỗ Xuân Hoạt
Người hướng dẫn TH.S. Nguyễn Thị Phương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Xác định vấn đề nghiên cứu23. Đối tượng nghiên cứu24. Phạm vi nghiên cứu25. Kết cấu của chuyên đề2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO3TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM31.1 Một số vấn đề chung về tín dụng ngân hàng31.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng31.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng31.1.3 Các loại tín dụng ngân hàng41.2 Rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng51.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng51.2.2 Những tác động bất lợi của rủi ro tín dụng.51.2.2.1 Tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng61.2.2 .2. Ảnh hưởng lan toả của rủi ro trong hoạt động tín dụng61.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng61.2.3.1 Chỉ tiêu định tính61.2.3.1.1 Sự phù hợp của chính sách tín dụng61.2.3.1.2 Tính hợp lý của quy trình tín dụng71.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng71.2.3.2.1 Nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ quá hạn71.2.3.2.2 Tỷ lệ nợ xấu.71.2.3.2.3 Tỷ lệ thu lãi phải thu :91.2.3.2.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và khả năng bù đắp rủi ro101.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng101.2.4.1 Rủi ro tín dụng phát sinh do thông tin không cân xứng dẫn đến lựa chọn ngược101.2.4.2 Rủi ro tín dụng do tác động của các nhân tố kinh tế111.2.4.2.1 Ảnh hưởng của lãi suất tới rủi ro tín dụng111.2.4.2.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến rủi ro tín dụng121.2.4.2.3 Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng kinh tế đến rủi ro tín dụng121.2.4.2.4 Rủi ro tín dụng phát sinh do rủi ro đạo đức121.2.4.2.5 Rủi ro tín dụng do tác động của các nhân tố khác131.2.5 Mô hình đo lường rủi ro tín dụng.131.2.5.1 Mô hình chất lượng 6C131.2.5.1.1 Tư cách người vay (Character)131.2.5.1.2 Năng lực người vay (Capcity)141.2.5.1.3 Thu nhập của người vay (Cash)141.2.5.1.4 Bảo đảm tiền vay (Collater)141.2.5.1.5 Các điều kiện (Conditions)141.2.5.1.6 Kiểm soát (Control)141.2.5.2 Mô hình điểm tín dụng14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo PTNT BỒNG CHUNG – THANH HÓA172.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh172.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo PTNT Bồng Chung, Vĩnh Minh172.1.2 Cơ cấu tổ chức, số lượng, chất lượng đội ngũ CNV – LĐ172.1.3 Đặc điểm và điều kiện kinh tế của Bồng Chung, Vĩnh Minh192.2 Thực trang rủi ro tín dụng tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh…………………..202.2.1 Khái quát chung tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng năm 2011 2013202.2.1.1 Hoạt động huy động vốn202.2.1.2 Hoạt động sử dụng vốn252.2.2 Tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động cho vay giai đoạn 2011 2013282.2.2.1 Tình hình chung về nợ quá hạn282.2.2.1.1 Nợ quá hạn phân theo thời gian và theo cơ cấu nhóm nợ302.2.2.1.2 Nợ quá hạn theo nguyên nhân (chủ quan và khách quan)332.2.2.2 Tình hình chung về nợ xấu332.2.2.3 Khả năng thu hồi nợ quá hạn342.2.3 Các biện pháp NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh đã thực hiện để hạn chế rủi ro tín dụng giai đoạn 2011 – 2013352.2.3.1 Các biện pháp NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh đã thực hiện để hạn chế rủi ro tín dụng352.2.3.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý tín dụng phù hợp352.2.3.1.2 Thực hiện chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng vay352.2.3.1.3 Bảo đảm tiền vay362.2.3.1.4 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.362.2.3.1.5 Thực hiện kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay372.2.3.1.6 Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng382.2.3.2 Đánh giá chung về các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng mà NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh đã thực hiện trong thời gian qua382.2.3.2.1 Những điểm thành công trong hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng mà NHNoPTNT đã thực hiện382.2.3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng mà NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh đã thực hiện40CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG43TẠI NHNo PTNT BỒNG CHUNGVĨNH MINH433.1 Mục tiêu và định hướng hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh Thanh Hoá đến năm 2015433.1.1 Mục tiêu dài hạn.433.1.2 Định hướng năm 2015 trong hoạt động tín dụng của NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh443.2 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh Thanh Hoá443.2.1 Xây dựng chuẩn mực chi tiết để đánh giá chính xác việc phân loại khách hàng là căn cứ của việc định dạng, đo lường và phân tích các rủi ro453.2.2 Xây dựng chiến lược thực hiện hạn chế rủi ro đồng thời với phát triển hoạt động tín dụng an toàn và hiệu quả453.2.3 Thực hiện đổi mới, hiện đại hoá hệ thống quản lý thông tin tín dụng đáp ứng nhu cầu đối với công tác hạn chế rủi ro463.2.4 Trích lập quỹ dự phòng để xử lý rủi ro473.2.5 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng473.2.6 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng483.2.7 Lựa chọn khách hàng và chính sách khách hàng đồng bộ483.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nâng cao vai trò dự báo phòng ngừa rủi ro493.2.9 Hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay493.3 Một Số kiến nghị503.3.1 Kiến nghị với Nhà nước503.3.2 Kiến nghị đối với NHNoPTNT Việt Nam513.3.3 Kiến nghị đối với NHNoPTNT tỉnh Thanh Hoá513.3.3 Kiến nghị đối với Uỷ ban Nhân dân tỉnh huyện51KẾT LUẬN53DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO53 DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒBảng 1.1: Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách tín dụng kém hiệu quả9Bảng số 1.2: Các hạng mục và cho điểm tín dụng15Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh18Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh21( giai đoạn 2011 – 2013)21Biểu 2.1:Tình hình huy động vốn tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013)22Bảng 2.2 :Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi (giai đoạn 2011 2013)23Biểu 2.2: Tình hình huy động vốn theo kì hạn tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh Thanh Hoá24Bảng 2.3: Tình hình cho vay theo TPKT tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013)26Bảng 2.4: Kết quả dư nợ theo kì hạn (giai đoạn 2011 – 2013)27Biểu 2.3:Tình hình dư nợ theo kì hạn tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013)28Bảng 2.5: Diễn biến nợ quá hạn tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013)29Biểu 2.4: Tình hình nợ quá hạn tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013)30Bảng 2.6: Phân loại nợ quá hạn theo thời hạn cho vay (giai đoạn 2011 – 2013)30Biểu 2.5: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn cho vay (giai đoạn 2011 – 2013)31Bảng 2.7: Số dư các nhóm nợ trong hoạt động tín dụng tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh (2011 – 2013)31Biểu 2.6: Cơ cấu số dư nợ xấu qua các năm (giai đoạn 2011 – 2013)32Bảng 2.8: Phân loại nợ quá hạn theo nguyên nhân (giai đoạn 2011 – 2013)33Bảng 2.9:Tình hình nợ xấu của NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh34(giai đoạn 2011 – 2013)34Bảng 2.10: Tình hình trích lập DPRR tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013)37DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTSTTKÝ HIỆUÝ NGHĨA1NHNoPTNTNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn2NHTMNNNgân hàng thương mại nhà nước3NHTMNgân hàng thương mại4NHNNNgân hàng nhà nước5SXKDSản xuất kinh doanh6RRTDRủi ro tín dụng7TCTDTổ chức tín dụng8TCKTTổ chức kinh tế9TPKTThành phần kinh tế10TNHHTrách nhiệm hữu hạn11CBTDCán bộ tín dụng12HĐTDHợp đồng tín dụng13TSĐBTài sản đảm bảo14TCTDTổ chức tín dụng15CBNHCán bộ ngân hàng16DNDoanh nghiệp LỜI MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiViệt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) điều này đòi hỏi Chính phủ và các ngành kinh tế chủ chốt phải có quyết tâm và nỗ lực rất lớn. Từ đây, Việt Nam bắt đầu được hưởng các quyền lợi và có nghĩa vụ thực hiện trách nhiệm của một nước thành viên WTO. Bên cạnh những thuận lợi được tạo ra từ cơ hội mở cửa và phát triển thị trường dịch vụ, ngành ngân hàng chúng ta còn phải đối mặt với những khó khăn thách thức. Đó là: vốn nhỏ, năng lực tài chính yếu kém, chất lượng tài sản có thấp, nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam ( theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế) còn lớn. Vì vậy khả năng chống đỡ rủi ro của các ngân hàng Việt Nam là thấp trong khi trình độ quản trị ngân hàng còn yếu càng làm tăng những khó khăn trong việc bảo đảm an toàn hoạt động và tăng vốn tích luỹ lên. Trong bối cảnh đó ngành ngân hàng đã chủ động thực hiện các chủ trương và chính sách về đổi mới kinh tế và đã có nhiều chuyển biến tích cực nhất là trong lĩnh vực tín dụng, chất lượng đã được cải thiện đáng kể. Yếu tố quan trọng nhất để đánh giá chất lượng tín dụng trong hoạt động ngân hàng là chỉ tiêu rủi ro. Lịch sử cho thấy chưa một ngân hàng nào có thể tránh được rủi ro tín dụng một cách hoàn toàn trong cả quá trình hoạt động. Rủi ro tín dụng của NHTM không chỉ riêng các NH Việt Nam mà cả các nước khác trên thế giới đều rất quan tâm tìm mọi giải pháp tích cực áp dụng để giảm thiểu một cách tối đa nhằm bảo toàn sự phát triển bền vững. Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên việc hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của hệ thống ngân hàng. Nó quyết định việc bảo toàn hay mở rộng quy mô vốn, đồng thời thể hiện trình độ quản lý hoạt động của các nhà lãnh đạo ngân hàng. Đây cũng là tiêu chuẩn bắt buộc của các ngân hàng khi tham gia hoạt động vào thị trường tài chính tiền tệ. NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh, tỉnh Thanh Hoá là chi nhánh của hệ thống NHNoPTNT Việt Nam một trong bốn hệ thống NHTMNN lớn nhất của Việt Nam, đang phải đối mặt chống đỡ lại các rủi ro, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động tín dụng. Nhận thức được vấn đề này em đã tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNoPTNT Bồng ChungVĩnh Minh Thanh Hoá .2. Xác định vấn đề nghiên cứuĐề tài đã hệ thống những lý thuyết về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM: Đặc điểm tính chất và các chỉ tiêu chính phản ánh rủi ro tín dụng. Xuất phát từ các nguyên nhân dẫn đến rủi ro có các kinh nghiệm phòng và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.Nghiên cứu tìm hiểu hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh, tỉnh Thanh Hoá. Đánh giá những mặt thành công, những điểm tồn tại, nguyên nhân của tồn tại trong việc hạn chế rủi ro tín dụng giai đoạn 2011 2013 của chi nhánh NHNoPTNT huyện Bồng Chung Vĩnh Minh, tỉnh Thanh Hoá. Trên cơ sở nghiên cứu định hướng hoạt động để có những giải pháp hữu hiệu nhất nhằm hạn chế tối đa những tổn thất, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh. Đề xuất những ý kiến với NHNN và NH cấp trên cũng như các cơ quan chính quyền đối với hoạt động hạn chế rủi ro kinh doanh tín dụng là nội dung chính của em khi tìm hiểu nghiên cứu đề tài.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM. Tìm hiểu kết quả việc phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng và phương hướng hoạt động tại NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh Thanh Hoá từ đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh.4. Phạm vi nghiên cứuPhạm vi nghiên cứu: Hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh giai đoạn 2011 – 2013. 5. Kết cấu của chuyên đềĐề tài được kết cấu theo ba chương, nội dung cụ thể như sau: Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Chương II: Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNoPTNT Bồng Chung Vĩnh Minh Thanh Hoá Chương III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNoPTNT Bồng Chung, Vĩnh Minh Thanh Hoá.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN

CHUNG-VĨNH MINH TỈNH THANH HÓA

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệutrong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại NHNo&PTNT Bồng Chung,VĩnhMinh, tỉnh Thanh Hoá, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em xin chịu hoàn toànchịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Sinh viên thực hiện

ĐỖ XUÂN HOẠT

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

2 NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước

3 NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 6

15 CBNH Cán bộ ngân hàng

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mạithế giới (WTO) điều này đòi hỏi Chính phủ và các ngành kinh tế chủ chốt phải cóquyết tâm và nỗ lực rất lớn Từ đây, Việt Nam bắt đầu được hưởng các quyền lợi và cónghĩa vụ thực hiện trách nhiệm của một nước thành viên WTO Bên cạnh những thuậnlợi được tạo ra từ cơ hội mở cửa và phát triển thị trường dịch vụ, ngành ngân hàngchúng ta còn phải đối mặt với những khó khăn thách thức Đó là: vốn nhỏ, năng lực tàichính yếu kém, chất lượng tài sản có thấp, nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam ( theotiêu chuẩn kế toán quốc tế) còn lớn Vì vậy khả năng chống đỡ rủi ro của các ngânhàng Việt Nam là thấp trong khi trình độ quản trị ngân hàng còn yếu càng làm tăngnhững khó khăn trong việc bảo đảm an toàn hoạt động và tăng vốn tích luỹ lên Trongbối cảnh đó ngành ngân hàng đã chủ động thực hiện các chủ trương và chính sách vềđổi mới kinh tế và đã có nhiều chuyển biến tích cực nhất là trong lĩnh vực tín dụng,chất lượng đã được cải thiện đáng kể Yếu tố quan trọng nhất để đánh giá chất lượngtín dụng trong hoạt động ngân hàng là chỉ tiêu rủi ro Lịch sử cho thấy chưa một ngânhàng nào có thể tránh được rủi ro tín dụng một cách hoàn toàn trong cả quá trình hoạtđộng Rủi ro tín dụng của NHTM không chỉ riêng các NH Việt Nam mà cả các nướckhác trên thế giới đều rất quan tâm tìm mọi giải pháp tích cực áp dụng để giảm thiểumột cách tối đa nhằm bảo toàn sự phát triển bền vững

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên việc hạn chế rủi rotrong hoạt động tín dụng đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của hệ thống ngân hàng

Nó quyết định việc bảo toàn hay mở rộng quy mô vốn, đồng thời thể hiện trình độquản lý hoạt động của các nhà lãnh đạo ngân hàng Đây cũng là tiêu chuẩn bắt buộccủa các ngân hàng khi tham gia hoạt động vào thị trường tài chính tiền tệ

NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh, tỉnh Thanh Hoá là chi nhánh của hệthống NHNo&PTNT Việt Nam - một trong bốn hệ thống NHTMNN lớn nhất của ViệtNam, đang phải đối mặt chống đỡ lại các rủi ro, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động tín

dụng Nhận thức được vấn đề này em đã tìm hiểu, nghiên cứu về đề tài: " Một số giải

Trang 8

pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Bồng Chung-Vĩnh Minh - Thanh Hoá ".

Trên cơ sở nghiên cứu định hướng hoạt động để có những giải pháp hữu hiệunhất nhằm hạn chế tối đa những tổn thất, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của chi nhánh NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh Đề xuất những ý kiếnvới NHNN và NH cấp trên cũng như các cơ quan chính quyền đối với hoạt động hạnchế rủi ro kinh doanh tín dụng là nội dung chính của em khi tìm hiểu nghiên cứu đềtài

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM.

Tìm hiểu kết quả việc phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng và phương hướng hoạt độngtại NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh Thanh Hoá từ đó đưa ra các giải phápphòng ngừa hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT BồngChung- Vĩnh Minh

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánhNHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh giai đoạn 2011 – 2013

5 Kết cấu của chuyên đề

Đề tài được kết cấu theo ba chương, nội dung cụ thể như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng củangân hàng thương mại

Trang 9

Chương II: Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT BồngChung- Vĩnh Minh- Thanh Hoá

Chương III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánhNHNoPTNT Bồng Chung, Vĩnh Minh - Thanh Hoá

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO

TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.1 Một số vấn đề chung về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng NHTM là việc thực hiện quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể:NHTM có tiền, tài sản giao cho khách hàng có nhu cầu sử dụng trong một thời giannhất định với cam kết hoàn trả cả vốn và lãi từ lợi nhuận

Hoạt động tín dụng của NHTM còn gọi là cấp tín dụng, là việc ngân hàng sửdụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động được, thỏa thuận để khách hàng sử dụngmột khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, chothuê tài chính, bão lãnh ngân hàng

1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng ngân hàng có những đặc điểm cần lưu ý sau:

Thứ nhất, giao dịch tín dụng được thực hiện trên cơ sở sự tin tưởng giữa hai

bên khách hàng và ngân hàng Trong đó khách hàng tin tưởng ngân hàng về khả năngcung cấp dịch vụ và thực hiện những cam kết đối với khách hàng còn ngân hàng tintưởng ở khả năng hoàn trả cũng như tính sẵn lòng hoàn trả của khách hàng Nghiêncứu lý luận quản trị rủi ro tức là đứng trên góc độ ngân hàng thì đặc điểm này có ýnghĩa quan trọng vì rủi ro ở đây nằm ở chỗ khách hàng có hoàn trả khoản vay chongân hàng hay không trong đó tính “sẵn lòng hoàn trả” của khách hàng giữ vai tròquyết định

Thứ hai, giao dịch được thực hiện trên cơ sở chuyển giao tài sản từ phía ngân hàng cho khách hàng Ngân hàng cấp tín dụng thực chất là tài trợ vốn cho

khách hàng mà vốn là một khái niệm mang tính vô hình do đó nó phải được biểu hiệndưới một hình thái hữu hình nào đó mà ta gọi là tài sản Tài sản này có thể là tiền, máymóc, thiết bị, hàng hóa…nhưng chủ yếu là dưới hình thái tiền Ý nghĩa của việc

Trang 10

nghiên cứu đặc điểm này trong quản trị rủi ro tín dụng nằm ở chỗ rủi ro ở đây nằmtrong quá trình lưu chuyển vốn Bởi vậy để quản trị được rủi ro thì ngân hàng phảikiểm soát khách hàng từ việc khách hàng đã chuyển hóa đồng vốn vay như thế nào.

Thứ ba, giá trị hoàn trả của khách hàng phải lớn hơn giá trị ban đầu Đến kỳ

đáo hạn, khách hàng phải hoàn trả khoản vay cho ngân hàng bao gồm khoản vay gốc

và một khoản lãi vay Khoản lãi vay này dùng để trang trải các chi phí mà ngân hàng

bỏ ra (như chi phí huy động vốn, chi phí các hoạt động…) và để ngân hàng có lợinhuận

Thứ tư, khách hàng cam kết sẽ hoàn trả khoản vay cho ngân hàng đúng hạn Đặc điểm này hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu quản trị rủi ro tín

dụng vì những lý do sau Trước hết, khoản tiền mà ngân hàng cho vay không thuộc sởhữu của ngân hàng vì ngân hàng chỉ là một đơn vị trung gian tài chính thực hiện “kinhdoanh tiền gửi” hay “đi vay để cho vay” Hoạt động kinh doanh tiền gửi này có mộtquy tắc là khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với bất kỳ thời hạn nào thì ngân hàngkhông có quyền từ chối nếu khách hàng đó muốn rút tiền trước thời hạn, ngược lại khingân hàng cho vay một khách hàng nào đó thì dù có bất cứ lý do gì cũng không đượcphép đòi khách hàng đó thanh toán nếu chưa đến hạn

1.1.3 Các loại tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng ngân hàng có thể phân loại theo các tiêu thức sau đây:

Thứ nhất, theo phương thức cấp tín dụng thì tín dụng ngân hàng bao gồm các loại:

Thứ hai, theo thời hạn cấp tín dụng bao gồm:

- Ngắn hạn: thời hạn < 1 năm (chủ yếu tài trợ bằng vốn lưu động)

- Trung hạn: 1 <= thời hạn <= 5 năm (tài trợ dự án)

- Dài hạn: thời hạn >5 năm

Thứ ba, theo mục đích sử dụng bao gồm:

Trang 11

- Trả gốc và lãi một lần

- Trả gốc và lãi nhiều lần

Thứ năm, theo xuất xứ việc tài trợ tín dụng bao gồm:

- Tài trợ trực tiếp

- Tài trợ gián tiếp

1.2 Rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng tiềm ẩnnhững rủi ro Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cũng không tránh khỏirủi ro Vậy rủi ro là gì?

Rủi ro là sự kiện xảy ra không theo ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vựckhác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quannhư kinh tế, chính trị, xã hội … Từ đó cũng gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngânhàng … Vì vậy có thể nói rằng rủi ro ngân hàng rất đa dạng

Do đặc thù kinh doanh của mình nên hoạt động kinh doanh ngân hàng có rấtnhiều các loại rủi ro, bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi rohối đoái, rủi ro thiếu vốn khả dụng, rủi ro trong tín dụng quốc tế, các rủi ro khác

Trong số các loại rủi ro kể trên thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phứctạp nhất do tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và đồng thời là nghiệp vụ tiềm ẩnnguy cơ rủi ro cao nhất của ngân hàng Bởi vậy mối lo lắng lớn nhất trong hoạt độngtín dụng cũng chính là rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có nhiều cách định nghĩa trong đó theo Điều QĐ

493/2005/QĐ-NHNN thì rủi ro tín dụng được định nghĩa là “là khả năng xảy ra tổn

thất trong hoạt động kinh doanh, do khách hàng không thực hiện, không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

1.2.2 Những tác động bất lợi của rủi ro tín dụng.

Rủi ro gắn liền với hoạt động của NHTM, là kết quả của các biến động bấtthường gây ra tổn thất cho ngân hàng, nên nó chỉ có những bất lợi đối với NHTM mà

Trang 12

thôi Rủi ro xảy ra trong hoạt động tín dụng đã có rất nhiều những tác động bất lợi đốivới ngân hàng, đó là:

Trang 13

1.2.2.1 Tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng

Tác động đến số lượng doanh thu tín dụng và lợi nhuận của ngân hàng Tìnhhình thu nhập của ngân hàng sẽ giảm sút do ảnh hưởng từ tỷ suất lợi tức tín dụnggiảm

Rủi ro xảy ra gắn liền với việc chất lượng tín dụng bị suy giảm Lúc đó sự quayvòng của vốn không đúng như dự tính, quá trình quay vòng của vốn tiền tệ khôngtrùng với quay vòng của SXKD và vốn tiêu dùng

Rủi ro làm tổn thất vốn hoạt động của ngân hàng Nợ xấu tồn đọng quá cao sẽlàm cho nguồn vốn của ngân hàng bị đóng băng không thu hồi được tiếp tục quayvòng kinh doanh chu kỳ tiếp, không có khả năng mở rộng tín dụng và tăng lợi nhuậntích luỹ

1.2.2 2 Ảnh hưởng lan toả của rủi ro trong hoạt động tín dụng

Tác động đến đời sống tư tưởng cán bộ Do có khó khăn về tài chính các ngânhàng có thể phải giảm tiền lương hoặc chi phí khác sẽ gây tư tưởng bất ổn định đối vớicán bộ ngân hàng

Những tác động khác: ngoài ra khi có rủi ro tín dụng gây ra diễn biến bất lợikhác như lãi suất cho vay có thể tăng lên, mức đầu tư vốn tín dụng của ngân hàng chonền kinh tế bị thu hẹp lại

1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

Mục tiêu của hoạt động tín dụng là an toàn - hiệu quả Tuy nhiên trong nó luônchứa đựng nhiều khả năng xảy ra tổn thất, để xác định những khả năng này phải căn

cứ vào các biểu hiện dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm:

1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính

1.2.3.1.1 Sự phù hợp của chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp tín dụngnhằm đạt đựơc mục tiêu riêng của ngân hàng: tìm kiếm lợi nhuận hay đảm bảo an toàntrong kinh doanh của ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung quá nhiều vào một mục tiêu nhưtìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng sẽ phải mở rộng tín dụng, chấp nhận các khoản vay có mức

an toàn thấp và rủi ro cao Hoặc ngân hàng tập trung vào một đối tượng cho vay, cơ cấu tíndụng không phù hợp, làm tăng rủi ro tín dụng

Trang 14

1.2.3.1.2 Tính hợp lý của quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongviệc cấp tín dụng với cá từ khi nhận hồ sơ xin cấp tín dụng đến khi kết thúc hợp đồng.Rủi ro tín dụng sẽ được hạn chế khi quy trình tín dụng này được tổ chức khoa học, hợp

lý và được tuân thủ bởi cán bộ tín dụng

1.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng

1.2.3.2.1 Nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là các khoản nợ mà 1 phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi hoặc phí đã quáhạn thời hạn thanh toán Ngân hàng nào có tỉ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro lớn hơn vìvới những khoản nợ quá hạn không thu hồi được sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trìnhkhai thác và sử dụng vốn của ngân hàng, phá vỡ kế hoạch kinh doanh

Nợ quá hạn làm tăng chi phí của ngân hàng Với một khoản tín dụng đang gặprủi ro, ngân hàng phải tốn các chi phí giám xử lý tài sản đảm bảo, chi phí pháp lý

Trước đây NHTM Việt Nam lấy tỷ lệ nợ quá hạn là tiêu chí duy nhất để đánhgiá rủi ro tín dụng Mức độ rủi ro của các khoản nợ được tính theo khoảng thời gian bịquá hạn Việc gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ được xác định là quá trình sử dụngvốn vẫn tạo ra được lợi nhuận của khách hàng Khi khoản nợ phải chuyển quá hạn làlúc quan hệ tín dụng được ngân hàng đánh giá là có khả năng xảy ra tổn thất

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa số dư nợ quá hạn so với tổng dư nợ.Xác định theo công thức:

Tỷ lệ Nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn x 100

Tổng dư nợChỉ tiêu này phản ánh mức độ ứ đọng của vốn tín dụng dẫn đến khả năng xẩy ratổn thất

1.2.3.2.2 Tỷ lệ nợ xấu.

Nợ xấu là các khoản nợ khó đòi đã quá hạn thanh toán (Non Perming Loans)

Để phù hợp với thông lệ quốc tế, NHNN Việt Nam đã ban hành quyết định 493/2005/QĐ - NHNN ngày 25/04/2007 quy định : “Nợ xấu trong nợ phân loại là cáckhoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ cókhả năng mất vốn) Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên; Kể cả các

Trang 15

khoản nợ trong hạn khi khách hàng đó có nhiều khoản nợ với NHTM bắt buộc (hoặc

có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ bị suy giảm) phải phân loại vào nhóm nợxấu tương ứng với mức độ rủi ro khi có bất kỳ một khoản nợ bị chuyển vào nhóm nợxấu ; các khoản cam kết ngoại bảng khi NHTM phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kếtvới số ngày quá hạn được tính từ ngày NHTM thực hiện nghĩa vụ của mình theo camkết; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý của NHTM”

Như vậy thì biểu hiện rủi ro của các khoản nợ không chỉ được đánh giá trênthời hạn của khoản nợ mà còn được đánh giá dựa trên tính chất của nó trong thời giantồn tại

Tỷ lệ nợ xấu tính trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của cácNHTM Xác định theo công thức:

Tỷ lệ nợ xấu = Tổng số dư nợ nhóm 3+ nợ nhóm 4+ nợ nhóm 5 * 100

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu phản ảnh khả năng rủi ro trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cầnphải có biện pháp giải quyết nếu không việc thu hồi vốn tín dụng là rất khó khăn

Trang 16

Bảng 1.1: Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách tín

dụng kém hiệu quả

(Nguồn: FDIC, Bank Examination Policies, Washington, D.C, selected years.)

1.2.3.2.3 Tỷ lệ thu lãi phải thu :

Tỷ lệ thu lãi là tỷ số giữa số lãi thực thu được trên tổng số lãi phải thu mà kháchhàng thoả thuận trả cho ngân hàng Có sự chênh lệch này là do khách hàng gặp phảinhững biến cố bất thường không có lợi tác động đến môi trường SXKD, ảnh hưởngđến khả năng sinh lời dẫn đến kết qủa hoặc là phát sinh nợ xấu hoặc là ngân hàng phảixét duyệt miễn giảm lãi cho khách hàng nếu đủ tiêu chuẩn quy định Sự chênh lệchnày là một tổn thất về doanh thu của hoạt động tín dụng Nguyên nhân của sự chênhlệch này là do NHTM chưa thu hết phần lãi khách hàng phải trả

Miễn lãi là ngân hàng không thu toàn bộ số tiền lãi khách hàng còn phải trả tínhđến thời điểm xét miễn lãi

Các biểu hiện của tín dụng có vấn

Chính sách cho vay phụ thuộc vào những

sự kiện có thể xảy ra trong tương lai

Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới thì

Tài khoản phải thu hay hàng tồn kho

tăng không bình thường

Tỷ lệ tín dụng cao cho khách hàng có trụ

sở ngoài lãnh địa của ngân hàng

Hệ số đòn bẩy tăng Tỷ lệ cho vay nội bộ cao

Thất lạc hồ sơ (đặc biệt các báo cáo

tài chính của khách hàng)

Có xu hướng thái quá trong cạnh tranh (cấp tín dụng xấu để giữ chân khách hàng)Chất lượng bảo đảm tín dụng thấp Cho vay hỗ trợ các mục đích đầu cơ

Tin vào đánh giá lại tài sản để tăng

vốn CSH của khách hàng

Không nhạy cảm với sự biến đổi các điềukiện môi trường kinh tế

Thiếu báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Khách hàng dựa vào nguồn thu bất

thường để trả nợ

Trang 17

Giảm lãi là ngân hàng không thu 1 phần số tiền lãi khách hàng còn phải trả tínhđến thời điểm xét giảm lãi

Khi xác định tỷ lệ thu lãi thực hiện ta nên xem xét chỉ tiêu chênh lệch thu chihoạt động tín dụng để đánh giá biểu hiện dẫn đến rủi ro

1.2.3.2.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và khả năng bù đắp rủi ro

Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD được trích lập / Tổng

dư nợ kì báo cáo dự phòng RRTD

Tại Việt Nam, việc trích lập dự phòng RRTD của ngân hàng đều theo quyếtđịnh 493/2005/QĐ-NHNN Trong đó tuỳ vào việc phân loại nợ vào nhóm nào mà có

tỷ lệ trích lập tương ứng theo nguyên tắc: thời gian qúa hạn càng cao thì tỷ lệ trích lậpcàng lớn Cụ thể:

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Để hạn chế được các rủi ro thì trước hết phải biết là rủi ro đó xảy ra như thế nàocũng như cơ chế tác động của nó Vì vậy thực chất xem xét những nhân tố ảnh hưởngđến công tác quản trị rủi ro tín dụng cũng chính là xem xét những nhân tố ảnh hưởngđến rủi ro tín dụng Sau đây là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đãđược hệ thống hóa

1.2.4.1 Rủi ro tín dụng phát sinh do thông tin không cân xứng dẫn đến lựa chọn ngược

Cần biết về khách hàng trước khi có quyết định đúng đắn Sự không cân bằng

về thông tin mà mỗi bên có được, được gọi là thông tin không cân xứng Khách hàngthường có thông tin tốt hơn về lợi tức tiềm ẩn và rủi ro kèm theo những dự định mà họđầu tư hơn là ngân hàng Việc thiếu thông tin tạo ra những vấn đề trong quan hệ tíndụng theo hai khía cạnh: Trước khi cuộc giao dịch diễn ra và sau khi cuộc giao dịchdiễn ra Lựa chọn đối nghịch diễn ra trước khi cuộc giao dịch diễn ra do chưa hiểu đầy

đủ về thông tin của khách hàng, khi mà họ có nhiều khả năng tạo ra kết quả khôngmong muốn đối nghịch lại với những dự tính của ngân hàng Khi chưa có đủ thông tin

Trang 18

mà đã đánh giá sự việc tương lai và quyết định vội vàng sẽ thiếu cơ sở thực hiện chínhxác Lúc đó rủi ro có thể sẽ xảy ra - những cam kết ban đầu sẽ không thực hiện được.

1.2.4.2 Rủi ro tín dụng do tác động của các nhân tố kinh tế

Các nhân tố kinh tế là các nhân tố nội sinh có ngay trong quan hệ tín dụng gâyảnh hưởng và chúng là ích của quan hệ đó Nó bao gồm: tỷ lệ lãi suất, tỷ giá hối đoái

và tốc độ tăng trưởng kinh tế

1.2.4.2.1 Ảnh hưởng của lãi suất tới rủi ro tín dụng

Lãi suất là giá cả của tín dụng, giá cả của quan hệ vay mượn hoặc cho thuênhững dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng tài sản khác nhau

Lãi suất tiền vay = Lãi suất huy động + chi phí quản lý + chi phí dự phòng rủi

ro + thuế và lợi nhuận

Lãi suất huy động = Lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát

Tỷ lệ lạm phát là % thay đổi của mức giá chung so với từng thời kỳ Tỷ lệ lạmphát là tổng hợp của hai nhân tố CPI và chỉ số giá sản xuất Tốc độ tăng giá của hàngtiêu dùng năm sau so với năm trước là chỉ số tiêu dùng (CPI) CPI giữ cho mức sống

ổn định bằng việc hiệu chỉnh tỷ lệ trượt giá hàng tiêu dùng Còn chỉ số giá sản xuất làgiá trung bình của hàng hoá do người sản xuất bán ra cho những người sản xuất khác,chứ không phải bán ra cho hộ gia đình tiêu dùng

Theo các công thức xác định trên thì lãi suất trong hoạt động tín dụng củaNHTM luôn phụ thuộc vào tổng vốn huy động và nguồn cho vay (cung cầu cho vay),

tỷ lệ lạm phát, bội chi ngân sách (ảnh hưởng đến lãi suất thực tế) và những thay đổi vềthuế

Tính trong 1 món vay cụ thể thì lãi suất có mối quan hệ tới mức độ rủi ro củamón vay đó Mức độ rủi ro của món vay càng cao thì lãi suất của món vay đó càng cao

và thời hạn của món vay càng dài sẽ có nhiều nguy cơ xảy ra rủi ro do vậy lãi suấtphải cao hơn thời hạn cho vay ngắn

1.2.4.2.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến rủi ro tín dụng

Tỷ giá hối đoái là số đơn vị nội tệ đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ Nếu tỷ giá hối đoáithay đổi sao cho 1 đô la có thể đổi được nhiều tiền đồng hơn thì chúng ta gọi đó là sự

Trang 19

giảm giá của tiền đồng Việt Nam Ngược lại nếu 1 đô la mua được ít tiền đồng hơn thìchúng ta gọi đó là sự lên giá của tiền đồng Việt Nam.

Tỷ giá hối đoái thực tế được biểu thị bằng lượng hàng hoá trong nước trên 1đơn vị hàng hoá nước ngoài Như vậy nó sẽ quyết định 1 nước sẽ xuất khẩu và nhậpcác thành phần chính hình thành khẩu mặt hàng nào và với số lượng là bao nhiêu Từ

đó mà quyết định đến đầu tư vào SXKD của nền kinh tế trong nước Tỷ giá là quantrọng vì nó tác động đến giá cả tương đối của hàng hoá trong nước và hàng hoá nướcngoài Khi đồng tiền của 1 nước tăng giá thì hàng hoá của nước đó tại nước ngoài trởthành đắt hơn và hàng hoá của nước ngoài tại nước đó trở thành rẻ hơn trong khi giánội địa tại 2 nước vẫn giữ nguyên Ngược lại khi đồng tiền của 1 nước sụt giá, hànghoá của nước đó tại nước ngoài trở thành rẻ hơn trong khi hàng hoá nước ngoài tạinước đó trở thành đắt hơn Việc thay đổi tỷ giá có thể làm những nhà SXKD trongnước sẽ khó khăn trong việc bán hàng của họ ở nước ngoài và tăng sự cạnh tranh củahàng nước ngoài tại nước mình Từ đây đã ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi tức của khách hàng

có quan hệ tín dụng với NHTM và khả năng rủi ro tín dụng có khả năng xảy ra

1.2.4.2.3 Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng kinh tế đến rủi ro tín dụng

Để điều tiết nền kinh tế thì chính phủ quy định duy trì tốc độ tăng trưởng hợp

lý nhằm huy động hết mọi nguồn lực của đất nước Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăngmức SX mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian Như vậy đầu tư tín dụng sẽ ảnh hưởngđến tăng trưởng kinh tế Trong điều kiện nền kinh tế có những chính sách mở đảm bảotốc độ phát triển bền vững thì vốn đầu tư có nhiều khả năng tạo ra được lợi nhuận tăngtrưởng Nếu tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế bấp bênh không ổn định đã là nguyênnhân có thể xảy ra các rủi ro kinh tế (SXKD không có lợi nhuận) và cũng là nguyênnhân dẫn đến rủi ro tín dụng ngân hàng

1.2.4.2.4 Rủi ro tín dụng phát sinh do rủi ro đạo đức

Rủi ro đạo đức là một vấn đề do thông tin không cân xứng về tư tưởng đạo đứccon người tạo ra ngay sau khi cuộc giao dịch diễn ra Có thể xảy ra rủi ro đạo đức đốivới ngân hàng từ phía khách hàng hoặc có thể xảy ra ngay trong nội bộ ngân hàng

Xảy ra từ nguyên nhân khách hàng khi họ có ý muốn thực hiện những hoạtđộng thiếu đạo đức đối với ngân hàng Những trường hợp xảy ra rủi ro đạo đức lànhững khoản vay sử dụng vốn không đúng mục đích đã thoả thuận với NHTM Khách

Trang 20

hàng dùng vốn tín dụng đầu tư vào các lĩnh vực khác không theo sự kiểm soát củangân hàng với những mức độ rủi ro cao hơn so với người cho vay muốn Rủi ro đạođức có thể xảy ra ngay trong nội bộ ngân hàng khi mà những cán bộ ngân hàng độtnhiên biến chất đã thu nợ gốc và lãi của khách hàng về đem sử dụng vào mục đích cánhân của mình không thực hiện nghĩa vụ cho khách hàng hoặc lợi dụng danh nghĩa để

có những việc làm sai trái gây tổn thất cho hoạt động tín dụng

1.2.4.2.5 Rủi ro tín dụng do tác động của các nhân tố khác

Ảnh hưởng của các nhân tố thiên tai bất khả kháng dẫn tới rủi ro tín dụng.

Nhân tố bất khả kháng là những hiện tượng đột biến về địa lý hoặc bất ngờ xảy ra đếngây ra những thay đổi quá trình tín dụng dẫn tới khả năng có thể gây thiệt hại Nhữngtrường hợp bất khả kháng xảy ra như: lũ lụt, hỏa hoạn, lỗi công nghệ, trốn, chết Cóthể xảy ra trực tiếp trong giao dịch của ngân hàng hoặc thông qua khách hàng gây thiệthại tới hoạt động tín dụng

Ảnh hưởng của các nhân tố chính trị xã hội có thể dẫn tới rủi ro tín dụng.

Đây là những nhân tố thuộc về lĩnh vực tư tưởng con người như: thói quen thay đổinhu cầu về một vài loại sản phẩm kinh tế, thay đổi nếp sống sinh hoạt ảnh hưởng xấuđến hoạt động của các quá trình kinh tế nói chung và trong cả các mối quan hệ vớiNHTM Tình hình bất ổn định chính trị, thay đổi cơ chế trong nền kinh tế dẫn đến sựchưa đồng bộ hóa kịp thời môi trường pháp lý, không thuận lợi cho các quan hệ kinh

tế của các NHTM cũng là những nhân tố có thể gây ra những thất thoát đối với hoạtđộng tín dụng của ngân hàng

1.2.5 Mô hình đo lường rủi ro tín dụng.

1.2.5.1 Mô hình chất lượng 6C

Mô hình 6C giúp cho ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng việc tập trung

đo lường 6 tiêu chí cơ bản sau:

1.2.5.1.1 Tư cách người vay (Character)

Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích xinvay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng vàphù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xemxét lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ

1.2.5.1.2 Năng lực người vay (Capcity)

Trang 21

Tuỳ thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia Đòi hỏi người đi vay phải cónăng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.

1.2.5.1.3 Thu nhập của người vay (Cash)

Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từdoanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán thanh lí tài sản, hoặc tiền từ phát hànhchứng khoán

1.2.5.1.4 Bảo đảm tiền vay (Collater)

Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn trả nợ thứ hai khi kháchhàng không trả được nợ

1.2.5.1.5 Các điều kiện (Conditions)

Ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo chính sách tín dụng từng thời kỳnhư cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thanh toán qua ngân hàng nhằm thực thichính sách tiền tệ

1.2.5.1.6 Kiểm soát (Control)

Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của pháp luật có liên quan tới quychế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụng củangười vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng không?

1.2.5.2 Mô hình điểm tín dụng

Sử dụng mô hình điểm số tín dụng, ngân hàng sẽ dựa vào tiêu chí để “chấmđiểm” khách hàng, qua đó có thể sắp xếp phân loại từng khách hàng vào mỗi nhómphù hợp Mỗi nhóm khác nhau được áp dụng chính sách tín dụng khác nhau Sau đây

là những hạng mục và điểm thường được sử dụng:

Trang 22

Bảng số 1.2: Các hạng mục và cho điểm tín dụng

STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số

1 Nghề nghiệp của người vay - chuyên gia hay phụ trách kinh

doanh - công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao) - nhân viên

văn phòng - sinh viên - công nhân không có kinh nghiệm - công

nhân bán thất nghiệp

4-2

10-8-7-5-2 Trạng thái nhà ở - nhà riêng - nhà thuê hay căn hộ - sống

cùng bạn hay người thân

6-4-2

3 Xếp hạng tín dụng - tốt - trung bình - không có hồ sơ - tồi 10-5-2-0

4 Kinh nghiệm nghề nghiệp - nhiều hơn một năm - từ một năm

6 Điện thoại cố định - có - không có 2-0

7 Số người sống cùng (phụ thuộc) - không- một- hai- ba-

nhiều hơn ba

4-2

3-3-4-8 Các tài khoản tại ngân hàng - cả tài khoản tiết kiệm và phát

hành séc chỉ tài khoản tiết kiệm chỉ tài khoản phát hành séc

Trang 23

Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

Từ 29 – 30 điểm Cho vay đến 500 USD

Từ 31 – 33 điểm Cho vay đến 1.000 USD

Từ 34 – 36 điểm Cho vay đến 2.500 USD

Từ 37 – 38 điểm Cho vay đến 3.500 USD

Từ 39 – 40 điểm Cho vay đến 5.000 USD

Từ 41 –43 điểm Cho vay đến 8.000 USD

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT BỒNG CHUNG − VĨNH MINH – THANH HÓA

2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh – Thanh Hóa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh

Là một chi nhánh trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh Thanh Hóa với chức năngkinh doanh tiền tệ tín dụng trên mặt trận nông nghiệp, nông thôn và các thành phầnkinh tế khác trên địa bàn NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh đã và đang giữ vai tròchủ đạo, chủ lực trên thị trường Tài chính tín dụng trên địa bàn

Được hình thành sau khi tái lập huyện năm 1998, theo quyết định số NHNo-02 ngày 19 tháng 06 năm 1998 của Tổng Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam

340/QĐ-Từ một chi nhánh Ngân hàng có nhiều khó khăn, nhờ kiên trì khắc phục khó khăn,quyết tâm đổi mới, chi nhánh NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh không những đãkhẳng định được mình, mà còn vươn lên phát triển trong cơ chế thị trường Thật sự là mộtchi nhánh của một Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn, kinh doanh tổng hợp, có xuhướng mở rộng tới tất cả các dịch vụ Tài chính - Ngân hàng

Hiện nay, NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh - Thanh Hoá có 01 Hội sởNHNo huyện và 01 phòng giao dịch trực thuộc, là một chi nhánh ngân hàng duy nhấttrên địa bàn huyện có sự phân bố đồng đều rộng khắp tới các xã trong toàn huyện

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, số lượng, chất lượng đội ngũ CNV – LĐ

Với trách nhiệm của một ngành cung ứng vốn cho phát triển kinh tế địaphương, ngành ngân hàng nói chung, NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh nóiriêng đã có những đóng góp tích cực phục vụ cho chương trình phát triển

Trang 25

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh

Từ mô hình tổ chức cho thấy cơ cấu bộ máy NHNo&PTNT Bồng Chung- VĩnhMinh gồm:

- Ban điều hành: gồm 1 GĐ và 2 PGĐ phụ trách các mặt hoạt động khácnhau: 1 PGĐ phụ trách TD (kế hoạch KD), 1 PGĐ phụ trách kế toán ngân quỹ

- Các phòng ban nghiệp vụ: Gồm phòng TD, phòng kế toán – ngân quỹ

- Các đơn vị trực thuộc: Gồm phòng giao dịch Bòng

Với cơ cấu tổ chức khá đơn giản cho thấy quy mô hoạt động củaNHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh chưa được phát triển rộng, đây sẽ là điểm yếukhi cạnh tranh mở rộng thị phần Tuy nhiên, lợi thế đó là cơ cấu tổ chức gọn nhẹ sẽ làđiều kiện quản lý có hiệu quả, tính chuyên môn hóa cao

Cơ cấu tổ chức, số lượng, chất lượng đội ngũ CNV – LĐ

Hiện nay NHNo & PTNT Bồng Chung, Vĩnh Minh có 21 cán bộ: được bố trí tạitrung tâm huyện 16 cán bộ và 5 cán bộ tại Phòng giao dịch Bồng Tuổi đời bình quân

40 tuổi, giảm trung bình 5 tuổi so với đầu nhiệm kỳ

Giám đốc

Phòng giao dịch

Bồng

Các phó giám đốc

Bộ phận hành chính

Phòng tín dụng Phòng kế toán -

Ngân quỹ

Trang 26

Trong đó: số cán bộ tỷ lệ %

trình độ đại học: 13 61.9

trình độ trung cấp: 6 28.6

cán bộ nghiệp vụ khác 2 9.5

(theo nguồn CĐ NHNo VL – Báo cáo tổng kết hoạt động công đoàn NK 2008-2012 –

phương hướng nhiệm vụ NK 2012-2014) Với cơ cấu đội ngũ cán bộ như vậy đã thể hiện sự nâng cao vể trình độ và trẻhóa đội ngũ cán bộ so với đầu nhiệm kỳ Về phẩm chất đạo đức và tinh thần tráchnhiệm trong công tác: Tuyệt đại đa số cán bộ trong đơn vị có phẩm chất chính trị tốt,thực hiện nghiêm túc chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, quy địnhcủa ngành và nội qui làm việc tại đơn vị, có ý thức cao và tinh thần trách nhiệm trongcông tác Bản thân mỗi cán bộ luôn ý thức vượt khó và cố gắng trong học tập rènluyện để tiếp thu kiến thức mới, đáp ứng yêu cầu công việc trong giai đoạn hiện nay

Tuy nhiên đội ngũ cán bộ trẻ còn ít kinh nghiệm, thao tác nhanh nhưng chưasâu nghiệp vụ nên xảy ra sai sót nhiều, một số cán bộ trình độ trung cấp được tuyểndụng để thay thế bố, mẹ về hưu trước tuổi trình độ nghiệp vụ non yếu, cần có sự dìudắt hướng dẫn tận tình của cán bộ lãnh đạo mới có thể hoàn thành nhiệm vụ được giao.Đối với một số cán bộ lớn tuổi, do đào tạo từ thời bao cấp nên trình độ tin học yếu,không có khả năng tiếp thu cái mới, khả năng vận hành trên chương trình giao dịchIPCAS yếu, hay sai sót, năng suất lao động thấp

2.1.3 Đặc điểm và điều kiện kinh tế của Bồng Chung, Vĩnh Minh

Bồng Chung, Vĩnh Minh nằm trong vùng đồng bằng sông Mã Trung tâmhuyện lỵ cách thành phố Thanh Hoá 45 Km về phía Tây - Bắc theo quốc lộ 45, cáchthị xã Bỉm Sơn 40 km về phía Tây theo quốc lộ 217 Phía Bắc giáp huyện ThạchThành, phía Nam giáp huyện Yên Định, phía Tây giáp huyện Cẩm Thuỷ, phía Đônggiáp huyện Hà Trung

Có diện tích tự nhiên 157,58 Km2, dân số trung bình 88.200 người (năm 2008),mật độ dân số 559 người/km2, có hai dân tộc là Kinh và Mường, có các tôn giáo: Phậtgiáo và Thiên chúa giáo

Từ cơ cấu thuần nông, lâm trước kia, đến năm 2012, huyện đã có cơ cấu kinh tếNông nghiệp: 49,8% - công nghiệp: 19% - dịch vụ: 31,2% Bình quân GDP trên đầungười đạt 500 USD/năm

Trang 27

Tuy nhiên, về cơ bản Bồng Chung- Vĩnh Minh vẫn là huyện nông nghiệp, nằm

xa các vùng kinh tế động lực, kết cấu hạ tầng còn nhiều khó khăn, chuyển dịch cơ cấukinh tế chậm, nhiều tiềm năng chưa được phát huy, tỷ lệ hộ nghèo còn tới 22,8% (theotiêu chuẩn nghèo mới) năm 2012

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh

2.2.1 Khái quát chung tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng năm 2011 2013

-2.2.1.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng đóng vai trò là trung gian tài chính, thực hiện chức năng di chuyểncác nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đến những nơi phát sinh nhu cầu về vốn Vì vậy huyđộng vốn là công việc rất quan trọng của ngân hàng, nó là tiền đề, là cơ sở quyết địnhhoạt động của ngân hàng Thực hiện phương châm “Đi vay để cho vay”,NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh đã tích cực và không ngừng mở rộng huyđộng vốn, coi huy động vốn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để đứng vững, tồntại và phát triển hoạt động kinh doanh, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn kếthợp với lãi suất đòn bẩy phù hợp Ngoài các hình thức huy động vốn truyền thống, chủyếu là huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư, NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh

đã đề ra nhiều phương thức mới, nhiều cách làm mới như mở tài khoản tiền gửi cácnhân, huy động kỳ phiếu ngắn hạn và dài hạn, tìm kiếm các nguồn vốn mới như tiềngửi kho bạc, nhận tiền gửi của bảo hiểm tiền gửi… Tăng cường công tác tuyên truyền,quảng cáo kết hợp với nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đặc biệt là thực hiệntin học hóa trong giao dịch Kết quả như sau:

Trang 28

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh

( giai đoạn 2011 – 2013)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

So sánh 2012/2011 2013/2012 So sánh

Tuyệtđối %

hạn<12th 62.358 74.564 85.923 12.206 19,57 11.359 15,2343) Tiền gửi có

cư 68.838 85.944 113.40 17.106 24,85 27.456 31,946

Tổng nguồn

vốn huy động 69.176 97.469 115.24 28.293 40,8 17.771 18,23

(Nguồn: Bảng tổng kết tài sản NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh)

+) Phân tích tổng nguồn vốn huy động

Tổng nguồn vốn huy động tiền gửi năm 2012 là 97.469 triệu đồng tăng so vớinăm 2011 là 28.293 triệu đồng Trong đó tiền gửi dân cư tăng 17.106 triệu (tươngđương 24,85%) so với năm 2011, tiền gửi các tổ chức kinh tế lại giảm mạnh giảm326.47 triệu (tương đương giảm 96,59%)

Năm 2013, tổng nguồn vốn tiền gửi tăng 17.771 triệu so với năm 2012 Trong

đó tiền gửi của TCKT vẫn giảm nhưng ít hơn so với tốc độ giảm năm 2012 (giảm 9.69triệu) Khi đó tiền gửi dân cư lại tăng mạnh từ 85.944 triệu năm 2012 lên 113.403 triệunăm 2013

Nguyên nhân: Sỡ dĩ có tình hình trên là do năm 2012 là năm có nhiều biễn biếnphức tạp về kinh tế, tình hình lạm phát tăng cao, giá cả hầu hết các mặt hàng tăng mạnh, lãi

Trang 29

suất luôn ở mức báo động, giá vàng biến động lên xuống hàng ngày nên việc huy động vốntrong năm 2012 của NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh gặp khó khăn.

Biểu 2.1:Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh

(giai đoạn 2011 – 2013)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trang 30

- Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi theo kì hạn

Bảng 2.2 :Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi (giai đoạn 2011 - 2013)

Đơn vị tính : Triệu đồng

Nguồn vốn tiền gửi

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Theo kì hạn 69.176 97.469 115.238

1) Tiền gửi không kì hạn 2.946 4,26 10.906 11,19 6.816 5,912) Tiền gửi có kì hạn<12th 62.358 90,142 74.564 76,5 85.923 74,563) Tiền gửi có kì hạn >=12th 3.872 5,598 11.999 12,31 22.499 19,53

Theo tính chất nguồn vốn

2) Tiền gửi của TCKT 338 0,49 11.525 11,8 1.835 1,593) Tiền gửi của dân cư 68.838 99,51 85.944 88,2 113.403 98,41

Tổng nguồn vốn tiền gửi 69.176 97.469 115.238

( Nguồn: Bảng tổng kết tài sản NHNo&PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh)

Trang 31

Biểu 2.2: Tình hình huy động vốn theo kì hạn tại NHNo&PTNT Bồng

Chung- Vĩnh Minh- Thanh Hoá

Ngày đăng: 06/10/2014, 07:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1.2: Các hạng mục và cho điểm tín dụng - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Bảng s ố 1.2: Các hạng mục và cho điểm tín dụng (Trang 22)
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức của NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh (Trang 25)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh ( giai đoạn 2011 – 2013) - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh ( giai đoạn 2011 – 2013) (Trang 28)
Bảng 2.2 :Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi (giai đoạn 2011 - 2013) - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi (giai đoạn 2011 - 2013) (Trang 30)
Bảng 2.3: Tình hình cho vay theo TPKT tại NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013) - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Bảng 2.3 Tình hình cho vay theo TPKT tại NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013) (Trang 33)
Bảng 2.4: Kết quả dư nợ theo kì hạn (giai đoạn 2011 – 2013) - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Bảng 2.4 Kết quả dư nợ theo kì hạn (giai đoạn 2011 – 2013) (Trang 34)
Bảng 2.5: Diễn biến nợ quá hạn tại NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013) - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Bảng 2.5 Diễn biến nợ quá hạn tại NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013) (Trang 36)
Bảng 2.6: Phân loại nợ quá hạn theo thời hạn cho vay (giai đoạn 2011 – 2013) - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Bảng 2.6 Phân loại nợ quá hạn theo thời hạn cho vay (giai đoạn 2011 – 2013) (Trang 38)
Bảng 2.7: Số dư các nhóm nợ trong hoạt động tín dụng tại NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh (2011 – 2013) - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Bảng 2.7 Số dư các nhóm nợ trong hoạt động tín dụng tại NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh (2011 – 2013) (Trang 39)
Bảng 2.8: Phân loại nợ quá hạn theo nguyên nhân (giai đoạn 2011 – 2013) - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Bảng 2.8 Phân loại nợ quá hạn theo nguyên nhân (giai đoạn 2011 – 2013) (Trang 41)
Bảng 2.9:Tình hình nợ xấu của NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013) - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Bảng 2.9 Tình hình nợ xấu của NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013) (Trang 42)
Bảng 2.10:  Tình hình trích lập DPRR tại NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013) - MỘT số GIẢI PHÁP hạn CHẾ rủi RO tín DỤNG tại CHI NHÁNH NHNOPTNT BỒNG CHUNG VĨNH MINH TỈNH THANH hóa
Bảng 2.10 Tình hình trích lập DPRR tại NHNo&amp;PTNT Bồng Chung- Vĩnh Minh (giai đoạn 2011 – 2013) (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w