DANH MỤC BẢNG BIỂU SỬ DỤNGBảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM CP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa qua 3 năm26Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn qua 3 năm tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa28Bảng 2.3: Tình hình cho vay năm 20102012 tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa31Bảng 2.4: Doanh số cho vay ngắn hạn năm 20102012 tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa33Bảng 2.5: Doanh số thu nợ ngắn hạn năm 20102012 của NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa35Bảng 2.6: Tình hình dư nợ ngắn hạn năm 20102012 tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa36 MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNDANH MỤC VIẾT TẮTDANH MỤC BẢNG BIỂU SỬ DỤNGMỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG.31.1 Tín dụng và các hình thức tín dụng31.1.1 Khái niệm về tín dụng31.1.2 Tín dụng Ngân hàng31.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng31.1.3.1 Cho vay từng lần31.1.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng41.1.3.3 Cho vay theo dự án đầu tư51.1.3.4 Cho vay hợp vốn51.1.3.5 Cho vay trả góp51.1.3.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng51.1.3.7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng61.1.3.8 Cho vay theo hạn mức thấu chi61.1.3.9 Cho vay theo uỷ thác61.1.4 Phân loại tín dụng61.1.4.1 Phân loại tín dụng theo thời hạn71.1.4.2 Phân loại tín dụng theo mục đích71.1.4.3 Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm71.1.4.4 Phân loại tín dụng theo tính chất hoàn trả81.1.4.5 Phân loại tín dụng theo phương thức hoàn trả81.1.4.6 Phân loại tín dụng theo phương thức cho vay81.2 Vai trò của tín dụng ngắn hạn91.2.1 Tín dụng ngắn hạn91.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn91.2.3 Các vấn đề cơ bản của tín dụng ngắn hạn101.2.3.1 Phạm vi áp dụng101.2.3.2 Đối tượng cho vay101.2.3.3 Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn111.2.3.4 Những nhu cầu vốn không đựơc cho vay121.2.3.5 Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay121.2.3.6 Thời hạn cho vay131.2.4 Vai trò của tín dụng ngắn hạn141.3 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại141.3.1 Chất lượng tín dụng ngắn hạn141.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn161.3.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn161.3.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn161.3.2.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn161.3.2.4 Nợ quá hạn161.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngắn hạn171.3.3.1 Những nhân tố khách quan171.3.3.2 Những nhân tố chủ quan181.3.3.3 Các yếu tố từ khách hàng19CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THANH HÓA 3 NĂM 20102012202.1 Giới thiệu tổng quan về NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa:202.1.1 Vài nét về NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa202.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Quân đội CN Thanh Hóa:212.1.3 Cơ cấu tổ chức222.1.4 Tầm quan trọng của phòng tín dụng đối với sự phát triển của ngân hàng242.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa qua 3 năm 2010 2012.252.2.2 Tình hình huy động vốn của NHTMCP Quân đội tỉnh Thanh Hóa272.2.3 Tình hình cho vay của ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 3 năm 20102012302.3 Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa.332.3.1 Doanh số cho vay ngắn hạn332.3.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn từ năm 2010 đến năm 2012 của ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa.352.3.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn tại Ngân hàng362.3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn NH372.4 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa.382.4.1 Những kết quả đạt được382.4.2 Những tồn đọng cần khắc phục382.4.2.1 Hạn chế từ phía ngân hàng382.4.2.2 Hạn chế từ phía doanh nghiệp39CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THANH HÓA.413.1 Định hướng hoạt động tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa.413.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa.423.2.1 Đề xuất nâng cao chất lượng423.2.1.1 Xây dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng423.2.1.2 Xây dựng chiến lược thị trường và thị phần423.2.1.3 Thực hiện tốt việc phân loại khách hàng và có chính sách khách hàng phù hợp423.2.1.4 Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường433.2.1.5 Cung cấp dịch vụ mới để thu hút doanh nghiệp và duy trì khả năng cạnh tranh453.2.1.6 Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin453.2.1.7 Đào tạo đội ngũ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ, năng nổ, nhiệt tình trung thực483.2.1.8 Tăng cường quản lý món cho vay493.3. Một số kiến nghị513.3.1. Đối với ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa513.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước52KẾT LUẬN53DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO54 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, thị trường tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng, sự lớn mạnh của thị trường tài chính ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của một quốc gia và của cả thế giới. Chủ thể quan trọng của thị trường tài chính là Ngân hàng, nó có mặt trong tất cả các mối quan hệ kinh tế, trong nền kinh tế thị trường. Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán… Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan trọng. Tín dụng là một trong ba nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại đó là: nhận tiền gửi, hoạt động tín dụng, trung gian thanh toán. Quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Nhưng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhất ngay cả với những khoản có tài sản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định có độ rủi ro là 50%. Tín dụng ngân hàng được coi là đòn bẩy quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế. Chính vì vậy, làm thế nào để củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng là điều mà trước đây, bây giờ và sau này đều được các nhà quản lý ngân hàng, các chính sách và các nhà nghiên cứu quan tâm. Hòa cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Thanh Hóa trong những năm qua đã rất chú trọng tới hoạt động tín dụng và đang từng bước hoàn thiện trong hoạt động kinh doanh của mình để đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong lúc sự quản lý kinh tế, sự chuyển đổi cơ chế trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra hết sức phong phú và đa dạng. Qua qúa trình nghiên cứu, học tập và những yêu cầu thực tiễn đặt ra, đặc biệt trong quá trình thực tập tại NHTMCP Quân đội chi nhánh Thanh Hóa vừa qua được sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong ngân hàng, tuy nhiên do phạm trù nghiên cứu chất lượng tín dụng của hệ thống ngân hàng rất rộng nên với thời gian và năng lực có hạn nên em chỉ tập trung chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa”. Qua đó tìm hiểu thực trạng, những kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại. Từ đó để tìm ra những nguyên nhân của hạn chế cũng như tìm ra các giải pháp để khắc phục hạn chế đó. Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu sử dụng, tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu chữ viết tắt. Nội dung bài khóa luận của em bao gồm những chương sau đây: Chương 1: Tổng quan về tín dụng và chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. Chương 2: Tình hình chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 3 năm 20102012. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa. Qua nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích đề tài, em mong muốn hiểu rõ hơn về tín dụng ngắn hạn trong ngân hàng. Góp phần nâng cao kiến thức về tín dụng ngắn hạn nói riêng cũng như bổ sung thêm kiến thức về chuyên ngành tài chínhngân hàng nói chung. Những kiến thức đó sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong công việc sau này. Em xin chân thành cảm ơn Thạc Sĩ Lê Thùy Linh đã trực tiếp hướng dẫn và đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận này.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa KinhTế- Đại học Công nghiệp TPHCM đã tạo điều kiện cho Em được làm Khóa luận tốtnghiệp này, đây là một cơ hội tốt để cho Em có thể thực hành các kỹ năng được họctrên lớp và cũng giúp ích rất lớn để Em ngày càng tự tin về bản thân mình hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô Giáo – Giáo viên hướng dẫnThạc Sĩ Lê Thùy Linh trong suốt thời gian vừa qua đã không quản ngại khó khăn và đãnhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để Em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Ngân hàng Quân Đội ,đặc biệt là các Cô, Chú, Anh, Chị trong phòng Quan hệ khách hàng, những người đãtrực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho Em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thờigian thực tập tại công ty
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đìnhnhững người đã luôn bên cạnh Em, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ Em trong suốtthời gian qua
EM XIN TRÂN THÀNH CẢM ƠN!
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2014
TM Đơn vị
(Ký và đóng dấu)
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 5Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn qua 3 năm tại NHTMCP QUÂN ĐỘI chi nhánh Thanh Hóa 28Bảng 2.3: Tình hình cho vay năm 2010-2012 tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 31Bảng 2.4: Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2010-2012 tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 33Bảng 2.5: Doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2010-2012 của NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 35Bảng 2.6: Tình hình dư nợ ngắn hạn năm 2010-2012 tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 36
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP 3
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG 4
MỤC LỤC 6
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG 3
1.1 Tín dụng và các hình thức tín dụng 3
1.1.1 Khái niệm về tín dụng 3
1.1.2 Tín dụng Ngân hàng 3
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 3
1.1.3.1 Cho vay từng lần 3
1.1.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng 4
1.1.3.3 Cho vay theo dự án đầu tư 5
1.1.3.4 Cho vay hợp vốn 5
1.1.3.5 Cho vay trả góp 5
1.1.3.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng 6
1.1.3.7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng 6
1.1.3.8 Cho vay theo hạn mức thấu chi 6
1.1.3.9 Cho vay theo uỷ thác 6
1.1.4 Phân loại tín dụng 7
1.1.4.1 Phân loại tín dụng theo thời hạn 7
1.1.4.2 Phân loại tín dụng theo mục đích 7
1.1.4.3 Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm 8
1.1.4.4 Phân loại tín dụng theo tính chất hoàn trả 8
1.1.4.5 Phân loại tín dụng theo phương thức hoàn trả 8
1.1.4.6 Phân loại tín dụng theo phương thức cho vay 9
1.2 Vai trò của tín dụng ngắn hạn 9
1.2.1 Tín dụng ngắn hạn 9
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn 9
1.2.3 Các vấn đề cơ bản của tín dụng ngắn hạn 10
1.2.3.1 Phạm vi áp dụng 10
1.2.3.2 Đối tượng cho vay 10
1.2.3.3 Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn 11
1.2.3.4 Những nhu cầu vốn không đựơc cho vay 12
1.2.3.5 Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay 12
1.2.3.6 Thời hạn cho vay 13
1.2.4 Vai trò của tín dụng ngắn hạn 14
1.3 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại 14
1.3.1 Chất lượng tín dụng ngắn hạn 14
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn 16
1.3.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 16
1.3.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn 16
1.3.2.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn 16
1.3.2.4 Nợ quá hạn 17
Trang 71.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngắn hạn 17
1.3.3.1 Những nhân tố khách quan 17
1.3.3.2 Những nhân tố chủ quan 18
1.3.3.3 Các yếu tố từ khách hàng 19
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THANH HÓA 3 NĂM 2010-2012 20
2.1 Giới thiệu tổng quan về NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa: 20
2.1.1 Vài nét về NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 20
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Quân đội CN Thanh Hóa: 21
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 22
Ban giám đốc: 23
2.1.4 Tầm quan trọng của phòng tín dụng đối với sự phát triển của ngân hàng 24
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa qua 3 năm 2010- 2012 25
2.2.2 Tình hình huy động vốn của NHTMCP Quân đội tỉnh Thanh Hóa 27
2.2.3 Tình hình cho vay của ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 3 năm 2010-2012 30
2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 33
2.3.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 33
2.3.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn từ năm 2010 đến năm 2012 của ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 35
2.3.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn tại Ngân hàng 36
2.3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn NH 37
2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 38
2.4.1 Những kết quả đạt được 38
2.4.2 Những tồn đọng cần khắc phục 38
2.4.2.1 Hạn chế từ phía ngân hàng 38
2.4.2.2 Hạn chế từ phía doanh nghiệp 39
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THANH HÓA 41
3.1 Định hướng hoạt động tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 41
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 42
3.2.1 Đề xuất nâng cao chất lượng 42
3.2.1.1 Xây dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng 42
3.2.1.2 Xây dựng chiến lược thị trường và thị phần 42
3.2.1.3 Thực hiện tốt việc phân loại khách hàng và có chính sách khách hàng phù hợp 42 3.2.1.4 Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường 43
3.2.1.5 Cung cấp dịch vụ mới để thu hút doanh nghiệp và duy trì khả năng cạnh tranh 45
3.2.1.6 Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin 45
3.2.1.7 Đào tạo đội ngũ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ, năng nổ, nhiệt tình trung thực .48
3.2.1.8 Tăng cường quản lý món cho vay 49
3.3 Một số kiến nghị 51
3.3.1 Đối với ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 51
3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 52
KẾT LUẬN 53
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường tài chính đóng vai trò hết sức quantrọng, sự lớn mạnh của thị trường tài chính ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của mộtquốc gia và của cả thế giới Chủ thể quan trọng của thị trường tài chính là Ngân hàng,
nó có mặt trong tất cả các mối quan hệ kinh tế, trong nền kinh tế thị trường Ngânhàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàngcủa nền kinh tế Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham giabình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm chongười lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối,tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán…
Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quantrọng Tín dụng là một trong ba nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại đó là:nhận tiền gửi, hoạt động tín dụng, trung gian thanh toán Quan hệ tín dụng là quan hệxương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn lànguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Nhưng hoạtđộng tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhất ngay cả với những khoản có tài sản vay có tàisản cầm cố, thế chấp cũng được xác định có độ rủi ro là 50% Tín dụng ngân hàngđược coi là đòn bẩy quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế Chính vì vậy, làm thếnào để củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng là điều mà trước đây, bây giờ và saunày đều được các nhà quản lý ngân hàng, các chính sách và các nhà nghiên cứu quantâm
Hòa cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân hàng TMCPQuân đội chi nhánh Thanh Hóa trong những năm qua đã rất chú trọng tới hoạt động tíndụng và đang từng bước hoàn thiện trong hoạt động kinh doanh của mình để đáp ứngnhu cầu phát triển nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướctrong lúc sự quản lý kinh tế, sự chuyển đổi cơ chế trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn
ra hết sức phong phú và đa dạng
Qua qúa trình nghiên cứu, học tập và những yêu cầu thực tiễn đặt ra, đặc biệttrong quá trình thực tập tại NHTMCP Quân đội chi nhánh Thanh Hóa vừa qua được sựgiúp đỡ của các cô chú, anh chị trong ngân hàng, tuy nhiên do phạm trù nghiên cứuchất lượng tín dụng của hệ thống ngân hàng rất rộng nên với thời gian và năng lực có
Trang 10hạn nên em chỉ tập trung chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa” Qua đó tìm hiểu
thực trạng, những kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại Từ đó để tìm ranhững nguyên nhân của hạn chế cũng như tìm ra các giải pháp để khắc phụchạn chế đó
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu sử dụng, tài liệutham khảo, danh mục bảng biểu chữ viết tắt Nội dung bài khóa luận của em bao gồmnhững chương sau
Em xin chân thành cảm ơn Thạc Sĩ Lê Thùy Linh đã trực tiếp hướng dẫn và
đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận này
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giátrị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong mộtthời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàntrả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản đổi ra gọi
Tín dụng ngân hàng thực chất là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụngvốn từ ngân hàng sang khách hàng, sự chuyển nhượng này có thời hạn và chi phí theo
sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
1.1.3.1 Cho vay từng lần
Cho vay từng lần là phương thức vay vón mà đại bộ phận các khách hàng vay
đều sử dụng để trang trải các nhu cầu kinh doanh của họ
Trang 12Các khoản vay đều có mục đích cụ thể như: tài trợ cho việc mua hàng dự trữ
và trả lương nếu là các doanh nghiệp Mua giống cây non nếu là nông dân;…,vv, nóichung cho vay từng lần là để tài trợ vốn lưu động tạm thời thiếu hụt trong kinh doanh
Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vayvốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng nơi cho vay lập thủ tục vayvốn theo đúng quy định và ký kết hợp đồng tín dụng
1.1.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầuvay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định
Phát tiền vay
Trong phạm vi mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng, mỗi lầnrút vốn vay khách hàng và ngân hàng nơi cho vay lập giấy nhận nợ kèm theo cácchứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng
Lãi xuất cho vay
Căn cứ vào quy định của tổng giám đốc Ngân hàng, Ngân hàng nơi cho vayghi vào hợp đồng tín dụng hoặc giấy nợ kèm theo hợp đồng tín dụng
Quản lý hạn mức tín dụng
Ngân hàng nơi cho vay phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, đảm bảo mức
dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết
Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu việc sản xuất, kinh doanh có thay đổi vàkhách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, khách hàng phải làm giấy đề nghi xácđịnh lại hạn mức tín dụng; Ngân hàng nơi cho vay xem xét, nếu thấy hợp lý thì cùng
Trang 13khách hàng thỏa thuận điều chỉnh hạn mức tín dụng và bổ sung hợp đồng tín dụng
Xác định thời gian cho vay
Thời gian cho vay được thực hiện trên hợp đồng tín dụng hoặc trên từng giấynhận nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng,nguồn vốn của ngân hàng nhưng tố đa không quá 12 tháng; nếu khách hàng kinhdoanh tổng hợp thì lựa chọn sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài nhất hoặc chếm tỷtrọng chủ yếu để xác định thời gian cho vay Thời hạn cho vay trên từng giấy nhận nợ
có thể không phù hợp với thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
1.1.3.3 Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triểnsản xuất, kinh doanh, phục vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng kí hợp đồng tín dụng và thỏa thuậnmức vốn đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ
Ngân hàng thực hện giải ngân theo đúng tiến độ thực hiện của dự án
Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nợ nhận trong phạm vi mức vốn đã
thỏa thuận, kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn tronghợp đồng tín dụng
Trường hợp khách hàng đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khách để chiphí cho dự án được duyệt trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng thì ngân hàngnơi cho vay có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó
1.1.3.4 Cho vay hợp vốn
Một nhóm TCTD (có NHPN tham gia cho vay) cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một TCTD làm đầumối dàn xếp, phối hợp với TCTD khác Việc cho hợp vốn thức hiện theo quy định củaquy chế này và quy chế đồng tài trợ của các TCTD do thống đốc Ngân hàng NhàNước ban hành qquy chế đồng tài trợ của NHPN
1.1.3.5 Cho vay trả góp
Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng xác định thỏa thuận số lãi tiền vay phảitrả cộng với số nợ gốc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay
Trang 141.1.3.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Căn cứ nhu cầu vay của khách hàng ngân hàng nơi cho vay và khách hàngthỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của
dự phòng, ngân hàng nơi cho vay cam kết đáp ứng nguồn vốn cho khách hàng bằngđồng việt nam hoặc ngoại tệ, trong thời gian hiệu lực của hợp đồng nếu khách hàngkhông sử dụn hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng khách hàng vẫnphải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng đó Mức phí cam kết phảiđược thỏa thuận giữ khách hàng và ngân hàng nơi cho vay
1.1.3.7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng nơi cho vay chấp nhận cho khách hàng được sử dùng số vốn vaytrong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiềnmặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng Khi chovay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng nơi cho vay và khách hàng phải tuântheo quy định của chính phủ và NHNNVM và hướng dẫn của ngân hàng phát hàng và
sử dụng thẻ tín dụng
Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụngthực hiện theo hướng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng
1.1.3.8 Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho kháchhàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quyđịnh của Chính Phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán
Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi thực hiện theo hướng dẫn củaTổng giám đốc Ngân hàng
1.1.3.9 Cho vay theo uỷ thác
Là việc cho vay và khách hàng vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, củacác tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị-xã hội, cá nhân trong và ngoài nước và các tổchức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng Việc chovay theo ủy thác phải thực hiện theo đúng quy định của NHNN Việt Nam và của Ngânhàng
Trang 151.1.4 Phân loại tín dụng
Có nhiều căn cứ để phân loại tín dụng nhưng nhìn chung có cách phân loại tíndụng theo:
1.1.4.1 Phân loại tín dụng theo thời hạn
Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay, có thể chia tín dụng ra làm làm tín dụngngắn hạn, trung và dài hạn
- Cho vay ngắn hạn: loại cho vay có thời hạn dưới một năm Ngân hàng chovay ngắn hạn nhằm tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp nhu cầu chi tiêu ngắn hạncủa Chính phủ và tiêu dùng cá nhân
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ một đến dưới 5 năm Ngânhàng cho vay trung hạn nhằm tài trợ vốn cố định cho doanh nghiệp
- Cho vay dài hạn: là cho vay có thời hạn từ 5 năm trở lên Ngân hàng cho vaydài hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn cố định của doanh nghiệp và tài trợ cho các dự
án đầu tư và tiêu dùng cá nhân vào các bhu cầu nhà ở, phương tiện vận tải
1.1.4.2 Phân loại tín dụng theo mục đích
Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, có thể chia tín dụng làm tín dụngsản xuất, tín dụng lưu thông và tín dụng tiêu dùng:
- Tín dụng sản xuất: là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốn vay sản xuất rasản phẩm hàng hóa Tín dụng sản xuất gồm có: cho vay nông nghiệp; cho vay côngnghiệp; cho vay lâm-ngư nghiệp
- Tín dụng lưu thông: là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốn vay chuyên
để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tín dụng lưu thông gồm: cho vay thương mại (mua–bán kinh doanh hàng hóa nội địa, kinh doanh xuất-nhập khẩu); cho vay kinh doanhdịch vụ
- Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốn vay chuyên
đề phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân Tín dụng tiêu dùng gồm có: cho vay tiêudùng cá nhân, cho vay chỉ tiêu khác
- Tín dụng thuê mua hay còn gọi là hoạt động cho thuê Cho thuê bao gồm có 2loại là cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm ĐS và BĐS,
mà chủ yếu là máy móc thiết bị
Trang 161.1.4.3 Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm
Nếu căn cứ vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng với khách hàng, chia tíndụng ra làm cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tàisản
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hay còn gọi là đảm bảo tiền vay bằng tàisản: là loại cho vay của ngân hàng trên cơ sở cho vay có các tài sản đảm bảo dưới cáchình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ 3
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản hay còn gọi là bảo đảm tiền vaykhông bằng tài sản: là loại cho vay của ngân hàng trên cơ sở không có bất kỳ tài sảnnào làm đảm bảo, chỉ văn cứ vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hànghoặc chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền để cho vay
1.1.4.4 Phân loại tín dụng theo tính chất hoàn trả
Nếu căn cứ vào tính chất hoàn trả, có thể chia tín dụng ra làm cho vay hoàntrả trực tiếp và cho vay không hoàn trả trực tiếp
- Cho vay hoàn trả trực tiếp: là loại cho vay của ngân hàng mà trong đó người
đi vay chính là người phải trả nợ trực tiếp cho ngân hàng
- Cho vay không hoàn trả trực tiếp: là loại cho vay của ngân hàng mà trong đóngười đi vay không phải là người trả nợ, loại cho vay này thường được thực hiện bằngcách chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trị còn thời hạn thanh toán hoặcthực hiện nghiệp vụ thanh toán
1.1.4.5 Phân loại tín dụng theo phương thức hoàn trả
Nếu căn cứ vào phương thức hoàn trả chia tín dụng ra làm cho vay hoàn trảgóp, cho vay hoàn trả một lần, và cho vay hoàn trả theo yêu cầu
- Cho vay hoàn trả góp: vốn vay được trả làm nhiều kỳ, được góp lại khi nào đủ
nợ gốc và lãi thì hợp đông tín dụng được kết thúc
- Cho vay hoàn trả một lần: vốn vay và lãi được hoàn trả một lần khi đáo hạn
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: vốn vay được trả theo yêu cầu của bên cho vayhoặc bên đi vay
Trang 171.1.4.6 Phân loại tín dụng theo phương thức cho vay
Nếu căn cư vào phương thức cho vay, có thể chia tín dụng ra làm : cho vaytheo món, cho vay theo hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay đồng tài trợ
- Cho vay theo món: là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng vàngân hàng đều phải làm thủ tục tín dụng cần thiết Cho vay theo món còn được gọi làcho vay từng lần vì khi có nhu cầu vốn khách hàng làm hồ sơ xin vay một khoản tiềncho mục đích sử dụng vốn cụ thể
- Cho vay theo hạn mức tín dụng còn gọi là cho vay luân chuyển, doanh nghiệpchỉ cần đơn xin vay lần đầu, sau đó trên cơ sở hợp đồng doanh nghiệp lập kế hoạchvay và trả nợ gửi đến ngân hàng Áp dụng cho những doanh nghiệp có nhu cầu sửdụng vốn thường xuyên, đều đặn
- Các phương thức khác như: cho vay ứng trước, cho vay thấu chi, cho vayđồng tài trợ và các loại cho vay khác
1.2 Vai trò của tín dụng ngắn hạn
1.2.1 Tín dụng ngắn hạn
Theo quyết định 324 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam tín dụngngắn hạn là hình thức mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm đápứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dich vụ và đời sống Thời hạn đối với tíndụng ngắn hạn được tổ chức tín dụng khách hàng thỏa thuận tối đa là 12 tháng, đượcxác định phù hợp với quy chế sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh: do vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng
để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn, để đảm bảo cân bằng ngân quỹ, giúp doanhnghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi trong ngắn hạn… Thông thường nhữngthiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hany mang tính mùa vụ, sau khoản tiền thiếu hụtnày sẽ được bù đắp hoặc sẽ sớm thu lại dưới hình thái tiền tệ vì vậy thời gian thu hồivốn sẽ nhanh
- Rủi ro do tín dụng ngắn hạn man lại thông thường không cao Do khoản vaychỉ cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến động không thể
Trang 18lường trước của nền kinh tế như các khoản tín dụng trung và dài hạn.
Ngoài ra, các khoản vay được cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanhtheo hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản đảm bảo, bảo lãnh…đồng thời khoản vay thường được tiến hành khi có nhu cầu cần thiết về vốn ngắn hạn
và chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tương lai vì vậy rủi ro mang đến thườngthấp
- Lãi xuất thấp: lãi xuất cho vay được hiểu là khoản chi phí người đi vay trả chonhu cầu sử dụng tiền tạm thời của người khác Chính vì rủi ro mang lại của khoản vaythường không cao do đó lãi xuất người đi vay phải trả thông thường nhỏ hơn lãi xuấtkhoản vay tín dụng trung và dài hạn tương ứng
- Hình thức tín dụng phong phú: để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của kháchhàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnh tranh trên thịtrường tín dụng, các NHTM không ngừng phát triển các hình thức cho vay trongnghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình Điều đó đã làm cho các hình thức tín dụngngắn hạn rất phong phú như: nghiệp vụ ứng trước, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiếtkhấu…
1.2.3 Các vấn đề cơ bản của tín dụng ngắn hạn
1.2.3.1 Phạm vi áp dụng
Bên cho vay: Các tổ chức tín dụng (chủ yếu các NHTM) được thành lập và
thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của các tổ chức tín dụng, đã được cấp giấyphép hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam đều được cho vay ngắn hạn Trường hợpcho vay ngoại tệ phải được phép hoạt động ngoại hối của NHNNVN
Bên đi vay: Là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã
hội có nhu cầu vay vốn gồm:
- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam
- Các pháp nhân là: DNNN, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ diều kiện quy định tại điều
94 bộ luật dân sự
1.2.3.2 Đối tượng cho vay
- Giá trị vật tư, hàng hóa ( kể cả thuế GTGT) và các khoản chi phí để thực hiện
Trang 19các phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ dời sống…
- Các đối tượng không cho vay gồm:
+ Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho ngân sách Nhà nước (trừ thuế nhập khẩunói trên)
+ Số tiền để trả gốc lãi cho tổ chức tín dụng khác
+ Số lãi vay phải trả cho chính tổ chức tín dụng vay vốn
+ Lãi suất cho vay do Ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn thỏa thuận vàghi vào hợp đồng tín dụng
1.2.3.3 Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn
Nguyên tắc của cho vay:
Khách hàng vay vốn của NHTM phải đảm bảo:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ lãi và gốc vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng Nguyên tắc này để đẩm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động một cáchbình thường Bởi nguồn vốn cho vay của NH chủ yếu là nguồn vốn huy động Đó làmột bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà NH tạm thời quản lý và sử dụng, NH cũng
có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu
Điều kiện vay vốn:
Khách hàng vay vốn phải đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật
- Đối với khách hàng là pháp nhân và là cá nhân Việt Nam
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lựchành vi dân sự
- Đại diện của gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự
- Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực
Trang 20pháp nhân và dân sự và năng lực hành vi và dân sự theo quy điịnh của đất nước màpháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công nhân, nếu pháp luật nước ngoài đóđược bộ luật dân sự nước Cộng hòa XHCNVN ký kết hoặc tham gia quy định.
Mục đích của sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo nợ trong thời gian cam kết
- Có dự án đầu tư phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả, hoặc có dự án đầu tư, phương án thực hiện khả thi và phù hợp với quy định củapháp luật
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ vàhướng dẫn của NHNNVN
1.2.3.4 Những nhu cầu vốn không đựơc cho vay
NHTM không được cho vay các điều kiện sau:
Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấmmua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm,việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của NHNN
1.2.3.5 Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay
Những trường hợp không được cho vay: (theo điều 126 luật các NH năm 2010).
NH không được cho khách hàng vay đối với khách hàng trong những trườnghợp sau:
- Thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (GĐ), Phó TGĐ,PGĐ của tổ chức tín dụng
- Cán bộ, nhân viên của chính NH đó thực hiện các nhiệm vụ thẩm định, quyếtđịnh cho vay
- Bố mẹ, vợ chồng, con thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, TGĐ (GĐ), PTGĐ(PGĐ)
Hạn chế cho vay
- Theo điều 127 luật các NH năm 2010, những đối tượng sau đây hạn chế cho
Trang 21vay không có đảm bảo, cho vay với những điều kiện không có ưu đãi về lãi suất, vềmức cho vay với các đối tượng.
1 Tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài không được cấp tín dụng không
có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây:
a Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chinhánh NH nước ngoài, thanh tra viên đang thanh tra tại tổ chức tín dụng;
b Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài;
c Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập;
d Doanh nghiệp có một trong số những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
126 của luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;
đ Thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng;
e Các công ty con, công ty liên kết của NH hoặc doanh nghiệp mà NH nắmquyền kiểm soát
2 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tương quy định tại các điểm a,
b, c, d và đ khoản 1 Điều này không vượt quá 5% vốn tự có của tín dụng, chi nhánh
NH nước ngoài
3 Việc cấp tín dụng đối với những đối tượng quy định tại khoản 1 điều nàyphải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của NH thông qua và công khaitrong tổ chức tín dụng
4 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 1điều này không vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đốitượng quy định tại điểm e khoản 1 điều này không vượt quá 20% vốn tự có của tổchức tín dụng
1.2.3.6 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầunhận vốn vay cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đã thỏa thuận tronghợp đồng cho vay giữa các tổ chức cho vay khách hàng
Tổ chức cho vay và khách hàng căn cứ vào chu kì sản xuất kinh doanh, thờihạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn chovay của tổ chức cho vay để thỏa thuận thời hạn cho vay Đối với pháp nhân Việt Nam
và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn còn lại của quyết định thành lập
Trang 22hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài thời hạn cho vaykhông vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam Nếu căn cứvào thời hạn cho vay ngắn hạn: là khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Tín dụng ngắn hạn không chỉ là nguồn vốn bổ sung nữa mà đã dần trở thànhnguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Tín dụng ngắn hạn giúp cho các doanh nghiệp không bỏ lỡ thời vụ làm ăn, duy
tì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, quá trình lưu thông được thông suốt nângcao hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội
Tín dụng ngắn hạn tác động tích cực đến nhịp độ phát triển kinh tế, thúc đẩy cạnh tranh.
Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến NH xin vay vốn thỏamãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, NH là chiếc cầu nốidoanh nghiệp với thị trường, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn cấp cho các doanh nghiệpđóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình sảnxuất kinh doanh Giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịp nhịp độ pháttriển chung, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh
1.3 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
1.3.1 Chất lượng tín dụng ngắn hạn
Trong hoạt động NHTM, tín dụng là một nghiệp vụ mang lại phần lớn doanhlợi nhưng cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro có khả năng xảy ra với tỷ lệ cao Trên thức
Trang 23tế nhiều nhân viên NH quan niệm cho vay có tài sản cầm cố thế chấp, nhưng khôngquá tỷ lệ chỉ định là an toàn nhất Thực ra quan niệm này hết sức sai lầm, bởi vì kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của khách hàng là vấn đềquan trọng nhất để đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng thu hồi vốngốc và lãi của Nh Tính đến tháng 12/1998, con số nợ quá hạn của toàn ngành NH lêntới trên 10% tổng dư nợ Tình trạng nợ quá hạn cao cũng đồng nghĩa với vệc NHkhông thu được khoản vay và lãi, do đó kinh doanh không có lợi nhuận, thậm chí làmất vốn.
Điều này khiến nhiều NH có phản ứng co cụm, không cho vay nữa, dẫn đếnnền kinh tế trì trệ suy thoái Đảm bảo chất lượng tín dụng đem lại lợi ích cho cácNHTM và các doanh nghiệp của NH nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung
Chất lượng tín dụng: là sự đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng phù hợpvới sự phát triển kinh tế xã hội đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NH, hay chấtlượng tín dụng là kết quả tổng hợp của những thành tựu hoạt động tín dụng thể hiện ở
sự phát triển ổn định, vững chắc của nền kinh tế quốc dân Chất lượng tín dụng có thểđược nhìn nhận dưới các góc độ kinh tế khác nhau, từ phía NH, từ phía doanh nghiệp,
từ phía kinh tế
Từ phía doanh nghiệp: Do nhu cầu vốn vay được đáp ứng để doanh nghiệpthực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh bù đắp được chi phí sản xuất, trả nợ NH vàchất lượng tín dụng NH đứng trên giác độ doanh nghiệp và làm cho đồng vốn sử dụng
có hiệu quả
Từ phía NH: chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi mức độ, giới hạn sửdụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tíc cực của bản thân NH, đảmbảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi
Xét từ góc độ nền kinh tế-xã hội: tín dụng NH phản ánh sự động của nền kinh
tế khi chuyển sang cơ chế thị trường Tín dụng phải huy động của nền kinh tế xã hôicung ứng cho các doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển Chất lượng tíndụng thể hiện ở tính an toàn cao của hệ thống NH
Tín dụng NH đảm bảo được chất lượng thì khả năng thanh toán chi trả cao,tránh được rủi ro hệ thống Nâng cao chất lượng tín dụng làm cho hệ thống NH lớnmạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tế phát triển hòa nhập
Trang 24với cộng đồng quốc tế.
Tóm lại, chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng, làmột chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Để có chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải cóhiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín củaNH
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn
Với phương châm “chất lượng, an toàn, hiệu quả, bền vững” thì cùng với doanh
số cho vay, thì thu nợ là một vấn đề mà NH Quân đội đặc biệt quan tâm Dựa vào
1.3.2.1 Doanh số cho vay n gắn hạn
Với phương châm “chất lượng, an toàn, hiệu quả, bền vững” thì cùng với doanh
số cho vay, thì thu nợ là một vấn đề mà NH cổ phần Quân đội đặc biệt quan tâm Dựavào doanh số thu nợ ta biết được tình hình quản lý vốn, hiệu quả vốn đầu tư, tính chínhxác khi thẩm định đánh giá khách hàng để cho vay vốn của cán bộ tín dụng Do đócông tác thu nợ được xem là một việc hết sức quan trọng và cần thiết trong nghiệp vụtín dụng
1.3.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH thu về được khi đáo
hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
1.3.2.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn
Tỷ trọng dư ngắn hạn là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền cho vay ngắnhạn NH cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn thấp chứng tỏhoạt động tín dụng ngắn hạn của NH chủ yếu kém, không có khả năng mở rộng, khảnăng tiếp thj của NH kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không cónghĩa là chỉ tiêu này cao thì chất luongj tín dụng càng cao bởi vì đằng sau nhữngkhoản tín dụng đó còn có những rủi ro tín dụng mà NH phải gánh chịu
Chỉ tiêu nợ tín dụng ngắn hạn phản ánh quy mô tín dụng ngắn hạn của NH, sự
uy tín của NH đối với doanh nghiệp Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn của NH khi so sánh với
tỷ trọng dư nợ tín dụng của NH sẽ cho chúng ta biết được dư nợ ngắn hạn của NH làcao hay thấp
Phân tích chỉ tiêu dư nợ tín dụng ngắn hạn sẽ giúp cho NH biết được NH cầnlàm gì để nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của NH để NH có thể đạt hiệu quả
Trang 251.3.2.4 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan heejtins dụng không hoànhảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho NH đúnghạn Tỷ lệ nợ quá hạn là tye lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng nợ của NHTM ởmột thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngắn hạn
1.3.3.1 Những nhân tố khách quan
Hoạt động của mỗi NHTM chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế-xãhội Một Nh dù cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mình nhưng nếu môitrường kinh tế- xã hội không ốn định thì cũng khó mà thành công Ta có thể xem xétảnh hưởng của môi trường kinh tế-xã hội đến chất lượng hoạt động tín dụng củaNHTM từ các yếu tố sau:
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế phát triển có thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tíndụng Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia nền kinh tếđang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, chất lượng hoạtđộng tín dụng cũng sẽ được nâng lên Nhưng môi trường kinh tế cũng có thể có nhữngthay đổi bất ngờ Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suất thực tế sẽ giảm xuống và nếunhư NH không cân đối giữa các khoản mục bên nguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãisuất thì có thể các khoản tín dụng đó có thể không mang lại hiểu quả như mong đợi.Cũng có thể những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm cho chủ đầu
tư bị bất ngờ, dẫn đến tình trạng dòng tiền vào không như kế hoạch làm giảm khả năngtrả nợ cho NH
Môi trường pháp lý
Một NHTM khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về pháp luậtNhà nước, cũng như của NHNN như vậy môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớnddeend chất lượng hoạt động tín dụng của NH Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đòng bộ
và ổn định sẽ giúp cho các NH dễ hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh củamình, góp phần vào việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
Trang 26 Môi trường chính trị-xã hội
Môi trường chính trị -xã hội ổn định sẽ là một phần quan trọng thúc đẩy hoạtđộng đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng Điều này giúp cho NH có thểthu được nhiều lợi nhuận hơn Tác động của môi trường chính trị-xã hội tới chất lượnghoạt động tín dụng là không thường xuyên, nhưng khi có sự biến động về chính trị, tácđộng của nó tới NH là vô cùng lớn Một sự thay đổi hệ thốn chính trị bạo động có thểlàm cho NH mất toàn bộ các khoản tín dụng của mình, điều này sẽ đẩy nó đến bờ vựcphá sản
1.3.3.2 Những nhân tố chủ quan
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng của NH.Thông thường chính sách tín dụng có các khoản sau: các loại cho vay được thực hiện,giới hạn tín dụng, kỳ hạn cho vay, hướng giải quyết tín dụng vượt giới hạn, thanh toánnợ…vì thế nó có quyết định to lớn đến sự thành công hay thất bại của NH Một chínhsách tín dụng đúng đắn sẽ kích thích được việc tiết kiệm và đầu tư thu hút được nhiềukhách hàng đảm bảo khả năng sinh lờ của NH, đồng thời tuân thủ theo pháp luật vàđường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước đề ra
Chất lượng của công tác thẩm định dự án
Khi đến NH xin được cấp tín dụng, khách hàng thường phải mang đến một bộ
hồ sơ về dự án mà họ sẽ tiến hành thực hiện Thẩm định dự án giúp NH xem xét mộtcách toàn diện các mặt của dự án để xác định tính khả thi của dự án trên cơ sở đó sẽquyết định khách hàng này có đủ điều kiện để được cấp tín dụng hay không.Cũngthông qua công tác thẩm định, NH với những kinh nghiệm vốn có của mình có thể tưvấn, giúp đỡ cho chủ đầu tư sửa đổi những điểm không hợp lý trong dự án để dự án cótính khả thi hơn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng Thẩm định là công việc đòi hỏinhiều thời gian và kỹ thuật tính toán phức tạp Do công việc này là cơ sở có cấp tíndụng hay không cho nên chất lượng của công tác này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng hoạt động tín dụng Nếu chất lượng của công tác thẩm định không cao tức lànhân viên tín dụng không xác định thực chất dự án có hiệu qủa hay không thì nhữngkhoản tín dụng mà NH đã cấp sẽ gặp những rắc rối trong việc thu hồi các món nợ củamình
Trang 27 Chất lượng đội ngũ nhân sự
Yếu tố mang tính quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm chất lượng tíndụng lại chính là nguồn nhân lực của NH vì suy cho cùng quyết định cung cấp tíndụng của NH là quyết định mang tính chất chủ quan Một đội ngũ cán bộ giỏi sẽ đưa
ra những chính sách phù hợp và phương thức phát triển phù hợp giúp NH có đượcnhững khoản cho vay với chất lượng cao nhất
1.3.3.3 Các yếu tố từ khách hàng
♦ Do khách hàng kinh doanh thua lỗ
Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ quá hạn của NH Đối với những
khoản vay phục vụ mục đích kinh doanh thì nguồn vốn vay được sử dụng có hiệu quảkhông chỉ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn là tiền đề cho sự hoàn trả nợ Nh
tư của doanh nghiệp không hợp lý, dùng vốn vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn dẫn đếnkhông trả được nợ đúng hạn Tất cả những nguyên nhân trên gây nen khó khăn trongviệc trả nợ đngs hạn của khách hàng đối với NH, tạo ra các khoản nợ quá hạn trongkinh doanh tín dụng
♦ Do chủ yếu lừa đảo của người đi vay
Việc không trả nợ đúng hạn có thể xuất phát từ khả năng chi trả yếu kém củakhách hàng, cũng có thể xuất phát từ ý định chủ quan của người đi vay không muốntrả nợ (mặc dù có khả năng nhưng không muốn thực hiện)
Trang 28CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH
THANH HÓA 3 NĂM 2010-20122.1 Giới thiệu tổng quan về NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa:
2.1.1 Vài nét về NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa
NHTM CP Quân Đội ra đời và hoạt động trong bối cảnh đất nước ta đangtrong quá trình đổi mới Cuối năm 1989 những tiến bộ trong nền kinh tes cho phépViệt Nam chuyển thời kỳ, đưa ra những chính sách và mô hình Ngân hàng thích hợpvới cơ chế thị trường trong nền kinh tế nhiều thành phần Nhà nước chủ trương cảithiện hệ thống Ngân hàng thành hai cấp trong đó cấp quản lý nhà nước do NHNN đảmnhận, cấp kinh doanh do các NHTM đảm nhận tạo ra một số sức sống mới cho Ngânhàng, các NHTM hoạt động vì mục đích lợi nhuận không ngừng mở rộng mạng lướikinh doanh cũng như dịch vụ Ngân hàng nhăm fđáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của kháchàng, đồng thời trong thời kỳ này Nhà nước cũng có chủ trương thành lập cácNHTMCP nhằm thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Trong bối cảnh đó NHTMCP Quân độ được thành lập theo quyết định sốQDDO05/NH-GP do NHNN cấp ngày 14/9/1994 và giấy phép kinh doanh số 060297
do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/9/1994 ( sửa đổi ngày 27/12/2002), hoạtđộng kinh doanh dưới hình thức là NHTMCP chuyên doanh về tiền tệ tín dụng và dịch
vụ Ngân hàng với định hướng phục vụ các doanh nghiệp Quân đội sản xuất quốcphòng và làm kinh tế, với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng do các cổ đông là cácdoanh nghiệp quốc phòng và một số thể nhân đóng góp
Trải qua hơn 16 năm hoạt động và phát triển NHTMCP Quân đội đã cónhững bước phát triển ổn định cả về quy mô phạm vi hoạt động, năng lực tài chính…Ngân hàng liên tục giữ vững vị thế là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu tạiViệt Nam Ngân hàng không dừng lại ở quy mô hoạt động của một ngân hàng mà đãhướng tới một mô hình tập đoàn tài chính với các công ty thành viên đang hoạt động
Trang 29hiệu quả Sự phát triển ổn định với nhịp độ tăng trưởng cao đã giúp NHTMCP Quânđội có được niềm tin của khách hàng, đối tác và nhà đầu tư, đưa Ngân hàng từ mộtNgân hnagf chưa có tên tuối trên địa bàn Hà Nội cũng như cả nước đến
vụ ngân hàng bán lẻ cũng như các dịch vụ ngân hàng điện tử như: Mobilebanking, NHTMCP Quân đội đã trở thành một ngân hàng có vị trí được NHMM xếploại A
Về mạng lưới kinh doanh: trụ sở chính tọa lạc tại Số 3 Đường Liễu Giai,Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội NHTMCP Quân đội đã không ngừng mở rộngmạng lưới kinh doanh Hiện nay, Ngân hàng đã xó mạng lưới kinh doanh rộng lớn, với
103 điểm giao dịch, 250 máy ATM và 1.100 POS Ngoài ra còn có các kênh giao dịchinternet eMB, kênh giao dịch di động: dịch vụ liên kết với Viettel-Bankplus Ngânhàng đang tập trung phát triển mạnh mẽ dịch internet banking, thẻ ATM, mạng lướimáy chấp nhận thẻ
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Quân đội CN Thanh Hóa:
Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Thanh Hóa
Tên viết tắt bằng Tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Quân đội
Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Military Commerical Joint Stock Bank
Tên viết tắt: MB Thanh Hóa
Tên giao dịch: Ngân hàng Quân Đội
Trụ sở giao dịch: 253 Trần Phú- Phường Ba Đình- Thành phố Thanh Hóa- Thanh Hóa
Thanh Hóa có diện tích tự nhiên lớn, đông dân cư với nền kinh tế đa dạng vànhiều tiềm năng, tuy nhiên tốc độ phát triển kinh tế xã hội còn chậm, thu nhập bìnhquân đầu người thấp và chưa thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài Năm 2009 tốc độphát triển kinh tế ước đạt 10.8%, thu nhập bình quân đầu người ươc đạt720USD/người/năm
Bên cạnh đó thị trường tài chính, tiền tệ tại Thanh Hóa có sự góp mặt của tất
cả các NHTM nhà nước, quỹ TDNN, và các NHTMCP lớn nhỏ đã tạo nên một thịtrường tiền tệ sôi động nhưng cạnh tranh vô cùng gay gắt
Trang 30Do bối cảnh kinh tế, để đáp ứng nhu cầu thị trường cũng như tìm kiếm lợinhuận và nâng cao vị thế Theo Quyết định số 3509/QĐ-MB-HS do Tổng Giám ĐốcNgân hàng TMCP Quân đội cấp ngày 04/11/2008, NHTMCP Quân đội- chi nhánhThanh Hóa.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Từ khi mới thành lập chi nhánh có 18 cán bộ, trải qua 4 năm hoạt động hiệntại chi nhánh có 51 cán bộ, 3 điểm giao dịch, Trình độ đại học 48 người: 1 trung cấp, 2lái xe Trong đó:
- BGĐ 1 người, QHKH 16 người, KT&DVKH 11 người, BPQLTD 3 người,HCTH 5 người
- PGD Phan Chu Trinh 7 người, PGD Lê Hữu Lập 8 người
Đến thời điểm hiện nay NHTMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa có môhình tổ chức như sau:
BP HTQHKH
BP KT
BP KT
BP
QH KH
BP SÀN GIAO DỊCH
Trang 31Chức năng từng bộ phận:
Ban giám đốc:
Chỉ đạo, điều hành chi nhánh NHTMCP Quân đội tỉnh Thanh Hóa theo chế độ
1 thủ trưởng, quyết định các vấn đề lớn và trực tiếp lánh đạo tất cả các phòng ban cấpdưới thông qua các Trưởng phòng
Bộ phận QHKH:
- QHKH Cá nhân:
Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay đối với các khách hàng là cánhân với nhiều loại khoản vay như: ngắn hạn, trung và dài hạn…ngoài ra bộ phận nàycòn quản lý dịch vụ thẻ ATM
- QHKH Doanh nghiệp:
Cũng thực hiện các nghiệp vụ như bộ phận QHKH Cá nhân nhưng đối tượngkhách hàng là Doanh nghiệp Ngoài ra bộ phận này còn quản lý thêm một số dịch vụkhác như thanh toán quốc tế…
- Hỗ trợ tín dụng:
Thực hiện các công việc hỗ trợ, soạn thảo hợp đồng tín dụng, theo dõi cáckhoản vay của khách hàng, làm các báo cáo theo yêu cầu của quản lý, kiểm soát giảingân
Phòng kế toán và dịch vụ khách hàng:
- BP kế toán:
Thực hiện các hoạt động liên quan đến tài chính, kế toán và thanh toán của chinhánh Đảm bảo Chi nhánh chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối vớiNSNN và các quy định về nghĩa vụ tài chính trong hệ thống MB
- Bp Giao dịch:
Thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi, tiết kiệm, thu lãi vay, giảingân, thanh toán và chuyển tiền tại quầy, đảm bảo lợi ích và làm hài lòng cho kháchhàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ tại đơn vị
-Bp kho quỹ:
Thực hiện việc tiếp quỹ cho các giao dịch viên và nhận hoàn quỹ về cuốingày; đảm bảo cân quỹ, trực tiếp thu những khoản tiền lớn; thực hiện việc đóng bó