1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo PTNT ba đình tỉnh thanh hóa

62 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo& PTNT Ba Đình tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Thị Hà
Người hướng dẫn GVHD: Lê Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Khoa Kinh Tế
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 620 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 3 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ 5 DANH MỤC BẢNG 6 LỜI CAM ĐOAN 7 LỜI MỞ ĐẦU 8 1..MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 9 1.1. Mục tiêu chung 9 1.2. Mục tiêu cụ thể 9 1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 10 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10 1.4.1. Giới hạn về không gian 10 1.4.2. Giới hạn về thời gian: 10 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11 1. Khái niệm và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 11 1.1. Khái niệm vốn của ngân hàng thương mại 11 1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh Ngân hàng. 11 1.3. Nội dung và tính chất của các loại vốn trong ngân hàng thương mại 14 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng và nội dung biện pháp tạo vốn của ngân hàng thương mại 21 1.5. Nội dung các biện pháp tạo vốn của NHTM 25 CHƯƠNG 2: 31 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 31 NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 31 BA ĐÌNH – THANH HOÁ 31 1. Khái quát về Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Chi nhánh Ba Đình Thanh Hoá: 31 1.1. Đặc điểm tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Ba Đình Thanh Hoá : 31 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh NHNoPTNT Ba Đình Thanh Hóa 33 1.3. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Ba Đình – Thanh Hoá. 34 2. Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Ba Đình – Thanh Hoá: 54 2.1. Tiền gửi tiết kiệm của dân cư : 57 2.2. Tiền gửi của các đơn vị tổ chức kinh tế : 58 2.3. Tiền gửi đảm bảo thanh toán : 59 2.4. Nguồn vốn huy động bằng kỳ phiếu. 60 2.5. Nguồn huy động bằng ngoại tệ : 61 3. Đánh giá kết quả trong công tác huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và PTNT Chi nhánh Ba Đình – Thanh Hoá 61 3.1 Những kết quả đạt được : 61 3.2. Những hạn chế trong công tác huy động vốn : 63 CHƯƠNG 3: 66 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PTNT CHI NHÁNH BA ĐÌNH – THANH HOÁ 66 1. Định hướng chiến lược huy động vốn của ngân hang nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình trong thời gian 66 2. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và PTNT Chi nhánh Ba Đình – Thanh Hoá : 67 2.1. Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn : 68 2.2. Đa dạng hoá thời hạn huy động vốn : 68 2.3. Xây dựng điểm giao dịch thuận lợi, cung ứng tốt nhiều dịch vụ 69 2.4. Thực hiện chính sách Marketing Ngân hàng năng động : 69 2.5. Kết hợp lợi ích của khách hàng với Ngân hàng : 70 2.6. Tạo lập uy tín cho Ngân hàng. 70 2.7. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn : 71 2.8. Thực hiện bảo hiểm tiền gửi : 71 2.9. Mở rộng việc sử dụng tài khoản cá nhân, phát hành séc và thẻ thanh toán 72 2.10. Quan tâm đến đội ngũ cán bộ nhân viên: 73 3. Kiến nghị : 73 3.1. Kiến nghị với Nhà nước: 73 3.2. Kiến nghị với NHNo PTNT Việt Nam 75 KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Luật NHNN Việt Nam số 011997 ngày 12121997. 2. Luật các Tổ chức tín dụng số 201997 ngày 12121997. 3. Tài liệu giảng dạy môn Lý thuyết tiền tệ – Ngân hàng ( tháng 82012). 4. Tiền tệ và thị trường tài chính. Tác giả Fredẻic S.Mishkin. 5. Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2001 – 2020. 6. Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng ( Học viện Ngân hàng 2000) 7. Đổi mới và thực hiện đồng bộ các chính sách, cơ chế quản lý kinh tế. 8. Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. 9. Ngân hàng Việt Nam với chiến lược huy động vốn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 10. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2010, 2011, 2012 của NHNo PTNT Chi nhánh Ba Đình – Thanh Hoá.   CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ 1. NHNoPTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 2. NHTW : Ngân hàng trung ương 3. TCTD :Tổ chức tín dụng 4. NHNN : Ngân hàng nhà nước 5. NHTM : Ngân hàng thương mại 6. NHTMCP : Ngân hàng thuơng mại cổ phần 7. NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước 8. NHNT : Ngân hàng ngoại thương 9. ICB : Ngân hàng công thuơng 10. VCB : Ngân hàng ngoại thưong 11. BIDV : Ngân hàng đầu tư và phát triển 12. ANZ : Ngân hàng quốc tế 13. VND : Đồng Việt nam 14. CNH – HĐH : Công nghiệp hoá hiện đại hoá 15. GDP : Tổng thu nhập quốc dân DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Kết quả huy động vốn của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 Bảng 4: Dư nợ tín dụng theo thời hạn của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 Bảng 5: Dư nợ tín dụng theo khách hàng vay của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2009, 2010 và 2011 Bảng 6: : Nguồn vốn huy động theo loại tiền của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 Bảng 7: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi. Số liệu và kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị. Các số liệu này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả khoá luận Ngô Tiến Dũng NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013 Giáo viên hướng dẫn (ký, ghi rõ họ tên) LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế toàn cầu hoá về kinh tế, cùng với chính sách mở cửa hội nhập quốc tế và khu vực, các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động giao lưu thương mại của nước ta với các nước trênthế giới trong những năm gần đây đã ngày càng mở rộng và phát triển. Việc gia nhập WTO là dấu ấn quan trọng trong tiến trình đổi mới nền kinh tế của Việt Nam, đặt các định chế tài chính như Ngân hàng thương mại (NHTM) đứng trước một môi trường phát triển mới. Vai trò của hệ thống Ngân hàng thương mại ngày càng trở nên hết sức quan trọng, nó trở thành môt kênh huy động và phân phối nguồn vốn chủ yếu cho nền kinh tế. Huy động vốn đảm bảo cho nhu cầu kinh doanh cho chính mình, đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế luôn là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược kinh doanh của các Ngân hàng. Trong nền kinh tế mở, cácNgân hàng thương mại luôn đứng trước xu thế cạnh tranh gay gắt. Vì thế, việc đảm bảo nguồn vốn hợp lý sẽ là vũ khí quan trọng để tạo mộtlòng tin vững chắc nơi khách hàng, khách hàng sẽ tin tưởng và an tâm gửi tiền vàoNgân hàng và không lo ngại một sự rủi ro nào cho khoản tiền gửi của họ. Xong, sự diễn biến phức tạp của tình hình tài chính thế giới cùng với những biến động mạnh mẽ của mứclãi suất trong nước làm cho việc huy động vốn của cácNgân hàng trong nước gặp nhiều khó khăn hơn. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa nói chung và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình nói riêng cùng hòa vào nhịp phát triển chung của hệ thống Ngân hàng trong cả nước và đang khẳng định lại vị thế của mình. Thế mạnh của Ngân hàng là tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ,…Và trong những năm gần đây, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình được đánh giá là Ngânhàng hoạt động có hiệu quả, luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch do Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa đặt ra, đặc biệt là công tác huy động vốn và sử dụng vốn. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế trên địa bàn thành phố Thanh Hóa chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên người dân vẫn chưa nhận thức hết vai trò củaNgân hàng. Đây là một trong những khó khăn màNgân hàng đang phải đối mặt nhất là trong việc huy động vốn. Thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa cácNgân hàng trên địa bàn buộc Chi nhánh phải nỗ lực rất lớn mới có thể hoạt động hiệu quả hơn, nhất là việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh nhằm đảm bảo uy tín và độ an toàn cho khách hàng. Với những phân tích trên cho thấy việc phân tích tình hình huy động vốn và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn là một vấn đề mà Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình – Thanh hóa , rất quan tâm. Để giúp Chi nhánh thấy rõ hơn về thực trạng huy động vốn như thế nào, đề tài: “Phân tích tình hình huy động vốn, thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa ”được chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Qua đề tài này giúp hiểu rõ về Ngân hàng, cơ cấu tổ chức cũng như hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn của Chi nhánh trong 3 năm qua, từ đó có thể biết được nhu cầu về vốn của Chi nhánh và đưa ra những giải pháp giúp nghiệp vụ huy động vốn ngày càng hiệu quả hơn góp phần vào sự phát triển của toàn hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa 1..MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1. Mục tiêu chung Phân tích và đánh giá từ khái quát đến cụ thể tình hình huy động vốn. Từ đó rút ra những mặt tích cực cũng như hạn chế để Ngân hàng có những kế hoạch, giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn. 1.2. Mục tiêu cụ thể Phân tích chung tình hình huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa Đánh giá hiệu quả trong công tác huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa Phân tích nhữngđiểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa trong việc huy động vốn. Đề ra giải pháp và kiến nghị nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa . 1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề huy động vốn vàn những điểm mạnh cùng những tồn tại về công tác huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa . 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Giới hạn về không gian Đối với hoạt động củaNgân hàng thì rất phong phú và đa dạng, tham gia trong nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nhưng do kiến thức cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế, đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa chứ không phân tích cho toàn hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa . Đề tài không phân tích quá chi tiết từng nghiệp vụ cụ thể mà phân tích tổng quát những khoản mục trong hoạt động huy động vốn và những nhân tố khách quan, chủ quan tácđộng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa 1.4.2. Giới hạn về thời gian: Đề tài được tiến hành dựa trên việc phân tích số liệu củaNgân hàng 3 năm 2010, 2011, 2012.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KINH TẾ -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đ Ề TÀI : “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại Chi nhánh NHNo& PTNT Ba Đình tỉnh Thanh Hóa”

Giảng viên hướng dẫn: LÊ THÙY LINH Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HÀ

Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi.Những kết quả và các số liệutrong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Chi nhánh NHNo&PTNT BaĐình- Thanh hóa, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Thanh hóa, tháng 03 năm 2013 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hà

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

Danh Mục Bảng và Sơ đồ

Trang 6

Danh Mục Các Chữ Viết Tắt

STT Các chữ viết tắt Dịch nghĩa

1 DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ

2 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

3 NHNN Ngân hàng Nhà nước

4 NHTM Ngân hàng thương mại

5 NHNo Ngân hàng Nông nghiệp

6 CNH- HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

7 Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

8 CTCP Công ty Cổ phần

9 TCKT Tổ chức kinh tế

10 Tiền gửi TT Tiền gửi Thanh toán

11 VND Việt Nam Đồng

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) là một loại hình Doanh nghiệp khôngnhững thích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà cònđặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển

Hiện nay, theo định hướng của Đảng và Nhà nước, các DNV&N được đánh giá

là một trong những nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế vàđược ưu tiên khuyến khích phát triển Mặt khác, trong giai đoạn đầu của công cuộcthực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, có thể khẳng định việc đẩy mạnhphát triển DNV&N là bước đi hợp quy luật đối với nước ta DNV&N là công cụ gópphần khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế đặc biệt là những nguồn tiềm tàng sẵn

có ở mỗi người, mỗi miền đất nước

Tuy nhiên vấn đề lớn nhất mà các Doanh nghiệp hiện nay đang vướng mắc phảichính là tạo được nguồn vốn để tái sản xuất kinh doanh Đứng trước nhu cầu đó Ngânhàng Thương mại đóng vai trò đáng kể cho sự phát triển và hiệu quả của các DNV&N.Bởi Ngân hàng Thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ với hoạt động thường xuyên

là nhận tiền gửi và cho vay Bên cạnh đó các DNV&N là một đối tượng khách hàngđầy tiềm năng sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho các Ngân hàng Do đó trong thời giantới các Ngân hàng đang tập trung phát triển và mở rộng cho vay đối với các DNV&N,trong đó không thể không kể đến NHNo&PTNT Tỉnh Thanh Hóa nói chung và Chinhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa nói riêng Việc mở rộng cho vay này sẽđem lại lợi ích cho cả 2 phía Ngân hàng và Doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy nền kinh tếphát triển Đây là vấn đề không những được Nhà nước chú trọng phát triển mà cònđược toàn xã hội quan tâm

Vì những lý do cần thiết trên, em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất

lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa” làm đề tài báo cáo thực tập Với mong muốn được góp phần nhỏ

bé của mình trong việc nâng cao chất lượng tín dụng trong Ngân hàng để Ngân hàngngày càng phát triển mạnh mẽ và ổn định

2 Mục đích nghiên cứu

Đây là một đề tài nghiên cứu từ thực tiễn hoạt động cho vay đối với cácDNV&N ở một Chi nhánh Ngân hàng thuộc hệ thống NHNo&PTNT nên em chỉ cốgắng tổng kết thực tiễn để rút ra được những bài học kinh nghiệm, từ đó đề xuất các

Trang 8

giải pháp thực thi hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng để tạo ra những “cúhích” mang tính chất đột phá, tạo đà khởi sắc cho sự tăng trưởng mạnh mẽ, ổn định,vừa mang tính Chiến lược lại vừa mang tính Chiến thuật trong việc nâng cao chấtlượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình là cơ sở, là nền tảng vững chắccho sự phát triển bền vững hoạt động kinh doanh của Chi nhánh nói riêng và của hệthống NHNo&PTNT nói chung trong các năm tiếp theo.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với các DNV&N tại Chinhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng hoạt độngtín dụng đối với các DNV&N tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình làm báo cáo, em sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:Thu thập thực tế thông tin, số liệu; phân tích đánh giá các nguồn thông tin; sử dụngcác phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê; phương pháp luận khoa học gắn vớithực tiễn

5 Cấu trúc báo cáo:

Ngoài phần mục lục, danh mục, mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo gồm 3chương:

CHƯƠNG 1: Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường và những vấn đề vầ chất lượng tín dụng

CHƯƠNG 2: Khảo sát thực tế hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình-Thanh hóa

CHƯƠNG 3: Giải pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh hóa

CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

Trang 9

1.1 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với mộtbên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trong xã hội trong đó ngân hàng giữvai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay

1.1.1.2 Đăc trưng của tín dụng ngân hàng

Có thể nhận thấy về thực chất tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người chovay và người đi vay,giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của giátrị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng hóa từ người cho vaychuyển sang người đi vay và sau một thời gian nhất định quay về với người cho vayvơi lượng giá trị lớn hơn ban đầu Tín dụng được cấu thành nên từ sự kết hợp của 3yếu tố chính là: lòng tin (sự tin tưởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn củangười cho vay đối với người đi vay); thời hạn của quan hệ tín dụng (thời gian ngườivay sử dụng tiền vay tiền vay); sự hứa hẹn hoàn trả Và như vậy, phạm trù tín dụng cócác đặc trưng chủ yếu sau:

Tín dụng là có lòng tin: bản thân từ tín dụng xuất phát từ la-tinh

“credium” có nghĩa là : “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm” Nghiên cứu khái niệm tíndụng cũng cho ta thấy tín dụng là sự cho vay có hứa hen thời gian hoàn trả.Sự hứa hẹnbiểu hiện”mức tín nhiêm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người đi vay Yếu tốlòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là yếu tố bao

trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh.

Tín dụng là có tính thời hạn: khác với quan hệ mua bán thông thường

khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật hay còn gọi là “mua đứtbán đoạn”, quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứ khôngtrao đổi quyền sở hữu khoản vay Người cho vay giao giá trị khoản vay dưới dạng hànghóa hay tiền tệ cho người kia sử dụng trong một thời gian nhất dịnh Sau khi khai thácgiá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết, người đi vay phải hoàn trả toàn

bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ướcvới người cho vay

Tín dụng là có tính hoàn trả: đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận

động của tín dụng và là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế

Trang 10

khác Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, hoàn trả thành một chu kỳ sảnxuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho người chovay kèm theo một phần lãi như thỏa thuận.

Một mối quan hệ tín dụng được gọi là hoàn hảo nếu được đầy đủ gốc và lãiđúng thời hạn

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Phân loại tín dụng nhằm giám sát và kiểm tra những khoản nợ hiện có theo

các mức độ khác nhau, xác định chất lượng và mức độ rủi ro của những khoản nợ, từ

đó có chế độ quản lý thích hợp đối với từng khoản cho vay Có nhiều tiêu thức phânloại tín dụng, nhưng để phục vụ trực tiếp cho việc quản lý, người ta thường phân loại

nợ theo các tiêu thức: theo thời hạn cho vay, theo mức độ rủi ro của các khoản nợ theo

kỳ hạn nợ, theo tính chất đảm bảo của tài sản thế chấp

• Phân loại theo thời hạn cho vay: có 3 loại: tín dụng ngắn hạn, tín dụngtrung và dài han, tùy theo quan niệm và điều kiện quản lý cụ thể của từng nước trongviệc huy động vốn mà quy định các loại tín dụng có khác nhau Thông thường, tíndụng có liên quan đến việc bổ sung vốn phục vụ chp việc mua sắm tài sản lưu độngcòn tín dụng trung và dài hạn có liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, muasắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh trong các doanhnghiệp Phân loại theo thời hạn, tính chất của các khoản vay tao điều kiện cho việc xâydựng chính sách tín dụng kế hoạch hóa nguồn vốn huy động và cho vay phù hợp vớitừng giai đoạn cụ thể

• Phân loại theo kỳ hạn nợ: Phân loại theo kỳ hạn nợ căn cứ vào thời hạntrả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn và khả năng thanh toán thực tế của bênvay vốn để quy định từng lần vay vốn cụ thể cho một khoản vay Theo tiêu thức này,người ta chia các khoản nợ thành 3 loại: nợ chưa đén hạn, nợ đến hạn và nợ quá hạn

• Phân loại theo tính chất đảm bảo của khoản nợ:Theo cách này, cáckhoản nợ được chia thành 2 loại: nợ có đảm bảo (bằng tài sản thế chấp hay được bảolãnh, tái bảo lãnh) và nợ không có đảm bảo Mức độ rủi ro của khoản nợ có đam bảotùy thuộc vào mức độ đảm bảo của tài sản thế chấp, xác định đúng giá trị của nó vàcho vay theo đúng mức độ rủi ro của việc đảm bảo tiền vay sẽ tránh những rủi ro đángtiếc khi nợ đến hạn không thu hồi được

• Phân loại theo mức độ rủi ro của các khoản nợ: cách phân loại nàythường được sử dụng trong phân tích chất lượng tín dụng và tính toán ự phòng tổn thất

Trang 11

cho vay Theo cách này, các khoản nợ được phân chia thành những thứ bậc khác nhaudựa trên cơ sở cac mức khác nhau về khả năng thu nợ.Dựa vào cáh này, các Ngânhàng thương mại có khả năng quản lý chặt chẽ các khoản nợ, phát hiện sớm các khoản

nợ khi đến hạn thanh toán

1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Theo điều 49 Luật các tổ chức tín dụng thì các tổ chức tín dụng được câp tín

dụng cho tổ chức cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khâu thương phiếu và giấy

tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định củaNgân hàng nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, hiện nay các ngân hàng thương mại đang cungcấp cho doanh nghiệp những hình thức tín dụng sau:

•Tín dụng ngắn hạn gồm: Chiết khấu thương phiếu, cho vay thấu chi, cho vaytừng lần

•Tín dụng trung và dài hạn gồm: Cho vay theo dự án, cho vay hợp vốn

•Các hình thức tài trợ tín dụng chuyên biệt gồm: Cho thuê tài chính, bảo lãnhngân hàng

1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNV&N 1.2.1 Khái niệm DNV&N:

• Khái niệm chung: DNV&N là những cở sở sản xuất kinh daonh có tưcách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuân, có quy mô daonh nghiệp trongnhững giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn lao động, doanh thu, giá trị giatăng thu được trong từng thời kì quy định của từng quốc gia

• Khái niệm DNV&N ở Việt Nam như sau: Là những cở sở sản xuất kinhdoanh có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốnhoặc lao động thỏa mãn các quy định của Chính phủ đối với từng ngành nghề tươngứng với từng thời phát triển của nền kinh tế

1.2.2 Đặc điểm của DNV&N

- DNV&N tồn tại và phát trển ở mọi thành phần kinh tế

- DNV&N có tính năng động và linh hoạt cao

- DNV&N có bộ máy tổ chức sản xuât và quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả

- Vốn đầu tư ban đầu thấp, khả năng thu hồi nhanh

Bên cạnh những đặc điểm thể hiên ưu điểm của DNV&N thì còn có một sốđiểm còn hạn chế:

-Vị trí trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh thấp-Ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao

Trang 12

-Ít có điều kiện để đào tạo nhân công, đầu tư cho nghiên cứu, thiết kế cải tiếncông nghệ, đổi mới sản phẩm.

-Trong nhiều trường hợp thường bị động vì phụ thuộc vào hướng phát triển củacác doanh nghiệp lớn và tồn tại như một bộ phận của doanh nghiệp lớn

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển DNV&N

-Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng

-Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNV&N

1.3 Chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.3.1 Khái niệm

Trong bất kỳ nền kinh tế cạnh tranh nào,doanh ngiệp muốn đứng vững tronghoạt động kinh doanh thì việc cải thiện nâng cao chất lượng là điều tất yếu.Ngân hàngthương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ.Ngân hàng kinh doanh dưới hình thứchuy động vốn, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác.Trong các hoạt động củaNgân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất.Hoạt động tín dụngchiếm tỷ trọng từ 85-95% doanh thu, mang lại nhiều lợi nhuận nhất song cũng đồngnghĩa chứa đựng mức độ rủi ro cao nhât.NHTM là doanh nghiệp đặc biệt,cũng hạchtoán kinh doanh độc lập,mục tiêu cuối cùng cũng là lợi nhuận.chính vì vậy,chất lượngtín dụng có tính quyết định đến hiệu quả kinh doanh của NHTM.Vậy để có thể đánhgiá và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, nhằm bảo đảm NHTM kinhdoanh hiệu quả,tăng cường sức cạnh trạnh trên thị trường thì chúng ta cần đưa ra khái

niệm chung về chất lượng tín dụng Các nhà Kinh tế khi nói đến “chất lượng” bằng nhiều cách khác nhau: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích và sử dụng”,là “một trình độ dự kiến về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp thị trường” Theo hiệp hội tiêu chuẩn Hoa Pháp(TC NFX-104) thì “Chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng” Như vậy,

“chất lượng tín dụng hiểu một cáh đơn giản là hiệu quả của viêc cho vay mang lại, là khả năng thu hồi đầy đủ và đúng hạn cả vốn gốc lẫn lãi theo dự định” Nghĩa là chất

lượng tín dụng được biểu hiện thông qua hiệu quả của khoản tài trợ và khả năng thu

Trang 13

gốc và lãi Đó là mối quan hệ tỷ lệ thuận, chất lượng tín dụng càng cao khi hiệu quả vàkhả năng thu nợ càng cao và ngược lại.

Hoạt động tín dụng rất đa dạng, gắn với nó là chất lượng tín dụng của cáckhoản tín dụng trung dài han hay ngăn hạn;chất lượng tín dụng xem xet theo đối tượngtín dụng là tài sản cố định hay lưu động; chất lượng tín dụng xem xét theo mục đích tàitrợ là thương mại, san xuất hay tiêu dùng…Trong báo cáo này, chúng ta cần nghiêncứu chất lượng tín dụng đối với DNV&N – khách hàng của NHTM trong quan hệ tín

dụng Chất lượng tín dụng đối với DNV&N là một khái niệm phản ánh khả năng mở rộng tài trợ của Ngân hàng phù hợp với nhu cầu của các DNV&N, đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của Ngân hàng cũng như đáp ứng yêu cầu phat triển kinh tế xã hôi.

Khi các khoản tài trợ được khách hàng sử dụng đúng mục đích, khách hàng trảđược đầy đủ nợ gốc và lãi đúng han cho Ngân hàng còn khách hàng bù đắp được chiphí và lợi nhuận thì khoản tín dụng đó được xem là có chất lượng tốt Như vây,Ngânhàng không những tạo hiệu quả kinh tế cho các DN, cho mình mà còn đem lại hiệuquả xã hội.Một cách chung nhất khi xét đên chất lượng tín dụng ta cần tính đến banhân tố đó là: Ngân hàng thương mại, khách hàng và nền kinh tế Trong phạm vi báocáo này chúng ta sẽ đánh giá chất lượng tín dụng một cách cụ thể đối với DNV&N vớicác chỉ tiêu được đề cập ở mục sau

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Để đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNV&N một cách chính xác, đầy

đủ chúng ta cần phai xem xét và phân tích kỹ lưỡng cả mặt lợi ích kinh tế và lợi ích xãhội, cả các chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng trên giác độ của NHTM,DNV&N

và nền kinh tế xã hội

1.3.2.1Chỉ tiêu định tính

Cảm giác an tâm của khách hàng khi giao dịch với Ngân hang nếu Ngân hang

có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí thì Ngân hàng sẽ tạođược một ấn tượng rất tốt đẹp trong lòng khách hàng

Nếu ngân hàng có sơ đồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàngkhông bị bỡ ngỡ và đỡ tốn thời gian Từ đó khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về Ngânhàng Cách bố trí sắp xếp trong phòng làm việc của Ngân hàng, trang phục của nhânviên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụngcủa Ngân hàng Nếu chất lượng tín dụng cao thì chắc chắn Ngân hàng sẽ có nhiều

Trang 14

khách hàng mới.Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lượng tín dụng củangân hàng

Như vậy, dựa vào các chỉ tiêu định tính có thể đánh giá được phần nào chấtlượng tín dụng của ngân hàng thương mại

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng

Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM.Do đó Đo lường chấtlượng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh của NHTM Tùy theo mục đíchphân tích mà người ta đã ra nhiều chỉ tiêukhác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhưng giữa chúng có mối lien hệmật thiết với nhau Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh ta có thể

áp dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tình hình chất lượng tín dụng của ngân hàng:

Chỉ tiêu sử dụng vốn

Huy động vốn

Hệ số sử dụng vốn = 

Sử dụng vốn Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giátính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thìcàng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được

Chỉ tiêu dư nợ: Dư nợ ngắn hạn (trung-dài hạn) / tổng dư nợ

Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác đinh cơ cấu tín dụng trong trường hợp

dư nợ được phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung,dài hạn) Chỉ tiêu này còn chothấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một ngân hàng qua cácthời kỳ khác nhau Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển nghiệp vụ tín dụngcàng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có uy tín

Chỉ tiêu nợ quá hạn:

Nợ quá hạn / Tổng dư nợ

Nợ quá hạn khó đòi /Tổng dư nợ

Nợ quá han khó đòi / Tổng nợ quá hạn

Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụtín dụng Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh được chất lượng tín dụngcao của mình và ngược lại

Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <=5% Tuy nhiên, chỉ tiêunày đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bêncạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu

Trang 15

trong quy trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ quá hạn thấp thôngqua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng quy định.

Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (vòng quay vốn tín dụng)

Doanh số thu trong nămVòng quay vốn tín dụng trong năm = 

Dư nợ bình quân trong năm Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vaymấy lần trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn củangân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

Lãi treo: là khoản lãi tính trên nợ quá hạn mà ngân hàng chưa thu được

và như vậy chỉ số này càng thấp càng tốt

Trang 16

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TẾ TÌNH HÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT

BA ĐÌNH – THANH HÓA

2.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh hóa 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa

2.1.1.1 Vài nét về Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa

•Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Ba Đình - Chi nhánhThanh Hoá

•Tên viết tắt: NHNo Ba Đình

•Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Branch Bank for Agriculture and RuralDevelopment Ba Dinh - Thanh Hoa

•Tên viết tắt tiếng Anh: Agribank Ba Đình- Thanh Hóa

•Trụ sở giao dịch đặt tại: số 109 Đinh Công Tráng - Phường Ba Đình - Thànhphố Thanh Hoá

Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Thanh Hóa,nằm trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam,với trụ sở giao dịch tại số 109 ĐinhCông Tráng - Phường Ba Đình - Thành phố Thanh Hoá

Chi nhánh NHNo Ba đình có trụ sở hoạt động kinh doanh trên địa bàn cácphường trung tâm thành phố, là trung tâm kinh tế, chính trị của cả Tỉnh; là nơi tậpchung đông dân cư có thu nhập bình quân đầu người cao nhất so với các khu vực kháctrong Tỉnh; là những yếu tố, điều kiện và môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh

tế nói chung và hoạt động kinh doanh Ngân hàng nói riêng Ngoài ra, địa bàn hoạtđộng có hệ thống giao thông thuận lợi, cơ sở vật chất chất kỹ thuật hạ tầng đượchoàn thiện đồng bộ, thuận tiện cho việc giao thương buôn bán phát triển kinh tế.Việc sản xuất kinh doanh của các DNV&N, hộ gia đình trên địa bàn tương thuậnlợi và ổn định, nhu cầu đời sống của người dân thành phố được nâng cao, tạo điềukiện thuận lợi cho việc kinh doanh buôn bán dịch vụ đời sống trên địa bàn pháttriển, do đó thu nhập từ việc kinh doanh sản xuất và dịch vụ đời sống tương đối là

ổn định Chính là điều kiện thuận lợi đề Chi nhánh tiếp cận và mở rộng trên các lĩnhvực hoạt động

Trên hết, hoạt động kinh doanh của đơn vị luôn nhận được sự quan tâm theodõi và chỉ đạo thường xuyên của Ban lãnh đạo, các phòng chuyên môn NHNo&PTNT

Trang 17

Tỉnh Thanh hoá, luôn tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị tổ chức thực hiện tốt các mụctiêu nhiệm vụ kinh doanh được giao.

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa

NHNo&PTNT Ba Đình- Chi nhánh Thanh Hóa là một Chi nhánh cấp 2 đượcthành lập và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2000, trên cơ sở Chi nhánh cấp 4 là

số 5 và số 6 sáp nhập nên có chức năng và nhiệm vụ đầy đủ hơn so với các Chi nhánh

cũ Quyền phán quyết về cấp tín dụng lớn hơn và chủ động đáp ứng kịp thời nhu cầuvốn của các thành phần kinh tế trên địa bàn Cụ thể Chi nhánh có thể cấp tín dụng vớinhững món vay tối đa là 7tỷ, trong khi Chi nhánh số 5 và số 6 được cấp tối đa là 3 tỷ.Phường Ba Đình– nơi Chi nhánh đặt trụ sở là nơi đông dân cư, nhiều cơ quan, Doanhnghiệp, trường học, đơn vị lực lượng vũ trang Đây là một trong những điều kiện thuậnlợi cho Chi nhánh trong việc thu hút các nguồn vốn Từ ngày thành lập đến nay Chinhánh NHNo&PTNT Ba Đình luôn luôn ổn định và phát triển vững chắc, toàn diện cả

về tổ chức bộ máy, nhân sự và chuyên môn nghiệp vụ

Trải qua hơn 10 năm hoạt động và phát triển Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình

đã có những bước phát triển ổn định cả về quy mô phạm vi hoạt động, năng lực tài

chính… Ngân hàng liên tục giữ vững vị thế là một trong những tập thể hoạt động xuất

sắc trong hệ thống Ngân hàng Agribank Thanh Hóa Chi nhánh Ngân hàng khôngdừng lại ở quy mô hoạt động của một Chi nhánh nhỏ mà đang hướng tới một mô hìnhChi nhánh lớn phát triển đa dạng hóa các sản phẩm dich vụ và đạt hiệu quả cao Sựphát triển ổn định với nhịp độ tăng trưởng cao đã giúp Chi nhánh NHNo&PTNT BaĐình có được niềm tin của khách hàng

Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình đã tập trung vốn đầu tư vốn cho hộ kinhdoanh đặc biệt là các DNV&N trên địa bàn thành phố Với phương thức đi vay để chovay, Chi nhánh NHNo Ba Đình rất coi trọng công tác huy động vốn thông qua huyđộng tại chỗ và cho vay trên địa bàn Thành Phố, một mặt phát huy thế mạnh của mình

là nằm ở vị trí thuận lợi trên địa bàn Tỉnh so với các Chi nhánh Ngân hàng khác trongTỉnh, có đội ngũ cán bộ tương đối đồng đều về trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệmtrong hoạt động tín dụng, hăng say tận tình với công việc, mặt khác Chi nhánh NHNo

Ba Đình liên tục có những hình thức cho vay vốn đa dạng, thích hợp như cho vay nội

tệ và ngoại tệ với nhiều kỳ hạn khác nhau, lãi suất hấp dẫn, có các chương trình

Trang 18

khuyến mại để thu hút khách hàng tạo điều kiện cho các khách hàng vay và sử dụngvốn và phong cách phục vụ tận tình chu đáo, được khách hàng tín nhiệm do đó côngtác cho vay liên tục tăng trưởng và ổn định Cụ thể:

- Nguồn vốn kinh doanh tăng với tốc độ năm sau cao hơn năm trước Trong đóchủ yếu là vốn huy động tại chỗ Vốn huy động được để phục vụ trực tiếp cho các nhucầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố

- Doanh số cho vay, thu nợ đều tăng qua các năm

- Doanh số thu, Chi tiền mặt qua các năm đều tăng thường xuyên đáp ứng nhucầu Chi tiêu tiền mặt cho các tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn

- Trong suốt quá trình hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành Chi nhánh NHNo

Ba Đình liên tục kinh doanh có lãi và đảm bảo đạt hệ số lương tháng, năm theo quyđịnh Đời sống cán bộ công nhân viên trong cơ quan luôn ổn định và từng bước đượccải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần, làm tròn nghĩa vụ đối với Ngân hàng cấp trên vàđối với Ngân sách Nhà nước

- Cơ sở vật chất kỹ thuật lúc đầu chuyển đổi còn nghèo nàn và không phù hợpvới hoạt động Ngân hàng trong thời kỳ đổi mới, đến nay Chi nhánh Ngân hàng đãđược xây dựng bề thế, khang trang đáp ứng được mọi hoạt động trực tiếp, gián tiếpliên quan tới nghiệp vụ của Ngân hàng Khách hàng không ngừng được đổi mới, nângcao trình độ nhận thức và từng bước hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng

Tuy nhiên bước vào nền kinh tế thị trường, các tổ chức tín dụng nói chung vàcác Ngân hàng Thương mại nói riêng trên địa bàn thành phố ngày càng mở rộng NênChi nhánh đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc thu hút khách hàng Mặc dù vậy, Chinhánh đã có nhiều nỗ lực trong sự phát triển không ngừng của nền kinh tế Chi nhánh

đã tiến hành đổi mới về phương thức quản lý và hoạt động như: tổ chức đào tạo đểnâng cao trình độ cho cán bộ, sắp xếp lại bộ máy tổ chức, thực hiện các Chiến dịchtuyên truyền quảng cáo

Nhờ vậy, trong những năm gần đây, Chi nhánh đã đạt được những thành tựuđáng kể, có nhiều đóng góp quan trọng trong hệ thống NHNo&PTNT nói chung và hệthống NHNo&PTNT Tỉnh nói riêng Và có thể nói Chi nhánh đã tạo được uy tín đốivới người dân, đã làm cho xã hội nhận ra mình trong rất nhiều các tổ chức tín dụng vàcác Ngân hàng Thương mại trên cùng một địa bàn

Ngoài ra, trong Chi nhánh luôn có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, tổchức công đoàn, đoàn thanh niên phát động các đợt thi đua khen thưởng, giao nhiệm

Trang 19

vụ tới từng thành viên, thực thi chính sách khen thưởng kịp thời đối với những cán bộcông nhân viên có thành tích trong công việc, đồng thời có những biện pháp uốn nắnkịp thời đối với những cán bộ công nhân viên chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.Bên cạnh đó ban lãnh đạo Chi nhánh còn luôn quan tâm chăm lo tới đời sống của từngcán bộ công nhân viên như tổ chức các đợt thăm quan, du lịch vào các dịp hè, ngày lễtết.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa

Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình hoạt động trong cơ chế thị trường, có quyền

tự chủ trong kinh doanh, đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh, kinh doanh có lãi, ổnđịnh và phát triển Mạng lưới và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng đã được cải tiến chophù hợp với kinh tế thị trường, phát huy và khai thác triệt để lợi thế của mình trongmọi hoạt động huy động vốn cũng như sử dụng vốn

Ngoài ra, cũng như các Ngân hàng Thương mại khác, nhiệm vụ của Chi nhánhNHNo Ba Đình là trực tiếp kinh doanh trong lĩnh vực : Tiền tệ - tín dụng - Thanhtoán trên địa bàn thành phố Thanh Hóa đối với mọi ngành kinh tế, thành phần kinh tếnhư: Nông nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, Thương mại và chủ yếu là phục vụchương trình phát triển, thực hiện CNH- HĐH đất nước Cụ thể :

• Nhận tiền gửi của các Doanh nghiệp, TCKT và dân cư Phát hành các loại tráiphiếu, kỳ phiếu bằng tiền Việt Nam

• Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn cho tất cả cácthành phần kinh tế trên địa bàn

• Thực hiện các nghiệp vụ khác nhau: Nghiệp vụ thanh toán L/C, trả chậm,chuyển tiền

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa

Đội ngũ cán bộ NHNo&PTNT Chi nhánh Ba Đình gồm 19 cán bộ côngnhân viên Trong đó về trình độ chuyên môn, gồm:

 1 người trình độ Thạc Sĩ

 16 người trình độ cử nhân nghành kinh tế

 2 người trình độ trung cấp

Trang 20

Đội ngũ cán bộ nhân viên Chi nhánh Ngân hàng đang không ngừng học tập vàđược đào tạo để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một cao của nền kinh

tế nói chung ngành Ngân hàng nói riêng

đó trong nhiệm vụ và quyền hạn được giao Phòng gồm 8 người:

 1 Trưởng phòng tín dụng– Kế hoạch kinh doanh

 2 Phó phòng tín dụng

Trang 21

có những hình thức huy động vốn đa dạng, thích hợp như: nhận tiền gửi và thanh toán,chuyển tiền, tín dụng bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, tư vấn, hỗ trợcác Doanh nghiệp, các dịch vụ khác… với lãi suất hấp dẫn, phong cách phục vụ tậntình chu đáo, được khách hàng tín nhiệm, với nhiều giải pháp huy động vốn như điềutra phân loại khách hàng, áp dụng chính sách khách hàng, huy động vốn thu và trả tạinhà … Dưới đây là tình hình hoạt động trong một số năm gần đây của Chi nhánh:

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012

Đơn vị: Triệu đồng.

2010

Năm 2011

Năm 2012

So sánh

Tăng (+) Giảm (-)

Tỷ lệ

%

Tăng (+) Giảm (-)

Trang 22

cư trên địa bàn, tầm quan trọng của công tác huy động vốn, quán triệt tư tưởng chỉ đạocủa Giám đốc NHNo&PTNT Tỉnh, đồng thời phát huy Kết quả đạt được ở năm 2010,

2011 và 2012 công tác huy động vốn vẫn được coi trọng hàng đầu

Trong năm 2010, lạm phát đã làm ảnh hưởng tới nền kinh tế thị trường, khiếnđồng tiền bị mất giá Và làm thay đổi nguồn vốn huy động của Chi nhánh Bước sangnăm 2012 trước những thuận lợi cũng như những khó khăn và thách thức của nền kinh

tế trong và ngoài nước, Chi nhánh NHNo Ba Đình vẫn giữ vững được vị thế của mìnhtrên địa bàn thành phố Thanh Hóa trong công tác huy động vốn nên nguồn vốn huyđộng của Chi nhánh đã tăng trở lại, cụ thể qua báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanhhàng năm của Chi nhánh NHNo Ba Đình thì tổng nguồn vốn huy động như sau:

- Năm 2010: huy động được 181.483 triệu VND

- Năm 2011: huy động được 241.691 triệu VND tăng 33.199 triệu VND (tăng18,29%) so với năm 2010

- Năm 2012: huy động được 273.582 triệu VND tăng 27,4% so với năm 2011

Trang 23

Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh thay đổi qua các năm do cơ cấunguồn vốn huy động thay đổi Cụ thể:

Nguồn vốn nội tệ

Mặc dù, Chi nhánh NHNo Ba Đình phải đứng trước sự cạnh tranh gay gắt

từ các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn nhưng nguồn tiền gửi của các TCKTliên tục ổn định qua các năm

Trong hoàn cảnh nền kinh tế khủng hoảng, lạm phát và tăng trưởng thấp nhưngtrong năm 2010 nguồn vốn huy động vẫn đạt được 158.947triệu VND Bước sang năm

2011 tỉ lệ tăng trưởng nguồn vốn là 198.388 triệu VNĐ và tăng 24,81% so với năm2010.Năm 2012 tình hình kinh doanh đã trên đà tăng trưởng lại ổn định lại đạt mốc256.697 triệu VND, tăng 58.309triệu VND (tăng 29,4%) so với năm 2011 Trong đó:

- Năm 2010 nguồn tiền gửi TT của các TCKT là 7.697 triệu VND và nguồn tiềngửi có kỳ hạn của các TCKT là 500 triệu VND; lượng tiền huy động từ dân cư đạt160.058 triệu VND; tiền gửi kỳ phiếu trái phiếu đạt 7.369 triệu VND; huy động được

40 triệu VND tiền gửi ký quỹ

- Nguyên nhân chính là do: Năm 2010, nguồn vốn nội tệ thay đổi vậy chính là

do ảnh hưởng lạm phát tăng cao đã đẩy chỉ số tiêu dùng (CPI) tăng 11,75%, đã tácđộng đến tâm lý của người gửi tiền, do lo sợ sự mất giá của đồng tiền nên một sốkhách hàng có số dư tiền gửi lớn, rút tiền để chuyển sang đầu tư vào một số lĩnh vựckhác nhằm bảo toàn vốn và tìm kiếm cơ hội sinh lời cao hơn Năm 2010 cũng là nămđầy biến động với việc bùng nổ cơn sốt lãi suất huy động với việc chạy đua tăng lãisuất của các Ngân hàng, đặc biệt là các tháng cuối năm, mặc dù đã được NHNN điềuchỉnh, xử lý nhưng cũng đã tác động ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanhcủa toàn hệ thống Ngân hàng nói chung và Chi nhánh Ba Đình nói riêng làm chonguồn vốn giảm mạnh

- Năm 2011 thì tình hình huy động vốn đã tăng trưởng dần trở lại: chủ yếu là dolượng tiền gửi TT từ các TCKT đã đạt được 17.772 triệu VND tăng 10.075 triệu VND;lượng tiền ký quỹ tăng lên 90 triệu VND; nguồn tiền huy động từ dân cư tăng trưởnglại đạt 176.345 triệu VND tăng 32.969 triệu VND Nguồn vốn nội tệ tuy tăng trưởngđạt theo Kế hoạch giao, nhưng tốc độ tăng trưởng không ổn định, tăng giảm thấtthường, vẫn phụ thuộc chủ yếu vào một số khách hàng có số dư tiền gửi lớn, tiền gửitạm thời, có sự dịch chuyển đáng kể từ kỳ hạn dài sang các kỳ hạn gửi ngắn, chủ yếu

Trang 24

là dưới 12 tháng (Chiếm 86,4% tổng nguồn vốn huy động từ dân cư, tăng đến 13,8%

so với năm 2010), tạo áp lực cao trong công tác huy động vốn

- Bước sang năm 2012 tình hình huy động vốn tăng trưởng khá hơn:Nguồn vốnnội tệ đạt 256.679 triệu, tăng 58.309 triệu (tăng 29,4%) so với năm 2011.Trong đóTiền gửi các TCKT đạt 22.303 triệu, tăng 4.531 triệu (tăng 25,5%), Tiền gửi tiết kiệmdân cư đạt 226.494 triệu, tăng 50.149 triệu (tăng 28,44%).Từ đây ta thấy đươc nguồnvốn năm 2012 tăng trưởng đều trong năm: Số dư nguồn vốn nội tệ bình quân tăng 23%

so với năm 2011 và là năm đầu tiên có số dư nguồn vốn cao hơn dư nợ bình quân dần

ổn địn về khả năng tự cân đối vốn.Nguồn vốn huy động nội tệ dân cư có tốc độ tăngtrưởng mạnh (tăng 53.8 tỷ, tốc độ tăng 29,75% gấp 2 lần mức tăng của năm 2011) caohơn so với tốc độ bình quân của các chi nhánh trên đia bàn

Mặc dù vậy, có thể khẳng định trong năm 2012 thực hiện đề án phát triển kinhdoanh trên địa bàn đô thị loại II Chi nhánh NHNo Ba Đình đã đạt được những kết quảthiết thực, làm thay đổi cơ bản về chất, từ công tác quản trị điều hành, đến tác nghiệp

đã có nhiều chuyển biến rõ nét và phát huy hiệu quả, toàn thể cán bộ công nhân viênluôn phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất, chấp hành tốt kỷ luật kỷ cương, ý thức rõtrách nhiệm luôn nỗ lực phấn đấu để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao trên từng

vị trí công tác, đem lại hiệu quả thiết thực trên tất cả các mặt hoạt động

Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi

Nguồn vốn này chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động Nguồnvốn ngoại tệ huy động được chủ yếu qua công tác thu đổi ngoại tệ và có một số đơn vịgửi vào Ngân hàng qua việc kiểm tra, thu giữ của các ngành chức năng

và ngoại tệ khá ổn định, lãi suất tiền gửi ngoại tệ kém hấp dẫn nên khách hàng chủ yếuchuyển từ tiền gửi ngoại tệ sang nội tệ

Trang 25

Mặc dù gặp nhiều khó khăn và chịu nhiều tác động của nền kinh tế nhưng cóthể thấy tập thể Chi nhánh NHNo Ba Đình đã cho thấy sự nỗ lực vươn lên trong khókhăn qua những kết quả đã đạt được trên trong công tác huy động vốn của Chi nhánh.Ngoài những kết quả đã đạt được Chi nhánh cần có nhiều biện pháp hơn nhằm nângcao năng lực chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc, các Phòng phòng nghiệp vụ và nângcao khối lượng huy động tiền gửi từ các khoản tiết kiệm, như các chế độ ưu đãi về lãisuất đối với các khách hàng, các phương thức trả lãi thoả thuận, tích cực triển khai cácsản phẩm mới theo chỉ đạo của Hội sở chính: Tiết kiệm dự thưởng với quy mô giảithưởng lớn và hấp dẫn, tiết kiệm gửi góp, tặng quà đối với khách hàng đầu tiên củaNgân hàng… Ngoài ra, Công tác huy động vốn vẫn là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốtquá trình hoạt động của Ngân hàng, do vậy các cán bộ nhân viên trong Chi nhánh cầnphải tập chung tối đa thời gian, trí lực cho công tác huy động vốn, thực hiện tốt cácgiải pháp chỉ đạo điều hành của Giám đốc Tỉnh và của Giám đốc Chi nhánh triển khaitrong từng thời kỳ.

2.2.2 Công tác sử dụng vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa

Thực hiện đầu tư kinh doanh trên địa bàn, Chi nhánh NHNo Ba Đình luôn bám

sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố, thông qua đó sử dụng linhhoạt các mặt nghiệp vụ, chọn những phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi đểđầu tư, bám sát định hướng chỉ đạo của NHNo&PTNT Tỉnh

Do thực hiện tương đối tốt trong công tác huy động vốn, cho nên Chi nhánhNHNo&PTNT Ba Đình đã tích cực và nhanh chóng đa dạng hoá các hoạt động kinhdoanh, dịch vụ Ngân hàng trong đó trọng tâm là công tác tín dụng Với mục tiêu nângcao chất lượng tín dụng, thủ tục nhanh gọn, thẩm định đúng theo quy định, đáp ứngvốn kịp thời khi dự án có hiệu quả kinh tế xã hội Ngân hàng đã cung cấp vốn mộtcách đầy đủ, hợp lý, cho các hộ kinh doanh vay, đặc biệt là các DNV&N trên địa bànthành phố Tập trung đầu tư vốn vào các dự án có hiệu quả, đúng hướng, đúng đốitượng, đúng thành phần kinh tế phù hợp với chủ trưởng phát triển kinh tế của Đảng vàNhà nước Chấp hành tốt cơ chế, chính sách tín dụng hiện hành, trong đó coi chấtlượng tín dụng là hàng đầu Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh được phản ánh cụthể qua bảng sau:

Trang 26

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012

Đơn vị: Triệu đồng.

2010

Năm 2011

Năm 2012

So sánh

Tăng (+) Giảm (-)

Tỷ lệ

%

Tăng (+) Giảm (-)

Qua bảng trên ta có thể thấy được sự biến động trong cơ cấu các khoản vay:

Cho vay ngắn hạn tăng khá cao qua các năm nhưng cho vay trung & dài hạn lại giảmxuống

Trong những năm qua, các TCKT trong và ngoài nước không có được môitrường đầu tư thuận lợi, bên cạnh đó nền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng,việc hoạt động gặp nhiều khó khăn do tác động chung của nền kinh tế nhưng với sự nỗlực của toàn thể cán bộ nhân viên thì Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác sử dụng vốn.Nhìn nhận trong về tình hình kinh doanh trong ba năm thì năm 2012 là khởi sắc nhất

và sự thay đổi to lớn này đã dẫn đến cơ cấu tổng tài sản cũng như cơ cấu nguồn huyđộng hay dư nợ tín dụng đều có sự thay đổi nhất định, hoạt động tín dụng đã được cảithiện đáng kể cả quy mô cũng như chất lượng trong năm 2012, chất lượng thẩm địnhđược nâng cao, các nghiệp vụ tín dụng được cải thiện đã góp phần thu hút thêm được

Trang 27

các khách hàng đến giao dịch làm cho công tác sử dụng vốn đạt được kết quả tốt.

Doanh số cho vay năm 2011 của Chi nhánh tăng trưởng tương đối tốt tăng

144.049 triệu VND( tăng 25,58% ) so với năm 2010.Đến năm 2012 sự tăng trưởng của

doanh số cho vay tiếp tục tăng lên 192.176 so với 2011

Cho vay ngắn hạn của năm 2010 là 537.500 triệu VND thì đến năm 2011 tănglên là 693.618 triệu VND, bước sang năm 2012 cho vay ngắn hạn đạt 885,303 triệuVND tăng 191.685triệu VND ( tăng 27.64%),đã tăng lên nhiều so với năm 2011

Còn đối với cho vay trung & dài hạn của năm 2011 thì lại có xu hướng giảm12.069 triệu VND (0,47%) so với năm 2010 và sang năm 2012 cho vay trung và dàihạn tăng nhưng không đáng kể là 0.491 triêu VND (3,61%) so với năm 2011

Qua đó ta thấy nhịp độ phát triển của Chi nhánh đều tăng dần đều qua các năm.Chi nhánh NHNo Ba Đình đã tiến hành giải ngân các khoản vay với các CTCP, Công

ty TNHH trên địa bàn thành phố Ngoài ra, Chi nhánh NHNo Ba Đình cũng xem xét

về đề nghị vay vốn ngắn hạn của khách hàng, giải ngân, kiểm tra mục đích sử dụngvốn vay của khách hàng, thẩm định các dự án cho vay; tiếp cận một số Công ty mới cónhu cầu vay vốn ngắn hạn và cho vay trung &dài hạn giảm Nhu cầu vay vốn ngắn hạnbằng VND vẫn Chiếm tỷ trọng cao trong cả nhu cầu.Trong những năm qua , Chinhánh Ba Đình đã thực hiện hàng loạt danh mục đầu tư, cho vay theo đúng tính chấtcủa một Ngân hàng hiện đại, đáp ứng được một phần nào các nhu cầu về vốn của cácDoanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế, góp phần giữ vững vị thế của hệ thốngNHNo&PTNT trên địa bàn và trên cả nước

Nhìn chung, Chi nhánh NHNo Ba Đình luôn chú trọng đến khoản cho vay ngắnhạn; khoản cho vay này tuy mức lãi suất thấp hơn, tuy nhiên mức độ an toàn đồng vốncao hơn nhiều so với các khoản cho vay khác Hơn nữa, với các khoản cho vay ngắnhạn thì Chi nhánh có thề quay vốn liên tục, đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng, từ

đó xây dựng được lòng tin từ khách hàng

Ngoài ra, trong những năm qua Chi Nhánh Ngân hàng đang chú trọng và đã đạtđược những kết quả tốt trong công tác thu hồi nợ, do Chi nhánh có nhiều biện pháptích cực chủ động để thu hồi các khoản nợ đến hạn và quá hạn Hoạt động kinh doanhđang có những tiến triển tốt và có hiệu quả hơn và công tác thẩm định tài chính dự ánhoạt động rất chuyên nghiệp, cho nên việc thu nợ cũng có nhiều thuận lợi Do vậytrong các năm tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng vẫn dưới mức NHNN cho phép (3%)

Trang 28

Cụ thể: Trong năm 2010 nợ xấu 5.621 triệu VND tăng 4.345 triệu, chiếm 2,84% tổng

dư nợ, tăng 3,4 lần so với 2009.Nợ xấu tăng lên trong năm 2010 cho thấy chất lượngcho vay tại Chi nhánh còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn nhiều rủi ro, việc thẩm định cho vaycòn lỏng lẻo, khách hàng đến vay là nhiều tổ chức có nguy cơ vỡ nợ nhưng khi kiểmtra cho vay không nắm bắt kịp thời Năm 2011 Chi nhánh đã chỉ đạo có các biện phápcủng cố chất lượng tín dụng, vừa thực hiện nghiêm ngặt quy trình tín dụng đối với cáckhoản cho vay mới, vừa tập chung chấn chỉnh xử lý mạnh, để thu hồi các khoản nợxấu nên nợ xấu: còn 2 khách hàng, dư nợ 822 triệu VND, giảm 26 khách hàng, dư nợxấu giảm Chiếm 0,35% tổng dư nợ, giảm 2,48%/ tổng dư nợ so với đầu năm.Bướcsang năm 2012 thì tuy nợ xấu đã giảm so với đầu năm được 822 triệu, nhưng đãXLRR 803 triệu, thực chất chỉ giảm 19 triệu đồng Bên cạnh đó nợ nhóm 2 phát sinhcao lại tập trung ở 1 DN đang gặp khó khăn trong SXKD, nếu không có biện pháp xử

lý quyết liệt sẽ có nguy cơ chuyển sang thành nợ xấu

Mặc dù vậy trong công tác tín dụng vẫn còn một số mặt tồn tại, yếu kém, nhưngChi nhánh NHNo Ba Đình đã có những giải pháp chấn chỉnh, uốn nắn kịp thời trongnăm nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng đạt Kết quả cao và an toàn vốn ĐượcNHNo Tỉnh đánh giá cao trong các tác cho vay và thu nợ Ngoài ra, Chi nhánh cần chủđộng trong việc tìm kiếm, lựa chọn khách hàng, thông qua việc điều tra, thu thập phântích thông tin kinh tế của từng ngành, tùng lĩnh vực kinh doanh, để phân lọc kháchhàng, lựa chọn các khách hàng lớn, khách hàng tiềm năng, tìm kiếm các dự án,phương án kinh doanh có hiệu quả, chủ động tư vấn cho khách hàng trong các quan hệtín dụng, thanh toán để nâng cao uy tín và giám sát chặt chẽ vốn đầu tư đảm bảo đầu

tư đúng mục đích, đáp ứng đủ vốn cho khách hàng, giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng

2.2.3 Các hoạt động khác tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa

Hoạt động Kế toán- Ngân quỹ

- Bộ phận Kế toán đã phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ phát sinh, đápứng nhu cầu quản lý kinh doanh thực hiện đúng chế độ tài chính của ngành Ngân hàngcũng như Nhà nước quy định Trong 3 năm qua mặc dù có nhiều khó khăn nhưng tìnhhình tài chính vẫn ổn định, hoàn thành Kế hoạch kinh doanh tài chính doNHNo&PTNT Tỉnh giao Uy tín phục vụ của Chi nhánh ngày càng cao hơn Trongnăm vừa qua Chi nhánh đã thu hút được thêm nhiều khách hàng, đặc biệt là các khách

Trang 29

hàng là Doanh nghiệp, cá nhân có doanh số tiền gửi TT hoạt động thường xuyên Thựchiện một khối lượng luân chuyển vốn qua Ngân hàng chính xác, kịp thời

- Trong các năm qua Chi nhánh NHNo Ba Đình đã thực hiện đúng chế độ quyđịnh về đảm bảo an toàn kho quỹ, nên không xảy ra mất mát tài sản Cùng với trangthiết bị công nghệ tin học, công tác Kế toán- Ngân quỹ đã thường xuyên giao dịch vớimột lượng khách hàng rất lớn, đã tổ chức quản lý chặt chẽ tiền vốn và tài sản của Ngânhàng, của khách hàng Thực hiện thanh toán nhanh chóng, chính xác giữa các kháchhàng, thu đúng, thu đủ các nguồn thu, kiểm tra, kiểm soát các khoản Chi Tổ chức lậpcác báo cáo tháng, quí, năm… đúng thời gian, đảm bảo chất lượng Công tác tổ chức-

Kế toán được hoạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra và pháthiện xử lý kịp thời các lỗi sai sót trong thanh toán, nâng cao trình độ vận dụng, xử lítác nghiệp, nghiệp vụ qua công tác ứng dụng tin học trên IPCAS nâng cao hiệu quảkinh doanh của Chi nhánh, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản trong quản lý hạch toán

Kế toán nhằm cung cấp được các dịch vụ hoàn thiện cho khách hàng

- Trong công tác kho quỹ: Hiện nay khối lượng tiền mặt qua quỹ nghiệp vụNgân hàng là tương đối lớn, cho nên phải thực hiện thu đúng, thu đủ đảm bảo an toàntuyệt đối kho quỹ, tăng cường phối kết hợp giữa 2 phòng nghiệp vụ để động viênkhách hàng đến giao dịch sớm để đóng bó nộp về Ngân hàng Tỉnh theo thời gian quyđịnh, hạn chế tồn quỹ vượt định mức

Hoạt động thông tin điện toán ứng dụng tin học

Trong nhiều năm qua Chi nhánh từng bước củng cố hệ thống tin học, đưa ứngdụng tin học vào các mặt nghiệp vụ như: Thực hiện hệ thống thanh toán nối mạng giaodịch đạt Kết quả tốt nhờ đưa vào sử dụng những thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại

có công suất cao, với những trang thiết bị mới đã phục vụ tốt các nghiệp vụ Ngân hàngnhư: Tính lãi tiền gửi, tiền vay, quản lý lãi suất, đối Chiếu số dư cho khách hàng, lậpcác báo cáo đảm bảo số liệu thông tin báo cáo được nhánh chóng, chính xác và antoàn

Hoạt động phát triển dịch vụ

Mở rộng khai thác các sản phẩm dịnh vụ truyền thống, như dịch vụ chuyển tiềnthanh toán trong nước, dịch vụ Chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ, triển khai có hiệuquả các sản phẩm dịnh vụ mới như phát hành thẻ ATM, dịch vụ uỷ thác đại lý ABIC,phát triển nghiệp vụ kinh doanh theo hướng đa năng, đẩy mạnh nghiệp vụ bảo lãnh,thanh toán quốc tế nhằm hỗ trợ cho hoạt động tín dụng cho vay và huy động vốn,

Trang 30

không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng lực tài chính, thực hiện mụctiêu tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng thu nhập.

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Thanh Hóa

Đình-Ngay từ đầu đơn vị đã xác định hoạt động kinh doanh của Chi nhánh có nhiềukhó khăn đặc biệt là nền kinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng do ảnh hưởng củalạm phát cao, giá cả leo thang và biến động mạnh về lãi suất đã tác động rất lớn đếnhoạt động chung của Chi nhánh Vì vậy, Chi nhánh NHNo Ba Đình đã kịp thời chấnchỉnh, củng cố nâng cao chất lượng tất cả các mặt hoạt động, từ công tác quản trị điềuhành, đến tác nghiệp, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng, mặt khác đã thực hiện tốtcác mục tiêu tăng trưởng nhưng với tinh thần và quyết tâm vượt khó vươn lên và đãđạt được những kết quả sau:

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012

Tổng Thu 30,549 45,253 41,709 14,704 48.14 (3,544) (7.8)

Tổng Chi 25,065 37,006 33,349 11,941 47.64 (3,657) (9.8)

Lợi nhuận

sau thuế 4,113 6,185 6,27 2,071 50.36 0,085 1.37

Trang 31

(Nguồn: Biểu tổng hợp thu nhập, Chi phí hàng năm của Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình)

- Chi nhánh đã có nhiều những giải pháp điều chỉnh linh hoạt, hiệu quả, phùhợp với tình hình thực tế đã giúp cho các Ngân hàng cơ sở trong việc thực thi cácnhiệm vụ kinh doanh năm 2011, tình hình tài chính được cải thiện.Tổng thu tài chínhtăng nhanh hơn tổng Chi.Nguyên nhân chủ yếu do chênh lệch lãi suất đã được cảithiện (0,49%) tăng 0,19% so với năm 2010, Kết quả thu ngoài tín dụng và thu hồi nợ

đã xử lý rủi ro đạt khá góp phần tăng khả năng tài chính Lợi nhuận sau thuế tăng50,36% so với 2011

* Năm 2012

- Mặc dù Ngân hàng đã có những giải pháp điều chỉnh linh hoạt, hiệu quảnhưng Tổng thu tài chính và tổng Chi tài chính đều giảm.Tuy nhiên lợi nhuận sau thếvẫn tăng 1,37% so với năm 2011

2.3 Đánh giá chất lượng, hiệu quả tín dụng đối với các DNV&N tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh hóa

2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNV&N tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa

2.3.1.1 Dư nợ tín dụng

Phân loại dư nợ tín dụng theo thời hạn

Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng theo thời hạn của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012

Đơn vị: Triệu đồng.

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

So sánh 2011/10 2012/11

Tăng (+) Giảm (-)

Tỷ lệ

%

Tăng (+) Giảm (-)

Ngày đăng: 05/10/2014, 19:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. GS- TS Nguyễn Đình Hương Giải pháp phát triển DNV&amp;N ở Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển DNV&N ở Việt Nam
Nhà XB: Nhàxuất bản chính trị quốc gia
3. Dương Thị Bình Minh, Sử Đình Thành, Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhà XB: NXBThống kê
4. Vũ Quốc Tuấn, Về thể chế, chính sách phát triển DNV&amp;N, Nghiên cứu kinh tế số 268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về thể chế, chính sách phát triển DNV&N
5. Cẩm nang giao dịch của NHNo&amp;PTNT Việt Nam, Nhà xuất bản xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang giao dịch của NHNo&PTNT Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản xã hội
6. Một số giải pháp hỗ trợ tài chính, tín dụng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hỗ trợ tài chính, tín dụng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏở Việt Nam
7. Thúc đẩy phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Tạp chí kinh tế và dự báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúc đẩy phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ
8. Bảng cân đối tài chính, Bảng cân đối Kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (2010, 2011, 2012), Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Ba Đình - Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối tài chính, Bảng cân đối Kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt độngkinh doanh
1. PTS Dương Thu Hương, Ngân hàng với việc hỗ trợ phát triển DNV&amp;N Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Hệ thống bộ máy quản lý của Chi nhánh NHNo Ba Đình - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo PTNT ba đình tỉnh thanh hóa
Sơ đồ 2.1 Hệ thống bộ máy quản lý của Chi nhánh NHNo Ba Đình (Trang 20)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn tại  Chi nhánh NHNo Ba Đình  qua các năm 2010, 2011 và 2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo PTNT ba đình tỉnh thanh hóa
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 26)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo PTNT ba đình tỉnh thanh hóa
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 30)
Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng theo thời hạn của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo PTNT ba đình tỉnh thanh hóa
Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng theo thời hạn của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 31)
Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng theo loại tiền của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo PTNT ba đình tỉnh thanh hóa
Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng theo loại tiền của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 32)
Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng theo khách hàng vay của  Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo PTNT ba đình tỉnh thanh hóa
Bảng 2.6 Dư nợ tín dụng theo khách hàng vay của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 33)
Bảng 2.7: Doanh số cho vay đối với DNV&amp;N tại Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Ba Đình- Thanh Hóa qua các năm 2010, 2011 và 2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo PTNT ba đình tỉnh thanh hóa
Bảng 2.7 Doanh số cho vay đối với DNV&amp;N tại Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Ba Đình- Thanh Hóa qua các năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 35)
Bảng 2.8: Doanh số thu nợ đối với DNV&amp;N tại Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Ba Đình- Thanh Hóa qua các năm 2010, 2011 và 2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo PTNT ba đình tỉnh thanh hóa
Bảng 2.8 Doanh số thu nợ đối với DNV&amp;N tại Chi nhánh NHNo&amp;PTNT Ba Đình- Thanh Hóa qua các năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 37)
Bảng 2.9: Cơ cấu cho vay đối với DNV&amp;N phân theo loại hình Doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và  2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo PTNT ba đình tỉnh thanh hóa
Bảng 2.9 Cơ cấu cho vay đối với DNV&amp;N phân theo loại hình Doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 38)
Bảng 2.10: Tình hình nợ xấu của DNV&amp;N  tại  Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo PTNT ba đình tỉnh thanh hóa
Bảng 2.10 Tình hình nợ xấu của DNV&amp;N tại Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các năm 2010, 2011 và 2012 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w