1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh

129 615 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 839,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nước trên thế giới ựều phải tiến hành quản lý ựo lường, và có một hệ thống pháp luật về đo lường ựể ựảm bảo tắnh thống nhất và ựộ chắnh xác cần thiết của tất cả phép ựo tiến hành tro

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM VĂN HÙNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ðO LƯỜNG TẠI CHI CỤC TIÊU CHUẨN

ðO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðỗ Văn Viện

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu ñược trình bày

trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một

học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ việc thực hiện luận văn này ñã ñược

cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

PHẠM VĂN HÙNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành chương trình học tập và thực hiện ựề tài luận văn thạc

sỹ kinh tế, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ựược sự giúp

ựỡ của các ựơn vị tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS đỗ Văn Viện ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ ựể tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, các Thầy, Cô giáo Khoa Quản trị kinh doanh, Viện đào tạo Sau ựại học ựã tạo ựiều kiện về mọi mặt cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh ựạo các Sở, ngành chuyên môn của UBND tỉnh Bắc Ninh ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè ựã ựộng viên khắch lệ, giúp

ựỡ tôi hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

PHẠM VĂN HÙNG

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… i

Lời cảm ơn………ii

Mục lục………iii

Danh mục bảng………vi

Danh mục sơ ñồ……….……….vii

Danh mục hình ……… viii

Danh mục viết tắt……… ix

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 C¥ Së Lý LUËN vµ thùc tiÔn cña QLNN vÒ §o l−êng 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 §o l−êng vµ vai trß cña ®o l−êng 4

2.1.2 Qu¶n lý Nhµ n−íc vµ qu¶n lý nhµ n−íc vÒ ®o l−êng 15

2.1.3 Néi dung QLNN vÒ ®o l−êng 34

2.2 Cơ sở thực tiễn 35

2.2.1 Kinh nghiệm QLNN về ño lường ở các nước trên thế giới 35

2.2.2 Kinh nghiệm QLNN về ño lường ở việt nam 37

2.2.3 Kinh nghiệm về QLðL ở một số ñịa phương trong nước 40

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 47

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

Trang 5

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 53

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 53

3.2.3 Phương pháp phân tắch 54

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55

4.1 Thực trạng công tác QLNN về ựo lường ở Bắc Ninh trong những năm qua 55

4.1.1 Thiết lập, phát triển hệ thống chuẩn ựơn vị ựo lường tỉnh Bắc Ninh 55

4.1.2 Sự hình thành và phát triển hệ thống kiểm ựịnh, tiến hành kiểm ựịnh phương tiện ựo ở chi cục tiêu chuẩn ựo lường chất lượng Bắc Ninh 62

4.1.3 Quản lý và phát triển sản xuất phương tiện ựo 67

4.1.4 đào tạo cán bộ, nghiên cứu và áp dụng khoa học-kỹ thuật mới về ựo lường 68

4.1.5 Thanh tra, kiểm tra và xử phạt 70

4.2 đánh giá chung QLNN về ựo lường 73

4.2.1 Kết quả ựạt ựược của cơ chế QLNN về ựo lường 73

4.2.2 Những hạn chế, tồn tại của QLNN về ựo lường 75

4.3 Quan ựiểm và giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác QLNN về ựo lường tại Chi cục tiêu chuẩn ựo lường chất lượng Bắc Ninh những năm tới 79

4.3.1 Quan ựiểm hoàn thiện công tác QLNN ựối với ựo lường 79

4.3.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý chuẩn ựơn vị ựo lường 83

4.3.3 Giải pháp hoàn thiện QLNN về ựo lường ở Bắc Ninh 87

4.3.4 Hoàn thiện cơ chế QLNN ựối với việc sản xuất phương tiện 93

4.3.5 Hoàn thiện công tác thanh tra Nhà nước về ựo lường 99

5 KẾT LUẬN 103

5.1 Kết luận 103

5.2 Kiến nghị 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Số lao ñộng làm việc tại chi cục 49

Bảng 4.1: Phạm vi kiểm ñịnh các phương tiện ño của chi cục 56

Bảng 4.2: Hệ thống chuẩn, thiết bị ñể kiểm ñịnh phương tiện ño của chi cục59

Bảng 4.3: Tình hình sử dụng phương tiện ño ñược kiểm ñịnh, hiệu chuẩnqua

các năm 65

Bảng 4.4: Số phương tiện ño sản ñược kiểm ñịnh xuất xưởng 68

Bảng 4.5: Số cán bộ ñược ñào tạo theo lĩnh vực cụ thể 69

Trang 7

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ủồ 2.1 Kiểm định đối với lĩnh vực có đến chuẩn bậc III 7

Sơ đồ 2.2 Vai trò của đo lường đối với đời sống 8

Sơ đồ 2.3: Chất lượng của phép đo 17

Sơ ủồ 2.4 Đặc trưng cơ bản của phép đo 19

Sơ đồ 2.5: Tổng quan về quản lý đo lường 22

Sơ ủồ 2.6 Phõn loại ủo lường học 29

Sơ ủồ 4.1: Hệ thống kiểm ủịnh phương tiện ủo 63

Sơ ủồ 4.2: Quản lý chuẩn theo cấp quản lý 86

Sơ ủồ 4.3: Cỏc loại phương tiện ủo phải qua kiểm ủịnh theo quy ủịnh 89

Sơ ủồ 4.4: Chu trỡnh quản lý phương tiện ủo phải qua kiểm ủịnh 95

Sơ ủồ 4.5: Sự khỏc biệt giữa cơ chế bắt buộc và tự nguyện xin ủược duyệt mẫu và kiểm ủịnh ban ủầu ủối với phương tiện ủo khụng nằm trong danh mục buộc phải qua kiểm ủịnh 96

Trang 8

DANH MỤC HèNH

Hình 2.1 Các yếu tố tạo thành phép đo 19 Hình 2.2: Hoạt động của đo lường 20 Hình 3.1 : Quá trình hình thành Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Bắc Ninh 52 Hỡnh 4.1: Cỏc bộ phận hợp thành việc thủ nghiệm mẫu phương tiện ủo 98

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HðH Công nghiệp hóa-Hiện ñại hóa

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

IEC Uỷ ban Kỹ thuật ðiện Quốc tế

ILAC Tổ chức Công nhận Phòng thí nghiệm Quốc tế

OIML Tổ chức ño lường hợp pháp quốc tế

SXKD Sản xuất kinh doanh

TCðLCL Tiêu chuẩn ño lường chất lượng

TM&DL Thương mại và du lịch

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UQKð NN Ủy quyền kiểm ñịnh Nhà nước

Trang 10

1 đẶT VẤN đỀ

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

đo lường là một lĩnh vực khoa học - kỹ thuật có vai trò rất quan trọng trong ựời sống, sản xuất, nghiên cứu khoa học và các hoạt ựộng của nền kinh

tế quốc dân Các nước trên thế giới ựều phải tiến hành quản lý ựo lường, và có một hệ thống pháp luật về đo lường ựể ựảm bảo tắnh thống nhất và ựộ chắnh xác cần thiết của tất cả phép ựo tiến hành trong nước

Ở nước ta ựến năm 2010 mọi hoạt ựộng đo lường ựược quản lý dựa trên

cơ sở Pháp lệnh đo lường và điều lệ quản lý đo lường trong các xắ nghiệp công nghiệp quốc doanh ban hành theo nghị ựịnh 216; 217-CP của Hội ựồng Chắnh phủ năm 1974

Tỉnh Bắc Ninh, những năm qua hoạt ựộng ựo lường ựã có nhiều chuyển biến tắch cực, ựặc biệt là trong công tác kiểm ựịnh, hiệu chuẩn các phương tiện ựo phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đo lường ( Năm 2010 ựã KiÓm

ệỡnh, hiỷu chuÈn hển 8.000 ph−ểng tiỷn ệo cịc loỰi; phẹn tÝch thỏ nghiỷm phôc vô cềng tịc quờn lý vộ giịm ệỡnh t− phịp 366 mÉu sờn phÈm), cụ thể: đã ựầu tư trang thiết bị kỹ thuật, chuẩn ựo lường, ựào tạo ựội ngũ cán bộ có ựủ năng lực và trình ựộ chuyên môn nhằm không ngừng nâng cao năng lực kiểm ựịnh, hiệu chuẩn các phương tiện ựo đáp ứng cơ bản cho công tác quản lý

đo lường, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, ựảm bảo sự công bằng xã hội, sức khoẻ cộng ựồng v.v

Tuy nhiên, ựến nay công tác ựo lường và quản lý ựo lường ở tỉnh Bắc Ninh còn có những hạn chế, khó khăn, vướng mắc

- đội ngũ cán bộ làm công tác ựo lường và quản lý ựo lường còn thiếu ở một số lĩnh vực, chưa theo kịp trình ựộ phát triển của xã hội

Trang 11

- Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn ño lường chất lượng chưa còn nhiều hạn chế và chỉ dừng lại ở cấp tỉnh, chưa có cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý Nhà nước về ño lường cấp huyện

- Việc ñầu tư, lắp ñặt các thiết bị, phương tiện ño lường chưa ñồng bộ, chưa thống nhất, nhiều phương tiện ño không ñảm bảo yêu cầu kỹ thuật và mới chỉ ñáp ứng ñược 40% nhu cầu ño lường trên ñịa bàn tỉnh

- Hoạt ñộng ðo lường chưa ñược các tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh quan tâm ñúng mức, còn rất nhiều cá nhân, tổ chức sử dụng phương tiện ño không nhận thức ñược quyền và nghĩa vụ của mình trong ño lường, hiện tượng gian lận ño lường ngày càng phức tạp (nổi cộm như cân bán hàng, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh taxi )

- Ở một số cơ quan quản lý Nhà nước về ño lường có lúc, có nơi ñã ñể xảy

ra hiện tượng quá tập trung vào hoạt ñộng kỹ thuật - kiểm ñịnh, hiệu chuẩn sao nhãng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước

Việc thực hiện ñảm bảo ño lường trong công nghiệp ở Bắc Ninh chưa ñược sự quan tâm ñúng mức của các doanh nghiệp, chưa coi hoạt ñộng ño lường như một yếu tố quan trọng ñể ổn ñịnh phát triển sản xuất, ñảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh Hiện có một lượng lớn phương tiện ño như: thước kỹ thuật, nhiệt kế các loại, ñầu ño, tiếp ñịa, ñồng

hồ áp suất, thiết bị nén khí.v.v ðứng trước thực trạng trên, ñể thực hiện tốt Pháp lệnh ño lường nhằm ñảm bảo ño lường chính xác, thống nhất, ñảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng; ñảm bảo an toàn lao ñộng bảo vệ sức khoẻ và môi trường, góp phần vào sự nghiệp CNH - HðH ñất nước, tạo thuận lợi cho giao lưu và hội nhập quốc tế Xuất phát từ ñó tôi ñã

lựa chon nghiên cứu ñề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về ño lường tại Chi cục tiêu chuẩn ño lường chất lượng tỉnh Bắc Ninh”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác QLNN về ño lường trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, luận văn ñề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về công tác này tại ñịa bàn nghiên cứu trong những năm tới

- ðề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về ño lường trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Những hoạt ñộng QLNN về ño lường trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: ðề tài nghiên cứu chủ yếu công tác quản lý Nhà nước về

ño lường trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Về không gian: §Ò tµi nghiªn cøu t¹i Chi côc tiªu chuÈn ®o l−êng chÊt l−îng tØnh B¾c Ninh

- Về thời gian: Số liệu ñiều tra phục vụ nghiên cứu ñề tài ñược thu thập trong thời gian từ năm 2009-2011

Trang 13

2 CƠ Sở Lý LUậN và thực tiễn của QLNN về Đo lường

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Đo lường và vai trò của đo lường

2.1.1.1 Khái niệm và giải thích thuật ngữ

+ Đại lượng (đo được)

Đại lượng đo được, hay vắn tắt là đại lượng, là thuộc tính của một hiện tượng, một vật thể hoặc một chất có thể phân biệt được về mặt chất lượng và xác định được về mặt số lượng

Về mặt chất lượng có thể chia đại lượng thành từng loại đại lượng như:

độ dài, khối lượng, thời gian, thể tích, nhiệt độ, áp suất, cường độ dòng điện,

điện áp v.v Về mặt số lượng, mỗi loại đại lượng này lại có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức và mức độ riêng biệt khác nhau Như chu vi, đường kính của một hình tròn; chiều dài, chiều rộng, chiều cao một cái bàn; rất lớn như khoảng cách tử trái đất đến mặt trăng; rất nhỏ như bán kính của hạt sơ cấp v.v đều thuộc đại lượng “độ dài”

+ Đơn vị (đo)

Đơn vị đo, còn gọi là đơn vị đo lường, hay vắn tắt là đơn vị, là một đại lượng cụ thể được chọn theo quy ước thống nhất dùng để biểu thị các đại lượng cùng loại với nó về mặt định lượng Ví dụ có một độ dài cụ thể theo

định nghĩa thống nhất của quốc tế được lấy làm đơn vị để đo đại lượng “độ dài” mang tên “mét”, ký hiệu là “m” Tương tự ta có đơn vị kilôgam (kg) của

đại lượng khối lượng, đơn vị giây (s) của đại lượng thời gian mỗi nước đều quy định những đơn vị đo lường được dùng trong nước mình bằng luật pháp Những đơn vị như vậy gọi là “đơn vị đo lường hợp pháp”

+ Giá trị (của đại lượng)

Giá trị của đại lượng, hay vắn tát là giá trị, là sự biểu thị đại lượng bằng số và

đơn vị tương ứng Ví dụ 15 mét (15m); 125 kilôgam (125kg); 50 lít

Trang 14

(50l) phần số trong giá trị của đại lượng thường gọi là trị số Trong các ví dụ trên đó là 15; 125; 50

+ Phép đo

Phép đo là tập hợp các thao tác nhằm mục đích xác định giá tri của đại lượng Như vậy, bản chất của phép đo chính là việc so sánh đại lượng cần đo với một đại lượng cùng loại với nó đk được chọn làm đơn vị Như đo độ dài của tấm vải là so sánh độ đài đó với một độ dài đk được chọn làm đơn vị là

“mét” xem nó lớn hay bé hơn “mét” bao nhiêu lần

Phương tiện để tiến hành việc so sánh trên gọi là phương tiện đo

Thuật ngữ “Đo lường” hiện thường dùng phổ biến trong đời sống, sản xuất: có thể hiểu ‘Đo lường” là phép đo hoặc là lĩnh vực khoa học về phép đo (Đo lường học) tùy theo ngữ cảnh khi nó được dùng như một danh từ Có thể hiểu “Đo lường’ là một thao tác cụ thể nhằm xác định giá trị của đại lượng khi

nó được dùng như một động từ Cũng có thể dùng nó như một tính từ để chỉ một vấn đề, một nội dung nào đó có liên quan đến việc xác dịnh giá trị của đại lượng, ví dụ như khái niệm “Hoạt động Đo lường”

+ Phương tiện đo

Phương tiện đo là thiết bị kỹ thuật để thực hiện phép đo, những thiết bị này có các đặc trưng đo lường đk được quy địh Tùy theo chức năng, phương tiện đo được phân ra thành vật đọ, dụng cụ đo và biến đổi đo Phương tiện đo thường dùng nhiều là loại vật đọ và dụng cụ đo

Vật đọ là phương tiện đo thể hiện một hay nhiều giá trị của đại lượng; ví

dụ các quả cân dùng trong các phép đo khối lượng (như quả 1kilôgam; 21kilôgam; 51kilôgam ), các bình đong 1 lít; 2 lít; 5 lít ; các thước đo độ dài

có khắc vạch đến milimét

Dụng cụ đo là phương tiện đo biến đổi giá trị đại lượng cần đo thành những dạng mà người quan sát nhận biết trực tiếp được Ví dụ cân đĩa, cân treo, cân đồng hồ để biết khối lượng, cột đo nhiên liệu, công tơ điện, huyết áp

kế v.v

Trang 15

Thuật ngữ ‘hệ thống đo” cũng hay được dùng Hệ thống đo là một tập hợp các phương tiện đo và các thiết biết bị khác để thực hiện một nhiệm vụ đo nhất định

+ Chuẩn đơn vị đo lường

Chuẩn đơn vị đo lường (hay vắn tắt là “chuẩn”) là vật đọ, dụng cụ đo hoặc hệ thống đo dùng để thể hiện, duy trì hoặc tái tạo lại kích cỡ của đơn vị

đo lường nhằm mục đích truyền các đơn vị đó đến phương tiện đo khác

Ví dụ: chuẩn đơn vị kilôgam là các chuẩn hình trụ bằng Platin-iridi hoặc thép không rỉ; chuẩn đơn vị mét là các thước vạch chính xác bằng kim loại; chuẩn

đơn vị lít là các bình chuẩn chính xác bằng thủy tinh hoặc kim loại v.v

+ Mẫu chuẩn về thành phần và tính chất của các chất và vật liệu

Mẫu chuẩn về thành phần và tính chất của các chất và vật liệu, gọi tát là mẫu chuẩn, là chất hay vật liệu mà giá trị của một hay nhiều đại lượng biểu thị thành phần hay tính chất của nó được xác định một cách chính xác và được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận Ví dụ như mẫu chuẩn váng và các loại kim loại khác nhau (như gang, thép ), các mẫu chuẩn về các chất hóa học, thuốc chữa bệnh v.v tronng đó thành phần của các chất và tạp chất cùng với các tính chất đặc trưng của nó đk được xác định chính xác

+ Kiểm định phương tiện đo

Kiểm định phương tiện đo, hay vắn tắt là kiểm định, là sự xác định và chứng nhận của cơ quan QLNN về đo lường hoặc cơ sở được ủy quyền kiểm

định Nhà nước về tính năng và mục đích sử dụng của phương tiện đo theo những quy trình kiểm định hiện hành

Bản chất kỹ thuật của việc kiểm định chính là việc so sánh phương tiện

đo với chuẩn đơn vị đo lường để đánh giá sai số và các tính năng đo lường khác cả nó xem có còn phù hợp với các mục đích sử dụng đk quy định hay không Đây chính là biện pháp để liên kết chuẩn với phương tiện đo, để chuyền kích thước của đơn vị chuẩn có độ chính xác cao nhất xuống tới các phương tiện đo thông thường dùng trong sản xuất và đời sống

Sự liên kết thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 16

Chuẩn bậc 1

Chuẩn bậc 3

Sơ ủồ 2.1 Kiểm định đối với lĩnh vực có đến chuẩn bậc III

2.1.1.2 Vai trò của đo lường

+ Đo lường đối với đời sống

Đo lường là một lĩnh vực hoạt động khoa học – kĩ thuật hết sức gần gũi

và gắn bó mật thiết với đời sống con người

Cái thước giúp ta biết tấm vải dài bao nhiêu mét; cái cân giúp ta biết bì gạo nặng bao nhiêu; công tơ điện, công tơ nước cho ta biết hàng tháng phải trả bao nhiêu tiền điện, tiền nước, Đo lường tạo ra cơ sở định lượng tin cậy để thuận mua, vừa bán, để đảm bảo công bằng và tin cậy lẫn nhau trong thương mại, trong giao lưu kinh tế giữa mọi người và giữa các nước với nhau

Bằng các phương tiện đo từ đơn giản như huyết áp kế đo huyết áp, nhiệt

kế y học đo thân nhiệt người, đến phức tạp, tinh vi như điện tâm đồ để xác

định nhịp đập của tim người bác sĩ lắng nghe, theo dõi, quyết định, nhứng

Chuẩn đầu

Chuẩn thứ

Phương tiện đo độ chính xác cao nhất Chuẩn bậc 2

Phương tiện đo độ chính xác thấp Phương tiện đo độ

Trang 17

quyết định liên quan đến tính mạng con người Để quyết định chế độ bay trên trời của máy bay, chế độ chạy của tầu trên biển cả, người phi công, người thuyền trưởng cùng một lúc phải đọc, quan sát nhiều đồng hồ đo trước mặt để biết đang ở độ cao bao nhiêu trên trời, ở vĩ độ, kinh độ nào trên biển, vận tốc của máy bay, của tầu thuỷ đang chạy, áp suất trong các nồi hơi là bao nhiêu, mức xăng, mức nhiên liệu còn hay hết Những kết quả đo này sai lệch hoặc không thống nhất với nhau giữa các tàu đang chạy, máy bay đang bay sẽ dẫn đến những tai nạn không sao tránh được

Sơ đồ 2.2 Vai trò của đo lường đối với đời sống

Khoa học – kĩ thuật càng phát triển, nhu cầu đời sống của con người càng nâng cao, đo lường càng trở lên gần gũi và quan trọng Ngày nay, chúng

ta không thể hình dung một đời sống xk hội văn minh, phát triển lại thiếu đo lường Đo lường trở thành một tất yếu, một nhu cầu văn hoá trong đời sống của tất cả mọi người, của toàn xk hội

+ Đo lường đối với sản xuất

Lịch sử phát triển của đo lường cho thấy đo lường đi vào cuộc sống, đi vào khoa học trước và dễ dàng hơn là đi vào sản xuất (cũng tức là kĩ thuật, công nghệ) Lý do là ở giai đoạn đầu trong quá trình phát triển của xk hội loài người trình độ sản xuất còn rất thô sơ, kĩ thuật sản xuất thủ công là chính Người sản xuất dựa vào thói quen và tài năng khéo léo của mình, dựa vào sự

ước lượng bằng mắt, bằng tay thay cho việc đo lường chính xác Bên cạnh đó,

Trang 18

tiến hành đo lường cũng có nghĩa là phải có sự đầu tư, tốn kém nhất định về vật tư, tiền vốn để mua sắm phương tiện đo, để thực hiện phép đo

Hiện nay, đo lường hầu như đk tham dự vào toàn bộ chu trình hình thành nên một sản phẩm, từ khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thử, đến kiểm tra nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất, điều khiển điều chỉnh quá trình công nghệ, kiểm tra chất lượng ở từng công đoạn và ở từng công đoạn cuối cùng cho đến khâu nắp đặt đưa sản phẩm vào sử dụng và bảo quản hành sản phẩm

Nhiệm vụ hàng đầu của đo lường trong nền sản xuất hiện đại là cung cấp những thông tin sơ cấp dùng cho kĩ thuật xử lý số liệu bằng điện tử và tin học để tối ưu hoá quá trình công nghệ và sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng

Đo lường chính là cơ sở, là trung tâm của hệ thống điều chỉnh, điều khiển trong sản xuất Vì vậy, trình độ sản xuất, trình độ công nghệ của một nước không thể vượt quá trình độ đo lường của nước đó Ba bộ phận cơ bản hợp thành của nền sản xuất hiện đại chính là năng lượng, nguyên liệu và đo lường

+ Đo lường đối với khoa học

Đo lường là công cụ, là phương tiện để con người tìm hiểu, khảo sát, từ

đó phát hiện ra các qui luật của tự nhiên Bằng cách thực hiện các phép đo tỉ

mỉ, chính xác, nhà vật lý học người Anh Jun đk phát hiện ra sự tương đương giữa nhiệt năng và cơ năng (tên của ông đk được lấy để đặt tên đơn vị đo công

và năng lượng là “Jun”) Đây là một trong các cơ sở định lượng chắc chắn để

đi tới định luật bảo toàn năng lượng của tự nhiên Nhiều ví dụ để chứng minh rằng các hiểu biết mới cao hơn về mặt định tính (tức là các qui luật được đúc kết thành khoa học) đk được thu nhận nhờ sự xác định những mối liên hệ, tương quan về mặt định lượng, tức là nhờ các phép đo Đo lường thực sự là nguồn gốc của hiểu biết trong khoa học tự nhiên

Các qui luật của tự nhiên do khoa học phát hiện ra, nói chung thường

được biểu hiện dưới dạng công thức toán học, các công thức đồng thời mô tả luôn cả mối quan hệ định lượng giữa các đại lượng Vì vậy có thể kiểm tra sự

đúng đắn của các qui luật này bằng các phép đo chính xác

Trang 19

Như vậy, đo lường không những là nguồn gốc của hiểu biết mà còn là phương tiện cơ bản để đánh giá tính chính xác của các hiểu biết đk tìm được

để quyết định xem giữa lý thuyết, học thuyết mâu thuẫn nhau cái nào là đúng

Để nghiên cứu khoa học, để thúc đẩy khoa học tiến bộ, không thể không phát triển đo lường

2.1.1.3 Quá trình hình thành, phát triển của đo lường và Quản lý đo lường (QLĐL)

+ Đo lường và quản lý đo lường thời kì cổ đại

Đo lường bắt đầu trước tiên từ việc xác định thời gian và các qukng

đường vì nó trực tiếp liên quan đến sản xuất nông nghiệp và tổ chức đời sống của con người thời cổ Đo đếm thời gian cần thiết để xác định thời vụ gieo trồng, qui định ngày mở các phiên toà, phiên chợ Đo độ dài cần cho việc dự kiến các đoạn đường xa khi săn bắn, để tính toán các cánh đồng cỏ dự trữ cho chăn nuôi, để chia lại ruộng đất sau khi bị ngập lụt v.v

Dụng cụ đo thời gian ra đời sớm nhất là đồng hồ mặt trời Tiếp đó là sự

- Đo lường và QLĐL thời kỳ trung cổ và đầu cận đại

Sự phát triển của đo lường thời cổ đại đk lan tràn tới châu Âu và chính châu Âu sau này sẽ trở thành trung tâm mới của ngành đo lường, nơi sản sinh

ra những thành tựu, những ý tưỡng xuất sắc đóng góp cho sự phát triển vượt bậc của ngành đo lường và quản lý đo lường vào thời kì cuộc cách mạng khoa học, kĩ thuật lần thứ I, lần thứ II

Trang 20

Năm 789 sau công nguyên, để đảm bảo đo lường được thống nhất trên nhiều miền rộng lớn của nước Pháp, nhà nước phong kiến Pháp đk qui định việc sử dụng các đơn vị cân đo giống nhau Năm 864, chính phủ Pháp quy

định tất cả các thành phố, làng mạc đều phải có các “chuẩn đo lường” (etalon) sao lại đúng như các “etalon’ bảo quản ở cung điện Royal

Tương tự như các đơn vị đo lường thời cổ đại ở Ai Cập, Babylon, các

đơn vị đo lường thời trung cổ ở châu Âu cũng xuất phát từ chính con người Năm 1101, vua Heinrich I nước Anh đk quy định đơn vị độ dài “yard” là độ dài từ đỉnh mũi đến đầu ngón tay cái khi nhà vua đứng giang thẳng tay ra

+ Đo lường và QLĐL thời cận đại

* Sự ra đời của Hệ mét

Cuộc đại cách mạng dân quyền nổ ra ở Pháp và giành thắng lợi năm

1789 Thắng lợi của cách mạng tư sản dân quyền Pháp gắn liền với một giai

đoạn phát triển đặc biệt của đo lường và QLĐL ở Pháp, cũng như trên toàn thế giới với sự ra đời của “Hệ mét” Năm 1790, Quốc hội lập hiến Pháp quyết

định xây dựng một hệ đo lường hợp pháp thống nhất cho toàn nước Pháp trên cơ sở vật chuẩn tự nhiên nào đó để có thể tái tạo lại chính xác mỗi khi cần

Họ đề nghị lấy đơn vị độ dài với tên là “mét” làm đơn vị gốc – do đó có tên

“Hệ mét”- và định nghĩa mét là độ dài bằng 1/10 triệu của phần tư kinh tuyến quả đất Từ đấy hai thước chuẩn giống nhau bằng Plantin đk được chế tạo ra

để thể hiện đơn vị độ dài mét Có mét người ta định nghĩa luôn đơn vị khối lượng là khối lượng của 1 đêximét khối nước tinh khiết ở nhiệt độ 40C và gọi

Trang 21

và thế giới lúc đó như: Pháp, Đức, Anh, Canada, Nga, Hoa kì Hội nghị đk thông qua và kí kết “Công ước về mét” (Convention du metre) công nhận Hệ mét làm cơ sở để thống nhất đo lường giữa các nước với nhau và thành lập viện cân đo quốc tế (Bureau International des Poids et Mesures, viết tắt là BIPM) có trụ sở đặt tại dinh Breteuil (Sevres, gần Paris)

Cơ quan cao nhất của “Công ước mét” là “Đại hội cân đo toàn thể”, còn gọi là “Đại hội cân đo quốc tế” (viết tắt là CGPM) gồm đại diện của Chính phủ tất cả các nước thành viên

Viện cân đo quốc tế được thành lập theo công ước mét và làm việc theo

đường lối do Đại hội cân đo quốc tế quyết định Nhiệm vụ chính của viện cân

đo quốc tế là duy trì và phát triển chuẩn đo lường quốc tế, tiến hành so sánh chuẩn quốc tế với chuẩn quốc gia của các nước

* Hệ đơn vị đo lường quốc tế

Hệ đơn vin đo lường quốc tế (viết tắt là SI từ hai chữ Pháp Systèm Internationale) được Đại hội cân đo quốc tế lần thứ 11 thông qua năm 1960 Hệ SI

là con đẻ cuối cùng và xuất sắc nhất của Hệ mét Nó kế thừa tất cả các ưu điểm của Hệ mét, đồng thời bao gồm được trong đó những thành tựu nổi bật, quan trọng nhất của khoa học – kĩ thuật đo lường trên thế giới ở thế kỉ 20

Đến nay, hầu hết các nước trên thế đều đk công nhận hệ SI và đều đk có những văn bản pháp luật thích hợp qui định hệ SI làm cơ sở cho việc thống nhất đo lường trong nước mình Đây là một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật thế kỷ này, một bằng chứng hùng hồn

về lợi ích thống nhất đo lường, sự hợp tác, giao lưu kinh tế, khoa học-kỹ thuật trong phạm vi từng nước và trên toàn thế giới

Tổ chức đo lường hợp pháp quốc tế

Cùng với sự phát triển của khoa học-kỹ thuật đo lường, yêu cầu phải có

sự phối hợp về mặt tổ chức và pháp luật và trong công tác quản lý đo lường của cả nước, nhất là đối với các nước có nền sản xuất công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp sản xuất phương tiện đo, đk đạt tới trình độ cao, ngày càng trở

Trang 22

nên cấp bách Đáp ứng nhu cầu này ngày 12/10/1995 tại Paris, các nước phát triển như Mỹ, Liên Xô (cũ), Pháp, Anh, Đức đk cùng nhau ký kết Công ước thành lập “Tổ chức đo lường hợp pháp quốc tế”, viết tắt là OIML (theo chữ Pháp) Đây là một tổ chức liên Chính phủ với mục tiêu chủ yếu là điều hoà, phối hợp trên phạm vi quốc tế những quy định mang tính chất quản lý và kỹ thuật đối với các phép đo và phương tiện đo ở các nước khác nhau

+ Đo lường và QLĐL ở Việt Nam thời phong kiến cận đại

Sự nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của đo lường và QLĐL ở nước ta từ xa xưa chưa được đầy đủ Chúng ta chỉ mới có thể biết được một số nét về quá trình này từ thế kỷ X,XI, tức từ thời nhà Lý đến nay Năm 1013,

Lý Thái Tổ đk định lệ thuế đầm ao và ruộng đất Điều này khẳng định lúc đó

đk có một hệ đo lường độ dài, diện tích, khối lượng,dung tích đủ để làm công cụ cho việc thu thuế

Đời nhà Trần (1226-1400) đơn vị tiền tệ và một số đơn vị đo chiều dài diện tích được nhà vua quy định thống nhất Năm 1280 vua Trần Nhân Tông ban hành “thước công” và có quy định rằng thước đo gỗ và đo vải là cùng một kích thước

Thời Hồng Đức (1470-1479) vua Lê Thánh Tông đk quy định đơn vị mẫu, sào để đo ruộng đất Nhà vua cũng ban hành cái “thăng công” làm bằng

đồng dùng làm chuẩn mực để thống nhất đo dung tích Đặc biệt trong 722

điều của bộ luật Hồng Đức do Lê Thánh Tông ban hành năm 1483 đk có nhiều

điều đề cập tới đo lường, thể hiện rõ thái độ của nhà nước phong kiến lúc bấy giờ đối với những hành vi cân, đong, đo đếm không đúng quy định để kiếm lời Đây thực sự là những qui định về quản lý đo lường bằng luật pháp rất cụ thể tiến bộ và khoa học trong điều kiện lúc bấy giờ

Đời Lê Huyền Tông, theo đề nghị của Phạm Công Trứ năm 1664 nhà vua đẫ quy định lại đơn vị đo lường dung tích: lấy ống hoàng truy chứa được

1200 hạt thóc làm 1 thược rồi cứ thế tính lên: 10 thược là 1 cáp, 10 cáp là 1 thăng v.v

Trang 23

Một số ngành khoa học đk liên quan đến đo lường cũng đk được phát triển vào thời Lê Lương Thế Vinh áp dụng toán học vào việc tính toán nguyên vật liệu trong các công trình xây dưng

Về đo lường khối lượng thì từ nâu nhân dân ta đk dùng cân, mỗi cân cỡ 0,6 kilôgam và chia ra 16 lạng

Về thời gian nhân dân ta tính ngày tháng theo lịch Trung Quốc như năm

1312, đời vua Trần Anh Tông, sứ nhà Nguyễn đk sang trao cho ta lịch Dân ta còn chia ngày ra 100 khắc và dùng đồng hồ nước để đo

Thời nhà Nguyễn (1802-1945) vẫn tiến hành quy định thuế ruộng đất theo đơn vị mẫu và đơn vị dung tích là thăng, bát Vua Gia long cũng đk cho làm lại “thước công” và coi là chuẩn mực để đo độ dài trong nước, dưói triều Nguyễn, do ảnh hưởng của nền văn minh phương tây, việc đo đến thời gian đk

có tiến bộ với việc Nguyễn Văn Tú người Quảng Trị, chế tạo ra đồng hồ cơ

khí chạy bằng quả nặng (và cả ống nhòm) theo kiểu phương tây

Như vậy, từ sự nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển lâu dài của

đo lường và QLĐL ở những năm tháng xa xôi của lịch sử nhân loại và của nước ta có thể nhận xét về các đặc điểm sau đây của QLĐL

* Tính tất yếu của QLĐL

Lịch sử cho thấy cúng với sự hình thành và phát triển của đo lường là sự

ra đời và phát triển của QLĐL Đo lường hình thành và phát triển là từ những

đòi hỏi, những yêu cầu của chính đời sống, của việc tổ chức sản xuất ra của cải vật chất Nhưng đo lường chỉ đáp ứng được những yêu cầu đó, khi nó khắc phục được sự hỗn loạn, tự phát để đạt tới sự thống nhất, đúng dắn QLĐL trở thành tất yếu, trở thành một công việc tự nhiên cần phải có Nếu không quan tâm không tổ chức và điều hành tốt, con người sẽ phải trả giá bằng chính những tổn thất to lớn về vật chất và cả tinh thần

* Tính pháp lý của QLĐL

Việc QLĐL bằng luật pháp cũng đk trải qua quá trình phát triển từ đơn giản, thô sơ, đến hoàn chỉnh, toàn diện như chính sự phát triển của đo lường

Trang 24

và QLĐL Để QLĐL ở những thời kỳ sơ khai người ta còn sử dụng sức mạnh cảu thần linh, của tôn giáo Nhưng công cụ luật pháp đk ngày càng được sử dụng một cách mạnh mẽ và hữu hiệu Bắt đàu là từ những quy định ở một địa phương nhỏ, một vùng đến cả nước và giời đây là những quy định thống nhất trên phạm vi thế giới Yếu tố pháp lý là yếu tố không thể thiếu của QLĐL

* Tính khoa học và kinh tế của QLĐL

QLĐL gắn liền với kinh tế, gắn liền với các hoạt động trong thương mại, sản xuất trong giao lưu kinh tế giữa các vùng trong một nước và cả giữa các nước với nhau Đồng thời QLĐL cũng lại đi liền và gắn bó với khoa học, kĩ thuật Bản thân đo lường là khoa học, là kĩ thuật QLĐL chỉ có thể tiến hành trên cơ sở khoa học Trình độ khoa học của QLĐL cũng phát triển từ thô sơ (với vật chuẩn là hòn

đá, gang tay) đến hiện đại như chúng ta đk thấy ngày nay

* Tính quần chúng của QLĐL

Đo lường và sau đó là QLĐL là một công việc liên quan đến đông đảo mọi người: người làm ruộng, người mua, người bán hàng, người sản xuất, người nghiên cứu, các quan chức chính quyền và cả tôn giáo v.v Nó đụng chạm

đến lợi ích thiết thân của mọi người, liên quan đến hầu hết các lĩnh vực hoạt

động khác nhau của đời sống xk hội

* Tính quốc tế của QLĐL

Cùng với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật và kinh tế, trong một đời sống xk hội ngày càng văn minh, tính quốc tế của QLĐL cũng ngày càng thể hiện rõ rệt Yêu cầu thống nhất về đo lường giữa các nước với nhau là một đòi hỏi khách quan QLĐL đương nhiên cần phải được xem xét, được tổ chức với cách nhìn bao quát toàn cầu như chúng ta đk thấy

2.1.2 Quản lý nhà nước và Quản lý Nhà nước (QLNN) về đo lường

2.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước

Khỏi niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng : Là hoạt ủộng tổ chức, ủiều hành của cả bộ mỏy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tỏc ủộng ,tổ chức

Trang 25

của quyền lực nhà nước trờn cỏc phương diện lập phỏp hành phỏp và tư phỏp Theo cỏch hiểu này,quản lý nhà nước ủược ủặt trong cơ chế "ðảng lónh ủạo, Nhà nước quản lý, nhõn dõn lao ủộng làm chủ "

Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quỏ trỡnh tổ chức,ủiều hành của hệ thống cơ quan hành chớnh nhà nước ủối với cỏc quỏ trỡnh xó hội

và hành vi hoạt ủộng của con người theo phỏp luật nhằm ủạt ủược những mục tiờu yờu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước ðồng thời, cỏc cơ quầnnh nước núi chung cũn thực hiện cỏc hoạt ủộng cú tớnh chất chấp hành, ủiều hành,tớnh chất hành chớnh nhà nước nhằm xõy dựng tổ chức bộ mỏy và củng cố chế ủộ cụng tỏc nội bộ của mỡnh.Chẳng hạn ra quyết ủịnh thành lập, chia tỏch,sỏt nhập cỏc ủơn vị tổ chức thuộc bộ mỏy của mỡnh; ủề bạt ,khen thưởng ,kỷ luật cỏn

bộ,cụng chức,ban hành quy chế làm việc nội bộ

2.1.2.2 Khái niệm “Quản lý đo lường’ và “QLNN về đo lường”

Cụm từ “Quản lý đo lường” đk được dùng nhiều năm nay ở nước ta, trong nhiều văn bản chính thức của nhà nước, của các ngành, trong tổ chức điều hành công việc cũng như ngôn ngữ hàng ngày Nhưng hiện vẫn chưa có một

định nghĩa, một cách trình bày đầy đủ về vấn đề này Trong điều lệ QLĐL (1974) và cả trong pháp lệnh đo lường (1990) mới chỉ nêu lên những nội dung

cụ thể của QLNN về đo lường Bằng phương pháp phân tích và tổng hợp theo quan điểm hệ thống và điều khiển học, luận án đề xuất một cách tiếp cận có tính khoa học về QLĐL với các nội dung được đề cập dưới đây

+ Đặc trưng chất lượng của phép đo

Để đánh giá chất lượng của phép đo, có thể dựa vào một tập hợp các đặc trưng phản ánh nhiều khía cạnh cụ thể về chất lượng của nó Như độ chính xác, độ đúng, độ tập chung, độ lặp lại, độ đảm bảo, độ lạnh, dạng đo và giải

đo, tính so sánh được, tính kinh tế, tính tiện lợi, tính linh hoạt Có thể mô hình hoá các đặc trưng chất lượng của phép đo bằng sơ đồ

Trang 26

Sơ đồ 2.3: Chất lượng của phép đo

Xét dưới góc độ quản lý chúng ta quan tâm đặc biệt đến hai đặc trưng chất lượng cơ bản, tổng quát nhất của phép đo đó chính là tính thống nhất và

độ chính xác của nó

* Tính thống nhất của phép đo

Các phép đo là thống nhất khi kết quả đo được biểu thị theo đơn vị đo lường hợp pháp, nghĩa là theo các đơn vị đk được qui định thống nhất và sai số của nó đạt được biết ứng với một xác suất tin cậy (còn gọi là mức tin cậy hoặc

độ tin cậy) nhất định Với cùng một phép đo ứng với những xác suất tin cậy khác nhau sai số của nó sẽ khác nhau Vì vậy, nếu cho biết sai số của kết quả

đo mà không cho biết sai số đó ứng với xác suất tin cậy là bao nhiêu kết qủa

đo không đầy đủ, không rõ ràng

Độ lặp lại

Độ tin cậy Dạng đo,

giải đo

Tính so sánh

Tính kinh

tế

Tính tiện lợi

Chất lượng của phép đo

Trang 27

quả đo có sai số càng bé, độ chính xác của phép đo ngày càng cao và ngược lại Như vậy khi nói tới độ chính xác cũng chính là nói tới sai số của phép đo Hai cách đề cập đó là tương đương với nhau

Tuỳ theo mục đích sử dụng cụ thể, mỗi phép đo phải đạt được một độ chính xác cần thiết Khi mua bán vàng bạc chúng ta muốn phép đo khối lượng vàng phải chính xác hơn nhiều lần hơn so với khi đi mua gạo, mua thịt Phép cân để pha chế thuốc chữa bệnh nhất là pha chế thuốc thuộc bảng thuốc độc hại, họ cần độ chính xác cao gấp nhiều lần so với phép cân đất, đá trong phối liệu sản xuất xi măng v.v

Tính thống nhất và độ chính xác là hai đặc trưng chất lượng rất quan trọng của phép đo, quyết định ý nghĩa và kết quả của phép đo đối với nền kinh

tế quôc dân

Tính thống nhất của phép đo làm cho kết quả của phép đo được thực hiện ở những thời gian, địa điểm khác nhau, với những phương tiện, phương pháp khác nhau có thể so sánh, đối chiếu, trao đổi với nhau Chỉ khi đó các kết quả đo mới thực sự trở thành những thông tin hữu ích, có giá trị sử dụng chung đối với các đối tượng có liên quan, có thể sử dụng rộng rki làm cơ sở cho những quyết định đúng đắn trong đời sống sản xuất

Nếu phép đo chỉ có tính thống nhất mà không đạt được độ chính xác cần thiết thì kết quả đo cũng không thể sử dụng được cho mục đích đk định Việc thực hiện phép đo trở thành vô nghĩa, lkng phí Như vậy là tính thống nhất và độ chính xác cần thiết là hai yêu cầu, hai đòi hỏi luôn luôn phải đi đôi với nhau Phép đo đồng thời thoả mkn hai yêu cầu này mới thực sự có vai trò

và tác dụng đối với đời sống, đối với các hoạt động của nền kinh tế quốc dân

Trang 28

Sơ ủồ 2.4 Đặc trưng cơ bản của phép đo

+ Các hoạt động đo lường và yêu cầu đặt ra đối với nó

Để tiến hành được các phép đo cần thiết chúng ta cần ít nhất ba yếu tố: phương tiện đo, phương pháp đo và người sử dụng các phương tiện và phương pháp ấy Trình độ khoa học kĩ thuật hiện nay đk cho phép tự động hoá nhiều phép đo Khi thực hiện phép đo không còn cần người thao tác trực tiếp nữa Nhưng bù lại đo theo chương trình tự động thì những chương trình đó phải do con người cụ thể lập và cài đặt trước đó Yếu tố “Người đo” vẫn là cần thiết Phép đo chỉ đầy đủ và chuyển động được khi có đủ ba yếu tố hình thành như hình ảnh trong sơ đồ dưới đây

Hình 2.1 Các yếu tố tạo thành phép đo

Tính thống nhất

Độ chính xác cần thiết

Chất lượng phép đo

Trang 29

Để hội tụ các yếu tố cần thiết giúp thực hiện được những phép đo theo yêu cầu của sản xuất, đời sống, trước đó chúng ta phải tiến hành một loạt các công việc khác nhau Phải nghiên cứu thiết lập đơn vị đo, chuẩn của các đơn

vị ấy, phải nghiên cứu về đại lượng đo và các phương pháp đo thích hợp với những đại lượng đó, phải có nghiên cứu cách tính toán, sử lý kết quả đo và sai

số của nó, phải thiết kế, tổ chức thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu phương tiện đo, phải biên soạn giáo trình, tổ chức trường lớp huấn luyện, đào tạo nhân viên kĩ thuật, cán bộ khoa học về đo lường v.v

Tất cả các công việc trên tuy khác nhau, nhưng có liên kết mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau và cùng nhau hướng tới một mục đích chung là tạo ra các yếu tố cần thiết để có thể thực hiện được các phép đo theo yêu cầu Tất cả những công việc đó, bao gồm cả những quá trình và thao tác cụ thể thực hiện phép đo chúng ta gọi tắt là “Các hoạt động đo lường”

Nghiên cứu khoa học về đo lường

Thiết kế, chế tạo phương tiện đo

Cung ứng, sửa chữa phương tiện đo

Đào tạo, huấn luyện cán bộ

Quá trình thực hiện phép đo

Trang 30

Mong muốn các hoạt động đo lường phải được tiến hành như thế nào đó

để đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

- Các đại lượng cần đo đều được tiến hành đo;

- Các phép đo đảm bảo được tính thống nhất và độ chính xác cần thiết theo mục đích sử dụng đk định;

- Đo lường phải ở trong tình trạng luôn luôn phát triển: số đại lượng đo

được ngày càng nhiều, thời gian thực hiện phép đo ngày càng nhanh, phạm vi

đo ngày càng mở rộng, thao tác đo ngày càng đơn giản, độ chính xác của phép

đo ngày càng cao v.v

- Các mục đích đk định đạt được với chi phí ít nhất

Để đạt được các mong muốn trên, cũng như với bất kì lĩnh vực hoạt động nào khác của xk hội, hoạt động đo lường cần và phải được quản lý một cách khoa học

+ Khái niệm “Quản lý đo lường”

Quản lý đo lường là việc xây dựng và áp dụng các cơ sở và biện pháp về khoa học, kĩ thuật, pháp lý, tổ chức và kinh tế xk hội để đạt được tính thống nhất và độ chính xác cần thiết của phép đo với chi phí ít nhất

Theo những quan điểm truyền thống của điều khiển học có thể diễn tả định nghĩa về QLĐL theo sơ đồ:

Trang 31

Sơ đồ 2.5: Tổng quan về quản lý đo lường

Bằng các cơ sở và biện pháp về kinh tế-xk hội, khoa học kỹ thuật, pháp

lý và tổ chức đk được hình thành, được xây dựng, chủ thể của QLĐL tác động

đến (áp dụng) đối tượng của QLĐL là những hoạt động đo lường có liên quan

Đầu vào của những hoạt động này là tất cả các đại lượng phải đo Đầu ra của những hoạt động này là kết quả đo thống nhất và đạt độ chính xác cần thiết

Đây là mục tiêu cao nhất, mục tiêu tổng quát của quản lý đo lường

Theo nguyên lý điều khiển học còn cần phải có một kênh thông tin phản hồi Thông qua các báo cáo, thống kê về tình hình hoạt động đo lường, thông qua các kết quả kiểm tra, thanh tra do chính chủ thể của QLĐL tiến hành, mọi diẽn biến, thành tựu của những vấn đề tồn tại cần giải quyết được

kiểm tra thanh

tr

Khoa học thuật Kỹ Pháp lý chức Tổ Kinh Tế

xk hội

Các hoạt động đo lường

Trang 32

phản hồi đầy đủ, nhanh chóng tới chủ thể quản lý để có những quyết định điều chỉnh kịp thời

Ngoài ra, còn có một kênh thông tin nữa đi vào chủ thể của QLĐL gọi

là kênh thông tin bên ngoài Đó là tình hình phát triển của đo lường trên thế giới, những khuyến cáo của các tổ chức đo lường quốc tế, kinh nghiệm về quản lý đo lường của các nước, tình trạng và các quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành kinh tế quốc dân của đất nước, những yêu cầu mới xuất hiện

đối với đo lường của đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học v.v

2.1.2.3 Sự cần thiết khách quan và ý nghĩa của QLNN về đo lường

Đo lường liên quan rất mật thiết với đời sống của đông đảo mọi người dân nên ngay từ những giai đoạn xa xưa trong quá trình phát triển của xk hội loài người, như đk trình bày trên của luận án, các nhà nước cổ đại và phong kiến cũng đk nhận thức được và tiến hành quản lý thống nhất đo lường trên phạm vi cả nước, dù trình độ và phạm vi quản lý còn thô sơ, hạn hẹp

Ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học công nghệ và sự phát triển kinh tế, xk hội ở nhiều nơi trên thế giới dang diễn ra mạnh mẽ càng làm nổi bật tầm quan trọng của đo lường và vai trò không thể thiếu của QLNN về đo lường

Nhìn nhận trên một khía cạnh khác, cho thấy nhiều lĩnh vực đo lường không chỉ liên quan đến hoạt động của từng cơ sở sản xuất kinh doanh, mà liên quan đến quyền lợi và an toàn chung của mọi người, của toàn xk hội Đó

là những phếp đo tiến hành trong thương mại, khám chữa bệnh, trong đảm bảo

an toàn ký thuật và môi trường Nhà nước ta là nhà nước vì dân, do dân và của dân Như bất cứ một nhà nước văn minh và dân chủ nào trên thế giới, Nhà nước ta có trách nhịên chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng và sự an toàn của mọi người, đảm bảo công bằng và khách quan, vô tư trong quan hệ giữa mọi thành viên trong xk hội, nhất là trong mối liên hệ về kinh tế QLNN về đo lường đương nhiên trở thành một nội dung quan trọng của QLNN nói chung cũng giống như về kinh tế, xk hội, văn hoá, khoa học-kỹ thuật v.v

Trang 33

Trong nền kinh tế thị trường, QLNN về đo lường lại càng cần thiết và cấp bách Mục tiêu lợi nhuận tối đa dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh, gian dối trong làm ăn, trong cân đong, trong quản cáo thông tin về chất lượng sản phẩm và hàng hoá Cũng dẫn đến tình trạng là những cơ sở ký thuật đo lường phục vụ chung cho toàn xk hội (trước hết là hệ thống chuẩn, hệ thống mẫu chuẩn

và hệ thống kiểm định phương tiện đo) bị thiếu hụt, không óc ai lo, ai đầu tư vì lki ít hoặc không có lki (xét về mặt kinh doanh thuần tuý) Đảng và nhà nước đk xác định nền kinh tế nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần được vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước “Điều hành một nền kinh tế mà không có Chính phủ lẫn thị trường cũng như là định vỗ tay bằng một bàn tay” Điều này cũng đúng khi áp dụng vào lính vực đo lường

2.1.2.4 Nhiệm vụ QLNN về đo lường

- Chủ thể của QLNN về đo lường

Hoạt đo động đo lường diễn ra ở khắp mọi nơi trên địa bàn cả nước, trong phạm vi một khu vực, một địa phương cũng như trong từng ngành kinh

tế – kỹ thuật, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu Như vậy chủ thể của QLĐL là rất phong phú và đa dạng xét trên phạm vi cả nước, chủ thể của QLNN về đo lường chính là cơ quan hành chính cao nhất của đất nước, là Chính phủ

Để thực hiện nhiệm vụ QLNN về đo lường chính phủ phải có bộ máy phải thành lập cơ quan QLNN về đo lường Đây là cơ quan đo lường quốc gia, cơ quan QLNN về đo lường cao nhất cả nước Cơ quan này có thể trực thuộc thẳng chính phủ hoặc trực thuộc một bộ QLNN chuyên ngành nào đó

Hình thành hệ thống chủ thể của QLNN về đo lường (cũng là hệ thống cơ quan QLNN về đo lường) gồm mấy cấp là một vấn đề quan trọng cần cân nhắc để quyết định sao cho phù hợp với trình độ và yêu cầu thực tếcủa mỗi nước Trong trường hợp phân thành nhiều cơ quan QLNN về đo lường cấp dưới vừa là chủ thể quản lý ở cấp đó , vừa là đối tượng bị quản lý của cơ quan QLNN về đo lường Toàn thể hệ thống QLNN của chính phủ dù là cơ quan

Trang 34

chính quyền nhà nước các cấp (ở nước ta là UBND) hay cơ quan quản lý nhà nước về một ngành kinh tế, khoa học – kỹ thuật hay văn hoá xk hội (các Bộ, tổng cục, Uỷ ban, các Sở ) theo chức năng nhiệm vụ được giao quyền và được phân cấp sẽ đều phải quan tâm và thực hiện những nhiệm vụ nhất định về QLNN đối với lĩnh vực được giao, mặt khác cũng phải chăm lo, quản lý những hoạt động đo lường có liên quan đến phạm vi QLNN do mình phụ trách

Chủ thể trực tiếp của QLNN về đo lường ở nước ta hiện nay là tổng cục TĐC trực thuộc bộ KH&CN

- Đối tượng của QLNN về đo lường

Quá trình hình thành và phát triển của đo lường và phát triển của đo lường và QLĐL đk cho chúng ta thấy những thời ký đầu tiên và mki về sau này nữa, QLĐL mới chỉ hướng vào các phương tiện đo cụ thể Cùng với sự phát triển của kinh tế và đời sống xk hội, người ta thấy trong nhiều trường hợp, chỉ quản lý phương tiện đo thôi vẫn chưa đủ để có kết quả theo ý muốn Đối tượng của QLĐL được mở rộng tới phép đo nói chung Các yếu tố trực tiếp liên quan đến việc thực hiệnphép đo trở thành đối tượng của QLĐL: PTĐ, cách thức sử dụng PTĐ (phương pháp đo), người đo, môi trường và điều kiện tiến hành phép đo

Quản lý tích cực phải quan tâm đến gia đoạn trước đó nữa, gia đoạn hình thành, tạo dựng nên các yếu tố cần thiết của phép đo Đối tượng đầy đủ của QLĐL là toàn bộ các hoạt động đo lường như đk phân tích ở phần trên của luận án

QLNN về đo lường phải tác động đến tất cả các hoạt động đo lường diễn ra trên phạm vi cả nước Vấn đề đặt ra là chọn những định hướng, những trọng tâm cần quản lý ở từng giai đoạn, ở từng ngành, từng khu vực, địa phương

- Mục đích của QLNN về đo lường

Mục đích bao trùm của QLNĐL như định nghĩa đk nêu là đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác cần thiết của các phép đo với chi phí ít nhất

Trang 35

Tắnh thống nhất của phép ựo ựã quan trọng trong một cơ sở, một ựịa phương, càng quang trọng hơn khi xem xét trên phạm vi cả tỉnh Bắc Ninh Vì vậy QLNN về ựo lường phải ựặc biệt quan tâm ựến mục ựắch này ựể từ ựó làm cho các kết quả ựo ngày càng mang tắnh Ộxã hội hóaỢ cao, có thể chọn lựa

ựể sử dụngchung cho mọi người, có thể so sánh rộng rãi với nhau

Những vấn ựề liên qua trực tiếp ựến mục tiêu này như việc thống nhất

về ựơn vị, về chuẩn, về phương pháp sử lý và trình bầy kết quả ựo trở thành những nhiệm vụ quan trọng hàng ựầu của quản lý nhà nước về ựo lường

độ chắnh xác không phải là mục ựắch tự thân của phép ựo Chọn ựộ chắnh xác phù hợp với mục ựắch sử dụng kết quả ựo là vấn ựề có ý nghĩa quyết ựịnh trong việc xây dựng các ựịnh mức về ựo lường định mức ựộ chắnh xác cần thiết gắn liền với những ựiều kiện kinh tế, xã hội, gắn liền với trình ựộ khoa học, công nghệ của tỉnh Bắc Ninh theo từng giai ựoạn độ chắnh xác yêu cầu quá thấp so với mức hợp lắ cần phải có sẽ là Ộhàng ràoỢ làm chậm việc áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới về ựo lường làm tăng chi phắ sản xuất, lãng phắ tài nguyên, năng lượng đòi hỏi ựộ chắnh xác quá cao so với mức hợp lắ sẽ dẫn ựến chi phắ cho ựo lường tăng lên gấp nhiều lần

mà lẽ ra không cần Bản thân khái niệm Ộựộ chắnh xác cần thiếtỢ ựã bao gồm trong ựó sự quan tâm ựến tắnh kinh tế của việc tiến hành các phép ựo

Một yêu cầu rất quan trọng ựối với các hoạt ựộng ựo lường là nó phải ựược tổ chức, ựược tiến hành như thế nào ựó ựể ựo lường luôn luôn ở trong trạng thái phát triển Trong yêu cầu về Ộựộ chắnh xác cần thiếtỢ là bao hàm ý nghĩa này độ chắnh xác cần thiết là một ựặc trưng ựộng chứ không ựơn thuần

là một ựặc trưng tĩnh, dù rằng có sự ổn ựịnh tương ựối trong từng giai ựoạn nhất ựịnh độ chắnh xác cần thiết không ngừng ựược nâng cao, ựược phát triển ựể theo kịp sự ựòi hỏi của trình ựộ xã hội, trình ựộ khoa học, công nghệ ựang không ngừng tăng lên

Trang 36

Chi phắ ắt nhất ở ựây ựược hình dung trong ý nghĩa tổng thể và tương ựối của nó đó là phương án, cách thức ắt tốn kém nhất chọn trong số các phương án và cách thức có thể có ựể ựạt ựược mục tiêu Ở ựây xuất hiện một vấn ựề quan trọng: từ mục tiêu chung là ựảm bảo tắnh thống nhất và ựộ chắnh xác cần thiết của phép ựo thể hiện thành mục tiêu cụ thể của quản lý nhà nước

về ựo lường cho một thời kì dài (chiến lược) và cho từng giai ựoạn của quá trình ựã ựịnh đó chắnh là những lĩnh vực ựo lường trọng ựiểm cần quản lý, những hướng phát triển ựo lường mà Nhà nước ưu tiên, những ựịnh mức ựo lường mà Nhà nước bắt buộc phải thực hiện Những mục tiêu chiến lược và chiến thuật cụ thể này của quản lý ựo lường là một trong những ựiều kiện ban ựầu cần có ựể giải loại bài toán tối ưu tìm chi phắ ắt nhất cho quản lý nhà nước

về ựo lường

- Néi dung, nhiỷm vô cựa QLNN vÒ ệo l−êng

+ Néi dung tững quịt cựa QLNN vÒ ệo l−êng

Quản lý ựo lường bao gồm hai nội dung Ộxây dựngỢ và Ổáp dụngỢ các

cơ sở và biện pháp kinh tế-xã hội, về khoa học, ký thuật, pháp lý và tổ chức

ựể ựạt ựược tắnh thống nhất và ựộ chắnh xác cần thiết của phép ựo với chi phắ

ắt nhất Như vậy là nội dung Ộxây dựngỖ và Ổáp dụngỖ luôn ựi ựôi với nhau, bổ xung và hoàn thiện lẫn cho nhau ựể ựạt tới mục tiêu ựã ựịnh Chủ thể của quàn lý nhà nước về ựo lường tác ựộng ựến các hoạt ựộng ựo lường diễn ra trên ựịa bàn thông qua một hệ thống các cơ sở và biện pháp cần thiết Các cơ

sở và các biện pháp này không có sẵn, cũng không thể vay mượn của nước ngoài Ộxây dựngỢ là nội dung có tắnh chất tiền ựề, phải ựi trước, bởi lẽ không xây dựng thì không có gì ựể áp dụng

Trước và trong quá trình ựể ựưa vào Ộáp dụngỢ, chắnh chủ thể của quản

lý nhà nước về ựo lường phải tạo dựng nên, phải hoàn thiện và bổ sung, phát triển các cơ sở và biện pháp ựó một cách thường xuyên, liên tục dựa vào các nguồn thông tin bên ngoài và các nguồn thông tin phản hồi nhận ựược từ tình

Trang 37

trạng thực tế của các hoạt ñộng ño lường ñang diễn ra Cần lưu ý là quá trình

‘áp dụng’ bao gồm cả công việc thanh tra, kiểm tra

Việc phân tích chi tiết hơn các yếu tố cơ bản của quản lý ño lường như

sẽ là căn cứ ñề xuất các nhóm nội dung cụ thể của quản lý nhà nước về ño lường

+ C¬ së khoa häc cña QLNN vÒ ®o l−êng

Cơ sở khoa học của quản lý ño lường là ño lường học (metrology) Nó ñược ñịnh nghĩa là lĩnh vực hiểu biết có liên quan ñến phép ño

ðo lường học bao gồm một số lĩnh vực quan trọng nhất dưới ñây

- Lý thuyết ño (hoặc ño lường học lý thuyết) (theoretical metrology): phần ño lường học ñề cập tới những lý thuyết chung của phép ño như lý thuyết về ñại lượng, về ñơn vị và chuẩn ño lường, về phương pháp ño, về sai

số của phép ño

- ðo lường (học) ứng dụng (applied metrology): phần ño lường học ñề cập tới các pháp ño của từng lĩnh vực sử dụng riêng biệt Có thể phân loại ño lường ứng dụng theo ñại lượng ño như ño lường ñộ dài, khối lượng, nhiệt ñộ,

áp suất, dung tích hoặc theo lĩnh vực ứng dụng như ño lường kỹ thuật, ño lường chất lượng, ño lường thiên văn, ño lường y học

- Kỹ thuật ño (measurement technique): phần ño lường học nghiên cứu

kỹ thuật thực hiện phép ño Như nghiên cứu về phương tiện ño, tính chất, công dụng, sự phân loại, phân cấp và sai số ñịnh mức của nó

- ðo lường (học) hợp pháp (legal metrology): phần ño lường học ñề cập tới ñơn vị ño, phương pháp và phương tiện ño trong mối liên quan với những ñòi hỏi có tính chất bắt buộc về mặt kỹ thuật và pháp lý ñể duy trì sự ñảm bảo chung trên quan ñiểm an toàn và sai số ño hợp lý

Sự phân loại ño lường học thể hiện qua sơ ñồ:

Trang 38

Sơ ủồ 2.6 Phõn loại ủo lường học

+ Cơ sở kỹ thuật của QLNN về đo lường

Cơ sở kỹ thuật của ủo lường Nhà nước về ủo lường là toàn bộ cỏc mỏy múc, trang thiết bị cũng như cỏc hệ thống và phương tiện kỹ thuật khỏc ủược tạo nờn ủể tỏc ủộng vào hoạt ủộng ủo lường Nú bao gồm:

* Hệ thống chuẩn đơn vị đo lường

ðõy là hệ thống trang thiết bị kĩ thuật ủể thể hiện ủộ lớn (kớch cỡ) của ủơn vị ủo lường theo những ủịnh nghĩa ủó ủược quy ủịnh và là cơ sở kĩ thuật quan trọng nhất của quản lý ủo lường Trỡnh ủộ phỏt triển của khoa học ủo lường thể hiện trước hết ở trỡnh ủộ chuẩn cao nhất của từng lĩnh vực ủo Tiến sĩ Robert D Huntoon, Giỏm ủốc “viện cỏc chuẩn cơ bản” thuộc

“nhà chuẩn quốc gia” Mỹ ủỏnh giỏ hệ thống chuẩn bị ủơn vị ủo lường cú tầm quan trọng tương tự như hệ quốc phũng, hệ thụng tin, hệ giao thụng của mỗi nước, nú như là một lừi trung tõm ủảm bảo chất lượng và sự phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp của cỏc hoạt ủộng ủo lường trong một nước Nú liờn quan ủến cụng việc của người kĩ sư, người cụng nhõn trong xưởng mỏy, người nghiờn

ðo lường học

ðo lường

kỹ thuật

ðo lường hợp phỏp

ðo lường (học) ứng dụng

ðo lường

y học

ðo lường thiờn văn

ðo lường chất lượng

Trang 39

cứu trong phũng thớ nghiệm, người bỏc sĩ ủang khỏm bệnh, người phi cụng bay trờn trời, người lỏi tầu trờn biển và cả những người ủang bỏn hàng trờn ủường

Sự nhịp nhàng, ăn khớp cũn là ủũi hỏi trờn phạm vi quốc tế Vỡ vậy, hệ thống chuẩn khụng chỉ liờn kết với nhau trong tỉnh, trong nước mà cũn liờn kết giữa cỏc nước với nhau ủể duy trỡ sự thống nhất ủo lường trong giao lưu kinh tế Trong cụng việc này cụng ước một và ủi liền với nú là viện cõn ủo quốc tế (BIPM) cú vai trũ ủặc biệt quan trọng

* Hệ thống mẫu chuẩn và số liệu tra cứu chuẩn về thành phần và tính chất của các chất và vật liệu

Mẫu chuẩn là một dạng ủặc biệt của chuẩn ủơn vị ủo lường-ủơn vị tương ủối (tớnh theo %) Mẫu chuẩn ngày càng trở nờn quan trọng với tư cỏch

là những chuẩn mực ủể kiểm tra, hiệu chỉnh cỏc phương tiện ủo và cỏc trang thiết bị chuyờn dựng trong cỏc phũng phõn tớch, thử nghiệm chất lượng, ủặc biệt là ủối với cỏc loại sản phẩm, hàng húa rất quan trọng trong ủời sống của mọi người như lương thực, thực phẩm, nước giải khỏt, thuốc chữa bệnh, xi măng, quạt ủiện, xăng dầu,

Cựng với hệ thống mẫu chuẩn cũn phải kết hợp tới hệ thống cỏc số liệu tra cứu chuẩn ðõy là những số liệu ủó ủược ủo ủạc và thử nghiệm chớnh xỏc

và ủược cụng bố theo một quy ủịnh thống nhất về cỏc hằng số vật lý, về tớnh chất của cỏc chất và vật liệu Hệ thống này cũng cú vai trũ tương tự như hệ thống chuẩn ủơn vị ủo lường và hệ thống mẫu chuẩn, chỉ khỏc ở chỗ nú khụng là những trang thiết bị vật chất cụ thể mà là những con số

* Hệ thống kiểm định phương tiện đo

Hệ thống kiểm ủịnh phương tiện ủo là mạng lưới cỏc phũng thớ nghiệm ủược trang bị chuẩn và cỏc phương tiện kĩ thuật cần thiết khỏc ủủ ủể thực hiện việc kiểm ủịnh một hoặc một số loại phương tiờn ủo nhất ủịnh

Trang 40

Hệ thống kiểm ñịnh phương tiện ño là cơ sở kỹ thuật, ñồng thời cũng là công cụ ñể chủ thể quản lý nhà nước về ño lường tác ñộng ñến phương tiện ño Chính thông qua hệ thống các phòng kiểm ñịnh này mà kích thước của ñơn vị ño lường ñược truyền một cách chính xác và tin cậy ñến các phương tiện ño, ñảm bảo cho tất cả các phương tiện ño luôn ñạt ñược ñộ chính xác cần thiết, từ ñó ñảm bảo tính thống nhất và ñộ chính xác cần thiết của phép ño

Tính toán, bố trí, quản lý và phối hợp hoạt ñộng của hệ thống kiểm ñịnh này sao cho hợp lý cả về trình ñộ khoa học-kỹ thuật, cả về sự phân bố theo ngành kinh tế-kỹ thuật, sự phân bố theo ñịa phương và vùng lãnh thổ là một nhiệm vụ thực sự khó khăn và quan trọng mà quản lý nhà nước về ño lường phải qỉa quyết

* HÖ thèng thö nghiÖm ph−¬ng tiÖn ®o

Tương tự như hệ thống kiểm ñịnh, hệ thống thử nghiệm phương tiện ño cũng chính là những phòng thí nghiệm các tính năng kỹ thuật và ño lường của phương tiện ño Sự khác nhau giữa phòng kiểm ñịnh và phòng thử nghiệm là

ở mục ñích và nội dung công việc của nó Kiểm ñịnh nhằm mục ñích ñưa phương tiện ño vào sử dụng Còn thử nghiệm là ñể nghiên cứu ñánh giá mẫu phương tiện ño mới ñược nghiên cứu, thiết kế ñể xem xét quyết ñịnh có lên phê chuẩn ñưa vào danh mục phương tiện ño ñược phép xuất hay không Vì vậy xét về mặt kỹ thuật thử nghiệm phương tiện ño phức tạp hơn nhiều so với kiểm ñịnh

Phê duyệt mẫu và cho phép sản xuất phương tiện ño cũng tức là quả lý danh mục phương tiện ño ñược phép sản xuất ðây là một nhiệm vụ quan trọng của quản lý nhà nước về ño lường Hoàn thiện, phát triển hệ thống thử nghiệm phương tiện ño chính là hoàn thiên, phát triển một công cụ kỹ thuật rất cần thiết của quản lý nhà nước về ño lường

Ngày đăng: 22/03/2015, 23:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bỏo cỏo chi cục tiờu chuẩn ủo lường chất lượng Bắc Ninh năm 2009, 2010, 2011 Khác
2. Công ước mét (Convention du Meftre, Paris 20/5/1875), bản dịch 3. Cụng ước về tổ chức ủo lường hợp phỏp quốc tế Khác
4. ðại việt ký sử toàn thư, Nxb khoa học xã hội Khác
5. Hồ Chí Minh : Toàn tập, tập I, Nxb Sự thật năm 1980 6. Lịch sử việt nam tập I, Nxb Khoa học xã hội nawm 1971 Khác
7. Lờ tõm: Sỏch giải thớch ủơn vị ủo lường hợp phỏp. Nxb khoa học-kỹ thuật, năm 1967 Khác
8. Nghị ủịnh 216/CP năm 1974, ban hành ủiều lệ ủo lường Khác
9. Nghị ủịnh số 06/2002/Nð-TTg về việc quy ủịnh chi tiết thi hành Phỏp lệnh ủo lường Khác
10. Nghị ủịnh số 134/2007/Nð-CP về việc quy ủịnh về ủơn vị ủo lường chính thức Khác
12. Quyết ủịnh số 20/2006/Qð-BKHCN quy ủịnh về việc cụng nhận khả năng kiểm ủịnh phương tiện ủo Khác
13. Quyết ủịnh số 21/2006/Qð-BKHCN quy ủịnh về việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm ủịnh viờn ủo lường Khác
14. Sắc lệnh 8/SL năm 1950, thống nhất ủơn vị ủo lường theo hệ một Khác
15. Tuyển tập bỏo cỏo khoa học-hội nghị khoa học, kỹ thuật ủo lường lần thứ I (1985) và lần thứ II (1990), trung tõm ủo lường xuất bản Khác
16. Trần Bảo: Cơ chế QLNN về ủo lường trong tỡnh hỡnh mới. Tạp chớ Hoạt ủộng khoa học số 4/1993 Khác
17. Trần Bảo: Quản lý chuẩn ủơn vị ủo lường. Tạp chớ hoạt ủộng kao học số 6/1993 Khác
18. Trần bảo : xõy dựng cỏc phũng thử nghiệm ủược cụng nhận ở nước ta. Tạp chớ hoạt ủộng khoa học số 8/1993 Khác
19. Trần Bảo : Quản lý sản xuất phương tiện ủo. Tạp chớ hoạt ủộng khoa học số 11/1993 Khác
20. Trần Bảo : phỏp lệnh ủo lường với việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Tạp chí người tiêu dùng, số 11/1993 Khác
21. Trần Bảo : ðo lường học và quản lý ủo lường. Sỏch chuyờn khảo,tổng cục tiờu chuẩn ủo lường chất lượng xuất bản năm 1993 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2. Vai trò của đo lường đối với đời sống - Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 2.2. Vai trò của đo lường đối với đời sống (Trang 17)
Sơ đồ 2.3: Chất l−ợng của phép đo - Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 2.3 Chất l−ợng của phép đo (Trang 26)
Hình 2.1. Các yếu tố tạo thành phép đo - Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh
Hình 2.1. Các yếu tố tạo thành phép đo (Trang 28)
Sơ đồ 2.5: Tổng quan về quản lý đo lường - Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 2.5 Tổng quan về quản lý đo lường (Trang 31)
Bảng 3.1: Số lao ủộng làm việc tại chi cục - Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Số lao ủộng làm việc tại chi cục (Trang 58)
Hình 3.1 : Quá trình hình thành Chi cục tiêu chuẩn đo l−ờng - Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh
Hình 3.1 Quá trình hình thành Chi cục tiêu chuẩn đo l−ờng (Trang 61)
Bảng 4.2: Hệ thống chuẩn, thiết bị ủể kiểm ủịnh phương tiện ủo của chi - Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2 Hệ thống chuẩn, thiết bị ủể kiểm ủịnh phương tiện ủo của chi (Trang 68)
Bảng 4.4: Số phương tiện ủo sản ủược kiểm ủịnh xuất xưởng - Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4 Số phương tiện ủo sản ủược kiểm ủịnh xuất xưởng (Trang 77)
Bảng 4.5: Số cỏn bộ ủược ủào tạo theo lĩnh vực cụ thể - Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Số cỏn bộ ủược ủào tạo theo lĩnh vực cụ thể (Trang 78)
Hỡnh dung quỏ trỡnh ủú cựng biện phỏp quản lý ở từng giai ủoạn trong sơ ủồ  dưới ủõy - Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh
nh dung quỏ trỡnh ủú cựng biện phỏp quản lý ở từng giai ủoạn trong sơ ủồ dưới ủõy (Trang 104)
Hỡnh 4.1: Cỏc bộ phận hợp thành việc thủ nghiệm mẫu phương tiện ủo - Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đo lường tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh bắc ninh
nh 4.1: Cỏc bộ phận hợp thành việc thủ nghiệm mẫu phương tiện ủo (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w