- Hiểu được nôïi dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: cô giáo vừa yêu thương học sinh,vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh nên người.. Đồ dùng dạy - học:- Tranh minh hoạ các bài tập đọc trong
Trang 1Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2008 Tu
ần 8
Môn: Tập đọc (Tiết 22, 23)
Bài: NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa các từng ngữ mới, gánh xiếc, lách, lấm lem, thập thò
- Hiểu được nôïi dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: cô giáo vừa yêu thương học sinh,vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh nên người Cô như người mẹ hiền của con
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: nén nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấmlem, …
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng: Biết đọc phân biệt lời người kể với nhân vật (Minh, bác bảovệ, cô giáo)
- GDHS biết kính trọng thầy, cô giáo
II Đồ dùng dạy - học:- Tranh minh hoạ các bài tập đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi học sinh đọc và kết hợp câu hỏi trả lời:
- Tìm những hình ảnh đẹp trong lúc cô giáo dạy em tập viết
- GV nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài: (1’)
34’ a/ Luyện đọc:
a1 Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1
a2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- GV giới thiệu các từ luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn ngắt giọng ở câu dài
+ Đến lượt Nam đang cố lách ra
ngoài/ thì bác bảo vệ vừa tới/ nắm
chặt hai chân em// “Cậu nào đây/?
Trốn học hả?”//
- Hướng dẫn các em đọc một số từ
chú giải trong bài
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu
-Cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấmlem
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
* Thi đọc giữa các nhóm: - HS đọc trong nhóm.- Đọc từng đoạn, cả bài (đồng thanh,
cá nhân)
- GV nhận xét bình chọn cá nhân
Trang 2và nhóm đọc hay nhất.
TIẾT 2 20’ b/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài.
Hướng dẫn học sinh đọc kết hợp
câu hỏi, trả lời
- Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
- Hai bạn định rút ra ngoài bằng
cách nào?
- Chuyển đoạn: chuyện gì đã xảy
ra khi Nam và Minh chui qua chỗ
tường thủng Các em tìm hiểu tiếp
đoạn 2,3
- Ai phát hiện ra Minh và Nam
chui qua lỗ tường thủng?
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại,
cô giáo đã làm gì?
- Việc làm của cô giáo thể hiện
thái độ thế nào?
Gọi HS đọc đoạn 4, 5
- Cô giáo làm gì khi Nam khóc
- Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại,
Nam khóc vì sợ Lần này, vì sao
Nam bật khóc?
- Người mẹ hiền trong bài là ai?
- HS đọc thầm từng đoạn cả bài, traođổi trả lời các câu hỏi nội dung bài
- HS đọc thầm đoạn 1
- Minh rủ Nam trốn học ra phố xemxiếc
- Hai bạn chui qua một lỗ tườngthủng
- HS đọc đoạn 2, 3
Bác bảo vệ
- Cô rất dịu dàng, yêu thương họctrò/
- HS đọc
- Cô xoa đầu an ủi
- Vì đau và xấu hổ
- Là cô giáo
15’ c/ Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- 2, 3 nhóm thi đọc
- HS đọc theo nhóm, phân vai mỗinhóm 5 học sinh: Người dẫn chuyện,bác bảo vệ, Nam và Minh
- Thi đọc toàn chuyện
- Cả lớp nhận xét
4/ Củng cố - Dặn dò: (5’)
- GV hỏi: Tại sao cô giáo trong bài được gọi là: “người mẹ hiền”
- Về nhà đọc lại kĩ nội dung câu chuyện để kể được truyện ở tiết sau
- Cho học sinh hát bài “Cô và mẹ”
* Rút kinh nghiệm:
Môn: Toán (Tiết 36)
Bài : 36 + 15
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng dạng có nhớ 36 + 15
Trang 3- Aùp dụng phép cộng để tính tổng các số hạng đã biết, giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng.
- Làm quen với bài toán trắc nghiệm dạng 4 lựa chọn
II Đồ dùng dạy- học:- Que tính, bảng gài.
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: GV viết phép tính HS đặt tính và tính: dưới lớp làm vào bảng con
* Giới thiệu bài: (1’)
12’ 1 Giới thiệu phép cộng 36 +
15.
Bước 1: GV nêu bài toán
Bước 2: GV yêu cầu học sinh
sử dụng que tính để tìm kết
quả
Bước 3: Đặt tính và thực hiện
phép tính
- GV nhận xét
HS nêu lạ bài toán
Thực hiện phép cộng 36 + 15 bằng thaotác trên que tính
Đặt tính:
36 6 cộng 5 bằng 11,viết 1, nhớ 1
+ 15 3 cộng 1 bằng 4,thêm 1 bằng 5,
51 viết 5
- HS nhắc lại
12’ 2 Luyện tập – Thực hành.
Bài 1: Tính.
- Yêu cầu học sinh làm bài sau
đó nêu kết quả phép tính 38 +
56;36 + 56
- Nhận xét, ghi điểm
- HS làm bài rồi kiểm tra kết quả củamình
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng.
Biết trước các số hạng
- HS đọc yêu cầu làm bài:thực hiện phépcộng các số hạng với nhau
Trang 4Bài 3: Giải toán bằøng hình vẽ
sau (bảng phụ)
- Bao gạo cân nặng bao nhiêu?
- Bao ngô cân nặng bao nhiêu?
- Bài toán muốn chúng ta làm
gì?
Gọi 1 học sinh đọc đề hoàn
chỉnh
Gọi 1 học sinh lên bảng giải
bài
Bài 4: Quả bóng nào ghi phép
tính có kết quả là 45
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu
miệng
- HS quan sát hình
46kg
27kg
Tính xem cả hai bao nặng bao nhiêu kg?
- HS đọc
- HS giải, nhận xét bài làm của bạn
Bài giải:
Số gạo và ngô nặng là:
46 + 27 = 73 (kg)
Đáp số: 73 kg
- Nêu miệng
4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nêu cách tính và đặt tính đối với phép cộng 36 + 15; 37 + 25 …
- Nhận xét, tuyên dương
* Rút kinh nghiệm:
-
-
-Môn: Đạo đức (Tiết 8)
Bài: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (TIẾT 2)
Trang 5I Mục tiêu: Như tiết 1
II Đồ dùng dạy học: Như tiết 1.
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
Bài: Chăm làm việc nhà
- Em có nên tham gia chăm làm việc nhà không? Vì sao?
- Em tham gia làm việc nhà như thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài: (1’)
7’ Hoạt động 1: Tự liên hệ.
Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Ở nhà em đã làm những việc gì? Kết quả của
các công việc đó?
+ Những việc đó do bố mẹ phân công hay do
em tự giác làm?
+ Bố mẹ em tỏ thái độ như thế nào về những
việc làm của em?
+ Sắp tới em mong muốn được tham gia làm
những công việc gì? Vì sao? Em sẽ nêu nguyện
vọng đó của em với bố mẹ như thế nào?
- GV khen ngợi những học sinh biết chăm làm
việc nhà
- GV kết luận:
Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng
và bày tỏ nguyện vọng muốn tham gia của
mình đối với cha mẹ
HS thảo luận nhóm quacác câu hỏi
HS suy nghĩ và trao đổi
10’ Hoạt động 2: Đóng vai.
Cách tiếân hành: GV chia lớp thành nhiều nhóm
và giao việc mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một
tình huống
Tình huống 1: Hoà đang quét nhà thì bạn đến
rủ đi chơi Hoà sẽ
Tình huống 2: Anh (chị) của Hoà nhờ Hoà gánh
nước, cuốc đất, Hoà sẽ
- Mời các nhóm lần lượt đóng vai
- Em có đồng tình với cách ứng xử của các bạn
lên đóng vai không? Vì sao?
-Nếu ở vào tình huống đó, em sẽ làm gì?
Trang 6Tình huống 1: Cầm làm xong việc nhà rồi mới
đi chơi
Tình huống 2: Cần từ chối và giải thích rõ em
còn quá nhỏ chưa thể làm được những việc như
vậy
8’ Hoạt động 3: Trò chơi: Nếu … thì …
Cách tiến hành:
- GV chia học sinh thành 2 nhóm
“Chăm” và “Ngoan”
Phát phiếu cho 2 nhóm ghi sẵn nội dung
- HS chia hai nhóm:
“Chăm” và “ngoan”
a Nếu mẹ đi làm về, tayxách túi nặng
b Nếu em bé muốn uốngnước
Khi nhóm “chăm” đọc tình huống nhóm
“ngoan” phải có câu trả lời nối tiếp bằng “thì”
Nhóm nào có câu trả lời đúng là nhóm đó
thắng cuộc
- GV đánh giá, tổng kết trò chơi và khen các
HS đã biết xử lý đúng các tình huống
c Nếu nhà cửa bề bộnsau khi liên hoan …
d Nếu anh hoặc chị củabạn quên không làm việcnhà
đ Nếu mẹ đang chuẩn bịnấu cơm
e Nếu quần áo phơingoài sân đã khô
- Các nhóm bắt đầu chơi
GV cử những học sinhlàm trọng tài
4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Tham gia công việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em
- Nên tham gia công việc nhà vừa sức, phù hợp với bản thân
* Rút kinh nghiệm:
-
-Môn: Toán (Tiết 37)
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố các công thức cộng qua 10
9 + 5; 8 + 5; 7 + 5; 6 + 5
Trang 7Củng cố về kiến thức giải toán, nhận dạng hình.
- Rèn kĩ năng cộng qua 10 có nhớ trọng phạm vi 20; tính nhẩm rồi điền ngay kết quảphép tính
- HS tính toán cẩn thận Biết kiểm tra lại bài sau khi làm
II Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng và thực hiện phép tính
- Đặt tính rồi tính:
31 + 29 47 + 25
85 + 16 36 + 17
3/ Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: (1’)
31’ b Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm:
Gọi học sinh nêu kết quả của bài 1
Hỏi: Để biết tổng ta làm thế nào?
HS nêu
Cộng nhẩm các số hạng đã biết
HS thực hiện:
Bài 2: Điền số: (bảng phụ)
- GV đọc yêu cầu bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét
- Tìm tổng
- HS làm bài
Bài 3: bảng phụ.
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm mẫu 1 cột
- Gọi 2 nhóm thi nhau điền số
- Điền số
Bài 4: bảng phụ.
Yêu cầu: dựa vào tóm tắt, đặt đề
toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì
sao?
- Yêu cầu HS giải vào vở
- Chấm vở, nhận xét
- Đặt đề toán
- Bài toán thuộc dạng toán về nhiều hơn Vì cho biết số ít và phần nhiều hơn, yêu cầu tìm số nhiều
Giải:
Số cây đội 2 trồng được là:
46 + 5 = 51 (cây)
Đáp số: 51 cây
Bài 5: Nhận dạng hình.
- HS nhận dạng và tìm các hình:
Trang 84/ Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Đọc tên các bảng 6 cộng với một số
- Về nhà xem lại bảng cộng 9, 8, 7, 6 với một số
* Rút kinh nghiệm:
-
Môn: Kể chuyện (Tiết 7)
Bài: NGƯỜI MẸ HIỀN
Trang 9Lắng nghe bạn kể, đánh giá được lời kể của bạn.
- Thích kể chuyện
II Đồ dùng dạy - học:- 4 tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 học sinh lên kể lại câu chuyện “Người thầy cũ”
- GV nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: (1’)
16’ a/ Huớng dẫn kể chuyện.
- Dựa vào tranh vẽ, kể lại từng
đoạn
- Gọi một học sinh nêu lại yêu cầu
của bài
- GV treo tranh
- Hướng dẫn học sinh quan sát bốn
bức tranh, nhớ nội dung từng đoạn
- HS kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựavào tranh 1
- 2HS kể
- Cả lớp nhận xét
15’
- Kể theo nhóm
b/ Dựng lại câu chuyện theo vai.
Kể theo nhóm dựa vào từng tranhứng với từng đoạn 2, 3, 4 củatruỵên
- Dưạ vào câu chuyện – kể theo vai
Bước 1:
- GV làm người dẫn chuyện
HS1: nói lời Minh
HS2: Nói lời bác bảo vệ
HS3: Nói lời cô giáo
HS4: Nói lời của Nam
- HS tập kể theo các bước
Bước 2: GV chia nhóm - Các em phân vai theo nhóm, tập
dựng lại câu chuyện
và kể theo nhóm
- Cả lớp nhận xét
4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Em có thể nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
* Rút kinh nghiệm:
Trang 10
-
-Môn: Chính tả-Tập chép (Tiết 15)
Bài: NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn “vừa đau … xin lỗi cô” trong bài tập đọc “Người mẹ hiền”
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi; ao/au; uôn/uông
- GDHS có ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
Trang 11- Gọi 2 học sinh viết một số từ khó: vui vẻ, tàu thuỷ, đồi núi, luỹ tre, che gió, trăngsáng, che chở.
- Nhận xét
3/ Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: (1’)
25’ a/ Hướng dẫn tập chép.
10’ a1 Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc mẫu 1 lần
-Yêu cầu HS đọc đoạn chép trên
bảng
- Nội dung:
+ Vì sao bạn Nam khóc?
+ Cô giáo hỏi hai bạn thế nào?
+ Hai bạn trả lời với cô ra sao?
- Hình thức:
+ Trong bài có những dấu câu nào?
+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
+ Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
- Yêu cầu học sinh luyện viết từ khó
vào bảng con
- 2 học sinh đọc
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ
- Từ nay các em có trốn học nữa không?
- Thưa cô không ạ! Chúng em xin lỗi cô
- Có dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm hỏi
- Đặt trước lời cô giáo, của Nam và của Minh
- Đặt ở cuối câu hỏi, của cô giáo
- Cả lớp luyện viết từ khó: xấu hổ,xoa đầu, nghiêm giọng, trốn, giảng, nữa, lỗi
12’
3’ a2.Cho cả lớp nhìn bảng chép bài vàovở
a3 Chấm, chữa bài
6’ b/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập. - Cả lớp làm bài
Bài tập 2: yêu cầu học sinh nhìn bảng
làm bài tập a Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ. b Trèo cao ngã đau.
Bài tập 3: (lựa chọn) bảng phụ
- Thực hiện tương tự như bài tập 2
Nhận xét bài làm của học sinh
- 1/2 số HS làm câu a, còn lại làm câu b
4/ Củng cố - dặn dò: (3’)
- Viết lại các từ sai trong bài
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-
Trang 12-Thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2008
Môn: Toán (Tiết 38)
Bài: BẢNG CỘNG
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ (trong phạm vi 20) để vận dụng khi cộng có nhẩm, cộng các số có hai chữ số, giải toán có lời văn
- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác
- GDHS biết kiểm tra lại bài
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’) Luyện tập
- Đặt tính và tính kết quả
Trang 1330 + 10 26 + 15 41 + 9 7 + 53
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: (1’)
30’ Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm.
a/GV hướng dẫn học sinh tự lập bảng
cộng
- Chia nhóm tự lập bảng cộng, sau đó
trình bày lên bảng
- Gọi HS nêu kết quả của bài
- Em hãy nêu cách đặt tính và tính
- Tự làm bài vào vở, chữa bài theo cặp
- HS nêu
Bài 3: Giải toán.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt
- Bài toán thuộc dạng gì? vì sao?
- Hướng dẫn cho học sinh làm bài vào
vở
- Chấm vở, nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc Tóm tắt:
Hoa nặng: 28 kg
Mai nặng hơn Hoa 3 kg
Mai nặng : ? kgThuộc dạng bài toán về nhiều hơn vì “nặng hơn“
Bài giải:
Bạn Mai cân nặng là:
28 + 3 = 31 (kg) Đáp số: 31 kg
- Ghi kết quả vào bảng con
4/ Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Thi đọc thuộc lòng bảng cộng
- Nhận xét, tuyên dương
* Rút kinh nghiệm:
Trang 14Môn: Tự nhiên xã hội (Tiết 8)
Bài: ĂN UỐNG SẠCH SẼ
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:
- Hiểu được phải làm gì để ăn uống sạch sẽ
- Aên uống sạch sẽ là đề phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đường ruột
- Có ý thức trong việc ăn uống, biết rửa sạch tay trước và sau khi ăn
II Đồ dùng dạy - học:- Các hình vẽ trong SGK trang 18, 19.
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
Bài:Aên uống đầy đủ
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:
+ Aên uống đầy đủ là ăn như thế nào?
+ Aên uống đầy đủ có ích lợi gì?
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Trang 15TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh BS 8’ Hoạt động 1: Làm việc theo SGK
và thảo luận: Làm gì để ăn sạch
Cách tiến hành:
Bước 1: Động nãøo
GV đưa ra câu hỏi
- Để ăn uống sạch sẽ, chúng ta cần
phải làm những công việc gì?
GV chốt toàn bộ các ý kiến mà các
em đưa ra
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Rửa tay như thế nào là sạch và hợp
vệ sinh?
- Rửa tay như thế nào là đúng?
- Bạn gái trong tình huống đang làm
gì? việc làm đó co lợi gì? kể tên một
số quả trước khi ăn cần gọt vỏ
- Tại sao thức ăn phải để trong bát
sạch và đậy lồng bàn?
- Bát, đũa, thìa, trước và sau khi ăn
Bước 3: làm việc cả lớp
- GV cho học sinh thảo luận câu hỏi
tổng quát trong SGK
- Thảo luận, đại diện một số nhómtrình bày kết quả quan sát và phântích tranh
- Các nhóm khác bổ sung
- HS đưa ra ý kiến của mình
9’ Hoạt động 2: Thảo luận phải làm gì
để ăn uống sạch sẽ Làm việc với
SGK
Cách tiến hành:
Bước 1: làm việc theo nhóm
Bước 2: làm việc cả lớp
- Cả lớp nhận xét loại đồ uống nào
nên uống, loại nào không nên uống,
vì sao?
Bước 3: làm việc với SGK
- HS quan sát hình 6, 7, 8 trong SGK
trang 19 nhận xét bạn nào uống hợp
- Từng nhóm trao đổi và nêu ranhững đồ uống mà mình thườnguống trong ngày hoặc ưa thích
- Đại diện một số nhóm phát biểu ýkiến
- HS trả lời
- HS phát biểu