1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A LỚP 2 - TUẦN 8(CKTKN)

30 530 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 247 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được nôïi dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: cô giáo vừa yêu thương học sinh,vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh nên người.. Đồ dùng dạy - học:- Tranh minh hoạ các bài tập đọc trong

Trang 1

Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2008 Tu

ần 8

Môn: Tập đọc (Tiết 22, 23)

Bài: NGƯỜI MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa các từng ngữ mới, gánh xiếc, lách, lấm lem, thập thò

- Hiểu được nôïi dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: cô giáo vừa yêu thương học sinh,vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh nên người Cô như người mẹ hiền của con

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: nén nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấmlem, …

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng: Biết đọc phân biệt lời người kể với nhân vật (Minh, bác bảovệ, cô giáo)

- GDHS biết kính trọng thầy, cô giáo

II Đồ dùng dạy - học:- Tranh minh hoạ các bài tập đọc trong SGK.

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi học sinh đọc và kết hợp câu hỏi trả lời:

- Tìm những hình ảnh đẹp trong lúc cô giáo dạy em tập viết

- GV nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’)

34’ a/ Luyện đọc:

a1 Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu lần 1

a2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

* Đọc từng câu:

- GV giới thiệu các từ luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn ngắt giọng ở câu dài

+ Đến lượt Nam đang cố lách ra

ngoài/ thì bác bảo vệ vừa tới/ nắm

chặt hai chân em// “Cậu nào đây/?

Trốn học hả?”//

- Hướng dẫn các em đọc một số từ

chú giải trong bài

- Lắng nghe

- HS đọc nối tiếp từng câu

-Cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấmlem

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

* Thi đọc giữa các nhóm: - HS đọc trong nhóm.- Đọc từng đoạn, cả bài (đồng thanh,

cá nhân)

- GV nhận xét bình chọn cá nhân

Trang 2

và nhóm đọc hay nhất.

TIẾT 2 20’ b/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài.

Hướng dẫn học sinh đọc kết hợp

câu hỏi, trả lời

- Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

- Hai bạn định rút ra ngoài bằng

cách nào?

- Chuyển đoạn: chuyện gì đã xảy

ra khi Nam và Minh chui qua chỗ

tường thủng Các em tìm hiểu tiếp

đoạn 2,3

- Ai phát hiện ra Minh và Nam

chui qua lỗ tường thủng?

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại,

cô giáo đã làm gì?

- Việc làm của cô giáo thể hiện

thái độ thế nào?

Gọi HS đọc đoạn 4, 5

- Cô giáo làm gì khi Nam khóc

- Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại,

Nam khóc vì sợ Lần này, vì sao

Nam bật khóc?

- Người mẹ hiền trong bài là ai?

- HS đọc thầm từng đoạn cả bài, traođổi trả lời các câu hỏi nội dung bài

- HS đọc thầm đoạn 1

- Minh rủ Nam trốn học ra phố xemxiếc

- Hai bạn chui qua một lỗ tườngthủng

- HS đọc đoạn 2, 3

Bác bảo vệ

- Cô rất dịu dàng, yêu thương họctrò/

- HS đọc

- Cô xoa đầu an ủi

- Vì đau và xấu hổ

- Là cô giáo

15’ c/ Luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu lần 2

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- 2, 3 nhóm thi đọc

- HS đọc theo nhóm, phân vai mỗinhóm 5 học sinh: Người dẫn chuyện,bác bảo vệ, Nam và Minh

- Thi đọc toàn chuyện

- Cả lớp nhận xét

4/ Củng cố - Dặn dò: (5’)

- GV hỏi: Tại sao cô giáo trong bài được gọi là: “người mẹ hiền”

- Về nhà đọc lại kĩ nội dung câu chuyện để kể được truyện ở tiết sau

- Cho học sinh hát bài “Cô và mẹ”

* Rút kinh nghiệm:

Môn: Toán (Tiết 36)

Bài : 36 + 15

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng dạng có nhớ 36 + 15

Trang 3

- Aùp dụng phép cộng để tính tổng các số hạng đã biết, giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng.

- Làm quen với bài toán trắc nghiệm dạng 4 lựa chọn

II Đồ dùng dạy- học:- Que tính, bảng gài.

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: GV viết phép tính HS đặt tính và tính: dưới lớp làm vào bảng con

* Giới thiệu bài: (1’)

12’ 1 Giới thiệu phép cộng 36 +

15.

Bước 1: GV nêu bài toán

Bước 2: GV yêu cầu học sinh

sử dụng que tính để tìm kết

quả

Bước 3: Đặt tính và thực hiện

phép tính

- GV nhận xét

HS nêu lạ bài toán

Thực hiện phép cộng 36 + 15 bằng thaotác trên que tính

Đặt tính:

36 6 cộng 5 bằng 11,viết 1, nhớ 1

+ 15 3 cộng 1 bằng 4,thêm 1 bằng 5,

51 viết 5

- HS nhắc lại

12’ 2 Luyện tập – Thực hành.

Bài 1: Tính.

- Yêu cầu học sinh làm bài sau

đó nêu kết quả phép tính 38 +

56;36 + 56

- Nhận xét, ghi điểm

- HS làm bài rồi kiểm tra kết quả củamình

Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng.

Biết trước các số hạng

- HS đọc yêu cầu làm bài:thực hiện phépcộng các số hạng với nhau

Trang 4

Bài 3: Giải toán bằøng hình vẽ

sau (bảng phụ)

- Bao gạo cân nặng bao nhiêu?

- Bao ngô cân nặng bao nhiêu?

- Bài toán muốn chúng ta làm

gì?

Gọi 1 học sinh đọc đề hoàn

chỉnh

Gọi 1 học sinh lên bảng giải

bài

Bài 4: Quả bóng nào ghi phép

tính có kết quả là 45

- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu

miệng

- HS quan sát hình

46kg

27kg

Tính xem cả hai bao nặng bao nhiêu kg?

- HS đọc

- HS giải, nhận xét bài làm của bạn

Bài giải:

Số gạo và ngô nặng là:

46 + 27 = 73 (kg)

Đáp số: 73 kg

- Nêu miệng

4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Nêu cách tính và đặt tính đối với phép cộng 36 + 15; 37 + 25 …

- Nhận xét, tuyên dương

* Rút kinh nghiệm:

-

-

-Môn: Đạo đức (Tiết 8)

Bài: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (TIẾT 2)

Trang 5

I Mục tiêu: Như tiết 1

II Đồ dùng dạy học: Như tiết 1.

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)

Bài: Chăm làm việc nhà

- Em có nên tham gia chăm làm việc nhà không? Vì sao?

- Em tham gia làm việc nhà như thế nào?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới: (28’)

* Giới thiệu bài: (1’)

7’ Hoạt động 1: Tự liên hệ.

Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi:

+ Ở nhà em đã làm những việc gì? Kết quả của

các công việc đó?

+ Những việc đó do bố mẹ phân công hay do

em tự giác làm?

+ Bố mẹ em tỏ thái độ như thế nào về những

việc làm của em?

+ Sắp tới em mong muốn được tham gia làm

những công việc gì? Vì sao? Em sẽ nêu nguyện

vọng đó của em với bố mẹ như thế nào?

- GV khen ngợi những học sinh biết chăm làm

việc nhà

- GV kết luận:

Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng

và bày tỏ nguyện vọng muốn tham gia của

mình đối với cha mẹ

HS thảo luận nhóm quacác câu hỏi

HS suy nghĩ và trao đổi

10’ Hoạt động 2: Đóng vai.

Cách tiếân hành: GV chia lớp thành nhiều nhóm

và giao việc mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một

tình huống

Tình huống 1: Hoà đang quét nhà thì bạn đến

rủ đi chơi Hoà sẽ

Tình huống 2: Anh (chị) của Hoà nhờ Hoà gánh

nước, cuốc đất, Hoà sẽ

- Mời các nhóm lần lượt đóng vai

- Em có đồng tình với cách ứng xử của các bạn

lên đóng vai không? Vì sao?

-Nếu ở vào tình huống đó, em sẽ làm gì?

Trang 6

Tình huống 1: Cầm làm xong việc nhà rồi mới

đi chơi

Tình huống 2: Cần từ chối và giải thích rõ em

còn quá nhỏ chưa thể làm được những việc như

vậy

8’ Hoạt động 3: Trò chơi: Nếu … thì …

Cách tiến hành:

- GV chia học sinh thành 2 nhóm

“Chăm” và “Ngoan”

Phát phiếu cho 2 nhóm ghi sẵn nội dung

- HS chia hai nhóm:

“Chăm” và “ngoan”

a Nếu mẹ đi làm về, tayxách túi nặng

b Nếu em bé muốn uốngnước

Khi nhóm “chăm” đọc tình huống nhóm

“ngoan” phải có câu trả lời nối tiếp bằng “thì”

Nhóm nào có câu trả lời đúng là nhóm đó

thắng cuộc

- GV đánh giá, tổng kết trò chơi và khen các

HS đã biết xử lý đúng các tình huống

c Nếu nhà cửa bề bộnsau khi liên hoan …

d Nếu anh hoặc chị củabạn quên không làm việcnhà

đ Nếu mẹ đang chuẩn bịnấu cơm

e Nếu quần áo phơingoài sân đã khô

- Các nhóm bắt đầu chơi

GV cử những học sinhlàm trọng tài

4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Tham gia công việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em

- Nên tham gia công việc nhà vừa sức, phù hợp với bản thân

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Toán (Tiết 37)

Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố các công thức cộng qua 10

9 + 5; 8 + 5; 7 + 5; 6 + 5

Trang 7

Củng cố về kiến thức giải toán, nhận dạng hình.

- Rèn kĩ năng cộng qua 10 có nhớ trọng phạm vi 20; tính nhẩm rồi điền ngay kết quảphép tính

- HS tính toán cẩn thận Biết kiểm tra lại bài sau khi làm

II Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 học sinh lên bảng và thực hiện phép tính

- Đặt tính rồi tính:

31 + 29 47 + 25

85 + 16 36 + 17

3/ Bài mới: (32’)

* Giới thiệu bài: (1’)

31’ b Luyện tập

Bài 1: Tính nhẩm:

Gọi học sinh nêu kết quả của bài 1

Hỏi: Để biết tổng ta làm thế nào?

HS nêu

Cộng nhẩm các số hạng đã biết

HS thực hiện:

Bài 2: Điền số: (bảng phụ)

- GV đọc yêu cầu bài

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?

- Yêu cầu HS làm vào vở

- GV nhận xét

- Tìm tổng

- HS làm bài

Bài 3: bảng phụ.

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS làm mẫu 1 cột

- Gọi 2 nhóm thi nhau điền số

- Điền số

Bài 4: bảng phụ.

Yêu cầu: dựa vào tóm tắt, đặt đề

toán

- Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì

sao?

- Yêu cầu HS giải vào vở

- Chấm vở, nhận xét

- Đặt đề toán

- Bài toán thuộc dạng toán về nhiều hơn Vì cho biết số ít và phần nhiều hơn, yêu cầu tìm số nhiều

Giải:

Số cây đội 2 trồng được là:

46 + 5 = 51 (cây)

Đáp số: 51 cây

Bài 5: Nhận dạng hình.

- HS nhận dạng và tìm các hình:

Trang 8

4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Đọc tên các bảng 6 cộng với một số

- Về nhà xem lại bảng cộng 9, 8, 7, 6 với một số

* Rút kinh nghiệm:

-

Môn: Kể chuyện (Tiết 7)

Bài: NGƯỜI MẸ HIỀN

Trang 9

Lắng nghe bạn kể, đánh giá được lời kể của bạn.

- Thích kể chuyện

II Đồ dùng dạy - học:- 4 tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 học sinh lên kể lại câu chuyện “Người thầy cũ”

- GV nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới: (32’)

* Giới thiệu bài: (1’)

16’ a/ Huớng dẫn kể chuyện.

- Dựa vào tranh vẽ, kể lại từng

đoạn

- Gọi một học sinh nêu lại yêu cầu

của bài

- GV treo tranh

- Hướng dẫn học sinh quan sát bốn

bức tranh, nhớ nội dung từng đoạn

- HS kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựavào tranh 1

- 2HS kể

- Cả lớp nhận xét

15’

- Kể theo nhóm

b/ Dựng lại câu chuyện theo vai.

Kể theo nhóm dựa vào từng tranhứng với từng đoạn 2, 3, 4 củatruỵên

- Dưạ vào câu chuyện – kể theo vai

Bước 1:

- GV làm người dẫn chuyện

HS1: nói lời Minh

HS2: Nói lời bác bảo vệ

HS3: Nói lời cô giáo

HS4: Nói lời của Nam

- HS tập kể theo các bước

Bước 2: GV chia nhóm - Các em phân vai theo nhóm, tập

dựng lại câu chuyện

và kể theo nhóm

- Cả lớp nhận xét

4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Em có thể nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương

* Rút kinh nghiệm:

Trang 10

-

-Môn: Chính tả-Tập chép (Tiết 15)

Bài: NGƯỜI MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

- Chép lại chính xác đoạn “vừa đau … xin lỗi cô” trong bài tập đọc “Người mẹ hiền”

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi; ao/au; uôn/uông

- GDHS có ý thức rèn chữ viết

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

Trang 11

- Gọi 2 học sinh viết một số từ khó: vui vẻ, tàu thuỷ, đồi núi, luỹ tre, che gió, trăngsáng, che chở.

- Nhận xét

3/ Bài mới: (32’)

* Giới thiệu bài: (1’)

25’ a/ Hướng dẫn tập chép.

10’ a1 Hướng dẫn HS chuẩn bị.

- GV đọc mẫu 1 lần

-Yêu cầu HS đọc đoạn chép trên

bảng

- Nội dung:

+ Vì sao bạn Nam khóc?

+ Cô giáo hỏi hai bạn thế nào?

+ Hai bạn trả lời với cô ra sao?

- Hình thức:

+ Trong bài có những dấu câu nào?

+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu?

+ Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?

- Yêu cầu học sinh luyện viết từ khó

vào bảng con

- 2 học sinh đọc

- Vì Nam thấy đau và xấu hổ

- Từ nay các em có trốn học nữa không?

- Thưa cô không ạ! Chúng em xin lỗi cô

- Có dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm hỏi

- Đặt trước lời cô giáo, của Nam và của Minh

- Đặt ở cuối câu hỏi, của cô giáo

- Cả lớp luyện viết từ khó: xấu hổ,xoa đầu, nghiêm giọng, trốn, giảng, nữa, lỗi

12’

3’ a2.Cho cả lớp nhìn bảng chép bài vàovở

a3 Chấm, chữa bài

6’ b/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập. - Cả lớp làm bài

Bài tập 2: yêu cầu học sinh nhìn bảng

làm bài tập a Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ. b Trèo cao ngã đau.

Bài tập 3: (lựa chọn) bảng phụ

- Thực hiện tương tự như bài tập 2

Nhận xét bài làm của học sinh

- 1/2 số HS làm câu a, còn lại làm câu b

4/ Củng cố - dặn dò: (3’)

- Viết lại các từ sai trong bài

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 12

-Thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2008

Môn: Toán (Tiết 38)

Bài: BẢNG CỘNG

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ (trong phạm vi 20) để vận dụng khi cộng có nhẩm, cộng các số có hai chữ số, giải toán có lời văn

- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác

- GDHS biết kiểm tra lại bài

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’) Luyện tập

- Đặt tính và tính kết quả

Trang 13

30 + 10 26 + 15 41 + 9 7 + 53

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới: (32’)

* Giới thiệu bài: (1’)

30’ Luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm.

a/GV hướng dẫn học sinh tự lập bảng

cộng

- Chia nhóm tự lập bảng cộng, sau đó

trình bày lên bảng

- Gọi HS nêu kết quả của bài

- Em hãy nêu cách đặt tính và tính

- Tự làm bài vào vở, chữa bài theo cặp

- HS nêu

Bài 3: Giải toán.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho ta biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt

- Bài toán thuộc dạng gì? vì sao?

- Hướng dẫn cho học sinh làm bài vào

vở

- Chấm vở, nhận xét

Bài 4:

- Yêu cầu HS làm vào bảng con

- Nhận xét, chữa bài

- HS đọc Tóm tắt:

Hoa nặng: 28 kg

Mai nặng hơn Hoa 3 kg

Mai nặng : ? kgThuộc dạng bài toán về nhiều hơn vì “nặng hơn“

Bài giải:

Bạn Mai cân nặng là:

28 + 3 = 31 (kg) Đáp số: 31 kg

- Ghi kết quả vào bảng con

4/ Củng cố - Dặn dò: (4’)

- Thi đọc thuộc lòng bảng cộng

- Nhận xét, tuyên dương

* Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Môn: Tự nhiên xã hội (Tiết 8)

Bài: ĂN UỐNG SẠCH SẼ

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:

- Hiểu được phải làm gì để ăn uống sạch sẽ

- Aên uống sạch sẽ là đề phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đường ruột

- Có ý thức trong việc ăn uống, biết rửa sạch tay trước và sau khi ăn

II Đồ dùng dạy - học:- Các hình vẽ trong SGK trang 18, 19.

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

Bài:Aên uống đầy đủ

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:

+ Aên uống đầy đủ là ăn như thế nào?

+ Aên uống đầy đủ có ích lợi gì?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới: (28’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Trang 15

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh BS 8’ Hoạt động 1: Làm việc theo SGK

và thảo luận: Làm gì để ăn sạch

Cách tiến hành:

Bước 1: Động nãøo

GV đưa ra câu hỏi

- Để ăn uống sạch sẽ, chúng ta cần

phải làm những công việc gì?

GV chốt toàn bộ các ý kiến mà các

em đưa ra

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Rửa tay như thế nào là sạch và hợp

vệ sinh?

- Rửa tay như thế nào là đúng?

- Bạn gái trong tình huống đang làm

gì? việc làm đó co lợi gì? kể tên một

số quả trước khi ăn cần gọt vỏ

- Tại sao thức ăn phải để trong bát

sạch và đậy lồng bàn?

- Bát, đũa, thìa, trước và sau khi ăn

Bước 3: làm việc cả lớp

- GV cho học sinh thảo luận câu hỏi

tổng quát trong SGK

- Thảo luận, đại diện một số nhómtrình bày kết quả quan sát và phântích tranh

- Các nhóm khác bổ sung

- HS đưa ra ý kiến của mình

9’ Hoạt động 2: Thảo luận phải làm gì

để ăn uống sạch sẽ Làm việc với

SGK

Cách tiến hành:

Bước 1: làm việc theo nhóm

Bước 2: làm việc cả lớp

- Cả lớp nhận xét loại đồ uống nào

nên uống, loại nào không nên uống,

vì sao?

Bước 3: làm việc với SGK

- HS quan sát hình 6, 7, 8 trong SGK

trang 19 nhận xét bạn nào uống hợp

- Từng nhóm trao đổi và nêu ranhững đồ uống mà mình thườnguống trong ngày hoặc ưa thích

- Đại diện một số nhóm phát biểu ýkiến

- HS trả lời

- HS phát biểu

Ngày đăng: 04/07/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 3: bảng phụ. - G.A LỚP 2 - TUẦN 8(CKTKN)
i 3: bảng phụ (Trang 7)
Bảng phụ - G.A LỚP 2 - TUẦN 8(CKTKN)
Bảng ph ụ (Trang 19)
Bảng phụ ghi: mẫu 60 + 40 - G.A LỚP 2 - TUẦN 8(CKTKN)
Bảng ph ụ ghi: mẫu 60 + 40 (Trang 24)
Hình thức: - G.A LỚP 2 - TUẦN 8(CKTKN)
Hình th ức: (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w