1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.a lớp 4 tuần 23(BL)

20 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: 1- Giới thiệu bài 2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a- Luyện đọc -Từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc ba đoạn của bài mỗi lần xuống dòng là một đoạn, đọc hai đến ba lợt -

Trang 1

Tuần 23

Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011

Tập đọc: Hoa học trò

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy

t phù hợp với nội dung bài và ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của hoa phợng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả, hiểu ý nghĩa của hoa phợng – hoa học trò, đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trờng

II Các hoạt động daỵ học

A Kiểm tra bài cũ

2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ chợ tết

B Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a- Luyện đọc

-Từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc ba đoạn của bài

( mỗi lần xuống dòng là một đoạn, đọc hai đến ba lợt )

- GV cho học sinh quan sát tranh hoa phợng, sửa lỗi phát âm cho HS

Hớng dẫn học sinh đọc các từ khó: đoá,tán hoa lớn, nỗi niềm, xoè ra…

Đọc đúng các câu hỏi thể hiện tâm trạng Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài ( Phợng, phần tử, vô tâm, tin thắm )

HS luyện đọc theo cặp, 1-2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b- Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đọc lớt để trả lời các câu hỏi

Tại sao tác giả lại gọi hoa phợng là “hoa học trò ”?

( Vì phợng là loại cây rất gần gũi, quen thuộc vời học trò Phợng đợc trồng trên các sân trờng và nở vào mùa thi của học trò thấy mầu hoa phợng học trò nghĩ đến kỳ thi và những ngày nghỉ hè …

- Vẻ đẹp của hoa phợng có gì đặc biệt?

( Hoa phợng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời, màu sắc nh cả ngàn con bớm thắm đậu khít nhau

+Hoa phợng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui: Buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học sắp xa mái trờng vui vì báo hiệu đợc nghỉ hè

+Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ, mầu phợng mạnh mẽ làm khắp thành phố đỏ rực lên nh tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ

+ Màu hoa phợng thay đổi nh thế nào theo thời gian ?

( Lúc đầu màu hoa phợng là màu đỏ còn non Có ma hoa càng tơi dịu Dần dần

số hoa tăng dần màu cũng đậm dần, rồi hoa với mặt trời chói lọi màu phợng rực lên )

- GV yêu cầu HS nói cảm nhận của em khi học bài văn

( bài văn giúp em hiểu vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phợng)

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm :

3 HS nối nhau đọc 3 đoạn văn GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn GV đa

đoạn văn cần đọc diễn cảm : “ Phợng không phải là một đoá …… đậu khít nhau” GV

đọc mẫu HS tìm những từ ngữ cần nhấn giọng

HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm nhận xét cho điẻm những HS đọc tốt

3- Củng cố dặn dò

Trang 2

GV nhận xét tiết học yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn

Thể dục

Giáo viên bộ môn dạy

I Mục tiêu

Giúp hs

Củng cố về so sánh hai phân số

Biết cách so sánh hai phân số có cùng tử số

II Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

Hs làm bài 2

B Dạy bài mới Bài 1:

Hs nêu yêu cầu của btcho hs làm lần lợt từng phần rồi chữa bài

Khi chữa bài cho hs nêu lại các bớc so sánh hai phân số

VD: So sánh hai phân số 15

25 và

4 5 Rút gọn phân số 15

25=

15 : 5 25: 5=

3 5 3

5 <

4

5 ; vậy

15

25 <

4 5

So sánh hai phân số 11

20 và

6 10 Quy đồng mẫu số hai phân số bằng cách 6

10=

6 2

10 2

ì

ì =

12

20 và giữ nguyên

11 20 11

20<

12

20 vậy

11

20<

6 10 Bài 2:

Hs nêu yêu cầu của bài

Hs tự làm bài rồi chữa bài

VD:

a Cách 1:

Quy đồng mẫu số hai phân số 8

7 và

7 8

8 8 8 64 7; 7 7 49

7 7 8 56 8 8 7 56

64 49

56 > 56 (vì 664 > 49) vậy 8

7 >

7 8 Cách 2

Trang 3

Ta có 8

7 >1 (vì tử số lớn hơn mẫu số) và 1>

7

8(tử số bé hơn mẫu số)

Từ 8

7 > 1 và 1 >

7

8 ta có

8

7 >

7 8

c Rút gọn phân số 12

16 và 2821

12 12 : 4 3 28 28: 7 4

:

16 16 : 4= = 4 21= 21: 7 = 3

Tơng tự phần a so sánh hai phân số 3

4 và

4

3bằng 2 cách Bài 3:

Gv hớng dẵn hs so sánh hai phân số 4

5 và

4

7nh ví dụ nêu trong sgk Sau đó cho hs tự nêu nhận xét nh sgk và nhắc lại để ghi nhớ nhận xét này

b Cho hs áp dụng nhận xét của phần a để so sánh hai phân số có tử số bằng nhau Bài 4:

Hs nêu yêu cầu của bài

Hs tự làm bài rồi chữa bài

Cẳng hạn

b Quy đồng mẫu số các phân số 2 5 3: :

3 6 4

ta thấy 12 chia hết cho 3,6,4 nên chọn mẫu số chung là 12

2 2 4 8 5 5 2 10 3 3 3 9

3 3 4 12 6 6 2 12 4 4 3 12

Ta có 8 9 10

12 12 12< < tức là 2 3 5

3< <4 6 Vậy các phân số 2 5 3: :

3 6 4 viết theo thứ tự từ bé đến lớn là

2 3 5

; ;

3 4 6

• Củng cố dặn dò

Gv nhận xét giờ học

cộng

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh có khả năng:

1)Hiểu : - Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn

-Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

* Rèn kĩ năng sống:

- Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng

Trang 4

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phơng

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

Tiết 1

1 Hoạt động1: Thảo luận nhóm (tình huống trang 34 SGK)

GV chia nhóm vàgiao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm HS

Các nhóm HS thảo luận

Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi bổ sung

GV kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân đơc xây dựng bởi nhiều công sức tiền của.Vì vậy Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn không vẽ bậy lên đó

2 Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm 2 (bài tập 1)

GV giao cho từng nhóm thảo luận bài tập 1

Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi tranh luận

GV kết luận ngắn gọn tranh 1: sai , tranh 2 : đúng, tranh 3: sai, tranh 4: đúng

3 Hoạt động 3: Xử lí tình huống bài tập 2

GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận

HS trình bày bổ sung tranh luận trớc lớp

GV kết luận về từng tình huống

GV mời 1-2 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động tiếp nối

Các nhóm điều tra về các công trình công cộng của địa phơng

GV nhận xét giờ học

3 Hoạt động tiếp nối

HS thực hiện các nội dung ở mục thực hành trong SGK

Nhận xét giờ học Chuản bị bài sau

Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011

I - Mục tiêu :

Giúp HS củng cố về so sánh hai phân số

Các tính chất cơ bản của phân số

II - Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

2 HS lên bảng chữa bài tập

GV nhận xét cho điểm

B Luyện tập :

GV tổ chúc cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1;

HS đọc yêu cầu của bài

HS làm bài GV gọi học sinh lên bảng chữa bài

Khi chữa bài GV nên hỏi để HS trả lời

giúp HS ôn lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc so sánh phân số với 1 Bài 2:

Tiến hành nh bài 1

Kết quả là a)

5

3 b)

3

5

Bài 3 :

Cho HS làm phần a rồi chữa bài nếu còn thời gian thì làm tiếp phần b

Trang 5

Kết quả là:

11

6 ,

7

6,

5 6

b) Sau khi rút gọn phân số đợc

10

3 ,

4

3 , 8

3

So sánh các phân số này có

10

3 <

8

3và

8

3<

4 3

Kết quả là :

20

6 ,

32

12,

12

9

Bài 4:

HS tự làm bài rồi chữa bài

3 5 4 3 2

5 4 2 3 3 15 4 6

5 8 9 3

1 6

2 6 5 4 3

5 4 3

ì

ì

ì

ì

ì

ì

ì

ì

=

ì

ì

ì

ì

=

=

ì

ì

ì

ì

ì

ì

3 Củng cố dặn dò

Nhận xét giờ học

Chuẩn bị bài sau

Âm nhạc

Giáo viên bộ môn dạy

I - M ục tiêu :

Nhớ viét lại chính xác, trình bầy đúng 11 dòng đầu bài thơ chợ tết

Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu vầm dễ lẫm( s , x) hoặc úc, ứt,

điền vào chỗ trống

II, Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS nhớ viết

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- Một hs đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết chính tả trong bài Chợ Tết

- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm lại để ghi nhớ 11 dòng thơ

- GV nhắc lại các em chú ý cách trình bày thể thơ 8 chữ

(ghi tên bài giữa dòng, viết các dòng thơ sát lề vở )

Những chữ đầu dòng thơ cần viết hoa, chú ý những chữ dễ viết sai chính tả nh ( ôm ấp, viên, mép, lon xon , lom khom, yếm thắm, nép đầu ngộ nghĩnh…

GV cho HS luyện viết các từ này

HS gấp SGK nhớ lại 11 dòng thơ - tự viết bài

GV thu bài chấm và chữa lỗi phổ biến

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

HS đọc thầm chuyện vui “ Một ngày và một năm”

Làm bài vào vở hoặc vở bài tập

HS trình bày đọc lại câu truyện sau khi đã điền các tiếng thích hợp : nói về tính khôi hài của truyện

GĐ : hoạ sĩ - nớc Đức – sung sớng- không hiểu sao- bức tranh

4 Củng cố dặn dò

Trang 6

GV nhận xét tiết học yêu cầu học sinh ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết để không viết sai

Về nhà kể lại truyện “ Một ngày và một năm” cho ngời thân nghe

I – Mục tiêu :

- Năm đợc tác dụng của dấu gạch ngang

- Sử dụng đúng dấu gạch ngang khi viết

II- Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Phần nhận xét

Bài tập 1:

- Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung của bài tập 1

- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang phát biểu ý kiến, GV chốt lại lời giải đúng

Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

- Cháu con ai

- Tha ông, cháu là con ông Th

Đoạn b:

Đoạn c :

Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của bài suy nghĩ trả lời

Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu của lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé, trong đối thoại )

Đoạn b : Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích về cái đuôi dài của con cá sấu, trong câu văn

Đoạn c : Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện

đ-ợc bền

3- Phần ghi nhớ: 3 – 4 HS đọc phần ghi nhớ

4 – Luyện tập :

Bài 1

- HS đọc nội dung bài tập 1, tìm dấu gạch ngang trong truyện: Quà tặng cha

- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang

HS trả lời- nhận xét GV chốt lại lời giải đúng

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập

GV lu ý HS : Đoạn văn viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng

+ Đánh dấu các câu đối thoại

+ Đánh dấu phần chú thích

HS viết đoạn văn trò chuyện giữa mình với bố mẹ

HS nối tiếp nhau đọc bài viết trớc lớp

GV kiểm tra nội dung bài viết của một số em và nhận xét

5 Củng cố dặn dò

Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau

Địa lí

Hoạt động sản xuất của ng ời dân

Trang 7

I Mục tiêu

- Đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của

đất nớc

- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

- Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ

- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ

II Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ công nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ do

GV và HS su tầm

III Hoạt động dạy - học

3 Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nớc ta

 Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm :

Bớc 1: Thảo luận :

Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh ?

- Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất nớc ta

- Kể tên các nghành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ

Bớc 2 : Trao đổi kết quả trớc lớp :

- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

4 Chợ nổi trên sông :

 Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm :

Bớc 1 : Dựa vào SGK tranh ảnh và vốn hiểu biết của bản thân :

- Mô tả về chợ nổi trên sông ? (Chợ họp ở đâu, ngời dân đến chợ bằng phơng tiện gì ? Hàng hoá ở chợ gồm những gì ? Loại hàng nào có nhiều hơn ?)

- Kể tên các chợ nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ

Bớc 2 : Tổ chức cho HS thi kể chuyện (Mô tả) về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ :

- Bình chọn bạn kể đúng và hay nhất

5 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài giờ sau

Thứ t ngày 23 tháng 3 năm 2011

I-Mục tiêu :

Giúp HS ôn tập củng cố về

- Dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ ban của phân số

Rút gọn phân số , qui đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số

- Một số đặc điểm của hình chữ nhật hình bình hành

II – Các hoạt động dạy học chủ yếu

GV tổ chức HS làm lần lợt từng bài

Bài 1:

Cho HS đọc bài nêu yêu cầu

HS làm bài chữa bài

GV củng cố lại dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 cm cụ thể cho Hs nhắc lại các dấu hiệu chi hết

Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài

Trang 8

HS có thể trình bày bài nh sau

Số học sinh của cả lớp học đó là

14 + 17 = 31 (học sinh ) a) Phân số chỉ số phần học sinh trai là

31

14

b) Phân số chỉ số phần học sinh gái :

31

17

Bài 3 :

HS tự làm rồi chữa bài

Rút gọn các phân số đã cho

9

5 4 : 36

4 : 20

36

20 = = ,

6

5 3 : 18

3 : 15 18

5

9 5 : 25

5 : 45 25

9

5 7 :

63

7 :

35

63

35 = = Các phân số bằng

9

5 là

36

20,

63

35

Bài 4:

Tiến hành nh trên

Rút gọn các phân số

3

2 4 :

13

4 :

8

12

8 = = ,

5

4 3 : 15

3 : 12 15

4

3 5 : 20

5 : 15 20

Qui đồng mẫu số các phân số :

4

3 , 5

4 , 3 2

60

40 4 5

3

4 5

2

3

ì

ì

ì

ì

60

48 4 3 5

4 3 4 5

ì

ì

ì

ì

60

45 3 5 5

3 5 3 4

ì

ì

ì

ì

=

Ta có

60

40<

60

45 và

60

45<

60 48

Vậy các phân số đã cho đợc viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

15

12 ,

20

15 ,

12

8

Bài 5:

a) Cạnh AB và CD của tứ giác ABCD thuộc hai cạnh đối diện của hình chữ nhật 1 nên chúng song song với nhau

Tơng tự cạnh DA và cạnh BC thuộc hai cạnh đối diện của hình chữ nhật 2 nên chúng song song với nhau Vậy tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song b) Đo độ dài của các cạnh của hình tứ giác ABCD: GV cho HS đo

AB = 4cm , DA= 3cm , CD = 4cm , BC=3 cm

Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diẹn bằng nhau

c) Diện tích của hình bình hành ABCD là : 4 x 2 = 8(cm2)

3) Củng cố dặn dò :

Nhận xét giờ học

Chuẩn bị bài sau

đọc

I-Mục tiêu :

1) Rèn kỹ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện, một

đoạn chuyện đã nghe đã đọc có nhân vật ý nghĩa ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc

đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện với cái ác

Trang 9

Hiểu và trao đổi đợc với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

2)Rèn kỹ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II- Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới 1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn HS kể chuyện

- Hớng dẵn học sinh hiểu yêu cầu của bài tập

- Một HS đọc đầu bài GV gạch dới những chữ ( đợc nghe, đợc đọc, ca ngợi cái

đẹp , cuộc đấu tranh … )

- Hai HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 2,3 cả lớp theo dõi SGK

- GV hớng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các truyện; Nàng Bạch Tuyết và bẩy chú lùn ,Cây tre trăm đốt trong SGK

- GV nhắc HS trong các truyện nêu làm ví dụ nh truyện Con vịt xấu xí, Cây khế,

Gà trống và Cáo có trong SGK, những truyện khác ở ngoài SGK Nếu không tìm đợc truyện ở ngoài thì các em kể những câu chuyện trong SGK, kể những câu chuyện trong SGK các em sẽ không đợc tính điểm cao bằng những bạn tự tìm đợc truyện

- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu câu truyện của mình,nhân vật trong truyện

3 Học sinh thực hành kể truyện trao đổi về ý nghĩa câu truyện

- GV nhắc HS kể chuyện phải có đầu có cuối để các bạn hiểu đợc.Có thể kết thúc theo lối mở rộng,nói thêm về tính cách nhân vật và ý nghĩa truyện để các bạn cùng trao đổi.Với những truỵên dài học sinh chỉ cần kể 1-2 đoạn

- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa câu truyện

- Thi kể chuyện trớc lớp

- GV ghi tên HS và tên câu chuyện mà các em kể lên bảng Cả lớp nghe,đối thoại cùng bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa của câu truyện

- Cả lớp và GV nhận xét về nội dung truyện cách kể và khả năng hiểu truyện Bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhât, bạn có câu chuyện hấp dẫn nhất

3) Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà kể những câu chuyện đã nghe các bạn kể cho ngời thân nghe Chuẩn bị bài sau

I – Mục tiêu :

- Sau bài học HS có thể phân biệt đợc các vật tự phát sáng và các vật đợc chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chi nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

II – Hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật đợc chiếu sáng

HS thảo luận nhóm ( dựa vào hình1, 2 SGK và vốn hiểu biết) GV gọi đại diện các nhóm trả lời

- Ban ngày – Vật tự phát sáng : Mặt trời

Vật đợc chiếu sáng : Gơng, Bàn ghế …

- Ban đêm – Vật tự phát sáng : Ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy qua Vật đợc chiếu sáng Mặt trăng sáng là do đợc mặt trời chiếu sáng, cái gơng, bàn ghế … đợc đèn chiếu sáng và đợc cả ánh sáng phản chiếu từ mặt trăng chiếu sáng

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đờng truyền của ánh sáng

Trang 10

- Cho HS chơi trò chơi dự đoán đờng truyền của ánh sáng

- Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo nhóm

- Yêu cầu HS quan sát hình 3 và dự đoán đờng truyền của ánh sáng qua khe Sau đó bật đèn và quan sát Các nhóm trình bày kết quả

- HS rút ra nhận xét : ánh sáng truyền theo đờng thẳng

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật

HS tiến hành TN trang 91 SGK theo nhóm Chú ý che tối phòng học trong khi tiến hành TN.Ghi kết quả vào bảng

Các vật cho gần nh

toàn bộ ánh sáng đi

qua

Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua Các vật không choánh sáng đi qua

4 Hoạt động 4 : Tìm hiểu mát nhìn thấy vật khi nào

GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp : Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?

Tiến hành TN theo nhóm nh trang 91 SGK

Các nhóm trình bày kết quả rút ra kết luận nh SGK

5 Củng cố dặn dò

GV cho HS tìm các ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt ( nhìn thấy qua của kính trong mà không nhìn thấy qua cửa gỗ Trong phòng tối phải bật đèn mới nhìn thấy các vật

Gv nhận xét giờ học

Dặn chuẩn bị bài sau

phận của cây cối

I)Mục tiêu

1- Thấy đợc những điển đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả cây cối hoa,quả, trong những đoạn văn mẫu

2-Viết đợc một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả

III)Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới 1-Giới thiệu bài

2- Hớng dẵn hs luyện tập

Bài 1: Hai hs nối nhau đọc nội dung bài tập 1 với hai đoạn văn : Quả cà chua

- Cả lớp đọc từng đoạn văn trao đổi với bạn, nên nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và giáo viên nhận xét về cách miêu tả của tâc giả trong mỗi đoạn

- GV chốt lại ghi bảng

- HS đọc lại

a) Đoạn tả hoa: Tả cả chùm hoa, không tả từng bông vì hoa sầu đông nhỏ mọc thành chùm có cái đẹp của cả chùm

Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh (mùi thơm mát mẻ hơn cả

h-ơng cau, dịu dàng hơn cả hh-ơng hoa mộc ) ; cho mùi hh-ơng thơm huyền diệu dó hoà với các hơng vị khác của đồng quê ( mùi đất ruộng mùi đậu giá, mùi mạ non , khoai sắn, rau cần

Dùng từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: hoa nở nh cời, bao nhiêu thứ

đó bấy nhiêu thơng yêu khiến ngời ta cảm thấy ngây ngất nh say say một thứ men gì

Ngày đăng: 05/07/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w