Hoạt động 2: Liên hệ thực tế 10’ -Yêu cầu HS kể trước lớp câu chuyện về quan tâm giúp đỡ bạn bè của mình, hoặc mình chứng kiến... -Gv nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao bài về nhà
Trang 1- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng rõ ràng , mạch lạc phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ mới trong bài: thống kê, thư giãn, sảng khoái , điều trị
+Hiểu điều bài báo muốn nói :Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếngcười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
- Có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui
II/ Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học
1/Bài cũ : ( 4’ )
-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con
chim chiền chiện, trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
GV nhận xét _ ghi điểm
2/Bài mới:
-Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 10’ )
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
H Bài văn gồm có mấy đoạn ?
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài( đọc 3 lượt )
- Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và
giúp HS hiểu các từ ngữ: : thống kê, thư
giãn, sảng khoái , điều trị
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS thi đọc
- Vy, Hùng
-1 HS đọc -Có 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … đến mỗi ngày cười
400 lần
Đoạn 2 :Tiếp theo … đến làm hẹpmạch máu .Đoạn 3 : Còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc(9HS )
-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài
-Từng cặp luyện đọc
Trang 2-Gọi HS đọc toàn bài.
GV đọc diễn cảm toàn bài-giọng rõ ràng ,
mạch lạc phù hợp với một văn bản phổ biến
khoa học
Hoạt động 2 : Tìm hiểàu bài ( 10’ )
Cho HS đọc đoạn 1
H Nêu ý chính của đoạn 1
Cho HS đọc đoạn 2
H.Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
- H Nêu ý chính của đoạn 2
Cho HS đọc đoạn 3
H Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
H.Em rút ra điều gì qua bài này ?Hãy chọn ý
đúng nhất
- H Nêu ý chính của đoạn 3
Ý nghĩa: Tiếng cười làm cho con người khác
với động vật Tiếng cười làm cho con người
hạnh phúc, sống lâu.
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm (10’)
-GV gọi ba HS đọc diễn cảm bài
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 :
+GV đọc mẫu
+Cho HS luyện đọc trong nhóm
+Cho Hs thi đọc diễn cảm
3.Củng cố _ dặn dò ( 3’ )
-H Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc và trả lời lại các câu
hỏi cuối bài.Chuẩn bị bài :Aên mầm đá
-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõinhận xét
-1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK
-HS đọc thầm đoạn 1
-Đoạn 1 : Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác.
-HS đọc thầm đoạn 2
-Vì khi cười , tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km / 1 giờ , các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sản khoái, thoả mãn
Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
-HS đọc thầm đoạn 3
-Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà Nước
Trang 3-HS lắng nghe và thực hiện.
Khoa học Ôn tập : Thực vật và động vậtI/Mục tiêu:
-HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết
- Vẽ và trình bày mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trongtự nhiên
II/ Đồ dùng dạy học
Hình tranh 134, 135 SGK
Giấy bút vẽ dùng cho các nhóm
III Hoạt động dạy học
1.Bài cũ:( 4’)
H Dựa vào hình 1 trang 132 vẽ sơ
đồ bằng chữ chỉ mối quan hệ qua lại
giữa cỏ và bò trong một bãi chăn thả
bò
H.Vẽ mũi tên vào các sơ đồ dưới
đây để thể hiện sinh vật này là thức
ăn của sinh vật kia
a) Cỏ Bò
b) Cỏ Thỏ Cáo
GV nhận xét- ghi điểm
Yêu cầu HS làm việc cá nhân trên
phiếu học tập
Gọi HS nêu kết quả lớp thống nhất
ý kiến đúng
XốiThao
-Hs quan sát hình trong SGK trang 134.135.và trả lời câu hỏi trên phiếu học tập
1.Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng.a) Trong số những động vật dưới đây, lúa là thức ăn của động vật nào ?
Đại bàng Rắn hổ mang X Gàb) Trong số những động vật dưới đây, lúa là thức ăn của động vật nào ?
Đại bàng X Chuột đồng Rắn hổ mang
c) Trong số những động vật dưới đây, gà là thức
Trang 4- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
đánh dấu mũi tên vào sơ đồ dưới
đây để thể hiện sinh vật này là thức
ăn của sinh vật kia
3 Củng cố-Dặn dò(5’)
Gọi 3 Hs thi đua viết sơ đồ thể hiện
sinh vật này là thức ăn của sinh vật
kia
- HS vẽ xong trước, vẽ đúng , vẽ
đẹp là nhóm thắng cuộc
Dặn HS học bài chuẩn bị bài ôn tập
(TT)
ăn của động vật nào ? Chuột đồng Cú mèo X Rắn hổ mang
d) Trong số những động vật dưới đây, gà là thức ăn của động vật nào ?
X Đại bàng Chuột đồng Cú mèo
e) Trong số những động vật dưới đây, chuột đồng không phảiø là thức ăn của động vật nào ?
Đại bàng Rắn hổ mang
X Gà Cú mèo
- HS làm việc theo yêu cầu của GV , +Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm lần lượt giảithích sơ đồ
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày.Lớp nhận xét
a.Lúa gà Đại bàng
Rắn hổ mang
b Lúa Chuột đồng Đại bàng
Rắn hổ mangCú mèo
c Các loài tảo Cá Người
d Cỏ Bò Người
Đạo đức Dành cho địa phương Quan tâm gúp đỡ bạn bè
I/Mục tiêu
_ Biết quan tâm gúp đỡ bạn bè, luôn vui vẻ thân ái với bạn, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
Đồng tình noi gương với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè
II/ Đồ dùng dạy học
- Những hành vì quan tâm giúp đỡ bạn bè
_ Phiếu học tập
Trang 5III/ Hoạt động dạy học
1.Bài cũ :(5’)
1.Em hãy kể tình hình vệ sinh ở trường , lớp em
2.Theo em các bạn HS trong trường tham gia giữ gìn
trường , lớp như thế nào ?
3 Em cần làm gì để trường em ngày càng sạch , đẹp
GV nhận xét _ Đánh giá
2 Bài mới
Hoạt động 1: Xử lí tình huống( 15’)
Chia lớp thành 6 nhóm giao cho hai nhóm một tình
huống
1 Hôm nay bạn hà bị ốm , nếu là bạn của bạn hà em
sẽ làm gì ?
2.Nhà Hoa ở xa nên Hoa thường đến lớp muộn , làm
tổ bị trừ điểm thi đua, Tổ trưởng đã nặng lời phê bình
bạn trước lớp.Theo em bạn tổ trưởng làm vậy đúng
hay sai?
3 biết bạn thích đọc truyện , Nam đã cho bạn mượn
truyện trong lớp học Theo em bạn Nam làm vậy đúng
hay sai?
GV kết luận:Quan tâm giúp đỡ bạn là điều cần thiết
làm đối với các em.Khi các em biết quan tâm giúp đỡ
bạn thì bạn sẽ yêu quý, quan tâm giúp đỡ lại khi em
gặp khó khăn , đau ốm…
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế( 10’)
-Yêu cầu HS kể trước lớp câu chuyện về quan tâm
giúp đỡ bạn bè của mình, hoặc mình chứng kiến
- GV khen ngợi những HS biết quan tâm giúp đỡ bạn
- Nhắc nhở HS còn chưa biết quan tâm giúp đỡ bạn
3 Củng cố _ Dặn dò ( 3’)
GV nhận xét tiết học
GDHS ý thức quan tâm giúp đỡ bạn
Hồ
NamPhương
- Các nhóm nhận phiếu thảo luận, cử đại diện 3 nhóm trình bày
-Lớp nhận xét về cách xử lí và
đi đến thống nhất cách xử lí tốt nhất
-Vài HS lên bảng kể
- HS dưới lớp nghe, nhận xét bổ sung, tìm hiểu câu chuyện của bạn
Toán Ôn tập về đại lượng (tiếp theo)I/Mục tiêu:
Trang 6Giúp HS củng cố các đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa các đơn vị đó
-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
IIĐồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy học:
1/Bài cũ : ( 4’ )
Gọi 2 HS làm bài 2 a, 2 b
GV nhận xét- ghi điểm
-GV hướng dẫn HS cách
chuyển đổi đơn vị
_ GV chấm chữa bài
Bài 3 : ( 4’)
Hướng dẫn HS chuyển đổi các
đơn vị đo rồi so sánh kết quả
- GV chấm chữa bài
Bài 4 : ( 6’ )
Yêu cầu HS đọc để suy nghĩ
nêu cách giải
-GV gợi ý giúp HS nêu cách
giải
3.Củng cố- Dặn dò( 3’)
GV hệ thống lại kiến thức ôn
Trang 7tập, nhận xét tiết học.
Dặn HS học bài ,làm bài,
chuẩn bị bài sau
64 x 25 =3600(m2)Số thóc thu được trên thửa ruộng là :
3600 x12 = 1800 ( Kg )
II/Địa điểm phương tiện :
_Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn tập luyện
2 HS / 1 dây.Bóng để chơi trò chơi
III/Nôi dung và phương pháp lên lớp
Mở đầu
Cơ bản
_GV nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu tiết học
-Xoay các khớp cổ chân,đầu gối
hông vai
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên theo một hàng dọc
Đi thường theo vòng tròn và hít thở
sâu
*Ôn các động tác tay chân, lườn
bụng,phối hợp và nhảy của bài thể
dục phát triển chung ( mỗi đông tác
2 x 8 nhịp)
a) Nhảy dây kiểu chân trước chân
sau.
GV cùng HS nhắc lại cách
nhảy,GV làm mẫu, sau đó chia tổ
để HS tự điều khiển tập luyện
-Gv nêu yêu cầu kĩ thuật và thành
tích tập luyện
1’
2’
250m1’
x x x x x x x x x x x
Trang 8
Kết
thúc
-GV giúp đỡ và nhắc HS tuân thủ
kỉ luật để đảm bảo an toàn
b)Trò chơi:“Lăn bóng bằng tay”
GV nêu tên trò chơi,cùng HS nhắc
lại cách chơi,cho một nhóm lên làm
mẫu,cho HS chơi thử 1-2 lần,xen
kẽ -GV giải thích thêm cách
chơi,sau đó cho HS chơi chính
thức1-2 lần có phân thắng
thua,thưởng phạt
-GV cùng HS hệ thống bài
-Đi đều và hát
-Trò chơi :chim bai cò bay
-Gv nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học, giao bài về nhà
I.Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kĩ năng nói: + HS chọn được một câu chuyện kể về một người vui tính.
Biết kể chuyện theo cách nêu những sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật, hoặc kể lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật
+ Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Chăm chú nghe lời bạn kể, biết đánh giá, nhận xét lời kể của bạn
II.Chuẩn bị : Bảng lớp viết sẵn đề bài và gợi ý
III.Hoạt động dạy- học :
2.Bài cũ( 5’) Kể chuyện đã nghe, đã đọc
+ GV 1-2 HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã
đọc về tinh thần lạc quan yêu đời
GV nhận xét – ghi điểm
2/.Bài mới : Giới thiệu – ghi bảng.
Hoạt động 1 Hướng dẫn HS phân tích đề.(7’)
-Gọi HS đọc đề
Bảo, Thành
-1 HS đọc đề bài trong SGK
Trang 9- Kể chuyện về một người vui tính mà em biết.
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- GV nhắc hS :
+ Nhân vật trong câu chuyện của em là một nhân
vật vui tính mà em biết trong cuộc sống hằng ngày
+Có thể kể chuỵên theo 2 hướng
*Giới thiệu người vui tính nêu những sự việc minh
hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật( Kể không
hoàn thành) Nên kể theo hướng này khi nhân vật
thật là người quen
* Kể lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật vui tính ( kể
thành chuyện) Nên kể hướng này khi nhân vật là
người em biết không nhiều
Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện(20’)
- Gọi 1 HS khá, giỏi kể mẫu
a/ Kể chuyện trong nhóm: HS kể theo nhóm 2 Sau
mỗi học sinh kể đều trao đổi với các bạn về ý
nghĩa truỵên,ấn tượng của bản thân về nhân vật
b/ Thi kể trước lớp:
- Gọi đại diện thi kể
- GV và cả lớp nhận xét nhanh về nội dung, cách
kể, cách dùng từ, đặt câu, ngữ điệu
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất, tuyên dương
3/ Củng cố – dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các em tích cực
học tập
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện của em
cho người thân nghe Chuẩn bị bài sau
- HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong SGK
+ Khi kể chuyện xưng tôi, mình
- Cả lớp đọc thầm phần gợi ý, suy nghĩ để chọn nhân vật kể chuyện của mình
- HS nghe
-HS lần lượt giới thiệu nhân vật mình định kể
-1 HS khá, giỏi kể mẫu
-HS kể theo nhóm
-Đại diện thi kể ( 5- 6 HS)-Cả lớp nhận xét nhanh về nội dung, cách kể, cách dùng từ, đặt câu, ngữ điệu
-Cả lớp bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, bạn có câu chuyện haynhất
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Lạc quan- Yêu đờiI/Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan , yêu đời
- Biết đặt câu với những từ đó
IIĐồ dùng dạy học:
Trang 10Phiếu BT 1,
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:(4’)
Gọi 2 HS viết 2 VD về trạng ngữ chỉ
mục đích.và trả lời
H.Trạng ngữ chỉ mục đích có tác
dụng gì ?
H Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời
cho câu hỏi gì ?
-GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới:giới thiệu bài;
Bài 1 : ( 7’)Gọi HS đọc nội dung bài
1
- GV hướng dẫn HS làm phép thử
để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt
động, cảm giác hay tính tình
a) Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu
hỏi làm gì ?
b)Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu
hỏi cảm thấy thế nào ?
c)Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi
là người thế nào ?
d) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính
tình có thể trả lời đồng thời 2 câu
hỏi cảm thấy thế nào ? là người thế
nào ?
-Gv phát phiếu cho HS thảo luận
nhóm 3 xếp các từ đã cho vào bảng
phân loại
-Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2:(6’) Gọi HS đọc yêu cầu bài
2
Thuy, TrangA
- HS đọc nội dung bài 1
- Bọn trẻ đang làm gì ?
- Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn.
-Em cảm thấy thế nào?
- Em cảm thấy rất vui thích.
-Chú Ba là người thế nào ?
- Chú Ba là người vui tính.
Em cảm thấy thế nào?/ - Em cảm thấy rất vui thích
Chú Ba là người thế nào ?/ - Chú Ba là người vui tính.
- HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành phiếu.Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm nhận xét` bổ sung
a) Từ chỉ hoạt động : vui chơi, góp vui, mua vui
b) Từ chỉ cảm giác : vui thích , vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
c) Từ chỉ tính tình:vui tính, vui nhộn, vui tươi.d) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình: vui vẻ
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu mình đặt
Trang 11- Yêu cầu HS tự đặt câu, gọi một số
HS nêu câu mình đặt trước lớp.GV
nhận xét
Bài 3:(7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài
3
.- Gv nhắc HS chỉ tìm những từ
miêu tả tiếng cười( không tìm các từ
miêu tả nụ cười )
-Cho HS trao đổi với bạn để tìm
được nhiều từ
Gọi HS phát biểu,GV ghi nhanh lên
bảng những từ ngữ đúng, bổ sung
thên những từ ngữ mới
3.Củng cố- dặn dò(3’)
Nhận xét tiết học dặn HS học thuộc
bài Chuẩn bị bài sau
trước lớp
- HS đọc yêu cầu bài 3
HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ
- HS nối tiếp phát biểu, mỗi HS nêu một từ đồng thời đặt một câu
+Từ ngữ miêu tả tiếng cười:
Cười ha hả, hi hí, hơ hơ, khanh khách, sằng sặc , sặc sụa , khúc khích …
- Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước
- Củng cố công thức tính chu vi, diện tích của một hình vuông
II- Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy – học
1.Bài cũ: ( 5’)
Gọi 2 HS làm 2 bài 2a, 2b.trang 173
GV nhận xét- ghi điểm
Trang 12-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
SGK và nhận biết các cặp cạnh song
song với nhau, vuông góc với nhau
Bài 2:( 6’) Tính
-Yêu cầu HS tự làm vở,
-Gv chấm chữa bài
Bài 3:(7’) Gọi HS đọc đề
-yêu cầu HS tính chu vi và diện tích
các hình đã cho So sánh các kết quả
tương ứng rồi viết Đ, S
Bài 4:(8’)Yêu cầu HS đọc đề, phân
tích đề , suy nghĩ tìm ra cách giải
GV chấm chữa bài
3 Củng cố, dặn dò: ( 3’)
+ GV nhận xét tiết học
+ Hướng dẫn HS làm bài ở nhà
+ Chuẩn bị bài sau
nhau, vuông góc với nhau
- Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét
a) cạnh AB và DC song song với nhau
b) Cạnh BA và AD vuông góc với nhau, cạnhAD và DC vuông góc với nhau-HS vẽ hình vuông có cạnh 3 cm
Chu vi hình vuông là : 3 x 4 = 12( cm )Diện tích hình vuông là: 3 x 3 = 9( cm 2 )
- HS làm cá nhân và nêu kết quả
a) Saib)saic) Said) Đúng
- HS đọc đề, phân tích đề , suy nghĩ tìm ra cách giải.1 hS làm trên bảng lớp
Bài giải
Diện tích phòng học là :
5 x 8 = 40( m 2 )= 400000( cm 2)Diện tích 1viên gạch dùng lát phòng là :
20 x 20 = 400 ( cm2 )Số viên gạch cần dùng để lát toàn bộ phòng học là:
400000 :400 = 1 000(viên)Đáp số : 1 000 viên gạch
Lịch sử và địa lí:
Ôn tập địa lí(tiết 1)
i/Mục tiêu:Học xong bài này học sinh biết:
-Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, Đỉnh Phan- păng;đồng bằng bắc bộ,đồng bằng Nam Bộ,các đồng bằng duyên hải miền Trung;các caonguyên Tây Nguyên và các thành phố đã học trong chương trình
xi Trình bày một số dặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học
-GD HS lòng ham học hỏi,tìm hiểu,yêu thiên nhiên ,con người,quê hương ,đất nước từ đó tôn trọng ,bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của đất nước
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 13Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
Bản dồ hành chính Việt Nam
Các bảng hệ thống cho học sinh điền
III/Các hoạt động dạy học:
1/Bài cũ(5’)
-Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có nhiều hải sản?( KLim )
-Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của vùng biển Việt Nam là gì? (KLíp)
-GV nhận xét và ghi điểm
2/Bài mới:
Hoạt động 1: (10’)Làm việc cả lớp
-GV treo bản đồ địa lí Việt Nam
Yêu cầuHS lần lượt lên chỉ các địa danh
sau:
+Dãy núi Hoàng Liên Sơn,đỉnh Phan –xi
–păng;đồng bằng Bắc Bộ,đồng bằng Nam
Bộvà các đồng bằng duyên hải miền
Trung;các cao nguyên Tây Nguyên
+Các thành phố lớn:
Hà Nội,Hải Phòng,Huế,Đà nẵng,Đà
Lạt,Thành Phố Hồ Chí Minh,Cần Thơ
+Biển đông;quần đảo Hoàng Sa;các đảo
Cát Bà,Côn Đảo,Phú Quốc
Hoạt động 2 (15’)làm việc theo nhóm
-GV phát cho mỗi nhóm một bảng hệ
thống về các thành phố như sau:
Tên thành phố Đặc điểm tiêu
biểuHà Nội
-Yêu cầu HS các nhóm trình bày
HS lần lượt nối tiếp nhau lên lên chỉ.các học sinh khác theo dõi, nhận xét
-HS thảo luận và hoàn thiện bảng hệ thống được phát (theo nhóm 6)
-HS lên chỉ các thành phố đó trên bản đồ hành chính Việt Nam
-Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp, chuẩn xác đáp án
3/ Củng cố dặn dò:
-GV cùng học sinh hệ thống lại những kiền thức vừa ôn tập
-Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà tiếp tục ôn tập
Trang 14Ngày soạn: 8/5/2006
Ngày dạy :10/5/2006 Thứ tư, ngày 10 tháng 5 năm 2006.
Tập làm văn:
Trả bài văn miêu tả con vật.
I/Mục đích yêu cầu:
-Nhận thức dúng về lỗi trong bài viết của bạn và của mình khi đã đươc thầy ,cô giáo chỉ
rõ
-Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về bố cục bài,về ý,cách dùngtừ, đặt câu,lỗi chính tả;biết tự chữa lỡi thầy cô yêu cầu chữa trong bài viết của mình.Nhận biết được cái hay của bài thầy cô khen
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung
-Phiếu học tập để HS thống kê về các lỗi về chính tả,dùng từ,câu… trong bài văn của mình theo từng loại lỗi và sửa lỗi
III/Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:( 3 phút )
+ GV nhận xét, đánh giá.chung bài làm
2 Dạy bài mới:(30’) GV giới thiệu bài.Trả bài
viết
Trả bài :
- Gọi 3 em nối tiếp đọc nhiệm vụ của tiết trả bài
TLV trong SGK
- Nhận xét kết quả làm bài của HS
+ Ưu điểm :: Các em đã xác đinh đúng đề ,
đúng kiểu bài bài văn miêu tả , bố cục, diễn
đạt , sự sáng tạo , lỗi chính tả , cách trình bày ,
chữ viết rõ ràng(Tài , Vy, Hùng, Phượng)
+Những thiếu sót hạn chế:Một số em khi miêu
tả còn thiếu phần hoạt động Một số em phần
miều tả ve àhình dáng còn sơ sài,còn vài em bài
làm chưa có kết bài,từ ngữ dùng chưa hợp lý
- Thông báo điểm số cụ thể của HS
+ Trả bài cho HS
+ Hướng dẫn HS sửa bài
+ HS lắng nghe + HS theo dõi trên bảng và đọc đềbài,
+ HS trả lời
+ HS tham khảo theo hướng dẫncủa GV
Trang 15GV phát phiếu học tập chotừng HS làm viêc cá
nhân.Nhiệm vụ
-Đọc lời phê của cô giáo
-Đọc những chỗ cô chỉ lỗi trong bài
-Viết vào phiếu các lỗi sai trong bài theo từng
laọi(lỗi chính tả,từ ,câu,diễn đạt, ý) và sữa lỗi
-Đổi bài đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi
soát lại việc sửa lỗi
GV theo dõi ,kiểm tra HS làm việc
+ Hướng dẫn HS sửa bài chung
-Gvchép các lỗi định chữa lên bảng lớp
-GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
- Sửa trực tiếp vào vở
+ Yêu cầu HS trao đổi bài của bạn để cùng sửa
- GV theo dõi cách sửa bài , nhắc nhở từng bàn
cách sửa
- Gọi HS nhận xét bổ sung
+ Đọc những đoạn văn hay của các bạn có điểm
cao
+ Sau mỗi bài HS nhận xét
+ Hướng dẫn HS viết lại đoạn văn hay : Gợi ý
viết lại đoạn văn khi :
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chuính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay
+ Đoạn văn viết đơn giản , câu cụt
+Hoặc viết mở bài, kết bài không đúng yêu cầu
+ GV đọc lại đoạn văn viét lại và sửa chữa cho
HS nếu còn thiếu sót
3 CỦNG CỐ _ DẶN DÒ
HS làm viêc cá nhân.thực hiệnnhiệm vuÏ Giáo viên giao
Vài HS lên bảng chữa lần lượt từnglỗi.Cả lớp tự chữa trên nháp
-HS trao đổi bài chữa trên bảng-Hschép bài chữa vào vở
+ HS lắng nghe và sửa bài
HS lần lượt lên bảng sửa
HS sửa bài vào vở
+ Lắng nghe, bổ sung
+ HS theo dõi gợi ý để viết lại cho hpàn chỉnh
+HS đọc lại
Trang 16- nhận xét tiết học
- Dặn về nhà những em làm bài
chưa đạt thì làm lại
+ Lắng nghe
Địa lí Ôn tậpI/Mục tiêu.
-So sánh , hệ thống hoá các kiến thức ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người ,hoạt động sản xuất của người dân
-GD HS lòng ham học hỏi,tìm hiểu,yêu thiên nhiên ,con người,quê hương ,đất nước từ đó tôn trọng ,bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của đất nước
IIĐồ dùng dạy học:
-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:(5’)
-GV treo bản đồ địa lí Việt Nam
Yêu cầuHS lần lượt lên chỉ các địa danh
sau:
+Dãy núi Hoàng Liên Sơn,đỉnh Phan –xi –
păng;đồng bằng Bắc Bộ,đồng bằng Nam
Bộvà các đồng bằng duyên hải miền
Trung;các cao nguyên Tây Nguyên
+Các thành phố lớn:
Hà Nội,Hải Phòng,Huế,Đà nẵng,Đà
Lạt,Thành Phố Hồ Chí Minh,Cần Thơ
+Biển đông;quần đảo Hoàng Sa;các đảo
Cát Bà,Côn Đảo,Phú Quốc
2.Bài mới :
Tổ chức cho HS ôn tập theo cặp
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài 3, 4( bỏ ý 4 )
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
-Gọi HS trao đổi kết quả trước lớp và chuẩn
xác đáp án
3.Một số dân tộc sống ở :
a) Dãy núi Hoàng Liên Sơn
Vy
TàiNam
-2 HS đọc yêu cầu bài 3, 4( bỏ ý 4 )-HS làm việc theo cặp
- HS trao đổi kết quả trước lớp và chuẩn xác đáp án
-Dân tộc Thái , Dao , Hmông
- Dân tộc Gia – rai,Ê-đê, Ba-na,Xơ-đăng,