GIÁO ÁN HÌNH 6 CỰC CHUẨN NĂM HỌC 2014 2015. GIÁO ÁN HÌNH 6 CỰC CHUẨN NĂM HỌC 2014 2015 GIÁO ÁN HÌNH 6 CỰC CHUẨN NĂM HỌC 2014 2015 GIÁO ÁN HÌNH 6 CỰC CHUẨN NĂM HỌC 2014 2015 GIÁO ÁN HÌNH 6 CỰC CHUẨN NĂM HỌC 2014 2015GIÁO ÁN HÌNH 6 CỰC CHUẨN NĂM HỌC 2014 2015
Trang 1Tuần: 04 Ngày soạn:
– Hiểu điểm là gỡ? Đường thẳng là gỡ?
– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (khụng thuộc) đường thẳng
2 Kĩ năng:
– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng
– Biết đặt tờn cho điểm cho đường thẳng
– Biết kớ hiệu điểm, đường thẳng
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: 6A3………
6A4………
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tỡm hiểu điểm (11’)
GV: Hóy đọc thụng tin trong mục 1 SGK
để trả lời cỏc cõu GV sau:
Điểm là gỡ?
Người ta dựng đại lượng nào để đặt tờn cho
điểm?
Hóy lấy vài vớ dụ minh hoạ
GV: Ơ hỡnh 2 ta thấy mấy điểm? Cú mấy
Một hỡnh gồm bao nhiờu điểm?
Hỡnh đơn giản nhất là hỡnh nào?
Một điểm củng là một hỡnh
Hoạt động 2 Tỡm hiểu đường thẳng (11’) Gv: Nờu một số hỡnh ảnh trong thực tế về 2 Đường thẳng.
Trang 2Hỡnh ảnh nào cho ta đường thẳng?
Cỏch viết tờn đường thẳng? Cỏch vẽ đường
thẳng như thế nào?
Nờu sự giống và khỏc nhau giữa đặt tờn
đường thẳng và tờn điểm?
Sợi chỉ căng thẳng, mộp bảng, cho tahỡnh ảnh của đường thẳng Đường thẳngkhụng bị giới hạn về hai phớa
Người ta dựng chữ cỏi thường để đặt tờncho dường thẳng
a đường thẳng a
Hoạt động 3 Khi nào điểm thuộc đường thẳng, khụng thuộc đường thẳng (11’)
GV: Cho học sinh quan sỏt hỡnh vẽ và xỏc
định
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào khụng thuộc đường thẳng d?
Gv: Nờu kớ hiệu thuộc, khụng thuộc cho
a Điểm C thuộc đường thẳng a
Điểm E khụng thuộc đường thẳng a
b C ∈ a; E ∉ a
4 Củng cố, luyện tập
– Nờu khỏi niệm điểm, đường thẳng cỏch đặt tờn cho điểm đường thẳng?
– Hướng dẫn học sinh trỡnh bày cỏch giải bài tập 1; 3; 4, 7SGK
5 Dặn dũ:
Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 2, 5; 6 SGK
Chuẩn bị bài mới
Trang 3Tuần: 05 Ngày soạn:
– Điểm nằm giữa hai điểm
– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kĩ năng:
– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’) 6A3………
6A4………
2 kiểm tra bài cũ: (6’)
-Vẽ điểm M và đường thẳng b sao cho M ∉ b.Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M
∈ a, A ∈ a Vẽ điểm N ∈ a, N ∉ b Nhận xét hình vẽ ?
Ba điểm M, N, A cùng thuộc đường thẳng a
3 Bài mới: Giới thiệu bài
A B C
Trang 4GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng không vì
sao?
GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,
nhiều điểm không thẳng hàng
A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ; P không cùngthuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nóichúng không thẳng hàng
GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai
điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba
điểm này có thẳng hàng không?
GV khẳng định : Không có khái niệm nằm
giữa khi ba điểm không thẳng hàng.
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
− Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A
− Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B
− Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C
− Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
* Nhận xét :
Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E
Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Trang 5GV: Cho hai HS lờn bảng trỡnh bày cỏc bài
- Điểm R nằm giữa điểm M và N
- Điểm M và N nằm lhác phía đối với điểm R
- Điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M
- Làm bài tập 10
+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ+ Muốn vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm thế nào ?
Trang 7Tuần: 06 Ngày soạn:
– HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’) 6A3………
6A4………
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
− Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?
Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B
3 Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng(8’)
GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi
qua điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường
thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đường
Trang 8GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không
thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng
HĐ2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng(8’)
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở
bài 1 như thế nào?
GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác
nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B,
C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào?
GV: Qua mấy điểm ta có một đường
thẳng ?
GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có
đúng không ?
GV: Như vậy còn những cách gọi nào
khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác của
đường thẳng trên
2 Tên đường thẳng
− Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữcái thường, hai chữ cái thường hay têncủa hai điểm xác định đường thẳng đó Đường thẳng a
HĐ3: Tìm hiểu quan hệ giữa các đường thẳng(10’)
GV: Lấy bài tập để giới thiệu các đường
thẳng AB và CB trùng nhau
GV:Hãy gọi tên các đường thẳng trùng
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
Trang 9GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt.
GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có
mấy điểm chung ? được gọi là hai đường
thẳng như thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt
không trùng nhau, không cắt nhau
GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau
không ? chúng có điểm chung nào không?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song song?
GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?
GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy
ra những quan hệ nào?
HS: Nêu chú ý
AB và BC là hai đường thẳng trùngnhau
b) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có mộtđiểm chung, ta nói chúng cắt nhau
A là giao điểm của hai đường thẳng.c) Hai đường thẳng song song :
Hai đường thẳng xy, zt không có điểmchung nào, ta nói chúng song song
Chú ý :
− Hai đường thẳng không trùng nhaucòn được gọi là hai đường thẳng phânbiệt
− Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ
có một điểm chung hoặc không cóđiểm chung nào
4 Củng cố: (11’)
– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK
5 Dặn dò: (1’)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
− Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK
Trang 11Tuần: 07 Ngày soạn:
- HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái
niệm ba điểm thẳng hàng theo vị trí
* Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu
vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng1,5m
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’) 6A3………
6A4………
2 Kiểm tra bài cũ : (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo nhóm đã
phân công từ trước
Trang 12b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai
cây A và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
tiết học
Cả lớp ghi nhiệm vụ
HĐ2: Tìm hiểu cách làm(7’)
GV làm mẫu trước :
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với
mặt đất tại hai điểm A và B
Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A
HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2
đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1
thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai
cọc tiêu ở vị trí B và C ⇒ A, B, C thẳng
hàng
II Tìm hiểu cách làm
Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) vàquan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25trong thời gian 3 phút
− Hai HS đại diện nêu cách làm
− Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc Cthẳng hàng với hai cọc A, B trước toànlớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp
về vị trí của C đối với A, B
nhắc nhở, điều khiển khi cần thiết
III Học sinh thực hành theo nhóm
− Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ chotừng thành viên tiến hành chôn cọc thẳnghàng với hai mốc A và B mà giáo viêncho trước
− Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thựchành theo trình tự :
1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra
từng cá nhân
2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể
từng cá nhân
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá :Tốt − khá − trung bình, hoặc có thể tựcho điểm
4 NHẬN XÉT: (2’)
− Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
− Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
5 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: (1’)
− Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại
– Chuẩn bị trước bài 5 Tia
Trang 13Tuần: 08 Ngày soạn:
– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2 Kỹ năng:
– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
3 Thái độ::
– Biết phân biệt hai tia chung gốc
– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’) 6A3………
6A4………
2 Kiểm tra bài cũ (6’):Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK
a) 2 đường thẳng; b) 3 đường thẳng; c) 4 đường thẳng; d) 5 đường thẳng
1 giao điểm 3 giao điểm 6 giao điểm 10 giao điểm
Trang 14− Vẽ đường thẳng xy và điểm O thuộc đường thẳng xy Điểm O chia đường thẳng xy thành mấy phần riêng biệt ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: Hình thành khái niệm tia(8’)
GV : Vẽ hình lên bảng
GV: Đường thẳng xy được chia thành
mấy phần?
GV: Điểm 0 trên đường thẳng xy
thuộc nữa nào?
GV: Dùng phấn màu tô phần đường
thẳng 0x
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và
phần đường thẳng này là một tia gốc 0
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y
còn gọi là nửa đường thẳng 0x, 0y
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào
Không bị giới hạn về phía nào?
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của
một tia, phải đọc (hay viết) như thế nào
− GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a
− Tương tự GV cho HS trả lời định
nghĩa một tia gốc A
1 Tia
Hình gồm điểm 0 và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi làmột tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc0)
− Khi đọc (hay viết) tên một tia, phảiđọc (hay viết) tên gốc trước
HĐ 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau (10’)
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc
điểm của hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm?
HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By
không phải là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc
Trang 15GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có
mấy tia đối nhau? Đó là những tia nào?
HĐ3: tìm hiểu hai tia trùng nhau (6’)
GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói
lên quan hệ gữa hai tia Ax và AB
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của
hai tia AB và Ax?
GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi
điểm đều là điểm chung
GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2
tia mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia
phân biệt
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
Chú ý
Hai tia không trùng nhau còn được gọi
là hai tia phân biệt
c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau?
GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày
Vì hai tia không chung gốc
c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vìkhông tạo thành một đường thẳng
4 Củng cố: (7’)
– Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK a)
Trang 17Tuần: 09 Ngày soạn:
* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’) 6A3………
Trang 186A4………
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa tia gốc O ? Vẽ hình minh hoạ
Câu hỏi 2: Nêu định nghĩa hai tia đối nhau Vẽ hình minh hoạ
Bài tập 29 (S gk/114).
a) A nằm giữa M và Cb) A nằm giữa B và N
Bài tập 30 (S gk/114).
Bài tập 32 (S gk/114).
a) Sai b) Saic) Đúng
4 Củng cố: (3’)
GV tóm tắt các định nghĩa trong bài
HS nhắc lại định nghĩa, cách vẽ các tia
5 Dặn dò: (1’)
- Xem lại cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, vẽ tia và đọc tên
- Làm bài tập: 31 (Sgk/114), bài tập 28; 29 (SBT/99)
Trang 19- Đọc trước bài: đoạn thẳng
Tuần: 10 Ngµy so¹n: 18/10/2014
− Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
− Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3.Thái độ:
− Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên : Giáo án, SGK, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III PHƯƠNG PHÁP:
Trang 20- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, củng cố.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 kiểm tra bài cũ: (5’)
− Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?
− Vậy tia Ox giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc O, nhưng không giới hạn “về
phía x”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng AB là gì ? (10’)
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B
trên giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua
hai điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch
theo cạnh thước từ A đến B
GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét
phấn trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng
AB
GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu
bút chì đã đi qua những điểm nào?
GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn
thẳng AB là gì?
GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như
thế nào?
GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta
gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý
GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn
thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó
GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng
− Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc haiđầu) của đoạn thẳng AB
Bài tập 33 trang 115 SGK
a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểmnằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳngRS
Hai điểm R, S được gọi là hai mút củađoạn thẳng RS
b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P,điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P vàQ
HĐ2: Tìm hiểu qh giữa Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường thg (15’)
GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận
dạng hai đoạn thẳng cắt nhau
2 Đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia,
A
•
B
•
Trang 21GV: Hình vẽ a cho biết gì?
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?
Giao điểm của hai đoạn thẳng không
trùng với mút nào ? của hai đoạn thẳng
GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn
thẳng AB và tia 0x trong mỗi trường
hợp
GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa
chúng có điểm chung nào không?
HS quan sát và nêu đặc điểm của
trường hợp tia cắt đoạn thẳng
GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có
một điểm chung
GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt
đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì?
AB và CD cắt nhau tại I I là giao điểm
b) Đoạn thẳng cắt tia :
đoạn thẳng AB và tia 0x cắt nhau tại K
K gọi là giao điểm
c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng :
Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắtnhau tại H H là giao điểm
HĐ3: Luyện tập(5’)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
• B
a (b)
•
A
Trang 22GV: Cho HS lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Trang 23Tuần: 10 Ngày soạn: 25/10/2014
Ngày dạy: …/10/2014
Tiết 8 Đ 7 độ dài đoạn thẳng
I mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?
2 Kỹ năng: Biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng.Biết so sánh hai đoạn
Trang 24IV TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi 1 :
Hãy vẽ đoạn thẳng AB Định nghĩa đoạn thẳng AB M là một điểm thuộc
đoạn thẳng AB thị M có thể nằm ở vị trí nào so với các điểm A và B ?
Câu hỏi 2 :
Vẽ đoạn thẳng CD cắt đoạn thẳng AB tại N Cho biết N nằm giữa những cặp
điểm nào ? Nêu điềm khác nhau cơ bản giữa đờng thẳng, đoạn thẳng và tia
3, Bài mới :
Hoạt động 1 : Đo đoạn thẳng(10’)
- GV giới thiệu thớc có chia khỏang và
công dụng của nó
- GV hớng dẫn cách đo đoạn thẳng
- HS (3 em) đo độ dài đoạn thẳng AB và
CD trong bài kiểm tra rồi ghi kết quả
- Nhận xét kết quả của 3 em HS trong
từng đoạn thẳng HS phát biểu nhận xét
trong SGK và vẽ hình ghi ký hiệu
- GV giới thiệu khái niệm khoảng cách A
ơng
AB = 3,5 cm hoặc BA = 3,5 cm
Hoạt động 2 : So sánh hai đoạn thẳng(8’)
- So sánh hai đoạn thẳng là gì ? Dựa vào
cơ sở nào để ta có thể só sánh hai đoạn
thẳng ?
- Việc so sánh hai đoạn thẳng đợc tiến
hành nh thế nào ?
- Với kết quả đo, ở bài tập ?1, hãy ghi kết
quả sau khi so sánh độ dài các đoạn thẳng
Hoạt động 3 : Các loại thớc đo khác (5’)
- GV giới thiệu cho HS các loại thớc đo
khác nh thớc dây, thớc gấp, thớc xích v.v
và đơn vị đo inch
- Làm bài tập ?3
- Ta thờng thấy các ngành nghề nào sử
dụng các loại thớc này ?
- Thớc dây, thớc gấp, thớcxích
Trang 25Các câu sau đúng hay sai:
a) Hai tia OB và Ox trùng nhau
b) Hai tia Ox và Bx trùng nhau
c) Hai tia Oy và Ay trùng nhau
d) Hai tia Ox và Oy đối nhau
b) Đờng thẳng ABc) Tia AB
d) Tia BA
Câu 3 Cho đờng thẳng xy lấy ba điểm A,
B, C thuộc đờng thẳng xy theo thứ tự trên
Câu 3.(5 đ)
y x
Vẽ hình (1 đ)a) Đoạn thẳng AB, AC, BC (1.5 đ)b) Các tia gốc A là: (1.5 đ)
Ax, Ay, AB, AC
c) Các tia đối nhau gốc B là: Bx và By, Bx
A B
Trang 26Tuần: 08 Ngày soạn: 08/10/2012
Tiết 8 : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức::− HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?
2 Kỹ năng: − Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
− Biết so sánh hai đoạn thẳng
3 Thái độ:: − Cẩn thận trong khi đo
II CHUẨN BỊ: * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ: − Thế nào là đoạn thẳng AB ?
− Hãy chỉ ra các đoạn thẳng ở hình vẽ bên
3.Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Đo đoạn thẳng
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B
trên trang giấy Vẽ đoạn thẳng AB
GV: Cho HS thực hành đo đoạn thẳng
A
Trang 27GV nói : Ta còn nói khoảng cách giữa
hai điểm A và B bằng 17mm (hoặc A
cách B một khoảng bằng 17mm)
GV: Khi hai điểm A và B trùng nhau
Khoảng cách giữa hai điểm là bao
nhiêu?
GV: Độ dài và khoảng cách có khác
nhau không?
GV: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
khác nhau như thế nào?
GV: Muốn đo độ dài đoạn thẳng ta làm
như thêù nào? Hãy nêu cách thực hiện?
HĐ2: So sánh hai đoạn thẳng
GV nói : Ta có thể so sánh hai đoạn
thẳng bằng cách so sánh độ dài của
chúng
GV: Vẽ hình lên bảng và cho HS quan
sát nêu quan hệ giữa các đoạn thẳng
GV: Nêu khái niệm đoạn thẳng bằng
nhau, đoạn thẳng dài hơn, ngắn hơn và
GV: Phân công nhiệm vụ mỗi nhóm tổ
chức đo 5 đoạn thẳng trong ?1
Trang 28mm) của hình 43 để kiểm tra xem 1
inch bằng khoảng bao nhiêu mm ?
GV: Cho đại diện ba nhóm lên bảng
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Hãy dùng thước thẳng đo và sắp
AB = 30mm
AC = 18mm
BC = 35mmNên AC < AB < BC
Tuần: 12 Ngµy so¹n: 2/11/2014
Ngµy d¹y: 5/11/2014
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức::− Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
− Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
2 kỹ năng :− Bước đầu tập trung suy luận dạng : “Nếu có a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì suy ra số thứ ba”
3 Thái độ: :− Cẩn thận khi đo đạc các đoạn thẳng và khi cộng các đoạn thẳng
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên :Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng có vạch chia
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, củng cố
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Trang 29
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Vẽ đoạn thẳng AB bất kì, lấy điểm M nằm giữa A và B Đo AM, MB, AB? Đỏp ỏn (VD)
Kết quả đo: AM = 3cm ,MB =3cm
AB =6cm
GV nhận xột, đỏnh giỏ
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Khi nào thì tổng độ dài 2 đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn
thẳng AB (20ph)
GV: Em hóy vẽ ba điểm thẳng hàng A ;
M ; B sao cho M nằm giữa A ; B
Hóy đo độ dài đoạn thẳng AM; MB ; AB
GV: Gọi một vài HS đứng tại chỗ đọc kết
GV: Cho HS làm vớ dụ: Cho M là điểm
nằm giữa hai điểm A và B Biết Am =
3cm, AB = 8cm Tớnh MB
GV : Biết M nằm giữa A và B ta cú đẳng
thức nào?
GV: Thay AM=3cm, AB= 8cm Tớnh MB
HS lờn bảng trỡnh bày bài giải
GV: Cho HS nhận xột và bổ sung thờm
GV: Uốn nắn và thống nhất cỏch trỡnh
bày cho học sinh
Vận dụng làm bài tập 46
GV: Gọi HS đọc đề bài và nờu yờu cầu
của bài toỏn
GV: Hướng dẫn HS vẽ hỡnh lờn bảng
GV: Cho cả lớp làm trong vài phỳt
GV: Gọi 1HS lờn bảng trỡnh bày bài giải
GV: Cho HS nhận xột và bổ sung thờm
GV: Uốn nắn và thống nhất cỏch trỡnh
bày cho học sinh
1 Khi nào thỡ tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB.
AM = 2cm
MB = 3 cm
AB = 5 cmĐiểm M nằm giữa A và B ta cú:
Trang 30Muốn đo khoảng cách hai giữa hai điểm
trên mặt đất trước hết ta phải làm gì?
GV: Đặt thước như thế nào để đo?
GV: Trường hợp chiều dài của thước
không đủ để đo ta phải làm như thế nào?
Hãy nêu các loại thước đo mà em gặp
– Khi cho ba điểm H, K, B thẳng hàng ta có đẳng thức nào?
GV: Gọi 1HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán
GV: Gọi HS lên bảng trình bày bài giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Bài 51 trang 122 SGK
Ta có : TA + AB = 1 + 2
Mà TV = 3 Nên
TA + AV = TV
Vậy điểm A nằm giữa T và V
GV: Chú ý HS khi thực hiện các bài toán tìm điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Phương pháp và cách trình bày
5 Dặn dò:
– Tìm hiểu dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đât
– Học bài SGK và làm bài tập 48, 49, 50, 52 trang 121 − 122 SGK
– Chuẩn bị bài luyện tập
V.Rót kinh nghiÖm:
………
Trang 31Tuần: 13 Ngµy so¹n: 9/11/2014
- Nhận biết một điểm nằm giữa hay hai điểm nằm giữa hai điểm khác.
– Dựa vào biểu thức AM + MB = AB để tính được độ dài của đoạn thẳng chưa biết
– Biết so sánh độ dài của các đoạn thẳng
3 Thái độ: :
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đó và cộng độ dài các đoạn thẳng
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, củng cố
Trang 32IV TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
? Khi nào thỡ tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳngAB?
? Làm thế nào để nhận biết một điểm M có nằm giữa hai điểm A và B không ?Cho AM = 8 cm, AB = 6cm, BM = 2cm Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lạinào ?
GV nhận xột, đỏnh giỏ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tính độ dài đoạn thẳng - So sánh hai đoạn thẳng (12’)
Bài tập 47 :
- Muốn so sánh hai đoạn thẳng EM và
MF ta phải biết yếu tố nào ? Hãy tính
- GV hớng dẫn HS xét hai trờng hợp cụ
thể :
- M nằm giữa A và N
- N nằm giữa A và M
Trong mỗi trờng hợp hãy tính AM và BN để
so sánh hai độ dài kết quả có chú ý đến AN
= BM
Bài tập 47 :
E M FVì M nằm giữa E và F nên ta cóEM+MF=EF => MF+EF-EM =4cm
Do đó EM = MF = 4cm
Bài tập 49 :
- Trờng hợp a : M nằm giữa A vàN
A M N B
- Trờng hợp b : N nằm giữa A vàM
Trong mỗi trường hợp sau, hóy vẽ hỡnh và
cho biết ba điểm A ; B ; M cú thẳng hàng
khụng ? Với 3 điểm thẳng hàng thỡ điểm
nào nằm giữa 2 điểm cũn lại
Bài làm thờm
a) Vỡ 3,1 + 2,9 = 6Nờn AM + MB = AB
Trang 33c) Vì AM + MB < AB
⇒ Không vẽ được
4 Củng cố: (8’)
– GV nhấn mạnh lại tính chất điểm nằm giữa hai điểm còn lại
? Khi nào thì ba điểm A, B, C thẳng hàng?
– Hướng dẫn HS làm Bài tập 48 trang 121 SGK
Tuần: 14 Ngµy so¹n: 15/11/2014
3 Thái độ: Cẩn thận trong học tập
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, củng cố
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 341 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Khi nào thì điểm A nằm giữa O và B ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tỡm hiểu cỏch vẽ đoạn thẳng (10’)
GV: Cho HS đọc đề bài và nờu yờu cầu của
bài toỏn
GV: Để vẽ đoạn thẳng cú độ dài 2cm ta tiến
hành như thế nào?
GV: Hai mỳt của đoạn thẳng là gỡ? Ta đó biết
được mỳt nào? Khoảng cỏch giữa hai mỳt cú
độ dài là bao hiờu?
GV: Trỡnh bày cỏch vẽ và tiến hành vẽ
GV: Ta cú thể xỏc định được mấy điểm M
như vậy? Vỡ sao ta khẳng định được điều này?
GV: Giới thiệu cho học sinh cỏch dựng compa
để vẽ đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
GV: Hướng dẫn học sinh dựng com pa xỏc
Hoạt động 2 : Tỡm hiểu cỏch vẽ hai đoạn thẳng trờn một tia(12’)
GV: Cho HS đọc đề bài và nờu yờu cầu của vớ
dụ
GV: Bài toỏn yờu cầu vẽ mấy đoạn thẳng trờn
cựng một tia? Đú là những đoạn thẳng nào?
GV: Hóy nờu cỏch vẽ đoạn thẳng OM?
GV: Hóy nờu cỏch vẽ đoạn thẳng ON?
GV: Hướng dẫn HS cỏch trỡnh bày
GV: Cho HS lờn bảng trỡnh bày cỏch thực
hiện
GV: Cho HS nhận xột và bổ sung thờm
GV: Trong ba điểm O, M, N thỡ điểm nào
nằm giữa hai điểm cũn lại?
GV: Cho HS nờu nhận xột
2 Vẽ hai đoạn thẳng trờn tia
Vớ dụ: Trờn tia Ox hóy vẽ hai đoạn
thẳng OM và ON biết OM = 2cm;
ON = 3cm Trong ba điểm O, M, Nđiểm nào nằm giữa hai điểm cũnlại?
Trang 35GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho
– Hướng dẫn HS làm bài tập 54 SGK Còn tg cho làm tiếp bài 58
6cm
Trang 37Tuần: 15 Ngµy so¹n: 22/11/2014
-Biết vẽ trung điển của đoạn thẳng
-Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất nếu thiếumột trong hai tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi đo vẽ, gấp giấy
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
Trang 38III PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, củng cố
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Cho hình vẽ ( Gv vẽ : AM = 2 cm, MB = 2 cm).trước lên bảng
Hoạt động 1: KN trung điểm của đoạn thẳng ( 15ph)
? Trung điểm của đoạn thẳng là gì?
GV: Điểm điểm hay còn là điểm chính
chính giữa của đoạn thẳng đó
? Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng
AB thì M phải thoả mãn điều kiện gì?
1 Trung điểm của đoạn thẳng :
* ĐN: Trung điểm M của đoạn thẳng
AB là điểm nằm giữa A, B và cáchđều A, B hay (MA = MB)
* BT vận dụngCách vẽ: + Vẽ AB = 35 cm+ M là trung điểm của AB
M
Trang 39- Một đoạn thẳng chỉ có 1 trung điểm
nhưng có vô số điểm nằm giữa hai mút
* Bµi 60 SGK
a) §iÓm A n»m gi÷a hai ®iÓm O vµ B (v× OA <OB)b) §iÓm A n»m gi÷a hai ®iÓm O vµ B
OA + AB = OB => AB = 4 – 2 = 2 (cm)
=> OA = AB = 2 cmc) theo c©u a vµ b ta cã A lµ trung
®iÓm cña ®o¹n th¼ng OB
Hoạt động 2: Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng (12ph)
? Cho đoạn thẳng AB ( chưa biết độ dài )
Một em hãy vẽ trung điểm M của đoạn
thẳng AB?
? Em nói xem em định vẽ ntn?
GV: Giới thiệu các cách vẽ trung điểm
bằng thước có chia khoảng
Suy ra : AM = MB =
2
AB
= 52 = 2,5 cm
Trên tia AB, vẽ M sao cho AM = 2,5cm
C1: Dùng thước thẳng có chia khoảng
B1: Đo đoạn thẳngB2: Tính MA = MB =
? Dùng sợi dây để đo độ dài thanh
gỗ thẳng Chia đôi đoạn dây có độdài bằng độ dài thanh gỗ, dùng đoạndây đã chia đôi để xđ trung điểm củathanh gỗ
4 Củng cố: (8’)
? Thế nào là trung điểm của 1 đoạn thẳng?
? Nêu cách vẽ trung điểm bằng thước có chia khoảng
Bài tập 61:
Trang 40O là trung điểm của BA vì BO + OA = BA và BO = OA = 2 cm
GV: Tích hợp kiến thức
5 Dặn dò (2’)
- Cần phân biệt điểm nằm giữa và trung điểm
- BTVN: 62; 63; 64 (Sgk)
- Ôn tập toàn bộ nội dung chương I
- Giờ sau ôn tập chương I
V RÚT KINH NGHIỆM: