Mục đích yêu cầu Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, các cụm từ dài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả,
Trang 1Tuần 15
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
Tập đọc: Cánh diều tuổi thơ
I Mục đích yêu cầu
Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, các cụm từ dài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm bài văn
Hiểu các từ ngữ chú giải cuối bài
Hiểu nội dung bài : Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài : Chú Đất Nung (phần 2) trả lời câu hỏi trong bài
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
Đoạn 1 đến vì sao sớm
Đoạn 2 đến của tôi
Gv sửa lỗi phát âm , ngắt giọng cho học sinh Giúp học sinh hiểu từ khó
“Sáo đơn …// nh// nh…// nhtrời/…// nhbay đi”
Học sinh luyện đọc theo cặp
Học sinh đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi
? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?
(Cánh diều …// nhsáo bè…// nhtiếng sáo diều vi vu trầm bổng)
- Học sinh đọc đoạn 2
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ những niềm vui lớn nh thế nào? (các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sớng đến phát dại nhìn lên trời)
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ những ớc mở đẹp nh thế nào?
(nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo …// nhkhát vọng Suốt một thời…// nhbay lên )
? Qua câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
(Cánh diều khơi gợi những ớc mơ đẹp cho tuổi thơ )
c Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm
2 học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn
Gv hớng dẫn học sinh cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn
“ Tuổi thơ của tôi…// nhvì sao sớm”
3 Củng cố dặn dò
Nêu nội dung chính của bài (niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng)
Gv nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
Thể dục
Giáo viên bộ môn dạy
Toán Chia hai số có tận cùng là chữ số 0
I Mục tiêu
Trang 2Giúp học sinh biết thực hiện phép hia hai số có tận cùng là chữ số 0
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
1 học sinh lên bảng làm bài tập 3
Lớp cùng gv nhận xét chữa bài
B Dạy bài mới
1 Bớc chuẩn bị
Học sinh cần đợc ôn tập một số nội dung sau đây
a Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…// nh
Ví dụ : 320 : 10 = 32
3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
b Quy tắc chia một số cho một tích
60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3
2 Giới thiệu trờng hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số không có tận cùng
320 : 40 = ?
a Tiến hành theo cách chia một số cho một tích
320 : 40 = 320 : (10 x4) Viết 40 = 10 x 4
= 320 : 10 : 4 Một số chia cho một tổng
= 32 : 4 Nhẩm 320 : 10 = 32
= 8
Nêu nhận xét : 320 : 4 = 32 : 4
Có thể cùng xoá một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để đợc phép chia
32 : 4 rồi chia nh thờng : (32 : 4 = 8 ) 320 40
b Thực hành 0 8
Đặt tính
Cùng xoá một chữ số 0 ở tận cùng của chữ số chia
Thực hiện phép chia : 32 : 4 = 8
Khi đặt phép theo hàng ngang taghi 320 : 40 = 8
3 Giới thiệu trờng hợp số chữ số 0 tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia
32000 : 400 = ?
a Tiến hành theo cách chia một số cho một tích
32000: 400 = 32000 : (100 x 4) Viết 400 = 100 x 4
= 32000 : 100 : 4 Một số chia cho một tích
= 320 : 4 Nhẩm 320 : 4 = 80
= 80
Nêu nhận xét 32000 : 400 = 320 : 4
Có thể xoá hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để đợc phép chia 320 :
4 rồi chia nh thờng (320 : 4 = 80)
Thực hành
Đặt tính 32000 400
Cùng xoá hai chữ số 0 ở tận cùng 00 80
của số chia và số bị chia 0
Thực hiện phép chia 320 : 4 = 80
Khi đặt phép tính theo hàng ngang ta ghi 3200 : 400 = 80
4 Kết luận chung
Gv nêu kết luận nh sgk
5 Thực hành
Bài tập 1:
a Số bị chia sẽ không còn chữ số 0 (sau khi xoá các chữ số 0)
420 : 60 = 42 : 6 = 7
4500 : 500 = 45 : 5 = 9
b Số bị chia sẽ còn chữ số 0
Trang 385000 : 500 = 850 : 5 = 170
92000 : 400 = 920 : 4 = 230
Bài tập 2:
Học sinh nhắc lại cách tìm một thừa số cha biết
y x 40 = 25600 y x 90 = 37800
y = 2500 : 40 y = 37800: 90
y = 420 y = 640
Bài tập 3:
Bài giải
Nếu một toa xe chở đợc 20 tấn hàng thì cần số toa xe là bao nhiêu
180 : 20 = 9 (toa)
Nếu mỗi toa xe chở đợc 30 tấn hàng thi cần số toa xe là bao nhiêu
180 : 30 = 6 (toa)
Đáp số : a 9 toa
b 6 toa
6 Củng cố dặn dò
Gv nhắc lại nội dung bài học Chuẩn bị bài sau
Đạo đức Biết ơn thầy, cô giáo
I Mục tiêu
Học sinh hiểu: Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với học sinh
Học sinh phải kính trọng biết ơn yêu quý thầy giáo, cô giáo
Biết bày tỏ sự kính trọng biết ơn các thầy giáo, cô giáo
*Rèn kỹ năng sống:
- Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
- Kỹ năng thể hiện sự kính trọng , biết ơn với thầy cô
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Một học sinh đọc ghi nhớ bài trớc
Lớp và gv nhận xét
B Dạy bài mới
Tiết 2
1 Hoạt động 1:
Trình bày sáng tác hoặc t liệu su tầm đợc (bài tập 4-5)
Học sinh trình bày giới thiệu
Lớp nhận xét bình luận
Gv nhận xét
2 Hoạt động2: Làm bu thiếp chúc mừng thầy cô giáo
Gv nêu yêu cầu
Học sinh làm viêc cá nhân hoặc theo nhóm
Gv nhắc học sinh nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ tấm bu thiếp mà mình đã làm Kết luận chung
Trang 4Cần phải kính trọng biết ơn các thầy giáo, cô giáo
Chăm ngoan học tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
3 Hoạt động nối tiếp
Thực hiện các nội dung mục thực hành trong sgk
4 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét chung tiết học
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
Toán Chia cho số có hai chữ số
I Mục tiêu
Giúp học sinh biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
1 học sinh làm lại bài tập 3
Lớp và gv nhận xét
B Dạy bài mới
1 Trờng hợp chia hết
672 : 21 = ?
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải
Lần 1 : 67 chia 21 đợc 3 viết 3
3 nhân 1 bằng 3 viết 3
3 nhân 2 bằng 6 viết 6
67 trừ 63 bằng 4 viết 4
Lần 2 : hạ 2 đợc 42 …// nh…// nh…// nh…// nh
Chú ý giúp học sinh ớc lợng thơng trong mỗi lần chia
2 Trờng hợp chia có d
779 : 18
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải
Lần 1 : 77 chia 18 đợc 4 viết 4 …// nh…// nh
Lần 2 : hạ 9 đợc 59 …// nh…// nh…// nh
3 Thực hành
Bài tập 1:
Học sinh đặt tính rồi tính
Bài tập 2:
Hớng dẫn học sinh chọn phép tính tích hợp xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học : chia 240 : 15
Bài giải
Số bộ bàn ghế đơcặp xếp vào mỗi phòng là
240 : 15 = 16 (bộ)
Đáp số : 16 bộ bàn ghế
Bài tập 3:
Học sinh nhắc lại quy tắc tìm một thừa số cha biết tìm số chia cha biết
y x 34 = 714 846 : y = 18
y = 714 : 34 y = 846 : 18
Trang 5y = 21 y = 47
4 Củng cố dặn dò
Nhận xét chung giờ học Chuẩn bị bài sau
Âm nhạc
Giáo viên bộ môn dạy
Chính tả Cánh diều tuổi thơ
I Mục đích yêu cầu
Nghe và viết đúng chính tả trình bày đúng một đoạn trong bài
Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu ch/tr
Miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi theo bài tập 2
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
2-3 học sinh viết bảng lớp , lớp viết vào giấy nháp 5-6 tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn học sinh nghe viết
Gv đọc mẫu đoạn viết
Học sinh đọc thầm lại đoạn văn, gv nhắc học sinh chú ý các từ dễ viết sai, cách trình bày bài
Gv đọc bài cho học sinh viết
Gv đọc bài cho học sinh soát bài
3 Hớng dẫn làm bài tập
Bài tập 2: (lựa chọn)
Gv nêu yêu cầu của bài
Chọn bài cho học sinh
Các nhóm học sinh trao đổi tìm tên các đồ chơi, trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ ch
Gv dán 4 tờ phiếu mời 4 nhóm học sinh lên thi tiếp sức học sinh cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả
- Đồ chơi : chong chóng, chó bông ,…// nh
trống ếch, trống cơm, cầu trợt …// nh
- Trò chơi : Đánh trống, trốn tìm, trồng nụ, trồng hoa…// nh
chọi dế, chọi gà, thả chim, chơi thuyền , …// nh
Bài tập 3:
Gv nêu yêu cầu của bài
Học sinh nối tiếp nhau miêu tả đồ chơi
Ví dụ: Tôi muốn tả cho các bạn biết chiếc ô tô cứu hoả mẹ mới mua cho tôi : Các bạn hãy xem chiếc xe…// nh
Lớp cùng gv nhận xét chữa bài
Trang 6Bình chọn bạn miêu tả đồ chơi, trò chơi dễ hiểu nhất hấp dẫn nhất
4 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Học sinh về nhà viết lại vào vở, viết đúng chính tả 3-4 câu văn miêu tả đồ chơi
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ:
Đồ chơi, trò chơi
I Mục đích yêu cầu
Học sinh biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con ngời khi tham gia các trò chơi
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Học sinh đọc ghi nhớ bài trớc 1 học sinh làm lại bài tập 3
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài
Gv dán tranh, cả lớp quan sát tranh nói đúng, đủ tên những đồ chơiứng với các trò chơi trong mỗi tranh
1 học sinh làm mẫu tranh 1 : Đồ chơi : diều - Trò chơi : thả diều
1-2 học sinh lên bảng chỉ tranh minh hoạ, nói tên đồ chơi ứng với các trò chơi
Gv cùng lớp nhận xét bổ sung
Tranh 1 : Đồ chơi : diều – Trò chơi : thả diều
Tranh 2:Đồ chơi: đầu s tử, đàn gió, đèn ông sao- Trò chơi múa s tử, rớc đèn
Tranh 3 :Đồ chơi dây thừng búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ chơi nấu bếp – Trò chơi : nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm
Tranh 4 :Đồ chơi : màn hình, bộ xếp hình – Trò chơi : Trò chơi điện lửa, lắp ghép hình
Tranh 5 : Đồ chơi : dây thừng – Trò chơi : kéo co
Tranh 6 : Đồ chơi : khăn bịt mắt – Trò chơi : bịt mắt bắt dê
Bài tập 2: học sinh đọc yêu cầu của bài
Gv nhắc các em chú ý kể tên các trò chơi dân gian, hiện đại, có thể nói lại tên các trò chơi, đồ chơi đã biết qua tiết chính tả
Học sinh phát biểu ý kiến Lớp cùng gv nhận xét bổ sung
Đồ chơi : bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ…// nh
Trò chơi : đá bóng, đá cầu, đấu kiém, cờtớng…// nh
Gv dán lên bảng tờ giấyđã viết tên các đồ chơi, trò chơi, 1 học sinh nhìn giấy đọc lại
Học sinh viết vào vở một số từ ngữ chỉ đồ chơi, trò chơi
Bài tập 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài
Gv nhắc học sinh kể đầy đủ từng ý bài tập, nói rõ các đồ chơi có ích, đồ chơi có hại thế nào ? chơi đồ chơithế nào thì có hại thế nào có lợi
Học sinh trao đổi theo cặp, đại diện nhòm trình bày
a.Trò chơi bạn trai thờng a thích : đá bóng, đấu kiếm…// nh
Trò chơi bạn gái thờng a thích : búp bê, nhẩy dây…// nh
Trò chơi bạn trai, bạn gái thờng a thích : thả diều, rớc đèn…// nh…// nh…// nh
Bài tập 4: Học sinh đọc yêu cầu của bài suy nghĩ trả lời câu hỏi
(say mê, say sa, đam mê…// nh)
Mỗi học sinh đặt một câu, học sinh nối tiếp nhau đặt câu
Trang 73 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét chung tiết học
Chuẩn bị bài sau
Địa lí Hoạt động sản xuất của ngời dân
ở đồng bằng Bắc Bộ
I Mục tiêu
Học sinh biết trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ
Các công việc cần thiết phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm
Xác lập mối quan hệ thiên nhiên, dân c với hoạt động sản xuất
Tôn trọng, bảo vệ thành quả của con ngời
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Nêu các công việc cần phải làm trong sản xuất lúa gạo
Gv nhận xét
B Dạy bài mới
1 Nơi có hàng trăm nghề thử công truyền thống
Học sinh các nhóm dựa vào tranh ảnh, sgk …// nh thảo luận theo gợi ý :
? Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ (nhiều hay ít nghề, trình độ, tay nghề, các mặt hàng nổi tiếng , vai trò của nghề thủ công)
? Khi nào một làng trở thành làng nghề?
? Kể tên các làng nghề thủ công mà em biết ?
? Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Gv nói về một số làng nghề và sản phẩm thủ công nổi tiéng của đồng bằng Bắc Bộ Học sinh quan sát các hình vẽ về sản xuất gốm ở Bát Tràng và trả lời câu hỏi trong sgk
Học sinh trình bày kết quả quan sát
Nếu học sinh cha nói đúng trình tự các công việc, gv nên yêu cầu học sinh sắp sếp lại theo đúng thứ tự các công việc trong quá trình tạo sản phẩm
2 Chợ phiên
Học sinh các nhóm dựa vào tranh ảnh, sgk …// nh…// nh thảo luận theo các câu hỏi sau
? Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì? (hoạt động mua bán, ngày họp chợ, hàng hoá bán ở chợ)
? Mô tả về chợ theo tranh ảnh chợ nhiều ngời hay ít ngời, trong chợ có những loại hàng hoá nào ?
Học sinh trao đổi kết quả trớc lớp
Gv giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời
3 Củng cố dặn dò
Gv nhắc lại nội dung bài học
Thứ t ngày 15 tháng 12 năm 2010
Toán Chia cho số có hai chữ số
(tiếp theo)
I Mục tiêu
Giúp học sinh biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Học sinh làm lại bài tập 3 Lớp và gv nhận xét
Trang 8B Dạy bài mới
1 Trờng hợp chia hết
8129 : 64 = ?
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải
`Lần 1: 81 chia 64 đợc 1 viết 1…// nh 8192 64
Lần 2: hạ 9 đợc 179, 179 chia 64 đợc 2 viết 2 …// nh 179
Lần 3: hạ 2 đợc 512…// nh 512 128
2 Trờng hợp chia d 0
1154 : 62 = ?
Tiến hành tơng tự ví dụ trên
3 Thực hành :
Bài tập 1:
Học sinh đặt tính rồi tính
Bài tập 2: Hớng dẫn học sinh chọn phép tính thích hợp
Đóng gói 3500 bút chì theo từng tá (12 cái)
Chia 3500 cho 12
Bài giải
Thực hiện phép chia ta có :
3500 : 12 = 291 (d 8)
Vậy đóng gói đợc nhiều nhất 291 tá bút chì và còn thừa 8 bút chì
Đáp số 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì
Bài tập 3:
Học sinh nhắc lại quy tắc tìm một thừa số cha biết; tìm số chia cha biết
Học sinh làm bài và chữa bài
Lớp và gv nhận xét
3 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét giờ học
Về nhà xem lại bài :Chuẩn bị bài sau
Kể chuyện Kể chuyện dã nghe, đã đọc
I Mục đích yêu cầu
Rèn kĩ năng nói : Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe,
đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
Hiểu câu chuyện, trao đổi với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa câu chuyện Rèn kĩ năng nghe
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
1-2 học sinh kể lại câu chuyện “ Búp bê của ai”
Lớp và gv nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn học sinh kể chuyện
- Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu bài tập
1 học sinh đọc yêu cầu bài tập cả lớp theo dõi
Trang 9Gv viết đề bài, gạch chân từ quan trọng (đồ chơi, con vật gần gũi)
Học sinh quan sát tranh minh hoạ trong sgk
? Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em ?
? Truyện nào có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em ?
Một số học sinh nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình nói rõ nhân vật trong truyện là đồ chơi hay con vật
Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Gv nhắc lại:
+ Kể chuyện phải có đầu có cuối để các bạn hiểu đợc, kể tự nhiên, hồn nhiên, cần kết chuyện theo lối mở rộng – nói thêm về tính cách của nhân vật, ý nghĩa câu chuyện để các bạn cùng trao đổi
+ Với những truyện dài các em có thể chỉ kể 1-2 đoạn
- Từng cặp học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trớc lớp
Mỗi em kể xong phải nói suy nghĩ của rmình về tính cách nhân vật và ý nghĩa truyện hoặc đối thoại với các bạn về nội dung câu chuyện
Lớp và gv nhận xét
3 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
Khoa học Tiết kiệm nớc
I Mục tiêu
Học sinh biết : Nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nớc
Giải thích đợc lí do phải tiết kiệm nớc
Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nớc
Rèn kỹ năng sống :
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nớc
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm , tránh lãng phí nớc
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nớc ( quan điểm khác nhau về tiết kiệm nớc )
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ nguồn nớc
B Dạy bài mới
1 Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nớc và làm thế nào để tiết kiệm nớc
Học sinh quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi /60, 61
2 học sinh quay lại với nhau chỉ vào từng hình vẽ nêu những việc nên làm để tiết kiệm nớc
Các em thảo luận về lý do phải tiết kiệm nớc (học sinh quan sát hình/ 61 và đọc phần thông tin ở mục bạn cần biết để trả lời câu hỏi)
Một số học sinh trình bày kết quả theo cặp
Những việc nên làm: hình 1, 3, 5
Những việc không nên làm: hình 2, 4, 6
Lý do cần phải tiết kiệm nớc: hình 7, 8
? Gia đình, trờng học, địa phơng em có đủ nớc dùng không ?
? Gia đình và nhân dân địa phơng đã có ý thức tiết kiệm nớc cha?
Trang 10Kết luận : Nớc sạch không phải tự nhiên mà có, nhà nớc phải chi phí nhiều công sức tiền của để xây dựng các nhà máy sản xuất nớc sạch Trên thự tế không phải địa phơng nào cũng đợc dùng nớc sạch mặt khác các nguồn nớc trong thiên nhiên có thể dùng đợc là có hạn Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nớc Tiết kiệm nớc …// nh
2 Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nớc
Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nớc
Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền cổ động mọi ngời cùng tiết kiệm nớc
Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh
Nhóm trởng điều khiển các bạn làm việc
Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình, cử đại diện nhóm phát biểu cam kết Các nhóm khác góp ý bổ sung Gv đánh giá nhận xét
3 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét chung giờ học Chuẩn bị bài sau
Tập làm văn Luyện tập miêu tả dồ vật
I Mục đích yêu cầu
Học sinh luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần của bài văn miêu tả đồ vật, trình tự miêu tả
Hiểu vai trò quan sát trong việc miêu tả những chi tiêta của bài văn, sự xen kẽ của lời tả và lời kể
Luyện tập lập dàn ý một bài văn miêu tả
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Học sinh đọc nội dung cần ghi nhớ
Lớp cùng gv nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: 2 học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập
Học sinh đọc thầm bài văn : chiếc xe đạp của chú T suy nghĩ trao đổi trả lời câu hỏi Học sinh trả lời câu hỏi a, c, d
Gv phát phiếu cho học sinh trả lời viết câu hỏi b
Gv nhận xét chốt lời giải đúng ( gv dán tờ giấy đã ghi lời giải)
Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài
Gv viết bảng đề bài, nhắc học sinh chú ý :
Tả chiếc áo em mặc đến lớp ngày hôm nay
Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội dung ghi nhớ tiết trớc và các bài văn mẫu: chiếc cối tân, chiếc xe đạp của chú T đoạn thân bài tả cái trống trờng
Học sinh làm bài cá nhân Gv phát phiếu cho một vài học sinh
Một số học sinh đọc dàn ý, gv nhận xét
Học sinh dán phiếu, trình bày
Lớp cùng gv nhận xét chữa bài đi đến một dàn ý chung cho cả lớp
Mở bài: …// nh
Thân bài: …// nh
Kết bài: …// nh
3 Củng cố dặn dò
Học sinh nhắc lại nội dung cần củng cố qua bài học
Miêu tả đồ vật là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của đồ vật giúp ngới đọc hình dung đợc đồ vật ấy