1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.a lớp 1 tuần 26(BL)

16 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.. Dạy bài mới * Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và câu hỏi gợi ý để giới thiệu bài tập đọc.. Hướng dẫn HS luyện

Trang 1

Tuần 26

Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2011

Tập đọc

BÀN TAY MẸ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

xương

2 - Ôn các vần: an, at Tìm được các tiếng có vần an, at

3 - Hiểu các từ ngữ trong bài: rám nắng, xương xương

- Nói lại được ý nghĩ và tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ Hiểu tấm lòng yêu quý, biết ơn mẹ của bạn

- Trả lời được các câu hỏi theo tranh nói về sự chăm sóc của bố mẹ với em

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TIẾT 1

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc bài: Cái nhãn vở và trả lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới

* Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và câu hỏi gợi ý để giới

thiệu bài tập đọc

* Hướng dẫn HS luyện đọc

a GV treo bảng phụ và đọc mẫu bài văn: Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

b Hướng dẫn HS luyện đọc

- Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

+ GV yêu cầu 2 HS khá đọc các tiếng ở mục T cuối bài tập đọc GV kết hợp ghi bảng các từ đó: tã lót, rám nắng, xương xương

+ GV cho HS đọc cá nhân từ kết hợp phân tích tiếng: rám, xương GV chỉnh sửa lỗi phát âm

+ HS đọc đồng thanh lại các từ

- Luyện đọc câu:

+ GV hướng dẫn HS tìm các câu

+ GV yêu cầu 3 - 4 HS đọc trơn từng câu một, GV chú ý hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy và cụm từ

VD: Đi làm về, / mẹ lại đi chợ, / nấu cơm.// Mẹ còn tắm cho em bé / giặt một chậu

tã lót đầy.// GV kết hợp giải nghĩa từ: rám nắng, xương xương (bằnglời).

+ Sau đó cho HS đọc nối tiếp câu (2 lượt)

- Luyện đọc đoạn, bài

+ GV hướng dẫn HS chia 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu … là việc

Trang 2

Đoạn 2: Tiếp đó….chậu tã lót đầy

Đoạn 3: Còn lại

+ Gọi 3 HS đọc tiếp nối đoạn GV nhận xét

+ GV chia nhóm 3 em và yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm GV quan sát giúp đỡ các nhóm chưa đọc được

+ Gọi các nhóm thi đọc

+ HS, GV nhận xét

+ GV gọi 3 – 4 HS đọc toàn bài

+ GV lưu ý cho HS đọc to, rõ ràng

+ Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài 1 lần

* Ôn các vần: an, at.

a GV nêu yêu cầu 1 SGK: Tìm tiếng trong bài có vần an?

- HS thi đua nhau nêu lên GV nhận xét, chỉnh sửa HS phân tích và đọc lại tiếng

bàn.

b 2 HS nêu yêu cầu 2 SGK: Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at?

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu trong SGK: mỏ than, bát cơm.

- GV giải thích mẫu sau đó cho HS thi đua tìm nhanh tiếng chứa vần trên GV kết hợp ghi từ HS tìm lên bảng Cả lớp đọc đồng thanh các từ đó

TIẾT 2

* Tìm hiểu bài đọc và luyện nói

a Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 2

- Gọi 3 - 4 HS đọc đoạn 1, 2

H: Bàn tay mẹ đã làm gì cho chị em Bình? (Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy)

- H: Hãy tìm và đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ?

(Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương)

+ GV gọi nhiều HS đọc lại câu văn trên

- Gọi 3 – 4 HS đọc lại toàn bài

b Luyện nói:Trả lời câu hỏi theo tranh

- GV nêu yêu cầu

- Gọi 2 HS đứng tại chỗ nhìn tranh 1, thực hành hỏi - đáp theo mẫu

Ví dụ: HS1: Ai nấu cơm cho bạn ăn?

HS2: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn

- GV cho HS quan sát tranh luyện nói theo cặp (người hỏi, người đáp và ngược lại)

- HS các nhóm hỏi, đáp trước lớp GV cùng HS nhận xét và đánh giá

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học.Về nhà chuẩn bị bài sau: Cái Bống

Đạo đức

CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU

1 Học sinh hiểu:

- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi

Trang 3

- Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi.

- Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng

2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày

3 HS có thái độ:

- Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp

- Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

*RÌn kü n¨ng sèng :

- Kü n¨ng giao tiÕp, øng xö víi mäi ngêi, biÕt c¶m ¬n vµ xin lçi phï hîp trong tõng t×nh huèng cô thÓ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Vở bài tập đạo đức

- Đồ dùng hóa trang khi đóng vai

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1

- GV nêu yêu cầu: Hãy quan sát tranh và cho biết

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?

- HS làm việc cá nhân

- GV nêu từng câu hỏi, gọi HS trả lời

- GV kết luận:

Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà

Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn

Hoạt động 2: Học sinh thảo luận nhóm bài tập 2

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 tranh và cho biết: Các bạn Lan, Hưng, Vân, Tuấn cần nói gì trong mỗi trường hợp đó?

- HS làm việc trong nhóm GV quan sát giúp đỡ nhóm yếu

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:

Tranh 1, 2, 3: cần nói lời cảm ơn

Tranh 4: cần nói lời xin lỗi

Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)

- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm đóng vai 1 tình huống về chủ đề

“Cảm ơn, xin lỗi”

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Gọi các nhóm lên sắm vai

- Sau mỗi nhóm lên sắm vai GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:

+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong tiểu phẩm đó?

+ Em cảm thấy thế nào khi được bạn cảm ơn hoặc xin lỗi?

- GV chốt lại cách ứng xử phù hợp từng tình huống và kết luận:

+ Cần nói lời cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác

Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

Trang 4

- Thực hành nói lời cảm ơn, xin lỗi.

Mĩ thuật:

VẼ CHIM VÀ HOA

GV hoạ dạy

Thứ ba, ngày 15 tháng 3 năm 2011

Chính tả

BÀN TAY MẸ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em Tốc

độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút

- Điền đúng vần ai hai ay, chữ c, hay k vào chỗ trống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Mở đầu: GV nêu yêu cầu của tiết chính tả.

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.

* Hướng dẫn HS tập chép

- GV treo bảng phụ và yêu cầu 3 – 4 HS đọc đoạn văn cần chép

- Gạch chân những chữ HS dễ viết sai: trường, ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều, thiết,…

- GV đọc từng tiếng, HS viết vào bảng con GV nhận xét và chỉnh sửa

- HS tập chép vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết Nhắc HS cách trình bày bài viết Sau dấu chấm phải viết hoa (không đòi hỏi phải viết đúng, đẹp)

- GV đọc thong thả từng chữ trên bảng để HS soát lại bài và dùng bút chì gạch chân chữ viết sai sau đó sửa lại bên lề vở GV hướng dẫn HS ghi số lỗi ra lề

- GV thu một số vở chấm tại lớp và nhận xét

* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

a Điền vần ai hoặc ay.

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài trong vở bài tập tiếng việt

- HS quan sát 2 tranh rồi tự làm bài

- Gọi HS chữa bài miệng GV chốt lại kết quả đúng: gà mái, máy ảnh

b Điền chữ c hoặc k

- HS nêu yêu cầu

- GV cho HS suy nghĩ rồi tự làm bài

- Gọi HS chữa bài GV chốt lời giải đúng: cá vàng, thước kẻ, lá cọ

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài tiết sau

Tập viết

TÔ CHỮ HOA C, D, Đ

Trang 5

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- HS biết tô chữ hoa C, D, Đ

- Viết đúng và đẹp các vần an, anh; các từ ngữ: bàn tay, gánh đỡ

- Viết theo cỡ chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét

- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ viết bài tập viết, chữ hoa mẫu: C, D, Đ

- Vở tập viết l tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu cả lớp viết bảng con chữ: sao sáng, điều hay

- GV nhận xét

2 Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.

* Hướng dẫn tô chữ hoa

- Chữ hoa C

+ GV treo chữ mẫu C hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

H: Chữ hoa C gồm những nét nào? (gồm nét cong trên và nét cong trái nối liền nhau)

+ GV hướng dẫn quy trình viết chữ C (GV vừa nói vừa thao tác trên khung chữ) + HS viết định hình, sau đó viết vào bảng con GV nhận xét sửa sai

- Chữ hoa D, Đ (GV hướng dẫn tương tự chữ C)

Lưu ý: + Chữ D được kết hợp bởi 2 nét cơ bản: nét thẳng và nét cong phải

+ Chữ Đ viết giống chữ D và viết thêm nét gạch ngang

* Hướng dẫn viết vần và từ ngữ ứng dụng

- GV treo bảng phụ cho HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng trên: an, anh, bàn tay, gánh đỡ

- HS quan sát và nhận xét độ cao và cách nối nét giữa các con chữ

- GV nhắc lại qui trình viết từng chữ

- HS tập viết trên bảng con GV giúp đỡ HS yếu

- GV nhận xét và chỉnh sửa

* Hướng dẫn HS tập tô, tập viết vào vở

- HS tập tô các chữ hoa C, D, Đ và tập viết các vần, từ ứng dụng: an, anh, bàn tay, gánh đỡ trong vở tập viết

- GV lưu ý cho HS viết đúng quy trình và ngồi đúng tư thế

- GV giúp đỡ HS yếu

- GV thu vở chấm và chữa bài cho HS

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS viết đẹp

- Về viết bài vào vở ô li

Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

Bước đầu giúp HS

Trang 6

- Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 20 đến 50.

- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 20 đến 50

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các thẻ chục que tính và các que tính rời

- Vở bài tập toán

- Bảng phụ ghi bài tập 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS

2 Dạy học bài mới:

a, Giới thiệu các số từ 20 đến 30

- GV yêu cầu HS lấy 2 hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập toán

Bài 1: - HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính

- H: Khi làm phép tính theo cột dọc cần lưu ý điều gì?

- GV cho HS làm bài vào bảng con

- GV cùng HS nhận xét và chốt lại cách đặt tính, cách tính

Bài 2: Số?

- GV treo bảng phụ, gọi HS nêu yêu cầu đề bài: Điền số thích hợp vào chỗ trống

- GV hướng dẫn: Đây là 1 dãy các phép tính liên tiếp với nhau, các con cần nhẩm cho kĩ để điền số vào ô trống

- HS tự làm bài vào vở GV quan sát giúp đỡ HS yếu

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

- HS, GV nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh kết quả

Bài 3:

- HS nêu yêu cầu đề bài: Đúng ghi đ, sai ghi s

- HS tự làm bài GV quan sát giúp đỡ HS yếu

- Gọi HS lên bảng chữa bài kèm giải thích

- GV củng cố và nhắc lại cho HS khi thực hiện phép tính có đơn vị đo là cm thì phải viết tên đơn vị đo vào kết quả

Bài 4: - GV gọi 4 HS đọc đề toán

- GV hướng dẫn HS phân tích đề toán

H: + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Hai chục nhãn vở còn gọi là mấy nhãn vở?

- GV cho HS tự tóm tắt và giải bài toán, GV lưu ý HS phải đổi 2 chục nhãn vở =

20 nhãn vở trước khi giải bài toán GV quan sát giúp đỡ HS yếu làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

- GV, HS nhận xét

Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi

- HS nêu yêu cầu bài: Điền dấu + hoặc - thích hợp vào chỗ chấm

- HS tự làm bài

Trang 7

- GV gọi HS chữa bài và lưu ý HS bài: 70…0 = 70 có thể điền dấu + hoặc – đều đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố về trừ 2 số tròn chục và cách giải toán có lời văn

- Chuẩn bị bài sau

Thể dục

BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

GV thể dạy

Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 2011

Tập đọc

CÁI BỐNG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ

2 - Ôn các vần anh, ach: Tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần anh, ach

3 - Hiểu từ ngữ trong bài: đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng

- Hiểu được nội dung bài: Bống là một cô bé ngoan ngoãn, chăm chỉ, luôn biết giúp đỡ mẹ

- Biết kể đơn giản về những việc em thường làm giúp đỡ bố mẹ theo gợi ý bằng tranh vẽ

- Học thuộc lòng bài đồng dao

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi nội dung bài đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

TIẾT 1

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV gọi 2 HS đọc bài Bàn tay mẹ và trả lời các câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới

* Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và trả lời câu hỏi GV giới

thiệu bài tập đọc

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm

b HS luyện đọc

- Luyện đọc tiếng, từ ngữ

+ GV yêu cầu 2 HS khá đọc các tiếng ở mục T cuối bài tập đọc GV kết hợp ghi bảng các từ đó: khéo sảy, khéo sàng, đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng

+ Yêu cầu HS đọc kết hợp phân tích tiếng khó GV chỉnh sửa lỗi phát âm

+ HS đọc đồng thanh lại các từ trên

Ví dụ: GV hỏi tiếng sảy có âm gì đứng đầu? Vần gì đứng sau? Dấu thanh gì?

+ GV kết hợp giải nghĩa từ: đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng (bằng lời)

Trang 8

- Luyện đọc câu:

+ HS đọc từng dòng thơ theo hình thức nối tiếp

+ Từng bàn đọc dòng thơ theo hình thức nối tiếp

- Luyện đọc đoạn, bài

+ GV yêu cầu 2 HS khá đọc cả bài thơ

+ GV lưu ý cho HS đọc đúng, rõ ràng

+ HS luyện đọc cả bài theo cặp GV giúp đỡ cặp yếu

+ Đại diện thi đọc HS, GV nhận xét chấm điểm

+ Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

* Ôn các vần: anh, ach.

a HS nêu yêu cầu 1 SGK: Tìm tiếng trong bài có vần anh?

- HS nêu lên GV nhận xét HS phân tích và đọc lại tiếng gánh.

b HS nêu yêu cầu 2 SGK: Nói câu chứa tiếng chứa có vần anh, ach?

- GV yêu cầu HS quan sát trong SGK và gọi 2 HS đọc 2 câu mẫu:

+ Nước chanh mát và bổ

+ Quyển sách này rất hay

- GV cho HS dựa vào câu mẫu để tìm và nói được nhiều câu khác có tiếng chứa

vần anh, ach.

- GV cùng HS nhận xét và đánh giá

- GV lưu ý HS nói thành câu là nói trọn nghĩa cho người khác hiểu

TIẾT 2

* Tìm hiểu bài đọc và luyện nói

a Tìm hiểu bài thơ

- GV yêu cầu 3 – 4 HS đọc 2 dòng thơ đầu

H: Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm? (Bống sảy, sàng gạo)

- GV gọi 3 - 4 HS đọc 2 dòng thơ cuối

H: Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về? (Bống gánh đỡ cho mẹ)

- GV chốt lại nội dung bài: Bống là một cô bé ngoan ngoãn, chăm chỉ, luôn biết giúp đỡ mẹ

- GV đọc diễn cảm bài văn

- GV gọi 3 - 5 HS đọc lại bài thơ

b Học thuộc lòng bài thơ

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ ngay tại lớp theo hình thức xoá dần

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc tại lớp

c Luyện nói: (Trả lời câu hỏi: “Ở nhà em làm gì giúp mẹ?”)

- GV nêu yêu cầu

- GV treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ HS trả lời nội dung từng tranh

- GV gọi 1 HS khá trả lời mẫu:

H: Ở nhà bạn làm gì để giúp bố mẹ?

T: Em tự đánh răng, rửa mặt

- HS hỏi đáp theo cặp

- Gọi từng cặp trình bày trước lớp

- HS, GV nhận xét những cặp HS nói tốt

Trang 9

3 Củng cố, dặn dò:

- 1 HS dọc thuộc lòng toàn bài GV nhận xét tiết học

- Về đọc lại các bài tập đọc đã học

Toán

CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

Bước đầu giúp HS:

- Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 50 đến 69

- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 50 đến 69

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở bài tập toán

- 6 bó, mỗi bó 1 chục que tính và 10 que tính rời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS đọc, viết số: 35, 34, 51

- GV cùng HS nhận xét và đánh giá

2 Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp

Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 50 đến 60

- GV hướng dẫn HS, lấy 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có năm chục que tính, lấy thêm 4 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?

+ HS trả lời: Năm mươi tư que tính

- GV nêu: Năm chục que tính và bốn que tính là năm mươi tư que tính

- GV hướng dẫn viết số 54 và đọc là năm mươi tư.

+ HS đọc số (cá nhân, đồng thanh) GV lưu ý HS yếu

- H: Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

+ HS khá trả lời: 54 gồm 5 chục và 3 đơn vị

+ HS nêu lại (cá nhân, đồng thanh) Lưu ý HS yếu

* GV hướng dẫn tương tự như trên để HS nhận ra số lượng, đọc, viết các số từ 51 đến 60

- GV hướng dẫn HS lấy 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có 5 chục que tính, lấy thêm 1 que tính nữa

GV hỏi : Năm chục và một là bao nhiêu?(Năm mươi mốt) Viết như thế nào? (51)

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong vở bài tập toán

- Lưu ý HS cách đọc và viết các số: N ăm mươi mốt, năm mươi tư, năm mươi lăm.

- GV củng cố chốt lại cách đọc và viết số

Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 61 đến 69.

- GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 61 đến

69 tương tự cách giới thiệu các số từ 50 đến 60

- GV cho HS làm bài tập 2 Viết số

- GV cho HS tự suy nghĩ và đọc sáu mươi mốt, sáu mươi tư, sáu mươi lăm

- GV cho HS làm bài tập 3: Viết các số thích hợp vào ô trống

+ HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào vở bài tập GV giúp đỡ HS yếu

Trang 10

+ Gọi HS lên bảng chữa bài GV, HS nhận xét.

- GV gọi HS đọc các số đó và nhận ra thứ tự của các số từ 30 đến 69

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập 4

- GV gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập 4: Đúng ghi đ, sai ghi s

a Bốn mươi tám: 408

Bốn mươi tám: 48

b 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị

64 gồm 60 và 4

64 gồm 6 và 4

- HS tự làm bài GV giúp đỡ HS yếu

- Gọi HS chữa bài miệng

- GV củng cố và nhấn mạnh cấu tạo số.

3 Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố về cách đọc, viết các số có hai chữ số từ 50 đến 69

- Chuẩn bị bài sau

Tự nhiên và xã hội

CON GÀ

I MỤC TIÊU

Giúp HS:- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con gà; phân biệt được gà trống, gà mái, gà con

- Nêu được ích lợi của việc nuôi gà

- Thịt gà và trứng là những thức ăn bổ dưỡng

- HS có ý thức chăm sóc gà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV H: Hãy nêu ích lợi của việc ăn cá?

- GV nhận xét

2 Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Mục đích: Giúp HS biết:

- Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong SGK

- Các bộ phận bên ngoài của con gà

- Phân biệt được gà trống, gà mái, gà con

- Ăn thịt gà, trứng gà có lợi cho sức khỏe

Cách tiến hành:

- Bước 1: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong SGK + HS làm việc theo cặp GV giúp đỡ nhóm yếu

- Bước 2: HS trình bày trước lớp GV cùng HS nhận xét và đánh giá

GV H: Ai thích ăn thịt gà, trứng gà? Ăn thịt gà trứng gà có lợi gì?

- GV kết luận:

Ngày đăng: 04/07/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w