- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3; hớng dẫn học sinh đọc.. * Giúp học sinh : - Củng cố cách so sánh các đơn vị đo khối lợng - Củng cố các phép tính với số đo khối lợng, vận dụng để so sánh
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Ngời liên lạc nhỏ
I/ Mục tiêu
A- Tập đọc
1/ Đọc đúng các từ: lững thững, huýt sáo, lù lù, áo Nùng, lũ lính,
Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
2/ Hiểu từ mới và nội dung truyện: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đờng và bảo vệ cán bộ cách mạng
B- Kể chuyện
- Rèn kĩ năng nói Kể lại toàn bộ câu chuyện “Ngời liên lạc nhỏ” Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
III/ Các hoạt động dạy – học
Tập đọc
A- Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài "Cửa Tùng” và trả lời câu hỏi cuối bài
B- Dạy bài mới
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
2/ Luyện đọc
a) Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
b) Hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa
- Đọc từng câu nối tiếp
- Đọc từng đoạn trớc lớp: 4 đoạn
+ Luyện đọc một số câu văn dài:
+ Đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 1 + 2;
2 học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 + 4
3/ Hớng dẫn tìm hiểu bài
- Một học sinh đọc đoạn 1; trả lời:
+ GV: Anh Kim Đồng đợc giao nhiệm vụ gì ?
HS: Nhiệm vụ của Kim Đồng là bảo vệ cán bộ, dẫn đờng đa cán bộ đến địa điểm mới
+ GV: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng ?
HS: Vì vùng này là vùng của ngời Nùng, đóng vai ông già Nùng để dễ dàng che mắt địch
+ GV: Cách đi đờng của 2 bác cháu nh thế nào ? (rất cẩn thận)
- Đọc thầm đoạn 2, 3, 4, trả lời:
+ Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch HS: Kim Đồng nhanh trí: gặp địch không hề bối rối;
Địch hỏi Kim Đồng trả lời: Đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm và thản nhiên giục bác cán bộ đi nhanh vì nhà còn rất xa
4/ Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3; hớng dẫn học sinh đọc
- Thi đọc đoạn 3 (3 em) theo cách phân vai
Kể chuyện
1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh minh hoạ nội dung 4 đoạn, học sinh
kể lại toàn bộ câu chuyện
2/ Hớng dẫn học sinh kể toàn bộ câu chuyện theo tranh
Trang 2- Học sinh quan sát 4 tranh minh hoạ.
- Một học sinh khá kể mẫu đoạn 1 theo tranh -> nhận xét
* Lu ý học sinh có thể kể theo 1 trong 3 cách:
Cách 1: kể đơn giản, ngắn gọn theo tranh
Cách 2: kể có đầu, có cuối nhng không cần kĩ nh văn bản
Cách 3: kể sáng tạo
- Từng cặp học sinh tập kể
- 4 học sinh nối tiếp thi kể -> nhận xét
- 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện
5/ Củng cố, dặn dò
GV: Qua câu chuyện này, em thấy Kim đồng là một thiếu niên nh thế nào?
HS: Em thấy Kim Đồng là một chiến sĩ liên lạc dũng cảm, nhanh trí, yêu nớc
- Giáo viên nhận xét tiết học
Toán:
Luyện tập
I/ Mục tiêu * Giúp học sinh :
- Củng cố cách so sánh các đơn vị đo khối lợng
- Củng cố các phép tính với số đo khối lợng, vận dụng để so sánh khối lợng và giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lợng của một vật
II/ Đồ dùng dạy học
Một cân đồng hồ loại 2 kg (5 kg)
III/ Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ :
- Một học sinh chữa trên bảng bài 4
GV : Gam là gì ? (2 học sinh trả lời)
B- Bài mới
1/ Bài 1:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: So sánh các số đo khối lợng
- Học sinh tự làm câu thứ nhất: 744g > 474g
GV: Vì sao con biết 744g > 474g?
HS : Vì khi so sánh các số đo khối lợng, chúng ta cũng so sánh nh với các số tự nhiên
- Học sinh nêu cách làm câu thứ 2: thực hiện phép cộng số đo khối lợng ở vế trái rồi mới so sánh
- Học sinh tự làm vào vở -> đổi chéo vở kiểm tra nhau
2/ Bài 2:
- 2 học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
- Hớng dẫn để học sinh nêu cách làm nh sau:
+ Tính xem 4 gói kẹo nặng bao nhiêu gam ?
+ Tính xem mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và gam bánh ?
- Một học sinh chữa bài trên bảng lớp
Cả 4 gói kẹo cân nặng là: 130 x 4 = 520 (g)
Cả kẹo và bánh cân nặng là: 520 + 175 = 695 (g)
Đáp số: 695 g kẹo 3/ Bài 3:
- Tiến hành tơng tự bài 2
- Chữa bài: Đổi 1 kg = 1000 g
Số đờng còn lại cân nặng : 1000 – 400 = 600 (g)
Mỗi túi đờng nhỏ cân nặng: 600 : 3 = 200 (g)
Trang 3Đáp số: 200 g đờng 4/ Bài 4: Giáo viên tổ chức cho học sinh cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học Toán và
so sánh trọng lợng 2 vật đó
5/ Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung luyện tập- Giáo viên giao bài về nhà
Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn dạy Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán
Bảng chia 9
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A- Kiểm tra bài cũ
- Một học sinh chữa bài 4 -> nhận xét
B- Bài mới
1/ Hớng dẫn lập bảng chia 9
* Giáo viên kiểm tra 1 - 2 học sinh đọc bảng nhân 9
* Giáo viên dùng các tấm bìa hớng dẫn lập lại bảng nhân 9 và chuyển thành bảng chia 9
- Giáo viên hớng dẫn học sinh lấy 1 tấm bìa (có 9 chấm tròn), hỏi:
+ 9 lấy 1 lần bằng mấy ? (bằng 9)
Giáo viên viết bảng: 9 x 1 = 9 và chỉ vào tấm bìa có 9 chấm tròn hỏi:
+ Lấy 9 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 9 chấm tròn thì đợc mấy nhóm (1 nhóm)
Giáo viên viết bảng: 9 : 9 = 1
- Giáo viên chỉ vào phép nhân và chia ở trên bảng gọi học sinh đọc:
(9 x 1 = 9 9 : 9 = 1)
- Làm tơng tự với các phép tính còn lại
* Khi đã lập đợc bảng chia 9, hớng dẫn học sinh nhìn bảng chia 9 để nhận xét từng cột số
- Gọi học sinh đọc cá nhân và đồng thanh nhiều lần
2/ Hớng dẫn học sinh đọc thuộc bảng chia 9
3/ Thực hành
a) Bài 1: - Học sinh nêu yêu cầu: Tính nhẩm
- Học sinh nhẩm kết quả dựa vào bảng chia 9
b) Bài 2 : Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- Học sinh nêu yêu cầu: Tính nhẩm
- Học sinh tính nhẩm theo từng cột, trớc hết dựa vào bảng nhân 9 để tìm kết quả của phép nhân, suy ra kết quả 2 phép chia tơng ứng
c) Bài 3:
- Học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì? (có 45kg gạo, chia đều vào 9 túi.)
+ Bài toán yêu cầu làm gì? (Tính số ki-lô-gam gạo mỗi túi)
- Một học sinh lên bảng tóm tắt và giải bài toán, dới lớp nháp bài
- Chữa bài
Số kg gạo trong mỗi túi là: 45 : 9 = 5 (kg)
Đáp số: 5kg gạo
Trang 4d) Bài 4: Tiến hành tơng tự bài 3.
Số túi gạo có tất cả là:
45 : 9 = 5 (túi)
Đáp số: 5 túi gạo
4/ Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 - 2 học sinh đọc thuộc bảng chia 9
- Giao bài về nhà
Tự nhiên và xã hội
Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống
I/ Mục tiêu
Sau bài học, học sinh biết:
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố)
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hơng
* Rèn kỹ năng sống:
- Kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin : Quan sát tìm kiếm thông tin về nơi mình
đang sống
- Su tầm tổng hợp sắp xếp các thông tin về nơi mình sống
III/ Các hoạt động dạy - học
Tiết 1
A- Kiểm tra bài cũ :
- Điều gì sẽ xảy ra nếu chơi trò chơi nguy hiểm ?
- Bạn sẽ khuyên các bạn đang chơi trò chơi nguy hiểm nh thế nào ?
B- Bài mới
1/ Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Giáo viên chia 4 nhóm, yêu cầu học sinh quan sát các hình SGK (trang 52 đến trang 54) và nói những gì các em quan sát đợc
Gợi ý: Kể tên những cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong hình
- Học sinh các nhóm trình bày
- Kết luận : ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan : hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ của nhân dân
2/ Hoạt động 2 : Nói về tỉnh (TP) nơi bạn đang sống
- Yêu cầu học sinh su tầm tranh ảnh, hoạ báo nói về các cơ sở văn hoá giáo dục, hành chính, y tế
- Học sinh làm việc theo nhóm Sau đó cử ngời lên giới thiệu
3/ Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung bài.- Giao bài về nhà
Tập đọc
Nhớ Việt Bắc
I/ Mục đích, yêu cầu
1/ Đọc đúng các từ: nắng ánh, thắt lng, núi giăng, mơ nở
Ngắt hơi linh hoạt giữa các dòng thơ
2/ Hiểu nghĩa từ mới và nội dung bài: Ca ngợi đất và ngời Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
3/ HTL bài thơ (10 dòng đầu)
III/ Các hoạt động dạy – học
A- Kiểm tra bài cũ
Trang 5Gọi 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn bài "Ngời liên lạc nhỏ”.
? Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm nh thế nào?
B- Dạy bài mới 1/ Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc a/ Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b/ Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu + kết hợp đọc từ khó mục I
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp
+ Hớng dẫn ngắt hơi:
Ta về, / mình có nhớ ta
Ta về / ta nhớ / những hoa cùng ngời.//
Rừng xanh / hoa chuối / đỏ tơi /
+ Giải nghĩa từ mới (SGK)
- Học sinh đọc theo nhóm đôi (2 phút)
- Cả lớp đọc ĐT bài thơ
3/ Tìm hiểu bài
- Đọc thầm 2 dòng thơ đầu:
+ GV : Ngời cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc ?
HS: nhớ hoa, nhớ ngời đan nón, dao gài thắt lng, chuốt giang, hái măng
+ Giáo viên : “ Ta” chỉ ngời về xuôi
“Mình”: chỉ ngời Việt Bắc
+ Học sinh đọc tiếp từ câu 2 đến hết bài
+ GV : Tìm những câu thơ cho thấy:
- Việt Bắc rất đẹp: “Rừng xanh hoa chuối đỏ tơi
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Ve kêu rừng phách đổ vàng Rừng thu trăng rọi hoà bình”
- Việt Bắc đánh giặc giỏi: “Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây
Núi giăng thành luỹ thép dầy”
Rừng che bộ đội rừng vây quân thù”
+ GV : Đọc thầm cả bài : Tìm những câu thơ tả vẻ đẹp của ngời Việt Bắc ?
4/ Học thuộc lòng
- Một học sinh đọc lại toàn bộ bài thơ,
- Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ và đoạn thơ
5/ Củng cố, dặn dò
- Giáo viên chốt nội dung bài học
- Giao bài về nhà: HTL cả bài
Chính tả (nghe-viết)
Ngời liên lạc nhỏ
I/ Yêu cầu
- Nghe - viết chính xác một đoạn bài “Ngời liên lạc nhỏ” Viết hoa các tên riêng
- Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn (l/n; i/iê)
III/ Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- Học sinh viết bảng con : huýt sáo, hít thở, suýt ngã,
B- Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2) Hớng dẫn học sinh nghe - viết
a/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn chính tả Một học sinh đọc lại
Trang 6- Đoạn văn có những nhân vật nào ? (anh Đức Thanh, Kim Đồng và ông ké)
- Nhận xét chính tả:
- Học sinh đọc thầm bài, tự viết những từ khó hay mắc
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
c/ Chấm, chữa bài
3/ Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a/ Bài 2: Học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 học sinh làm thi trên bảng lớp -> chữa bài
Giáo viên giảng từ: đòn bẩy, sậy
b/ Bài 3:
- Học sinh làm bài cá nhân
- 4 học sinh làm vào phiếu A3 - > đọc và chữa bài
Tra nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi lần
Tìm nớc – dìm chết – chim – gáy – thoát hiểm
4/ Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhắc nhở học sinh mắc khuyết điểm về lỗi chính tả -> chữa bài
- Khuyến khích học sinh đọc thuộc các thành ngữ bài 3
Đạo đức
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
(2 tiết)
I/ Mục tiêu
1/ Học sinh hiểu:
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
2/ Học sinh biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống
3/ Học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm, láng giềng
* Rèn kỹ năng sống:
-Kĩ năng lắng nghe tớch cực ý kiến của hàng xúm, thể hiện sự cảm thụng với hàng xúm
-Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm trong những việc vừa sức
III/ Các hoạt động dạy – học
Tiết 1
A- Kiểm tra bài cũ :
- Em đã thực hành tham gia việc trờng, việc lớp nh thế nào ?
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
B- Bài mới
1/ Hoạt động 1: Phân tích truyện: Chị Thuỷ của em
- Giáo viên kể chuyện “Chị Thuỷ của em”
- Đàm thoại:
+ Trong truyện có những nhân vật nào ?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ ?
+ Thuỷ đã làm gì để bé Viên vui chơi ở nhà ?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn Thuỷ ?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng ?
* Kết luận: Không chỉ ngời lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng những việc làm vừa sức mình
2/ Hoạt động 2: Đặt tên tranh
Trang 7- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu thảo luận đặt tên cho tranh.
- Học sinh thảo luận nhóm (2 phút)
- Đại diện trình bày -> nhóm khác nhận xét góp ý
3/ Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
- Giáo viên lần lợt đa ra các ý kiến, học sinh bày tỏ bằng giơ thẻ xanh, đỏ, trắng a) Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau
b) Đèn nhà ai nhà nấy rạng
c) Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng là biểu hiện của tình làng nghĩa xóm d) Trẻ em cũng cần quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng các việc làm phù hợp với khả năng
- Kết luận : Các ý a, c, d là đúng
ý b là sai
4/ Hớng dẫn thực hành
- Thực hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Su tầm truyện, thơ, ca dao về nội dung bài học
Thứ t ngày 8 tháng 12 năm 2010
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu
- Giúp học sinh học thuộc bảng chia 9
- Vận dụng trong tính toán và giải bài toán có phép chia 9
II/ Các hoạt động dạy – học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh đọc bảng chia 9 -> nhận xét
- Một học sinh chữa bài 4
B- Bài mới
1/ Bài 1: Củng cố bảng nhân và bảng chia 9
VD: 9 x 6 = 54 54 : 9 = 6
2/ Bài 2: Củng cố cách tìm thơng, số bị chia, số chia
- Giáo viên khuyến khích học sinh tính nhẩm:
+ 27 chia 3 bằng mấy ?
+ 3 nhân mấy bằng 27 ?
3/ Bài 3:
- Gọi 2 học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hớng dẫn:
+GV: Bài toán cho biết gì ?
HS: Số ngôi nhà phải xây là 36, số nhà đã xây bằng 1
9 số nhà phải xây.
+ GV : Bài toán yêu cầu tìm gì?
HS: Số ngôi nhà còn phải xây
+ GV : Bài này giải bằng mấy phép tính? (2 phép tính.)
+ GV : Phép tính thứ nhất đi tìm gì, phép tính thứ 2 tìm gì?
- Học sinh thực hiện theo 2 bớc, gợi ý:
+ Bớc 1: Số ngôi nhà đã xây: 36 : 9 = 4 (ngôi nhà)
+ Bớc 2: Số ngôi nhà còn phải xây: 36 – 4 = 32 (ngôi nhà)
Đáp số: 32 ngôi nhà 4/ Bài 4:
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu: Tìm 1
3 số ô vuông ở mỗi hình.
Trang 8- Hớng dẫn học sinh thực hiện theo 2 bớc: Tìm số ô vuông ở mỗi hình.
Tìm 1
3 của số ô vuông đó.
- Chữa bài:
a) Đếm số ô vuông của hình : 18 ô vuông
Tìm 1
3 số ô vuông đó ? (18 : 9 = 2 ô vuông) b) Đếm số ô vuông : 27 ô vuông
1
3 số ô vuông đó ? ( 27 : 9 = 3 ô vuông)
5/ Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung bài tập- Giao bài về nhà
Mĩ thuật
Giáo viên bộ môn dạy
Thủ công
Cắt dán chữ H , U
I/ Mục tiêu
- Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Kẻ, cắt, dán đợc chữ H, U đúng quy trình kỹ thuật
- Học sinh thích cắt, dán chữ
III/ Các hoạt động dạy - học
1/ Hoạt động 1 : Hớng dẫn mẫu
* Bớc 1 : Kẻ chữ H, U
- Kẻ, cắt 2 HCN có dài 5 ô, rộng 3ô
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ H, U vào 2 hình chữ nhật
Sau đó kẻ theo các điểm đã đánh dấu ; riêng chữ U cần vẽ đờng cong
* Bớc 2 : Cắt chữ H, U
* Bớc 3 : Dán chữ H, U
- Cho 1- 2 học sinh làm mẫu -> nhận xét, rút kinh nghiệm
2/ Hoạt động 2: Học sinh thực hành kẻ, cắt, dán chữ H, U
Giáo viên quan sát, hớng dẫn học sinh còn lúng túng
3/ Nhận xét, dặn dò
- Tổ chức cho học sinh trng bày sản phẩm
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, tuyên dơng những học sinh cắt, dán đẹp, đúng
* Giao bài tập về nhà
3/ Củng cố, dặn dò
Tập viết
Ôn chữ hoa : K
I/ Mục đích, yêu cầu
Củng cố cách viết chữ K (hoa) thông qua bài tập ƯD
- Viết tên riêng “Yết Kiêu” bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ƯD bằng chữ cỡ nhỏ
Trang 9III/ Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- Viết bảng con : Ông ích Khiêm
B- Dạy bài mới: 1) Giới thiệu bài
2) Hớng dẫn viết trên bảng con a/ Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài : Y, K
- Giáo viên viết mẫu, nhắc lại cách viết
- Học sinh tập viết chữ Y, K trên bảng con
b/ Luyện viết từ ứng dụng
- Học sinh đọc tên riêng : Yết Kiêu
- Học sinh tập viết trên bảng con
c/ Luyện viết câu ƯD
- Học sinh đọc câu ƯD: Khi đói cùng chung một dạ,
Khi rét cùng chung một lòng
- Giáo viên: Đây là câu tục ngữ của dân tộc Mờng khuyên con ngời phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng lúc khó khăn, thiếu thốn thì con ngời càng phải đoàn kết
- Học sinh tập viết trên bảng con
3/ Hớng dẫn học sinh viết vào vở
- Giáo viên yêu cầu; học sinh viết vào vở
4/ Chấm, chữa bài
5/ Củng cố, dặn dò
- Giáo viên biểu dơng học sinh viết đẹp
- Giao bài về nhà
Thể dục
Giáo viên bộ môn dạy
Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2010
Luyện từ và câu
Ôn về từ chỉ đặc điểm
Ôn tập câu: Ai - thế nào ?
I/ Mục đích, yêu cầu
1/ Ôn về từ chỉ đặc điểm: tìm đợc các từ chỉ đặc điểm; vận dụng hiểu biết về từ chỉ
đặc điểm, xác định đúng phơng diện so sánh trong phép so sánh
2/ Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai- thế nào?
III/ Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ :
Một học sinh làm bài 2 nhận xét
Gọi một học sinh khác làm bài 3 -> nhận xét
B- Dạy bài mới: 1) Giới thiệu bài
2) Hớng dẫn học sinh làm bài tập
a/ Bài 1:
- Một học sinh đọc bài 1
- Một học sinh đọc lại 6 dòng thơ trong bài: “Vẽ quê hơng”
- Giáo viên giúp học sinh hiểu thế nào là từ chỉ đặc điểm?
(Khi nói đến mỗi ngời, mỗi vật, mỗi hiện tợng, xung quanh chúng ta thì đều có thể nói kèm với đặc điểm của chúng )
Trang 10Ví dụ: đờng ngọt, muối mặn, nớc trong, hoa đỏ, thì các từ “ngọt, mặn, trong, đỏ chính là các từ chỉ đặc điểm của các sự vật vừa nêu.)
- Giáo viên đặt câu hỏi hớng dẫn:
+ Tre và lúa ở dòng 2 có đặc điểm gì? (xanh) -> gạch dới từ xanh
+ Sông máng ở dòng 3 và 4 có đặc điểm gì? (xanh mát) -> gạch chân từ “xanh mát”
- Tơng tự yêu cầu học sinh tìm các từ chỉ đặc điểm của các sự vật tiếp theo
- Chữa bài: Các từ : xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt là các từ chỉ đặc điểm của tre, lúa, sông, máng, trời mây, mùa thu
b/ Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hớng dẫn học sinh hiểu cách làm bài
+ Một học sinh đọc câu a: Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
GV : Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau? (tiếng suối với tiếng hát)
GV : Tiếng suối và tiếng hát đợc so sánh với nhau về đặc điểm gì ? (trong)
+ Tơng tự hớng dẫn học sinh làm bài b, c, d
- Kết luận: Ông hiền nh hạt gạo
Bà hiền nh suối trong
Giọt nớc cam xã Đoài vàng nh giọt mật
c/ Bài tập 3:
- Cả lớp đọc yêu cầu bài 3
- Một học sinh nói cách hiểu của mình: cả 3 câu văn trong bài đều viết theo mẫu
“Ai (cái gì, con gì) – thế nào?” Nhiệm vụ là tìm đúng bộ phận chính trả lời câu hỏi : Ai? (cái gì, con gì) và bộ phận trả lời câu hỏi: thế nào?
Hớng dẫn mẫu câu a:
- Học sinh làm bài tập cá nhân vào vở
- Chữa bài:
3/ Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung luyện tập.- Giao tiếp bài về nhà
Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn dạy
Toán
Chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết và chia có d-)
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải toán có liên quan đến phép chia
II/ Các hoạt động dạy – học
1/ Hớng dẫn học sinh thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
- Giáo viên nêu phép chia rồi cho học sinh nêu cách thực hiện phép chia
- Làm lần lợt từng phép chia : 72 : 3 và 65 : 2
a/ 72 3 Lần chia thứ nhất: 7 chia 3 đợc 2
12 24 2 nhân 3 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1
0 Lần chia thứ 2: Hạ 2, 12 chia 3 đợc 4
4 nhân 3 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0
- Học sinh nhận xét: Đây là phép chia hết
b/ Thực hiện tơng tự với phép chia thứ 2