4/ Luyện đọc lại: - Học sinh nêu cách đọc toàn bài: Giọng chậm rãi, đoạn cuối thể hiện sự trang trọng, cảm động.. - Thi đọc đoạn 3 B- Kể chuyện: 1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ: Chọn kể một đ
Trang 1Tuần 13
Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Ngời con của Tây Nguyên
I/ Mục đích, yêu cầu
A- Tập đọc
1/ Đọc đúng các từ có âm, vần, thanh dễ viết sai: bok Pa, Núp, lũ làng, mọc lên, làng Kông Hoa, Bok Hồ,…
2/ Hiểu các từ khó, từ địa phơng
Nắm đợc cốt truyện và ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa
đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
B- Kể chuyện
- Rèn kỹ năng nói: Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện
- Rèn kỹ năng nghe: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
III/ Các hoạt động dạy - học
A- Tập đọc
I Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc HTL các đoạn bài “Cảnh đẹp non sông”
II Dạy bài mới
1/ Luyện đọc:
a/ Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lần
b/ Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh đọc nối tiếp câu (2 lần)
Luyện đọc: bok Pa (boóc pa), Núp, lũ làng, Bok Hồ (Bác Hồ)
- Đọc nối tiếp đoạn trớc lớp (2 phần)
+ Phần 1: Từ đầu đến “cầm quai súng chặt hơn”
+ Phần 2: Tiếp theo đến “Đúng đấy!”
Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2 lần
Giải nghĩa thêm: kêu (gọi, mời) coi (xem, nhìn)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Một học sinh đọc đoạn 1, đồng thanh đoạn 2, 3
2/ Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
GV: Anh Núp đợc tỉnh cử đi đâu?
HS: Anh Núp đợc tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua
- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ GV: ở Đại hội về, anh Núp cho dân làng biết những gì ?
HS: Đất nớc mình bây giờ rất mạnh, mọi ngời đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi + GV: Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng Kông Hoa? HS: “Núp đợc mời lên kể chuyện làng Kông Hoa khắp nhà.”
+ GV: Những chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của mình?
HS: Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ đúng vậy, đúng vậy
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+ GV: Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì ?
HS: Đại hội tặng dân làng ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy , một huân chơng cho anh Núp, một huân chơng cho cả làng
+ GV: Khi xem những vật đó, thái độ của mọi ngời ra sao ?
Trang 2HS: Mọi ngời coi đó là những tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch” trớc khi xem
4/ Luyện đọc lại:
- Học sinh nêu cách đọc toàn bài: Giọng chậm rãi, đoạn cuối thể hiện sự trang trọng, cảm động Lời anh Núp mộc mạc, sôi nổi Lời cán bộ và dân làng hào hứng, sôi nổi
- Thi đọc đoạn 3
B- Kể chuyện:
1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ: Chọn kể một đoạn của câu chuyện: “Ngời con của Tây Nguyên” theo lời một nhân vật trong truyện
2/ Hớng dẫn học sinh kể bằng lời của nhân vật
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu
- Học sinh đọc thầm đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu cầu của bài
GV: Trong đoạn văn mẫu, ngời kể đã nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
HS: Ngời kể đã nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo lời anh Núp
- Giáo viên nhắc học sinh:
+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế hoặc một ngời dân làng Kông Hoa Lu ý, ngời kể cần xng “tôi” nói lời của một nhân vật từ đầu đến cuối truyện
+ Kể đúng chi tiết trong câu chuyện nhiều từ, câu có thể diễn đạt khác
- Học sinh chọn vai, suy nghĩ lời kể
- Từng cặp học sinh tập kể (3 phút)
- 3 học sinh thi kể trớc lớp -> nhận xét bạn kể hay, đúng nhất
C- Củng cố, dặn dò
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên nhắc học sinh về tập kể câu chuyện
- Chuẩn bị bài “Vàm Cỏ Đông”
Toán
So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn?
I/ Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- áp dụng để giải toán có lời văn
II/ Đồ dùng dạy - học
Tranh vẽ minh hoạ bài toán SGK
III/ Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
Một học sinh chữa bài 3 ; một học sinh khác chữa bài 4 (tiết trớc)
B- Dạy bài mới
1/ Ví dụ: Đoạn thẳng AB dài 2 cm
Đoạn thẳng CD dài 6 cm
Hỏi độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB?
- Học sinh thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần)
- Giáo viên nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn AB Ta nói rằng độ dài
đoạn thẳng AB bằng 1
3 độ dài đoạn thẳng CD.
2/ Giới thiệu bài toán:
- Phân tích: Thực hiện theo 2 bớc:
+ Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ? 30 : 6 = 5 (lần)
Trang 3+ Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ? (bằng 1
5 tuổi mẹ)
* Gv nêu: Bài toán trên đợc gọi là bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn 3/ Thực hành
a/ Bài 1:
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh thực hiện theo mẫu và viết vào vở
Ví dụ: 8 : 2 = 4 nên 8 gấp 4 lần 2 hoặc 2 bằng 1
4 của 8
- Gọi học sinh làm trên bảng, dới lớp nháp
- Giáo viên chữa bài
b/ Bài 2:
- Hớng dẫn học sinh thực hiện theo 2 bớc SGK
Số sách ngăn dới gấp số sách ngăn trên số lần là:
24 : 6 = 4 (lần)
-> Số sách ngăn trên bằng 1
4 số sách ngăn dới c/ Bài 3 : Có thể thực hiện theo 2 bớc mẫu đã học
Có thể thực hiện cách khác:
Ví dụ: Tính 6 : 2 = 3 (lần) viết 1
3
Số ô vuông màu xanh bằng 1
3 số ô vuông màu trắng 4/ Củng cố, dặn dò
- Gọi 2 học sinh nhắc lại cách tìm 1 số bằng một phần mấy số lớn
- Giao bài tập về nhà
Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn dạy Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Toán
I/ Mục tiêu
Giúp học sinh :
- Rèn luyện kĩ năng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn?
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có lời văn (2 phép tính)
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài 1:
- Học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên gợi ý học sinh thực hiện theo 2 bớc:
12 gấp 4 lần 3 (12 : 3 = 4) -> viết 4 vào ô trống tơng ứng cột 2
3 bằng 1
4 của 12 -> viết
1
4 vào ô trống cột 2.
Trang 42/ Bài 2:
- Gọi 2- 3 học sinh đọc đề
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài:
+ Muốn tìm con trâu bằng một phần mấy con bò thì phải biết số con trâu và số con bò + GV: Đã biết số trâu (7 con) -> phải tìm số con bò bằng cách nào?
HS: Vì số bò hơn số trâu 28 con nên số bò là: 7 + 28 = 35 (con)
+ Có 7 con trâu và 35 con bò Muốn tìm số con trâu bằng một phần mấy số con bò thì phải tìm xem số con bò gấp mấy lần số con trâu ?
-> chọn phép tính 35 : 7 = 5 (lần) -> số trâu bằng 1
5 số bò.
3/ Bài 3 Tiến hành tơng tự bài 2
- Hớng dẫn học sinh thực hiện theo 2 bớc:
Số con vịt đang bơi là: 48 : 8 = 6 (con)
Số con vịt ở trên bờ là: 48 – 6 = 42 (con)
Đáp số 42 con vịt 4/ Bài 4:
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Hớng dẫn học sinh xếp 4 hình tam giác nh sau:
5/ Củng cố, dặn dò
- Học sinh nêu các kiến thức vừa luyện tập Giao bài về nhà
Tự nhiên và xã hội
Một số hoạt động ở trờng (Tiết 2)
I/ Mục tiêu
Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Kể đợc tên một số hoạt động ở trờng ngoài hoạt động học tập trong giờ học
- Nêu lợi ích của các hoạt động trên
- Tham gia tích cực các hoạt động ở trờng phù hợp với sức khoẻ và khả năng
*Rèn kỹ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác : Hợp tác trong nhóm, lớp để chia sẻ, đa ra các cách giúp đỡ các bạn học kém
- Kĩ năng giao tiếp: Bày tỏ suy nghĩ, cảm thông, chia sẻ với ngời khác
II/ Đồ dùng dạy học
Các hình SGK (trang 48, 49)
III/ Hoạt động dạy - học
1/ Giới thiệu bài
2/ Hoạt động 1 : Quan sát theo cặp
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát các hình T48 và T49 và hỏi bạn
* Ví dụ :
+ Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt động gì ?
+ Hoạt động này diễn ra ở đâu ?
+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kỉ luật của các bạn trong hình ?
- Một số cặp học sinh lên trả lời -> bổ sung và kết luận : Hoạt động NGLL của học sinh tiểu học gồm vui chơi, giải trí, văn nghệ, thể thao
3/ Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm
- Học sinh trong nhóm thảo luận, hoàn thành bảng sau :
Trang 5STT Tên hoạt động ích lợi của hoạt
động Em phải làm gì để hoạt độngđạt kết quả tốt?
1
2
3
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Hoạt động NGLL làm cho tinh thần các em vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh, giúp các em nâng cao mở rộng kiến thức, tăng cờng tinh thần đồng đội
4/ Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại một số hoạt động NGLL
- Giao bài tập về nhà
Tập đọc
Cửa Tùng
I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Chú ý các từ ngữ: lịch sử, cứu nớc, luỹ tre làng
2/ Biết các địa danh và hiểu các từ ngữ trong bài
Nắm đợc nội dung: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nớc ta
III/ Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “Vàm Cỏ Đông”
và trả lời câu hỏi SGK
B- Dạy bài mới 1/ Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc a/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b/ Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp câu kết hợp luyện đọc đúng từ mục I
- Đọc nối tiếp đoạn trớc lớp (3 đoạn)
+ Nhắc nhở học sinh ngắt hơi đúng câu dài:
“Bình minh, / mặt trời nh chiếc thau đồng đỏ ối / chiếu xuống mặt nớc biển, / nớc biển nhuộm màu hồng nhạt.//”
“Tra, / nớc biển xanh lơ / và khi chiều tà thì biển đổi sang màu xanh lục.//”
+ Học sinh tìm hiểu từ ngữ đợc chú giải SGK; giải thích thêm “Dấu ấn lịch sử” (dấu vết
đậm nét, sự kiện quan trọng đợc ghi lại trong lịch sử của một dân tộc)
- Đọc từng đoạn trong nhóm bàn (3 phút)
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
3/ Tìm hiểu bài
- Đọc thành tiếp đoạn 1+2, trả lời:
+ GV: Cửa Tùng ở đâu?
HS: Cửa Tùng chính nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
+ Giáo viên: sông Bến Hải thuộc huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị -> nơi phân chia 2 miền Nam – Bắc từ 1954 -> 1975 Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
GV: Cảnh 2 bên bờ sông bến Hải có gì đẹp ?
HS: Hai bên bờ sông, cảnh thôn xóm mớt màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi
- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:
Trang 6GV: Em hiểu nh thế nào là “Bà chúa của bãi tắm”?
HS: Bà chúa của bãi tắm nghĩa là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
- Đọc thầm đoạn 3:
+ GV: Sắc màu nớc biển cửa Tùng có gì đặc biệt ?
HS: Nớc biển thay đổi 3 lần trong một ngày
+ GV: Ngời xa so sánh bãi biển cửa Tùng với cái gì ?
HS: Bãi biển Cửa Tùng giống nh chiếc lợc đồi mồi đẹp và quý giá, cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển
4/ Luyện đọc lại
Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2 và thi đọc
5/ Củng cố, dặn dò
- Học sinh nêu lại nội dung bài văn.- Giao bài về nhà
Chính tả (Nghe viết)
Đêm trăng trên hồ Tây
I/ Mục đích, yêu cầu
- Nghe - viết chính xác bài “Đêm trăng trên Hồ Tây” Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ số có vần iu / uyu
III/ Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- Viết bảng (nháp) : trung thành, chung sức, chông gai, trông nom
B- Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của bài
2/ Hớng dẫn học sinh viết chính tả
a- Hớng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc thong thả, rõ ràng bài "Đêm trăng trên Hồ Tây”
- Một học sinh đọc lại
- Hớng dẫn học sinh nắm nội dung :
GV : Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp nh thế nào ?
HS: Đêm trên Hồ Tây trăng toả sáng rọi vào gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình, ngào ngạt
- Hớng dẫn cách trình bày bài :
+ GV: Bài viết có mấy câu ?
HS: Bài văn có 6 câu
+ GV: Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao?
HS: Cần viết hoa chữ Hồ Tây vì là tên riêng Chữ Hồ, Trăng, Thuyền, Một, Bấy, Mũi
là các chữ đầu câu
+ GV: Những dấu câu nào đợc sử dụng trong đoạn văn?
HS: Các dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm đợc sử dụng trong đoạn văn
- Học sinh đọc thầm bài chính tả, tự viết nháp những từ khó…
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
c/ Chấm - chữa bài
3/ Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a) Bài tập 2:
- Học sinh đọc, nêu yêu cầu
- 2 học sinh thi làm đúng, nhanh trên bảng…
- Chữa bài: khúc khuỷu - khẳng khiu - khuỷu tay
Trang 7b) Bài tập 3 (lựa chọn 3a)
- Giáo viên treo tranh minh hoạ lên bảng, gợi ý cách giải câu đố
- Học sinh trao đổi theo cặp: hỏi đáp các câu đố
- Chữa bài: con ruồi - quả dừa - cái giếng
4/ Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh viết còn sai thì về sửa lại
Đạo đức
Tích cực tham gia việc lớp, việc trờng
(Tiết 2)
I/ Mục tiêu
- Học sinh hiểu thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trờng và vì sao cần phải tích cực tham gia việc lớp, trờng
- Học sinh tích cực tham gia công việc của lớp, trờng
- Học sinh biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp việc trờng
* Rèn kỹ năng sống:
-Kĩ năng lắng nghe tớch cực ý kiến của lớp và tập thể
-Kĩ năng trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng của mỡnh về cỏc việc trong lớp
-Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trỏch nhiệm khi nhận việc của lớp giao
III/ Các hoạt động dạy - học
1/ Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Giáo viên chia 4 nhóm, mỗi nhóm xử lý 1 tình huống
a Tình huống 1 : Lớp Tuấn chuẩn bị đi cắm trại Tuấn đợc phân công mang cờ, hoa
nh-ng Tuấn nhất định từ chối vì nh-ngại manh-ng
Em sẽ làm gì nếu em là bạn của Tuấn ?
b Tình huống 2: Nếu là một học sinh khá của lớp, em sẽ làm gì khi trong lớp có một số bạn học yếu?
c Tình huống 3: Sau giờ ra chơi, cô giáo đi họp và dặn cả lớp ngồi làm bài tập Cô vừa
đi, một số bạn làm ồn
Nếu em là một cán bộ lớp, em sẽ làm gì ?
d Tình huống 4: Khiêm đợc phân công mang lọ hoa chuẩn bị cho ngày
8 – 3 nhng đúng hôm đó, Khiêm bị ốm
Nếu là Khiêm, em sẽ làm gì ?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Học sinh và giáo viên nhận xét, kết luận:
a- Khuyên Tuấn đừng từ chối
b- Xung phong giúp các bạn
c- Nhắc nhở các bạn không đợc làm ồn ảnh hởng đến lớp bên cạnh
d- Nhờ gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp
2/ Hoạt động 2: Đăng ký tham gia làm việc lớp, việc trờng
- Giáo viên nêu yêu cầu: Các em suy nghĩ và ghi ra giấy những việc lớp, việc tr ờng em
có khả năng tham gia
- Sau đó, giáo viên đề nghị mỗi tổ cử 1 đại diện đọc to phiếu đăng ký
- Giáo viên sắp xếp thành các nhóm công việc và giao nhiệm vụ cho học sinh
3/ Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
- Tham gia việc lớp, việc trờng vừa là quyền, vừa là bổn phận của ngời học sinh
Trang 8- Cả lớp hát “Lớp chúng ta kết đoàn”.
Thứ t ngày 1 tháng 12 năm 2010
Toán
Bảng nhân 9
A- Mục tiêu Giúp học sinh:
- Lập bảng nhân 9
- Thực hành: nhân 9, đếm thêm 9, giải toán
C- Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 – 3 học sinh đọc bảng nhân, chia 8
2/ Bài mới 1) Giới thiệu bài
2) Hớng dẫn học sinh lập bảng nhân 9
* Giáo viên lấy các tấm bìa có 9 chấm tròn, lần lợt nêu:
+ 9 chấm tròn đợc lấy 1 lần là mấy chấm tròn? (9 chấm tròn)
+ 9 đợc lấy 1 lần bằng mấy? (bằng 9)
Giáo viên : viết 9 x 1 = 9 (đọc là 9 nhân 1 bằng 9)
- Tơng tự lập các phép nhân khác bằng cách chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau (hoặc lấy tích phép nhân trớc cộng 9 đợc tích của phép nhân liền sau.)
9 x 2 = 9 + 9 = 18; 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27; …………
- Hớng dẫn học sinh tự lập bảng nhân 9với các phép tính còn lại (chia nhóm)
* Hớng dẫn học sinh học thuộc lòng bảng nhân 9
- Giáo viên xoá dần cột tích giúp học sinh học thuộc bảng nhân 9 ngay tại lớp
3) Thực hành
a/ Bài 1 : Tính nhẩm
- Gọi 2 – 3 học sinh nêu yêu cầu và tính nhẩm -> nêu kết quả bảng nhân 9
b/ Bài 2 :
- Học sinh nêu yêu cầu : Tính
- Gợi ý học sinh tính nhân trớc, cộng sau
Ví dụ : 9 x 6 + 17 = 54 + 17
= 71 c/ Bài 3 :
- Học sinh đọc đề, tự làm bài rồi chữa
-> Số học sinh của lớp 3B là:
9 x 3 = 27 (bạn)
Đáp số 27 bạn d/ Bài 4:
- Học sinh nêu yêu cầu : Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm
Chẳng hạn: 9 + 9 = 18 ; 19 + 9 = 27
- Học sinh nêu đặc điểm của dãy số bài 4
4/ Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 – 2 học sinh nhắc lại bảng nhân 9
- Giao bài về nhà
Trang 9Mĩ thuật
Giáo viên bộ môn dạy
Thủ công
Cắt, dán chữ H, U (2 tiết)
I/ Mục tiêu
- Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Kẻ, cắt, dán đợc chữ H, U đúng quy trình kỹ thuật
- Học sinh thích cắt, dán chữ
III/ Các hoạt động dạy - học
Tiết 1
1/ Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- Giáo viên giới thiệu mẫu các chữ H, U (H1)
+ Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét : nét chữ rộng 1 ô ; chữ H, U có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau Nếu gấp đôi chữ H và chữ U theo chiều dọc và nửa bên phải của chữ trùng khít nhau
(Giáo viên dùng chữ màu rời để thao tác)
2/ Hoạt động 2 : Hớng dẫn mẫu
* Bớc 1 : Kẻ chữ H, U
- Kẻ, cắt 2 HCN có dài 5 ô, rộng 3ô
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ H, U vào 2 hình chữ nhật
Sau đó kẻ theo các điểm đã đánh dấu ; riêng chữ U cần vẽ đờng cong
* Bớc 2 : Cắt chữ H, U
* Bớc 3 : Dán chữ H, U
* Cho 1 – 2 học sinh làm mẫu -> nhận xét, rút kinh nghiệm
- Học sinh thực hành cắt chữ
3/ Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Giao bài tập, dặn dò
Tập viết
Ôn chữ hoa: I
I/ Mục đích yêu cầu
Củng cố cách viết hoa I thông qua bài tập ứng dụng
1/ Viết tên riêng Ông ích Khiêm bằng chữ cỡ nhỏ
2/ Viết câu ứng dụng “ít chắt chiu hơn nhiều phung phí” bằng chữ cỡ nhỏ
III/ Các hoạt động dạy – học
A- Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà
- Học sinh viết bảng con: Hàm Nghi, Hải Vân
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2/ Hớng dẫn viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: Ô, I, K
- Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
Trang 10- Học sinh tập viết bảng con.
b) Luyện viết từ ứng dụng: Ông ích Khiêm
- Học sinh đọc từ ứng dụng
- Giáo viên: Ông ích Khiêm (1832 – 1884) quê ở Quảng Nam, là một vị quan nhà Nguyễn văn võ toàn toàn
- Học sinh tập viết trên bảng con
c) Học sinh viết câu ứng dụng:
- Học sinh đọc câu ứng dụng: ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
- Giáo viên giảng: Câu thành ngữ khuyên mọi ngời cần tiết kiệm
- Học sinh tập viết bảng con
3/ Hớng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Học sinh viết
4/ Chấm, chữa bài
5/ Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh viết cha đúng, cha đẹp về viết thêm
Thể dục
Giáo viên bộ môn dạy
Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2010
Luyện từ và câu
Từ địa phơng Dấu chấm hỏi, chấm than
I/ Mục đích, yêu cầu
1/ Nhận biết và sử dụng đúng một số từ ngữ thờng dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ, tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phơng
2/ Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm than
III/ Các hoạt động dạy – học
A- Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 học sinh làm miệng bài 1, bài 3
B- Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, nêu yêu cầu
2/ Hớng dẫn học sinh làm bài tập
a) Bài 1:
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc nội dung, nêu yêu cầu
- 1 học sinh đọc lại các cặp từ cùng nghĩa
- Học sinh cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân
- Chữa bài:
+ Từ dùng ở miền Bắc, bố, mẹ, anh cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan
+ Từ dùng ở miền Nam: Ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, mì, vịt xiêm
b/ Bài 2:
- 2 học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu
- Học sinh trao đổi theo cặp để làm bài: tìm từ cùng nghĩa với các từ in đậm
- Chữa bài:
gan chi/gan lì - gan sứa/gan thế - mẹ nờ/mẹ à
chờ chi/chờ gì - hắn/nó - tui/tôi
c/ Bài 3: