- Em hãy nêu những việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết tật.. Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm những việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết tật.. Kết luận:
Trang 1TUẦN 28+Thư ù hai ngày 14 tháng 03 năm 2011
ĐẠO ĐỨC
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TT)
I Mục tiêu
* KNS :
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huốn liên quan đến người khuyết tật
-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1)
- Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?
- Những người ntn thì được gọi là người khuyết tật?
- Em hãy nêu những việc nên làm và không nên làm
đối với người khuyết tật
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ Yêu cầu HS thảo
luận theo cặp để tìm những việc nên làm và không nên
làm đối với người khuyết tật
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS trình bày
và ghi các ý kiến không trùng nhau lên bảng
Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của mình mà
các em làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho phù
hợp Không nên xa lánh, thờ ơ, chế giễu người tàn tật
- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt mếu
(không đồng tình) và khuôn mặt cười (đồng tình) để
bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa ra
- Các ý kiến đưa ra:
Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần
thiết vì nó làm mất thời gian
Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc
của trẻ em
Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh
đã đóng góp xương máu cho đất nước
Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của
các tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là
việc của HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra
tiền
Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét
- HS nêu những việc nên làm vàkhông nên làm đối với người khuyếttật
- Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ýkiến vào phiếu thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:
- Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bị liệt
+ Đưa người khiếm thị qua đường.+ Vui chơi với các bạn khuyết tật.+ Quyên góp ủng hộ người khuyếttật
- Những việc không nên làm:
+ Trêu chọc người khuyết tật
+ Chế giễu, xa lánh người khuyếttật…
- Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằngcách quay mặt bìa thích hợp
- Mặt mếu
Trang 2người nên làm khi có điều kiện.
- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những
ngườikhuyết tật, không phân biệt họ có là thương
binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách
nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý các tình
huống sau:
Tình huống 1: Trên đường đi học về Thu gặp 1
nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và
trêu trọc 1 bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học
cùng trường Theo em Thu phải làm gì trong
tình huống đó
Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam
đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có 1 chú bị
hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng
xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa
chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa và nói:
“Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo em lúc đó
Nam nên làm gì?
- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ
người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang
gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ
hết sức vì những công việc đơn giản với người
bình thường lại hết sức khó khăn với những
ngườikhuyết tật
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế Kể chuyện: “Cõng bạn
đi học”
- Hồng và Tứ là đôi bạn thân, quê ở Thái Bình Hồng
bị liệt từ nhỏ, hai chân teo quắt lại không đi đứng
được Vậy mà Hồng rất ham học Thấy các bạn hằng
ngày ríu rít cắp sách đến trường, em cũng khóc xin
mẹ cho đi học
- Tứ ở cùng xóm với Hồng nhà Tứ nghèo, bố mẹ già
thường xuyên đau ốm nên mới ít tuổi em đã phải lo
toan nhiều công việc nặng trong gia đình Có lẽ vì
vậy mà Tứ trông gầy gò bé nhỏ so với các bạn cùng
tuổi
- Thương Hồng tàn tật, thương mẹ bạn già yếu, lại bận
sản xuất, Tứ xin phép được giúp bạn Hằng ngày, Tứ
cõng Hồng đến trường rồi lại cõng Hồng về nhà,
chẳng quản mưa nắng đường xa Những hôm trời
mưa, đường làng đầy vết chân trâu, trơn như đổ mỡ,
cõng bạn trên lưng Tứ phải cố bấm mười đầu ngón
chân xuống đất cho khỏi ngã Có những hôm bị ốm,
nhưng sợ Hồng bị mất buổi, Tứ vẫn cố gắng cõng bạn
đi học
Ba năm liền Tứ đã cõng bạn đi học như vậy Tấm gương
của Tứ đã được bạn bè khắp xa gần học tập Giờ đây,
cùng với em, có cả 1 tiểu đội các bạn cùng lớp hằng ngày
thay nhau đưa Hồng đi học Biết câu chuyện cảm động
này, Bác Hồ đã khen ngợi và gửi tặng đôi bạn huy hiệu
+ Thu cần khuyên ngăn các bạn và
an ủi giúp đỡ bạn gái
+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên cácbạn không được trêu trọc ngườikhuyết tật và đưa chú đến nhà bácHùng
- Một số HS tự liên hệ HS cả lớptheo dõi và đưa ra ý kiến của mìnhkhi bạn kể xong
Trang 3của Người Hoạt động 2: Phân tích truyện: Cõng bạn đi
học
Tổ chức đàm thoại:
- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại khó,
ngại khổ để cõng bạn đi học?
- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ
- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này
- Những người như thế nào thì được gọi là người
khuyết tật?
Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ là những
người thiệt thòi trong cuộc sống Nếu được giúp đỡ thì họ
sẽ vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả hơn
- Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc chưa
giúp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc chứng kiến
- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người khuyết tật
và tổng kết bài học
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích
- Vì Hồng bị liệt không đi được nhưnglại rất muốn đi học
- Dù trời nắng hay mưa, dù có nhữnghôm ốm mệt Tứ vẫn cõng bạn đi họcđể bạn không mất buổi
- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đihọc
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyếttật
- Những người mất chân, tay, khiếmthị, khiếm thính, trí tuệ không bìnhthường, sức khoẻ yếu…
TẬP ĐỌC
KHO BÁU
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý.
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc Trả lời được các CH 1,2,3,5)
Trang 4Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Ôn tập giữa HK2
3 Bài mới
- Sau bài kiểm tra giữa kì, các con sẽ bước vào
tuần học mới Tuần 28 với chủ đề Cây cối.
- QS bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:
Tranh vẽ cảnh gì?
- Hai người đàn ông trong tranh là những
người rất may mắn, vì đã được thừa hưởng
của bố mẹ họ một kho báu Kho báu đó là
gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc
Kho báu
a) Đọc mẫu
GV đọc mẫu cả bài
b) Luyện phát âm
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
- Yêu cầu HS đọc các từ khókhi đọc bài
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS
chia bài thành 3 đoạn
Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một số
thành ngữ để kể về công việc của nhà nông
Hai sương một nắng để chỉ công việc của
người nông dân vất vả từ sớm tới khuya
Cuốc bẫm, cày sâu nói lên sự chăm chỉ cần
cù trong công việc nhà nông
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn
đầu tiên của bài Nghe HS phát biểu ý kiến,
sau đó nêu cách ngắt giọng đúng và tổ chức
cho HS luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người cha, sau
- Hát
- Hai người đàn ông đang ngồiăn cơm bên cạnh đống lúa caongất
- Mở SGK trang 83
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từđầu cho đến hết bài
+ Các từ đó là: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, nhờ làm đất kỹ, trồng khoai, chuyên cần, ruộng….
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau
đó cả lớp đọc đồng thanh
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướngdẫn của GV:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ ngơi đàng hoàng.
+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà mỗi ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Nghe GV giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu:
Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//
Cha không sống mãi để lo cho cáccon được.// Ruộng nhà có một kho
Trang 5đó tổ chức cho HS luyện đọc câu này.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3 Sau đó theo dõi HS đọc
và sửa những lỗi sai nếu các em mắc phải
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
Câu 1:
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu
khó của vợ chồng người nông dân?
- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều
- Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
- Kết quả ra sao?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4
- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời
- Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm cho HS
thảo luận để chọn ra phương án đúng nhất
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới
để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
- Theo con, kho báu mà hai anh em tìm được là gì?
Câu 5:
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
báu./ các con hãy tự đào lên mà
dùng.// (giọng đọc thể hiện sự lo lắng)
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc lại đoạn 3
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọcđồng thanh 1 đoạn trong bài
- HS theo dõi bài trong SGK
- HS đọc bài đồng thanh -
- HS + GV giải nghĩa từ
- Quanh năm hai sương một nắng,cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gàgáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặttrời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai,trồng cà, họ không cho đất nghỉ, màcũng chẳng lúc nào ngơi tay
- Họ gây dựng được một cơ ngơiđàng hoàng
- Hai con trai lười biếng, ngại làmruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
- Người cho dặn: Ruộng nhà có mộtkho báu các con hãy tự đào lên màdùng
- Họ đào bới cả đám ruộng lên đểtìm kho báu
- Họ chẳng thấy kho báu đâu vàđành phải trồng lúa
- Vì sao mấy vụ liền lúa bộithu?
- HS đọc thầm
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2 Vì ruộng hai anh em đào bớiđể tìm kho báu, đất được làm
kĩ nên lúa tốt
3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi
- 3 đến 5 HS phát biểu
- 1 HS nhắc lại
- Là sự chăm chỉ, chuyên cần
- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no,hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêuquý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no,hạnh phúc
Trang 64 Củng cố – Dặn do ø
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu
chuyện
- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
Chuẩn bị bài sau: Cây dừa
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạncủa câu chuyện
- Câu chuyện khuyên chúng ta phảichăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉlao động, cuộc sống của chúng ta mớiấm no, hạnh phúc
BUỔI CHIỀU TOÁN
ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I Mục tiêu
- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục ; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm
- Làm được các BT 1,2
II Chuẩn bị
- GV:
+ 10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm
+ 20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành 10 ô.+ 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Luyện tập chung.
- Gọi HS sửa bài 3 a
Trang 7Đáp số: 3 học sinh
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Các em đã được học đếm số nào?
- Từ giờ học này, chúng ta sẽ tiếp tục học đến các
số lớn hơn 100, đó là các số trong phạm vi 1000 Bài
học đầu tiên trong phần này là Đơn vị, chục, trăm,
nghìn
Oân tập về đơn vị, chục và t răm
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài học
trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như
trên
- 10 đơn vị còn gọi là gì?
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và
yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10 chục (100)
tương tự như đã làm với phần đơn vị
- 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100
Giới thiệu 1 nghìn
a Giới thiệu số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi:
Có mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí
gắn hình vuông biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có
mấy trăm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta
dùng số 2 trăm, viết 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông
như trên để giới thiệu các số 300, 400,
- Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?
- Những số này được gọi là những số tròn trăm
b Giới thiệu 1000
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy
trăm?
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000
- HS đọc và viết số 1000
- 1 chục bằng mấy đơn vị?
- 1 trăm bằng mấy chục?
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị
và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn
Luyện tập, thực hành
a Đọc và viết số
- GV gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một số
- Số 100
- Có 1 đơn vị
- Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị
- 10 đơn vị còn gọi là 1 chục
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- Nêu: 1 chục – 10; 2 chục –20; 10 chục – 100
- 10 chục bằng 1 trăm
- Có 1 trăm
- Viết số 100
- Có 2 trăm
- Một số HS lên bảng viết
- HS viết vào bảng con: 200
- Đọc và viết các số từ 300 đến900
Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
- 1 nghìn bằng 10 trăm
- Đọc và viết số theo hình biểudiễn
Trang 8chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi
HS lên bảng đọc và viết số tương ứng
b Chọn hình phù hợp với số
- GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu cầu
HS sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ô
vuông tương ứng với số mà GV đọc
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành tốt,
hiểu bài
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Thực hành làm việc cá nhân theohiệu lệnh của GV Sau mỗi lần chọnhình, 2 HS ngồi cạnh lại kiểm tra bàicủa nhau và báo cáo kết quả với GV
Thư ù ba ngày 15 tháng 03 năm 2011
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I Mục tiêu
- Biết cách so sánh các số tròn trăm
- Biết thứ tự các số tròn trăm
- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số
- Làm được các BT 1,2,3
II Chuẩn bị
- GV:10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm Có vạch chia thành 100hình vuông nhỏ Cá hình làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho HS quan sát
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Đơn vị, chục, trăm, nghìn
- GV kiểm tra HS về đọc, viết các số tròn
trăm
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
- Trong bài học này, các em sẽ được học cách
so sánh các số tròn trăm
Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm,
và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống dưới
hình biểu diễn
- Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu
diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như
phần bài học trong SGK và hỏi: Có mấy
trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống dưới
hình biểu diễn
- 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có
nhiều ô vuông hơn?
- Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
- 200 và 300 số nào bé hơn?
- Gọi HS lên bảng điền dấu >, < hoặc = vào
chỗ trống của:
- Hát
- Một số HS lên bảng thực hiệnyêu cầu của GV
- Có 200
- 1 HS lên bảng viết số: 200
- Có 300 ô vuông
- 1 HS lên bảng viết số 300
- 300 ô vuông nhiều hơn 200 ôvuông
- 300 lớn hơn 200
- 200 bé hơn 300
1 HS lên bảng, cả lớp làm vàobảng con 200 < 300; 300 > 200
Trang 9200 300 và 300 200
Bài 1:
- Tiến hành tương tự với số 100 và 200
- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 100 và 200
số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
- 300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Cho điểm từng HS
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Các số được điền phải đảm bảo yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ 100 đến
1000 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến
bé
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, sau đó vẽ 1 số tia số lên bảng và
yêu cầu HS suy nghĩ để điền các số tròn
trăm còn thiếu trên tia số
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành
tốt, hiểu bài
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Thực hiện yêu cầu của GV vàrút ra kết luận: 100 bé hơn
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào SGK
- Nhận xét và chữa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta điềnsố còn thiếu vào ô trống
- Các số cần điền là các số tròntrăm, số đứng sau lớn hơn sốđứng trước
- HS cả lớp cùng nhau đếm
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cảlớp làm bài vào SGK
- Thực hiện theo yêu cầu củaGV
- GV: Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Ôn tập giữa HK2
3 Bài mới
- Giờ Chính tả hôm nay các em sẽ viết một
đoạn trong bài Kho báu và làm các bài tập
chính tả phân biệt ua/ uơ; ên/ ênh
Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
- Hát
Trang 10- Đọc đoạn văn cần chép.
- Nội dung của đoạn văn là gì?
- Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần
cù?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử
dụng?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
cuốc bẫm, trở về, gà gáy.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền
đúng
Bài 3b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài tập chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Cây dừa
- Theo dõi và đọc lại
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng củahai vợ chồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫmcày sâu, ra đồng từ lúc gà gáysáng đến lúc lặn mặt trời, hếttrồng lúa, lại trồng khoai, trồngcà
- 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
- Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữđầu câu
- HS đọc cá nhân, đồng thanhcác từ khó
- 2 HS lên bảng viết từ, HSdưới lớp viết vào bảng con
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới
lớp làm vào Sách Tiếng Việt.
- voi huơ vòi; mùa màng.
thuở nhỏ; chanh chua.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm HS dưới
lớp làm vào Sách Tiếng Việt.
Cái gì cao lớn lênh khênh Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra.
Tò vò mà nuôi con nhện
Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi
Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?
KỂ CHUYỆN
KHO BÁU
I Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1)
- HS K- G biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
KNS : Tự nhận thức
- Xác định giá trị bản thân
- Lắng nghe tích cực
Trang 11II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Ôn tập giữa HK2
3 Bài mới
- Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ kể lại
câu chuyện Kho báu
Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo
gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng đoạn Ví
dụ:
Đoạn 1
- Nội dung đoạn 1 nói gì?
- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay
ntn?
- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?
- Tương tự đoạn 2, 3
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
- Chọn nhóm kể hay nhất
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà tập kể lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Những quả đào
- Hát
- Kể lại trong nhóm Khi HS kểcác em khác theo dõi, lắng nghe,nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
ở tuần 1
- Hai vợ chồng chăm chỉ
- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng vàtrở về khi đã lặn mặt trời
- Hai vợ chồng cần cù làm việc, chămchỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúahọ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà,không để cho đất nghỉ
- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gâydựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Mỗi HS kể lại một đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi
HS kể 1 đoạn
- 1 đến 2 HS kể lại toàn bộ câuchuyện
Trang 12Thứ tư ngày 16 tháng 03 năm 2011
TOÁN
CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200
I Mục tiêu
- Nhận biết được các số tròn chục từ 110 đến 200
- Biết cách đọc, viết các số tròn chục từ 110 đến 200
- Biết cách so sánh các số tròn chục
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ So sánh các số tròn trăm.
- GV kiểm tra HS về so sánh và thứ tự các số tròn
trăm
- Gọi 2 HS lên bảng viết các số tròn chục mà em
đã biết (đã học)
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
- Trong bài học hôm nay, các em sẽ học về các số
tròn chục từ 110 đến 200
- Số tròn chục là những số như thế nào?
Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến 200
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110 và hỏi: Có
mấy trăm và mấy chục, mấy đơn vị?
- Số này đọc là: Một trăm mười
- Số 110 có mấy chữ số, là những chữ số nào?
- Một trăm là mấy chục?
- Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục
- Có lẻ ra đơn vị nào không?
- Đây là 1 số tròn chục
- Hướng dẫn tương tự với dòng thứ 2 của bảng để
HS tìm ra cách đọc, cách viết và cấu tạo của số
120
- Yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận để tìm ra cách
đọc và cách viết của các số: 130, 140, 150, 160,
- Là những số có hàng đơn vị bằng 0
- Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị Sau đó,lên bảng viết số như phần bài học trongSGK
- HS cả lớp đọc: Một trăm mười
- Số 110 có 3 chữ số, chữ số hàng trămlà chữ số 1, chữ số hàng chục là chữ số 1,chữ số hàng đơn vị là chữ số 0
- Một trăm là 10 chục
- HS đếm số chục trên hình biểudiễn và trả lời: có 11 chục
- Không lẻ ra đơn vị nào
- HS thảo luận cặp đôi và viết kết quảvào bảng số trong phần bài học
- 2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết