Kể chuyện : Trong giờ ra chơi của Hương Xuân :- MT: Giúp HS hiểu được biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn.. Việc làm nào đúng?- MT: Giúp HS biết được 1 số biểu hiện của việc
Trang 1TUẦN 12
Thứ ngày … tháng … năm 2010
Đạo đức BÀI 6: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN.
I.MỤC TIÊU: - HS biết:
+ Quan tâm , giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ , thân ái với các bạn , sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn
+ Sự cần thiết của việc quan tâm , giúp đỡ bạn
+ Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
- HS có hành vi quan tâm , giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày
- HS có thái độ :
+ Yêu mến , quan tâm , giúp đỡ bạn bè xung quanh
+ Đồng tình với những biểu hiện quan tâm , giúp đỡ bạn bè
1 Kể chuyện : Trong giờ ra chơi của Hương
Xuân :- MT: Giúp HS hiểu được biểu hiện cụ
thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn
- GV kể chuyện : Trong giờ ra chơi- SGV/43
GV kết luận: Khi bạn ngã , em cần hỏi thăm và
nâng đỡ bạn dậy Đó là biểu hiện của việc quan
tâm, giúp đỡ bạn
2 Việc làm nào đúng?- MT: Giúp HS biết
được 1 số biểu hiện của việc quan tâm giúp đỡ
bạn bè
- Quan sát tranh và chỉ ra được những hành vi
nào là quan tâm, giúp đỡ bạn? Tại sao?
GV kết luận: Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn,
sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong
học tập, trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ
bạn bè
3 Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- MT: Giúp HS biết được lí do vì sao cần quan
tâm , giúp đỡ bạn
? Hãy đánh dấu + vào ô trống trước những lí do
quan tâm , giúp đỡ bạn mà em tán thành
- HS thảo luận theo các câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Đưa Cường xuống phòng y tế của trường
- Có Vì các bạn đã quan tâm , giúp đỡ bạn
Trang 2+ Em yêu mến các bạn.
+ Em làm theo lời dạy của thầy giáo , cơ giáo
+ Bạn sẽ cho em đồ chơi
+ Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ kiểm tra
+ Vì bạn che giấu khuyết điểm cho em
+ Vì bạn cĩ hồn cảnh khĩ khăn
GV kết luận: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc
làm cần thiết của mỗi HS Khi quan tâm đến
bạn , em sẽ mang lại niềm vui cho bạn , cho
mình và tình bạn càng thêm thân thiết, gắn bĩ
C HD HỌC BÀI Ở NHÀ:
- Về nhà em hãy sưu tầm 1 số việc làm thể hiện
sự quan tâm giúp đỡ bạn
- GV nhận xét giờ học
- HS bày tỏ ý kiến và nêu lí do
++
- Đọc đúng toàn bài.Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thong sâu nặng của mẹ dành cho con.(TLđược câu hỏi
1,2,3,4) * Hs khá giỏi TL được câu hỏi 5
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
1 Ổn định 1’ : H hát
2 Bài cũ 4’ :
3 Giới thiệu 1’ : Sự tích cây vú sữa
4 Phát triển các hoạt động 27’:
♦ Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ
nhàng, tha thiết, nhấn giọng ở các từ gợi tả
- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã
ghi trên bảng phụ
Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
phát âm cho HS
Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho HS
tìm cách đọc sau đó luyện đọc
.Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi
HS chỉ đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Một hôm,/ vừa đói,/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//
Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//
Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//
Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi/ và gọi đó/
Trang 3Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1
dừng lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ
khó Khi giải nghĩa, GV đặt câu hỏi trước cho
HS trả lời, sau đó mới giải thích chính xác lại
nghĩa các từ hoặc cụm từ đó (đã giới thiệu ở
phần Mục tiêu) Lần 2 yêu cầu 4 HS đọc liền
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2
- Hỏi: Vì sao cậu bè quay trở về?
- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm
gì?
- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?
- Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của
mẹ?
- Theo em sao mọi người lại đặt cho cây lạ tên
là cây vú sữa?
- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu
thương của mẹ dành cho con Để người mẹ
được động viên an ủi, em hãy giúp cậu bé nói
lời xin lỗi với mẹ
là cây vú sữa.//
Nối tiếp nhau đọc theo đoạn
+ HS1: Ngày xưa… chờ mong
+ HS2: Không biết… như mây
+ HS3: Hoa rụng… vỗ về.
+ HS4: Trái cây thơm… cây vú sữa.
- Luyện đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ
- Một số HS phát biểu VD: Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi, mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng./ Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ không bỏ
đi chơi xa nữa Con sẽ ở nhà chăm học, chăm làm Mẹ hãy tha lỗi cho con…
♦ Luyện đọc lại
- Mỗi dãy đại diện 3 hs đọc nối tiếp bài
- 1 hs đọc lại toàn bài
- Hs đọc
- Nhận xét
Củng cố, dặn dò 3’:
Trang 4- Cho HS đọc lại cả bài.
Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó.Làm được các 1 (a,b.d.e),BT2(cột 1,2,3 ),BT4
3 Giới thiệu 1’: Tìm số bị trừ
4 Phát triển các hoạt động 27’:
♦ Tìm số bị trừ
Bài toán 1
- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô
vuông) Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô
vuông) Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông?
- Còn lại 6 ô vuông
- Làm thế nào để biết rằng còn lại 6 ô vuông? - Thực hiện phép tính 10-4=6
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép tính: 10-4=6 (HS nêu, GV gắn
thanh thẻ ghi tên gọi)
♦ Rút ra quy tắc
10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Hiệu
Bài toán 2: Có 1 mảnh giấy được cắt làm hai
phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai
có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu
ô vuông?
- Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
- Làm thế nào ra 10 ô vuông? - Thực hiện phép tính 4+6=10
- Nêu: Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x
Số ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6
Hãy đọc cho cô phép tính tương ứng để tìm số ô
vuông còn lại
X – 4 = 6
- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì?
Khi HS trả lời, GV ghi bảng: x = 6 + 4 - Thực hiện phép tính 4+6.
- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu? - Là 10
- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng x – 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
Trang 5- x gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6? - Là số bị trừ.
- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6? - Là hiệu
- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6? - Là số trừ
- Vậy muốn tìm số bị trừ x ta làm thế nào? - Lấy hiệu cộng với số trừ
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại - Nhắc lại quy tắc
Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập 3 HS
lên bảng làm bài
- Làm bài tập
- Gọi HS nhận xét bài bạn - 3 HS lần lượt trả lời:
Bài 2:
- Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ
trong phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm
bài
- HS tự làm bài 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm
- Có thể hỏi thêm:
+ Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho trước
+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm - Dùng chữ cái in hoa
5 Củng cố, dặn dò 3’:
1 Tổng kết giờ học
- Ơn đi đều Y/C đi đúng nhịp, thực hiện ĐT ở mức độ tương đối đúng, đều và đẹp
- Ơn trị chơi “ Bỏ khăn” Y/C biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II.chuẩn bị:
-Sân trường , cịi, cái khăn
III Các hoạt động dạy học:
Trang 6B Phần cơ bản:
1 Điểm số 1-2, 1-2và điểm số từ 1 đến hết
theo đội hình hàng dọc,( hàng ngang).
- GV hô - lớp trưởng hô
- GV kiểm tra uốn nắn , sửa sai cho HS
Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa.
* HS khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3)
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
1 Ổn định 1’: H hát
2 Bài cũ 4’:
3 Giới thiệu 1’: Sự tích cây vú sữa
- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc, sau đó giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
4 Phát triển các hoạt động 27’:
♦ Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Hỏi: Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế
nào?
- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt câu hỏi gợi
ý: Cậu bé là người như thế nào? Cậu ở với ai?
Tại sao cậu bỏ nhà ra đi? Khi cậu bé ra đi,
người mẹ làm gì?)
- Gọi thêm nhiều HS khác kể lại Sau mỗi lần
HS kể lại yêu cầu các em khác góp ý, bổ sung,
nhận xét
b) kể lại phần chính của câu chuyện theo tóm tắt
từng ý
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý tóm tắt
- Đọc yêu cầu bài 1
- Nghĩa là không kể nguyên văn như SGK
- HS khá kể: Ngày xưa, có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng
Mẹ cậu luôn vát vả Một lần, do mải chơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà đi biền biệt mãi không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng
ở cổng đợi con về
- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình
Trang 7nội dung của truyện.
- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và theo dõi
HS hoạt động
- Gọi một số em trình bày trước lớp Sau mỗi
lần HS kể GV và HS cả lớp dừng lại để nhận
xét
c) Kể đoạn 3 theo tưởng tượng
- Hỏi: Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế
nào?
- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc của
các em được kể thành 1 đoạn
♦ Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể từng đoạn
truyện cho đến hết hoặc cho HS kể lại từ đầu đến
cuối câu chuyện
- Thực hành kể lại toàn bộ nội dung truyện Khi một em hay một nhóm kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
5 Củng cố, dặn dò 3’:
- Tổng kết giờ học
Toán
-BÀI: 13 trừ đi một số:13 – 5(T57) I/Mục tiêu:
Biết cách thực hiện phép trừ 13 – 5.Lập được bảng trừ 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ dạng 13-5.Làm các BT 1(a) ,2,4
- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính (cầm que tính),
bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu
quetính?
- Nghe và phân tích đề
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng câu
hỏi gợi ý: Thầyâ có bao nhiêu que tính?Thầyâ
muốn bớt đi bao nhiêu que?)
- Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
Trang 8cách bớt 5 que tính sau đó yêu cầu trả lời xem
còn lại bao nhiêu que tính
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng
dẫn lại cho HS cách bớt hợp lý nhất - Trả lời.
- Có bao nhiêu que tính tất cả? - Có 13 que tính (có 1 bó que tính và 3 que tính
rời)
- Đầu tiên Thầy bớt 3 que tính rời trước Chúng
ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa
- Bớt 2 que nữa
- Để bớt được 2 que tính nữa thầy tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt 2 que còn lại 8 que
- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
♦ Bảng công thức 13 trừ đi một số
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng
bảng các công thức 13 trừ đi 1 số như phần bài
học
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS thông
báo thì ghi lại lên bảng - Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép
tính
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công
thức sau đó xóa dần các phép tính cho HS học
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó đưa ra kết
luận về kết quả nhẩm - Nhận xét bài bạn làm Đ/S Tự kiểm tra bài mình
- Hỏi: Khi biết 4 + 9 = 13 có cần tính 9 + 4
không, vì sao? - Không cần Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi
- Hỏi tiếp: Khi đã biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay
kết quả của 13 – 9 và 13 – 4 không? Vì sao? - Có thể ghi ngay: 13 - = 9 và 13 – 9 = 4 vì 4 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 4 = 13 Khi
lấy tổng trừ số hạng này sẽ được số hạng kia
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b - Làm bài và thông báo kết quả
Trang 9- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó nêu
lại cách thực hiện tính 13 – 9; 13 – 4 - Làm bài và trả lời câu hỏi.
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó hỏi:
Bán đi nghĩa là thế nào? - Bán đi nghĩa là bớt đi.
- Yêu cầu HS tự giải bài tập - Giải bài tập và trình bày lời giải
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn nói về cái gì?
- Cây lạ được kể lại như thế nào?
b) Hướng dẫn nhận xét, trình bày
- Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có
dấu phẩu trong bài
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?
- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc Theo dõi
và chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
- GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần
cho HS viết
e) Soát lỗi
- GV đọc lại toàn bài chính tả, dừng lại phân
- 1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra…
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Dấu phẩy viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý
- Đọc các từ: lá, trổ ra, nở trắng, rung, da căng
mịn, dòng sữa trắng, trào ra, …
- Đọc các từ: trổ ra, nở trắng, quả, sữa trắng.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Nghe và viết chính tả
- Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằng bút chì ra
lề vở, ghi tổng số lỗi
Trang 10- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
Chữa bài và rút ra qui tắc chính tả
- GV đọc mẫu 1 lần Chú ý giọng đọc chậm rãi,
tình cảm Ngắt giọng theo nhịp 2 – 4 ở các câu
thơ 6 chữ, riêng câu thơ thứ 7 ngắt nhịp 3 – 3
Các câu thơ 8 chữ ngắt nhịp 4 – 4 riêng câu thơ
thứ 8 ngắt nhịp 3 – 5
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã
ghi trên bảng phụ Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho
- Cho HS luyện ngắt câu 7, 8 - Đọc:
Những ngôi sao/ thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ/ đã thức vì chúng con.
- Yêu cầu gạch chân các từ cần nhấn giọng (các - Gạch chân: lặng, mệt, nắng oi, ạ ời, kẽo cà,
Trang 11từ gợi tả) ngồi, ru, đưa, thức, ngọt, gió, suốt đời.
Đọc cả bài
- Yêu cầu đọc cả bài trước lớp Theo dõi và
chỉnh sửa lỗi cho HS - 3 đến 5 HS đọc cả bài.
- Chia nhóm và luyện đọc trong nhóm - Thực hành đọc trong nhóm
e) Thi đọc
Đọc đồng thanh
♦ Tìm hiểu bài
- Hỏi: Hình ảnh nào cho em biết đêm hè rất oi
bức? - Lặng rỗi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi (Những con ve cũng im lặng vì quá
mệt mỏi dưới trời nắng oi)
- Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc? - Mẹ ngồi đưa võng, mẹ quạt mát cho con
- Người mẹ được so sánh với những hình ảnh
nào?
- Mẹ được so sánh với những ngôi sao “thức” trên bầu trời, với ngọn gió mát lành.
- Em hiểu hai câu thơ: Những ngôi sao thức
ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
như thế nào?
- Mẹ đã phải thức rất nhiều, nhiều hơn cả những ngôi sao vẫn thức hàng đêm
- Em hiểu câu thơ: Mẹ là ngọn gió của con suốt
đời như thế nào? - Mẹ mãi mãi yêu thương con, chăm lo cho con, mang đến cho con những điều tốt lành như
- Hỏi: Qua bài thơ em hiểu được điều gì về mẹ?
Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ
………
Toán
BÀI: 33 – 5(T58)
I Mục tiêu :
Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 33 – 5
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng Đưa về phép trừ dạng 33-5.Làm các BT1, BT2(a) ,BT3 (a, b)
- Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao
nhiêu que tính? - Nghe Nhắc lại bài toán và tự phân tích bài toán
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
gì?
- Thực hiện phép trừ 33 – 5
- Viết lên bảng 33 – 5
Trang 12Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 3 que
tính rời, tìm cách để bớt đi 5 que rồi báo lại kết
quả
- Thao tác trên que tính (HS có thể làm theo nhiều cách khác nhau Cách có thể giống hoặc không giống cách bài học đưa ra, đều được)
- 33 que tính, bớt đi 5 que, còn lại bao nhiêu que
tính?
- 33 que, bớt đi 5 que, còn lại 28 que tính
- Vậy 33 trừ 5 bằng bao nhiêu? - 33 trừ 5 bằng 28
- Viết lên bảng: 33 - 5 = 28
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn bước này một cách tỉ
mỉ như sau:
- Yêu cầu HS lấy ra 3 bó 1 chục và 3 que tính rời
- Muốn bớt 5 que tính chúng ta bớt luôn 3 que tính
- Hỏi: Còn phải bớt bao nhiêu que nữa? - Bớt 2 que nữa vì 3 + 2 = 5
- Để bớt được 2 que nữa ta tháo rời 1 bó thành 10
que rồi bớt, còn lại 8 que tính rời
- Tháo 1 bó và tiếp tục bớt 2 que tính
- 2 bó que tính và 8 que rời là bao nhiêu que tính? - Là 28 que tính
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Nếu HS đặt tính
và tính đúng thì yêu cầu nêu rõ cách đặt tính và
cho một vài HS nhắc lại Nếu chưa đúng gọi HS
khác thực hiện hoặc hướng dẫn trực tiếp bằng các
- Tính từ đâu sang đâu? - Tính từ phải sang trái
- 3 có trừ được 5 không? - 3 không trừ được 5
- Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu cách tính của một
số phép tính - Làm bài Chữa bài Nêu cách tính cụ thể của một vài phép tính
- Nhận xét cho điểm
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3 HS lên