1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN 3 - TUẦN 13

28 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 6,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên có thể giảng thêm nghĩa của các từ kêu gọi mời, coi xem, 2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài - Gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp.. Đọc 2 vòng - Đọc theo đoạn, chú ý khi đọc các câ

Trang 1

- Đọc đúng các từ ngữ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân vật qua lời đối thoại

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều chiến công trong kháng chiến chống thực dân Pháp

B Kể chuyện

- Biết kể một đoạn truyện *Biết kể một đoạn truyện theo lời một nhân vật

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

3’

2’

20’

TẬP ĐỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập

đọc:“Luôn nghĩ tới miền Nam”

- GV nhËn xÐt, ghi ®iÓm

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:Trong cuộc kháng chiến

chống Pháp cứu nước của nhân dân ta đã xuất

hiện nhiều vị anh hùng của dân tộc Đặc biệt

ở những vùng rừng núi Tây Nguyên, có

người Ba-na sinh sống Đã sinh ra người anh

hùng dân tộc Tây Nguyên nổi tiếng đó là anh

hùng Đinh Núp, mà chuyện hôm nay các em

học

TIẾT 1 2.2 Luyện đọc

a Đọc mẫu

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với

giọng chậm rãi, thong thả Chú ý lời các nhân

- 2 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi 2,3 trong SGK

- Líp nhËn xÐt

- Nghe giới thiệu

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

Trang 2

vật

+ Lời của anh hùng Núp mộc mạc, tự hào khi

nói với lũ làng

+ Lời cán bộ và dân làng hào hứng, sôi nổi

+ Đoạn cuối bài thể hiện sự trang trọng cảm

động

b Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

+ Phần 2: Anh nói với lũ làng….Đúng đấy !

- Y/c 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong

bài

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải để hiểu

nghĩa các từ khó Giáo viên có thể giảng thêm

nghĩa của các từ kêu (gọi mời), coi (xem,

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu học sinh dọc thầm đoạn 1

- Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?

GV: Vì lãnh đạo dân làng Kông Hoa lập được

nhiều chiến công nên anh Núp được cử đi dự

đại hội thi đua Lúc về Núp kể những chuyện

gì ở Đại hội cho lũ làng nghe, chúng ta cùng

tìm hiểu đoạn 2

- Ở Đại hội về anh Núp kể cho dân làng nghe

những gì ?

- Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục

thành tích của dân làng Kông Hoa ?

- Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và

- Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc theo đoạn, chú ý khi đọc các câu

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Mỗi nhóm 4 học sinh lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Học sinh đọc đồng thanh theo từng dãy bàn

- 1 HSđọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Đại hội mời anh Núp lên kể chuyện làng Kông Hoa cho Đại hội nghe, nghe xong mọi người mừng không biết bao nhiêu đã đặt Núp trên vai công kênh đi khắp nhà

- Cán bộ nói: “ Pháp đánh một trăm năm cũng không thắng nổi đồng chí Núp và làng Kông Hoa đâu!”

- Dân làng Kông Hoa vui quá, đứng hết

Trang 3

tỡm hiểu đoạn cuối bài để biết Đại hội đó tặng

những gỡ cho dõn làng Kụng Hoa và Nỳp

- Đại hội tặng dõn làng Kụng Hoa những gỡ ?

T2 :

a- Luyện đọc lại.

- Hớng dẫn học sinh luyện đọc hay đoạn 2

- Tổ chức luyện đọc bài theo vai

- Yờu cầu học sinh đọc đoạn kể mẫu

- Đoạn này kể lại nội dung của đoạn nào

trong truyện, được kể bằng lời của ai ?

- Ngoài anh hựng Nỳp, con cũn cú thể kể lại

chuyện bằng lời của những nhõn vật nào ?

2 Kể theo nhúm

- Chia học sinh thành nhúm nhỏ và yờu cầu

học sinh kể chuyện theo nhúm

4 Kể trước lớp

- Tuyờn dương học sinh kể tốt

3.Củng cố - dặn dũ:

- Em biết được điều gỡ qua cõu chuyện trờn ?

- HS thi kể chuyện được nhiều và đỳng

Nhận xột tiết học và dặn học sinh chuẩn bị

bài sau: Vàm Cỏ Đụng

cả dạy và núi: “Đỳng đấy ! Đỳng đấy !”

- 1 học sinh đọc đoạn cuối bài trước lớp,

- Luyện đọc lại đoạn 2

- Cú thể kể theo lời của anh Thế, của cỏn

bộ, hoặc một người trong làng Kụng Hoa

- Mỗi nhúm 3 học sinh Mỗi học sinh chọn một vai kể lại đoạn truyện mà mỡnh thớch Cỏc học sinh trong nhúm theo dừi và gúp ý của nhau

- 2 nhúm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dừi, nhận xột bỡnh chọn nhúm kể hay nhất

Trang 4

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3’

2’

15’

17’

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn thực hiện so sánh số bé

bằng một phần mấy số lớn.

a Ví dụ: Đoạn thẳng AB dài 2cm, đoạn

thẳng CD dài 6cm Hỏi đoạn thẳng CD dài

gấp mấy lần đoạn thẳng AB ? ( Vẽ hình

minh hoạ )

GV: Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3

lần độ dài đoạn thẳng AB ta nói độ dài đoạn

thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD

b Bài toán: - Yêu cầu học sinh đọc bài toán

- Mẹ bao nhiêu tuổi ?

- Con bao nhiêu tuổi ?

- Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ?

- Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?

- Hướng dẫn học sinh cách trình bày bài

KÕt luËn: Muèn biÕt sè bÐ b»ng mét phÇn

mÊy sè lín ta ph¶i t×m xem sè lín gÊp mÊy

lÇn sè bÐ.

2.3 Luyện tập - thực hành:

Bài 1:- Y/c HS đọc dòng đầu tiên của bảng.

Hỏi: 8 gấp mấy lần 2

- Vậy 2 bằng một phần mấy của 8

- Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 2:- Gọi học sinh đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Tuổi mẹ gấp tuổi con 30 : 6 = 2 lần

- Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ

Bài giải

Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:

30 : 6 = 5 ( lần )Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ

- Líp nhËn xÐt

- 1 học sinh đọc đề bài

- So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 5

Vậy số sách ngăn dưới bằng 1/4 số sách

ngăn trên

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh quan sát hình a và nêu số

hình vuông màu xanh, số hình vuông màu

trắng có trong hình này

- Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số

hình vuông màu xanh ?

- Vậy trong hình a, số hình vuông màu xanh

bằng một phần mấy số hình vuông màu

trắng ?

- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm học sinh

- Số hình vuông màu xanh bằng 1/5 số hình vuông màu trắng

- Làm bài và trả lời câu hỏi

-HS ph¶i cã bỉn phËn tham gia việc lớp, việc trường

Trẻ em có quyền được tham gia những việc có liên quan đến trẻ em

2 HS tù gi¸c tham gia viƯc lớp , viƯc trường phï hỵp víi kh¶ n¨ng vµ hoµn thµnh ®ỵc c¸c nhiƯm vơ ®ỵc giao

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các bài hát chủ đề nhà trường

- Các tấm bìa màu đỏ , màu xanh và màu trắng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động vµ ph¬ng ph¸p KiÕn thøc c¬ b¶n TG

Khởi động

- GV chuyển ý giới thiệu ghi tựa

Hoạt độâng 1: Xửõ lý tình huống

Cách tiến hành :

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận , xử lý một tình huống

+ Tình huống 1 : Lớp Tuấn chuẩn bị đi cắm

trại Tuấn được phân công mang cờ và hoa

trang trí lều trại , nhưng Tuấn nhất định từ

Lớp hát bài : “Em yêu trường em”

- 3 HS nhắc tựa

HS làm việc theo nhómĐại diện nhóm nêu lại tình huống

HS các nhóm nêu ra cách giải quyết

18 phút

Trang 6

chối vì ngại mang Em sẽ làm gì nếu em là

bạn của bạn Tuấn ?

+ Tình huống 2 : Nếu là một HS khá của lớp ,

em sẽ làm gì khi trong lớp có một số bạn học

yếu ?

+ Tình huống 3 : Sau giờ ra chơi ,cô giáo đi

họp và dặn cả lớp ngồi làm bài tập Cô vừa đi

ra được một lúc , một số bạn đùa nghích làm

ồn …

Nếu em là một cán bộ lớp ,em sẽ làm gì trong

tình huống đó?

+ Tình huống 4 : Khiêm được phân công

mang lọ hoa để chuẩn bị cho buổi liên hoan kỉ

niệm ngày 8 tháng 3 Nhưng đúng hôm đó

Khiêm bị ốm Nếu em là Khiêm em sẽ làm gì

?

-GV kết luận :

+Là bạn tuấn , em nên khuyên bạn Tuấn đừng

từ chối

+Em nên xung phong giúp các bạn học

+ Em nên nhắc nhở các bạn không được làm

ồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh

+ Em có thể nhờ mọi người trong gia đình

hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp

Hoạt động 2 : Đăng kí tham gia làm việc

lớp , việc trường

 Cách tiến hành :

-GV nêu yêu cầu : Các em hãy suy nghĩ và

ghi ra giấy những việc lớp , việc trường mà

các em có khả năng tham gia và mong muốn

được tham gia

+ HS xác định những việc lớp , việc trường

các em có khả năng và mong muốn tham gia ,

ghi giấy nhỏ bỏ vào một chiếc hộp chung của

lớp

+ GV sắp xếp thành các nhóm công việc và

giao nhiệm vụ cho HS thực hiện theo các

nhóm công việc đó

-GV kết luận : Tham gia việc lớp , việc

trường vừa là quyền , vùa là bổn phận của

Cuối tiết học : cả lớp cùng hát bài

Lớp chúng ta đoàn kết ; nhạc và

lời của Mộng Lân

15 phút

2 phút

Trang 7

THỂ DỤC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.

I MỤC TIÊU :

- Biết cách thực hiện các động tác tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy của bài thể dục phát triẻn chung

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơ và tham gia chơi được các trò chơi

* Khi thực hiện bài thể dục không yêu cầu đúng các động tác

II CHUẨN BỊ:

- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ ,bảo đảm an toàn tập luyện

- Phương tiện : Chuẩn bị còi , kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”

- Ôn 7 động tác vươn thở ,tay , chân , lườn

, bụng toàn thân và nhảy của bài thể dục

phát triển chung (1-2 lần)

- Các tổ thi đua với nhau dưới sự điều

khiển của tổ trưởng

-Thi đua tập giữa các tổ tập 7 động tác thể

dục dưới sự điều khiển của GV Tổ nào

tập đúng , đẹp nhất được biểu dương trước

+ GV vừa hô vừa làm mẫu

+ GV hô các em tập GV theo dõi sửa

chữa sai sót cho các em

Trang 8

5’

* Chơi trũ chơi “ Chim về tổ “

- GV trực tiếp điều khiển trũ chơi , yờu

cầu cỏc em chơi nhiệt tỡnh , vui vẻ , đoàn

- *Tỡm một số trong cỏc phần bằng nhau của một số

- Giải bài toỏn bằng hai phộp tớnh

II Đồ dựng dạy học:

III Cỏc hoạt động dạy học:

3’

33’

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 2.2 Hướng dẫn luyện

tập

Bài 1: Giỏo viờn dỏn bảng phụ lờn bảng

- GV nhận xột, chốt: - Muốn biết số lớn gấp

mấy lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé

- Muốn biết số bé bằng một phần mấy số lớn

ta phải tìm xem số lớn gấp mấy lần số bé

Bài 2: - Gọi học sinh đọc đề bài

- Muốn biết số trõu bằng một phần mấy số

bũ ta phải biết được điều gỡ ?

- Yờu cầu học sinh trỡnh bày bài giải vào vở

B1: - Yờu cầu học sinh tớnh số bũ ?

B2: - Vậy số bũ gấp mấy lần số trõu ?

B3: - Vậy số trõu bằng một phần mấy số bũ

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 3: - Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Yờu cầu học sinh tự làm bài

- 2 học sinh làm bài trờn bảng

- Lớp nhận xét

- Nghe giới thiệu

- 1 học sinh đọc đề bài-HS làm bài, 1HS làm trên bảng phụ

-Nhận xét, chữa bài, giải thích đáp án

- 1 học sinh đọc đề bài

- Phải biết số bũ gấp mấy lần số trõu ?

- 1 học sinh lờn bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Số con bũ cú là: 7 + 28 = 35 ( con )

Số con bũ gấp số con trõu một lần là:

35 : 7 = 5 ( lần )Vậy số con trõu bằng 1/5 số con bũ

Trang 9

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 4: - GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn hình.

- Y/c cả HS thảo luận nhóm đôi

- Nhận biết cỏc trũ chơi như đỏnh quay, nộm nhau, chạy đuổi nhau

- Biết sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi vui vẻ và an toàn

- HS giỏi: Biết cỏch xử lớ khi xảy ra tai nạn: Bỏo cho người lớn hoặc thầy cụ giỏo, đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất

3 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi tựa.

Hoạt động 1: Quan sỏt theo cặp

* Kết Luận : Sau những giờ học mệt mỏi ,

cỏc em cần đi lại , vận động và giải trớ bằng

Em hóy nờu một số hoạt động ngoài giờ lờn lớp

-HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sỏt tranh Hỏi và trả lời cõu hỏi với bạn

+ Bạn cho biết tranh vẽ gỡ ?+ Chỉ và núi tờn những trũ chơi dễ gõy nguy hiểm cú trong tranh vẽ

+ Điều gỡ cú thể xảy ra nếu chơi trũ chơi nguy hiểm đú ?

+ Bạn sẽ khuyờn cỏc bạn trong tranh như thế nào ?

- Một số cặp HS lờn trả lời trước lớp

- HS bổ sung

Trang 10

cách chơi một số trò chơi , song không nên

chơi quá sức để ảnh hưởng đến giờ học sau

và cũng không nên chơi trò chơi dễ gây nguy

hiểm như : bắn súng cao su , đánh quay ,

chơi những trò chơi nguy hiểm

-Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết

sau

-GV nhận xét tiết học

- Lần lượt từng HS trong nhóm kể những trò chơi mình thường chơi trong giờ ra chơi và thời gian nghỉ giữa giờ + Thư kí (nhóm cử) ghi lại tất cả các trò chơi mà các thành viên trong nhóm kể + Cả nhóm cùng nhận xét xem trongsố các trò chơi đó , những trò chơi nào có ích , những trò chơi nào nguy hiểm ?+ Cả nhóm cùng lựa chọn những trò chơi để chơi sao cho vui vẻ , khoẻ mạnh

và an toàn

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp

Chính tả: (Nghe-viết) Đêm trăng trên Hồ Tây

III Các hoạt động dạy học:

4’

1’

23’

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: Giờ chính tả này các

em sẽ viết bài: Đêm trăng trên Hồ Tây và

làm các bài tập chính tả: Phân biệt iu /

uyu giải các câu đố

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

-

Trang 11

2’

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Giáo viên đọc bài văn một lượt

Hỏi: Đêm trăng trên Hồ Tây như thế nào

?

- Giáo viên có thể giới thiệu thêm về Hồ

Tây, một cảnh đẹp của Hà Nội

b Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?

Vì sao ?

- Những chữ dấu câu nào được sử dụng

trong đoạn văn ?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3: Chọn phần a

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Treo lên bảng các bức tranh minh hoạ

gợi ý cách giải câu đố(HoÆc QS ë SGK)

- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp

- Gọi học sinh lên trên bảng thực hành

- Chốt lời giải đúng

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học chữ viết của học sinh

- Học sinh nào viết xấu sai 3 lỗi trở lên

phải viết lại bài cho đúng và làm bài 2b

chuẩn bị bài sau: (NV): Vàm Cỏ Đông

- Theo dõi giáo viên đọc, 2 học sinh đọc lại

- Đêm trăng toả sáng, rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt

- Bài viết có 6 câu

- Chữ Hồ Tây là tên riêng, chữ Hồ, Trăng, Thuyền, Một, Bấy, Mũi là chữ đầu câu phải viết hoa

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm

- Nước trong vắt, rập rình, toả sáng, lăn tăn, ngào ngạt

- 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp

- HS viÕt bµi

- HS so¸t bµi

- NhËn xÐt lçi sai cña b¹n, ch÷a lçi

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đọc lời giải và làm bài vào vở: Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- Quan sát tranh, suy nghĩ để tìm lời giải

- 2 học sinh hỏi - đáp theo các câu đố

Trang 12

Tập đọc:

Cửa Tùng

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:cứu nước, luỹ tre làng

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được cả bài và bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, thong thả, thể hiện

sự ngưỡng mộ với vẻ đẹp của biển Cửa Tùng

- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của Cửa Tùng - một cửa biển ở miền Trung nước ta

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

3’

2’

12’

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Giới thiệu:

2.2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

nhẹ nhàng, thong thả thể hiện sự ngưỡng

mộ với vẻ đẹp của Cửa Tùng Chú ý nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi tả: in đậm, mướt

màu xanh, rì rào gió thổi, mênh mông, Bà

Chúa, đỏ ối, hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục,

chiếc lược đồi mồi, mái tóc bạch kim

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn học sinh chia bài thành 3

đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước

lớp Theo dõi học sinh đọc bài và hướng

dẫn ngắt giọng ở các câu khó ngắt:

+ Bình minh, / mặt trời như chiếc thâu

đồng đỏ ối / chiếu xuống mặt biển, / nước

biển nhuộm màu hồng nhạt.// Trưa, /

nước biển xanh lợ và khi chiều tà thì đổi

sang màu xanh lục.//

+ Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng

giống như một chiếc lược đồi mồi / cài

vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

- Giải nghĩa các từ khó

- Giáo viên giảng thêm từ dấu ấn lịch sử

(sự kiện quan trọng đậm nét trong lịch

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

- Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc

từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Nhìn bảng đọc các từ khó, dễ lẫn khi phát âm

- Đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, mỗi học sinh đọc 1 đoạn Chú ý các câu khó ngắt giọng:

- Học sinh đọc chú giải trong SGK

Trang 13

10’

sử )

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc lại

bài trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

Hỏi: Cửa Tùng ở đâu ?

- Treo bản đồ giới thiệu vị trí sông Bến

Hải và nêu: Sông Bến Hải là con sông

chảy qua tỉnh Quảng Trị, đây là con sông

chia cắt 2 miền: Nam - Bắc của nước ta

trong suốt thời kì chống Mỹ từ năm 1954

đến 1975 Con sông này đã chứng kiến

cuộc đấu tranh gian nan nhưng hào hùng

của những người dân Quảng Trị vì thế tác

giả viết “ Con sông in đậm dấu ấn lịch sử

một thời chống Mỹ cứu nước” Cửa

Tùng là nơi sông Bến Hải gặp biển ?

- Cảnh hai bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 của bài và

tìm câu văn cho thấy rõ nhất sự ngưỡng

mộ của mọi người đối với bãi biển Cửa

GV: Cửa Tùng là một trong những danh

thắng nổi tiếng của đất nước ta

2.4 Luyện đọc lại bài

- Tổ chức cho HS luyện đọc lại đoạn 2

- Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy ra biển

- Nghe giảng

- Hai bên bờ sông Bến Hải là thôn xóm với những luỹ tre xanh mứơt, rặng phi lao rì rào gió thổi

- 1 học sinh đọc thành tiếng, học sinh cả lớp đọc thầm và trả lời: Bãi cát ở đây từng đựơc ca ngợi là: “Bà Chúa của các bài tắm

- Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm

- Cửa Tùng có 3 sắc màu nứơc biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và chiều tà nước biển xanh lục

- Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của nước biển

- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng của từng em

- 3 – 5 học sinh nói trước lớp

- 1 học sinh khá đọc mẫu đoạn 2

Trang 14

- Thành lập bảng nhân 9 ( 9 nhân với 1,2,3,……10) và bước đầu thuộc lòng bảng nhân này.

- Áp dụng bảng nhân 9 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân

- Thực hành đếm thêm 9

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

3’

2’

17’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài tập 4/62 về nhà của tiết 62

- Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Bài hôm nay các em tiếp

tục thành lập bảng nhân 9 Như các tiết

trước đã học.VËn dụng vào việc làm tính và

giải toán thành thạo

Ghi tên bài lên bảng

2.2 Hướng dẫn thành lập bảng nhân 9

- Gắn 1 tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và

hỏi: Có mấy hình tròn ?

- 9 hình tròn được lấy mấy lần ?

- 9 được lấy mấy lần ?

- 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép

nhân: 9 x 1 = 9 ( ghi lên bảng phép nhân này

)

- Gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có

hai tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 hình tròn, vậy

9 hình tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 9 được lấy mấy ?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 9 được

lấy 2 lần

- 9 nhân 2 bằng mấy ?

- Vì sao em biết 9 nhân 2 bằng 18 ?

( Hãy chuyển phép nhân 9 x 2 thành phép

cộng tương ứng rồi tìm kết quả )

- Viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu

cầu học sinh đọc phép nhân này

- 2 em mang hình tam giác lên bảng, thi đua xếp nhanh Lớp nhận xét

- Nghe giới thiệu

- Quan sát hoạt động của giáo viên và trả lời: Có 9 hình tròn

Ngày đăng: 01/07/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông màu xanh, số hình vuông màu - GIÁO AN 3 - TUẦN 13
Hình vu ông màu xanh, số hình vuông màu (Trang 5)
Hình vuông màu xanh ? - GIÁO AN 3 - TUẦN 13
Hình vu ông màu xanh ? (Trang 5)
Bảng nhân 9 - GIÁO AN 3 - TUẦN 13
Bảng nh ân 9 (Trang 14)
Hình minh hoạ của bài toán và đặt câu - GIÁO AN 3 - TUẦN 13
Hình minh hoạ của bài toán và đặt câu (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w