1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 3-Tuần 32 SOẠN NGANG

24 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32Hai Tập đọc Tập đọc Toán Thủ công Người đi săn và con vượn Người đi săn và con vượn Luyện tập chung Làm quạt giấy tròn Ba Tập đọc Chính tả Toán Tự nhiên xã hội Thể

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32

Hai

Tập đọc Tập đọc Toán Thủ công

Người đi săn và con vượn Người đi săn và con vượn Luyện tập chung Làm quạt giấy tròn

Ba

Tập đọc Chính tả Toán Tự nhiên xã hội Thể dục

Mè hoa lượn sóng Nghe viết: Ngôi nhà chung Bài toán liên quan đến rút về đơn vị Ngày và đêm trên trái đất

Bài 63

Luyện từ và câu Tập viết Toán Âm nhạc

Ôn cách đặt câu và trả lời câu hỏi bằng gì ?…

Ôn chữ hoa X Luyện tập

Năm

Tập đọc Toán Tự nhiên xã hội Thủ công Thể dục

Cuốn sổ tay Luyện tập Năm, tháng và mùa Làm quạt giấy tròn(T2)

Bài 64

Sáu

Tập làm văn Chính tả Toán

Mĩ thuật Sinh hoạt lớp

Viết về đề tài bảo vệ môi trường.

Nghe viết: Hạt mưa Luyện tập chung Vẽ hình dáng người

Thứ hai

Trang 2

Tập đọc

NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN

I MỤC TIÊU+

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : xách nỏ, lông xám, loang, tận số, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt, lẳng lặng,…

- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải cuối bài : tận số, nỏ, bùi nhùi.

- Hiểu nội dung truyện : Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môi trường

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nó i : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu

chuyện theo lời của nhân vật Kể tư nhiên với giọng diễn cảm

2 Rèn kĩ năng nghe

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra :

GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Trái đát là ngôi nhà chung của người và muôn

vật Mỗi sinh vật trên trái đất, dù là một caúi cây hay một

con vật, đều có cuộc sống riêng, chúng ta không thể vô cớ

phá hoại Truyện đọc Người đi săn và con vượn các em học

hôm nay là một câu chuyện đau lòng về những điều tệ hại

mà con người có thể gây ra do thiếu hiểu biết Chúng ta học

câu chuyện này để rút ra cho mình bài học về lòng nhân ái

và ý thức bảo vệ môi trường

- GV ghi tựa

Hoạt động 1: Luyện đọc

a.Đọc mẫu

+ GV treo tranh bài : - Hướng dẫn HS quan sát tranh

Hỏi về nội dung bức tranh

+ GV đọc toàn bài :

Tóm tắt nội dung : Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý

thức bảo vệ môi trường

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

*Đọc từng câu

- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các em

- GV hướng dẫn các em đọc các từ khó : xách nỏ, lông xám,

loang, tận số, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt,

HS trả lời về tranh

- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)

Trang 3

+ Bài có mấy đoạn ?

- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài

-Tổ chức cho HS đọc đoạn trước lớp, giải nghĩa từ

-Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm

- GV nhận xét cách đọc của HS

Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

*Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ?

*Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì ?

*Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất

thương tâm ?

*Yêu cầu HS đọc đoạn 4

+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì ?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Hướng dẫn đọc đoạn 2

- GV hướng dẫn đọc đúng một số câu, đoạn văn

Một hôm, / người đi săn xách nỏ vào rừng // Bác thấy một

con vượn lông xám / đang ngồi ôm con trên tảng đá // Bác

nhẹ nhàng rút mũi tên / bắn trúng vượn mẹ //

Vượn mẹ giật mình, / hết nhìn mũi tên / lại nhìn về phía

người đi săn bằng đôi mắt căm giận, / tay không rời con //

máu ở vết thương rỉ ra / loang khắp ngực //

* Kể chuyện

- GV nêu nhiệm vụ :Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn

truyện Sau đó kể lại bằng lời được từng đoạn của câu

chuyện Người thợ săn

* Hướng dẫn kể chuyện

- HS quan sát tranh Các em có thể nêu vắn tắt, nhanh nội

- Từng nhóm thi đọc đoạn

(Không đọc đồng thanh)

- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 1: con thú nào không may gặp bác thìhôm ấy coi như tận số

- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 2 ,

HS trao đổi nhóm đôi

+ Nó căm ghét người thợ săn độc ác.+ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúcvượn con đang rất cần chăm sóc …

- 1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 3

HS trao đổi nhóm đôi

… vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu chocon, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt vàomiệng con Sau đó, nghiến răng, giậtphắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngãxuống

- 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 4

… bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắnmôi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đó,bác bỏ hẳn nghề đi săn

+ Không nên giết hại muôn thú

+ Phải bảo vệ động vật hoang dã.+ Hãy bảo vệ môi trường sống xungquanh ta

+ Giết hại loài vật là độc ác

- Vài HS thi đọc đoạn

- Một HS đọc cả bài

- HS đọc yêu cầu kể chuyện và đặt tên

Trang 4

dung từng tranh

+ Tranh 1 : Bác thợ săn xách nỏ vào rừng

+ Tranh 2 : Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên

tảng đá

+ Tranh 3 : Vượn mẹ chết rất thảm thương

+ Tranh 4 : Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn

bắn

- GV nhận xét

- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt) bình chọn

bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

4 Củng cố – Dặn dò

- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?

- Về tập kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị bài: “Mè hoa

lượn sóng”

cho từng đoạn của chuyện

- HS thi kể từng đoạn câu chuyện

- 2 HS đại diện 2 dãy kể toàn bộ câuchuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kểhay

Toán

Tiết 156 : LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU :

Giúp HS

- Rèn kuyện kĩ năng thực hiện phép tính

- Rèn kĩ năng giải toán

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn thực hành

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

- GV nhận xét

Bài 2 :

-Hướng dẫn phân tích đề

+ Bài cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu ta gì ?

-Gợi ý cách giải

- 3HS làm bài tập

- HS1 làm bài 1 cột 2

- HS2-3 giải bài 2-3

- 3 HS nhắc tựa

HS nêu yêu cầu, nhắc lại cách thực hiện

- HS làm bảng con : Dãy A : 10 715 x 6 ; 30 755 : 5 Dãy B : 21 542 x 3 ; 49729 : 6 Nhận xét bài bạn

2 HS đọc yêu cầu bài

nhà trường mua 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4cái bánh Số bánh này chia hết cho các bạn,mỗi bạn được 2 cái bánh

… Tính có bao nhiêu bạn được nhân bánh ?

HS trao đổi nhóm tìm các bước giải

HS làm vào vở, 1HS lên bảng

Trang 5

Bài 3 :

-Hướng dẫn phân tích đề

-Gợi ý các bước giải

-Tổ chức cho HS làm bài

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 4

- GV nhận xét tiết học

Giải Số cái bánh nhà trường mua là :

105 x 4 = 420 (cái)Số bạn được chia bánh là :

420 : 2 = 210 (bạn)

Đáp số : 210 bạn

HS đọc đề, phân tích đề, trao đổi nhóm đôi tìm các bước giải

HS nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật

GiảiChiều rộng của hình chữ nhậnt là :

12 : 3 = 4 (cm)Diện tích hình chữ nhật là :

12 x 4 = 48 (cm2)

Đáp số : 48 cm2

Thứ ba

Tập đọc MÈ HOA LƯỢN SÓNG

I MỤC TIÊU

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Chú ý đọc đúng các từ ngữ mè hoả mè hoa, ăn nổi, rễ cỏ,…

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu.

- Nắm được nghĩa các từ mới được chú giải cuối bài : mè hoa, đìa, đó, lờ,…

- Hiểu nội dung bài : Tả cuộc sống nhộn nhịp dưới nước của mè hoa và các loài cua cá, tôm tép

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Bài cũ:

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : Cho HS quan sát tranh minh hoạ, từ đó giới

thiệu bài thơ miêu tả cuộc sống dưới nước rất nhộn nhịp của

mè hoa và các loài cua cá, tôm tép

- GV ghi tựa

Hoạt động 1: Luyện đọc

a.Đọc mẫu

- GV đọc diễn cảm ,đọc giọng vui, nhanh

Tóm tắt : Tả cuộc sống nhộn nhịp dưới nước của mè hoa và

các loài cua cá, tôm tép

b.Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

-3 HS nhăc lại tựa bài

HS quan sát và đọc

- HS đọc nối tiếp mỗi em 2dòng đến hết

Trang 6

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

GV lắng nghe phát hiện sửa lỗi cho các em

-GV giúp các em hiểu các từ ngữ chú giải cuối bài

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Yêu cầu HS đọc cả bài thơ

+ Mè hoa sống ở đâu ?

+ Tìm những từ ngữ tả mè hoa bơi lượn dưới nước ?

+ Xung quanh mè hoa còn có loài vật nào ? Những câu thơ

nào nói lên đặc điểm của mỗi loài ?

Yêu cầu HS đọc cả bài thơ

+ Hãy chỉ ra hình ảnh nhân hóa mà em thích ?

GV tổng kết bài

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

-Hướng dẫn HS thể hiện đúng giọng đọc bài thơ

-Tổ chức cho HS đọc lại bài thơ

-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ

4 Củng cố – Dặn dò

- GV gọi đại diện từng tổ lên đọc thi cả bài

- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học

- 1 HS đọc – Cả lớp đọc thầm cả bài thơ

… sống ở ao, ở ruông, ở đìa

… ùa ra giỡn nước , chị bơi đi trước, emlượn theo sau

HS trao đổi nhóm đôi … cá mè ăn nổi, cá chép ăn chìm, contép lim dim, con cua áo đỏ

HS đọc, trao đổi nhóm đôi

Chị mè hoa giỡn nước, gọi chúng, gọibạn,…; con cua áo đỏ, cắt cỏ trên bờ concá múa cờ, …

1HS đọc lại bài thơ

HS tự chọn khổ thơ mình thích nhẩm đọcthuộckhổ thơ

- HS nối tiếp nhau đọc thuộc khổ thơ

- HS đọc trong nhóm Các bạn khácnhận xét góp ý

- 2 HS đại diện 2 dãy đocï thuộc lòng bàithơ

Chính tả

Nghe viết:NGÔI NHÀ CHUNG

I MỤC TIÊU

Rèn kỹ năng viết chính tả :

 Nghe viết chính xác, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ một đoạn bài : “Ngôi nhà chung”

 Viết đúng và nhớ cách viết nhũng từ có âm, vần dễ lẫn (l/n ; v/d)

II CHUẨN BỊ :

 Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ ở bài tập 2a

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét chung sau kiểm tra

- 3 HS viết bảng cả lớp làm giấy nhápcác từ rong ruổi, cười rũ rượi, nói rủ rỉ,rủ bạn

- 1 tổ nộp vở

Trang 7

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu- GV ghi tựa bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết

- Đọc mẫu lần 1 đoạn viết

Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày

chính tả :

+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?

+ Những việc mà tất cả các dân tộc phải làm gì ?

-Tổ chức cho HS tìm và viết từ khó

- GV đọc cho HS viết bài

- Chấm chữa bài

+ Cho HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả

GV treo bảng phụ, đọc chậm cho HS theo dõi và dò lỗi)

- Thu một số vở – chấm, ghi điểm

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 2b:

GV chốt lời giải đúng :

b) về làng- dừng trước cửa – dừng – vẫn nổ – vừa bóp

kèn – vừa vỗ cửa xe – về – vội vàng – đứng dậy – chạy

vụt ra đường

4 Củng cố :

- GV nhận xét – tuyên dương

- Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các bài tập

luyện tập vào vở

* Nhận xét tiết học

- Vài HS nhắc lại

HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp

- 2 HS lên làm bảng lớp , thi theo dãy

- Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm)

- 3 HS nêu miệng kết quả

- HS nhận xét chéo giữa các nhóm

HS đọc đoạn văn đã sửa lỗi

Toán

Tiết 157 : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I MỤC TIÊU :

Giúp HS

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Bài cũ :

-GV kiểm tra 1 số vở của HS

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:

- 4HS làm bài 3

- 1 tổ nộp vở

Trang 8

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học - Ghi tựa.

Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán

-GV nêu bài toán

-Hướng dẫn phân tích đề

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?

Tóm tắt

35 lít : 7 can

10 lít : … can -Gợi ý các bước giải:

+Muốn tính được 10 lít mật ong đựng trong mấy can thì ta

phải tìm gì trước ?

+ Khi đã biết 1 can có 5 lít mật ong vậy 10 lít đựng trong

mấy can ta thì ta làm thế nào?

Giải Số lít mật ong trong mỗi can là :

35 : 7 = 5 (lít) Số can cần có để đựng 10 l mật ong là :

10 : 5 = 2 (can)

Đáp số : 2 can-GV kết luận: Đậy là bài toán liên quan đến rút về đơn vị,

giải bằng hai phép tính chia

Hoạt động 2:Thực hành

Bài 1 :

-Hướng dẫn phân tích đề

-Gợi ý cách giải

-Tổ chức cho HS làm bài

- GV nhận xét – chấm 1 số bài

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học

- 3 HS nhắc tựa

- 2 HS đọc bài toán

… có 35 l mật ong đựng đều vào 7 can

… 10 lít mật ong thì đựng vào mấy cannhư thế ?

HS trao đổi nhóm đôi:

… tìm số lít mật ong trong 1 can

40 : 8 = 5 (kg)Số túi để đựng 15 kg đường là :

15 : 5 = 3 (túi)

Đáp số : 3 túi

- HS nhận xét bài làm của bạn

2 HS đọc yêu cầu bài toán : Cả lớp làm bài cá nhân vào vở

HS nêu yêu cầu, nhận xét các phép tínhcó trong từng biểu thức

Trang 9

Tự nhiên xã hội

NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU :

* Sau bài học HS có khả năng

- Giài thích hiện tượng ngày và đêm trên trái đất ở mức độ đơn giản

- Biết thời gian để trái đất quay một vòng quanh mình nó là một ngày

- Biết một ngày có 24 giờ

- Thực hành biểu diễn ngày và đêm

II CHUẨN BỊ :

- Các hình trong sách giáo khoa trang 120, 121

- Đèn điện để bàn

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo cặp

Mục tiêu : Giải thích vì sao có ngày và đêm.

Cách tiến hành :

Bước 1 : GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 và 2 trang 120,

121 SGK và trả lời với bạn theo gợi ý sau :

- Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ bề mặt

quả địa cầu ?

- Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng

gọi là gì ?

- Khoảng thời gian phần Trái Đất không được Mặt Trời

chiếu sáng gọi là gì ?

- Em thử tìm vị trí của Hà Nội và La Ha – ba- na trên quả địa

cầu

- Khi Hà nội là ban ngày thì La Ha-ba-na là ngày hay là đêm

?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

Kết luận : Trái Đất của chúng ta hình cầu nên mặt trời chỉ

chiếu sáng một phần Khoảng thời gian Trái Đất được mặt

trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại là ban đêm

Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm

Mục tiêu : Biết khắp mọi nơi trên trái đất đều có ngày và đêm

kế tiếp nhau không ngừng

- Biết thực hành biểu diễn ngày và đêm

Cách tiến hành :

- 3 HS nhắc lại tựa bài

- HS các nhóm thảo luận

… ban ngày

… ban đêm

… là đêm vì La Ha-ba-na cách Hà Nội nửavòng Trái Đất

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm

việc Các nhóm khác bổ sung

Trang 10

Bước 1 : GV chia nhóm

- HS từng nhóm lần lượt thực hành

Bước 2 : HS thực hành trước lớp

Kết luận : Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó, nên mọi

nơi trên Trái đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi

lại vào bóng tối Vì vậy, trên bề mặt Trái Đất có ngày và

đêm kế tiếp nhau không ngừng

Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp

Mục tiêu : Biết thời gian để Trái Đất quay một vòng quanh

mình nó là một ngày.

- Một ngày có 24 giờ

- Tạo hứng thú học tập.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu

- GV quay quả địa cầu đúng một vòng theo chiều quay ngược

kim đồng hồ (nhìn từ cực bắc xuống) có nghĩa là điểm đánh

dấu trở về chỗ cũ

- GV nói thêm : thời gian để trái đất quay một vòng quanh

mình nó được quy ước là một ngày

Bước 2 : Các em cho biết một ngày có bao nhiêu giờ ?

Kết luận : Thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh

mình nó là một ngày, một ngày có 24 giờ

4 Củng cố - Dặn dò:

- Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết sau

- GV nhận xét tiết học

HS thực hành trong nhóm

HS thực hành trước lớp

- HS khác nhận xét phần làm thực hành củabạn

HS quan sát

HS lên thực hành đánh dấu trên quả địa cầu vàquay

Thể dục Bài 63

ÔN ĐỘNG TÁC TUNG VÀ BẮT BÓNG – TRÒ CHƠI “ CHUYỂN ĐỒ VẬT ”

I MỤC TIÊU

- Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm hai người Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng

- Học trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN

1) Địa điểm :sân trường, vệ sinh sạch, thoáng mát, bảo đảm an toàn

2) Phương tiện :chuẩn bị 2 – 3 em 1 quả bóng và sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ”

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1.Phần mở đầu :

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài giờ học

- Tập bài thể dục phát triển chung.1 lần 2 x 8 nhịp

Trò chơi “Tìm những con vật bay được ”

- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên 150 – 200m

2.Phần cơ bản

* Ôn động tác tung và bắt bóng nhóm 2 người

GV hướng dẫn cách di chuyển và bắt bóng Khi di

Trang 11

10-12phút

1-2phút

2 phút

chuyển cần nhẹ nhàng, nhanh nhẹn, vừa tầm kheo léo bắt

bóng hoặc tung bóng

* Làm quen trò chơi “Chuyển đồ vật ”

- GV nêu tên trò chơi, Hướng dẫn cách chơi

- GV cho HS chơi thử 1-2 lần để hiểu cách chơi và nhớ

tên hàng của mình

- Khuyến khích thi đua giữa các tổ

- HS tham gia chơi chủ động đúng luật

Khi các em chơi, GV làm trọng tài và thống nhất với các

đội khi chạy về, các em cần chú ý chạy bên phải của đội

hình, tránh tình trạng xô vào nhau

3.Phần kết thúc :

- Chạy chậm thả lỏng hít thở sâu

- GV hệ thống bài

Dăn dò : Về nhà ôn động tác tung và bắt bóng cá nhân

-GV hô “giải tán”, HS hô: “khoẻ”

Từng em một tập tung và bắt bóng mộtsố lần, sau đó chia tổ tập theo từng đôimột

- HS chơi thử Sau đó cho các em chơichính thức

HS tích cực chơi một cách chủ động, chú

ý đừng để phạm quy

Thứ tư

Luyện từ và câu

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ? DẤU CHẤM – DẤU HAI CHẤM

I MỤC TIÊU :

- Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm

- Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ?

II CHUẨN BỊ

- 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập 2

- Bảng lớp viết các câu hỏi ở bài tập 1 ; 3 câu hỏi ở bài tập 3 (theo chiều ngang)

III LÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Hướng dẫn HS cách làm

-Tổ chức cho HS làm bài

-GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng

- Lời giải : còn hai dấu hai chấm nữa : Một dấu dùng

2HS làm bài tập2, 3 nêu tên các nước, khôngcần chỉ bản đồ

- Lớp nhận xét

- HS trao đổi nhóm : tìm những dấu hai chấmcòn lại và cho biết dấu hai chấm này dùng đểlàm gì

Trang 12

để giải thích sự việc Dấu còn lại dùng để dẫn lời nhân

vật Tu Hú

- GV : dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc

biết các câu tiếp sau :là lời nói, lời kể của một nhân

vật hoặc lời giải thích cho một ý nào đó

Bài 2 :

-GV nêu yêu cầu

-Tổ chức cho HS làm bài

+Yêu cầu HS làm bài cá nhân

+GV dán 3 tờ phiếu lên bảng mời 3 em thi làm bài

+GV chốt lời giải đúng

Hoạt động 2: Rèn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi:

Bằng gì?

-GV nêu yêu cầu, giài thích cách làm

-CHo HS làm mẫu

-HS làm bài cá nhân

- GV chốt lời giải đúng :

a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ xoan

b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức tranh tinh

xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình

c) Traiû qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam

đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ

hôi và cả máu của mình

3 Củng cố – Dặn dò

- GV biểu dương những HS học tốt

- Yêu cầu nhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét tiết học

Đác uyn hỏi :“Cha đã là nhà bác học rồi,

còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì cho

mệt ?” Đác uyn ôn tồn đáp : “ Bác học

không có nghĩa là ngừng học”

3HS đọc đoạn văn, nêu: nghỉ hơi khi gặp dấuhai chấm

1 HS đọc yêu cầu của bài – 1 HS đọc các câucần phân tích

- HS làm vào vở nháp ( khi làm bài chỉ cầnghi mấy chữ đầu của bộ phận trả lời cho câuhỏi Bằng gì ?

- Ba HS lên bảng chữa bài, mỗi em gạchdưới bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì ở mộtcâu

HS tập đặt câu hỏi và trả lời cho câu có bộphận Bằng gì theo dãy

HS nhắc lại cách dùng dấu hai chấm

- Cả lớp viết bài vào vở

TẬP VIẾT

Ôn chữ hoa X

I/ MỤC TIÊU :

- Củng cố cách viết chữ hoa X

- HS viết đúng tên riêng : Đồng Xuân

- Viết câu ứng dụng :Tốt gỗ hơn tốt nước sơn / Xâu người đẹp nết còn hơn đẹp người bằng chữ cỡ nhỏ

II CHUẨN BỊ:

- Mẫu các chữ X

- Tên riêng Đồng Xuân và câu ca dao trên viết trên dòng kẻ ô li

Ngày đăng: 07/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức. - Giáo án 3-Tuần 32 SOẠN NGANG
Hình th ức (Trang 13)
Hình vuoâng. - Giáo án 3-Tuần 32 SOẠN NGANG
Hình vuo âng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w