LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32Hai Tập đọc Tập đọc Toán Thủ công Người đi săn và con vượn Người đi săn và con vượn Luyện tập chung Làm quạt giấy tròn Ba Tập đọc Chính tả Toán Tự nhiên xã hội Thể
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32
Hai
Tập đọc Tập đọc Toán Thủ công
Người đi săn và con vượn Người đi săn và con vượn Luyện tập chung Làm quạt giấy tròn
Ba
Tập đọc Chính tả Toán Tự nhiên xã hội Thể dục
Mè hoa lượn sóng Nghe viết: Ngôi nhà chung Bài toán liên quan đến rút về đơn vị Ngày và đêm trên trái đất
Bài 63
Tư
Luyện từ và câu Tập viết Toán Âm nhạc
Ôn cách đặt câu và trả lời câu hỏi bằng gì ?…
Ôn chữ hoa X Luyện tập
Năm
Tập đọc Toán Tự nhiên xã hội Thủ công Thể dục
Cuốn sổ tay Luyện tập Năm, tháng và mùa Làm quạt giấy tròn(T2)
Bài 64
Sáu
Tập làm văn Chính tả Toán
Mĩ thuật Sinh hoạt lớp
Viết về đề tài bảo vệ môi trường.
Nghe viết: Hạt mưa Luyện tập chung Vẽ hình dáng người
Thứ hai
Trang 2Tập đọc
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I MỤC TIÊU+
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : xách nỏ, lông xám, loang, tận số, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt, lẳng lặng,…
- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải cuối bài : tận số, nỏ, bùi nhùi.
- Hiểu nội dung truyện : Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môi trường
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nó i : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu
chuyện theo lời của nhân vật Kể tư nhiên với giọng diễn cảm
2 Rèn kĩ năng nghe
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra :
GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Trái đát là ngôi nhà chung của người và muôn
vật Mỗi sinh vật trên trái đất, dù là một caúi cây hay một
con vật, đều có cuộc sống riêng, chúng ta không thể vô cớ
phá hoại Truyện đọc Người đi săn và con vượn các em học
hôm nay là một câu chuyện đau lòng về những điều tệ hại
mà con người có thể gây ra do thiếu hiểu biết Chúng ta học
câu chuyện này để rút ra cho mình bài học về lòng nhân ái
và ý thức bảo vệ môi trường
- GV ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.Đọc mẫu
+ GV treo tranh bài : - Hướng dẫn HS quan sát tranh
Hỏi về nội dung bức tranh
+ GV đọc toàn bài :
Tóm tắt nội dung : Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý
thức bảo vệ môi trường
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
*Đọc từng câu
- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các em
- GV hướng dẫn các em đọc các từ khó : xách nỏ, lông xám,
loang, tận số, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt,
HS trả lời về tranh
- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)
Trang 3+ Bài có mấy đoạn ?
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài
-Tổ chức cho HS đọc đoạn trước lớp, giải nghĩa từ
-Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm
- GV nhận xét cách đọc của HS
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ?
*Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì ?
*Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất
thương tâm ?
*Yêu cầu HS đọc đoạn 4
+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì ?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc đoạn 2
- GV hướng dẫn đọc đúng một số câu, đoạn văn
Một hôm, / người đi săn xách nỏ vào rừng // Bác thấy một
con vượn lông xám / đang ngồi ôm con trên tảng đá // Bác
nhẹ nhàng rút mũi tên / bắn trúng vượn mẹ //
Vượn mẹ giật mình, / hết nhìn mũi tên / lại nhìn về phía
người đi săn bằng đôi mắt căm giận, / tay không rời con //
máu ở vết thương rỉ ra / loang khắp ngực //
* Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ :Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
truyện Sau đó kể lại bằng lời được từng đoạn của câu
chuyện Người thợ săn
* Hướng dẫn kể chuyện
- HS quan sát tranh Các em có thể nêu vắn tắt, nhanh nội
- Từng nhóm thi đọc đoạn
(Không đọc đồng thanh)
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 1: con thú nào không may gặp bác thìhôm ấy coi như tận số
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 2 ,
HS trao đổi nhóm đôi
+ Nó căm ghét người thợ săn độc ác.+ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúcvượn con đang rất cần chăm sóc …
- 1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 3
HS trao đổi nhóm đôi
… vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu chocon, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt vàomiệng con Sau đó, nghiến răng, giậtphắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngãxuống
- 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 4
… bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắnmôi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đó,bác bỏ hẳn nghề đi săn
+ Không nên giết hại muôn thú
+ Phải bảo vệ động vật hoang dã.+ Hãy bảo vệ môi trường sống xungquanh ta
+ Giết hại loài vật là độc ác
- Vài HS thi đọc đoạn
- Một HS đọc cả bài
- HS đọc yêu cầu kể chuyện và đặt tên
Trang 4dung từng tranh
+ Tranh 1 : Bác thợ săn xách nỏ vào rừng
+ Tranh 2 : Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên
tảng đá
+ Tranh 3 : Vượn mẹ chết rất thảm thương
+ Tranh 4 : Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn
bắn
- GV nhận xét
- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt) bình chọn
bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
4 Củng cố – Dặn dò
- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?
- Về tập kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị bài: “Mè hoa
lượn sóng”
cho từng đoạn của chuyện
- HS thi kể từng đoạn câu chuyện
- 2 HS đại diện 2 dãy kể toàn bộ câuchuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kểhay
Toán
Tiết 156 : LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :
Giúp HS
- Rèn kuyện kĩ năng thực hiện phép tính
- Rèn kĩ năng giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hướng dẫn thực hành
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
- GV nhận xét
Bài 2 :
-Hướng dẫn phân tích đề
+ Bài cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu ta gì ?
-Gợi ý cách giải
- 3HS làm bài tập
- HS1 làm bài 1 cột 2
- HS2-3 giải bài 2-3
- 3 HS nhắc tựa
HS nêu yêu cầu, nhắc lại cách thực hiện
- HS làm bảng con : Dãy A : 10 715 x 6 ; 30 755 : 5 Dãy B : 21 542 x 3 ; 49729 : 6 Nhận xét bài bạn
2 HS đọc yêu cầu bài
nhà trường mua 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4cái bánh Số bánh này chia hết cho các bạn,mỗi bạn được 2 cái bánh
… Tính có bao nhiêu bạn được nhân bánh ?
HS trao đổi nhóm tìm các bước giải
HS làm vào vở, 1HS lên bảng
Trang 5Bài 3 :
-Hướng dẫn phân tích đề
-Gợi ý các bước giải
-Tổ chức cho HS làm bài
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 4
- GV nhận xét tiết học
Giải Số cái bánh nhà trường mua là :
105 x 4 = 420 (cái)Số bạn được chia bánh là :
420 : 2 = 210 (bạn)
Đáp số : 210 bạn
HS đọc đề, phân tích đề, trao đổi nhóm đôi tìm các bước giải
HS nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật
GiảiChiều rộng của hình chữ nhậnt là :
12 : 3 = 4 (cm)Diện tích hình chữ nhật là :
12 x 4 = 48 (cm2)
Đáp số : 48 cm2
Thứ ba
Tập đọc MÈ HOA LƯỢN SÓNG
I MỤC TIÊU
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ mè hoả mè hoa, ăn nổi, rễ cỏ,…
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu.
- Nắm được nghĩa các từ mới được chú giải cuối bài : mè hoa, đìa, đó, lờ,…
- Hiểu nội dung bài : Tả cuộc sống nhộn nhịp dưới nước của mè hoa và các loài cua cá, tôm tép
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III LÊN LỚP :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Bài cũ:
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Cho HS quan sát tranh minh hoạ, từ đó giới
thiệu bài thơ miêu tả cuộc sống dưới nước rất nhộn nhịp của
mè hoa và các loài cua cá, tôm tép
- GV ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm ,đọc giọng vui, nhanh
Tóm tắt : Tả cuộc sống nhộn nhịp dưới nước của mè hoa và
các loài cua cá, tôm tép
b.Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
-3 HS nhăc lại tựa bài
HS quan sát và đọc
- HS đọc nối tiếp mỗi em 2dòng đến hết
Trang 6- Đọc từng khổ thơ trước lớp
GV lắng nghe phát hiện sửa lỗi cho các em
-GV giúp các em hiểu các từ ngữ chú giải cuối bài
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc cả bài thơ
+ Mè hoa sống ở đâu ?
+ Tìm những từ ngữ tả mè hoa bơi lượn dưới nước ?
+ Xung quanh mè hoa còn có loài vật nào ? Những câu thơ
nào nói lên đặc điểm của mỗi loài ?
Yêu cầu HS đọc cả bài thơ
+ Hãy chỉ ra hình ảnh nhân hóa mà em thích ?
GV tổng kết bài
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
-Hướng dẫn HS thể hiện đúng giọng đọc bài thơ
-Tổ chức cho HS đọc lại bài thơ
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ
4 Củng cố – Dặn dò
- GV gọi đại diện từng tổ lên đọc thi cả bài
- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc – Cả lớp đọc thầm cả bài thơ
… sống ở ao, ở ruông, ở đìa
… ùa ra giỡn nước , chị bơi đi trước, emlượn theo sau
HS trao đổi nhóm đôi … cá mè ăn nổi, cá chép ăn chìm, contép lim dim, con cua áo đỏ
HS đọc, trao đổi nhóm đôi
Chị mè hoa giỡn nước, gọi chúng, gọibạn,…; con cua áo đỏ, cắt cỏ trên bờ concá múa cờ, …
1HS đọc lại bài thơ
HS tự chọn khổ thơ mình thích nhẩm đọcthuộckhổ thơ
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc khổ thơ
- HS đọc trong nhóm Các bạn khácnhận xét góp ý
- 2 HS đại diện 2 dãy đocï thuộc lòng bàithơ
Chính tả
Nghe viết:NGÔI NHÀ CHUNG
I MỤC TIÊU
Rèn kỹ năng viết chính tả :
Nghe viết chính xác, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ một đoạn bài : “Ngôi nhà chung”
Viết đúng và nhớ cách viết nhũng từ có âm, vần dễ lẫn (l/n ; v/d)
II CHUẨN BỊ :
Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ ở bài tập 2a
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét chung sau kiểm tra
- 3 HS viết bảng cả lớp làm giấy nhápcác từ rong ruổi, cười rũ rượi, nói rủ rỉ,rủ bạn
- 1 tổ nộp vở
Trang 73 Bài mới :
Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu- GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết
- Đọc mẫu lần 1 đoạn viết
Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày
chính tả :
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
+ Những việc mà tất cả các dân tộc phải làm gì ?
-Tổ chức cho HS tìm và viết từ khó
- GV đọc cho HS viết bài
- Chấm chữa bài
+ Cho HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả
GV treo bảng phụ, đọc chậm cho HS theo dõi và dò lỗi)
- Thu một số vở – chấm, ghi điểm
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2b:
GV chốt lời giải đúng :
b) về làng- dừng trước cửa – dừng – vẫn nổ – vừa bóp
kèn – vừa vỗ cửa xe – về – vội vàng – đứng dậy – chạy
vụt ra đường
4 Củng cố :
- GV nhận xét – tuyên dương
- Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các bài tập
luyện tập vào vở
* Nhận xét tiết học
- Vài HS nhắc lại
HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
- 2 HS lên làm bảng lớp , thi theo dãy
- Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm)
- 3 HS nêu miệng kết quả
- HS nhận xét chéo giữa các nhóm
HS đọc đoạn văn đã sửa lỗi
Toán
Tiết 157 : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I MỤC TIÊU :
Giúp HS
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Bài cũ :
-GV kiểm tra 1 số vở của HS
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới:
- 4HS làm bài 3
- 1 tổ nộp vở
Trang 8Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học - Ghi tựa.
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán
-GV nêu bài toán
-Hướng dẫn phân tích đề
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
Tóm tắt
35 lít : 7 can
10 lít : … can -Gợi ý các bước giải:
+Muốn tính được 10 lít mật ong đựng trong mấy can thì ta
phải tìm gì trước ?
+ Khi đã biết 1 can có 5 lít mật ong vậy 10 lít đựng trong
mấy can ta thì ta làm thế nào?
Giải Số lít mật ong trong mỗi can là :
35 : 7 = 5 (lít) Số can cần có để đựng 10 l mật ong là :
10 : 5 = 2 (can)
Đáp số : 2 can-GV kết luận: Đậy là bài toán liên quan đến rút về đơn vị,
giải bằng hai phép tính chia
Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1 :
-Hướng dẫn phân tích đề
-Gợi ý cách giải
-Tổ chức cho HS làm bài
- GV nhận xét – chấm 1 số bài
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập
- GV nhận xét tiết học
- 3 HS nhắc tựa
- 2 HS đọc bài toán
… có 35 l mật ong đựng đều vào 7 can
… 10 lít mật ong thì đựng vào mấy cannhư thế ?
HS trao đổi nhóm đôi:
… tìm số lít mật ong trong 1 can
40 : 8 = 5 (kg)Số túi để đựng 15 kg đường là :
15 : 5 = 3 (túi)
Đáp số : 3 túi
- HS nhận xét bài làm của bạn
2 HS đọc yêu cầu bài toán : Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
HS nêu yêu cầu, nhận xét các phép tínhcó trong từng biểu thức
Trang 9Tự nhiên xã hội
NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU :
* Sau bài học HS có khả năng
- Giài thích hiện tượng ngày và đêm trên trái đất ở mức độ đơn giản
- Biết thời gian để trái đất quay một vòng quanh mình nó là một ngày
- Biết một ngày có 24 giờ
- Thực hành biểu diễn ngày và đêm
II CHUẨN BỊ :
- Các hình trong sách giáo khoa trang 120, 121
- Đèn điện để bàn
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo cặp
Mục tiêu : Giải thích vì sao có ngày và đêm.
Cách tiến hành :
Bước 1 : GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 và 2 trang 120,
121 SGK và trả lời với bạn theo gợi ý sau :
- Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ bề mặt
quả địa cầu ?
- Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng
gọi là gì ?
- Khoảng thời gian phần Trái Đất không được Mặt Trời
chiếu sáng gọi là gì ?
- Em thử tìm vị trí của Hà Nội và La Ha – ba- na trên quả địa
cầu
- Khi Hà nội là ban ngày thì La Ha-ba-na là ngày hay là đêm
?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Kết luận : Trái Đất của chúng ta hình cầu nên mặt trời chỉ
chiếu sáng một phần Khoảng thời gian Trái Đất được mặt
trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại là ban đêm
Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm
Mục tiêu : Biết khắp mọi nơi trên trái đất đều có ngày và đêm
kế tiếp nhau không ngừng
- Biết thực hành biểu diễn ngày và đêm
Cách tiến hành :
- 3 HS nhắc lại tựa bài
- HS các nhóm thảo luận
… ban ngày
… ban đêm
… là đêm vì La Ha-ba-na cách Hà Nội nửavòng Trái Đất
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm
việc Các nhóm khác bổ sung
Trang 10Bước 1 : GV chia nhóm
- HS từng nhóm lần lượt thực hành
Bước 2 : HS thực hành trước lớp
Kết luận : Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó, nên mọi
nơi trên Trái đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi
lại vào bóng tối Vì vậy, trên bề mặt Trái Đất có ngày và
đêm kế tiếp nhau không ngừng
Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp
Mục tiêu : Biết thời gian để Trái Đất quay một vòng quanh
mình nó là một ngày.
- Một ngày có 24 giờ
- Tạo hứng thú học tập.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu
- GV quay quả địa cầu đúng một vòng theo chiều quay ngược
kim đồng hồ (nhìn từ cực bắc xuống) có nghĩa là điểm đánh
dấu trở về chỗ cũ
- GV nói thêm : thời gian để trái đất quay một vòng quanh
mình nó được quy ước là một ngày
Bước 2 : Các em cho biết một ngày có bao nhiêu giờ ?
Kết luận : Thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh
mình nó là một ngày, một ngày có 24 giờ
4 Củng cố - Dặn dò:
- Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết sau
- GV nhận xét tiết học
HS thực hành trong nhóm
HS thực hành trước lớp
- HS khác nhận xét phần làm thực hành củabạn
HS quan sát
HS lên thực hành đánh dấu trên quả địa cầu vàquay
Thể dục Bài 63
ÔN ĐỘNG TÁC TUNG VÀ BẮT BÓNG – TRÒ CHƠI “ CHUYỂN ĐỒ VẬT ”
I MỤC TIÊU
- Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm hai người Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng
- Học trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
1) Địa điểm :sân trường, vệ sinh sạch, thoáng mát, bảo đảm an toàn
2) Phương tiện :chuẩn bị 2 – 3 em 1 quả bóng và sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ”
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1.Phần mở đầu :
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài giờ học
- Tập bài thể dục phát triển chung.1 lần 2 x 8 nhịp
Trò chơi “Tìm những con vật bay được ”
- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên 150 – 200m
2.Phần cơ bản
* Ôn động tác tung và bắt bóng nhóm 2 người
GV hướng dẫn cách di chuyển và bắt bóng Khi di
Trang 1110-12phút
1-2phút
2 phút
chuyển cần nhẹ nhàng, nhanh nhẹn, vừa tầm kheo léo bắt
bóng hoặc tung bóng
* Làm quen trò chơi “Chuyển đồ vật ”
- GV nêu tên trò chơi, Hướng dẫn cách chơi
- GV cho HS chơi thử 1-2 lần để hiểu cách chơi và nhớ
tên hàng của mình
- Khuyến khích thi đua giữa các tổ
- HS tham gia chơi chủ động đúng luật
Khi các em chơi, GV làm trọng tài và thống nhất với các
đội khi chạy về, các em cần chú ý chạy bên phải của đội
hình, tránh tình trạng xô vào nhau
3.Phần kết thúc :
- Chạy chậm thả lỏng hít thở sâu
- GV hệ thống bài
Dăn dò : Về nhà ôn động tác tung và bắt bóng cá nhân
-GV hô “giải tán”, HS hô: “khoẻ”
Từng em một tập tung và bắt bóng mộtsố lần, sau đó chia tổ tập theo từng đôimột
- HS chơi thử Sau đó cho các em chơichính thức
HS tích cực chơi một cách chủ động, chú
ý đừng để phạm quy
Thứ tư
Luyện từ và câu
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ? DẤU CHẤM – DẤU HAI CHẤM
I MỤC TIÊU :
- Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm
- Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ?
II CHUẨN BỊ
- 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
- Bảng lớp viết các câu hỏi ở bài tập 1 ; 3 câu hỏi ở bài tập 3 (theo chiều ngang)
III LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Hướng dẫn HS cách làm
-Tổ chức cho HS làm bài
-GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng
- Lời giải : còn hai dấu hai chấm nữa : Một dấu dùng
2HS làm bài tập2, 3 nêu tên các nước, khôngcần chỉ bản đồ
- Lớp nhận xét
- HS trao đổi nhóm : tìm những dấu hai chấmcòn lại và cho biết dấu hai chấm này dùng đểlàm gì
Trang 12để giải thích sự việc Dấu còn lại dùng để dẫn lời nhân
vật Tu Hú
- GV : dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc
biết các câu tiếp sau :là lời nói, lời kể của một nhân
vật hoặc lời giải thích cho một ý nào đó
Bài 2 :
-GV nêu yêu cầu
-Tổ chức cho HS làm bài
+Yêu cầu HS làm bài cá nhân
+GV dán 3 tờ phiếu lên bảng mời 3 em thi làm bài
+GV chốt lời giải đúng
Hoạt động 2: Rèn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi:
Bằng gì?
-GV nêu yêu cầu, giài thích cách làm
-CHo HS làm mẫu
-HS làm bài cá nhân
- GV chốt lời giải đúng :
a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ xoan
b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức tranh tinh
xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình
c) Traiû qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam
đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ
hôi và cả máu của mình
3 Củng cố – Dặn dò
- GV biểu dương những HS học tốt
- Yêu cầu nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học
Đác uyn hỏi :“Cha đã là nhà bác học rồi,
còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì cho
mệt ?” Đác uyn ôn tồn đáp : “ Bác học
không có nghĩa là ngừng học”
3HS đọc đoạn văn, nêu: nghỉ hơi khi gặp dấuhai chấm
1 HS đọc yêu cầu của bài – 1 HS đọc các câucần phân tích
- HS làm vào vở nháp ( khi làm bài chỉ cầnghi mấy chữ đầu của bộ phận trả lời cho câuhỏi Bằng gì ?
- Ba HS lên bảng chữa bài, mỗi em gạchdưới bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì ở mộtcâu
HS tập đặt câu hỏi và trả lời cho câu có bộphận Bằng gì theo dãy
HS nhắc lại cách dùng dấu hai chấm
- Cả lớp viết bài vào vở
TẬP VIẾT
Ôn chữ hoa X
I/ MỤC TIÊU :
- Củng cố cách viết chữ hoa X
- HS viết đúng tên riêng : Đồng Xuân
- Viết câu ứng dụng :Tốt gỗ hơn tốt nước sơn / Xâu người đẹp nết còn hơn đẹp người bằng chữ cỡ nhỏ
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu các chữ X
- Tên riêng Đồng Xuân và câu ca dao trên viết trên dòng kẻ ô li