Hoạt động dạy – hoc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1 : GV hương dẫn HS quan sát và nhận xét.. + Tập hợp HS cho các tổ báo cáo kết quả tập luyện và cho tậ
Trang 1ứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
TU
Ầ N 13
TẬP ĐỌC–KỂ CHUYỆN
Người con của Tây NguyênI/ Mục tiêu:
A TẬP ĐỌC:
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kơng Hoa đã lập được nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B KỂ CHUYỆN
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi: Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của
nhân vật
II/Đồ dung dạy học :
- Tranh minh họa bài tập đọc
III/ Cac hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi hs lên bảng đọc thuộc
bài và TLCH
+ Mỗi câu ca dao nói đến một
vùng đó là những vùng nào ?
+ Ai đã giữ gìn, tô điểm cho non
sông ta ngày càng đẹp hơn ?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét
chung
3/ Bài mới: Người con cùa Tây
Nguyên
a Hoạt động 1: Giới thiệu: Người
con của Tây Nguyên Ghi tựa
b Hoạt động: Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
(Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng
tình cảm)
-GV hướng dẫn hs đọc đoạn:
Người kinh giỏi lắm
c.Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu
-Hát
-Cảnh đẹp non sông
-2 – 3 học sinh lên bảng trả bài cũ
+ Lạng Sơn, Hà Nội, Nghệ An, Hà Tỉnh, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Thành Phố Hồ Chí Minh,
…+ Ông cha ta từ bao đời nay đã gầy dựng và giữ gìn …
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-HS chú ý theo dõi
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
-1 vài hs đọc lại
-Đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 2bài:
+ Anh Núp được tỉnh cử đi
đâu ?
+ Ở Đại Hội về, anh Núp kể
cho dân làng biết những gì ?
+ Chi tiết nào cho thấy Đại Hội
rất khâm phục thành tích của
dân làng Kông Hoa?
-Những chi tiết nào cho thấy
dân làng Kông Hoa rất vui ?
+ Đại Hội tặng dân làng Kông
Hoa những gì?
+ Khi xem những vật đó, thái
độ của mọi người ra sao ?
Điều đó cho thấy dân làng Kông Hoa
rất tự hào về thành tích của mình.
d hoạt động 4 : Luyện đọc lại:
-GV đọc diễn cảm đoạn 3 và
hướng dẫn hs đọc: Núp mở
cho Núp; Lũ làng nửa đêm
Kể chuyện
1/ Hoạt động 1: GV nêu nhiệm
vụ
2 /Hoạt động 2: HD hs kể bằng
lời của nhân vật
- Trong đoạn văn mẫu, người kể
nhập vai nào để kể lại đoạn 1?
-GV nói: Có thể kể theo lời anh
Núp, anh Thế, nhưng phải
xưng Tôi
-GV nhận xét, tuyên dương
4.Củng cố-Dặn dò:
-Qua câu chuyện trên ca ngợi
- HS đọc thầm đoạn 1
-…… dự Đại hội thi đua
*HS đọc thầm đoạn 2, trả lời-Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người (Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ) đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi.-Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà
- HS đọc: Cán bộ nói đúng đấy
-Nghe anh Núp nói lại đúng đấy
- HS đọc thầm đoạn 3
- 1 cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1 bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, 1 cây cờ có thêu chữ, 1 huân chương cho cả làng, 1 huân chương cho Núp
-Mọi người xem món quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch” trước khi xem cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm
-1 vài hs đọc lại
-1 vài hs thi đọc đoạn 3
-3 HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn
-Từng cặp hs tập kể
-3 – 4 hs thi kể trước lớp
2
Trang 3anh hùng Núp và dân làng
Kông Hoa đã lập nhiều thành
tích trong kháng chiến chống
thực dân Pháp
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện
hay, khuyến khích HS về nhà kể
lại câu chuyện cho người thân
- Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Làm bài tập 1, 2, 3 (cột a, b) HS khá, giỏi làm thêm phần còn lại
II/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK
II/ Lên lớp:
1/ Ổn định
2/ KTBC:
- GV kiểm tra hs lại BT 3
-GV nhận xét, ghi điểm
3/Bài mới: So sánh số bé bằng
một phần mấy số lớn
a.Hoạt động 1: Giới thiệu bài + ghi
bảng tựa bài.
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn SS số bé
bằng một phần mấy số lớn:
Ví dụ1:
Đoạn thẳng AB dài 2cm Đoạn
thẳng CD dài 6cm Hỏi: Độ
dài đoạn thẳng CD gấp mấy
lần độ dài đoạn thẳng AB ?
(Vẽ SĐ lên bảng)
- Vậy độ dài đoạn thẳng CD
gấp mấy lần độ dài đoạn
thẳng AB ?
-GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD
-Hát
-Luyện tập
-1 – 2 hs lên bảng chữa bài
Số con thỏ sau khi bán còn lại là:
42 – 10 = 32 (con) Số con thỏ nhốt mỗi chuồng là:
32 : 8 = 4 (con) -HS nhắc lại
-HS thực hiện phép chia 6 : 2= 3 (lần)
-3 lần
3
Trang 4gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng
AB Ta nói rằng: Độ dài đoạn
Tuổi mẹ: 30 tuổi
Tuổi con: 6 tuổi
Hỏi: Tuổi con bằng một phần
mấy tuổi mẹ ?
-Mẹ bao nhiêu tuổi?
-Con bao nhiêu tuổi?
-Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần
tuổi con ?
-Vậy tuổi con bằng một phần
mấy tuổi mẹ?
Bài giảiTuổi mẹ gấp tuổi con một số
lần là:
30 : 6 = 5 (lần)
Vậy tuổi con bằng
51
tuổi mẹ
Đáp số:
51
-Bài toán trên được gọi là bài
toán so sánh số bé bằng một
phần mấy số lớn
c/Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 1: GV hướng dãn hs làm
bài
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-GV hướng dẫn hs làm bài
Bài 3:
-YC HS quan sát hình a và nêu
số hình vuông màu xanh, số
hình vuông màu trắng có trong
hình này
-Số hình vuông màu trắng gấp
-HS đọc bài toán
-Phân tích bài toán
-HS nêu yêu cầu của bài
-HS làm bài sgk + bảng lớp
-HS đọc đề bài
Ngăn trên: 6 quyển sách, ngăn dưới có 24 quyển sách Hỏi số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ở ngăn dưới?
-Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
-HS làm vở
-1 hs lên bảng chữa bài
-HS đọc yêu cầu
-Hình a có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng
a/ Số hình vuông màu trắng gấp 5 lần số hình vuông màu xanh (Vì 5 : 1 = 5)
- Số hình vuông màu xanh bằng
4
Trang 5mấy lần số hình vuông màu
xanh?
-Vậy trong hình a, số hình vuông
màu xanh bằng một phần mấy
số HV màu trắng?
-GV nhận xét, tuyên dương
- BT 3 c : cho hs K – G trả lời miệng.
- GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố, dặn dò:
-Về làm bài và xem trước bài
-2 đôi thi tiếp sức trên bảng lớp (a, b)
- Số ô vuông màu xanh bằng 1/3 số ô vuông màu trắng
THỦ CÔNG
Cắt dán chữ H, U
I Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt một số chữ H, U
- Kẻ, cắt dán được chữ H, U Các nét chữ tương đồi thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng
- Với HS khéo tay: Kẻ, cắt dán được chữ H, U Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng
II Chuẩn bị
- Mẫu chữ I, T cắt đã dán và mẫu chữ H, U cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủ lớn, để rời, chưa dán
- Tranh qui trình kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán
III Hoạt động dạy – hoc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : GV hương dẫn HS quan sát và
nhận xét
GV giới thiệu mẫu chữ H, U (H1) và
hướng dẫn HS quan sát để rút ra nhận
xét
- Nét chữ rộng 1 ô
HS quan sát để rút ra nhận xét
HS quan sát để rút ra nhận xét
5
Trang 6Chữ H, chữ U có nữa bên trái và nửa
bên phải giống nhau Nếu gấp đôi chữ
H, chữ U theo chiều dọc thì nửa bên trái
và nửa bên phải của chữ H, U trùng khít
nhau Vì vậy, muốn cắt được chữ H, U chỉ
cần Kẻ chữ H, U rồi gấp giấy theo chiều
dọc và cắt theo
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
Bước 1: Kẻ chữ H, U
- GV hướng dẫn lật mặt sau tờ giấy thủ
công, kẻ, cắt hai hình chữ nhật, hình chữ
nhật thứ nhất có chiều dài 5 ô, rộng 3
ô
- Chấm các diểm đánh dấu chữ H vào
hình chữ nhật thứ 1 Sau đó, kẻ chữ H
theo các điểm đã đánh dấu Hình chữ
nhật thứ 2 có chiều dài 5 ô, rộng 3 ô
- Chấm các diểm đánh dấu chữ U vào
hình chữ nhật thứ 2 Sau đó, kẻ chữ U
theo các điểm đã đánh dấu
Bước 2: Cát chữ H, U
Gấp đôi đôi hình chữ nhật kẻ chữ H, U
theo đường dấu giữa (mặt trái ra ngoài)
Cắt theo đường kẻ nửa chữ H, U Mở ra
được chữ H,U theo mẫu
Bước 3: Dán chữ H, U
- Kẻ một đường chuẩn sắp xếp chữ cho
cân đối trên đường chuẩn
- Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô chữ và
dán chữ vào vị trí đã định
- Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa
dán để miết cho phẳng
Tổ chức cho hs tập làm nháp
* Nhận xét – dặn dò
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái
độ HT
- Giờ sau mang giấy thủ công, giấy nháp,
bút chì, thước kẻ, kéo thủ công, hồ
dán để học bài “Cắt, dán chữ H, U (tt)”
HS quan sát lắng nghe
Hs tập làm trên giấy nháp
Trang 7- Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, tồn thân, nhảy và bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hịa của bài thể dục phát triển chung.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi
2/ Chuẩn bị
- Địa điểm trên sân trường vệ sinh nơi tập
- Phương tiện chuẩn bị còi dụng cụ trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
7
Trang 8Nôi dung và phương pháp dạy học Định
lượng Phương pháp tổ chức
1/ Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát 1
bài
- Khởi động xoay các khớp
- Trò chơi: “ Chim bay cò bay”
2/ Phần cơ bản:
a/ Bài thể dục phát triển chung.
- Ôn động tác vươn thở, tay, chân, lườn ,bụng,
toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển
chung.
+ Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp những lần
sau cán sự hô và làm mẫu GV nhận xét rồi
cho HS tâp tiếp, nhịp hô hơi chậm ,gọn Tập
luyện đội hình 4 hàng ngang
- Học động tác điều hoà:
GV nêu tên động tác, làm mẫu, giải thích
chậm cho HS bắt chước theo Sau đó GV nhận
xét rồi cho HS tập tiếp
+ GV cho HS quan sát tranh, GV giải thích lại
từng nhịp, cho HS quan sát Cho HS tập lại
đông tác bụng 1 lần
+ 2 lần sau cho cán sự hô nhịp GV quan sát
sửa sai cho HS
- Ôn động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng,
toàn thân, nhảy và điều hoà của bài thể dục
phát triển chung.
+ Chia tổ tập luyện 8 động tác lần đầu do tổ
trưởng điều khiển những lần sau cho các em
trong tổ thay nhau điều khiển tổ tập, GV đi đến
từng tổ quan sát kết hợp sửa sai cho HS
+ Tập hợp HS cho các tổ báo cáo kết quả tập
luyện và cho tập lại 8 động tác của bài thể dục
phát triển chung, GV theo dõi nhận xét
b/ Trò chơi: “Chim về tổ”.
GV nêu tên trò chơi, hương dẫn cách chơi, luật
chơi, cho HS chơi thử rồi cho HS chơi chính
thức, trong quá trình chơi GV chú ý nhắc nhở
các em đảm bảo kỷ luật an toàn trong khi chơi
Sau cùng GV tổng kết biểu dương những em
chơi đúng luật
3/ Phần kết thúc:
- Tập 1 số động tác thả lỏng sau đó vỗ tay theo
nhịp và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- Gv nhận xét tiết học và giao bài tập về nhà
1 phút
1 phút
2 phút2phút
Tổ 1
Tổ 2
Trang 9ĐẠO ĐỨC
I/ Mục tiêu:
- HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công
- HS khá giỏi: Biết tham gia việc trường, việc lớp vừa là quyền, vừa là bổn phận của học sinh Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường, tham gia các hoạt động BVMT
do trường, lớp tổ chức
- GDMT: Tích cực tham gia các hoạt động BVMT do nhà trường, lớp tổ chức
* GDKNS :
- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ , ý tưởng của mình về các việc trong lớp
- Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao
* GD Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả :
- Các việc lớp , việc trường có liên quan đến giáo dục SDNLTK&HQ :
+ Bảo vệ sử dụng nguồn điện của lớp , của trường một cách hợp lí (Sử dụng quạt ,đèn điện , các thiết bị dạy học có sử dụng điện hợp lí , hiệu quả, )
+ Tận dụng các nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo sự thoáng mát ,trong lành của môi trường lớp học trường học , giảm thiểu sử dụng điện trong học tập , sinh hoạt
+ Baỏ vệ , sử dụng nước sạch của lớp , của trường một cách hợp lí nước uống , nước sinh hoat, giữ vệ sinh,
+ Thực hành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở lớp ,trường và gia đình
II/ Các hoạt động dạy học:
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Tích cực tham gia.
-GV hỏi lại bài tiết trước
-Nhận xét- đánh giá
3/ Bài mới: Tích cực ……( tiết 2 )
a/ GT bài: Ghi tựa
b/ Giảng bài:
-Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
-GV giao nhiệm vụ cho từng
Trang 10- GV nhận xét kết luận.
- Họat động 2: Đăng kí tham gia việc
trường việc lớp
- GV nêu yêu cầu HS tự đăng kí
trong nhĩm của mình
GVKL: Tham gia việc trường việc
lớp vừa là quyền, vừa là
bổn phận của mỗi HS
* GDKNS :
- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý
kiến của lớp và tập thể
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ , ý
tưởng của mình về các việc
trong lớp
- - Kĩ năng tự trọng và
đảm nhận trách nhiệm
khi nhận việc của lớp
giao
4/ Củng cố:
-GV cho HS hát một bài
- GV nhận xét chung tiết học
Giáo dục học sinh
- Giáo dục HS tích cực tham gia và nhắc
nhở các bạn tham gia vào các hoạt động
BVMT do nhà trưịng, lớp tổ chức.
5/ Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị
cho tiết sau
lớp nhận xét bổ sung
-HS tự đăng kí theo nhóm của mình: xác định những việc lớp, việc trường em có khả năng và mong muốn được tham gia
- Đại diện các nhóm nêu
- Cả lớp cùng hát bài: lớp chúng ta đoàn kết
Học sinh lắng nghe
TOÁN
LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính)
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 sgk
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: So sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn -Học sinh lên bảng làm bài 2 sgk
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là:
24 : 6 = 4 ( lần )
10
Trang 11-Nhận xét ghi điểm Nhận
xét chung
3/ Bài mới: luyện tập.
a.Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu giờ học lên
bảng Giáo viên ghi tựa bài
b.Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện
tập:
Bài 1:
-GV hướng dẫn hs làm bài
Bài 2: HS làm BL + Nháp
+ Muốn tìm số con trâu bằng
1 phần mấy số con bò thì
phải biết số con trâu và số
con bò Đã biết số trâu (7
con) Phải tìm số bò (hơn số
trâu 28 con)
+ Có 7 con trâu và 35 con bò
Muốn tìm số con trâu bằng 1
phần mấy số con bò thì phải
tìm xem số con bò gấp mấy
lần số con trâu ?
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
-GV hướng dẫn hs làm bài
-Thu 5 – 7 vở
-GV nhận xét, ghi điểm
- BT 4 : Cho hs thi đua xếp hình
- GV nhận xét, khen ngợi
4/ Củng cố , dặn dò:
-Về làm bài và xem trước
bài mới
-Nhận xét tiết học
Vậy số sách ngăn trên bằng ¼ số sách ngăn dưới
Đáp số : ¼
-HS đọc yêu cầu của bài
-HS làm miệng
-HS đọc đề toán
-HS trả lời và nêu phép tính:
7 + 28 = 35 (con)
-HS trả lời và tính: 35 : 7 = 5 (lần)-Số con trâu bằng 1/5 số con bò
-HS đọc đề toán
-Có 48 con vịt, trong đó 1/8 số con vịt đó đang bơi dưới ao Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt ?
-HS làm vở
-1 hs lên bảng chữa bài
- 3 đội hs (mỗi đội 1em lên thi đua xếp hình)
Th
ứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011
THỂ DỤC
Ôn bài bài TD phát triển chung
Trò chơi: Đua ngựa
Trang 122/ Chuẩn bị
- Địa điểm trên sân trường vệ sinh nơi tập
- Phương tiện chuẩn bị còi dụng cụ trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung và phương pháp dạy học Định
lượng Phương pháp tổ chức
1/ Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
- GV cho HS khởi động các khớp
- Cho HS chạy nhẹ nhàng xung quanh sân tập
sau đó di chuyển thành hình tròn chơi trò
chơi: “Diệt các con vật có hại”
2/ Phần cơ bản:
a/ Ôn bài thể dục phát triển chung.
+ GV cho HS tập hợp 4 hàng ngang
+ Lần 1: Cả lớp cùng tập GV làm mẫu và hô
nhịp
+ Lần 2: Cán sự làm mẫu GV hô nhịp đồng
thời quan sát nhận xét
+ Lần 3: Cho các tổ thi đua với nhau xem tổ
nào đều đẹp
- GV cho HS tâp luyện theo tổ ở khu vực quy
định do tổ trưởng điều khiển lần đầu, các lần
sau cho mỗi em trong tổ điều khiển 1 lần GV
theo dõi nhận xét sửa sai cho các tổ
- GV tâp hợp lớp yêu cầu các tổ trưởng báo
cáo kết quả tập luyện, sau đó GV nhận xet
rồi cho HS tập lại 4 động tác mỗi động tác
2x8 nhịp
b/ Trò chơi: “Đua ngựa” bằng xốp
GV nêu tên trò chơi, hương dẫn HS cách
chơi, luật chơi tổ chức cho các em chơi,nhắc
các em đoàn kết kỷ luật đảm bảo an toàn
trong khi chơi Sau cùng GV tổng kết trò chơi
1 phút
1 phút
3 phút
18 phút
8 phút
Trang 13biểu dương tổ thắng, phạt ngộ nghĩnh đội
thua
3/ Phân kết thúc:
- GV cho HS tập một số động tác hồi tĩnh
- Cho cả lớp hát và vỗ tay theo nhịp 1 bài
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học biểu dương những tâp
thể và cá nhân tập tốt, nhắc các em tập chưa
tốt tiết sau cố gắng và giao bài về nhà
CHÍNH TẢ: (Nghe – viết)
Đêm trăng trên Hồ TâyI/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuơi Không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần (iu/uyu), bài tập 2
- Làm đúng BT3 b
- GD tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh Có ý thức BVMT
II/ Chuẩn bị:
- Chép sẵn nội dung các bài tập, bài chính tả trên bảng
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Cảnh đẹp non sông.
-GV đọc: Trung thành, chung sức,
trông nom
-GV nhận xét, tuyên dương
3/ Bài mới: Đêm trăng trên Hồ
Tây
a.Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Giáo viên gtb + ghi tựa bài
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính
tả:
-GV đọc mẫu bài viết
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp
như thế nào ?
-Bài viết có mấy câu ?
-Những chữ nào trong bài phải
viết hoa ? Vì sao ?
-Yêu cầu học sinh nêu các từ
khó, viết lại các từ vừa tìm được
-HS viết bảng lớp, bảng con
Trang 14-GV đọc cho HS viết chính tả.
-Soát lỗi
-Chấm, chữa bài
c.Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả:
Bài 2:
-GV hướng dẫn hs làm bài
Bài 3(b):
- Cho hs thi tiếp sức
-GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét, sửa sai
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét khen ngợi những HS
viết sạch đẹp
- Giáo dục Hs tình cảm yêu quý cảnh
đẹp thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý
môi trường xung quanh và có ý thúc
BVMT
-Về viết lại bài và viết trước
bài mới
-Làm bài trong VBT
-Nhận xét tiết học
-Đổi chéo vở kiểm tra
-1 – 2 hs đọc y/c bài tập
-HS làm bảng lớp
Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay
-HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố
-2 đội thi tiếp sức
- Tranh minh hoạ về Cửa Tùng
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi hs lên bảng đọc bài và
- Đi dự đại hội
- Một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy ……
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
14
Trang 15-Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới:
a.Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-GV ghi tựa
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn học sinh chia đọan:
3 đọan mỗi lần xuống dòng là
1 đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đọan
-GV hướng dẫn hs đọc: Thuyền
chúng tôi cứu nước; Bình
minh xanh lục
c.Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu
bài:
-Cửa Tùng ở đâu ?
Bến Hải: Sông ở huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị là nơi
phân chia 2 miền Nam Bắc Từ
năm 1954 đến năm 1975 Cửa
Tùng là cửa sông Bến Hải
- Cảnh hai bên bờ sông Bến
Hải có gì đẹp ?
-Em hiểu thế nào là: “Bà chúa
của các bãi tắm ?”
-Sắc màu nước biển Cửa Tùng
có gì đặc biệt?
-Người xưa so sánh bãi biển
Cửa Tùng với cái gì ?
=> Hình ảnh so sánh trên làm
tăng vẻ đẹp duyên dáng, hấp
dẫn của Cửa Tùng
-Hãy phát biểu càm nghĩ của
em về Cửa Tùng?
d Hoạt động 4: luyện đọc lại:
-GV đọc diễn cảm đoạn 2 và
-HS nhắc lại tựa bài
-Theo dõi giáo viên đọc mẫu -Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài (2 lượt)
-Đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-1 vài hs đọc
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Lớp đọc toàn bài
-1 học sinh đọc đọan 1 + 2 trước lớp
-Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy ra biển
-1 hs đọc lại đoạn 1.
-Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi
+ Buổi trưa: Nước biển màu xanh lơ
+ Chiều tà: Nước biển đổi màu xanh lục
-Chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển
- HS trả lời
- 3 đến 5 HS đọc trước lớp
- HS thi đọc theo nhóm (Mỗi nhóm 1 hs)
15
Trang 16Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn
văn
- GV nhận xét khen ngợi hs
4.Củng cố – Dặn dò:
-Nêu lại nội dung bài
-GDTT HS - HS cảm nhận vẽ đẹp của
thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về
quê hương đất nước và có ý thức tự
giác BVMT
-Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn
-Đọc trước bài mới
-Nhận xét tiết học
-1 HS đọc cả bài
- 1, 2 hs nêu lại
-Cửa Tùng là một trong những danh
lam thắng cảnh nổi tiếng của nước
ta
-Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng một cửa biển thuộc miền Trung nước ta
TOÁN
BẢNG NHÂN 9 I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc lòng bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải toán, biết đếm thêm 9
- Giáo dục hs tính chính xác cẩn thận
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 sgk
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra hs
-GV nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới: Bảng nhân 9
a.Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ
học bảng nhân tiếp theo của
bảng nhân 8 đó là bảng nhân 9
Giáo viên ghi tựa bài
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn thành lập
bảng nhân 9:
+ Gắn 1 tấm bìa có 9 hình tròn
lên bảng và hỏi: Có mấy hình
48 – 6 = 42 ( con ) Đáp số: 42 con vịt
-Học sinh nghe giới thiệu
-Có 9 hình tròn
16
Trang 17tròn ?
- 9 hình tròn được lấy mấy lần?
- 9 được lấy mấy lần ?
-9 được lấy một lần nên ta lập
được phép nhân 9 x 1 = 9 (ghi lên
bảng)
+ Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng
và hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm
có 9 hình tròn, vậy 9 hình tròn
được lấy mấy lần ?
- 9 hình tròn được lấy mấy lần ?
-Lập phép tính tương ứng với 9
được lấy 2 lần
-9 nhân 2 bằng mấy ?
-Vì sao biết 9 nhân 2 bằng 18 (hãy
chuyển phép nhân 9 x 2 thành
phép cộng tương ứng)
- Hướng dẫn học sinh lập phép
tính 9 x 3 = 27
- Em nào tìm được kết quả của
phép tính 9 x 4
Cách 1: Giáo viên hướng dẫn
cách tìm cho học sinh bằng cách
viết tích thành tổng có các số
hạng bằng nhau, từ đó hướng
dẫn học sinh tính tổng để tìm tích
Cách 2: Hoặc phép tính 9 x 3 cộng
thêm 9
-Yêu cầu cả lớp tìm kết quả
của các phép nhân còn lại trong
bảng nhân 9 và viết vào phần
học
Giáo viên: Chỉ vào bảng và nói:
Đây là bảng nhân 9 Các phép
nhân trong bảng đều có một
thừa số 9, thừa số còn lại lần
lượt là các số 1, 2, 3, 4, 5 10
-Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân
9 vừa lập được, sau đó cho học
sinh thời gian để tự học thuộc
lòng bảng nhân này
-Xoá dần bảng cho học sinh đọc
thuộc lòng
-9 hình tròn được lấy 1 lần
-9 được lấy 1 lần
-Học sinh đọc phép nhân: 9 nhân 1 bằng 9
-Quan sát thao tác của giáo viên và trả lời
-Hình tròn được lấy 2 lần
-9 được lấy 2 lần
-Đó là phép tính 9 x 2
-9 nhân 2 bằng 18
-Vì 9 x 2 = 9 + 9 mà 9 + 9 = 18 nên 9 x 2=18
-9 x 4 = 9 + 9 + 9 + 9 = 36
-8 học sinh lần lượt lên bảng viết kết quả các phép nhân còn lại trong bảng nhân 9
-Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 2 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân
-Đọc bảng nhân
-1 vài hs đọc thuộc bảng nhân
-HS đọc y/c bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
-HS làm miệng-HS đọc y/c bài
-HS làm bảng lớp + bảng con
17