1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 3 TUẦN 13(2BUỔI) CKT

29 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người Con Của Tây Nguyên
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thị Thỳy Trang
Trường học Trường tiểu học Hải Tôn
Chuyên ngành Tập đọc - Kể chuyện
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 470 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 của bài và - 3HS đọc thuộc lòng các câu ca dao vàTLCH - Cả lớp theo dõi bạn đọc bài.. - Rèn HS viết đúng chính tả, trình bày đúng đo

Trang 1

- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.

- Rèn HS đọc đúng các từ : Bok pa, càn quét, hạt ngọc, huân chương,

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Koong hoa đã

lậpđược nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Kể chuyện :

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

II/ Chuẩn bị : Ảnh anh hùng Núp trong sách giáo khoa (phóng to)

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài: Cảnh đẹp non

sông

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc diễn cảm toàn bài

* H/dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Viết các từ khó: bok pa, hướng dẫn HS

giáo khoa (bok , Núp , càn quét , lũ làng ,

sao Rua , mạnh hung , người thượng ).

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 của bài và

- 3HS đọc thuộc lòng các câu ca dao vàTLCH

- Cả lớp theo dõi bạn đọc bài

- Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Luyện đọc

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợpluyện đọc các từ ở mục A

- Luyện đọc đoạn theo dãy

- Nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp, kếthợp tìm hiểu nghĩa của các từ ở mụcchú giải SGK

- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm.+ 1 em đọc đoạn 1

+ Cả lớp đọc ĐT phần đầu đoạn 2.+ Một học sinh đọc lại đoạn 3

+ 1 HS đọc toàn bài

Trang 2

TLCH:

? Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:

? Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng

biết những gì?

? Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm

phục thành tích của làng Kông Hoa ?

- Yêu cầu lớp đọc thầm phần cuối đoạn 2

? Những chi tiết nào cho thấy người dân

làng Kông Hoa rất vui và tự hào với thành

tích của mình?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH:

? Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những

- Mời 2 em thi đọc đoạn 3

- Mời 3 HS nối tiếp thi đọc 3 đoạn của bài

- Theo dõi nhận ghi điểm

) Kể chuyện :

1 Nêu yêu cầu: Hãy chọn và kể một đoạn

câu chuyện “ người con Tây Nguyên“ theo

lời một nhân vật trong truyện?

2 Hướng dẫn HS kể bằng lời nhân vật:

- Gọi 1em đọc y/c của bài và đoạn văn

mẫu

- Yêu cầu lớp đọc thầm lại đoạn văn mẫu

? Trong đoạn văn mẫu (SGK) người kể

nhập vai nhân vật nào để kể đoạn 1?

- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể

- Gọi 3 em tiếp nối nhau thi kể trước lớp

- Nhận xé tuyên dương em kể hay nhất

3.Củng cố dặn dò:?Truyện có ý nghĩa gì?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện và xem

trước bài Cửa Tùng

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 câu chuyện + Anh Núp được tỉnh cử đi dự đại hộithi đua toàn quốc

- Học sinh đọc thầm đoạn 2

+ Đất nước mình giờ mạnh lắm, mọingười Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ + Núp được mời lên kể chuyện làngKông Hoa Sau khi nghe Núp kể vềthành tích chiến đấu của dân làng

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 2 em thi đọc đoạn 3

- 3 em nối tiếp thi đọc diễn cảm 3 đoạn

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc haynhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- 1HS đọc yêu cầu của bài và đoạn vănmẫu

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn mẫu + Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện

- HS tập kể theo cặp

- Lần lượt 3 em thi kể trước lớp

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể haynhất

+ Truyện ca ngợi anh hùng Đinh Núp

và dân làng Kông Hoa đã lập đượcnhiều thành tích trong kháng chiếnchống pháp

******************************

Trang 3

SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN

I/ Mục tiêu:

- Giúp học sinh biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

II/ Chuẩn bị: Tranh vẽ minh họa bài toán như sách giáo khoa.

- KL: Độ dài đoạn thẳng CD gấp độ dài

đoạn thẳng AB Ta nói rằng: Độ dài đoạn

thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD

? Vậy muốn biết đoạn thẳng AB bằng 1

phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế

nào?

* GV nêu bài toán 2

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Muốn biết tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi

Mẹ ta làm thế nào?

3) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài.

- Dãy 1 nộp vở, 2 dãy còn lại kiểm trachéo

- Lớp lắmg nghe giới thiệu bài

- Phân tích và vẽ sơ đồ minh họa theogợi ý của GV

- Đo bằng cách lấy đoạn thẳng ngắn ABđặt lên đoạn dài CD lần lượt từ trái sangphải

Đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB

Ta thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 ( lần )

+ Cần phải tìm độ dài đoạn thẳng CDgấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB talấy 6 : 2 = 3 (lần) Sau đó trả lời: Độ dàiđoạn thẳng AB bằn 31 độ dài đoạnthẳng CD

- 1HS nhắc lại bài toán

- Thực hiện vẽ sơ đồ

+ Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi

+ Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ?+ Tìm tuổi Mẹ gấp mấy lần tuổi con, sau

ĐS: 51

- Nêu yêu cầu bài tập 2

3 1

Trang 4

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Mời 1 số em nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2 : -Yêu cầu đọc bài tập.

+ Bài toán cho biết ?

+ Bài toán hỏi gì?

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 3: - Gọi HS nêu bài tập 3a,b.( HS G-K

- Một học sinh nêu bài toán

+ ngăn trên có 6 quyển sách, ngăn dưới

- 1HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm

- Tự làm nhẩm sau đó trả lời miệng.a) 5 : 1 = 5 (lần): Số ô vuông màu xanhbằng số ô vuông màu trắng

b) 6 : 2 = 3(lần) : bằng màu trắng.c) 4 : 2 = 2(lần) : bằng màu trắng

- HS đọc đúng đoạn bài viết trong bài " Người con ở Tây Nguyên"

- Rèn HS viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn viết trong bài "Người con ở Tây Nguyên"

- Gdục HS luyện chữ viết đẹp và trình bày sạch đẹp

II- Đồ dùng dạy học: Vở mẫu chữ

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

2 1 3 1

Trang 5

+ Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng nghe

những gì?

+ Chữ đầu câu phải viết như thế nào?

+ Kể tên những danh từ riêng có trong bài?

Tên riêng phải viết như thế nào?

- GV hướng dẫn HS cách trình bày

- GV y/cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con

2 Hoạt động 2: HS thực hành viết vào vở

- GV yêu cầu HS viết vào vở

- GV theo di, uốn nắn những HS còn chậm

3 Hoạt động 3: GV thu bài chấm

- HS lắng nghe

*****************************

Luyện tập Toán:

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: - Củng cố tìm thành phần chưa biết của phéptính.

- Luyện giải toán

- Giáo dục HS ýthức tự giác học tập.

II/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bảng nhân,chia 7,8,9:

- Y/c HS đọc lại bảng nhân và chia 7,8 9.

Bài 3: Có 48 cái bánh Người ta gói vào 7 gói

mỗi gói có 5 cái bánh Hỏi còn lại bao nhiêu

- HS tự làm bàiø, sau đó chữa bài

- Nêu được các thành phần của xtrong phép tính và cách tìm

- Kẻ ô và làm bài theo mẫu.Nêu kết

quả để cả lớp cùng kiểm tra

Trang 6

- Nêu được đề và giải bài toán.

+Tìm được 5 thùng chứa 750 l dầu.+ Số dầu còn 355 l dầu

I/ Mục tiêu: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học trong các tuần đã học.

- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu chấm, dấu phẩy

II/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm các

bài tập đọc trong các tuần đã học

- Theo dõi từng nhóm uốn nắn cho các

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hòa của bài TD phát triển chung

- Biết cách chơi và thạm gia chơi được trò chơi : « Chim về tổ »

II/ Địa điểm phương tiện:

- Sân bãi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ

Trang 7

- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi "Chim về tổ"

III/ Lên lớp :

Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định

1/Phần mở đầu :

- GV tập trung lớp phổ biến nội dung tiết học

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động

- Chạy chậm thành vòng tròn, quay mặt vào trong sân xoay các khớp

- Chơi trò chơi : Chui qua hầm

- Làm mẫu, giải thích về động tác, học sinh làm theo

- GV vừa hô vừa làm mẫu, HS tập theo

- Mời 3 – 4 học sinh thực hiện tốt lên làm mẫu

- Giáo viên hô cho học sinh thực hiện

- Cho HS luyện tập theo tổ, GV theo dõi uốn nắn cho các em

* Chơi trò chơi : “Chim về tổ “

- Nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi

- HS thực hiện chơi trò chơi :” Chim về tổ"

- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi

3/Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Nghe - Viết đúng bài chính tả ; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ có vần khó: iu/ uyu ; tập giải câu đố để xác định cách viết 1 số chữ có thanh dễ lẫn (hỏi, ngã) - BT3b

II/ Chuẩn bị : Bảng lớpï viết 2 lần các từ ngữ bài tập 2.

III/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu yêu cầu viết một số tiếng dễ sai ở bài

trước

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào

bảng con các từ : lười nhác, nhút

nhát, khát nước, khác nhau.

- Lắng nghe giới thiệu

Trang 8

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc mẫu bài một lượt

? Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?

? Bài viết có mấy câu?

? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa ?

- Luyện viết chữ khó

* Đọc cho học sinh viết vào vở

- Đọc lại để học sinh dò bài, tự bắt lỗi lỗi

* Chấm vở một số HS, nhận xét.

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.

- Gọi 2 em đại diện hai dãy lên bảng làm

-Yêu cầu lớp làm xong quan sát nhận xét

bài bạn đổi chéo tập để kiểm tra

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3b :

- Gọi HS nêu yêu cầu của BT và các câu đố

- Yêu cầu các nhóm làm vào nháp

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà thường xuyên luyện viết và

xem trước bài mới

- 2HS đọc lại bài chính tả

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu ND bài + Trăng tỏa sáng rọi vào các gợnsóng lăn tăn ; gió đông nam hây hẩy ;sóng vỗ

+ Có 6 câu

+ Chữ cái đầu câu và tên riêng

- Lớp đọc thầm bài nêu tiếng khó và

thực hiện viết vào bảng con: trong

vắt, gần tàn, lăn tăn, nở muộn, ngào ngạt …

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Hai em nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện làm bài vào nháp

- Các nhóm trình bày kết quả giải câuđố

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- Cả lớp làm bài vào VBT theo lờigiải đúng: Con ruồi – quả dừa –giếng nước

- Rèn đọc đúng các từ: lũy tre, Hiền Lương, mặt biển, thuyền,

- Hiểu ND bài : Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng- một cửa biển thuộc miền Trungnước ta.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Chuẩn bị Tranh minh họa bài đọc trong SGK, một số tranh chụp về Cửa Tùng III/ Lên lớp :

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài " Người con của của Tây

Nguyên"

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc :

* Đọc diễn cảm toàn bài

* H/dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Y/c HS luyện đọc từng câu , GV theo

dõi sửa sai

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn

- Kết hợp h/d đọc đúng các câu và giúp

HS hiểu nghĩa các từ : Bến Hải, Hiền

Lương , đồi mồi , bạch kim

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn

- Yêu cầu đọc đồng thanh

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và 2, TLCH:

? Cửa Tùng ở đâu ?

- Y/c đọc thầm lại đoạn 1 và TLCH:

? Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì

đẹp ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

?Em hiểu thế nào là“ Bà chúa của các bãi

tắm “?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3

? Sắc màu nước biển ở Cửa Tùng có gì

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn dò HS VN đọc lại bài nhiều lần,

xem bài tiếp

- 2HS kể lại chuyện “Người con của TâuNguyên” theo lời một nhân vật trongtruyện

- Lớp theo dõi

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp,kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.( 3lần)

- Đề xuất cách đọc: nhấn giọng ở các từgợi tả, gợi cảm

- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần

- 3HS thi đọc diễn cảm 3 đoạn ( 2-3 lần)

- 2 em thi đọc diễn cảm cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc haynhất

- ND bài văn: Tả vẻ đẹp kì diệu của CửaTùng - một cửa biển thuộc huyện VĩnhLinh, tỉnh Quảng Trị chúng ta

Trang 10

Toán:

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu : - Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hành “so sánh số bé bằng một phần

mấy số lớn”

- Kĩ năng giải bài toán có lời văn ( hai bước tính)

II/ Chuẩn bị: Bảng phụ ghi tóm tắt bài tập 3

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT.

-Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi

- Gọi HS các nhóm nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc bài toán.

- Hướng dẫn HS tóm tắt và phân tích bài

toán

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

- Mời một học sinh lên giải

- Nhận xét chữa bài

Bài 3: Hướng dẫn như BT2.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng sửa bài

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4: Y/c HS xếp hình theo nhóm đôi.

- Kiểm tra, đánh giá

3) Củng cố - Dặn dò:

- N/xét đánh giá tiết học Dặn làm VBTT

- Hai học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét

- 2 dãy còn lại đổi vở KT chéo

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 2HS đọc yêu cầu và mẫu

- Thực hiện phép chia nhẩm rồi điền vàotừng cột trong bảng và trả lời:

12 : 3 = 4 lần ; viết

4 1

18 : 6 = 3 lần ; viết 31

32 : 4 = 8 lần ; viết

8 1

Số con vịt đang bơi là : 48 : 8 = 6 (con )

Số con vịt ở trên bờ là: 48 – 6 = 42 (con)

Đ/ S :42 con vịt

- Đọc y/c của bài, lấy hình tam giác và xếp theo y/c Thực hiện theo nhóm đôi

5 1

Trang 11

TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC TRƯỜNG VIỆC LỚP (Tiết 2)

A/ Mục tiêu: - HS biết : Là HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường.

- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc trường, việc lớp

B /Tài liệu và phương tiện : Các bài hát về chủ đề nhà trường; các tấm bìa xanh,

- Yêu cầu các nhóm giải quyết các tình

huống đã nêu rồi cử đại diện lên trình bày

cách ứng xử

- Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét

- KL: a) Khuyên Tuấn đừng từ chối

b) Xung phong giúp các bạn

- Nêu yêu cầu bài tập: Hãy suy nghĩ và ghi

ra giấy những việc lớp , việc trường mà em

có khả năng tham gia và mong muốn được

tham gia ?

- Yêu cầu cả lớp độc lập làm bài

- Yêu cầu mỗi tổ cử đại diện đọc to các

phiếu của các bạn trong tổ

- Mời các tổ lên cam kết làm các công việc

đã nêu

- Giáo viên kết luận chung: Tham gia việc

trường, việc lớp vừa là quyền vừa là bổn

- Lần lượt lên nêu ra những công việc

mà mình có khả năng làm như : giữ vệsinh trường lớp , trồng cây cho bóngmát , bảo vệ trường lớp sạch đẹp …vv

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Đại diện các tổ lên kí vào bản cam kết

Trang 12

*.Củng cố dặn dò

- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài học

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Cả lớp hát bài : Lớp chúng ta đoànkết

I/ mục tiêu: - Củng cố về bảng chia 8 và so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn.

- Giáo dục HS ý thức tự giác học bài

II/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bài 2: Nhà Lan có 8 con ngỗng và 72

con vịt Hỏi số ngỗng bằng 1 phần mấy

số vịt?

Bài 3: Một người có 58kg gạo Sau khi

bán 18kg gạo, người đó chia đều số gạo

còn lại vào túi Hỏi mỗi túi đựng mấy ki

- lô - gam gạo?

- Lưu ý cách trình bày bài

Giải:

Số vịt gấp số ngỗng số lần là:

72 : 8 = 9 (lần)Vậy số ngỗng bằng số vịt

- Nêu được đề bài và tìm được :

Số ô tô rời bến là: 40:8 = 5 ô tô

Số ô tô còn lại: 40 - 5 = 35 ô tô

ĐS: 35 ô tô

*******************************

9 1

Trang 13

Luyện tập Tiếng Việt:

- Rèn cho HS tính tự giác, kiên trì trong học tập

II/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm các

bài tập :

Bài 1: HS luyện nói về quê hương

GV giúp HS hiểu về quê hương là nơi

Bài 2: Viết được một đoạn văn nói về

quê hương( hoặc nơi em ở) có sử dụng

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nêu yêu cầu

- Cả lớp đọc kĩ yêu cầu rồi tự làm bài vàovở

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS làm lại BT1 và 3 của tiết

trước

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:-Y/c HS đọc nội dung bài tập 1

- Hướng dẫn nắm yêu cầu của bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập

- Mời 2 em lên thi làm đúng , làm nhanh trên

bảng

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

-Yêu cầu cả lớp chữa bài trong VBT

Bài 2 : - Y/c HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu trao đổi thảo luận theo cặp

- Mời đọc nối tiếp kết quả trước lớp

- Mời một em đọc lại đoạn thơ sau khi đã

điền xong

- Giáo viên theo dõi nhận xét

Bài 3:- Y/c HS đọc nội dung bài tập 3.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Mời 3 em lên bảng điền nhanh, điền đúng

vào các tờ giấy dán trên bảng

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

3) Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Hai em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận bài bạn

- Lớp theo dõi

- Một em đọc cầu BT, lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài tập vào vở

- Hai học sinh lên làm trên bảng

* Miền Bắc : bố, mẹ, anh cả, quả, hoa,dứa, sắn, ngan

* Miền Nam : ba, má, anh hai, trái,bông, thơm, mì, vịt xiêm

- 1 HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm

- Cả lớp hoàn thành bài tập

- Nhiều em nối tiếp đọc kết quả trướclớp

- 1em đọc lại hai câu thơ vừa điền :

- Gan chi/ gan gì, gan rứa/ gan thế,

mẹ nờ/ mẹ à , chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ tàu bay nó, tui/ tôi

- Đọc nội dung bài tập 3

- Cả lớp tự làm bài vào VBT

- 3em lên bảng làm nhanh bài tập 3

- Nối tiếp đọc lại đoạn văn “Cá heo ởbiển Trường Sa“ nói rõ dấu câu nào

I/ Mục tiêu : - Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải

toán, biết đếm thêm 9

- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải các bài toán bằng phép nhân

II/ Chuẩn bị : - Các tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm tròn

Ngày đăng: 15/10/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh  so sánh. - GIÁO ÁN 3 TUẦN 13(2BUỔI) CKT
nh ảnh so sánh (Trang 13)
Bảng con. - GIÁO ÁN 3 TUẦN 13(2BUỔI) CKT
Bảng con. (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w