+ Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được câu hỏi nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc.. * Viết được những điểm cần ghi nhớ về: Tên bài, đại ý, nhân vâït của các bài tập đọc là truyện kể th
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn: 25-3
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 27 tháng 3 năm 2006
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ - II
TIẾT 1 I/ Mục đích yêu cầu:
* Kiểm tra đọc (lấy điểm)
+ Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27.
+ Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ 20 chữ / phút, ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung, cảm xúc của nhân vật
+ Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được câu hỏi nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc.
* Viết được những điểm cần ghi nhớ về: Tên bài, đại ý, nhân vâït của các bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa của đất.
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 27
+ Phiếu kẻ sẵn ở bài tập 2
III/ Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: ( 3 phút)
+ GV nêu mục đích tiết học và hướng dẫn cách bốc
thăm bài học
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng (
20 phút)
+ GV cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
+ Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
đọc
+ Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
* GV cho điểm từng HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập (15 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
H: Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể
trong chủ điểm Người ta là hoa đấtt (trang )
* GV phát phiếu cho từng nhóm Nhóm nào xong
trước dán phiếu lên bảng, nhóm khác nhận xét bổ
sung
+ Lớp lắng nghe hướng dẫn của GV
+ HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc sau đóvề chỗ chuẩn bị
+ HS đọc và trả lời câu hỏi Lớp theo dõinhận xét
+ 1 HS đọc
+ HS trao đổi trong nhóm bàn
- Những bài tập đọc là truyện kể: Nhữngbài có 1 chuỗi các sự việc liên quan đến 1hay 1 số nhân vật, mỗi truyện đều có nộidung hoặc nói lên một điều gì đó
+ Các truyện kể:
* Bốn anh tài/ trang 4 và 13.
* Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa/ trang 21.
+ HS hoạt động nhóm
Trang 2Tên bài Đại ý Nhân vật
nhiệt thành làm việc nghĩa:
trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây.
Cẩu Khây, Nắm Tay, Đóng Cọc,Lấy Tai Tát Nước, móc Tay ĐụcMáng, yêu tinh, bà lão chăn bò
Anh hùng lao động Trần
Đại Nghi
Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của nước nhà
Trần Đại Nghĩa
3 Củng cố dặn dò (5 phút)
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập 2 vào vở, tiếp tục học thuộc lòng, tập đọc và xem
lại 3 kiểu câu kể Ai làm gì? Ai thế nào?Ai là gì?để chuẩn bị bài sau.
Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 1) I/ Mục tiêu:
* HS hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện luật lệ ATGT: là trách nhiệm của mọi người dân đểtự bảo vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo ATGT
* Tôn trọng luật lệ giao thông, đồng tình, noi gương những người thực hiện tốt luật ATGT,không đồng tình với những người chưa thực hiện chấp hành luật ATGT
* Thực hiện và chấp hành các luật lệ ATGT khi tham gia giao thông Tuyên truyền mọi ngườixung quanh cùng chấp hành tốt luật ATGT
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Một số biển báo giao thông cơ bản
III/ Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin ( 10 phút)
+ GV yêu cầu HS trình bày kết quả thu thập và ghi
chép trong tuần qua
+ Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
H: Từ những con số thu thập được, em có nhận xét
gì về tình hình ATGT của nước ta trong thời gian
gần đây?
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 10 phút)
+ Yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi SGK
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
1.Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?
2.Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
3 Cần làm gì khi tham gia giao thông?
* GV kết luận: Để hạn chế và giảm bớt tai nạn
+ Đại diện 4 HS đọc bản thu thập và kết quảbài tập về nhà
+ 2 HS đọc
+ Trong những năm gần đây nhiều vủ tainạn giao thông xảy ra gây nhiều thiệt hạinghiêm trọng
+ Sự vi phạm giao thông xảy ra ở nhiều nơi
+ Đại diện các nhóm trả lời
- Để lại nhiều hậu quả như: chấn thương sọnão, tàn tật, liệt
- Do không chấp hành các luật lệ về ATGT,phóng nhanh vượt ẩu, không đội mũ bảohiểm
- HS trả lời theo ý hiểu
+ Lớp lắng nghe
Trang 3giao thông, mọi người phải tham gia vào việc giữ
gìn trật tự ATGT, mọi nơi mọi lúc.
* Hoạt động 3: Quan sát và trả lời câu hỏi ( 10
phút)
+ Yêu cầu HS quan sát tranh SGK sau đó thảo luận
cặp đôi
H: Hãy quan sát các tranh, nêu nhận xét về việc
thực hiện ATGT, giải thích vì sao?
* GV kết luận: Để tránh các tai nạn giao thông có
thể xảy ra, mọi người đều phải chấp hành nghiêm
chỉnh các luật lệ giao thông Thực hiện luật giao
thông là trách nhiệm của mỗi người dân để tự bảo
vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo ATGT.
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn
I Mục tiêu:
+ Ôn mới học cũ mọt số nội dung môn tự chọn.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
+ Trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động, nhanh nhẹn, khéo léo.
II Địa điểm và phương tiện:
+ Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
+ Mỗi HS 1 dây nhảy, dụng cụ tung và bắt bóng để chơi trò chơi
+ Dọn vệ sinh sân trường, bảo đảm an toàn luyện tập
III Nội dung và phương pháp:
1 Phần mở đầu
2 Phần cơ bản
+ Tập hợp lớp+ Khởi động
+ Lớp trưởng tập hợp lớp
+ GV phổ biến nội dung bài học
+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, chạy nhẹ nhàng 1 vòngtròn, chạy chậm trên địa hình tự nhiên
+ Ôn bài thể dục phát triển chung Ôn nhảy dây
a) “ Môn tự chọn”
* Đá cầu:
+ Tâng cầu bằng đùi.Tập theo đội hình 2 – 4 hàng nganghoặc vòng tròn, cách nhau 1,5 m, do tổ trưởng điều khiểnhoặc 1 vòng tròn do cán sự điều khiển
+ Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn bị GV uốnnắn
+ Chia tổ luyện tập, sau đó cho mỗi tổ 1 nam, 1 nữ ra thi
* Ném bóng:
+ Ôn 4 động tác bổ trợ đã học
5 phút
(12 phút)
Trang 4+ GV điều khiển cho HS tập, đi kiểm tra, uốn nắn.
b) Trò chơi “Vận động
* GV nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp chỉ dẫn cách chơivà làm mẫu
+ Cho HS chơi thử GV nhận xét và giải thích thêm cáchchơi
+ Cho HS chơi chính thức 2 lần ( cán sự điều khiển)+ Tập hợp lớp
+ Hồi tĩnh
* GV hệ thống bài học
+ Cho HS tập 1 số động tác hồi tĩnh, trò chơi hồi tĩnh
Đứng vỗ tay và hát
+ Nhận xét tiết học, đánh giá kết quả học tập của HS
( 10 phút)
5 phút
Toán LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
* Giúp HS rèn luyện các kĩ năng:
+ Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
+Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính hình thoi đểgiải toán
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Các hình minh hoạ SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở tiết
trước
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS luyện tập.
* Hoạt động 1: Tổ chức HS tự làm bài ( 25 phút)
1 Tổ chức cho HS làm bài.
+ GV phát cho HS mỗi em 1 phiếu học tập, sau đó
yêu cầu các em làm bài như bài kiểm tra
2 Hướng dẫn kiểm tra bài.
+ GV cho HS lần lượt phát biểu ý kiến của từng
bài, sau đó sửa bài
+ Yêu cầu HS giải thích vì sao đúng, sai cho từng ý
2 HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ HS làm bài trên phiếu
+ Theo dõi bài sửa của các bạn
* Bài 1: Câu a, b, c (đúng) Câu d (s ai)
* Bài 2: Câu a ( sai) Câu b,c,d(đúng)
* Bài 3: a.
* Bài 4:
Bài giải
Trang 5+ Yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra cho nhau.
+ GV nhận xét phần làm bài của HS
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV tổng kết tiết học
+ Dặn HS về ôn lại đặc điểm các hình đã học và
chuẩn bị bài sau
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
56: 2 – 18 = 10 ( m)Diện tích hình chữ nhật là:
+ Củng cố các kiến thức về vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát thí nghiệm + Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dungphần vật chất và năng lượng
+ HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật
II/ Đồ dùng dạy học:
* Chuẩn bị chung:
+ Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng,nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế
+ Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung ôn
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Nêu vai trò của nhiệt đối với con người, động vật,
thực vật?
2 Điều gì xảy ra nếu trái đất không được mặt trời
chiếu sáng?
+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Các kiến thức khoa học cơ bản
( 15 phút)
+ GV cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK
+ GV treo bảng phụ ghi nội dung câu hòi 1 và 2
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét và chữa bài
* GV chốt lời giải đúng
-2 HS lên bảng
.Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ HS ø trả lời câu hỏi
+ HS làm bài
+ Nhận xét bài của bạn
+ Lắng nghe
Trang 61 So sánh tính chất của nước ở các thể: lỏng, khí, rắn dựa trên bảng sau:
Nước ở thể lỏng Nước ở thể khí Nước ở thể rắn
Có nhìn thấy bằng mắt thường
không?
2 Điền các từ: bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy vào vị trí mỗi mũi tên cho thích hợp.
NƯỚC Ở THỂ LỎNG ĐÔNG ĐẶC NƯỚC Ở THỂ RẮN
NGƯNG NÓNG
TỤ CHẢY
HƠI NƯỚC BAY HƠI NƯỚC Ở THỂ LỎNG
+ Gọi HS đọc câu hỏi 3 và trả lời câu hỏi.
+ Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
* Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có sự lan truyền
âm thanh qua mặt bàn Khi ta gõ mặt bàn rung động Rung động này
truyền qua mặt bàn truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung lên ta nghe
được âm thanh
+ Gọi HS đọc câu hỏi 4, 5, 6 tiến hành tương tự
* Hoạt động 2: Trò chơi “ Nhà khoa học trẻ”
( 15 phút)
+ GV chuẩn bị các tờ phiếu ghi sẵn các câu hỏi cho các nhóm
* Ví dụ: Bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng tỏ:
1 Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định
2 Nước ở thể rắn có hình dạng xác định
3 Không khí ở xung quanh mọi vật, mọi chỗ rỗng bên trong vật
4 Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
5 Sự lan truyền âm thanh
6 Ta chỉ nhìn thấy mọi vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt
7 Bóng của vật thay đổi vị trícủa vậtchiếu sáng đối với vật đó thay
đổi
8 Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
9 Không khí là chất cách nhiệt
* GV yêu cầu các nhóm lên bốc thăm câu hỏi, sau đó lần lượt lên
trình bày
+ GV nhận xét và ghi điểm cho từng nhóm
* GV treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ trao đổi chất ở động vật và gọi HS
lên bảng chỉ vào sơ đồ nói về sự trao đổi chất ở động vật
+ 1 HS đọc, lớp suy nghĩtrả lời
+ HS lần lượt đọc các câuhỏi và trả lời
+ Các nhóm hoạt độnghoàn thành nội dung thảoluận
+ Các nhóm lắng nghe kếtquả
+ HS quan sát trên bảng sơđồ trao đổi chất ở động
Trang 7+ Động vật cũng giống như người, chúng hấp thụ ôxi có trong không
khí, nuớc, các chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ thực vật hoặc động
vật khác thải ra môi trường khí các bô níc, nước tiểu, các chất thải
khác
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS tiết sau tiếp tục ôn tập
vật 1 HS lên bảng chỉ vànêu
+ Lớp lắng nghe
+ HS lắng nghe và thựchiện
Ngày soạn : 26 3 2006
Ngày dạy: Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2006
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 2).
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả hoa giấy.
- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì?, Ai như thế nào?, Ai là gì?
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ,hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở bài tập 1
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS kể câu chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia về lòng dũng cảm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 : Nghe – viết chính tả (hoa giấy).
- GV đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
- Yêu cầu Hs tìm những từ ngữ mà mình hay viết
sai và nêu
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- GV đọc cho HS viết bài(15’)
- Đọc cho HS soát lỗi bài viết
- Thu chấm một số bài
- Nhận xét, sửa chữa lỗi
Hoạt động 2: Đặt câu
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Câu a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào?
- Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào?
- 2 em lên bảng, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn văn, gạch chân từ khó
- Nêu những từ mình hay viết sai và luyện viếtvào nháp
- Nêu cách trình bày
- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi bài viết
- Nộp vở chấm bài
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- …Ai làm gì?
- … Ai thế nào?
- … Ai là gì?
Trang 8- Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc kết quả bài làm, GV nhận xét, 3 em
làm giấy khổ to dán phiếu lên bảng GV chấm
điểm bài làm tốt, chốt lời giải đúng
3 củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà làm
lại bài vào vở
- Dặn Hs về nhà tiếp tục luyện tập chuẩn bị thi
giữa học kì 2
- HS làm bài vào vở, 3 m làm giấy khổ to
- Đọc kết quả bài làm
- Lắng nghe, ghi nhận
LỊCH SỬ
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG
(NĂM 1786)
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh nêu được:
- Sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc tiêu diệt chính quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn
- Nêu được ý nghĩa của việc nghĩa quân tây Sơn làm chủ Thăng Long là mở đầu cho việc thống nhấtlại đất nước sau hơn 200 năm chia cắt
- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập cho HS
- Bản đồ Việt Nam.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài trước
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1 : Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc tiêu
diệt chúa Trịnh.
- Tổ chức cho Hs làm việc với phiếu bài tập.
- Phát phiếu học tập cho HS
- Theo dõi và giúp đỡ những Hs gặp khó khăn
- Yêu cầu một số em báo cáo kết quả làm việc
Đánh dấu + vào trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây.
1 Nghĩa quân Tây Sơn Bắc vào khi nào? Ai là người chỉ huy? Mục đìch của cuộc tiến quân là gì?
Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm 1771, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để tiêu diệtchúa Trịnh, thống nhất giang sơn
Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm 1786, do Nguyễn Nhạc tổng chỉ huy để lật đổchính quyền họ Trịnh
Trang 9Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm 1786, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để lật đổ chínhquyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn.
2 Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc đã có thái độ như thế nào?
Kinh thành Thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên
Trịnh Khải gấp rút chuẩn bị quân và mưu kế giữ kinh thành
Cả hai ý trên
3 Những sự việc nào cho thấy chúa Trịnh và bầy tôi rất chủ quan, coi thường lực lượng của nghĩa quân?
Một viên tướng quả quyết rằng nghĩa quân đi đường xa, lại tiến vào xứ lạ không quen khí hậu, đạihình nên chỉ cần đánh một trận là nhà Chúa sẽ thắng
Một viên tướng khác thề đem cái chết đẩ trả ơn Chúa
Trịnh Khải ra lệnh dàn binh đợi nghĩa quân đến
Tất cả các ý trên
4 Khi Nghĩa quân Tây Sơn tiến vào Thăng long, quân Trịnh chống đỡ như thế nào?
Quân Trịnh chiến đấu anh dũng nhưng không dành được thắng lợi
Quân Trịnh sợ hãi không dám tiến mà quay đầu bỏ chạy
Quân Trịnh và nghĩa quân tây Sơn đánh nhau không phân thắng bại
5 Kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến quân ra Thăng Long của Nguyễn Huệ.
Làm chủ Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh
Mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm chia cắt
Cả hai ý trên
- Yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu để trình bày lại
cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây Sơn
- Tuyên dương những HS trình bày tốt
Hoạt động 2: Thi kể chuyện về Nguyễn Huệ.
- Tổ chức cho Hs thi kể chuyện, tài liệu đã sưu tầm
được về anh hùng Nguyễn Huệ
- GV và Hs cả lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương HS kể tốt
- Nguyễn Huệ được nhân dân ta gọi là “Người anh
hùng áo vải” em có biết vì sao nhân dân ta lại gọi ông
như thế không?
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và làm các bài tập tự đánh giá
kết quả học và chuẩn bị bài sau
- 3 em trình bày trước lớp, cả lớp theo dõinhận xét, bổ sung ý kiến
- Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia cuộc thi
- Nhận xét, bình chọn
- Một số em trả lời
- Lắng nghe, ghi nhận
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (TIẾT 3)
I Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ
- Nhận diện được câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến trong văn cảnh lời nói
Trang 10II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to viết từng đoạn văn bài tập 1 phần luyện tập
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- GV tiến hành kiểm tra HS đọc từ tuần 19 đến
tuần 27 tương tự các tiết trước
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tâp.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Giáo viên yêu cầu: Hãy kể tên các bài tập đọc
thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm
4 HS cùng thảo luận và làm bài
- Gợi ý: HS có thể mở vở ghi các ý chính của
bài để tham khảo
- Yêu cầu 1 nhóm dán bài làm lên bảng GV
cùng HS nhận xét, bổ sung để có 1 phiếu chính
xác
- Gọi HS đọc lại phiếu đã được bổ sung đầy đủ
trên bảng
- Lời giải đúng
+ Kiẻm tra nối tiếp
- 1 em đọc
- HS nêu các bài
+ Sầu riêng; Chợ Tết; Hoa học trò; Khúc hát runhững em bé lớn trên lưng mẹ; Vẽ về cuộc sống
an toàn; Đoàn thuyền đánh cá
- Hoạt động trong nhóm 4 làm bài vào phiếuhọc tập của nhóm
- 1 em đọc trước lớp
- Các nhóm bổ sung vào phiếu của nhóm mình
Nam nước ta
lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết
Hoạt động 2: Viết chính tả.
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ, sau đó gọi 2
em đọc lại bài
- Yêu cầu Hs trao đổi trả lời câu hỏi về nội
dung bài
+ Cô Tấm của mẹ là ai?
- Theo dõi, đọc bài
- Cô Tấm của mẹ là bé
Trang 11+ Cô Tấm của mẹ làm những việc gì?
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
- Đọc cho HS viết bài
- Soát lỗi, thu vở chấm bài
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- … bé giúp bà xâu kim, thổi cơm, nấu nước, bế
em, học giỏi…
- … Khen ngợi em bé ngoan, chăm làm giống nhưcô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- Luyện viết các từ: ngỡ, xuống, lặng thầm, đỡđần, …
- Nghe GV đọc và viết bài
- Soát lỗi bài viết
TOÁN GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I / Mục tiêu: Giúp HS :
- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số
- Biết đọc, viết tỉ số của 2 số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của 2 số
- Có ý thức cẩn thận và tinh thần kỉ luật trong giờ học
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung sau:
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra : Gọi 3 em lên bảng làm bài tâp
luyện thêm của tiết trước
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1:Giới thiệu tỉ số.
- GV nêu ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe
khách, số xe khách bằng mấy phần số xe tải?
- GV nêu: Chúng ta cùng vẽ sơ đồ bài toán:
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì số xe
tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần?
- GV vẽ sơ đồ theo phân tích như trên lên bảng:
+ Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy
-3 em lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào nháp, nhận xét bài bạn
- Nghe và nêu lại bài toán
- Số xe tải bằng 5 phần như thế
- Số xe khách bằng 7 phần
- Nghe giảng
- Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 :
7 hay
7 5
Trang 12
+ Tỉ số này cho biết số xe tải bằng 75 số xe
khách
- Yêu cầu Hs đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe
khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này, sau
đó giới thiệu về tỉ số của số xa khách và số xe
tải:
Hoạt động 2: Giới thiệu tỉ số a:b (b khác 0)
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung Hỏi: Số
thứ nhất là 5, số thứ hai là 7 hỏi tỉ số của số thứ
nhất với số thứ hai là bao nhiêu?
- GV ghi bảng kết quả
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 hỏi tỉ số của
số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu?
- GV nêu: Ta nói rằng tỉ số của a và b là a: b
hay b a với b khác 0
- Biết a = 2m, b = 7m vậy tỉ số của a và b là
bao nhiêu?
- Khi viết tỉ số của 2 số ta không viết tên đơn vị
nên trong bài toán trên ta chỉ viết tỉ số của a và
m
Hoạt động 3 : luyện tập thực hành.
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc bài làm trước lớp
GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm bài
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề
- H: Để viết được tỉ số của số bạn trai và số bạn
của cả tổ chúng ta phải biết được gì?
- Vậy chúng ta phải đi tính gì?
- Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó chữa
bàixét và cho điểm HS
+ Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy.+ Tỉ số này cho biết số xe tải bằng
7
5
số xekhách
- Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là 5 : 7 hay
7 5
- Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là 3 : 6 hay
Đọc đề bài
- Làm bài vào vở
- 1 HS đọc: Ví dụ:
a) a = 2 ; b = 3 Tỉ số của a và b là 2 : 3 hay 32
- Theo dõi và chữa bài
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở:
a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là
8
2
.b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là
2
8
HS đọc đề
- Chúng ta phải biết được có bao nhiêu bạn trai,
cả tổ có bao nhiêu bạn?
- Chúng ta phải tính số bạn của cả tổ
- Làm bài vào vở
Trang 13Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán và
trình bày lời giải
Tóm tắt ?con
Số trâu:
Số bò:
20 con
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0 ta làm
thế nào?
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
luyện tập thêm
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm SGK
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giảiTrên bãi cỏ có số con trâu là:
20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con
ÔN TẬP Tiết 4
/ Mục đích yêu cầu :
Qua tiết học giúp HS:
+ Hệ thống hoá các từ ngữ ,thành ngữ ,tục ngữ đã học trong ba chủ điểm từ tuần 19 đến tuần
27 :Người ta là hoa đất ,vẻ đẹp muôn màu ,những người quả cảm
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ qua bài tập lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành cụm từ
+ Giáo dục HS biết học tập những tấm gương đẹp , dũng cảm
II/ Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ viết sẵn bàitập 3a
Phiếu học tập ;bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học :
1 /Bài cũ Gọi 3em đọc thuộc lòng 1 trong các bài thơ thuộc ba chủ điểm
GV nhận xét ,cho điểm
Hoạt động dạy Hoạt động học
2/ Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề bài
a)Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập
Gọi HS đọc bài tập 1,2
H: Từ đầu học kì hai lại nay em đã được học những
chủ điểm nào ?
Yêu cầu HS thảo luận ,đọc thầm và tìm, viết các
từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm trong các tiết mở
HS nhắc đề bài +Các chủ điểm đã học :Người ta là hoa đất,vẻ đẹp muôn màu, những người quả cảm
Trang 14rộng vốn từ vào phiếu học tập của nhóm GV chữa
bài
+ Người ta là hoa đất :
- Từ ngữ :Tài hoa ,tài giỏi ,tài nghệ ,tài ba ,tài
năng,
-Cơ thể khoẻ mạnh : Vạm vỡ ,lực lưỡng ,rắn rỏi ,…
-Những hoạt động có lợi cho sức khoẻ :Tập
luyện ,đi bộ ,chơi thể thao ,nhảy dây ,nhảy ngựa ,…
* Thành ngữ ,tục ngữ :Người ta là hoa đất
Nước lã mà vã nên hồ ;tay không mà nổi cơ đồ
mới ngoan
Khoẻ như vâm …
Nhanh như cắt
Ăn được ngủ được là tiên
+ Những người quả cảm :
-Gan dạ ,anh hùng ,anh dũng ,can đảm ,can
trường ,gan góc ,táo bạo ,quả cảm…
- Nhút nhát ,e lệ , nhát gan ,hèn mạt ,bạc nhược,
nhu nhược , đớn hèn , khiếp nhược …
- Tinh thần dũng cảm ,hành động dũng cảm ,dũng
cảm xông lên ,dũng cảm cứu bạn …
* Vào sinh ra tử
Gan vàng dạ sắt
Bài 3:HS đọc yêu cầu bài 3
Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn,
điền vào chỗ trống
HS thảo luận nhóm, điền vào phiếu học tập, các
nhóm trình bày
Gọi 1 em lên điền vào bảng phụ
Lớp nhận xét
IV /Củng cố –dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Về học ôn lại các chủ diểm và tập đặt câu ,chuẩn
bị ôn thi giữa kì II
+ Vẻ đẹp muôn màu :
-Đẹp đẽ ,điệu đà ,xinh xinh ,xinh đẹp ,xinhtươi ,rực rỡ ,thướt tha ,…
-Thuỳ mị ,dịu dàng ,hiền dịu ,đậm đà ,đằmthắm ,chân thành ,chân thực ,ngay thẳng ,tếnhị ,nết na ,dũng cảm …
-Tươi đẹp ,sặc sỡ ,huy hoàng ,lộng lẫy ,tránglễ ,hoành tráng …
Tuyệt diệu ,tuyệt vời ,mê hồn ,mê li ,khôntả ,như tiên …
*- Mặt tươi như hoa ; - Đẹp người đẹp nết Tốt gỗ hơn tốt nước sơn …
;-a)-Một người tài đức vẹn toàn
- Nét chạm trổ tài hoa
- Phát hiện và bồi dưỡng những tài năngtrẻ
b)Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt
- Một ngày đẹp trời -Những kỉ niệm đẹp đẽ c)- Một dũng sĩ diệt xe tăng -Có dũng khí đấu tranh -Dũng cảm nhận khuyết điểm
Kĩ thuật LẮP XE NÔI
I Mục tiêu:
+ HS biết chọn dúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
+ Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kĩ thuật , đúng quy trình
+ Rèn luyện tính cẩn thận , làm việc theo quy trình
II Đồ dùng dạy – học:
Trang 15+ Mẫu caí xe nôi đã lắp sẵn
+ Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy – học:
* Giới thiệu bài : GV GT và nêu yêu cầu bài học
Hoạt động 3 HS thực hành lắp xe nôi( 15 phút)
a) Hs chọn chi tiết :
+HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và để
riêng từng loại vào nắp hộp
+GV kiểm tra và giúp HS chọn dúng và đủ các chi
tiết để lắp xe nôi
b) Lắp từng bộ phận : HS tiến hành như trong
c) Lắp ráp xe nôi :
+GV nhắc HS lắp theo qui trình SGK
+ Lắp ráp xong phải kiểm tra lại sự chuyển động
của xe nôi
+ GV theo dõi kiểm tra , uốn nắn
HOẠT ĐỘNG 4: đánh giá kết quả học tập
+ Gv tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành
+GV nêu tiêu chuẩn đánh giá
* Lắp xe đúng mẫu, đúng quy trình
* Lắp chắc chắn, xe chuyển động được
- GV nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS
- GV nhắc HS xếp các chi tiết vào hộp
* Nhận xét, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
+ Dặn HS chuẩn bị bàisau
+ Lần lượt HS nhắc lại, lớp theo dõi vàbổ sung
+ HS thực hiện theo yêu cầu đã nêu + HS đọc nối tiếp nhiều lần
+ HS tiến hành láp ráp từng phần theogợi ý trong SGK
+ HS lắng nghe và thực hiện
+ HS theo dõi nhận xét , đánh giá chođúng sản phẩm
+ Đánh giá dúng yêu cầu đã nêu
+ Nghe về nhà làm
Thể dục
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN: TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”
I Mục tiêu:
+ Ôn mới học cũ mọt số nội dung môn tự chọn.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
+ Trò chơi trao tín gậy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động, nhanh nhẹn, khéo léo.
II Địa điểm và phương tiện:
+ Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
+ Mỗi HS 1 dây nhảy, dụng cụ tung và bắt bóng để chơi trò chơi
Trang 16+ Dọn vệ sinh sân trường, bảo đảm an toàn luyện tập.
III Nội dung và phương pháp:
1 Phần mở đầu
2 Phần cơ bản
3 Phần kết thúc
+ Tập hợp lớp+ Khởi động
+ Lớp trưởng tập hợp lớp
+ GV phổ biến nội dung bài học
+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, chạy nhẹ nhàng 1 vòngtròn, chạy chậm trên địa hình tự nhiên
+ Ôn bài thể dục phát triển chung Ôn nhảy dây
a) “ Môn tự chọn”
Đá cầu:
+ Tâng cầu bằng đùi.Tập theo đội hình 2 – 4 hàng nganghoặc vòng tròn, cách nhau 1,5 m, do tổ trưởng điều khiểnhoặc 1 vòng tròn do cán sự điều khiển
+ Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn bị GV uốn nắn
+ Chia tổ luyện tập, sau đó cho mỗi tổ 1 nam, 1 nữ ra thi
b) Trò chơi “Vận động”
* Ném bóng:
+ Ôn 4 động tác bổ trợ đã học
+ Tập động tác bổ trợ: Tung bóng từ tay nọ sang tay kia, vặnmình chuyển bóng, ngồi xổm, cúi người chuyển bóng
+ Học cách cầm bóng+ GV nêu động tác, làm mẫu, kết hợp giải thích
+ GV điều khiển cho HS tập, đi kiểm tra, uốn nắn
* GV nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp chỉ dẫn cách chơivà làm mẫu
+ Cho HS chơi thử GV nhận xét và giải thích thêm cáchchơi
+ Cho HS chơi chính thức 2 lần ( cán sự điều khiển)
GV hệ thống bài học + Tập hợp lớp
Qua tiết học giúp HS :
+ Củng cố về tổng ,tỉ số của hai số
+Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó “
+ Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác , trình bày đúng ,khoa học
Trang 17II/ Chuẩn bị đồ dùng :
-Bảng phụ vẽ sẵn phần tóm tắt bài toán 1
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài tập
Viết tỉ số của a và b ,biết :
a) a= 3 ; b =5 ; b) a = 4 , b = 6;
c) a = 6 , b = 3
2 / Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đề bài
a) Hoạt động 1 :Hướng dẫn giải bài toán
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó
GV nêu bài toán :Tổng của hai số là 96 Tỉ
số của 2 số là
5
3
Tìm 2 số đó ?H: Bài toán cho biết gì ?
H:Bài toán hỏi gì ?
H: 96 gọi là gì của 2 số ?53 gọi là gì ?
Đây là bài toán về tìm 2 số khi biết tổng và
tỉ số của chúng
Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
GV treo bảng phụ tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng
H: Số bé được biểu thị mấy phần bằng
nhau ? Số lớn mấy phần ?
Vậy 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng
nhau ?
H: Làm thế nào em biết được 8 phần bằng
nhau ?
Biết 96 ứng với 8 phần bằng nhau ,vậy bạn
nào có thể tìm được giá tri 1 phần ?
Số bé gồm mấy phần ? tìm số bé ?
Số lớn có mấy phần ? Tìm số lớn ?
Yêu cầu HS trình bày lại bài giải
HS nhắc đề bài
HS nghe bài toán
1 em nhắc lại
+ 1 em nêu : Tổng 2 số: 96 ,tỉ số của chúng là
5 3
12 x 3 = 36 Số lớn :
12 x 5 = 60 Hoặc : Số lớn : 96 - 36 = 60
Bài giải :
Tổng số phần bằng nhau :
3 + 5 = 8 ( phần ) Số bé là :
( 96 : 8 ) x 3 = 36 Số lớn là :
96 - 36 = 60 Đáp số : số bé : 36 Số lớn : 60 HSđọc đề bài ,tìm hiểu đề ,tóm tắt đề theo sơ đồ