1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 34 chuan

32 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên cho người -Bài báo gồm 3 đoạn:  Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của conngười, để phân biệt con người với cácloài động vật khác.. -Nhận xét các ý kiến của

Trang 1

ẦN 34 LỊCH SỬ: ÔN TẬP – KIỂM TRA HK II

**********************************

TẬP ĐỌC: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát

- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc,sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung

cảnh thiên nhiên như thế nào ?

+Tiếng hót của chiền chiện gợi cho thức ăn

những cảm giác như thế nào ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trong cuộc sống, tiếng cười luôn đem đến cho

chúng ta sự thoải mái sản khoái Tiếng cười có

tác dụng như thế nào ? Bài tập đọc Tiếng cười

là liều thuốc bổ hôm nay chúng ta học sẽ cho

các em biết điều đó

b) Luyện đọc:

a/ Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

 Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần

 Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp mạch máu

 Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai tiếng

cười, rút, sảng khoái

-Cho HS quan sát tranh

+Tranh vẽ gì ?

b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS đọc

c/ GV đọc cả bài một lượt

 Cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch

 Nhấn giọng ở những từ ngữ: động vật duy

-1 HS đọc thuộc lòng bài Con chim chiền chiện.

+Chim bay lượn trên cánh đồng lúa,giữa một không gian cao rộng

+Gợi cho em về cuộc sống thanh bìnhhạnh phúc

-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)

-Từng cặp HS luyện đọc

-1 HS đọc cả bài

Trang 2

nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả

mãn, nổi giận, căm thù

c) Tìm hiểu bài:

+Em hãy phân tích cấu tạo của bài báo trên

Nêu ý chính của từng đoạn

+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ

+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng cười cho

bệnh nhân để làm gì ?

+Em rút ra điều gì qua bài học này ?

d) Luyện đọc lại:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những HS đọc hay

3 Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên cho người

-Bài báo gồm 3 đoạn:

 Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của conngười, để phân biệt con người với cácloài động vật khác

 Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ

 Đ 3: Người có tính hài hước sẽ sốnglâu hơn

+Vì khi cười tốc độ thở của con ngườităng lên đến 100km/1 giờ các cơ mặtthư giãn, não tiết ra một chất làm conngười có cảm giác sảng khoái, thoảmãn

+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnhnhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước.+Bài học cho thấy chúng ta cần phảisống vui vẻ

-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc mộtđoạn

-HS luyện đọc đoạn

-3 HS thi đọc

-Lớp nhận xét

Trang 3

TOÁN: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP THEO)

I Mục tiêu:

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện được phép tính vớ số đo diện tích Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 4.hs làm được tấtcả các bài tập thì đạt hs khá, giỏi

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 165

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập

về các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có

liên quan đến đơn vị này

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: -Yêu cầu HS tự làm bài.

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả đổi đơn vị

của mình trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: -Viết lên bảng 3 phép đổi sau:

-Yêu cầu HS dưới lớp nêu cách đổi của mình

trong các trường hợp trên

-Nhận xét các ý kiến của HS và thống nhất

cách làm như sau:

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài

Nhắc các em làm các bước trung gian ra giấy

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

- Cả lớp làm bài vào vở

- HS nối tiếp đọc kết quả đổi đơn vịtrước lớp

-Một số HS nêu cách làm của mìnhtrước lớp, cả lớp cùng tham gia ý kiếnnhận xét

Trang 4

nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi vào VBT.

-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để

chữa bài

Bài 3: HS khá giỏi làm.

Bài 4: -Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.

-Yêu cầu HS làm bài

4.Củng cố: -GV tổng kết giờ học.

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

1600 

2

1 = 800 (kg)

800 kg = 8 tạĐáp số: 8 tạ

Trang 5

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.Mục tiêu:

- Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những sự việcminh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấntượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II.Đồ dùng dạy học: -Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3.

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 1 HS

-GV nhận xét và cho điểm

-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trong cuộc sống, mọi người thường có tính tình

khác nhau Người thì lầm lì, ít nói, người thì tính

tình xởi lởi, người thì lạnh lùng … Hôm nay các

em hãy kể cho bạn mình nghe một câu chuyện

về người vui tính mà em đã chứng kiến hoặc

tham gia

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài:

-GV ghi đề bài lên bảng lớp

-GV giao việc: các em phải kể nột câu chuyện

về người vui tính mà em là người chứng kiến câu

chuyện xảy ra hoặc em trực tiếp tham gia Đó là

câu chuyện về những con người xảy ra trong

cuộc sống hàng ngày

-Cho HS nói về nhân vật mình chọn kể

-Cho HS quan sát tranh trong SGK

c) HS kể chuyện:

a/ Cho HS kể theo cặp

b/ Cho HS thi kể

-GV viết nhanh lên bảng lớp tin HS, tên câu

chuyện HS đó kể

-GV nhận xét và khen những HS có câu chuyện

hay, kể hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe hoặc viết vào vở câu chuyện đã

+HS kể

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS lần lượt nói về nhân vật mìnhchọn kể

-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình Hai bạn cùng traođổi về ý nghĩa của câu chuyện.-Đại diện một số cặp lên thi kể.-Lớp nhận xét

Trang 6

kể ở lớp.

Trang 7

KHOA HỌC: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I/.Mục tiêu :Ôân tập về:

- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật

- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

II/.Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh họa trang 134, 135, 136, 137 SGK (phóng to nếu có điều kiện) Giấy A4

III/.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/.KTBC:

-Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi

tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải thích chuỗi

*Giới thiệu bài:

-Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều có mối

quan hệ với nhau bằng quan hệ dinh dưỡng

Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia Con

người cũng lấy thức ăn từ động vật và thực vật

Yếu tố con người được tách thành nhân tố độc

lập vì hoạt động của con người khác hẳn với

các loài sinh vật khác Ở một góc độ nhất định,

con người, thực vật, động vật cùng có lấy thức

ăn, nước uống, không khí từ môi trường và thải

chất cặn bã vào môi trường Nhân tố con người

có vai trò ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ

thức ăn trong tự nhiên ? Con người phải có một

“mắt xích” trong chuỗi thức ăn hay không ?

Các em sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học

hôm nay

*Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn và

nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật sống hoang

-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang

134, 135 SGK và nói những hiểu biết của em

về những cây trồng, con vật đó

-Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ nói về 1 tranh

-Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có mối

-HS lên bảng làm việc theo yêu cầu củaGV

-HS trả lời

-Lắng nghe

Quan sát các hình minh họa

-Tiếp nối nhau trả lời

+Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước,không khí, ánh sáng, các chất khoánghòa tan trong đất Hạt lúa là thức ăn củachuột, gà, chim

+Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoaivà nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang,đại bàng, mèo, gà

+Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà,chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn

Trang 8

liên hệ với nhau bằng quan hệ thức ăn Mối

quan hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ?

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi

nhóm gồm 4 HS

-Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể hiện

mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các

con vật trong hình, sau đó, giải thích sơ đồ

GV hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm, đảm bảo

HS nào cũng được tham gia

-Gọi HS trình bày

*Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con người –

Một mắt xích trong chuỗi thức ăn

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình

minh họa trang 136, 137 SGK và trả lời câu

hỏi sau:

+Kể tên những gì em biết trong sơ đồ ?

+Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu về

chuỗi thức ăn trong đó có người ?

-Hỏi:

+Con người có phải là một mắt xích trong

chuỗi thức ăn không ? Vì sao ?

+Viêc săn bắt thú rừng, pha rừng sẽ dẫn đến

tình trạng gì ?

+Điều gì sẽ xảy ra, nếu một mắt xích trong

chuỗi thức ăn bị đứt ? Cho ví dụ ?

*Hoạt động 3: Thực hành: Vẽ lưới thức ăn

Cách tiến hành

-GV cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm

có 4 HS

-Yêu cầu HS xây dựng các lưới thức ăn trong

đó có con người

-Gọi 1 vài HS lên bảng giải thích lưới thức ăn

của nhiều loài động vật khác

+Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột.+Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổmang là gà, chuột, ếch, nhái Rắn cũnglà thức ăn của con người

+Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ,côn trùng, cây rau non và gà cũng làthức ăn của đại bàng, rắn hổ mang.-Mối quan hệ của các sinh vật trên bắtđầu từ cây lúa

-Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạtđộng trong nhóm theo hướng dẫn củaGV

-Nhóm trưởng điều khiển để lần lượttừng thành viên giải thích sơ đồ

-2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổivà nói cho nhau nghe

+Hình 7: Cả gia đình đang ăn cơm Bữacơm có cơm, rau, thức ăn

+Con người là một mắt xích trong chuỗithức ăn Con người sử dụng thực vật,động vật làm thức ăn, các chất thải củacon người trong quá trình trao đổi chấtlại là nguồn thức ăn cho các sinh vậtkhác

+Việc săn bắt thú rừng, phá rừng sẽdẫn đến tình trạng cạn kiệt các loàiđộng vật, môi trường sống của độngvật, thực vật bị tàn phá

+Con người phải bảo vệ môi trườngnước, không khí, bảo vệ thực vật vàđộng vật

- HS hoạt động nhóm 4

- 1 số HS lên bảng giải thích Lớp nhận

Trang 9

Thứ ngày tháng 05 năm 2011

CHÍNH TẢ: NGHE – VIẾT

BÀI: NÓI NGƯỢC I.Mục tiêu:

- Nghe, viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát

- Làm đúng BT2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

II.Đồ dùng dạy học: -Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2.

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trong dân gian có những bài ca dao, những

câu tục ngữ đã đúc kết những kinh nghiệm của

ông cha ta trong cuộc sống Bên cạnh đó có

những bài vè đem đến niềm vuio cho người lao

động bằng cách nói thật độc đáo Nói ngược –

bài vè hôm nay chúng ta học là một bài như thế

b) Nghe - viết:

a/ Hướng dẫn CT: -GV đọc một lần bài vè Nói

ngược

-Cho HS luyện viết những từ hay viết sai: liếm

lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ …

-GV nói về nội dung bài vè:

Bài vè nói những chuyện phi lí, ngược đời,

không thể nào xảy ra nên gây cười

b/ HS viết chính tả

-GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS

viết

-GV đọc lại một lần

c/ Chấm, chữa bài

-GV chấm 5  7 bài

-Nhận xét chung

* Bài tập 2: -Cho HS đọc nội dung BT2.

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm GV dán lên

bảng lớp 3 tờ giấy đã chép sẵn BT

-GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm

nhanh đúng

Lời giải đúng: Các chữ đúng cần để lại là: giải –

gia – dùng – dõi – não – quả – não – não – thể.

-1 HS lên bảng làm BT3a (trang 145)-1 HS làm bài 3b (trang 145)

-HS theo dõi trong SGK

-Đọc thầm lại bài vè

-HS nghe, viết chính tả -HS nghe, soát lỗi

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.-HS làm bài vào VBT

-3 nhóm lên thi tiếp sức-Gạch bỏ những chữ sai trong ngoặcđơn

-Lớp nhận xét

- HS cả lớp lắng nghe, thực hiện

Trang 10

3 Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT 2

cho người thân nghe

Trang 11

TOÁN: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I Mục tiêu:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật Bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4.hs làm đượctất cả các bài tập thì đạt hs khá, giỏi

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1.Oån định:

2.KTBC:

-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

166

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn

tập một số các kiến thức về hình học đã học

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra các cạnh

song song với nhau, các cạnh vuông góc với

nhau trong các hình vẽ

Bài 2: HS khá, giỏi làm.

Bài 3

-Yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình chữ

nhật, sau đó tính chu vi và diện tích của hai

hình này rồi mới nhận xét xem các câu trong

bài câu nào đúng, câu nào sai

-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: -Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-HS làm bài:

Hình thang ABCD có:

Cạnh AB và cạnh DC song song vớinhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông gócvới nhau

-HS làm bài:

Chu vi hình chữ nhật là:

(4 + 3)  2 = 14 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:

4  3 = 12 (cm2)Chu vi hình vuông là:

3  4 = 12 (cm)Diện tích hình vuông là:

3  3 = 9 (cm2)Vậy: a) Sai ; b) Sai c) Sai ; d) Đúng-1 HS đọc bài làm của mình trước lớp đểchữa bài, HS cả lớp theo dõi, nhận xétvà tự kiểm tra bài mình

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cảlớp đọc thầm trong SGK

Trang 12

-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.

-Hỏi:

+Bài toán hỏi gì ?

+Để tính được số viên gạch cần để lát nền

phòng học chúng ta phải biết được những gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS

tích cực hoạt động, nhắc nhở các em còn chưa

cố gắng trong giờ học

5 Dặn dò: -Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài

sau

-HS tóm tắt

+Bài toán hỏi số viên gạch cần để látkín phòng học

+Chúng ta phải biết được:

 Diện tích của phòng học

 Diện tích của một viên gạch lát nền.Sau đó chia diện tích phòng học chodiện tích 1 viên gạch

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Bài giải

Diện tích của một viên gạch là:

20  20 = 400 cm2Diện tích của lớp học là:

5  8 = 40 (m2)

40 m2 = 400000 cm2Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400000 : 400 = 1000 (viên gạch)Đáp số: 1000 viên gạch

- HS cả lớp lắng nghe, thực hiện

Trang 13

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I.Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1);biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3)

HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3)

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui.

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+Đọc lại nội dung ghi nhớ (trang 150)

+Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Các em đã được học những từ ngữ nói về tinh

thần lạc quan Trong tiết học hôm nay, chúng ta

sẽ tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về tinh

thần lạc quan yêu đời và cũng biết đặt câu với

các từ đã mở rộng

* Bài tập 1: -Cho HS đọc yêu cầu của BT.

-Cho HS làm bài GV phát giấy cho các nhóm

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Các từ

phức được xếp vào 4 nhóm như sau:

a/ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui.

b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui

sướng, vui lòng, vui thú, vui vui.

c/ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi.

d/ Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui

vẻ.

* Bài tập 2: -Cho HS đọc yêu cầu BT2.

-GV giao việc: Các em chọn ở 4 nhóm, 4 từ,

sau đó đặt câu với mỗi từ vừa chọn

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và khen những HS đặt câu đúng,

hay

* Bài tập 3:-Cho HS đọc yêu cầu của BT.

-GV giao việc: Các em chỉ tìm những từ miêu

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe

-HS chọn từ và đặt câu

-Một số HS đọc câu văn mình đặt.-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS tìm từ chỉ tiếng cười và ghi vào

Trang 14

tả tiếng cười không tìm các từ miêu tả kiểu cười.

Sau đó, các em đặt câu với một từ trong các từ

đã tìm được

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại một số từ chỉ tiếng

cười: hả hả, hì hì, khanh khách, khúc khích, rúc

rích, sằng sặc và khen những HS đặt câu hay.

3 Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở BT3,

5 câu với 5 từ tìm được

vào vở và đặt

-Một số HS đọc các từ mình đã tìmđược và đọc câu đã đặt cho lớp nghe.-Lớp nhận xét

- HS lắng nghe, thực hiện

Trang 15

Thứ ngày tháng 05 năm 2011.

TẬP ĐỌC: ĂN “MẦM ĐÁ”

I.Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phânbiệt lời các nhân vật trong truyện

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chochúa ăn ngon miệng, vừa khéo răng chúa

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa bài học trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+Tại sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?

+Em rút ra điều gì qua bài vừa đọc ?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trạng Quỳnh là nhân vật nổi tiếng trong văn

học dân gian Việt Nam Bằng sự thông minh ,

sắc sảo, hóm hỉnh, Trạng Quỳnh đã cho bọn

quan lại những bài học nhớ đời Bài TĐ Aên

“mầm đá” hôm nay chúng ta học sẽ giúp các

em hiểu được một phần điều đó

b) Luyện đọc:

a/ Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 4 đoạn

 Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu về Trạng

Quỳnh

 Đoạn 2: Tiếp theo … “đại phong”: Câu

chuyện giữa chúa Trịnh với Trạng Quỳnh

 Đoạn 3 : Tiếp theo … “khó tiêu chúa đói”

 Đoạn 4: Còn lại: Bài học dành cho chúa

-Cho HS luyện đọc những từ dễ đọc sai:

tương truyền, Trạng Quỳnh, túc trực …

b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-1 HS đọc đoan 1 bài Tiếng cười là liều thuốc bổ.

+Vì khi cười, tốc độ thổi của con ngườilên đến 100km/1 giờ Các cơ mặt đượcthư giãn, thoải mái và não tiết ra mộtchất làm cho người ta có cảm giác thoảmãn, sảng khoái

-1 HS đọc đoạn 3 của bài

+Trong cuộc sống, con người cần sốngvui vẻ thoải mái

-HS đọc nối tiếp

Trang 16

-Cho HS luyện đọc.

c/ GV đọc toàn bài một lần

-Cần đọc với giọng vui, hóm hỉnh, đọc ohân

biệt với các nhân vật trong truyện

+Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng ?

+Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng

Quỳnh ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc theo cách phân vai

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3 + 4

-Cho HS thi đọc phân vai đoạn 3 + 4

-GV nhận xét và khen nhóm đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn và kể lại truyện cười cho người thân nghe

-Cho HS đọc thầm chú giải

-3 HS giải nghĩa từ

-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cảbài

-HS đọc thầm đoạn 1 + 2

+Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng.Chúa thấy “mầm đá” lạ nên muốn ăn.+Trạng cho người đi lấy đá về ninh, cònmình thì chuẩn bị một lọ tương đề bênngoài hai chữ “đại phong” Trạng bắtchúa phải chờ cho đến lúc đói mèm.+Chúa không được ăn món “mầm đá”

vì thực ra không có món đó

+Vì đói quá nên chúa ăn gì cũng thấyngon

+HS có thể trả lời:

 Trạng Quỳnh là người rất thông minh

 Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh

 Trạng Quỳnh vừa giúp được chúa vừakhéo chê chúa

-3 HS đọc theo cách phân vai: ngườidẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh.-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV.-Các nhóm thi đọc

-Lớp nhận xét

Ngày đăng: 01/07/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang ABCD có: - giao an tuan 34 chuan
Hình thang ABCD có: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w