Bài 2: Tính =>Học sinh tính được các phép tính có kết quả bằng 10 - Ghi lần lượt các phép tính lên bảng sau đó yêu cầu hs làm vào vở, gọi 1học sinh lên bảng làm.. 4.Củng cố ,dặn dò: - Hệ
Trang 1TUẦN 3:
Thứ hai, ngày 06 tháng 09 năm 2010
Tập đọc:
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Yêu cầu:
-Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người ( trả lời được các CH trong sgk)
- GD hs biết sẵn lòng giúp đỡ bạn bè
II Các hoạt động dạy- hoc:
Tiết 1
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẩu toàn bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc:
a Đọc từng câu:
- Yêu cầu hs đọc
- Tìm tiếng từ khó đọc
- Luyện phát âm
b Đọc từng đoạn:
- Yêu cầu hs đọc
- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu dài:
Một lần khác,/chúng con đang nghỉ trên một bãi cỏ
xanh thì thấy gã Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê Non.//
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu hs đọc theo nhóm
GV theo dõi
d Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
GV theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
e Đọc đồng thanh:
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh 1 lần
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Cha Nai Nhỏ nói gì ?
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào
của bạn mình ?
Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt gì
của bạn ấy?
-Lắng nghe
- Lớp đọc thầm
- Nối tiếp đọc từng câu
- Tìm và nêu
- Cá nhân,lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Luyện đọc
- Các nhóm luyện đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Đọc đồng thanh
- Đọc bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi -Đi chơi xa cùng bạn
-Cha Nai Nhỏ hỏi về người bạn của con
-Hành động cứu bạn của bạn con -Mỗi hành động đó nói lên một điều
là bạn của Nai Nhỏ luôn giúp bạn
Trang 2- Em thích nhất điểm nào?
Thảo luận nhóm 2
- Theo em người bạn tốt là người như thế nào?
- Em hãy xem mình đã bao giờ sống vì người khác
chưa?
4 Luyện đọc lại:
- Yêu các nhóm tự phân vai thi đọc lại toàn bộ câu
chuyện
- Theo dõi, nhận xét tuyên dương
5 Củng cố, dặn dò:
- 1 hs đọc lại toàn bài
? Qua câu chuyện em học được điều gì ở bạn của Nai
Nhỏ?
- Nhận xét giờ học:
- Dặn: Quan sát tranh, tập kể lại câu chuyện này
mỗi khi khó khăn
-Tự nêu ý kiến của mình
-Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả -Tự nêu ý kiến
- Các nhóm phân vai và luyện đọc Thi đọc giữa các nhóm, lớp theo dõi, nhận xét nhóm, cá nhân, nhóm đọc tốt
- Đọc bài
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ
TOÁN KIỂM TRA I.MỤC TIÊU:
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau :
+ Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau
+ KN thực hiện cộng, trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100
+ Giải bài toán bằng một phép tính đã học
+ Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn
định
3 Bài
mớiKiểm
tra
Đề bài
1) Viết các số:
a) Từ 70-80 b) Từ 89-95
2) a) Số liền trước của 61 b) Số liền sau của 99 3) Đặt tính rồi tính hiệu biết:
a) 89 và 42 b) 75 và 34 c) 99 và 55
4) Tính: 9dm - 2dm=
15dm - 10dm=
6dm + 3dm=
5dm + 4dm=
Hs làm bài vào vở
Đáp án
Bài 1: 3điểm a) 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77,
78, 79, 80 b) 89, 90, 91, 92, 93, 94 95 Bài 2: 1 điểm
Số liền trước 61 là 60
Số liền sau 99 là 100 Bài 3: 2 điểm
a) 89 b) 75 c) 99
- 42 - 34 - 55
47 41 44
Bài 4) 2 điểm 9dm - 2dm= 5dm 6dm + 3dm= 9dm
15dm - 10dm= 5dm 5dm + 4dm=9dm
Bài 5) 2 điểm
Trang 35) Lan và Hoa cắt được 36 bông hoa, riêng Hoa cắt được
16 bông hoa Hỏi Lan cắt được bao nhiêu bông hoa
4 Củng cố, dặn dò:
Chấm, chữa bài, nxét Nxét tiết học
Bài giải Lan cắt được số bông hoa là: 36-16 = 20( bông hoa) Đáp số: 20 bông hoa Nxét tiết học
Thứ ba, ngày 07 tháng 09 năm 2010
Đạo đức:
BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỮA LỖI (Tiết1)
I Yêu cầu:
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sữa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sữa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sữa lỗi khi mắc lỗi
- GD hs phải biết nhận lỗi và sữa lỗi
(Ghi chú: Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sữa lỗi khi mắc lỗi)
II Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Phân tích truyện “Cái bình hoa”
Mục tiêu: Học sinh xem xác định được ý nghĩa của hành
vi nhận và sữa lỗi
Cách tiến hành: Giáo viên chia nhóm cho học sinh theo
dõi và thảo luận
- Qua câu chuyện em thấy cần làm gì khi mắc lỗi?
- Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến và thái độ của mình.
Mục tiêu: Học sinh biết cách bày tỏ ý kiến và thái độ
của mình
Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu tình huống cho học sinh bày tỏ thái
bằng thẻ.Giơ thẻ đỏ nếu đồng ý.Thẻ xanh nếu không
đồng ý.Thẻ vàng lưỡng lự
+ Người nhận lỗi là người dũng cảm?
+ Nếu có lỗi chỉ tự chữa lỗi không cần nhận lỗi?
+
- Nêu ý kiến cho học sinh đưa thẻ và giáo viên có thể
hỏi thêm vì sao em chọn cách đó?
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố-dặn dò:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
-Lắng nghe
-Chia nhóm4
-Tự thảo luận và nêu
- Nghe
- Suy nghĩ đưa ra ý kiến, giải thích
lí do
- Lắng nghe -2 em đọc
- Nghe, ghi nhớ
Trang 4PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I Yêu cầu:
- Biết cộng hai số có tổng bằng 10
- Biết dựa vào bảng cộng để tìm số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10
- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước
- Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12
- Rèn cho hs kĩ năng làm tính, giải toán nhanh, chính xác các dạng toán trên
* (Ghi chú: BT1 cột 1, 2, 3; BT2, BT3 dòng 1; BT4)
Phát huy tính tích cực, tự giác trong học toán
II Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ: Đặt tính rồi tính:
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Ghi đề
2.Giảng bài mới:
Hướng dẫn cách cộng bằng que tính
-Yêu cầu học sinh lấy que tính để thao tác
-Lấy 6 que tính thêm 4 que tính ta có mấy que tính?
-Viết lên bảng: 6 + 4 = 10
-Hướng dẫn đặt tính cột dọc
3.Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh viết đúng các số có tổng bằng 10
9 +……= 10
-Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nêu lần lượt các
phép tính
- Nhận xét
Bài 2: Tính
=>Học sinh tính được các phép tính có kết quả bằng
10
- Ghi lần lượt các phép tính lên bảng sau đó yêu cầu
hs làm vào vở, gọi 1học sinh lên bảng làm
- Chấm bài, nhận xét chữa
Bài 3 : Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm nhanh và đúng
Bài 4:Rèn kĩ năng xem đồng hồ
- Giáo viên để mô hình đồng hồ lên bàn yêu cầu học
sinh đọc to kết quả trên mặt đồng hồ
4.Củng cố ,dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Nghe
-Lấy que tính cùng làm với giáo viên và nêu kết quả
- Đọc phép tính -Học sinh quan sát và tự đặt được theo cột dọc
-Đọc yêu cầu bài toán
-Nêu nối tiếp
-Đọc yêu cầu
- 1 hs làm bảng lớp Lớp làm vở
-Làm nối tiếp bằng miệng
-Nhìn đồng hồ và nêu to kết quả -Nhận xét bạn
- Nghe
Kể chuyện:
BẠN CỦA NAI NHỎ
I Yêu cầu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ
Trang 5về bạn mình (BT1); nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2)
- Biết kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở BT1
- GD hs sẵn lòng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn
(Ghi chú: HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT3(phân vai, dựng lại câu chuyện)
II Các hoạt động dạy- học :
A Bài cũ :
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài :Ghi đề
2.Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Dựa theo tranh nhắc lại lời kể của Bai Nhỏ về
bạn mình
-Học sinh nêu yêu cầu 1
- Yêu cầu hs QS kĩ 3 tranh nhớ lại từng lời kể của
Nai Nhỏ
- Gọi 1 hs khá giỏi làm mẫu
- Yêu cầu tập kể theo nhóm
- Gọi các nhóm kể
-Nhận xét, tuyên dương
2.2 Nhắc lại lời Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về
bạn
- Yêu cầu hs nhìn lại từng tranh, nhớ và nhắc lại lời
của cha Nai Nhỏ (theo nhóm)
- Nhận xét tuyên dương
2.3 Phân vai dựng lại câu chuyện
- Lần 1 : Giáo viên là người dẫn chuyện
- Lần 2 : Học sinh là người dẫn chuyện
- Yêu cầu học sinh kể cả lớp theo dõi nhận xét bạn
kể
- Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò :
- Gọi học sinh kể lại câu chuyện bằng lời của mình
? Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét giờ học :
- Nghe
-2 em nêu yêu cầu bài 1
- Thực hiện theo yêu cầu
- Theo dõi
- Nối tiếp nhau kể theo nhóm 3
- Đại diện nhóm thi nói lại lời kể của Nai Nhỏ
Lớp theo dõi nhận xét
- Tập nói theo nhóm Cử đại diện lần lượt nhắc lại từng lời của cha Nai Nhỏ nói với con
Lớp theo dõi bình chọn bạn nói tốt
- Thực hiện
- Kể phân vai Lớp lắng nghe và nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân
kể tốt
-1 em kể
- Nêu ý kiến
- Nghe, ghi nhớ
Chính tả: (Tập chép ) BẠN CỦA NAI NHỎ
I Yêu cầu:
1- Chép lại chính xác , trình bày đúng đoạn tóm tắt trong bài Bạn của Nai Nhỏ (sgk)
- Làm đúng BT2; BT(3) a / b
- GD hs ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn hs chuẩn bị:
- Nghe
Trang 6- Đọc đoạn cần viết
-Gọi 2 học sinh đọc lại
+ Đoạn này kể về ai?
+ Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi xa cùng
bạn?
-Hướng dẫn cách trình bày:
? Bài chính tả có mấy câu? Cuối câu có dấu gì? Chữ cái
đầu tiên phải viết như thế nào?
- Hướng dẫn viết từ khó:khoẻ, nhanh nhẹn,
2.2 Chép bài:
- Yêu cầu hs nhìn bảng chép bài
Theo dõi học sinh chép bài
-Nhắc nhở các em tư thế ngồi viết đúng, cách cầm bút,
tốc độ viết
c Chấm bài:
-Soát lỗi: Đọc cho học sinh dò bài
- Chấm bài, chữa lỗi phổ biến cho học sinh
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Củng cố cách viết ng, ngh
-Yêu cầu học sinh làm bảng con
Nhận xét, chữa bài
*Lưu ý:Khi viết ngh trong các trường hợp đi kèm với âm
e, ê, i
Bài 3 : Điền vào chỗ chấm ch hay tr.
- Yêu cầu hs làm VBT
-Gọi học sinh nêu miệng từng bài nhỏ
3 Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét giờ học
- Về nhà tự luyện viết thêm từ sai nhiều (nếu có)
- Lắng nghe -2 em đọc
-Kể về Nai Nhỏ
-Cha Nai Nhỏ thấy yên lòng vì con mình có một người bạn tốt
-Có 3 câu.Cuối mỗi câu có dấu chấm.Chữ cái đầu câu phải viết hoa
-Viết bảng con
-Chép bài vào vở
-Đổi vở cho bạn dò bài
-Đọc yêu cầu
-Làm theo yêu cầu 1 em làm bảng lớp
-Nhắc lại lưu ý
- Làm bài -Nêu miệng
- Nhận xét bài bạn
- Nghe, ghi nhớ
-Thứ tư, ngày 08 tháng 09 năm 2010
Thể dục BÀI 5 :QUAY PHẢI QUAY TRÁI –TRÒ CHƠI "NHANH LÊN BẠN ƠI"
I Mục tiêu
- Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ ở lớp 1 Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, Tập hợp hàng nhanh,
- Ôn cách chào báo cáo khi giáo viên nhặn lớp và kết thúc giờ học Yêu cầu thực hiên jđược tương đối đúng, nhanh và trật tự
- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.Yêu cầu biết cách chơi đúng luật và hào hứng trong khi chơi
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
Trang 71 Phần mở đầu(6 phút)
- Nhận lớp
- Chạy chậm
- Khởi động các khớp
- Vỗ tay hát
2 Phần cơ bản (24 phút)
- Đội hình đội ngũ.-Tập hợp hàng dọc,
dóng hàng, điểm số từ 1 đến hết:
- Thi đua
- Học quay phải, quay trái
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,
đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,
quay trái
- Trò chơi vận động
- Chò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
3 Phần kết thúc (5 phút )
- Thả lỏng cơ bắp
- Củng cố
- Nhận xét
- Dặn dò
GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
GV điều khiển HS chạy 1 vòng sân
GV hô nhịp khởi động cùng HS
Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài
GV nêu tên động tác hô nhịp điều khiển
HS tập GV sửa động tác sai cho HS Lớp trưởng hô nhịp điều khiển HS tập
GV quan sát nhận xét sửa sai cho HS các tổ
GV chia tổ cho HS tập luyện, tổ trưởng điều khiển quân của tổ mình
HS các tổ thi đua trình diễn một lượt
GV + HS quan sát nhận xét biểu dương
GV nêu tên từng động tác, làm mẫu hô nhịp chỉ dẫn cho HS tập động tác
G Vkết hợp sửa sai cho HS Cán sự lớp hô nhịp điều khiển HS tập Giáo viên hô nhịp tập hợp lớp
HS thực hiện từng nhịp của động tác
GV giúp đỡ sửa sai
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi
GV chơi mẫu HS quan sát cách thực hiện
HS từng tổ lên chơi thử G giúp đỡ sửa sai cho từng HS
GV quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng
và chơi đúng luật
Cán sự lớp hô nhịp thả lỏng cùng HS
HS đi theo vong tròn vừa đi vừa thả lỏng
cơ bắp
GV củng cố nội dung bài Một nhóm lên thực hiện lại động tác vừa học
G nhận xét giờ học
HS về ôn phần đội hình, đội ngũ
Tập đọc:
GỌI BẠN
I Yêu cầu:
- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (trả lời được các câu hỏi trong sgk; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- GD hs yêu quý tình bạn
II Các hoạt động dạy- học:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẩu toàn bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc:
a Đọc từng câu:
- Yêu cầu hs đọc từng dòng
- Tìm tiếng từ khó đọc
- Luyện phát âm
b Đọc từng đoạn:
- Yêu cầu hs đọc từng khổ thơ
- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc (Chú ý cách ngắt
nghỉ.)
- Giải nghĩa từ (sgk)
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu hs đọc theo nhóm
GV theo dõi
d Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
GV theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
e Đọc đồng thanh:
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh 1 lần
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Bê vàng và dê trắng sống ở đâu?
? Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ?
? Bê vàng quên đường về Dê trắng đã làm gì?
? Vì sao Dê trắng đến bây giờ vẫn còn kêu bê bê?
? Qua bài thơ ta thấy điều gì?
4 Học thuộc lòng bài thơ:
- Yêu cầu hs nhìn bảng đọc, gv xóa dần bảng
- Gọi hs xung phong đọc
- Nhận xét ghi điểm
5 Củng cố, dặn dò:
- 1 hs đọc lại toàn bài
? Bài thơ giúp em hiểu gì về tình bạn?
- Nhận xét giờ học:
- Tuyên dương một số em đọc tốt, nhắc nhở một số em
đọc chưa tốt
-Lắng nghe
- Lớp đọc thầm
- Nối tiếp đọc
- Tìm và nêu
- Cá nhân,lớp
- Nối tiếp đọc
- Luyện đọc
- Lắng nghe
- Các nhóm luyện đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Đọc đồng thanh
- Đọc bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Ơ rừng xanh sâu thẳm
-Vì trời hạn hán
-Chạy khắp nẻo tìm Bê
-Vì thương bạn quá, chạy khắp nẻo tìm Bê
- Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và
Dê Trắng
-Luyện đọc và học thuộc lòng
- 4-5 em đọc thuộc lòng
-Tự nêu ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ
Toán :
26+4 ; 36+24
I Yêu cầu:
Trang 9- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4; 36 + 24
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
* (ghi chú: BT cần làm BT1,2)
Phát huy tính tích cực, say mê học toán
II Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Giảng bài mới:
* Giới thiệu : 26 + 4 =?
-Hướng dẫn học sinh thao tác bằng que tính để tìm kết
quả
26 + 4 = 30
-Hướng dẫn đặt tính theo cột dọc (sgk)
- Gọi hs nêu lại cách đặt tính, và tính
*Giới thiệu: 36 + 24 =?
-Hướng dẫn tương tự ví dụ trên
*Lưu ý: Cần đặt đúng cột nếu đặt sai cột sẽ cộng sai kết
quả
? Em có nhận xét gì về 2 kết quả trên ở hàng đơn vị?
3 Luyện tập:
Bài 1: Tính
=> Củng cố cách tính cho học sinh
-Yêu cầu học sinh làm bảng con Gọi 3 em lên bảng
làm
- Yêu cầu hs nêu lại cách tính
Bài 2: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
- Gọi 2 em đọc đề bài
-Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán
Yêu cầu hs giải vào vở
-Theo dõi giúp đỡ học sinh yếu
-Chấm, chữa bài
3 Củng cố-dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại cách đặt tính và cách tính 26 + 4
- Nhận xét giờ học
-Về nhà xem lại các BT
- Nghe
-Lấy que tính thao tác tìm kết quả
- 3 - 4 em đọc phép tính
-Đặt tính theo cột dọc.(1 em lên bảng, lớp bảng con)
- 2- 3 em -Làm tương tự
-Hàng đơn vị đều có chữ số 0
-Đọc yêu cầu
-Làm theo yêu cầu của giáo viên
- 2 em nêu
- Đọc
- Phân tích bài toán
1 em lên bảng giải, lớp tự giải vào vở
Bài giải
Số gà hai nhà nuôi được là:
22 + 18 = 40 (con gà) Đáp số: 40 con gà
- 1 em
- Nghe
Luyện từ và câu:
TỪ CHỈ SỰ VẬT; KIỂU CÂU “AI LÀ GÌ?”
I Yêu cầu:
- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1, BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT3)
- Thể hiện tốt việc nói viết thành câu, yêu thích môn học
II Các hoạt động dạy- học:
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học A.Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn làm BT:
Bài 1: Tìm từ chỉ sự vật ở các tranh sgk
-Treo tranh học sinh tìm từ đúng với nội dung tranh
- Ghi lên bảng các từ đúng
*Kết luận: Đây là những từ chỉ sự vật
-Em hãy tìm những từ chỉ sự vật khác?
Bài 2: Tìm từ chỉ sự vật bảng sau
- Treo bảng phụ học sinh nêu, giáo viên gạch chân từ
chỉ sự vật
-Gọi nhắc lại toàn bộ các từ đó
Bài 3: Đặt câu theo mẫu sau:
Ai (Cái gì, Con gì)/là gì ?
-Ghi mô hình lên bảng.Hướng dẫn cách xác định mẫu
câu
-Bạn Vân Anh trả lời cho câu hỏi nào ?
-Lớp 2A trả lời cho câu hỏi nào ?
-Yêu cầu học sinh đặt theo mẫu đó vào vở
-Chấm, chữa bài
3 Củng cố-dặn dò :
-Gọi vài em nêu một số từ chỉ sự vật ?
- Nhận xét giờ học
-Về nhà xem lại các BT.Chuẩn bị bài sau
- Nghe
-Nêu yêu cầu bài
- Quan sát tranh lần lượt nêu
-Nhắc lại
-Tự tìm thêm
-Nêu yêu cầu
- Suy nghĩ, trả lời
- Nối tiếp nêu
-Đọc yêu cầu bài
….Ai ?
…là gì/
-Làm bài vào vở
-2 em nêu lại các từ đó
- Nghe, ghi nhớ
Tập viết :
CHỮ HOA B
I Yêu cầu:
- Viết đúng chữ hoa B (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Bạn(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Bạn bè sum họp (3 lần)
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết đúng đẹp, trình bày sạch sẽ
(Ghi chú: HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở TV2)
II Các hoạt động dạy- hoc:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn viết chữ hoa B :
a Hướng dẫn hs quan sát, nhận xét:
- Đính chữ mẫu B
? Chữ hoa B cao mấy li? Rộng mấy ô?
? Gồm mấy nét? Đó là những nét nào?
? Nêu cấu tạo của chữ hoa B?
- Nêu lại cấu tạo chữ hoa B.
- Chỉ vào khung chữ giảng quy trình
- Nghe
- Quan sát
- 5 li
- 2 nét
- 2 em nêu
- Lắng nghe -HS quan sát và lắng nghe