- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS khác nhận xét. Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm, các em nên đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm và giúp bạn hoàn thành bài học của ngày phải ng[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
Sự tích cây vú sữa
Sự tích cây vú sữaTìm số bị trừQuan tâm giúp đỡ bạnChào cờ đầu tuần
1212
Mẹ33-5
Đi thường theo nhịp.Trò chơi:Nhóm ba nhóm bảy
Từ ngữ về tình cảm.Dấu phẩy
53-15Chữ hoa K
Vẽ theo mẫu:Vẽ lá cờ Tổ quốc hoặc cờ lễ hội
1212
MẹLuyện tập
Đi thường theo nhịp.Trò chơi:Nhóm ba nhóm bảy
Gọi điệnSinh hoạt lớp cuối tuần
Trang 3TUẦN 12
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
Tập đọc(T34+35) SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Biết ngắt nghỉ hơi ở câu có nhiều dấu phẩy.
-Hiểu nội dung:Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con.(trả lời được câuhỏi 1,2,3,4 HSG trả lời được câu hỏi 5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ, bảng ghi nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Cây xoài của ông em
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: GV treo tranh, giới thiệu chủ
điểm và bài học Sự tích cây vú sữa
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu toàn bài,
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuấthiện
- HS LĐ các từ: run rẩy, tán lá, gieo ,khản tiếng, xuất hiện, căng mịn, óng ánh,
đỏ hoe, xoè cành
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ
lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liềntìm đường về nhà.//
+ Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng
sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//
Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//
+ Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi vàgọi đây là cây vú sữa.//
+ Vùng vằng, la cà
-HS đọc các từ trong phần chú giải
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm
Trang 4- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân,nhóm đọc đúng và hay
TI T 2 Ế
Hoạt động2 : Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm bài và TLCH
1 Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
2.Trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã
Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đua
+ Cây xanh run rẩy, từ những cànhlá,những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắngnhư mây Hoa rụng, quả xuất hiện lớnnhanh, da căng mịn
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờcon Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ
Trang 5-Vẽ được đoạn thẳng ,xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên chođiểm đó.
- Bài tập cần làm:Bài 1(a,b,d,e),bài 2(cột 1,2,3),Bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũLuyện tập.
- Nêu thành phần và tên gọi của phép trừ :
- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10
ô vuông) Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt
ra 4 ô vuông) Hỏi còn bao nhiêu ô
vuông?
+ Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?
+ Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV
gắn nhanh thẻ ghi tên gọi)
Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt
làm hai phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông
Phần thứ hai có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ
giấy có bao nhiêu ô vuông?
+ Làm thế nào ra 10 ô vuông?
- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x
Số ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại
là 6 Hãy đọc cho cô phép tính tương ứng
để tìm số ô vuông còn lại
- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm
gì ? Khi HS trả lời, GV ghi lên bảng x = 6
+ 4
+ Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
+Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên
Trang 7+Yêu cầu HS nhắc lại.
Bài 2/56:Viết số thích hợp vào ô trống
- Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị
trừ trong phép trừ sau đó yêu cầu các em
làm bài theo nhóm đôi
-GV nhận xét
Bài 3 /56:Số(HSKG)
Bài 4/56:
- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm
+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm cho
-Nhận xét bài bạn
- Muốn tính số bị trừ ta lấy hiệu cộng sốtrừ
- HS làm bài theo nhóm đôi
-Trình bày +nêu cách thực hiện
-HS nhận xét,các nhóm khác đối chiếu kếtquả
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS vẽ vào vở,1HS làm bảng -Trình bày Lớp nhận xét
HS nêu
Đạo đức (T12): QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I MỤC TIÊU:
-Biết được bạn bè cần phải quan tâm ,giúp đỡ lẫn nhau.
-Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm,giúp đỡ bạn bè trong học tập,laođộng và sinh hoạt hằng ngày
-Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
Trang 8 Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị ốm,
không đi học được Nếu là bạn của Hà em
sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS khác
nhận xét
Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm, các
em nên đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm
và giúp bạn hoàn thành bài học của ngày
phải nghỉ đó Như vậy là biết quan tâm,
giúp đỡ bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm
giúp đỡ bạn bè xung quanh Như thế mới là
bạn tốt và được các bạn yêu mến
Hoạt động 2: Liên hệ.
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và đưa ra
các cách giải quyết cho tình huống sau:
Tình huống:
- Hạnh học rất kém Toán Tổng kết điểm
cuối kì lần nào tổ của Hạnh cũng đứng cuối
lớp về kết quả học tập Các bạn trong tổ phê
và giảng cho bạn những chỗ khônghiểu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cáccách giải quyết cho tình huống của GV Chẳng hạn:
1 Các bạn trong tổ làm thế là sai Mặc
dù Hạnh có lỗi nhưng các bạn cũngkhông nên vì thế mà đã vội vàng phêbình Hạnh Nếu phê bình mạnh quá, cóthể làm cho Hạnh buồn, chán nản Cáchtốt nhất là phải giúp đỡ Hạnh
2 Để giúp Hạnh nâng cao kết quả học
Trang 9làm gì?
- GV kết luận: Quan tâm, giúp đỡ bạn có
nghĩa là trong lúc bạn gặp khó khăn, ta cần
phải quan tâm, giúp đỡ để bạn vượt qua
khỏi
Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm.
- HS sắm vai theo phân công của nhóm
- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em
cảm thấy như thế nào?
* Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều
cần thiết và nên làm đối với các em Khi các
em biết quan tâm đến bạn thì các bạn sẽ yêu
quý, quan tâm và giúp đỡ lại khi em khó
khăn, đau ốm
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu
chuyện về quan tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
tập, nhất là môn Toán, các bạn trong tổnên kết hợp cùng với GVCN và với cảlớp để phân công bạn kèm cặp Hạnh
Trang 102 Kiểm tra bài cũ: Bà cháu.
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp
câu chuyện Bà và cháu
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Yêu cầu HS nhắc lại tên bài
tập đọc, sau đó giới thiệu và ghi tên bài
lên bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
chuyện
a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Kể bằng lời của mình nghĩa là ntn?
b) Kể lại phần chính của câu chuyện theo
tóm tắt từng ý
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý
tóm tắt nội dung của truyện
- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và
theo dõi HS hoạt động
- Gọi một số em trình bày trước lớp Sau
mỗi lần HS kể GV và HS cả lớp dừng lại
để nhận xét
c) Kể đoạn 3 theo tưởng tượng
- Em mong muốn câu chuyện kết thúc
thế nào?
- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc
của các em được kể thành 1 đoạn
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung
truyện.(HSKG)
GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể từng
đoạn truyện cho đến hết hoặc cho HS kể
lại từ đầu đến cuối câu chuyện
IV.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Đọc yêu cầu bài 1
- Nghĩa là không thể nguyên văn nhưSGK
- HSG kể: Ngày xưa, có một cậu bé rấtlười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹtrong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng
Mẹ cậu luôn vất vả Một lần, do mảichơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá,cậu bỏ nhà đi biền biệt mãi không quay
về Người mẹ thương con cứ mòn mỏiđứng ở cổng đợi con về
- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình
- 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe, nhận xét, bổ sung cho nhau
- Thực hành kể lại toàn bộ nội dungtruyện
- cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 11- Tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Bông hoa Niềm Vui
2 Kiểm tra bài cũ: Tìm số bị trừ.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính(cầm que
tính), bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao
nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng
câu hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô
muốn bớt đi bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm gì?
- Viết lên bảng: 13 –5
- Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 13 que tính và tìm cách
bớt 5 que tính, sau đó yêu cầu trả lời xem
còn lại bao nhiêu que tính
- Hát
+ HS1: Đặt tính và thực hiện phép tính:
32 – 8 ; 42 – 18 + HS 2: Tìm x: x – 14 = 62; x – 13 =30
Trang 12- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình.
Hướng dẫn lại cho HS cách bớt hợp lý
nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
GV nêu lại :
- Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước
Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính
nữa?
- Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que rời Bớt 2 que còn lại 8 que
- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy
que tính?
- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?
- Viết lên bảng 13 – 5 = 8
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi
một số
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả các phép trừ trong phần bài học và viết
lên bảng các công thức 13 trừ đi một số
như phần bài học
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các
công thức sau đó xóa dần các phép tính
- Bớt 2 que nữa
- Còn 8 que tính
- 13 trừ 5 bằng 8
-HS nêu cách đặt tính rồi nêu cách tính
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả vàghi kết quả tìm được vào bài học
- Nối tiếp nhau theo bàn, thông báo kếtquả của phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1phép tính
Trang 13GV nhận xét
Bài 3/57:Đặt tính rồi tính hiệu(HSG)
Bài 4/57:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS giải bài tập
- HS giải bài tập theo nhóm đôi
-Trình bày
Số xe đạp cửa hàng còn lại là:
13 – 6 = 7(xe đạp) Đáp số :7 xe đạp
- Nhận xét -HS trả lời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Cây xoài của ông em.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các
từ - Yêu cầu cả lớp viết bảng con hoặc
viết vào giấy nháp
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn nói về cái gì?
- 1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổra…
Trang 14có dấu phẩy trong bài.
+ Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn trong
bài viết
-Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc Theo
dõi và chỉnh sữa lỗi cho HS
v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:Điền vào chỗ trống ng hay ngh?
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài và rút ra qui tắc chính tả
Bài 3: Điền vào chỗ trống at hay ac?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Dấu phẩy viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý
- Đọc các từ: lá, trổ ra, nở trắng, rung, dacăng mịn, dòng sữa trắng, trào ra…
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảngcon
-Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình
-Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng,ngăn nắp
-Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng (HSG)
Trang 15II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- phiếu bài tập (2), phấn màu, (bảng phụ) Tranh, ảnh trong SGK trang 26, 27
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gia đình
Em hãy kể một số công việc hằng ngày
của những ng]ời trong gia đình em
Em đã làm những việc gì để giúp bố mẹ
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm
- Yêu cầu:HS quan sát hình vẽ 1, 2, 3
trong SGK và thảo luận: Kể tên các đồ
dùng có trong hình và nêu các lợi ích của
Hoạt động 3: Trò chơi đoán tên đồ vật
- GV cử 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn
- Phổ biến luật chơi:
Đội 1: Tôi làm mát mọi người
Đội 2: Cái quạt
+ Đội nào nói đúng, trả lời đúng: 3 điểm
+ Đội nào nói sai trả lời sai: 0 điểm
+Câu nào đội không trả lời được, dành
quyền cho các bạn dưới lớp
+ Hết 5 bạn ở đội 1 nói, đảo lại nhiệm vụ
của hai đội chơi
bổ sung cho nhóm bạn
+ Đội 1: 1 bạn sẽ giới thiệu về một đồ vậtnào đó, nhưng không nói tên Bạn đó chỉđược nói lên đặc điểm hoặc công dụngcủa đồ vật đó
+Đội 2: 1 bạn phải có nhiệm vụ là gọitên đồ vật đó ra
- HS chơi thử
- HS tiến hành chơi
- HS dưới lớp chú ý nghe, nhận xét cácbạn chơi
- HS thảo luận N đôi
- 4 HS trình bài lần lượt theo thứ tự 4 bứctranh
Đồ dùng trong gia đìnhTên đồ dùng
Hình 1:
Hình 2:
Hình 3:
Lợi ích
Trang 16
Hoạt động 4: Bảo quản, giữ gìn đồ dùng
trong gia đình
Bước 1: Thảo luận N đôi
+ Yêu cầu: Làm việc với SGK, trả lời lần
lượt các câu hỏi sau:
1 Các bạn trong tranh đang làm gì?
2 Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
+ Yêu cầu 4 HS trình bài
Bước 2: Làm việc với cả lớp
Bước 3: GV chốt lại kiến thức
- Khi sử dụng các đồ dùng trong gia đình,
chúng ta phải biết các bảo quản, lau chùi
thường xuyên và xếp đặt ngăn nắp Đối
với đồ dùng dễ vỡ, dễ gãy, đồ điện, khi sử
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4;riêng dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5).
-Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con.(trả lời đượccác CH trong SGK;thuộc 6 dòng thơ cuối)
Trang 172 Kiểm tra bài cũ: Sự tích cây vú sữa.
GV nhận xét
3 Dạy học bài mới
Giới thiệu:
Trong bài tập này, các em sẽ được đọc và
tìm hiểu bài thơ Mẹ của nhà thơ Trần
Quốc Minh Qua bài thơ các em sẽ thêm
hiểu về nổi vất vả của mẹ và tình cảm bao
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Giải nghĩa từ mới:
LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức thi đọc giữa các
nhóm cá nhân, đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Hình ảnh nào cho em biết đêm hè rất oi
bức?
+ Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc?
+ Người mẹ được so sánh với những hình
ảnh nào?
+ Em hiểu 2 câu thơ: Những ngôi sao
thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì
chúng con ntn?
+ Em hiểu con thơ: Mẹ là ngọn gió của
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng dòng thơ
- HS LĐ các từ: Lặng rồi, nắng oi, chẳngbằng, suốt đời, kẽo cà, tiếng võng
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ trong bài + Những ngôi sao/ thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ/ đã thức vì chúng con
+ Nắng oi, giấc tròn
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ theonhóm 4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi chonhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mìnhthi đọc từng đoạn và cả bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cánhân, nhóm đọc đúng và hay
+Mẹ được so sánh với những ngôi sao
“thức” trên bầu trời, với ngọn gió mátlành
+ Mẹ đã phải thức rất nhiều, nhiều hơn
Trang 18con suốt đời ntn?
- Học thuộc lòng bài thơ
- 2 dãy thi đua đọc diễn cảm
-Mẹ luôn vất vả để nuôi con và dành chocon tình yêu thương bao la
Toán(T 58): 33 - 5
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép tính có nhớ trong phạm vi 100,dạng 33 – 5
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng.(đưa về phép trừ dạng 33-5)
- Bài tập cần làm: Bài 1,Bài 2(a),Bài 3(a,b)
3.Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Tiết học hôm nay chúng ta học
bài 33 -5
v Hoạt động 1: Phép trừ 33 - 5
Bước 1: Nêu vấn đề:
- Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
Trang 19- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và
3 que tính rời, tìm cách để bớt 5 que
+ 33 que tính, bớt đi 5 que tính, còn lại
bao nhiêu que tính?
+ Vậy 33 - 5 bằng bao nhiêu?
Bài 2/28: Đặt tính rồi tính hiệu
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài a(HSG b,c)
GV nhận xét
Bài 3/58:Tìm x
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hỏi: Trong ý a, b số phải tìm (x) là gì
- 33 que, bớt đi 5 que, còn lại 28 que tính
- 33 trừ 5 bằng 28
HS nêu-Viết 33 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 3 Viết dấu - và vạch kẻ ngang.-Nêu cách tính
+ 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu
- Trả lời: là số hạng trong phép cộng
- Muốn tìm số hạng chưa biết trong phépcộng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.-2HS lên bảng làm bài Lớp làm vở
Trang 20
-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
-Biết hát kết hợp động tác phụ họa đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Nhạc cụ quen dùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ: Cả lớp hát bài Cộc cách tùng
cheng
-1nhóm hát biểu diễn trước lớp bài
Cộc cách tùng cheng
-1HS hát cá nhân
2.Bài mới :
* Giới thiệu bài: Hôm nay các em ôn
bài hát Cộc cách tùng cheng
H
Đ 1 Ôn bài hát
- GV hát Cho HS nghe lại bài hát
- Tập cho HS hát vừa gõ đệm theo tiết
tấu
-Nghe
- Cả lớp hát, gõ đệm theo tiết tấu
Sênh kêu nghe tiếng vui nhất
x x x x x x
Cách cách cách cách cách cách
x x x x x x
Trang 21- Cho HS luyện hát theo nhóm.
HĐ2: Trò chơi: Theo bài “Cộc cách tùng
cheng”
- Chia nhóm, nhắc lại cách chơi
- Gọi HS lên hát
- Nhận xét, tuyên dương
- Từng nhóm luân phiên hát vùa gõđệm theo tiết tấu
- Mỗi nhóm thể hiện một loại nhạccụ: Sênh, thanh la, mõ, trống Câu hátthể hiện loại nhạc cụ nào thì nhóm đósẽ hát
Câu cuối cùng: nghe sênh thanh la
mõ trống … cả lớp cùng hát và nói: cộc cách tùng cheng.
- Cá nhân hát, gõ đệm theo tiết tấu (3- 4 em)
-Nêu tên một số loại nhạc cụ: songloan, mõ, thanh phách, trống con , …
- Nêu các loại nhạc cụ khác: thanh la,trống, sênh
-Hát bài “Cộc cách tùng cheng” vừagõ đệm theo phách, theo tiết tấu vớicác loại nhạc cụ: trống nhỏ, phách,mõ, …
3 Củng cố : Cho HS nghe lại bài hát.
- Gọi HS hát, gõ đệm
- Em hãy kể tên các loại nhạc cụ gõ mà em biết?
4.Dặn dò:- Về nhà ôn lại bài hát Đọc trước bài “Chiến sĩ tí hon”.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: Chuẩn bị các mẫu gấp hình của bài 4 , 5
-HS: Chuẩn bị giấy màu
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ:
Trang 22- Kiểm tra giấy thủ công
2.Bài mới :
* Giới thiệu bài: Kiểm tra chương I –
kỹ thuật gấp hình (tiếp theo)
H
Đ 1: Thực hành cách gấp.
-Ngoài tên lửa, máy bay Các em đã được
gấp những hình nào nữa?
- Tiết hôm nay các em sẽ ôn lại cách gấp
hình phẳng đáy không mui, phẳng đáy có
mui
- GV lưu ý: Khi gấp hình cần:
+Hình gấp phải thể hiện đúng quy trình cân
đối, các nếp gấp thẳng, phẳng
-Nêu được tên hình đang gấp?
H
Đ 2 Đánh giá sản phẩm
Mức Hoàn thành :
-Gấp đúng quy trình
-Hình gấp cân đối, nếp gấp thẳng, phẳng
Mức Chưa hoàn thành :
- Gấp chưa đúng quy trình
-Hình gấp không cân đối, nếp gấp chưa
thẳng , chưa phẳng
-Chưa làm ra sản phẩm
3.Nhận xét dặn dò :Về nhà tập gấp lại các hình đã học.
-Các em chuẩn bị giấy nháp , giấy màu , kéo , hồ dán để tuần sau cắt dán hìnhtròn
-Nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu(T12) : TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH