1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lớ 3 -CKNKT cả HKI

38 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 3
Tác giả Nguyễn Hoàng Phương
Trường học Trường TH Vĩnh Quới 3
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vĩnh Quới
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 104,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 4 tranh minh họa, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Bài tập làm văn.. -Gọi họ

Trang 1

1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm,

vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng

địa phương: làm văn , loay hoay , rửa bát đĩa , ngắn ngủi , vất vả

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới : khăn mùi soa , viết lia lịa , ngắn ngủn

- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Qua câu chuyện của bạn Cô-li-a

muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc làm , đã nói là phải cố làm được những gì mình nói.

II/ Chuẩn bị :

GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Khởi động :

2.Bài cũ : Cuộc họp của chữ viết

-Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài :

-Giáo viên treo tranh minh hoạ và giới thiệu :

-Hát-3 học sinh đọc và trả lời

-Học sinh quan sát và trả lời

- Hs theo dõi

Trang 2

b.Hoạt động 1 : luyện đọc

-GV đọc mẫu toàn bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

*Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài

Gọi HS đọc bài và hỏi các câu hỏi ở cuối bài SGK trang

46

-Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

*Hoạt động 3 : luyện đọc lại

-Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3, 4 và lưu ý học sinh về

giọng đọc ở các đoạn

-Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên tổ

chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối

-Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

-Học sinh các nhóm thi đọc.-Bạn nhận xét

Kể chuyện BÀI TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng nói :

Sắp xếp lại các bức tranh minh họa theo trình tự câu chuyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình

Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kỹ năng nghe:

Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 4 tranh minh họa như SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu

chuyện theo tranh

- Đọc yêu cầu bài

Trang 3

-Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 4 tranh

minh họa, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự

trong câu chuyện Bài tập làm văn

-Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

-Giáo viên hướng dẫn : Để sắp xếp được các tranh

minh họa theo đúng nội dung truyện, em cần quan

sát kỹ tranh và xác định nội dung mà tranh đó

minh họa là của đoạn nào, sau khi xác định nội

dung của từng tranh chúng ta mới sắp xếp chúng

lại theo trình tự của câu chuyện Sau khi sắp xếp

tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện, các

em chọn kể 1 đoạn bằng lời của mình, tức là

chuyển lời của Cô-li-a trong truyện thành lời của

em

-Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong

SGK nhẩm kể chuyện Giáo viên treo 4 tranh lên

bảng, gọi 4 học sinh tiếp nối nhau, kể 4 đoạn của

câu chuyện

-Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể

xong từng đoạn với yêu cầu :

+Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển lời của

Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và

đúng trình tự không ?

+Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ

có hợp không ?

+Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự

nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,

nét mặt chưa ?

-Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay

nhất, hấp dẫn, sinh động nhất

4.Củng cố :

-Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy :

kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải

đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em

- Quan sát lần lượt 4 tranh đã

đánh số Tự sắp xếp lại theo đúng thứ tự của câu chuyện

- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Bài tập làm văn

-Học sinh quan sát và kể tiếp nối

-Lớp nhận xét

Trang 4

không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện

thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ,

cử chỉ …

Giáo viên hỏi :

+ Qua câu chuyện này, giúp em hiểu điều gì ?

Giáo viên giáo dục tư tưởng : Qua câu chuyện của

bạn Cô-li-a muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi

với việc làm , đã nói là phải cố làm được những gì

mình nói.

5 Nhận xét , dặn dò:

-Về nhà các em kể lại câu chuyện cho nhiều ngừơi

cùng nghe

Nhận xét tiết học

Học sinh trả lời

-Toán

I/ Mục tiêu :

- Giúp học sinh :

-Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số

-Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Học sinh tìm nhanh, chính xác một trong các phần bằng nhau của một số

- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

- Đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Khởi động :

2.Bài cũ :

+HS nêu cách “Tìm một trong các phần bằng nhau

của một số “

-GV sửa bài tập sai nhiều của HS

-Nhận xét vở HS

3.Bài mới

a.

Giới thiệu bài : Luyện tập

b.Luyện tập :

Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu)

-GV gọi HS đọc yêu cầu

của : 24m;30 giờ;54 ngày

-Cho học sinh làm bài

-GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai

đúng”.

-GV Nhận xét

Bài 2 :

-GV gọi HS đọc đề bài

-Giáo viên hướng dẫn vừa kết hợp ghi tóm tắt bằng sơ

đồ đoạn thẳng :

-HS nêu: Viết tiếp vào chỗ chấm

-Học sinh làm bài-HS thi đua sửa bài

Số kg nho của mỗi phần là

16 : 4 = 4(kg) ĐS: 4 kg nho-Lớp nhận xét

Trang 6

- Gọi học sinh lên sửa bài.

-Giáo viên nhận xét

Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ trống rồi giải

bài toán :

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-Cho học sinh làm bài

-Gọi học sinh lên bảng sửa bài

-GV Nhận xét

4 Củng cố :

- Các em vừa học bài gì ?

- GV tổ chức cho HS thi tìm số phần bằng nhau của

một vật theo yêu cầu của GV

- GV nhận xét tuyên dương HS

- GV liên hệ thực tế giáo dục HS

5 Nhận xét , dăn dò :

- Về nhà các em xem lại bài và hoàn thành bài tập

vào vở Làm BT 3

- Xem trước bài :Chia số có hai chữ số cho số có một

chữ số

Nhận xét tiết học

-HS đọc -Học sinh làm bài-HS sửa bài

-Lớp nhận xét

- Luyện tập

- Đại diện các nhóm thi với nhau

-Đạo đức TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH

I/ Mục tiêu :Giúp HS hiểu :

-Thế nào là tự làm lấy việc của mình

-Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình

-Học sinh biết tự làm lấy việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở

trường, ở nhà, … nghĩa là luôn cố gắng để làm lấy công việc của bản thân mà không nhờ vả, trông chờ hay dựa dẫm vào người khác

Trang 7

-HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình.

II/ Chuẩn bị:

+Giáo viên : vở bài tập đạo đức, Giấy khổ to in nội dung Phiếu bài tập.

+Học sinh : vở bài tập đạo đức.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Tiết 2

1.Khởi động :

2.Bài cũ : Tự làm lấy việc của mình ( tiết 1 )

-Thế nào là tự làm lấy việc của mình?

-Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em điều gì ?

-Nhận xét bài cũ

3.Các hoạt động :

a.Giới thiệu bài : Tự làm lấy việc của mình (t 2)

b.Hoạt động 1: Liên hệ thực tế

Mục tiêu : học sinh tự nhận xét về những công việc

mà mình đã tự làm hoặc chưa tự làm.

Cách tiến hành :

-Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ :

+Các em đã từng tự làm lấy những việc gì của mình ?

+Các em đã thực hiện việc đó như thế nào?

+Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công

việc ?

-Gọi học sinh trình bày trước lớp

-Giáo viên kết luận : khen ngợi những học sinh đã

biết làm việc của mình Nhắc nhở những học sinh

còn chưa biết hoặc lười làm việc của mình

c.Hoạt động 2: đóng vai

Mục tiêu : học sinh thực hiện được một số hành

động và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong việc tự làm

lấy việc của mình qua trò chơi.

Cách tiến hành :

-Hát-Học sinh trả lời

-Học sinh tự liên hệ

-Học sinh trình bày

-HS chia nhóm và thảo luận

Trang 8

-GV đưa ra các tình huống, chia lớp thành 2 nhóm,

mỗi nhóm thảo luận một tình huống rồi thể hiện qua

trò chơi đóng vai

+Tình huống 1 : ở nhà, Hạnh được phân công quét

nhà, nhưng hôm nay Hạnh cảm thấy ngại nên nhờ mẹ

làm hộ

Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó, em sẽ khuyên

bạn như thế nào ?

+Tình huống 2 : Hôm nay, đến phiên Xuân làm trực

nhật lớp Tú bảo : “ Nếu cậu cho tớ mượn chiếc ô tô

đồ chơi thì tớ sẽ làm trực nhật thay cho.”

Bạn Xuân nên ứng xử như thế nào khi đó ?

-Giáo viên gọi đại diện các nhóm đưa ra cách giải

quyết

-Giáo viên cho lớp nhận xét

-Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm

-Giáo viên kết luận : Nếu có mặt ở đó, các em cần

khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà

Hạnh được giao.

Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ

chơi.

d.Hoạt động 3 : thảo luận nhóm

Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ của mình về các ý

kiến liên quan.

Cách tiến hành :

-Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu các em bày

tỏ thái độ của mình về các ý kiến bằng cách ghi vào

ô dấu + trước ý kiến mà các em đồng ý, dấu –

trước ý kiến mà các em không đồng ý

Tự lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho nhau

là một biểu hiện tự làm lấy việc của mình

Trẻ em có quyền tham gia đánh giá công việc

của mình làm

-Đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết tình huống của nhóm mình qua trò chơi đóng vai trước lớp

-Cả lớp nhận xét cách giải quyết của mỗi nhóm

-Học sinh làm bài và trả lời

-Đồng ý vì tự làm lấy việc của mình có nhiều mức độ, nhiều biểu hiện khác nhau

-Đồng ý vì đó là một trong nội dung quyền được tham gia của trẻ em.-Không đồng ý vì nhiều việc mình

Trang 9

Vì mọi người tự làm lấy công việc của mình cho

nên không cần giúp đỡ người khác

Chỉ cần tự làm lấy việc của mình nếu đó là việc

mình yêu thích

Trẻ em có quyền tham gia ý kiến về những vấn

đề liên quan đến việc của mình

• Trẻ em có thể tự quyết định mọi việc của

mình

- GV nhận xét tuiyên dương HS

+Kết luận chung : Trong học tập, lao động và sinh

hoạt hàng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của

mình, không nên dựa dẫm vào người khác Như vậy

em mới mau tiến bộ và được mọi người quý mến.

4 Củng cố:

- Các em vừa học bài gì ?

-Thế nào là tự làm lấy việc của mình ?

- Nêu ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình ?

- GV nhận xét và liên hệ thực tế giáo dục HS

5 Nhận xét , dặn dò :

- Về nhà các em xem lại bài và thực hành bài học

Nhận xét tiết học

cũng cần người khác giúp đỡ

-Không đồng ý vì đã là việc của mình thì việc nào cũng phải hoàn thành

-Đồng ý vì đó là quyền của trẻ em đã được ghi trong Công ước quốc tế

-Không đồng ý vì trẻ em chỉ có thể tự quyết định những công việc phù hợp với khả năng của bản thân

Trang 10

- Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 65 chữ ) tóm tắt của truyện Bài tập

làm văn.

Viết đúng tên riêng người nước ngoài

Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa

phương : eo / oeo / ; s / x ; dấu hỏi / dấu ngã.

Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : eo / oeo / ; s / x ; dấu hỏi /

dấu ngã

- Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Khởi động :

2.Bài cũ :

-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : cái

kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn.

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Nhận xét bài cũ

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài :

b.Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

+Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

-Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận

xét đoạn văn sẽ chép

+ Đoạn văn có mấy câu ?

Câu 1: Một lần …… giúp mẹ

Câu 2 : Bạn rất lúng túng … quần áo

Câu 3 : Mấy hôm sau … quần áo.

Câu 4 : Còn lại

-Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ Tên riêng của người nước ngoài viết như thế nào ?

Trang 11

-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng

khó, dễ viết sai : Cô-li-a, quần áo, vui vẻ, ngạc nhiên

-Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu

cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng

này

Đọc cho học sinh viết

-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

-Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

-GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS

+ Chấm, chữa bài

c.Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập

chính tả

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu Cho HS làm bài

vào vở bài tập

-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

-Gọi học sinh đọc bài làm của mình

( kheo, khoeo ) : khoeo chân

( khẻo, khoẻo ) Người leo khẻo

( nghéo,

ngoéo ) :

Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu phần a

-Cho HS làm bài vào vở bài tập

-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi

dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

-Giáo viên cho cả lớp nhận xét

-Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm

thắng cuộc

4 Củng cố:

- Cho HS viết lại một số từ viết còn sai nhiều

5 Nhận xét , dặn dò:

-Học sinh viết vào bảng con

-Cá nhân -HS chép bài chính tả vào vở

- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc

đơn điền vào chỗ trống

- HS thi làm bài

- HS nhận xét lẫn nhau

-Điền vào chỗ trống x hoặc s Ghi dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm :

-Học sinh viết vở-Học sinh thi đua sửa bài

Trang 12

Toán Tiết 27

CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT

CHỮ SỐ

I/ Mục tiêu :

Giúp học sinh :

-Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia)

- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Học sinh tính nhanh, đúng, chính xác

- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

.Các hoạt động :

a.Giới thiệu bài :

*Hoạt động 1 : Hình thành kĩ thuật chia số có hai

chữ số

-GV nêu bài toán : 96 :3 = ?

-GV gọi HS đọc đề bài Hướng dẫn

96 3 * 9 chia 3 được 3, viết 3

9 32 3 nhân 3 bằng 9;9 trừ 9 bằng 0

06 * Hạ 6 ;6 chia 3 được 2 , viết 2

0 2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0

-Hình thức hoạt động: Cá nhân, lớp

- Cho HS nhận biết đây là phép tính chia số có hai chữ số (96) cho số có một chữ số 3

Đặt tính và tính

Trang 13

-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính

-Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia.

*Hoạt động 2 : thực hành

Bài 1 : đặt tính rồi tính

-GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

-GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

-GV Nhận xét

Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu)

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-Cho học sinh làm bài và thi đua sửa bài

-GV Nhận xét

Bài 3 : Giải toán

-GV gọi HS đọc đề bài Hướng dẫn

-Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt

-Yêu cầu HS làm bài và sửa bài

-Giáo viên nhận xét

Bài 4 : điền dấu thích hợp vào ô trống :

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-Giáo viên cho học sinh tự làm bài

-GV Nhận xét

4 Củng cố:

- Các em vừa học bài gì?

- GV nhận xét và liên hệ thực tế giáo dục HS

*Biết thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và áp dụng

giải toán

5 Nhận xét , dặn dò :

- Về nhà các em xem lại bài và làm BT 3 (tg28)

Nhận xét tiết học

- Vài HS nêu lại cách chia như SGK

- Lớp thực hiện vào bảng con KQ:

12, 42, 11, 12

-1 HS độc yêu cầu, lớp làm bài vở nháp và nêu KQ: a 23 kg, 12 m, 31 lít;

b 12 giờ, 24 phút, 22 ngày

-HS giải vào vở, KQ: 12 quả cam

- HS đọc yêu cầu và tự làm bài

-Học sinh thi đua sửa bài-Lớp Nhận xét

- HS trả lời

=======================================

Trang 14

Tự nhiên xã hội

VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I/ Mục tiêu :

- Giúp HS biết nêu được lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

Kể tên một số bệnh thường gặp và cách phòng tránh

- HS có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

II/ Chuẩn bị:

- Các hình trong SGK, hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Khởi động :

2.Bài cũ : Hoạt động bài tiết nước tiểu

-Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu

-Thận có nhiệm vụ gì ?

-Ống dẫn nước tiểu để làm gì ?

-Bóng đái là nơi chứa gì ? Ống đái để làm gì ?

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

3.Bài mới.

a.Giới thiệu bài

b.Hoạt động 1: thảo luận cả lớp

Mục tiêu : Nêu được lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ

quan bài tiết nước tiểu.

Cách tiến hành :

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :

+ Tác dụng của một bộ phận của cơ quan bài tiết

nước tiểu

+ Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc nhiễm trùng sẽ dẫn

đến điều gì ?

- GV phân công các nhóm làm việc, GV theo dõi

Kết Luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để

tránh bị nhiễm trùng.

c.Hoạt động 2: quan sát và thảo luận

Mục tiêu : Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở

cơ quan bài tiết nước tiểu

Cách tiến hành :

+Bước 1 : làm việc theo Cá nhân

-GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 25 SGK

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau :

+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?

+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và

bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ?

+Bước 2: Làm việc cả lớp

Hát

Học sinh trả lời

- Thảo luận cả lớp

-Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi

-Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

-Các nhóm theo dõi và nhận xét

-Học sinh quan sát

-Học sinh thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày

Trang 16

-GV cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-GV yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận xét

-Giáo viên chốt ý :

+Tranh 2 : Bạn nhỏ đang tắm Tắm sạch thường

xuyên giúp các bộ phận bài tiết nước tiểu và cơ thể

được sạch sẽ

+Tranh 3 : bạn nhỏ đang thay quần áo Thay quần

áo hằng ngày là giữ sạch cơ thể và các bộ phận bài

tiết nước tiểu

+Tranh 4 : Bạn nhỏ đang uống nước Uống nước

sạch và đầy đủ giúp cho thận làm việc tốt hơn

+Tranh 5 : Bạn nhỏ đang đi vệ sinh Đi vệ sinh khi

cần thiết, không nhịn đi vệ sinh là biện pháp tốt giúp

cơ quan bài tiết nước tiểu hoạt động và phòng tránh

mắc bệnh đường bài tiết nước tiểu

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi :

+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên

ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ xem các em có

thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc biệt

quần áo lót, có uống đủ nước và không nhịn đi tiểu

hay không

4 Củng cố:

- Các em vừa học bài gì ?

- GV nhận xét và liên hệ thực tế GDHS

5 Nhận xét , dặn dò:

Nhận xét tiết học

-Các nhóm khác bổ sung, góp ý

- HS trả lời

=====================================

Thủ công

GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH VÀ LÁ

CỜ ĐỎ SAO VÀNG

(TIẾT 1)

I/

Mục tiêu :

Trang 17

- Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

- Học sinh gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kĩ thuật

- Học sinh yêu quý lá cờ đỏ sao vàng, luôn có ý thức trân trọng, giữ gìn lá cờ Tổ quốc

II/ Chuẩn bị :

GV : Mẫu lá cờ đỏ sao vàng bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh

quan sát

- Tranh quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng

- Kéo, thủ công, bút chì

- Một bức tranh vẽ các bạn học sinh đang vẫy lá cờ đỏ sao vàng chào năm học mới

HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.

III/ Các hoạt động:

Trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1

.Ổn định :

2.Bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- Nhận xét bài gấp con ếch của học sinh

- Tuyên dương những bạn gấp con ếch đẹp

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài :

b.Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét.

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi

nhóm 1 lá cờ và câu hỏi gởi ý quan sát nhận xét về

lá cờ đỏ sao vàng

c.Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu

- GV hướng dẫn cho HS gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao

vàng theo 3 bước

+Bước 1 : gấp, cắt tờ giấy hình vuông

+Bước 2 : cắt ngôi sao vàng năm cánh.

+Bước 3 : Dán ngôi vàng sao năm cánh vào tờ giấy màu đỏ để được lá cờ

đỏ sao vàng.

- Tổ chức cho HS thực hành

- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm

- Đánh giá kết quả thực hành HS

4 Củng cố :

- Các em vừa học bài gì ?

- Cho HS nhắc lại các bước thực hiện

- GV nhận xét và liên hệ thực tế giáo dục HS

5 Nhận xét , dặn dò :

- Về nhà các em xem lại bài và tập : Gấp , cắt , dán

ngôi sao năm cánh

Hát

-Học sinh chia nhóm, quan sát, nhận xét, thảo luận để trả lời câu hỏi

Học sinh trả lời theo sự suy nghĩ của mình

-Học sinh quan sát, nhận xét hình 1 và trả lời

- Học sinh quan sát.

- Học sinh theo dõi

- HS thực hành

- Trình bày sản phẩm

- Lớp nhận xét

Trang 19

Nhận xét tiết học

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa

phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : buổi đầu,

nao nức, mơn man, tựu trường, nảy nở, mỉm cười, quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy

- Biết đọc bài văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu các từ ngữ trong bài : nao nức, mơn man, quang đãng

- Nắm được nội dung bài : bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đến trường

3.Học thuộc lòng một đoạn văn

II/ Chuẩn bị :

+ GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc và học thuộc lòng ,

tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Ngày đăng: 27/10/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Bước 1: gấp, cắt tờ giấy hình vuôn g. +Bước 2 : cắt ngôi sao vàng năm cánh. - giáo an lớ 3 -CKNKT cả HKI
c 1: gấp, cắt tờ giấy hình vuôn g. +Bước 2 : cắt ngôi sao vàng năm cánh (Trang 18)
-HS làm bảng lớp và làm vào vở. - HS nhận xét lẫn nhau. - giáo an lớ 3 -CKNKT cả HKI
l àm bảng lớp và làm vào vở. - HS nhận xét lẫn nhau (Trang 23)
-1 HS lên bảng làm bài. -Cả lớp làm vở. - giáo an lớ 3 -CKNKT cả HKI
1 HS lên bảng làm bài. -Cả lớp làm vở (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w