Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. - Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài văn Hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một số đoạn vă
Trang 1Thứ 4
Tập đọc Tà áo dài Việt Nam Toán Oân tập về đo diện tích và thể tích ( tt ) Khoa học Sự sinh sản của thú
Anh vănKể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ 5
L.từ và câu Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy) Địa lí Các đại dương trên thế giới Toán Ôn tập về đo thời gian Tập làm văn Ôn tập về văn tả con vật
Kĩ thuật Lắp Rô bốt ( T1 ) Thứ 6
Tập làm văn Tả con vật ( KT viết )
Khoa học Sự nuôi và dạy con của một số loài thú Thể dục Môn thể thao tự chọn – Trò chơi “Lỏ cò tiếp sức”
Thể dục Môn thể thao tự chọn – Trò chơi “Trao tín gậy”
Trang 2I Mục tiêu:
- Kể lại được vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn , bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
* HS khá , giỏi : - Đồng tình , ủng hộ những hành vi , việc làm để bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận tranh trang
44/ SGK
- Giáo viên chia nhóm học sinh
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm
học sinh quan sát và thảo luận theo các
câu hỏi:
- Tại sao các bạn nhỏ trong tranh say
sưa ngắm nhìn cảnh vật?
- Tài nguyên thiên nhiên mang lại ích
lợi gì cho con người?
- Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Kết luận: Tất cả đều là tài nguyên
thiên nhiên trừ nhà máy xi măng và
vườn cà phê Tài nguyên thiên nhiên
được sử dụng hợp lí là điều kiện bào
đảm cuộc sống trẻ em được tốt đẹp,
không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả
thế hệ mai sau được sống trong môi
- Hát
Hoạt động nhóm 4, lớp.
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảoluận
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh đại diện trình bày
Trang 3trường trong lành, an toàn như Quyền
trẻ em đã quy định.
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập
4/ SGK
- Kết luận: việc làm đ, e là đúng.
Hoạt động 4: Học sinh làm bài tập
3/ SGK
- Kết luận:
- Các ý kiến c, đ là đúng.
- Các ý kiến a, b là sai.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu về một tài nguyên thiên
nhiên của Việt Nam hoặc của địa
phương
- Nhận xét tiết học, Chuẩn bị: “Tiết 2”
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bêncạnh
- Học sinh trình bày trước lớp
- Học sinh cả lớp trao đổi, nhận xét
Hoạt động nhóm 6, lớp.
- Học sinh thảo luận nhóm bài tập 3
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đánh giávề một ý kiến
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Học sinh đọc câu Ghi nhớ trong SGK
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Em cần làm gì góp phần bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
3 Giới thiệu bài mới:
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết
2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh giới thiệu về
tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam
và của địa phương
- Nhận xét, bổ sung và có thể giới
thiệu thêm một số tài nguyên thiên
nhiên chính của Việt Nam như:
- Mỏ than Quảng Ninh
- Dầu khí Vũng Tàu
- Mỏ A-pa-tít Lào Cai
- Hát
- 1 học sinh nêu ghi nhớ
- 1 học sinh trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh giới thiệu, có kèm theo tranhảnh minh hoạ
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 4 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo
bài tập 5/ SGK
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
nhóm học sinh thảo luận bài tập 5
- Kết luận: Có nhiều cách sử dụng tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo
bài tập 6/ SGK
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm học sinh lập dự án bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên: rừng đầu nguồn,
nước, các giống thú quý hiếm …
- Kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên phù hợp với khả
năng của mình.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hành những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảoluận
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảoluận
*********************************************************************
TIẾT 2 : tập đọc
THUẦN PHỤC SƯ TỬ.
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên riêng n c ngồi, đ c di n c m bài v n ướ ọ ễ ả ă
- Hi u y ngh a bài: Kiên nh n, d u dàng, thơng minh là s c m nh c a ng i ph n , giúp hê i â i ư a u ươ u ư ọ
b o v h nh phúc gia đình.(Tr l i đ c các câu h i trong SGK) ả ê a ả ơ ượ ỏ
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướngdẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
chuyện Con gái, trả lời những câu hỏi
trong bài đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Trang 54 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 2 học sinh đọc toàn bài văn
- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để
luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải
bộ lông bờm sau gáy
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ
ngữ khó được chú giải trong SGK 1, 2
giải nghĩa lại các từ ngữ đó
- Giúp các em học sinh giải nghĩa thêm
những từ các em chưa hiểu (nếu có)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?
- Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?
- Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?
- Vì sao Ha-li-ma khóc?
- Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện bằng
được yêu cầu của vị ti sĩ?
- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm
thân với sư tử?
- Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của
sư tử như thế nào?
GV nhận xét chốt lại
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
đọc diễn cảm bài văn Hướng dẫn học
sinh xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một
số đoạn văn
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài văn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
- Một số học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
- Học sinh chia đoạn
- Học sinh đọc thầm từ ngữ khó đọc,thuần phục, tu sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi,thánh A-la
Hoạt động lớp, nhóm.
- Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lời khuyên:làm cách nào để chồng nàng hết cáu có,gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc nhưtrước
- Nếu nàng đem được ba sợi lông bờmcủa một con sư tử sống về, cụ sẽ nói chonàng biết bí quyết
- Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc
- Vì đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợi lôngbờm của sư tử lại càng không thể được, sưtử thấy người đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay
- Vì nàng mong muốn có được hạnh phúc
Hs nêu
Hs nêuLớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Trang 6đua đọc diễn cảm.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Bầm ơi”
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
-Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( với các đơn vị
đo thông dụng)
-Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân
- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3 cột 1
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo diện tích
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ dài.
- Sửa bài 5/ 65 , 4/ 65
- Nhận xét chung
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo diện
tích
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo diện
tích
Bài 1:
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Giáo viên chốt:
• Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém nhau
100 lần
- Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn
dùng đơn vị a – hay ha
- a là dam2
- ha là hn2
- Hát
- 2 học sinh sửa bài
- Học sinh đọc kết quả tiếp sức
Trang 7- GV chữa bài
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
- Yêu cầu làm bài 2 ( cột 1 )
- GV cho HS đọc đề
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập
phân
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời
dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột
cho đủ 2 chữ số
- GV cho HS thi đua giải BT
- GV nhận xét
* HS khá , giỏi làm phần còn lại
Bài 3 ( cột 1 ) :- GV cho HS đọc đề
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân
- Chú ý bài nối tiếp từ m2 → a → ha 6000
- * HS khá , giỏi làm BT còn lại
Hoạt động 3: Giải toán.
- Chú ý các đơn vị phải đúng theo yêu
cầu đề bài
- Nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua đổi nhanh, đúng
- Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài tiếp
sức
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích
- Nhận xét tiết học
- Thi đua nhóm đội (A, B)
- Đội A làm bài 2a
- Đội B làm bài 2b
- Nhận xét chéo
- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài (mỗi em đọc một số)
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- 1 học sinh làm bảng rồi sửa bài
- Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh,đúng
**************************************************************************************
Thứ ba ngày tháng năm 201
Tiết 1 : CHÍNH Tả (Nghe-viết)
Cô gái của tương lai
I Mục tiêu:
- Nghe – vi t đúng chính t ;vi t đúng nh ng t ng d vi t sai (in-t -nét), tên riêng n cê ả ê ư ừ ư ễ ê ơ ướngồi, tên t ch c ổ ư
Trang 8- Bi t vi t hoa tên các huân ch ng, danh hi u, gi i th ng, t ch c ( BT2,3 ) ê ê ươ ê ả ươ ổ ư
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, SGK
+ HS: Vở, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe – viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK
- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phạn ngắn trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in
nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng
quy tắc chính tả, nhiệm vụ của các em
nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong
mỗi cụm từ đó và giải thích lí do vì sao
phải viết hoa
- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem các
huân chương trong SGK dựa vào đó làm
bài
- Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tênhuân chương, danh hiệu, giải thưởng
- Học sinh sửa bài tập 2, 3
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nghe
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏigiang, thông minh, được xem là 1 mẫungười của tương lai
- 1 học sinh đọc bài ở SGK
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi theo từng cặp
Hoạt động nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảnglớp
Trang 9- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi học
sinh 1 thẻ từ có ghi tên các huân chương,
danh hiệu, giải thưởng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV
- Quan hệ giữa các đơn vị đo M 3 , Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
-Chuyển đổi số đo thể tích
- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3cột 1
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa m3 , dm3 ,
cm3
Bài 1:- GV cho HS đọc đề
- Kể tên các đơn vị đo thể tích
- Giáo viên chốt:
• m3 , dm3 , cm3 là đơn vị đo thể tích
• Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn
kém nhau 1000 lần
- GV chữa bài
- Hát
- Lần lượt từng học sinh đọc từng bài
- Học sinh sửa bài
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc xuôi, đọc ngược
- Nhắc lại mối quan hệ
Trang 10 Hoạt động 2: Viết số đo thể tích dưới
dạng thập phân
Bài2 ( cột 1 ) :
- GV cho HS đọc đề
• Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ lớn ra
nhỏ
• Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra bé
- GV nhận xét
* HS khá , giỏi làm phần còn lại
Bài 3 ( cột 1 ) : Tương tự bài 2.
- GV cho HS đọc đề và tự làm BT
- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo
thể tích liền kề nhau gấp hoặc kém nhau
1000 lần vì thế mỗi hàng đơn vị đo thể
tích ứng với 3 chữ số
* HS khá , giỏi làm phần còn lại
Hoạt động 3: So sánh số đo thể tích,
chuyển đổi số đo
Bài 4 ( HS khá , giỏi ) :
- Yêu cầu thực hiện 2 bước để có cùng
đơn vị đo rồi so sánh
- GV chữa bài
Bài 5 ( HS khá , giỏi ) :
- Làm ở giờ tự học
- Giáo viên chốt:
Hoạt động 4: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài 3, 5/ 67
- Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời gian
- Nhận xét tiết học
- Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
- Nêu cách giải
- Cả nhóm thực hiện
- HS chữa bài trên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
- Nhắc lại quan hệ giữa đơn vị liền nhau
*********************************************************************
TIẾT 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ.
Trang 11+ HS: Từ điển học sinh (nếu có).
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh làm lại các BT2, 3
của tiết Ôn tập về dấu câu
3 Giới thiệu bài mới:
Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn với
chủ điểm Nam và Nữ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài
1GV cho HS đọc đề
- Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi,
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần
lượt theo từng câu hỏi
Bài 2:GV cho HS đọc đề
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3:GV cho HS đọc đề
- Giáo viên: Để tìm được những thành
ngữ, tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
với nhau, trước hết phải hiểu nghĩa từng
câu
- Nhận xét nhanh, chốt lại
- Nhắc học sinh chú ý nói rõ các câu đó
đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau như
thế nào
- Hát
- Mỗi em làm 1 bài
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- Học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cánhân
- Có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa(nếu có)
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụđắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu
- Học sinh nói cách hiểu từng câu tụcngữ
- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ,các em làm việc cá nhân để tìm nhữngcâu đồng nghĩa, những câu trái nghĩa vớinhau
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại
Trang 12- Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh luận.
- Giáo viên chốt lại: đấy là 1 quan niệm
hết sức vô lí, sai trái
Hoạt động 2: Củng cố.
- Giáo viên mời 1 số học sinh đọc thuộc
lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu
phẩy”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh phát biểu ý kiến
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc luân phiên 2 dãy
**************************************************************************************
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH.
I Mục tiêu:
- Biết Nhà máy thỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ , hi sinh của cán
bộ , công nhân VN và Liên Xô
- Biết nhà máy Thủy Điện Hòa Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xâydựng đất nước : cung cấp điện , ngăn lũ
II Chuẩn bị:
+ GV: Aûnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)
+ HS: Nội dung bài
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hoàn thành thống nhất đất
nước
- Nêu những quyết định quan trọng
nhất của kì họp đầu tiên quốc hội
khoá VI?
- Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp
quốc hội khoá VI?
→ Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
- Giáo viên nêu câu hỏi:
- Hát
- 2 học sinh
Hoạt động nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm 4
(đọc sách giáo khoa → gạch dưới các ýchính)
- Dự kiến:
Trang 13+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được
sây dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong
thời gian bao lâu
- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng
từ “chính thức” bởi vì từ năm 1971
đã có những hoạt động đầu tiên, ngày
càng tăng tiến, chuẩn bị cho việc xây
dựng nhà máy Đó là hàng loạt công
trình chuẩn bị: kho tàng, bến bãi,
đường xá, các nhà máy sản xuất vật
liệu, các cơ sở sửa chữa máy móc.
Đặc biệt là xây dựng các khu chung
cư lớn bao gồm nhà ở, cửa hàng,
trường học, bệnh viện cho 3500 công
nhân xây dựng và gia đình họ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên
bản đồ vị trí xây dựng nhà máy
→ Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi
bảng
“ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
được xây dựng từ ngày 6/11/1979 đến
ngày 4/4/1994.”
Hoạt động 2: Quá trình làm việc
trên công trường
- Giáo viên nêu câu hỏi:
Trên công trường xây dựng nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt
Nam và chuyên gia liên sô đã làm
việc như thế nào?
Hoạt động 3: Tác dụng của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả
lời câu hỏi
- nhà máy được chính thức khởi công xâydựng tổng thể vào ngày 6/11/1979
- Nhà máy được xây dựng trên sông Đà,tại thị xã Hoà bình
- sau 15 năm thì hoàn thành( từ 1979
→1994)
- Học sinh chỉ bản đồ
Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh đọc SGK, thảo luận nhóm đoi,gạch dưới các ý chính
Dự kiến
- Suốt ngày đêm có 3500 người và hàngngàn xe cơ giới làm việc hối hả trongnhững điều kiện khó khăn, thiếu thốn
- Thuật lại cuộc thi đua” cao độ 81 hay làchết!” nói lên sự hy sinh quên mình củanhững người xây dựng……
- Học sinh làm việc cá nhân, gạch dướicác ý cần trả lời
→1 số học sinh nêu
- Học sinh nêu
Trang 14- Tác dụng của nhà máy thuỷ điện
Hoà Bình?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nêu lại tác dụng của nhà máy thuỷ
điện hoà bình?
→ Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện
hoà bình là thành tựu nổi bật trong 20
năm qua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
Tiết 5 Môn : âm nhạc
Học hát : Bài Dàn đồng ca mùa hạ
I) MỤC TIÊU :
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN :
- Nhạc cụ quen dùng ( đàn organ ) , máy nghe , băng đĩa nhạc.
- Tranh ảnh minh họa bài Dàn đồng ca mùa hạ.
- Tập đệm đàn và hát bài.
- Bảng phụ bài hát.
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Ổn định tổ chức :
-Kiểm tra sỉ số lớp , nhắc nhở học sinh ngồi ngay
ngắn.
2) Kiểm tra bài cũ :
-Giáo viên chỉ định học sinh nhắc lại tên bài cũ và
tác giả.
-Giáo viên cho học sinh hát lại bài cũ.
-Giáo viên cho học sinh xung phong hát trước lớp.
-Giáo viên nhận xét và đánh giá.
3) Dạy bài mới :Bài Dàn đồng ca mùa hạ
*Giới thiệu bài
-Giáo viên giới thiệu tranh minh họa.
*Tập đọc lời ca
*Hát mẫu
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lời ca trong bài
theo tiết tấu lời ca.
-Giáo viên trình bày mẫu bài hát cho học sinh nghe.
-Giáo viên cho học sinh nêu cảm nhận của mình về
bài hát.
*Tập hát từng câu
-Lớp ổn định trật tự , ngồi ngay ngắn.
-Học sinh theo dõi và trả lời : bài Em vẫn
nhớ trường xưa, nhạc và lời của nhạc sĩ
Trần Đức.
-Học sinh lắng nghe.
- Học sinh lắng nghe.
-Học sinh quan sát và lắng nghe
Trang 15-Giáo viên hướng dẫn học sinh tập hát từng câu
trong bài.
-Giáo viên chỉ định học sinh hát lại câu vừa tập.
-Sau khi tập 2 câu , giáo viên cho học sinh hát nối
tiếp 2 câu hát Giáo viên lắng nghe và sửa cho học
sinh những chổ sai , có thể hát mẫu lại những chổ
cần thiết.
*Hát cả bài
-Giáo viên cho học sinh hát cả bài Chú ý hướng
dẫn học sinh hát đúng những chổ hát luyến láy, chổ
ngân trường độ dài trong bài.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày bài hát kết
hợp gõ đệm theo phách và theo nhịp Yêu cầu học
sinh hát đúng nhịp độ của bài hát , thể hiện sắc thái
vui tươi, tha thiết của bài hát.
*Hát kết hợp gõ đệm
-Giáo viên chỉ định từng tổ , nhóm trình bày bài hát
kết hợp gõ đệm.
-Giáo viên chỉ định học sinh trình bày lại bài hát.
-Giáo viên nhận xét và sửa chổ sai cho học sinh.
4) Củng cố :
-Giáo viên cho lớp trình bày bài hát bằng cách hát
đối đáp và hòa giọng.
-Giáo viên cho học sinh trình bày theo từng nhóm
kết hợp gõ đệm.
-Giáo viên nêu nội dung giáo dục của bài hát : biết
yêu quý và bảo vệ thiên nhiên xung quanh mình.
5) Dặn dò :
-Giáo viên dặn dò học sinh về nhà tiếp tục tập bài
hát để thuộc lời và hát tự nhiên hơn.
-Học sinh tập hát từng câu trong bài.
-Học sinh lắng nghe.
-Học sinh tập hát hòa theo đàn.
-1-2 học sinh hát lại.
-Học sinh tập ghép câu tập lấy hơi.
-Học sinh hát cả bài.
-Học sinh tập hát kết hợp gõ đệm.
-Học sinh thực hiện.
-1-2 học sinh trình bày.
-Học sinh lắng nghe.
-Học sinh thực hiện.
*********************************************************************
Thứ tư , ngày tháng năm 201
TIẾT 1 : tập đọc
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM.
I Mục tiêu:
- Đọ ọc đ c đúng t ng , câu v n, đo n v n dàiừ ư ă a ă
- Hi u n i dung, y ngh a bài: Chi c áo dài VN th hi n v đ p d u dàng c a ng i ph nê ộ i ê ê ê ẻ ẹ i u ươ u ư
VN và truy n th ng c a dân t c Vi t Nam (Tr l i đ c các câu h i 1, 2, 3)ê ố u ộ ê ả ơ ượ ỏ
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam Mộtchiệc áo cánh (nếu có)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài
III Các hoạt động:
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA Giáo viên HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại
bài Công việc đầu tiên, trả lời câu hỏi
sau bài đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài văn
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ …
- Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng
gấp đôi vạt phải
- Đoạn 3: Tiếp theo đến phong cách
hiện đại phương Tây
- Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ
khó được chú giải trong SGK/
1 2
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào
trong trang phục của phụ nữ Việt Nam
xưa?
- Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc
áo dài cổ truyền?
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếngbài văn – đọc từng đoạn
- 2 em đọc lại cả bài
- 4 đoạn
- Mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn
- Học sinh đọc thành tiếng hoặc giảinghĩa lại các từ đó
Hoạt động nhóm, lớp.
- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dàithẵm màu, phủ ra bên ngoài những lớpáo cánh nhiều màu bên trong Trang phụcnhư vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trởnên tế nhị, kín đáo
- Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thânvà áo năm thân, áo tứ thân được may từbốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liềngiữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo,không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặcbuộc thắt vào nhau, áo năm thân như áotứ thân, nhưng vạt trước bên trái mayghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôivạt phải
+ Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổtruyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vảiphía trước và phía sau Chiếc áo tân thời
Trang 17- Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho ý phục truyền thống của Việt Nam?
- Giáo viên chốt: Chiếc áo dài có từ xa
xưa, được phụ nữ Việt Nam rất yêu thích
vì hợp với tầm vóc, dáng vẻ của phụ nữ
Việt Nam Mặc chiếc áo dài, phụ nữ
Việt Nam như đẹp hơn, duyên dáng hơn
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm bài văn
- Giáo viên chọn một đoạn văn, yêu cầu
học sinh xác lập kĩ thuật đọc
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài
văn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Người gác rừng tí hon”
- Nhận xét tiết học
vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhịkín đáo, vừa mang phong cách hiện đạiphương Tây
- Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tếnhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vìphụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áodài./ Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tựnhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trongchiếc áo dài…
- Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi vẻđẹp, sự duyên dáng của chiếc áo dài ViệtNam
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm(đọc cá nhân)
- Học sinh trả lời
- Bạn nhận xét
**************************************************************************************
TIẾT 2: TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH.
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các số đo diện tích; so sánh các số đo thể tích
-Biết giải bài toán liên quan đến diện tích, thể tích các hình đã học
- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3a
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về số đo diện tích.
- Hát
Trang 184 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa m3 ,
dm3 , cm3
Bài 1:GV cho HS đọc đề
- Kể tên các đơn vị đo thể tích
- Giáo viên chốt:
• m3 , dm3 , cm3 là đơn vị đo thể tích
• Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau
hơn kém nhau 1000 lần
- GV chữa bài
Hoạt động 2: Viết số đo thể tích
dưới dạng thập phân
Bài2:-GV cho HS đọc đề
• Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ lớn
ra nhỏ
• Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra bé
- GV chữa bài
Bài 3 a: Tương tự bài 2.
- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị
đo thể tích liền kề nhau gấp hoặc
kém nhau 1000 lần vì thế mỗi hàng
đơn vị đo thể tích ứng với 3 chữ số
- HS khá , giỏi làm phần còn lại
Hoạt động 3: Dành cho HS khá ,
giỏi )
So sánh số đo thể tích, chuyển đổi số
đo
Bài 4:-GV cho HS đọc đề
- Yêu cầu thực hiện 2 bước để có
cùng đơn vị đo rồi so sánh
- GV chữa bài
Bài 5:-GV cho HS đọc đề
- Làm ở giờ tự học
- Giáo viên chốt:
- V bể → lít
- Lần lượt từng học sinh đọc từng bài
- Học sinh sửa bài
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc xuôi, đọc ngược
- Nhắc lại mối quan hệ
- Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân