1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an gdcd 10 tron bo - Tran Trang

79 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài - GV: Tại sao triết học Mác-Lê nin là đỉnh cao sự phát triển triết học?. - HS: N/cứu SGK - HS Trả lời: Vì nó khắc phục được hạ

Trang 1

Soạn ngày: PHẦN THỨ NHẤT

Tiết 1: CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH HÀNH THẾ GIỚI QUAN,

PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC

Bài 1( 2 tiết)

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP

LUẬN BIỆN CHỨNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức:

- Nhận biết được TGQ, PPL của triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH

- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC

2- Về kỹ năng : Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm DV, DT,

BC, SH trong cuộc sống hàng ngày

3- Về thái độ: Có ý thức trau dồi TGQDV và PPLBC.

II CHUẨN BỊ

1- Phương tiện

- Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa học cụ thể; thếgiới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH

2- Thiết bị: Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp:

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ:( Không)

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

* Hoạt động 1

- Thảo luận Tổ: Tìm hiểu vai trò

TGQ, PPL của triết học

- GV: Lập bảng so sánh

- HS: Đọc SGK trình bày nội dung

- Câu hỏi: Hãy cho biết đối tượng

nghiên cứu của các bộ môn khoa

học cụ thể ( Toán, Lý, Hoá, Văn,

Sử )

- HS: nêu KL: Triết học có vai trò

TGQ, PPL chung cho mọi hoạt

động thực tiễn và hđ nhận thức của

con người

* Hoạt động 2:

- Thảo luận Tổ: Thế nào là TGQ?

1- Thế giới quan và phương pháp luận a- Vai trò TGQ và PPL của triết học

- Triết học: Là hệ thống các quan điểm lý luậnchung nhất về TG và vị trí của con người trongTG

- Triết học N/C:Những quy luật chung nhất của

sự vận động và phát triển của TN-XH-TD

(VC-YT, TTXH-YTXH, Lý luận và thực tiễn)

Triết học Các môn KH cụ thểNhững ql

Trang 2

- HS đọc SGK trình bày

- GV: * TGQ của người nguyên

thuỷ là sự hoà quyện giữa cảm

xúc và lý trí, lý trí và tín ngưỡng,

hiện thực và tưởng tượng, cái thực

ảo, thần và người

* Dựa vào tri thức KH cụ thể,

triết học diễn tả TGQ dưới dạng

một hệ thống các cặp phạm trù quy

luật chung nhất Từ đó, tạo niềm

tin và định hướng cho hoạt động

con người

* Quan điểm của CNDV và

CNDT là cuộc đấu tranh giữa hai

trường phái triết học trong suốt quá

trình phát triển lịch sử

* Nêu quan điểm của CNDV và

CNDT về vấn đề cơ bản của triết

- TGQ: Là quan niệm của con người về thế giới

- TGQ nào cũng giải quyết câu hỏi: Thế giớiquanh ta là gì? Có thực hay ảo, có bắt đầu vàkết thúc không? Con người có nguồn gốc từđâu? Và có nhận thức được TGKQ không?Những câu hỏi đó đều giải quyết mối quan hệgiữa VC và YT, giữa tư duy và tồn tại, đó là

vấn đề cơ bản của triết học: * Cái nào có

trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cáinào

* Con người có thể nhậnthức được TGKQ hay không?

Từ đó hình thành quan điểm của CNDV vàCNDT

- PPL triết học: N/cứu những q.luật chung nhấtcủa TN-XH-TD

- Hướng dẫn lập bảng so sánh từng nội dung bài.

- Cần nắm: Vai trò TGQvà PPL của triết học, TGQDV và TGQDT, PPLBC vàPPLSH

5 Hướng dẫn về nhà

Câu hỏi SGK, đọc phần còn lại

Trang 3

Soạn ngày: Bài 1(Tiếp)

LUẬN BIỆN CHỨNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức:

- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC

2- Về kỹ năng : Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm DV, DT,

BC, SH trong cuộc sống hàng ngày

3- Về thái độ: Có ý thức trau dồi TGQDV và PPLBC.

II CHUẨN BỊ

1- Phương tiện

- Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa học cụ thể; thếgiới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH

2- Thiết bị: Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 n ñ nh l p: Ổn ñịnh lớp: ịnh lớp: ớp:

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

- GV: Tại sao triết học Mác-Lê nin là

đỉnh cao sự phát triển triết học?

- HS: N/cứu SGK

- HS Trả lời: Vì nó khắc phục được

hạn chế về TGQDT và PPLSH, nó

kế thừa cải tạo & phát triển các yếu

tố DV & BC của hệ thống triết học

trước đó- Đó là sự thống nhất hữu cơ

* Các nhà DV trước Mác:

- Có TGQDV thường lại siêu hình

- Họ không vận dụng được TGQDV để xâydựng PPL khoa học

- Đặc biệt khi giải thích các hiện tượng về lịch

sử, đời sống xã hội và con người

- KL: Họ có thể có quan điểm DV khi giải

thích các hiện tượng tự nhiên Nhưng DT khigiải thích các hiện tượng lịch sử, xã hội vàcon người (Lão Tử, Phoi-ơ-bắc)

Trang 4

* Hoạt động 2:

- Thảo luận Tổ

- GV: Tại sao các nhà BC trước Mác

lại trên lập trường DT?

- GV: Tại sao triết học M-LN là sự

thống nhất hữu cơ giữa TGQDV &

* Triết học M-LN: TGQDV & PPLBC thống nhất hữu cơ với nhau.

- Bản chất thế giới là vật chất, thế giới VCluôn luôn VĐ & ptr theo QLKQ, những quiluật này được con người nhận thức & xdthành PPL; Vì vậy, TGQ & PPL gắn bó vớinhau

* Xét về TGQ, nó là TGQDVBC

* Xét về PPL, nó là phép BCDV

- ĂngGhen “ Vấn đề cơ bản của triết học là

vấn đề quan hệ giữa tư duy & tồn tại, giữatinh thần & tự nhiên”

Trang 5

Soạn ngày: Bài 2 (2Tiết )

Tiết 3: THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức:

- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan

- Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thểnhận thức, cải tạo giới tự nhiên

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có)

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp:

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ

1- Tại sao triết học trước Mác thiếu triệt để? Triết học M-LN là đỉnh cao sự PTtriết học?

2- Lập bảng so sánh các nhà DV, BC trước Mác; Với triết học M-LN?

3 Giảng bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

* Dựa vào kiến thức đã học về

sinh học, lịch sử em hãy lấy ví dụ

để chứng minh: Giới TN phát triển từ

thấp đến cao, từ đơn giản đến phức

tạp?

1- Giới tự nhiên tồn tại khách quan

* Nghĩa rộng: giới TN là toàn bộ thế giới vật

chất ( con người và xã hội loài người là một

Trang 6

* Sự vận động và phát triển

của giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý

muốn của con người không? Vì sao?

vì: giới TN là tự nó, mọi sv,ht trong

giới TN đều có quá trình hình thành,

vận động và phát triển theo những

QL vốn có của nó

* ý thức con người tuy có ảnh hưởng đến sựtồn tại và phát triển của giới TN, song nó vẫntuân theo QL riêng của nó, con người khôngthể thay đổi những QL theo ý muốn chủ quancủa mình

Ví dụ: Bằng KH-KT con người tạo ra mưa nhân tạo hoặc làm tan cơn mưa Song, đó chỉ

là sự tác động và vận dụng các QL của TN,

mà không thay đổi được các QL đó.

* KL:Giới TN là tự có, không phải do ý thức

của con người và một lực lượng thần bí nàotạo ra Mọi sv,ht trong TGKQ vận động vàphát triển tuân theo QL của nó

4 Củng cố - hệ thống bài học

Cần nắm: - Giới TN tồn tai KQ, vận động và phát triển tuân theo QL của nó.

- Con người có thể vận dụng các QL của TN, song không thể thay đổiđược QL vốn có của TN

5 Hướng dẫn về nhà

Câu hỏi SGK, đọc phần còn lại

Trang 7

Soạn ngày: Bài 2 (tiếp )

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có)

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn nh l p:định lớp: ớp:

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ

1- Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống hãy ch/ minh giới TN tồn tại KQ 2- Hãy cho biết sự vận động và phát triển của giới TN có phụ thuộc vào ý muốncủa con người không? Vì sao? Lấy ví dụ chứng minh

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

* Hoạt động 1

- Thảo luận lớp:

- GV: Bằng những kiến thức đã học

về lịch sử (sinh học), hãy cho biết con

người có quá trình tiến hoá như thế

nào?

- HS: n/cứu SGK trả lời

- GV: ghi tóm tắt ý kiến hs lên bảng

- GV: KH chứng minh: Con người có

nguồn gốc từ động vật-Em có đồng ý

với quan điểm đó không? Vì sao?

2- Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới

tự nhiên a) Con người là sản phẩm của giới tự nhiên

- Khoa học n/c: Loài người có nguồn gốc từđộng vật và là kết quả phát triển lâu dài củagiới TN

- Ngày nay, các yếu tố đặc trưng cho độngvật có vú vẫn chi phối hoạt động cơ thể conngười

- Con người không sống theo bản năng, thích

Trang 8

- GV: * Em có đồng ý quan điểm cho

rằng: Thần linh quyết định mọi sự

biến hoá của xã hội không? Vì sao?

* Xã hội có nguồn gốc từ đâu?

Dựa trên cơ sở nào em khẳng định

như vậy?

* Theo em yếu tố chủ yếu nào

tạo nên sự biến đổi của xã hội?

* Vì sao nói xã hội là một bộ

- Thảo luận lớp (theo nhóm)- Về khả

năng nhận thức TGKQ của con

người.

- GV: * Hi-um: “Con người không thể

nhận thức được TGKQ’’

* Phoi-ơ-bắc: “Con người có

khả năng nhận thức được giới TN,

một người thì không nhận thức được

hoàn toàn giới TN, nhưng toàn bộ

loài người thông qua các thế hệ thì có

thể nhận thức được’’.

- Em có nhận xét gì khi đọc các ý kiến

trên?

- HS: N/c trả lời

- GV: Chốt lại các ý kiến và bổ xung

* Thảo luận tổ: Về khả năng cải tạo

TGKQ của con người.

- GV: * Hãy kể những hoạt động tác

động vào giới TN của con người mà

em biết?

* Trong những hoạt động của

con người thì hoạt động nào có ích

nghi một cách thụ động với giới TN, mà conngười biết vận dụng giới TN để phục vụ chocuộc sống của mình (đó là lao động và hoạtđộng XH của con người)

- Ăng-Ghen: “ Bản thân con người là sản

phẩm của giới TN, con người tồn tại trong môi trường TN và cùng phát triển với môi trường TN’’

b) Xã hội là sản phẩn của giới tự nhiên

- Thần linh không quyết định sự biến hoá của

xã hội Vì: sự ra đời của con người và xã hộiloài người là đồng thời

- Kết cấu quần thể của loài vượn cổ, chính làtiền đề tự nhiên hình thành xã hội loài người-khi loài vượn cổ tiến hoá thành người đồngthời hình thành nên mối quan hệ xã hội tạonên xã hội loài người Như vậy, xã hội là kếtquả phát triển tất yếu, lâu dài của giới TN

- Xã hội loài người ra đời phát triển từ thấpđến cao tuân theo quy luật khách quan Mọi

sự biến đổi của xã hội là do hoạt động củacon người, chứ không phải do một lực lượngthần bí nào tạo ra

- Có con người mới có xã hội, mà con người

là sản phẩm của TN, cho nên, xã hội cũng làsản phẩm của TN, nhưng là một bộ phận đặcthù của giới TN Vì xã hội là hình thức tổchức cao nhất của giới TN, có cơ cấu xã hộimang tính lịch sử riêng, có những quy luậtriêng, những ql này hình thành trên cơ sởhoạt động có ý thức của con người

c) Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan.

* Con người có khả năng nhận thức được TGKQ:

- ý kiến của Phoi-ơ- bắc là đúng, nhờ có cácgiác quan và hoạt động của bộ não mà conngười có khả năng nhận thức được TGKQ

- khả năng nhận thức của con người ngàycàng tăng, một người không thể nhận thứchoàn toàn giới TN, nhưng toàn bộ loài người

có thể nhận thức được

* Con người có khả năng cải tạo TGKQ:

- Con người có khả năng cải tạo giới TN theohướng có lợi cho mình như: Đắp đê, thuỷ lợi,thuỷ điện

- Với những tiến bộ KH-KT con người có

Trang 9

cho con người và TN?

* Hoạt động nào gây hại cho

con người và TN?

* Trong cải tạo TN và XH nếu

không tuân theo qlkq điều gì sẽ xẩy

4 Củng cố - hệ thống bài học

- Làm bài tập số2 SGK Nắm vững 3 nội dung của bài

- Làm bài tập: Ở xã T, huyện H, tỉnh B phát triển mạnh phong trào nuôi tôm trêncát Phong trào này đã giúp nhiều hộ dân xoá đói giảm nghèo nhưng lại nảy sinh vấnđề:nước ngầm bị cạn kiệt do việc lấy nước ngầm (nước ngọt) hoà nước biển thànhnước lợ để nuôi tôm Em suy nghĩ gì về việc làm trên?

5 Hướng dẫn về nhà

Câu hỏi và bài tập SGK Đọc bài tiếp theo

Soạn ngày: Bài: 3(1Tiết)

Tiết 5: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC

- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất Phát triển là khuynh hướngchung của qúa trình vận động của sv,ht trong TGKQ

2- Về kỹ năng

- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận dộng và phát triển của sv,ht

Trang 10

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ:

1- Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, hãy chứng minh một vài sv,ht tronggiới tự nhiên tồn tại khách quan

2- Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm củagiới tự nhiên

3- Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết: Con người có hạn chế được lũ lụtkhông? Bằng cách nào?

3 Giảng bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

* Hoạt động 1

- Thảo luận lớp

- GV: * Em hãy quan sát xung quanh

và cho biết có sv,ht nào không vận

động không? Nếu như có người nói:

“Con tàu thì vận động, nhưng đường

tàu thì không’’, ý kiến của em thế

nào?

* Theo em vận động chỉ là sự

thay đổi vị trí các vật thể trong không

gian(vận động cơ học), hoặc VĐ chỉ

là hình thức hoạt động riêng của xã

hội (vận động viên điền kinh, vận

- Có những biến đổi, chuyển hoá ta có thểtrực tiếp quan sát được (người nông dânđang cày cấy, gieo hạt )

- Có những biến đổi, chuyển hoá ta khôngthể trực tiếp quan sát được (sự biến đổi củacác hạt cơ bản, của từ trường, của sóng điệntừ ) Những sự biến đổi chuyển hoá đó làkhách quan, gắn liền các dạng cụ thể của thếgiới vật chất

* Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường.

- VC và VĐ của VC không tách rời nhau,

VC biểu hiện sự tồn tại của mình bằngVĐ( nếu không có VĐ thì không có VC vàngược lại) Vì vậy, VĐ là thuộc tính vốn có,

là phương thức tồn tại vủa VC

c) Các hình thức vận động cơ bản của thế

Trang 11

cơ bản của thế giới VC từ thấp đến

điểm riêng, nhưng giữa chúng có mối

quan hệ hữu cơ với nhau và trong

điều kiện nhất định có thể chuyển hoá

lẫn nhau.

- Khi xem xét các sv,ht trong TN,

trong XH, phải trong trạng thái VĐ,

không ngừng biến đổi, tránh quan

niệm cứng nhắc, bất biến

* Hoạt động 2

- Thảo luận lớp

- GV: *Thế nào là phát triển?

*Theo em sự biến hoá nào dưới

đây được coi là phát triển:

+ Sự biến hoá của sinh vật từ đơn bào

đến đa bào

+ Sự thoái hoá của một loài động vật

+ Nước bị đun nóng bốc thành hơi,

hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành

nước

*Theo em thế nào là cái mới?

* Thế nào là cái tiến bộ?

- HS: N/c SGK trả lời

- GV: tổng hợp, bổ xung, nhận xét,

đánh giá

- Thảo luận

- GV: * Em hiểu phát triển là khuynh

hướng chung của quá trình vận động

của sv,ht thế nào?

* Vận dụng quan điểm trên, em

hãy phân tích cuộc đấu tranh giải

phóng dân tộc của nước ta giai đoạn

từ 1930-1945

- HS: N/c trả lời

- GV: Tổng hợp, bổ xung, nhận xét,

đánh giá

- KL: Khi xem xét sv,ht hoặc đánh giá

con người phải phát hiện nét mới, ủng

hộ cái tiến bộ, tránh thái độ thành

kiến, bảo thủ.

giới vật chất

- Mọi sv,ht trong thế giới KQ có hình thức

VĐ đặc trưng, từ thấp đến cao và có quan hệhữu cơ với nhau, chuyển hoá lẫn nhau

- Triết học M-LN khái quát 5 hình thức VĐ

cơ bản của thế giới VC:

* VĐ cơ học: Sự di chuyển vị trí của các

vật thể trong không gian

* VĐ lý học: Sự VĐ của các phân tử, các

hạt cơ bản, các quá trình nhiệt, điện

* VĐ hoá học: Quá trình hoá hợp và phân

hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.

- Cái mới là cái ra đời trên cơ sở của cáicũ( cái mới thay thế cái cũ, không phải vứt

bỏ hoàn toàn cái cũ, mà có yếu tố kế thừa)

- Cái mới tiêu biểu cho sự phát triển, là cáitiến bộ.( trên quan điểm DV lịch sử khẳngđịnh cái mới, cái tiến bộ)

b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.

- Vận động có nhiều khuynh hướng (tiến lên,thụt lùi, tuần hoàn) Trong đó vận động tiếnlên (phát triển) là khuynh hướng tất yếu,khuynh hướng thống trị

- Quá trình phát triển của sv,ht không diễn rađơn giản, thẳng tắp, mà quanh co, phức tạp,

có khi thụt lùi tạm thời Song, khuynh hướngtất yếu của quá trình đó là cái mới ra đờithay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạchậu

4 Củng cố - hệ thống bài học

- Nắm vững thế giới VC luôn luôn VĐ và phát triển

Trang 12

- khi xem xét, đánh giá con người phải trên quan điểm DVBC: toàndiện, lịch sử, cụ thể và phát triển.

5 Hướng dẫn về nhà

Câu hỏi SGK, đọc bài 4

S ơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động quan h gi a 5 hình th c v n ệ giữa 5 hình thức vận động ữa 5 hình thức vận động ức vận động ận động độngng

XH S

H L

Soạn ngày: Bài: 4(2Tiết)

Tiết 6: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA

SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDCBC

- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sựvận động, phát triển của sv,ht

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

C

L

H

S XH

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là vận động? Vì sao vận động là phương thức tồn tại của vc?

2 Nêu các hình thức VĐ cơ bản của vc? Khi xem xét sv,ht trong TN,XH phải nhưthế nào? Liên hệ bản thân

3 Thế nào là phát triển? Vì sao phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vc?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

* Hoạt động 1

* Thảo luận

- GV: * Em hãy đưa ra một vài ví dụ

về mâu thuẫn? Và cho nhận xét về mâu

thuẫn?

* Mặt đồng hoá ở cơ thể A &

mặt dị hoá ở cơ thể B có tạo thành mâu

thuẫn không? Vì sao?

- HS: N/c SGK trả lời

- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá

* Vậy thế nào là mặt đối lập? Thế nào

là sự thống nhất & đấu tranh giữa các

mặt đối lập?

* Hoạt động 2

- Thảo luận

- GV: * Điện tích âm & đ.tích dương

trong sự vật A Đ.tích âm trong sv A &

đ.tích dương trong sv B, tình huống

nào tạo thành mặt đối lập của m.thuẫn,

tạo thành m.thuẫn? Vì sao?

* Thế nào là mặt đối lập của

- GV: * Hãy cho ví dụ, phân tích hai

mặt đối lập liên hệ gắn bó, làm tiền đề

cho nhau (thống nhất với nhau)?

1- Thế nào là mâu thuẫn

* Ví dụ: - Ng.tử: điện tích dương - đ.tích âm

Tư tưởng: Nhận thức đúng n.thức Sai

- XH: g/c VS - TS

Như vậy, bất kỳ sv,ht nào cũng chứa đựngnhững mặt đối lập Hai mặt đối lập ràngbuộc nhau, tác động lẫn nhau tạo thành mâuthuẫn

* Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị hoá ở

cơ thể B không tạo thành mâu thuẫn Vì chỉhai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động lẫnnhau trong một sv,ht mới tạo thành m.thuẫn

* KL: Triết học M-LN: Mâu thuẫn là một

chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thốngnhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

a) Mặt đối lập của mâu thuẫn

*Điện tích âm & đ.tích dương trong sự vật Atạo thành mặt đối lập của m.thuẫn, tạo thànhm.thuẫn? (vì những mặt đối lập ràng buộcnhau trong mỗi sv,ht Không nên hiểu mặtđối lập bất kỳ, giữa sv,ht này với sv,ht kia)

* Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình VĐ, phát triển của sv,ht chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.

b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

- VD: Trong nhận thức: cái đúng - cái sai

Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, cáinày không thể thiếu cái kia, làm tiền đề chonhau để tồn tại, phát triển trong cùng mộtmâu thuẫn (trong mỗi sv,ht)

- Vậy, trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Triết học gọi đó là sự thống nhất

Trang 14

* Hoạt động 4

- Thảo luận

- GV: * Hãy cho ví dụ, phân tích sự

đấu tranh giữa các mặt đối lập?

* Sự đấu tranh giữa các mặt đối

lập là gì?

- HS: N/c SGK trả lời

- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá

* Cần lưu ý: Sự thống nhất giữa các

mặt đối lập (đứng im) chỉ là tương đối,

tạm thời, thoáng qua,

còn đấu tranh là tuyệt đối, làm cho

sv,ht phát triển không ngừng

giữa các mặt đối lập.

c) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

- VD: nguyên tử: điện tích âm - điện tích dương

Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau, vận động

và phát triển theo chiều hướng trái ngượcnhau, nên chúng bài trừ, gạt bỏ nhau đó là sựđấu tranh giữa hai mặt đối lập

- KL: Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lậptồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo

chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn tác động bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

4 Củng cố - hệ thống bài học

Cần nắm: - mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn

- Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Lấy ví dụ c/m

5 Hướng dẫn về nhà

- Câu hỏi SGK, đọc phần còn lại

Soạn ngày: Bài: 4(Tiếp)

Tiết 7: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

Trang 15

III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn nh l p:định lớp: ớp:

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là m.thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ nhưthế nào mới tạo thành m.thuẫn? Cho ví dụ

2 Thế nào là “thống nhất’’giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ

3 Thế nào là “đấu tranh’’giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

* Hoạt động 1

* Thảo luận

- GV: * Em hãy tìm một mâu thuẫn

trong lớp Nếu giải quyết được

* Kết quả của sự đấu tranh

giữa các mặt đối lập là gì? Vì sao?

Nguyên nhân, động lực bên trong

của sự VĐ, phát triển của sv, ht?

- HS: N/c SGK - Trả lời

- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá

* KL:- Nguyên nhân, động lực bên

trong của sự VĐ, phát triển của sv,

ht là sự đấu tranh giữa các mặt đối

lập của m.thuẫn.

- Sự đấu tranh giữa các mặt

đối lập là nguồn gốc VĐ, phát triển

của sv, ht

*Hoạt động 2

* Thảo luận

- GV: Theo em m.thuẫn được giải

quyết bằng con đường điều hoà

a) Giải quyết mâu thuẫn

- Các sv,ht trong TGKQ VĐ và phát được lànhờ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của

m.thuẫn VD: *Trong TN có được giống loai mới là nhờ có sự đấu tranh giữa di truyền và biến dị

* Trong XH có chế độ mới tiến

bộ là có sự đấu tranh giữa các lực lượng tiến

bộ và lạc hậu trong XH.

* Trong nhận thức có tư tưởng khoa học phát triển là có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và nhận thức sai.

- Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đốilập là m.thuẫn được giải quyết, m.thuẫn cũ mất

đi, m.thuẫn mới hình thành, sv,ht cũ được thaythế bằng sv,ht mới Quá trình này diễn ra liêntục, tạo nên sự phát triển không ngừng của thếgiới Vì: Mỗi m.thuẫn đều bao hàm sự thốngnhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Sự đấutranh giữa các mặt đối lập làm cho sv,ht khôngthể giữa nguyên trạng thái cũ

b) Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh

- M.thuẫn không được giải quyết bằng conđường điều hoà Vì: M.thuẫn chỉ được giảiquyết khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập đã

Trang 16

* Vận dụng trong cuộc sống

hàng ngày để giải quyết m.thuẫn

cần phải làm gì? liên hệ bản thân

- HS: N/c SGK - Trả lời

- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá

lên tới đỉnh điểm và có điều kiện thích hợp

- Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, phảibiết phân tích m.thuẫn trong nhận thức, trongrèn luyện đạo đức Phân biệt đâu là đúng, sai,cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoahọc, phát triển nhân cách Biện pháp: là phảiđấu tranh phê bình và tự phê bình, tránh thái độ

xê xoa, “dĩ hoà vi quí’’không giám đấu tranhchống lại các hiện tượng tiêu cực

4 Củng cố - hệ thống bài học

- Cần nắm mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht

- Cần vận dụng trong cuộc sống hang ngày để giải quyết mâu thuẫn

- Bài tập sgk tr 29 - đáp án (d) là đúng vì: (a) hình thức sự phát triển là

“xoắn ốc’’ (b) nội dung sự phát triển là cái mới ra đời (c)điều kiện của sự phát triển

là giải quyết mâu thuẫn

5 Hướng dẫ về nhà

Câu hỏi SGK, đọc bài 5

Soạn ngày: Bài 5 (1tiết)

Tiết 8: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA

SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng

- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chấtcủa sự vật hiện tượng

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

Trang 17

2 Kiểm tra bài cũ

1 Hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc n/cứu sự thống nhất và đấu tranhgiữa các mặt đối lập của mâu thuẫn

2 Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau:

Bàn về sự phát triển, V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh’’ giữacác mặt đối lập’’ Câu đó Lê-nin bàn về: a) Hình thức của sự phát triển b) Nội dungcủa sự phát triển c) điều kiện của sự phát triển d) Nguyên nhân của sự phát triển -

(Phương án d là đúng nhất), a hình thức sự phát triển là “xoắn ốc’’, b nội dung là cái mới ra đời, c điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

* Hoạt động 1

* Thảo luận

- GV: * Hãy nêu một vài ví dụ để

làm rõ những đặc tính cơ bản của

sv,ht phân biệt nó với sv,ht khác?

* Nêu khái niệm chất của

sv,ht?

- HS: N/c SGK - trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

* Trong cuộc sống, ta rễ nhầm

k.niệm chất theo quan điểm triết học

với chất liệu tạo nên sv,ht đó

* Bài tập: Hãy cho biết sự vật sau

đây sự vật nào có nội dung nói về

chất theo quan điểm triết học?

a) Bông vải, b) Gừng cay, c) Đất

nặn tượng, d) Mía ngọt, e) Vữa xây

- GV: * Hãy nêu một vài ví dụ để

làm rõ trình độ phát triển, qui mô, số

- Chú ý: Mọi sv,ht trong thế giới đều

có hai mặt chất và lượng, là thuộc

tính vốn có của sv,ht, không thể có

chất và lượng “thuần tuý’’tồn tại bên

Mỗi sv,ht trong thế giới đều có hai mặt chất

và lượng thống nhất với nhau:

1- Chất

- Ví dụ: Cu, Fe

* Cu có nguyên tử lượng là 63,54đvC, nhiệt

độ nóng chảy là 1083oC, nhiệt độ sôi là

2880oC Những thuộc tính (tính chất) này nóilên chất riêng của đồng, phân biệt nó với kimloại khác

* Cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở nước

ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng, một mặt đánhđuổi thực dân xâm lược giành độc lập dân tộc,mặt khác đánh đổ sự thống trị của giai cấp

phong kiến giành quyền dân chủ nhân dân Vì vậy, cuộc cách mạng, về chất là cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, khác về chất so với cuộc cách mạng khác ( c/m TS)

* KL: Chất là khái niệm chỉ những thuộc tính

cơ bản vốn có của sv,ht , tiêu biểu cho sv,ht

đó, phân biệt nó với các sv,ht khác.

2- Lượng

- Ví dụ: * Đối với mỗi phân tử H20: Lượng là

số nguyên tử tạo thành nó (2 nguyên tử đrô, 1 nguyên tử Ô-xi

* Đối với mỗi quốc gia: Lượng làdân số, diện tích lãnh thổ của nước ấy

- KL: Lượng là khái niệm chỉ những thuộc

tính vốn có của sv,ht về trình độ phát triển, qui mô, tốc độ vận động, số lượng của sv,ht.

3- Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự

Trang 18

ngoài sv,ht; cũng như không thể có

chất tồn tại ngoài lượng và ngược lại

*Hoạt động 3

* Thảo luận

- GV: * Nêu ví dụ phân tích mối

quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và

sự biến đổi về chất?

* Nêu nhận xét về sự biến đổi

về lượng dẫn tới sự biến đổi về chất?

- HS: N/c - trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá

- Chú ý: * Giới hạn trong đó sự biến

đổi về lượng chưa làm thay đổi về

chất của sv,ht gọi là độ.

* Điểm giới hạn mà tại đó

sự biến đổi của lượng làm thay đổi

chất của sv,ht gọi là điểm nút.

* Thảo luận

- GV: * Nêu ví dụ phân tích chất mới

ra đời lại bao hàm một lượng mới

phù hợp?

* Từ quan điểm về sự biến đổi

của lượng và chất, trong quá trình

học tập, rèn luyện , bản thân phải

làm gì?

- HS: N/c SGK - trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá

- Chú ý: * Cách thức vận động và

phát triển của sv,ht có ý nghĩa quan

trọng với chúng ta trong cuộc sống

hàng ngày- cần liên hệ bản thân với

mỗi học sinh

* Quá trình học tập, rèn

luyện , bản thân phải kiên trì nhẫn

nại, không coi thường việc nhỏ; mọi

hành động nôn nóng hoặc nửa vời

đều không đem lại kết quả như mong

muốn

biến đổi về chất a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi

về chất

- Ví dụ: Trong điều kiện bình thường đồng(Cu) ở trạng thái rắn Nếu tăng dần nhiệt độđến 1083oC, đồng sẽ nóng chảy

- Phân tích: * Giới hạn trong đó nhiệt độ của(Cu) chưa đạt tới 1083oC gọi là độ.

* Giới hạn nhiệt độ của (Cu)đạt tới 1083oC gọi là điểm nút.

- KL: Sự biến đổi của sv,ht bao giờ cũng bắt

đầu từ sự biến đổi dần dần về lượng, khi đạt

tới giới hạn độ (điểm nút), thì chất biến đổi(phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng),chất mới ra đời thay thế chất cũ, sv,ht mớithay thế sv,ht cũ

b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng

- Ví dụ: * Khi H2O từ trạng thái lỏng sangtrạng thái hơi thì thể tích của nó khác trước,vận tốc của các phân tử và độ hoà tan của nócũng khác trước

* Vì mỗi sv,ht đều có chất và lượngđặc trưng phù hợp với nó, khi chất mới ra đờilại bao hàm một lượng mới để tạo sự thốngnhất mới giữa chất và lượng

- Chất biến đổi nhanh chóng (đột biến) Khi

chất biến đổi gọi là bước nhảy (nhảy vọt),trong các hình thức của bước nhảy có hìnhthức bước nhảy dần dần Vì vậy cần phân biệt

“dần dần” trong trường hợp lượng đổi vàtrong trường hợp chất đổi

- Vai trò biến đổi của chất: Chất đổi là kếtthúc một giai đoạn biến đổi của lượng, chấtmới ra đời thay thế chất cũ, sv mới thay thế sv

cũ Đây là điểm nút trong quá trình vận độngliên tục của sv,ht

- Chú ý: Khi chất mới ra đời, lại hình thành

một lượng mới, tạo thành sự thống nhất giữachất và lượng Như vậy, mỗi bước nhảy, chấtmới ra đời thay thế chất cũ là một sự đứt đoạnliên tục của quá trình phát triển của sự vật

4 Củng cố - hệ thống bài học

1 Bảng so sánh chất và lượng

Trang 19

- Bao giờ cũng có mối quan hệ qualại với chất.

Sự khác

nhau

- Thuộc tính cơ bản, dùng để

phân biệt nó với sv,ht khác

- Biến đổi nhanh chóng khi

lượng đạt tới điểm giới hạn

(điểm nút)

- Thuộc tính chỉ trình độ phát triển,qui mô, tốc độ vận động, số lượng của sv,ht

- Biến đổi trước

- Biến đổi từ từ theo hướng tăng dần,hoặc giảm dần

2 Bài tập số5 SGK (CM tháng Tám 1945 dẫn đến việc thành lập nước VN DC CH là

chất Cao trào Xô viết Nghệ- Tĩnh, cuộc vận động dân chủ (36-39), phong trào giải phóng dân tộc (39-45) là lượng).

5 Hướng dẫn về nhà

Câu hỏi SGK Đọc bài 6

Soạn ngày: Bài 6 (1tiết)

Tiết 9: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA

SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sv,ht

2 Về kỹ năng

- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Mô tả được hình “xoắn ốc’’ của sự phát triển

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

Trang 20

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là chất và lượng của sv,ht? Cho ví dụ?

2 Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?

3 Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất

đổi? Tại sao? Chín quá hoá nẫu Có công mài sắt có ngày nên kim Kiến tha lâu cũng đầy tổ Đánh bùn sang ao.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

Hoạt động 1

* Thảo luận

- GV: * Hãy phân tích các ví dụ và cho

biết đâu là phủ định biện chứng đâu là

phủ định siêu hình? Tại sao?

1 Gió bão làm đổ cây cối, con người

dùng hoá chất độc hại tiêu diệt sinh

vật

2 Như ta xéo nát một con sâu hoặc đập

chết một con vật

3 Đấu tranh giữa các mặt đối lập của

mâu thuẫn, mâu thuẫn cũ được giải

quyết, mâu thuẫn mới được hình thành

Đó có phải là phủ định biện chứng

không? tại sao?

4 Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự

thay đổi về chất, chất mới ra đời thay

- Chú ý: Trong cuộc sống cần phải đấu

tranh phê bình và tự phê bình

+ Phê bình là xem xét, phân tích, đánh

giá ưu điểm và khuyết điểm về tư

tưởng, đạo đức, hành vi của người

khác

+ Tự phê bình là nêu ra phân tích, đánh

giá ưu, khuyết điểm về tư tưởng, đạo

đức, hành vi của bản thân

+ Phê bình và tự phê bình nhằm phát

1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

* Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của một sv,ht nào đó Có 2 quan niệm cơ bản về sự phủ

b) Phủ định biện chứng

* Ví dụ: (3)&(4) là phủ định biện chứng

Vì: Đây là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sv,ht; có kế thừa những yếu tố tích cực của sv,ht cũ để phát triển sv,ht mới.

* Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơbản:

+ Tính khách quan: Nguyên nhân của sự

phủ định nằm ngay trong bản thân sv,ht Đó

là kết quả của quá trình giải quyết mâuthuẫn, lượng đổi dẫn đến chất đổi, cái mới rađời thay thế cái cũ Vì vậy, phủ định biệnchứng mang tính tất yếu, khách quan và tạođiều kiện , làm tiền đề cho sự phát triển (vídụ: sgk)

+ Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển

của sv,ht cái mới ra đời từ cái cũ Nó khôngphủ định “sạch trơn’’, không vứt bỏ hoàntoàn cái cũ, chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực,lạc hậu, kế thừa những yếu tố tích cực cònthích hợp để phát triển cái mới Là yếu tố

Trang 21

huy cái tốt, hạn chế cái xấu, cần tránh

thái độ xuê xoa, che giấu khuyết điểm,

hoặc lời lẽ vùi dập, đao to búa lớn

Hoạt động 2

* Thảo luận

- GV: * Mâu thuẫn cũ được giải quyết,

mâu thuẫn mới hình thành, tiếp đó

trạng thái của sự vật sẽ như thế nào?

(Thay đổi, khác trước)

* Sự thay đổi về lượng dẫn đến

sự thay đổi về chất, chất mới ra đời

thay thế chất cũ, tiếp đó quá trình vận

động của sự vật sẽ như thế nào? (Diễn

ra liên tục, VĐ không ngừng)

* Cho ví dụ phân tích Cái mới ra

đời thay thế cái cũ (cái mới phủ định

cái cũ)

- HS: N/c sgk, trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá

* Chú ý: Cơ sở lý luận trên nhắc nhở

chúng ta không nên ảo tưởng sự ra đời

dễ dàng của cái mới, đồng thời giúp

chúng ta vững tin về sự tất thắng của

cái mới, vì đó là khuynh hướng phát

triển tất yếu của sv,ht

khách quan, đảm bảo cho sv,ht phát triểnliên tục (ví dụ: sgk)

2 Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

* Trong quá trình vận động và phát triển củasv,ht cái mới ra đời phủ định cái cũ, nhưngđến lượt nó lại bị cái mới hơn phủ định

Triết học gọi đó là sự phủ định biện chứng.

- Ví dụ: Hạt thóc - cây lúa - Hạt thócGieo một hạt thóc trong điều kiện bìnhthường, nó nảy mần Hạt thóc bị thay thế bởi

cây lúa, đó là một sự phủ định Cây lúa lớn

lên, ra hoa, kết trái và cho những hạt thóc

mới - vô số những hạt thóc Đó là phủ định của phủ định.

- Vậy, khuynh hướng phát triển của sv,ht là vận động đi lên, cái mới ra đời, kế rhừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.

* Tuy nhiên, cái mới ra đời không dễ dàng,đơn giản, mà phải trải qua sự đấu tranh giữacái mới và cái cũ, cái tiến bộ và cái lạc hậu.Thậm trí đôi khi cái mới, cái tiến bộ, bị cái

cũ, cái lạc hậu, phủ định Nhưng theo quiluật chung cuối cùng cái mới sẽ chiến thắng

- Câu hỏi SGK Ôn tập từ bài 1-6, để kiểm tra 1 tiết.

Soạn ngày: KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

Tiết 10:

Sự vật đang tồn tại Sự vật mới Sự vật mới hơn

(Phủ định của phủ định)

Trang 22

- Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho kiểm tra

III TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

1 Ổn định lớp:

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ- không

3 Nội dung kiểm tra (từ bài: 2- 6)

Phần câu hỏi tự luận

1 Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới

tự nhiên

2 Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu ví dụ phân tích: Con người có khả năng nhận

thức, cải tạo thế giới khách quan

3 Theo quan điểm M-LN, hãy cho biết: Thế nào là vận động? Thế nào là phát triển?

Thế nào là cái mới? Thế nào là cái tiến bộ? Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tấtyếu của thế giới vật chất? Khi xem xét sv,ht và đánh giá con người cần phải làm gì?

(Cần phát hiện cái mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ).

4 Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận

động của vật chất? Khi xem xét các sv,ht trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào?

Liên hệ bản thân.(khi xem xét phải trong trạng thái vận động, không ngừng biến đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến)

5 Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ như

thế nào mới tạo thành mâu thuẫn? Cho ví dụ

6 Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ Vì sao nói

mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht? Vận dụng trong cuộc sống

hàng ngày, mỗi học sinh cần phải làm gì? (Biết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện đạo đức Phân biệt đâu là cái đúng, sai, cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình

và tự phê bình, tránh thái độ xê xoa “dĩ hoà vi quí” không giám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực.

Trang 23

7 Thế nào là chất và lượng của sv,ht? Cho ví dụ? Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng

và sự biến đổi về chất là gì? Sự giống nhau và khác nhau như thế nào? Liên hệ

trong quá trình học tập, rèn luyện của bản thân (Rèn luyện bản thân phải kiên trì nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ; mọi hành động nôn nóng nửa vời đều không đem lại kết quả như mong muốn).

8 Phủ định biện chứng là gì? Đặc điểm của nó? Phân biệt với phủ định siêu hình?

Cho ví dụ phân tích khuynh hướng phát triển của sv,ht? Trong cuộc sống hàng ngàybản thân cần phải phê bình và tự phê bình như thế nào mới phù hợp với quan điểmphủ định biện chứng?

Một số câu hỏi trắc nghiệm

1 Theo em, việc làm nào là đúng, việc làm nào là sai trong các câu sau? Vì sao?

a) Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển

a) Sự dao động của con lắc

b) Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại

c) Ma sát sinh ra nhiệt

d) Chim bay

đ) Sự chuyển hoá của các chất hoá học

e) Cây cối ra hoa, kết trái

g) Nước bay hơi

h) Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

i) Sự thay đổi các chế độ xã hội từ cộng sản nguyên thuỷ đến nay

(Cơ học: a,d; Lý học: c,g; Hoá học: đ; Sinh học: e,h; Xã hội: b,i.

3 Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau đây Bàn về sự phát triển,

V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” Lê-ninbàn về:

a) Hình thức của sự phát triển

b) Nội dung của sự phát triển

c) Điều kiện của sự phát triển

d) Nguyên nhân của sự phát triển

(Phương án d đúng nhất- nguyên nhân của sự phát triển Chưa chính xác: a hình

thức của sự phát triển “xoắn ốc”.b nội dung của sự phát triển là cái mới ra đời c điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn).

4 Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất

đổi? Tại sao?

a) Chín quá hoá nẫu

b) Có công mài sắt có ngày nên kim

c) Kiến tha lâu cũng đầy tổ

Trang 24

b) Cái ra đời sau so với cái ra đời trước.

c) Cái phức tạp hơn so với cái trước

d) Đó là những cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước

4 Củng cố- hệ thống bài học

Cần nắm một số câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm

5 Hướng dẫn về nhà: Đọc tiếp bài 7

Soạn ngày: Bài: 7(2 Tiết)

Tiết 11: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp:

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

3 Gi ng b i m iảng bài mới ài mới ớp:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

*Hoạt động 1

- Thảo luận lớp

- GV: * Giao cho mỗi bàn hs

một vật cụ thể nào đấy, như

đường, muối để hs tiếp cận

- Bàn về nhận thức có nhiều quan điểm khác nhau:

+ Các nhà triết học DT cho rằng nhận thức do

Trang 25

giới khách quan vào bộ óc của

con người, để tạo nên những

xuất, hoạt động chính tri - xã

hội, hoạt động thực nghiệm

* Nhận thức lý tính: Là giai đoạn nhận thức tiếp

theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tínhđem lại, nhờ các thao tác tư duy như: phân tích , sosánh, tổng hợp, khái quát hoá tìm ra bản chất quyluật của sv,ht (vd: sgk)

2 Thực tiễn là gì?

- Triết học DVBV cho rằng: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất, có tính mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội.

- Hoạt động thực tiễn rất đa dạng và ngày càngphong phú, có thể khái quát thành ba hình thức cơbản:

+ Hoạt động sản xuất vật chất

+ Hoạt động chính trị - xã hội

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học

Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là cơ bảnnhất vì nó quyết định các hoạt động khác, các hoạtđộng khác nhằm phục vụ hoạt động cơ bản này

4 Củng cố - hệ thống bài học

- Cần nắm 2 phần: Nhận thức và thực tiễn là gì?

- Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn

5 Hướng dẫn về nhà

- Câu hỏi sgk, đọc phần còn lại

Soạn ngày Bài: 7(Tiếp)

Tiết 12: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN

ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

Trang 26

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn nh l p:định lớp: ớp:

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ

1 Trình bày quan điểm triết học DVBC về nhận thức? Cho ví dụ cụ thể? Nêu kháiniệm nhận thức?

2 Thực tiễn llà gì? Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn? Cho ví dụ?

3 Gi ng b i m iảng bài mới ài mới ớp:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

* Hoạt động 1

- GV: Yêu cầu hs tự n/cứu sgk

mục:a, b, c, d, để tìm hiểu vai

trò của thực tiễn đối với nhận

thức

- Thảo luận nhóm

- GV: * Vì sao nói thực tiễn là

cơ sở của nhận thức? Nêu ví

* Tại sao thực tiễn được

coi là tiêu chuẩn của chân lý?

3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Ví dụ: Những tri thức về thiên văn, toán học, trồng

trọt của người xưa đều được hình thành từ việc quan sát thời tiết, tính toán chu kỳ vận động của Mặt trời, của tuần trăng, sự đo đạc ruộng đất, sự đúc kết kinh nghiệm từ thực tế gieo trồng hàng năm

- Như vậy, mọi sự hiểu biết của con người đều trựctiếp nảy sinh từ thực tiễn Nhờ có sự tiếp xúc, tácđộng vào sv,ht mà con người phát hiện ra các thuộctính, hiểu được bản chất, qui luật của chúng

- Quá trình hoạt động thực tiễn, là quá trình pháttriển và hoàn thiện các giác quan của con người.Nhờ đó, khả năng nhận thức của con người ngàycàng sâu sắc, đầy đủ hơn về sv,ht.(ví dụ: sgk)

b) Thực tiễn là động lực của nhận thức

Ví dụ: Những năm đầu của cuộc k/c chống thực dân

Pháp, bác sĩ Đặng Văn Ngữ (1910-1967) đã điều

Trang 27

Nêu ví dụ chứng minh?

- GV: Giao cho mỗi nhóm

thảo luận một câu hỏi

- HS: Đại diện nhóm báo cáo

kết quả thảo luận

cuộc sống phải luôn luôn coi

trọng vai trò của hoạt động

thức Ăng-Ghen: “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ

thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triển hơn mười trường đại học”.

c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

Ví dụ: áp dụng công nghệ sinh học, để tạo ra các

giống mới trong trồng trọt, chăn nuôi

- Như vậy, các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó

được vận dụng vào thực tiễn Vì mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo TGKQ, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con người.

d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

Ví dụ: Thuyết nhật tâm của Cô-Péc-Nic cho rằng,

trái đất quay xung quanh mặt trời Nhờ có kính viễn vọng tự sáng chế và kiên trì quan sát bầu trời Ga- Li-Lê (1564-1642) đã khẳng định Thuyết Nhật tâm của Cô-Péc-Nic là đúng và còn bổ xung: Mặt trời còn tự quay xung quanh trục của nó.

Như vậy, Chỉ có đem những tri thức thu nhận đượckiểm nghiệm với thực tiễn mới thấy rõ được tính

đúng đắn hay sai lầm của chúng

+ Ông đã chứng minh lập luận của mình là đúng, bác bỏ sai lầm của A-ri-xtốt Nhờ

đó Ông phát hiện ra định luật sức cản của không khí

+ Câu chuyện cho ta thấy chỉ có thực tiễn mới kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sailầm của tri thức và là cơ sở để nảy sinh tri thức mới

5 Hướng dẫn về nhà

Câu hỏi sgk, đọc bài 8

Soạn ngày: Bài: 8(3Tiết)

Tiết 13: TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI

Trang 28

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nêu được nội dung các khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Nhận bết được mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp:

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ

1 Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức? Nêu ví dụ phân tích? Liên

n môi tr ng t nhiên v qui mô phát tri n dân s )

đếu tố quyết định, vì ười ự tác động của con người ài mới ển dân số) ố quyết định, vì

Tồn tại xã hội Các yếu tố Vai trò Mối quan hệ Vídụ

(dẫnchứng)

a) Môi trường tự nhiên gồm:

Những điều

* Là điềukiện sinhsống tất yếu

và thường

* Sự tác độngcủa con ngườivào tự nhiênlàm tự nhiên

* Những nơi nào có môi trường tự nhiên đa

Trang 29

nào, nguyên nhân

nào giữ vai trò quyết

định

+ Yêu cầu giáo dục

tư tưởng: Phê phán

quan điểm duy vật

địa lí- coi hoàn cảnh

địa lí là cái quyết

thiện môi trường tự

nhiên, bảo tồn đa

+ Yêu cầu giáo dục

tư tưởng: Phê phán

thuyết Nhân mãn

(nhân khẩu thừa) của

Man-tuýt Giáo dục

hs chính sách dân số

của nhà nước ta

- Theo em, có phải

dân số nước nào

đông, xã hội sẽ phát

triển cao, và ngược

lại hay không? Tại

b) Dân số

c) Phương thức sản xuất:

Là cáchthức củacon ngườilàm ra củacải vật chấttrong

những giaiđoạn nhấtđịnh củalịch sử

Gồm haiyếu tố:

LLSX vàQHSX

xuyên của sựtồn tại vàphát triển của

xã hội Nó cóthể tạo ranhững điềukiện thuận lợihoặc khókhăn cho quátrình sản xuất

người (Mứcảnh hưởngtuỳ thuộctrình độ vănhoá, khoahọc-kỹ thuật,tuỳ thuộc tínhchất của cácchế độ xãhội)

* Là điềukiện tất yếu

và thườngxuyên của sựtồn tại vàphát triển của

xã hội (mỗiquốc gia, mỗidân tộc, đềucần có một sốdân nhất địnhmới đủ ngườilao động đểsản xuất, bảo

vệ đất nước)

* PTSX giữvai trò quyếtđịnh đối với

sự tồn tại vàphát triển của

+ Nếu khaithác tuỳ tiện,không biết táitạo, sẽ làm nónghèo nàn, cạnkiệt, sự cânbằng sinh thái

bị phá vỡ, gâyhiểm hoạ chocuộc sống conngười

* Dân số vàtốc độ pháttriển dân sốcủa mỗi nướcảnh hưởng lớnđến sự pháttriển của nước

đó Tuy nhiên,điều kiện dân

số không phải

là nhân tốquyết định sựtồn tại và pháttriển của xãhội

* PTSX gồm:

LLSX &

QHSX

- LLSX: Làmối quan hệgiữa con ngườivới tự nhiên vàtrình độ chinhphục tự nhiêncủa con người

- QHSX: Làmối quan hệ

dạng, phong phú thì nơi đócon người gặp thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống Ngược lại hoàn cảnh địa

lí khắc nghiệt, thì nơi

đó khó phát triển ngành nghề, phân công lao động

xã hội, hao phí sản xuất tăng

* Những nước có điều kiện tự nhiên tương tự nhau, nhưng

số lượng và chất lượng dân số khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến sự phát triển của xã hội

* Muốn sản xuất phải có TLSX và người lao độngTrong sản xuất phải có quan hệ giữa con người vớinhau (Sở hữu TLSX, tổ chức quản lí sản xuất,

Trang 30

+ Yêu cầu nhận diện

tại xã hội ( về yếu tố,

vai trò, mối quan hệ,

phân phối sảnphẩm)

* LLSX: Là sự thống nhất giữa TLSX và người sử dụng

TLSX ấy để sx ra của cải vật chất,(gồm: TLSX và Người lao

động)

- TLSX (gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động).

+ TLLĐ gồm: * CCLĐ (máy móc ) là yếu tố quan trọng

nhất, (yếu tố động, cách mạng của llsx, vì ccsx ngày càng tinh

vi, hiện đại, tạo ra NSLĐ cao, tiêu biểu cho trình độ sx củamỗi thời đại)

* Phương tiện vật chất khác (nhà kho, bến bãi,

cầu cống, đường xá )

+ ĐTLĐ gồm: * Những sản vật có sẵn trong tự nhiên (đất

đai, khoáng sản được đưa vào sản xuất)

* Những sản phẩm của nông nghiệp làm nguyên liệu cho công nghiệp.

- Người lao động, giữ vai trò quyết định Phản ảnh trình độ

trinh phục tự nhiên của con người Vì chính con người sángtạo ra cclđ và sử dụng nó trong quá trình sx, không có ngườilao động thì mọi yếu tố của TLSX không phát huy được tácdụng

* QHSX là mối quan hệ giữ con người với con người trong

quá trình sx ra của cải vật chất, bao gồm quan hệ sở hữu, quản lí và phân phối.

+ Quan hệ sở hữu về TLSX: TLSX thuộc về ai? ( cá nhân, một

số người hay toàn xã hội)

+ Quan hệ tổ chức và quản lí: Ai là người đặt ra kế hoach và

điều hành sx?

+ Quan hệ phân phối sản phẩm: Qui mô, phương thức nhận

phần của cải vật chất giữa các thành viên trong quá trình sx?

Các yếu tố trên có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó quan

hệ sở hữu về TLSX giữ vai trò quyết định đối với các quan hệ khác, phản ảnh bản vhất các kiểu QHSX trong lịch sử.

* Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX

Trong quá trình phát triển của PTSX, LLSX luôn luôn pháttriển, còn QHSX thay đổi chậm hơn Khi LLSX phát triển lênmột trình độ mới, QHSX không phù hợp với nó nữa, nảy sinhmâu thuẫn gay gắt, đòi hỏi phải thay thế QHSX cũ bằngQHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX pháttriển (sơ đồ sau)

GA - GDCD lớp 10 - Trần Thị Thu Trang - Truờng THPT Minh Đài

Quan

hệ tổ chức quản

Quan

hệ phân phối

Trang 31

- Câu hỏi sgk tr: 52,53 Đọc phần còn lại.

Soạn ngày: Bài: 8(Tiếp)

Tiết 14: TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

Trang 32

2 Kiểm tra bài cũ

1 TTXH là gì? Nêu các yếu tố, vai trò, mối quan hệ của nó?

2 Vẽ sơ đồ và phân tích mối quan hệ giữa LLSX và QHSX?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài

nhau và khác nhau giữa tâm

lí xã hội và hệ tư tưởng?

- HS: N/cứu, đại diện tổ trình

- YTXH là sự phản ảnh của TTXH vào trong bộ óc conngười

- Gồm toàn bộ những quan niệm, quan điểm của conngười trong xã hội (như các hiện tượng tình cảm, tâm líđến các quan điểm và học thuyết về chính trị, phápquyền, tôn giáo, đạo đức, nghệ thuật, khoa học, triếthọc )

b) Hai cấp độ của ý thức xã hội

YTXH bao g m: Tâm lí xã h i v h t tồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động ộng ài mới ệ giữa 5 hình thức vận động ư ưởng.ng

So sánh các cấp độ của thức xã hội Các

cấp độ

Nguồn gốc

Bản chất Đặc điểm

hình thành

Ví dụ

Tâm

lí xã hội

Hệ tư tưởng

*Nguồngốc từTTXH,phảnảnhTTXH

* PhảnảnhTTXH

* Là nhữngtâm trạng, thóiquen, tình cảmcủa con ngườitrong cuộcsống hàngngày (Tâm lí,tình cảm)

* Là toàn bộnhững quanniệm, quanđiẻm, được hệthống hoáthành lí luận,học thuyết vềđạo đức, chính

quyền mangtính chất giaicấp, phản ảnh

và bảo vệ lợiích giai cấp

* Hìnhthành tựphát doảnh

hưởngtrực tiếp

từ điềukiện sinhsống hàngngày

* Hìnhthành tựgiác docác nhà tưtưởng củagiai cấpnhất địnhxây dựng

*Chàohỏi,bắt taykhigặpnhau

* Hệtưtưởngcủa g/

c ChủNô,ĐC,TS,CN

KL: * So với tâm lí xã hội, hệ tư tưởng phản ánh tồn tại

Trang 33

một cách sâu sắc hơn, vạch ra bản chất các mối quan hệ

xã hội, qui luật vận động của xã hội

* Hệ tư tưởng của giai cấp cách mạng có sứ mệnhlật đổ xã hội cũ lỗi thời, xây dựng xã hội mới, tiến bộhơn là hệ tư tưởng khoa học Ngược lại, hệ tư tưởng gắnliền giai cấp lỗi thời, phản động, là hệ tư tưởng khôngkhoa học

4 Củng cố- hệ thống bài học

- Cần hiểu ý thức xã hội là gì? Hai cấp độ của ý thức xã hội (So sánh nguồn gốc,bản chất, đặc điểm hình thành)

5 Hướng dẫn về nhà

- Câu hỏi sgk tr: 52,53 Đọc phần còn lại

Soạn ngày: Bài: 8 (Tiếp)

Tiết 15: TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

Trang 34

2 Kiểm tra bài cũ:

1 YTXH là gì? So sánh các cấp độ của ý thức xã hội (nguồn gốc, bản chất, đặcđiểm hình thành) Nêu ví dụ minh hoạ?

2 Lập bảng so sánh về các cấp độ của ý thức xã hội? (gọi học sinh trình bày trênbảng)

3 Giảng bài mới:

quan hệ kinh tế khác nhau

trong tiến trình phát triển

của lịch sử?

* Những điều phân

tích trên, hãy cho biết vai

3 Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Tán thành ý kiến 2, vì: ý thức, tư tưởng đều do điềukiện sinh hoạt vật chất của xã hội quyết định (YTXH chỉ

là cái phản ánh của TTXH; Do vậy, ý kiến 2: TTXH làcái có trước, quyết định YTXH)

- Vì vậy, Vận dụng quan điểm triết học Mác-Lênin,trong đời sống xã hội giúp chúng ta hiểu được mối quan

hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH, tránh quan niệmduy tâm và quan niệm duy vật kinh tế về lịch sử

- Theo triết học Mác-Lênin, sản xuất vật chất là nền tảng

để phát triển xã hội và các học thuyết về chính trị, đạođức ngược lại, tất cả những hình thái ý thức xã hội nàyđều có tác động trở lại đối với sự tồn tại và phát triển của

xã hội

a) Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

- Ví dụ: + Xã hội: Công xã nguyên thuỷ, lực lượng sảnxuất thấp kém, mọi người sản xuất chung, hưởng thụchung, chưa nảy sinh chế độ tư hữu

+ Chế độ chiếm hữu nô lệ, xã hội phân hoá giàu, nghèo, chế độ tư hữu ra đời, có sự áp bức, bóc lột giữachủ nô và nô lệ, chủ nghĩa cá nhân xuất hiện và pháttriển Các nhà tư tưởng tiến bộ cho rằng chế độ nô lệ làmột hiện tượng tự nhiên và cần thiết

+ Chế độ phong kiến, được thay thế lao động của

nô lệ bằng lao động của nông nô, có năng suất cao hơn,chế độ nô lệ bị chỉ trích, cần phải xoá bỏ

+ Khi chế độ PK suy tàn, QHSX TBCN hìnhthành và phát triển trong lòng xã hội PK, thì ý thức conngười cho rằng chế độ PK là vô nhân đạo, cần phải thaythế bằng chế độ tư bản

+ Khi quan hệ TBCN không phù hợp với tính chất

và trình độ sản xuất, thì nảy sinh những tư tưởng mới,học thuyết mới phê phán chế độ TBCN và chủ trươngxây dựng một xã hội tốt đẹp hơn- XHCN

- Vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH:

Trang 35

trị của TTXH đối với

ý thức của con người

quyết định tồn tại của họ;

trái lại, tồn tại xã hội của

họ quyết định ý thức của

họ” Vì vậy, khi tìm hiểu

nguồn gốc các hiện tượng

ý thức, tư tưởng, cần phân

tích những điều kiện sinh

tương đối của Y TXH đối

với TTXH thể hiện như

b) Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại

xã hội

- YTXH khơng cĩ vai trị thụ động, mà cĩ vai trị tác

động tích cực trở lại đối với TTXH, thể hiện tính độc lập tương đối của YTXH đối với TTXH:(YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH; YTXH (tư tưởng khoa học) cĩ thể

đi trước TTXH, cĩ tính kế thừa, tác động trở lại đối với TTXH).

+ Khi YTXH tiên tiến, cĩ thể phản ánh đúng QLKQ, chỉ

đạo con người hoạt động thực tiễn đạt kết quả cao, thúcđẩy TTXH phát triển và hồn thiện hơn Giúp con ngườilàm chủ các ql TN-XH-TD (Vdụ: Triết học M-LN, các

tư tưởng khoa học )+ Khi YTXH lạc hậu, cĩ tác dụng kìm hãm sự phát triểncủa xã hội (Vdụ: Văn hố phẩm đồi trụy, mê tín dịđoan )

- KL: Từ quan điểm trên, giúp chúng ta cĩ quan niệm

đúng đắn, duy vật biện chứng về lịch sử - trong sự phát triển của xã hội, kinh tế khơng phải là nguyên nhân duy nhất, mà các hình thái YTXH (chính trị, pháp luật, khoa học, triết học, nghệ thuật, đạo đức, tơn giáo) đều cĩ ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế.

4 Củng cố- củng cố bài học

- Hướng dẫn câu hỏi 4 sgk tr:53 Ý kiến a,b,đ là đúng- khẳng định vai trị quyết

định của TTXH đối với YTXH; c là duy tâm về sự phát triển về lịch sử; d là phiếndiện, tuyệt đối hố yếu tố kinh tế

5 Hướng dẫn về nhà

- Câu hỏi sgk Chuẩn bị nghị quyết ĐH Đảng các cấp, để ngoại khố

Soạn ngày:

Tiết 16: NGOẠI KHOÁ

Soạn ngày: HƯỚNG DẪN ƠN TẬP HỌC KÌ I

Tiết 17:

Trang 36

- Có ý thức tự giác trong học tập cũng như trong khi làm bài kiểm tra.

II CHUÂN BI

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 37

- Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho kiểm tra

III TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

1 Ổn định lớp

Ngày Tiết Lớp Sĩ số Ghi chú

2 kiểm tra bài cũ: Không.

3 Nội dung ôn tập (từ bài: 2- 8)

Một số câu hỏi tự luận

1 Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới

tự nhiên.(Bài 2, ph ần 2:a,b )

2 Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu ví dụ phân tích: Con người có khả năng nhận

thức, cải tạo thế giới khách quan (Bài 2, phần:c)

3 Theo quan điểm M-LN, hãy cho biết: Thế nào là vận động? Thế nào là phát triển?

Thế nào là cái mới? Thế nào là cái tiến bộ? Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tấtyếu của thế giới vật chất? Khi xem xét sv,ht và đánh giá con người cần phải làm gì?

(Bài 3, phần 1:a, 2:a,b) (Cần phát hiện cái mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái

độ thành kiến, bảo thủ).

4 Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận

động của vật chất? Khi xem xét các sv,ht trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào?

Liên hệ bản thân (Bài 3, phần 1:b,c, vẽ sơ đồ 5 hình thức vận động của vc) (khi xem xét phải trong trạng thái vận động, không ngừng biến đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến)

5 Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ như

thế nào mới tạo thành mâu thuẫn? Cho ví dụ (Bài 4,phần 1,a, hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động, chuyển hoá lẫn nhau, trong một sv,ht mới tạo thành mâu thuẫn).

6 Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ Vì sao nói

mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht? Vận dụng trong cuộc sống

hàng ngày, mỗi học sinh cần phải làm gì? (Bài 4, phần 1:b,c; 2:a,b) (Biết phân tích

mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện đạo đức Phân biệt đâu là cái đúng, sai, cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình và tự phê bình, tránh thái độ xê xoa “dĩ hoà vi quí” không giám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực.

7 Thế nào là chất và lượng của sv,ht? Cho ví dụ? Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng

và sự biến đổi về chất là gì? Sự giống nhau và khác nhau như thế nào? Liên hệ

trong quá trình học tập, rèn luyện của bản thân (Bài 5, phần 1,2,3; chú ý lập bảng

so sánh) (Rèn luyện bản thân phải kiên trì nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ; mọi

hành động nôn nóng nửa vời đều không đem lại kết quả như mong muốn).

8 Phủ định biện chứng là gì? Đặc điểm của nó? Phân biệt với phủ định siêu hình?

Cho ví dụ phân tích khuynh hướng phát triển của sv,ht? Trong cuộc sống hàng ngàybản thân cần phải phê bình và tự phê bình như thế nào mới phù hợp với quan điểm

Trang 38

phủ định biện chứng? (Bài6, phần 1,2; Trong cuộc sống cần phải đấu tranh phê bình

9 Em hiểu nhận thức là gì? Các giai đoạn của nhận thức? Thực tiễn là gì? Các hình

thức cơ bản của thực tiễn? Nêu ví dụ chứng minh? (Bài 7, phần 1,2)

10 Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn

của chân lí? Nêu ví dụ phân tích để làm rõ nội dung trên? liên hệ bản thân trong học

tập , trong cuộc sống hàng ngày?(Bài 7, phần 3; Trong học tập, cuộc sống hàng ngày

phải luôn luôn coi trọng vai trò của hoạt động thực tiễn).

11 Tồn tại xã hội là gì? các yếu tố của nó, vai trò, mối quan hệ giữa các yếu tố đó?

Nêu ví dụ chứng minh? (Bài 8, phần 1, chú ý lập bảng về các yếu tố, vai trò, mối

quan hệ của TTXH, và ví dụ)

12 Vẽ sơ đồ và phân tích mối quan hệ giữa LLSX và QHSX?

Một số câu hỏi trắc nghiệm

A Trắc nghiệm khách quan dạng lựa chọn.

1 Theo em, việc làm nào là đúng, việc làm nào là sai trong các câu sau? Vì sao?

a) Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển

a) Sự dao động của con lắc

b) Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại

c) Ma sát sinh ra nhiệt

d) Chim bay

đ) Sự chuyển hoá của các chất hoá học

e) Cây cối ra hoa, kết trái

g) Nước bay hơi

h) Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

i) Sự thay đổi các chế độ xã hội từ cộng sản nguyên thuỷ đến nay

(Cơ học: a,d; Lý học: c,g; Hoá học: đ; Sinh học: e,h; Xã hội: b,i.

3 Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau đây Bàn về sự phát triển,

V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” Lê-ninbàn về:

a) Hình thức của sự phát triển

b) Nội dung của sự phát triển

c) Điều kiện của sự phát triển

d) Nguyên nhân của sự phát triển

Trang 39

(Phương án d đúng nhất - nguyên nhân của sự phát triển Chưa chính xác: a hình

thức của sự phát triển “xoắn ốc”.b nội dung của sự phát triển là cái mới ra đời c điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn).

4 Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất

đổi? Tại sao?

a) Chín quá hố nẫu

b) Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim.

c) Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

d) Đánh bùn sang ao

5 Hãy xác định câu trả lời đúng nhất trong các ý kiến sau đây, cái mới theo nghĩa

triết học là:

a) Cái mới lạ so với cái trước

b) Cái ra đời sau so với cái ra đời trước

c) Cái phức tạp hơn so với cái trước

d) Đĩ là những cái ra đời sau tiên tiến hơn, hồn thiện hơn cái trước.

B Trắc nghiệm khách quan dạng ghép đơi.

- Hãy ghép mỗi ơ ở cột trái với một hoặc một số ơ ở cột phải sao cho phù hợp:

4 Củng cố- hệ thống bài

- Cần nắm: 12 câu hỏi tự luận

- Một số câu hỏi trắc nghiệm

5 Hướng dẫn về nhà

Ơn tập kỹ, giờ sau kiểm tra học kỳ

HỌC KỲ II.

Ngày đăng: 29/06/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w