TIẾT 1 Ngày soạnVăn: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM Tiết 1 A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh: 1, Kiến thức: Hiểu được một cách khái quát hai bộ phận lớn của VHVN là VHDG và VHV; nắm được một cách k
Trang 1TIẾT 1 Ngày soạn
Văn: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (Tiết 1)
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1, Kiến thức: Hiểu được một cách khái quát hai bộ phận lớn của VHVN là VHDG và VHV; nắm
được một cách khái quát quá trình phát triển của VHVVN; hiểu được những nội dung thể hioện con người VN trong văn học
2, Kỷ năng: Vận dụng kiến thức tìm hiểu các tác giả, tác phẩm sẽ hoc trong chương trình
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV:SGK, giáo án , tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, vở soạn bài
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp(1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của học sinh.
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:((1’)
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:( 18’ )Các bộ phận hợp thành của VHVN
HS theo dõi mục I SGK.
Trình bày cấu tạo của VHVN? Vẽ sơ đồ minh
họa?
Đặc điểm, đặc trưng và các thể loại của VHDG?
Văn học viết ra đời từ khi nào? Chỉ ra sự khác
biệt so với VHDG?
Kể tên các thể loại cơ bản của VH viết VN?
1 Văn học dân gian:
- VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động
- Các thể loại: thần thaọi, sử thi, truyền thuyết, ca dao, truyện cổ tích
+ Chữ Hán: TKX chịu ảnh hưởng của TQ
+ Chữ Nôm: TKXIII dựa trên chữ Hán
+Chữ quốc ngữ: đầu TKXX viết bằng chữ cái la tinh
* Thể loại của văn học viết:
+ TKX - XIX: Văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu.+ TKXX đến nay: Tự sự, trữ tình, kịch
b Hoạt động 2:( 16’ ) Quá trình phát triển của VH viết VN.
Vhọc viết VN phát triển qua mấy thờì kì lớn? Vẽ
sơ đồ minh họa?
Các đặc điểm nổi bật của VHTĐ?
1.Văn học trung đại: từ TK X đến hết TK XIX.
* Văn học chữ Hán: Tồn tại đến cuối TK XIX, chịu ảnh hưởng của văn học cổ trung đại TQ.Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Cao
Bá Quát
Trang 2So với VHTĐ, VHHĐ có điểm gì khác nổi bật?
Các giai đoạn lớn? Thể loại?
* Văn học chữ Nôm: phát triển mạnh TK XV, đạt đỉnh cao TK XVIII- XIX
- Thành công trên thể loại truyện thơ, hát nói
- Gắn liền với truyền thống lớn của VHTĐ: yêu nước, nhân đạo
2 Văn học hiện đại: từ đàu TKXX hết TK XX.
- Từ đầu TKXX- CMT8/ 1945 VHVN bước vào thời kì hiện đại hóa với nhiều đổi mới về đội ngũ, thể loại, thi pháp
- Từ 1945 đén naynền văn học mới phát triển dưới
sự lảnh đạo của Đảng, hướng về đại chúng nhân dân, phản ánh sự nghiệp đáu tranh cách mạng và xây dựng cuộc sống mới
- Thể loại: kịch, truyện ngắn, tiểu thuyết, bút kí
IV CỦNG CỐ: ( 2’) Các bộ phận hợp thành VHVN? Đặc điểm?
Quá trình phát triển của VHVN?
V DẶN DÒ: ( 2’) Nắm nội dung bài học, tìm dẫn chứng minh họa?
Soạn mục III: Đặc điểm con người VN qua văn học?
Trang 3TIẾT 2 Ngày soạn
Văn: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (Tiết 2)
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh: ( Như tiết 1 )
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV:SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS:SGK, vở soạn, vở ghi, sưu tầm tư liệu
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: (34’) Con người Việt Nam qua văn học.
HS theo dõi mục III SGK
Biểu hiện của quan hệ giữa con người với thế giới
tự nhiên trong VHVN?
Cụ thể: VHDG?
VHTĐ?
VHHĐ?
Lấy VD cụ thể minh họa?
Trong quan hệ với quốc gia, dân tộc con người
VN đươc biểu hiện như thế nào ?
Lấy VD?
VD: Nam Quốc Sơn Hà
Bình Ngô Đại Cáo
Tuyên Ngôn Độc Lập
Trong quan hệ xã hội, con người được phản ánh,
biểu hiện như thế nào?
1 Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên.
+ VHDG:là những hình ảnh tươi đẹp của núi sông, đồng lúa, cánh cò, trăng, gió, mây, cây đa, bến nước
VD:
+ VHTĐ: hình ảnh của tùng, cúc, trúc, mai, ngườiquân tử, ngư, tiều, canh, mục thể hiện lí tưởng thanh cao, không màng danh lợi
3 Con người VN trong qaun hệ xã hội.
- Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp.+ VHDG: các ôngTiên, Bụt, hoàng tử+ VHTĐ: ước mơ về xã hội Nghiêu- Thuấn
Trang 4Ý thức về bản thân con người VN được biểu hiện
như thế nào trong văn học?
Lưu ý cái tôi cá nhân ở từng thời điểm cụ thể
Cái cơ bản trong ý thức cá nhân của con ngưòi
VN là gì?
+ VHHĐ: lí tưởng XHCN
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, cảmthông với những người bị áp bức
* Nhận thức thực tại, phê phán, cải tạo xã hội
4 Con người VN và ý thức về bản thân.
- Trong đấu tranh chống ngoại xâm, cải tạo thiên nhiên: đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân
- Con người cá nhân được đề cao trong một số giai đoạn: TKXVIII- XIX, 1930-1945 đó là ý thức
về quyền sống cá nhân, quyền được hưởng hạnh phúc và tình yêu
VD: Thơ Hồ Xuân Hương; Thơ mới
* Đạo lí làm người: nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh
IV CỦNG CỐ: (2’)Biểu hiện cụ thể của con người VN trong văn học?
V DẶN DÒ: ( 2’) Nắm toàn bộ nội dung bài học, tìm dẫn chứng minh họa.
Chuẩn bị: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
+ Đọc VD SGK, trả lời câu hỏi
+ K/n giao tiếp? Các nhân tố chi phối giao tiếp?
Trang 5TIẾT 3 Ngày soạn
Tiếng Việt: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ(Tiết 1)
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1, Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: K/n; các hoạt động
của quá trình giao tiếp; các nhân tố chi phối sự giao tiếp
2, Kỷ năng: Biết phân tích, lỉnh hội, tạo lập văn bản trong giao tiếp.
3, Thái độ: Có ý thức lựa chon ngôn ngữ phù hợp khi giao tiếp.
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, phân tích, quy nạp
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV:SGK, giáo án, bảng phụ, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở soạn, vở ghi
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:(1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của học sinh.
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề(1’)
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(25’) Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
GV dùng bảng phụ đưa VD SGK
HS đọc VD
Hoạt động giao tiếp trong đoạn văn trên diễn ra
giữa các nhân vật nào? Hai bên có cương vị và
quan hệ như thế nào?
Các nhân vật đã đổi vai cho nhau như thế nào?
Hành động cụ thể của từng nhân vật?
Hoạt động giao tiếp đó diễn ra trong hoàn cảnh
nào? Hướng vào nội dung gì?
Mục đích của cuộc giao tiếp? Mục đích đó có đạt
được không?
HS lần lượt trả lời theo các câu hỏi
GV bổ sung và nhận xét sau mỗi câu trả lời.
HS xem lại bài học: Tổng quan VHVN
Hãy xác định nân vật, hoàn cảnh, nội dung giao
tiếp của bài học?
VD1: SGKNhận xét:
a Nhân vật giao tiếp: vua (bề trên)- bô lão(bề dưới )
b Có sự đổi vai khi giao tiếp:
+ Vua: người nói- người nghe- người nói
+ Bô lão: người nghe- người nói- người nghe
* Người nói hỏi- người nghe trả lời( một lần nói- lần nghe; lần hỏi- trả lời)
c Hoàn cảnh giao tiếp: tại hội nghị Diên Hồng khi giặc ngoại xâm chuẩn bị sang chiếm nước ta
d Nội dung: bàn chuyện đánh giặc
e Mục đích: hỏi ý kiến các bô lão về chuyện đánhgiặc, tính sao trước thế giặc
VD 2: SGK
a Nhân vật giao tiếp:
+ Giáo viên: có trình độ, hiểu biết, vốn sống + Học sinh: thiếu hiểu biết, ít vốn sống
b Hoàn cảnh giao tiếp: có tổ chức, theo kế hoạch giáo dục của nhà trường
c Nội dung giao tiếp: Lỉnh vực văn học(VHVN).
Trang 6Mục đích giao tiếp?
Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản đó
có gì nổi bật?
HS lần lượt trả lời, lớp theo dõi bổ sung
GV nhận xét các câu trả lời của học sinh và bổ
Từ các VD cụ thể, cho biết thế nào là hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ?
Hoạt động giao tiếp bao gồm mấy quá trình cơ
bản?
Các nhân tố cơ bản chi phối hoạt động giao tiếp?
HS
GV tổng kết, gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- K/n hoạt động giao tiếp.
- Hoạt động giao tiếp bao gồm:
+ Tạo lập văn bản
+ Lỉnh hội văn bản
- Các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp
* Ghi nhớ: SGK
IV CỦNG CỐ:(2’) K/n hoạt động giao tiếp?
Hoạt động giao tiếp bao gồm?
Các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp?
V DẶN DÒ:(2’) Nắm nội dung bài học, làm bài tập 1,2 SGK trang 20-21.
Soạn: Khái quát VHDGVN
Đặc trưng? Các thể loại? Giá trị của VHDGVN?
Trang 7TIẾT 4 Ngày soạn
Văn: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM.
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1, Kiến thức: Nắm được các đặc trưng cơ bản của VHDG Và khái niệm về các thể loại của VHDG
Hiểu rõ vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của VHDG trong mối quan hệ với văn học viết và đời sống văn hóa dân tộc
2, Kỷ năng: Hệ thống hóa thể loại VHDG, so sánh các thể loại.
3, Thái độ: Có ý thức sưu tầm, say mê tìm hiểu VHDG.
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, phân tích, quy nạp
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: SGK, soạn bài, sưu tầm tư liệu theo hướng dẫn
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:(1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’) Biểu hiện cụ thể của con người VN trong VHVN?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề(1’)
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(10’) Đặc trưng cơ bản của VHDG.
từ truyền miệng( tính truyền miệng)
- P/a sinh động hiện thực đời sống
- Phân biệt với văn học viết
- Gắn liền với quá trình diễn xướng dân gian: nói, hát, kể
2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể( tính tập thể).
- Lúc đầu một người khởi xướng, người khác tiếp thu, lưu truyền và sáng tác lại làm tác phẩm biến đổi, phong phú và hoàn thiện thêm
- Mọi người có thể sửa chữa, bổ sung theo khả năng của bản thân
b Hoạt động 2:(10’) Hệ thống thể loại của VHDG.
HS đọc mục II SGK
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh:
Kể tên các thể loại của VHDG?
Khái niệm về tưng thể loại cụ thể? Kể tên các tác
Trang 8GV có thể lấy thêm một số tác phẩm cụ thể minh
họa cho các thể loại
c Hoạt động 3:(14’) Những giá trị cơ bản của VHDG.
HS theo dõi mục III SGK.
Ơ dặc trưng thứ nhất tri thức về đời sông các dân
tộc trong VHDG được biểu hiện cụ thể như thế
nào?
Lấy VD minh họa?
Biểu hiện cụ thể của giá tri giáo dục đạo đức? Lấy
dẫn chứng làm rõ?
HS
VD: Truyện Tấm Cám
Ca dao yêu thương, tình nghĩa
Giá tri thẩm của VHDG được thể hiện cụ thể như
thế nào? Dẫn chứng?
HS
GV:Mặc dù VHV ra đời và phát triển mạnh
nhưng VHDG vẫn là nguồn nuôi dưỡng, cơ sở
của VHV Nó phát triển song song cùng văn học
viết, tạo nên sự phong phú, đạm đà bản sắc dân
tộc
1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phu
về đời sống các dân tộc.
- Tri thức về tự nhiên, xã hội, con người
- Là kinh nghiệm lâu đời được nhân dân đúc kết
- Góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp: yêu quê hương, đất nước
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.
IV CỦNG CỐ:( 2’) Đặc trưng cơ bản của VHDG?
Hệ thống thể loại của VHDG?
Những giá trị cơ bản của VHDG?
V DẶN DÒ:(2’ )Tìm đọc các tác phẩm VHDG liên quan đến các thể loại
Soạn: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Ôn lí thuyết đã học
- Làm bài tập SGK, chú ý bài số 4, 5
Trang 9TIẾT 5 Ngày soạn
Tiếng Việt: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ ( Tiết 2)
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh: ( Như tiết 3)
B PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, luyện tập, quy nạp
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, sách bài tập, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: Soạn bài, làm bài tập theo yêu cầu
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)K/n giao tiếp? Các yếu tố chi phối hoạt động giao tiếp?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(8’) Bài tập 1
GV dùng bảng phụ đưa các bài tập SGK.
HS đọc nội dung bài tập 1 SGK
Xác định các nhân tố giao tiếp trong câu ca dao?
GV gợi ý: Nhân vật; hoàn cảnh; mục đích; nội
* Nhân vật anh dùng cách nói bóng bẩy, ngụ ý nóichuyện kết duyên giữa hai người: tre non(trẻ tuổi); đủ lá(trưởng thành); đan sàng(chuyện kết hôn)
* Cách nói tế nhị, dễ hiểu, phù hợp mục đích giao tiếp
HS đọc bài thơ của Hỗ Xuân Hương
Xác định nội dung giao tiếp? Mục đích giao tiếp?
Trang 10Để hiểu bài thơ cần căn cứ vào cơ sở nào?( Từ
ngữ, hình ảnh, cuộc đời nhà thơ)
HS
GV tổng kết
- Phương tiện, từ ngữ: từ xưng hô ( em ); thành ngữ (bảy nổi ba chìm );hình ảnh tiêu biểu ( tấm lòng son )
c Hoạt động 4:(10’) Bài tập 4
HS làm việc theo nhóm(bàn): Thảo luận viết
thông báo về hoạt động làm sạch môi trường cho
toàn trường biết
GV lưu ý sự phù hợp giữa lời thông báo với đối
tượng, nội dung, mục đích, hoàn cảnh giao tiếp
Các nhóm lần lượt trình bày
Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
Bài tập 4: Viết thông báo về hoạt động làm sạch
môi trường
c Hoạt động 5:(6’) Bài tập 5
HS đọc kĩ bức thư Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày
khai giảng năm học mới đầu tiên của nước
- Khái niệm văn bản
- Đặc điểm của văn bản.
Trang 11TIẾT 6 Ngày soạn
Tiếng Việt: VĂN BẢN ( Tiết 1)
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1, Kiến thức: Nắm được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản.
2, Kỷ năng: Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản.
3, Thái độ: Có ý thức sử dụng văn bản đúng mục đích giao tiếp.
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, phân tích, quy nạp
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: Soạn bài theo hướng dẫn, SGK, vở ghi
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp(1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’) HS trình bày bài tập 4 SGK trang 21.
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:(1’)
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(20’) Khái niệm, đặc điểm.
GV dùng bảng phụ đưaVD SGK
Nhận xét về dung lượng giữa các văn bản?
Các văn bản trên được tạo ra trong hoàn cảnh cụ
+ Gần mực ( xấu )- đen
+ Gần đèn ( tốt )- sáng
Văn bản 2: Số phận của người phụ nữ trong xã
hội cũ ( phong kiến )
- Sử dụng lặp lại mô típ “thân em”
- Gieo vần cuối câu ( vần chân ), vần lưng.
Trang 12So sánh văn bản 2 và 3 với một bài học cụ thể ở
SGK, giấy khai sinh, đơn xin nghỉ học
Gợi ý so sánh: nội dung, từ ngữ, cách thể hiện
HS
Từ các VD cụ thể hãy cho biết phạm vi sử dụng
của từng loại văn bản? Mục đích giao tiếp? Từ
ngữ? Kết cấu ? Trình bày?
HS
Lấy VD cho từng loại văn bản cụ thể
GV tổng kết, nhận xét sau khi học sinh trả lời,
nhấn mạnh đặc điểm từng loại văn bản và VD cụ
thể
* Đơn, giấy khai sinh, bài học: mang tính khoa
học, tuân theo các khuôn mẫu cụ thể, từ ngữ chínhxác, chặt chẽ
V DẶN DÒ:(2’) Nắm nội dung bài học, làm bài tập1,2,3,4 SGK trang 37.
Chuẩn bị bài viết số 1 nội dung phát biểu cảm nghĩ
Tham khảo các đề bài và cách làm bài SGK
Trang 13TIẾT 7 Ngày soạn
Làm văn: BÀI VIẾT SỐ 1.
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
TIẾT 8 Ngày soạn
CHIẾN THẮNG MTAO- MXÂY ( Tiết 1 )
< Trích Sử thi “Đăm Săn”>
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Trang 141, Kiến thức: Nhận thức được lẻ sống, niềm vui và hạnh phúc của anh hùng sử thi chỉ có được trong
cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng cho cộng đồng
- Nắm được đặc điểm nghệ thuật của sử thi anh hùng về cách xây dựng nhân vật, nghệ thuật miêu tả
và sử dụng ngôn từ
2, Thái độ: Tôn trọng những giá trị tình cảm cao cả, chống lại cái xấu, cái ác.
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, phân tích
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: Soạn bài, vở ghi, SGK, tìm đọc sử thi “ Đăm Săn”.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:(1’)
II Kiểm tra bài cũ:(5’) Trình bày, làm rõ các giá trị cơ bản của VHDG?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề(1’)
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(10’) Tìm hiểu chung
HS nhắc lại khái niệm sử thi đã học
Sử thi được chia làm mấy loại? Đặc điểm cụ thể
của từng loại? Cho VD?
HS đọc phần tóm tắt SGK, tập tóm tắt theo nội
dung SGK
1 Khái niệm và phân loại sử thi.
a Khái niệm: Sử thi là những tác phẩm tự sự dân
gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần , nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng dân
cư thời cổ đại
GV hướng dẫn đọc: chú ý giọng điệu của từng
nhân vật cụ thể, tên riêng
HS đọc theo cách phân vai
Tóm tắt ngắn gọn nội dung đoạn trích?
HS
1 Đọc:
2 Tóm tắt:
Nội dung: Kể chuyện Đăm Săn đánh Mtao Mxây
để cứu vợ Hơ Nhị ( 3 hiệp)
Các nhân vật: Đăm Săn Mtao Mxây ( tù trưởng sắt ) Tôi tớ
Dân làng Ông trời Người kể chuyện
Trang 15GV bổ sung nếu cần.
c Hoạt động 3:(14’) Tìm hiểu đoạn trích
Nguyên nhân của cuộc chiến?
Cuộc giao chiến giữa hai tù trưởng diễn ra như
thế nào?
GV gơị ý: Qua mấy hiệp, diễn biến của từng
hiệp? Hành động của từng nhân vật?
HS lần lượt trả lời
Hiệp 1:
Hiệp 2:
GV nhận xét, bổ sung
Kết thúc cuộc chiến như thế nào? Vai trò của
Đăm Săn ra sao? Tiết sau tìm hiểu
1 Cuộc giao chiến giữa hai tù trưởng.
* Hiệp đấu thứ nhất:
- Mtao Mxây múa khiên trước và rất kém cỏi
- Đăm Săn múa ngay sau đó và tài giỏi hơn hẳn: vượt đồi, chạy qua đông, qua tây
* Hiệp đấu thứ hai :
- Đăm Săn múa khiên đâm Mtao Mxây nhưng không thủng
- Đăm Săn thấm mệt, ngủ mơ, được ông trời bày cách đánh thắng kẻ thù
IV CỦNG CỐ:(2’) Khái niệm sử thi; phân loại?
Tóm tắt sử thi “ Đăm Săn” và đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây”
Cuộc chiến giữa hai tù trưởng?
V DẶN DÒ:(2’) Nắm nội dung bài học
Soạn: Diễn biến của cuộc chiến và kết thúc?
Vai trò của Đăm Săn? Thái đọ của nhân dân?
Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích?
TIẾT 9 Ngày soạn
CHIẾN THẮNG MTAO- MXÂY ( Tiết 2 )
< Trích Sử thi “Đăm Săn”>
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh: ( Như tiết 8 )
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, phân tích, đàm thoại
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
Trang 162 Chuẩn bị của HS: Soạn bài, vở ghi, SGK, sách tham khảo
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:(1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’) 1, K/niệm sử thi? Phân loại sử thi?
2, Tóm tắt đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây”?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(24’) Tìm hiểu đoạn trích.
GV nhắc lại kiến thức tiết 1: hai hiệp đấu đầu tiên
vẫn chưa phân thắng bại
Hiệp đấu thứ 3 diễn ra như thế nào? Kết quả?
HS
Qua chiến thắng của Đăm Săn bộc lộ phẩm chất
gì của người anh hùng sử thi?
HS
GV nhấn mạnh kết quả: Đăm Săn thắng lợi vẻ
vang >< Mtao Mxây thất bại thảm hại ( kết quả
của sự hèn nhát, yếu đuối )
Sau khi chiến thắng tù trưởng sắt, Đăm Săn đã có
những hành động gì? Hành động đó thể hiện đặc
điểm gì của đồng bào Tây Nguyên?
HS
Tại sao các tù trưởng, dân làng khắp nơi đều đến
ăn mừng chiến thắng của Đăm Săn?
Hình ảnh Đăm Săn lúc này hiện lên như thế nào
so với trước đây?
HS
GV nhấn mạnh ý thức cộng đồng; tầm vóc và vẻ
đẹp của người anh hùng
1.Cuộc chiến giữa hai tù trưởng
* Hiệp đấu thứ ba:
- Đăm Săn dùng chày mòn ném vành tai kẻ địch,
Mtao Mxây tháo chạy
- Mtao Mxây chạy quanh chuồng lợn, chuồng trâu, ngã lăn ra đất, bị chặt đầu
Đăm Săn chiến thắng- vẻ đẹp oai hùng, dũng mảnh của người anh hùng chiến trận; chàng đã giành lại được hạnh phúc gia đình, mở rộng bờ cõi, được cộng đồng nể phục
2 Cảnh ăn mừng chiến thắng trong cuộc sống hòa bình.
- Đăm Săn kêu gọi dân làng cùng theo mình
- Tổ chức lễ ăn mừng lớn: rượu, trâu, lợn, đánh cồng chiêng
Cuộc sống, sinh hoạt cộng đồng
- Đăm Săn đẹp khác thường, uy nghi cường tráng
như một vị thần với sức khỏe vô song
- Dân làng tập trung đông đủ, hoan hỉ, tự hào về chiến công người anh hùng Đăm Săn
- Phóng đại, lí tưởng hóa nhân vật
- Câu văn giàu hình ảnh
- So sánh
- Ngôn ngữ trang trọng mang đạm màu sắc của đồng bào Tây Nguyên; âm điệu hùng tráng
2 Nội dung: hình ảnh người anh hùng Đăm Săn
có sức mạnh, tài năng, giàu tình cảm
c Hoạt động 3:(5’) Luyện tập
HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện yêu cầu * Vai trò của yếu tố thần linh: ( ông trời ) giúp
Trang 17phần luyện tập SGK
Vai trò yếu tố thần linh?
Vai trò của con người?
HS thảo luận, trình bày, lớp theo dõi và bổ sung
GV bổ sung, tổng kết
nhân vật vượt qua thử thách; làm cho cốt truyện phát triển đạt được mục đích bày tỏ thái độ, yình cảm của nhân dân đối với nhân vật chính
* Vai trò con người:
IV CỦNG CỐ:(2’)Hình ảnh người anh hùng Đăm Săn?
Nghệ thuật của sử thi?
V DẶN DÒ:(2’) Nắm nội dung cả hai tiết học, tìm đọc sử thi “Đăm Săn”.
Tiết sau luyện tập về văn bản: Xem lại lí thuyết đã học
Làm các bài tập SGK
TIẾT 10 Ngày soạn
VĂN BẢN ( Tiết 2)A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được những kiến thức về văn bản.
2 Kỷ năng: Thực hành nhận biết, sắp xếp, diễn đạt hợp logíc.
3 Thái độ: Viết được văn bản hoàn chỉnh về nội dung và hình thức.
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, phân tích, thảo luận, quy nạp
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, sách bài tập, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: Làm bài tập SGK, sách bài tập
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Khái niệm văn bản? Đặc điểm của văn bản?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
- Câu chủ đề: đầu đoạn văn
“ Giữa cơ thể với nhau”
- Các câu tiếp theo cụ thể hóa nội dung câu chủ
Trang 18Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn?
HS dựa trên nội dung đoạn văn để đặt tên phù
Sắp xếp các câu văn thành văn bản hoàn chỉnh,
đặt nhan đề cho đoạn văn
Viết đoạn văn với nội dung: “ Môi trường của loài
người hiện nay dang bị hủy hoại nghiêm trọng”
GV gợi ý:
- Rừng bị tàn phá
- Rác thải sinh hoạt, nhà máy
-Khí thải các nhà máy
- Ô nhiễm nguồn nước
HS viết thành đoạn văn, trình bày
Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
GV đưa câu chủ đề khác, học sinh tập viết đoạn ở
HS tập viết đơn xin học nghề
Gợi ý:Kiểu văn bản hành chính
IV CỦNG CỐ:2’ Cách viết văn bản? Viết đơn?
Đặc điểm của văn bản?
V DẶN DÒ:2’ Hoàn chỉnh các bài tập vào vở bài tập.
Soạn: “ Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thủy”
Trang 19Đọc, tóm tắt, xác định bố cục.
Tìm hiểu quá trình xây dựng thành của An Dương Vương ?
TIẾT 11 Ngày soạn
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU TRỌNG THỦY ( Tiết 1)A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu một tác phẩm cụ thể về
thành Cổ Loa; mối tình Mỵ Châu- Trọng Thủy và nguyên nhân mất nước Âu lạc
2 Kỷ năng: Rèn kĩ năng tóm tăt, đọc hiểu văn bản tự sự.
3 Thái độ: Nhận thức được bài học giữ nước ngụ ý trong câu chuyện tình yêu.
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, phân tích
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, tranh ảnh minh họa, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: Soạn bài, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15’) Tóm tắt nội dung đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây” và nêu
nội dung của đoạn trích
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(4’) Tiểu dẫn.
HS nhắc lại khái niệm truyền thuyết đã học và đặc
điểm của truyền thuyết
GV dùng tranh ảnh giới thiệu về di tích Cổ Loa-
Đông Anh- Hà Nội; đền thờ An Dương Vương;
đền thờ công chúa Mị Châu
1 Khái niệm truyền thuyết.
- K/n: ( SGK )
- Đặc điểm: nhuốm màu sắc thần kì, thấm đẫm cảm xúc đời thường
2 Di tích Cổ Loa:
b Hoạt động 2:(10’) Đọc hiểu khái quát.
GV kiểm tra việc tự đọc ở nhà của học sinh; giải 1 Đọc, tìm hiểu chú thích:
Trang 204 Chủ đề: Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ
bảo vệ đất nước của An Dương Vương và bi kịch nước mất nhà tan
c Hoạt động 3:(10’) Đọc hiểu chi tiết
HS theo dõi đoạn 1SGK
Quá trình xây thành của An Dương Vương diễn
ra như thế nào?
Công việc cụ thể?
HS
Việc An Dương Vươmg được Rùa Vàng giúp đỡ
có ý nghĩa gì? Qua đó tác giả dân gian muốn bày
GV: Là người có trách nhiệm, tài năng, đức độ
1 An Dương Vương xây thành, chế nỏ thần.
- Xây thành xong nhà vua lo lắng cách chống
giặc, bảo vệ đất nước
Được Rùa vàng giúp đỡ nỏ thần- vủ khí tối tân để đánh bại quân giặc
An Dương Vương là người có đức,có tài, có ýthức trách nhiệm với quốc gia, dân tộc
IV CỦNG CỐ:2’ Tóm tắt; bố cục?
Quá trình xây thành và chế nỏ thần của An Dương Vương?
V DẶN DÒ:2’ Nắm nội dung đã học
Tìm hiểu:Bi kịch của An Dương Vương? Bi kịch của Mị Châu?
Thái độ của nhân dân đối với từng nhân vật cụ thể?
Trang 21TIẾT 12 Ngày soạn
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU TRỌNG THỦY (Tiết 2)
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh: ( Như tiết 11 )
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, phân tích, đàm thoại
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, tài liệu tranh ảnh minh họa
2 Chuẩn bị của HS: Soạn bài, sưu tầm tư liệu
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Quá trình xây thành và chế tạo nỏ thần của An Dương Vương diễn ra như thế
nào? Nhận xét về yếu tố thần linh trong câu chuyện?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(20’) Đọc hiểu chi tiết
GV nhắc lại kiến tức tiết 1
Sau khi được Rùa Vàng giúp đỡ xây thành, có nỏ
thần vua An Dương Vương có giữ được thành
Giữa Mị châu và Trọng Thủy có tình yêu thực sự
không? Mị Châu là người đáng thương hay đáng
trách?
HS
1 An Dương Vương xây thành, chế nỏ thần 2.Bi kịch của An Dương Vương và Mị Châu.
* Bi kịch của An Dương Vương đối với đất nước:
- Gã con gái cho con trai kẻ thù
- Cho Trọng Thủy ở rể “ nuôi ong tay áo”
- Có thái độ chủ quan, mất cảnh giác khinh địch, quá tin vào vủ khí
Mất nước
- Tự tay giết con gái ( bị xem là kẻ thù )
- Rẻ nước đi xuống biển
Bi kịch chua xót, đau đớn đối với An Dương Vương: nước mất, nhà tan
* Bi kịch tình yêu giữa Mị Châu và Trọng Thủy
- Giữa Mị Châu và Trọng Thủy có tình yêu thực sự
- Mị Châu quá tin yêu chồng nên đắc tội với non sông
- Trọng Thủy đối với Mị Châu yêu chân thành; với đất nước chàng là gián điệp
Trang 22GV: Mị Châu vì quá yêu mà quên nghĩa vụ với
đất nước; Trọng Thủy vì nghĩa vụ với đất nước
Viêc để Rùa Vàng xuất hiện đúng lúc giúp An
Dương Vương đã cho thấy ước muốn gì của dân
gian?
HS
Cái chết của Mị Châu, Trọng Thủy và việc An
Dương Vương đi xuống biển gợi cho em suy nghĩ
gì?
HS
GV nhấn mạnh đối với từng nhân vật cụ thể
Mị Châu bị vua cha giết; Trọng Thủy ăn năn,đau xót, dằn vặt lương tâm
3 Thái độ của nhân dân đối với từng nhân vật.
- Rùa vàng: xuất hiện đúng lúc quan trọng trong cuộc đời An Dương Vương: sáng suốt và trí tuệ
- An Dương Vương : là người đứng đầu, có công xây dựng đất nước nên không chết mà rẻ nước xuống biển
- Mị Châu:mắc mối oan tình, bị xem là giặc nên bịchém đầu
- Trọng Thủy: chết trong hối hận, giày vò giằng
xé giữa tình và hiếu
b Hoạt động 2:(6’) Tổng kết
Qua câu chuyện em rút ra được điều gì? Bài hoc
rút ra từ câu chuyện : là chuyện tình yêu hay một
câu chuyện cảnh giác.?
Trọng Thủy có đáng được cảm thông hay đáng
trách?
HS thảo luận, phát biểu
GV nhấn mạnh bài học rút ra, lưu ý phần ghi nhớ
SGK
Bài học rút ra:
- Luôn cảnh giác, trước bất kì hoàn cảnh nào cũngphải phân biệt rõ ràng quan hệ riêng- chung; cá nhân- cộng đồng; nhà- nước
- Phải đặt quyền lợi đất nước, tập thể lên trên lợi ích, quyền lợi cá nhân
c Hoạt động 3:(8’) Luyện tập
HS thảo luận yêu cầu bài tập 1SGK
Em đồng ý với ý kiến nào: tình yêu giả dối; tình
yêu chung thủy hay ý kiến khác Vì sao?
HS
GV gợi ý: Trọng Thủy đã có sự giằng xé giữa tình
và hiếu, Vậy tình yêu của hàng có phải giả dối
không?
HS theo dõi bài tập 2 SGK
GV gợi ý học sinh làm ở nhà: Đây là đạo lí,
truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ghi
nhận công ơn, sự đóng góp của ch aông trong việc
xây dựng đất nước
Bài tập 1:
Bài tập 2:
IV CỦNG CỐ:2’ Bi kịch của An Dương Vương, Mị Châu?
Thái độ của nhân dân? Bài học rút ra qua câu chuyện?
V DẶN DÒ:2’ Nắm nội dung bài học, tìm đọc các tác phẩm viết về câu chuyện.
Soạn: Lập dàn ý bài văn tự sự
- Đọc và trả lời câu hỏi mục I SGK
- Lập dàn ý kể về hậu thân của Chị Dậu
Trang 23TIẾT 13 Ngày soạn
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Biết cách lập dàn ý một bài văn tự sự theo dàn ý chung.
- Nắm được các yêu cầu chủ yếu của lập dàn ý; lựa chọn các nội dung chính để lập dàn ý và sắp xếp chúng một cách hợp lí, khoa học
2 Kỷ năng: Lập dàn ý cho bài văn tự sự.
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, sách bài tập, tài liệu tham khảo, giáo án
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, soạn bài theo hướng dẫn
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Kể tên các loại văn bản mà em đã hoc ở THCS?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(10’) Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.
Từ những lời kể trên em rút ra được bài học gì khi
lập dàn ý cho bài văn tự sự?
HS
GV: Xác định nhân vật
Chọn, sắp xếp sự việc, chi tiết
VD: SGK Nhận xét:
- Nguyên Ngọc nói về truyện “Rừng xà nu” và hoàn cảnh ra đời của nó
+ Nguyên nhân:bức bách, áp bức, từ nỗi đau riêngđến nỗi đau của dân tộc
Trang 24Phần mở bài: Sau khi chạy ra khỏi nhà Nghị Quế
chị Dậu đi đâu? Chị đã gặp ai? Người đó có tác
Từ VD hãy cho biết thế nào là lập dàn ý cho bài
văn tự sự? Dàn ý cụ thể của bài văn tự sự?
HS xem phần ghi nhớ SGK
Đề:
Sau cái đêm ấy, chị Dậu gặp một cán bộ cách
mạng và được giác ngộ Trong cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 chị Dậu dẫn đầu đoàn nông dân lên cướp chính quyền, phá kho thóc Nhật chiacho dân nghèo
a Mở bài:
- Chị Dậu chạy về hướng làng mình
- Về đến nhà đêm đã khuya, chị thấy người lạ mặt
có khuôn mặt sáng sủa đang nói chuyện với chồng
- Vợ chồng gặp nhau, cùng người lạ bàn chuyện cách mạng
b Thân bài:
- Người khách lạ là cán bộ Việt Minh đến thăm
tình cảnh gia đình chị, giảng giải vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm gì?
- Người khách thỉnh thoảng ghé thăm, đưa tin, khuyến khích chị
- Chị Dậu giác ngộ cách mạng và cùng vận động những người xung quanh
- CMT8/1945 bùng nổ, chị dẫn đầu những người nông dân nghèo, dân công phá kho thóc chia cho họ
c Kết bài:Gia đình chị cùng bà con nông dân vui
mừng đón tin vui; chị đón cái Tý trở về
- Hồi tưởng về những bản chất tốt của mình
- Tự đấu tranh và được mọi người thân giúp đỡ
tỉnh ngộ
- Sự vươn lên
* Kết bài: Suy ngẫm, rút ra bài học
IV CỦNG CỐ:2’ Dàn ý của bài văn tự sự?
Yêu cầu khi lập dàn ý?
V DẶN DÒ:2’ Lập dàn ý bài tập 2 SGK
Soạn: Uylitxơ trở về
Trang 25- Đọc, tóm tắt sử thi “Ôđixê”, tóm tắt đoạn trích.
- Xác định bố cục?
TIẾT 14 Ngày soạn
UY LÍT XƠ TRỞ VẾ ( Tiết 1)
< Trích Sử thi “ Ôđixê ”>
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp qua cảnh đoàn tụ gia đình
của Uylitxơ
- Phân tích, lí giải được các đối thoại và diễn biến tâm lí nhân vật
- Hiểu được đặc điểm nghệ thuật của sử thi
2 Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại, biết vượt khó trong mọi hoàn cảnh.
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, phân tích
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh và tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: Sọan bài, tìm đọc sử thi “Ôđixê”
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Cảm nhận của em về hình tượng người anh hùng Đăm Săn trong đoạn trích
“Chiến thắng Mtao Mxây”?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
Trang 26+ Pênêlốp- vợ.
+ Têlêmác- con trai
+ Nhủ mẫu Ơriclê
+ Các vị thần
b Hoạt động 2:(20’) Đọc hiểu khái quát.
HS tự đọc ở nhà, lên lớp giáo viên kiểm tra việc
thử thách khi Uylitxơ trở về và niềm vui sướng,
hạnh phúc khi được đoàn tụ gia đình
- “Từ đầu giết chúng”: sự nghi ngờ của Pênêlốp.
- “Nói xong kém gan dạ”: tác động của Têlêmác
- Phần còn lại: cuộc đấu trí giữa Pênêlốp- Uylitxơ
và cảnh đoàn tụ
IV CỦNG CỐ:2’ Tóm tắt sử thi “Ôđixê” Nguồn gốc? Đề tài?
Tóm tắt đoạn trích? Bố cục?
V DẶN DÒ:2’ Nắm nội dung bài học, tìm đọc sử thi “Ôđixê”.
Tìm hiểu: Tâm trạng của Pênêlốp khi hay tin chồng trở về?
Tâm trạngcủa Uylitxơ trước thái độ của vợ?
Thành công về nghệ thuật của đoạn trích?
Trang 27TIẾT 15 Ngày soạn
UYLÍT XƠ TRỞ VỀ ( Tiết 2)
< Trích Sử thi “Ôđi xê”
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh: ( Như tiết 14 )
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, phân tích, đàm thoại
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh và tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: Sọan bài, tìm đọc sử thi “Ôđixê”
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt ngắn gọn nội dung sử thi “Ôđixê”?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(26’) Đọc hiểu chi tiết.
GV nhắc lại kiến thức tiết 1 và giới thiệu qua về
hoàn cảnh của Pênêlốp trước khi gặp Uylixơ
- Chờ đợi chồng 20 năm
- Đối diện với 108 vị cầu hôn, cha mẹ nàng thúc
giục nàng tái giá
- Để đối phó: dệt thảm, ngày dệt, đêm tháo
Khi nghe tin nhủ mẫu Ơriclê báo tin Uylixơ trở
về, tâm trạng Pênêlốp như thế nào?
HS: Nghi ngờ
Điều đó thể hiện đặc điểm gì của Pênêlốp?
HS
Khi nhủ mẫu thuyết phục và đưa dẫn chứng vết
sẹo, đem tính mạng của mình ra đánh cược nàng
có tâm trạng gì?
Khi con trai Têlêmác phân tích và trách cứ thì
nàng xử lí như thế nào?
HS
GV nhấn mạnh tâm trạng cụ thể của nàng qua
từng hành động, chú ý nghệ thuật miêu tả tâm lí
Nàng đã suy nghĩ đến điều gì trước hiện thực đó?
Nhận xet về việc làm đó?
1 Tâm trạng của Pênêlốp:
- Khi nghe báo tin Uylixơ trở về+ Nghi ngờ: khả năng chiến thắng 108 vị cầu hôn;thời gian quá dài ( 20 năm )
Thận trọng cho rằng chiến công là do thần linh để trừng trị sự láo xược, bất kham của bọn cầu hôn
+ Tự trấn an nhủ mẫu, phân vân, lúng túng, xúc động, bàng hoàng
- Khi bị con trai trách mẹ tàn nhẫn và độc ác nàng
tỏ ra kinh ngạc, nhưng rất kiên trì và thận trọng, trí tuệ và tỉnh táo
Trang 28Lúc nhận ra nhau tâm trạng của hai người như thế
nào? Việc nhận ra nhau đó chứng tỏ điều gì ở họ?
HS
GV: Tự tin, trí tuệ, thủy chung
Nàng giữ được vị thế chủ nhân, làm chủ tình thế, làm chủ bản thân, không thất lễ trước người
lạ, không làm mất lòng kẻ ăn người ở
- Đem chiếc giường làm vật thử thách
* Pênêlốp là ngươì thông minh, khôn khéo , tế nhị, thủy chung và rất thận trọng
2 Tâm trạng của Uylixơ:
Pênêlốp bủn rủn chân tay, nước mắt chan hòa,vui mừng ôm cổ chồng, hôn lên trán: thủy chung, trong sáng, thận trọng
Uylixơ thận trọng ,nhạy bén, tự tin đối đầu vớithử thách hạnh phúc
GV tổng kết , liên hệ sử thi Đăm Săn
Lưu ý nghệ thuật trì hoãn, kéo dài tình huống gây
ấn tượng cụ thể, cảm động về tình nghĩa vợ
chồng
1 Nội dung:
- Ca ngợi ý chí và trí tuệ của con người.
- Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm gia đình ( tình vợ chồng thủy chung )
2 Nghệ thuật:
- Tạo tình huống đầy kịch tính
- Miêu tả chi tiết, tỉ mĩ
- Miêu tả tâm lí, kéo dài tình huống
- Ngôn ngữ trang trọng, tư duy có cánh
IV CỦNG CỐ:2’ Tính cách ,tâm trạng của Pênêlốp; Uylixơ
Nghệ thuật đặc sắc của sử thi?
V DẶN DÒ:2’ Nắm nội dung bài học, tìm đọc thần thoại Hi Lạp
Tiết sau trả bài viết số 1: Xác định yêu cầu, lập dàn ý
Trang 29TIẾT 16 Ngày soạn
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
TIẾT 17 Ngày soạn
RAMA BUỘC TỘI ( Tiết1 )
< Trích Sử thi “Ramayana”>
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Qua hai nhân vật Rama Và Xita, hiểu được quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về người
anh hùng, đức vua mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng
Trang 30- Nắm được nghệ thuật thể hiện nhân vật của sử thi Ramayana.
2.Kỷ năng: Biết phân tích tâm lí nhân vật.
3 Thái độ: Có thái độ sống có lí tưởng, vì lợi ích, danh dự tập thể.
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, phân tích
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, soạn bài, tìm đọc sử thi Ramayana
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Phân tích làm rõ thái độ và tâm trạng của Pênêlôp khi hay tin Uylixơ trở về và
đối diện với chàng?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(20’) Tiểu dẫn
HS đọc phần tiểu dẫn SGK
GV giới thiệu qua về sử thi Ấn Độ và nhấn mạnh
sử thi “Ramayana”
Đặc điểm của sử thi Ấn Độ?
GV nhấn mạnh ảnh hưởng của sử thi Ấn Độ đến
đời sống tinh thần người dân Ấn Độ và Đông
Nam Á “ Chừng nào sông chưa cạn, đá chưa mòn
thì Ramayana còn làm say lòng người và cứu giúp
họ ra khỏi tội lỗi”
Dựa vào SGK, tóm tắt nội dung tác phẩm
- Ramayana: hình thành vào TKIII TCN, gồm
24000 câu thơ đôi, nhờ vào sự hoàn thiện của đạo
sĩ Vanmiki
2 Đặc điểm:
- Dung lượng lớn, tính chất giáo lí, giáo dục về đạo đức
- Chiến tranh là nơi xung đột, thử thách nhân vật
- Nhân vật đa dạng: người, thần linh
3 Tóm tắt tác phẩm: (SGK )
b Hoạt động 2:(14’) Đọc hiểu khái quát
Phần đọc học sinh tự tập đọc ở nhà, lưu ý diễn
biến tâm lí của từng nhân vật cụ thể Lên lớp giáo
viên kiểm tra việc đọc của học sinh và giải thích
Trang 31GV bổ sung sau khi học sinh trả lời tưởng và người phụ nữ mẫu mực
IV CỦNG CỐ:2’ Đặc điểm sử thi Ấn Độ?
Tóm tắt sử thi Ramayana
Bố cục và chủ đề của đoạn trích
V DẶN DÒ:2’ Nắm nội dung bài học, tìm đọc Ramayana.
Tìm hiểu tâm trạng của Rama, Xita?
Đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích?
TIẾT 18 Ngày soạn
RAMA BUỘC TỘI ( Tiết 2 )
< Trích Sử thi “Ramayana”>
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh: ( Như tiết 17 )
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, phân tích, thảo luận
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, soạn bài
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:(1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’) Tóm tắt nội dung sử thi Ramayana?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1:(30’) Đọc hiểu chi tiết
GV nhắc lại kiến thức tiết 1
Sau khi cứu được Xita, Rama đã có những biểu
hiện và hành động gì? Tìm chi tiết làm rõ các biểu
hiện đó?
HS
GV nhấn mạnh cách xưng hô xa lạ, bề trên với
giọng điệu lạnh nhạt, khác thường
1 Tâm trạng và hành động của Rama.
- Sau khi cứu được Xita: ghen tuông, giận dữ.
+ Trước đầy đủ mọi người ( không phải không gian riêng tư của hai người )
+ Xưng hô một cách trịnh trọng, xa lạ, bề trên
“phu nhân cao quý- ta”
+ Giọng điệu: lạnh nhạt và phủ phàng
+ Nói rõ mục đích cứu Xita: vì danh dự của ngườianh hùng; vì tình yêu và hạnh phúc
Trang 32Mục đích cứu Xita của Rama là gì?
HS
GV:Rama không chấp nhận người vợ đã sống với
người khác trong thời gian dài ( xung đột cá
nhân>< cộng đồng )
Tâm trạng của Rama đã thay đổi như thế nào?
Chàng đã nói gì với vợ? Nguyên nhân?
HS
GV:Tình yêu - ghen tuông mù quáng
Khi thấy Xita nhảy vào lửa, Rama đã có phản ứng
gì? Điều đó chứng tỏ đặc điểm gì ở con người
chàng?
Nhận xét về nhân vật Rama?
HS
GV: Rama xuất thân từ thần thánh ( thần bảo vệ
Visnu ) nhưng vẫn mang đậm chất người: ghen
tuông, coi trọng danh dự
Trước những lời buộc tội, ghen tuông giận dữ của
chồng, tâm trạng của Xita như thế nào? Dẫn
HS: Không thuyết phục được Rama
Để chứng minh sự trong sạch của mình nàng đã
làm gì? Vì sao lại chọn nhảy vào lửa?
Gv lưu ý thần lửa có vai trò quan trọng trong đời
sống nhân dân Ấn Độ Cảnh Xita bước lên giàn
hỏa thiêu hào hùng như một lễ hiến sinh
Chỉ ra những thành công về mặt nghệ thuật của
Ghen tuông mù quáng, không phân biệt đúngsai
- Thấy Xita nhảy vào lửa, Rama im lặng giằng xé nội tâm, kiên quyết hi sinh tình yêu để bảo vệ danh dự
Rama là mẫu hình lí tưởng của người anh hùng có phẩm chất cao quý, coi trọng danh dự, đức vua mẫu mực
2 Tâm trạng và hành động của Xita:
- Nghe lời buộc tội: xấu hổ, kinh ngạc, đau đớn
- Dùng lời lẻ dịu dàng thanh minh, chỉ trích nhữnglời nói hồ đồ, khẳng định sự thủy chung và trong sạch của mình
- Tuyệt vọng nàng bước vào giàn lửa để khẳng định phẩm hạnh
Cao cả, khẳng định phâm hạnh thủy chung, phủ nhận lời buộc tội của Rama
3 Nghệ thuật:
- Miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo
- Tạo tình huống để nhân vật hành động
- Đối thoại, có mâu thuẩn và xung đột
b Hoạt động 2:(4’) Tổng kết.
Trang 33Nội dung của đoạn trích?
- Phẩm chất Rama
- Phẩm chất Xita
HS liên hệ so sánh Xita với Vũ Nương trong
truyện “ Người con gái Nam Xương”
HS
GV tổng kết, HS đọc ghi nhớ SGK
Ghi nhớ: SGK
IV CỦNG CỐ:(2’)Tâm trạng, tính cách, phẩmchất của Rama, Xita?
Nghệ thuật của đoạn trích?
V DẶN DÒ:(2’)Nắm nội dung bài học, trả lời câu hỏi 4 SGK.
Soạn: “ Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu ” Đọc VD và trả lời các câu hỏi mục I,II SGK
TIẾT 19 Ngày soạn
CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰA.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức đã học về văn tự sự; nắm được kiến thức về chi tiết, sự việc
tiêu biểu trong bài văn tự sự
- Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự
2.Kỷ năng: Viết văn bản tự sự
3 Thái độ: Có ý thức lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu khi làm văn tự sự.
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, phát vấn, quy nạp
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, soạn bài theo hướng dẫn
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:(1’)
II Kiểm tra bài cũ:(5’) Khái niệm lập dàn ý và yêu cầu của lập dàn ý?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:(1’)
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1(8’) Khái niệm
HS đọc kỉ mục 1 SGK
Trang 34GV giúp học sinh hình dung lại: Sự việc và nhân
vật trong văn tự sự, ngôi kể, thứ tự kể
Lấy VD truyện cổ tích “ Cây khế”
Xác định sự việc và sự việc tiêu biểu trong câu
chuyện?
HS:
Từ VD em hiểu sự việc là gì? Sự việc tiêu biểu?
Chi tiết là gì? Biểu hiện của chi tiết?
HS:
Vai trò của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn
bản tự sự?
HS:
GV nhấn mạnh vai trò của sự việc, chi tiết tiêu
biểu trong văn bản tự sự
VD: Truyện cổ tích “Cây khế”.
Nhận xét: Sự việc là cái xảy ra được nhận thức,
có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy
Dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách nhân vật, tạo sự hấp dẫn, nhấn mạnh ý nghĩa của truyện
b Hoạt động 2(20’) Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
Để có sự việc, chi tiết tiêu biểu cần phải lựa chọn
Trong truyện An Dương Vương và Mỵ Châu-
Trọng Thủy tác giả dân gian đã kể chuyện gì?
HS:
Trong cuộc chia tay giữa Mỵ Châu- Trọng Thủy
có hai chi tiết:(1)Ta tìm lại nàng
(2) Thiếp có áo gấm lông ngỗng
có phải là chi tiết tiêu biểu không? Vì sao?
HS thảo luận
Lưu ý chi tiết rắc lông ngỗng, nếu bỏ chi tiết đó
thì câu chuyện như thế nào?
HS
GV bổ sung
HS đọc kỉ nội dung mục II.2 SGK
GV gợi ý một số sự việc
HS vận dụng khả năng tưởng tượng và lựa chọn
một số sự việc kể lại qua các chi tiết tiêu biểu
Lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ
HS:
Từ các VD trên hãy trình bày cách lựa chọn sự
việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
- Chi tiết rắc lông ngỗng duy trì tính logic củatruyện, khắc họa tính cách nhân vật (ngây thơ và
cả tin của Mỵ Châu), cái cớ để câu chuyện phát triển theo hướng tấn bi kịch
VD 2: Truyện Lão Hạc.
Gợi ý: Những lời nói cuối cùng của hai cha con khi anh chia tay vào Nam
- Kỷ niệm về con chó Vàng
- Kỷ niệm về người mẹ nghèo
- Kỷ niệm về mối tinh đầu với cô gái xóm bên
* Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
- Có vai trò dẫn dắt truyện
- Khắc họa tính cách nhân vật
- Hiện thưc hóa câu chuyện; bất ngờ, hấp dẫn
c Hoạt động 3 (6’) Luyện tập
Trang 35HS đọc câu chuyện “ Hiòn đá xù xì”.
Có thể bỏ chi tiết, sự việc “hòn đá được xác định
rơi từ vũ trụ xuống” được không? Vì sao?
Hs thảo luận
Qua đó em rút ra được bài học gì khi chọn sự
việc, chi tiết trong bài văn tự sự?
HS phát biểu theo suy nghĩ
GV: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu gắn với nội
dung câu chuyện, làm nổi bật chủ đề của truyện
Bài tập 1: Hòn đá xù xì.
Không thể bỏ sự việc hòn đá được xác định rơi từ
vũ trụ xuống vì nó gắn liền với các chi tiết
IV CỦNG CỐ:(2’) Khái niệm chi tiết, sự việc trong văn bản tự sự?
Cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu?
V DẶN DÒ:(2’) Nắm nội dung bài học, làm bài tập 2 SGK.
Chuẩn bị viết bài số 2- kiểu bài tự sự
Xem cách làm bài, tham khảo đề bài SGK trang 81
TIẾT 20- 21 Ngày soạn
BÀI VIẾT SỐ 2A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức về văn bản tự sự đã học.
- Viết được một bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
2.Kỷ năng: Lập dàn ý,vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
3 Thái độ: Làm bài nghiêm túc, trung thực trong thi cử.
II Kiểm tra bài cũ: Không.
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:(1’)
Trang 362 Triển khai bài:
1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẩn, xung đột và sự biến hóa của Tấm trong câu
chuyện
- Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện Tấm Cám
2.Kỷ năng: Phân tích những mâu thuẩn, xung đột trong truyện Tấm Cám.
3 Thái độ: Lên án cái xấu, cái ác, trân trọng với những tình cảm của Tấm.
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, phân tích, đàm thoại
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh minh họa
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn
Trang 371 Đặt vấn đề:(1’)
2 Triển khai bài:
c Hoạt động 3(10’) Tìm hiểu văn bản.
HS theo dõi đoạn 1
Tìm các chi tiết sự việc cụ thể khi Tấm ở nhà?
- Đi hội và thử hài: Tấm hồn nhiên >< Mẹ con Cám hợm hĩnh, tham vọng
Tấm thật thà, chăm chỉ, hiền lành, nhân hậu, gặp khó khăn chỉ biết khóc (thụ động) >< Mẹ con Cám xấu xa, độc ác
Trang 38Mọi khó khăn của Tấm đều được Bụt giúp đỡ,
qua đó thể hiện quan niệm gì của dân gian?
HS:
GV tổng kết sau khi học sinh trả lời
Tấm luôn được Bụt giúp đỡ: người lương thiện sẽđược hưởng hạnh phúc >< kẻ ác dù nham hiểm đến đâu củng sẻ thất bại.(Xung đột giữa thiện- ác
vì quyền lợi vật chất)
IV CỦNG CỐ:(2’) Khái niệm, đặc điểm, phân loại truyện cổ tích?
Cuộc sống của Tấm khi ở nhà và khi đi dự hội?
V DẶN DÒ:(2’) Nắm nội dung đã học, tìm đọc các truyện cổ tích tương tự.
Tìm hiểu phần còn lại: Tấm vào cung vua và hóa thân? Tấm trở lại cuộc đời và gặp nhà vua?
TIẾT 23 Ngày soạn
1.Chuẩn bị của GV:Giáo án, SGK, tranh ảnh minh họa
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:(1’)
II Kiểm tra bài cũ:(5’) Khái niệm truyện cổ tích? Phân loại truyện cổ tích?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:(1’)
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1(30’) Tìm hiểu văn bản
GV nhắc lại kiến thức tiết 1
Những sự việc và chi tiết tiêu biểu sau khi tấm
vào cung vua?
So sánh hành động của Tấm với mẹ con Cám?
Trang 39Nhận xét về những vật mà Tấm hóa thân?
HS:
So với lúc còn ở nhà, mâu thuẩn giữa tấm và mẹ
con Cám có giảm đi hay ngược lại? Vì sao Tấm
tranh giành lại vị trí của mình
Chi tiết Tấm hóa thân vào quả thị có tác dụng gì?
HS:
GV: Thị là loại quả không giành cho những kẻ
phàm phu, thiên về tinh thần hơn vật chất
Ba lần đầu hóa thân của Tấm đã để lộ hình, lộ
tiếng Hóa thân vào quả thị Tấm chọn nơi kín đáo,
xa cung cấm
Tấm phải qua nhiều lần hóa thân mới trở lại cuộc
đời, qua đó dân gian muốn nêu lên triết lí gì trong
GV: Trầu têm cánh phượng
Nhờ chiếc hài mà vua tìm được Tấm, nhờ miếng
trầu mà vua nhận ra Tấm Em có nhận xét gì về
hai chi tiết trên?
HS:
GV: Chiếc hài là dấu hiệu của đôi bàn chân, hình
dáng duyên dáng Miếng trầu là dấu hiệu đôi bàn
tay khéo léo, tâm hồn tinh tế nhạy cảm
Nhà vua say mê từ vẻ đẹp bên ngoài đến tâm hồn
bên trong
Ý kiến của em về kết thúc câu chuyện? Đồng tình
hay phản đối? Cách kết thúc khác? Vì sao?
- Hóa thân thành chim Vàng Anh
- Hóa thân vào cây xoan đào
- Hóa thân vào quả thị
- Bắt chim, giết thịt
- Chặt cây làm khung cửi
Các vật hóa thân của Tấm đều giản dị, gần gủi, quen thuộc với đời sống nhân dân
- Từ mâu thuẩn cá nhân mâu thuẩn xã hội, mau thuẩn trong cuộc sống giữa thiện và ác ( xung đột, đấu tranh vì hạnh phúc, sự sống)
- Tấm là người hiếu thảo, dù thành hoàng hậu vẫn không quên ngày giỗ cha >< Mẹ con Cám tham lam, tàn ác, quyết liệt, quyết tâm tiêu diệt Tấm Tấm không còn thụ động như trước, nàng chủ động đấu tranh giành lại vị trí
3 Tấm trở lại cuộc đời và gặp lại nhà vua.
- Hóa thân vào quả thị, đến ở với bà lão: chăm chỉ, chịu khó dọn dẹp nhà cửa, phụ giúp bà lão
- Nhà vua nhận ra Tấm qua hình ảnh miếng trầu.(biểu hiện của tình yêu, hạnh phúc)
- Kết thúc: Tấm trở lại cung vua, mẹ con Cám bị trừng phạt cái ác bị trừng trị, đền tội; cái thiện chiến thắng
Trang 40- Khắc họa sự chuyển biến hình tượng nhân vật.
2 Nội dung: Ghi nhớ (SGK)
IV CỦNG CỐ:(2’) Mâu thuẩn, xung đột trong câu chuyện.
Ước mơ khát vọng về một xã hội công bằng, hạnh phúc
V DẶN DÒ:(2’) Làm bài tập phần luyện tập
Chuẩn bị: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
Đọc và trả lời câu hỏi SGK
TIẾT 24 Ngày soạn
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰA.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu đựoc vai trò, tác dụng to lớn của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự
sự
2.Kỷ năng: Kết hợp, sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng miêu tả và biểu cảm khi kể chuyện.
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, phân tích, quy nạp.
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, soạn bài theo hướng dẫn
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:(1’)
II Kiểm tra bài cũ:(5’) Học sinh thực hiện bài tập 2 trang 64 SGK.
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:(1’)
2 Triển khai bài: