- Viết được phương trình vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều, nêu được ý nghĩavật lý của các đại lượng trong công thức, mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc v
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN HUỆ
Trang 2+ Quỹ đạo của chuyển động là gì?
- Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian
- Phân biệt được hệ toạ độ và hệ quy chiếu
- Phân biệt được thời điểm và thời gian
2 Kỹ năng:
- Chọn hệ quy chiếu, mô tả chuyển động
- Chọn mốc thời gian, xác định thời gian
- Trình bày được cách xác định vị trí của một điểm trên một đường cong và trên một mặt phẳng
- Giải được bài toán đổi gốc thời gian
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Xem lại phần tương ứng trong sách giáo khoa lớp 8 để biết được học sinh đã học được những gì?
- Chuẩn bị tranh về chuyển động cơ
- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về việc xác định vị trí của một điểm để cho học sinh thảo luận
- Ví dụ tìm cách hướng dẫn dùng những vật mốc và hệ trục toạ độ để chỉ cho bạn đến trường em
Học sinh:
- Nhắc lại những vấn đề đã học ở lớp 8: thế nào là chuyển động, thế nào là độ dài đại số của mộtđoạn thẳng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Nhận biết chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo trong
- Nhận xét các câu trả lời của học sinh
- Xem tranh, trả lời câu hỏi
+ Chuyển động cơ là gì? Vật mốc? Cho ví dụ?+ Chất điểm là gì? Khi nào một vật được coi làchất điểm?
+ Trả lời câu hỏi C1
+ Quỹ đạo là gì? Cho ví dụ?
- Đọc sách giáo khoa Trả lời câu hỏi
- Tìm cách mô tả vị trí của chất điểm trên quỹ đạo
- Vẽ hình
- Trả lời câu hỏi C2
2) Vật làm mốc, thước đo và hệ toạ độ
- Gợi ý: điểm mốc, chiều dương, thước đo chiều dài để
đo khoảng cách từ vật mốc đến vị trí đang xét
- Gợi ý: điểm mốc và hệ trục toạ độ vuông góc
- Gợi ý: vẽ hình 1.4 lên bảng, xác định O, Ox, Oy
- Muốn xác định vị trí của một điểm trên quỹ đạotối thiểu cần phải biết những gì? Biểu diễn chúngnhư thế nào? Trả lời câu hỏi C2
- Muốn xác định vị trí của một chất điểm trên mặtphẳng tối thiểu chúng ta cần phải biết những gì?Biễu diễn chúng như thế nào? Trả lời câu hỏi C33) Mốc thời gian, thời điểm, thời gian
- Giới thiệu cách đo thời gian, đơn vị
- Hướng dẫn cách biểu diễn, cách tính thời gian - Đo thời gian dùng đồng hồ như thế nào? - Cách chọn gốc thời gian, biểu diễn trên trục số
Trang 3- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4 - Khai thác ý nghĩa bảng giờ tàu 1.1 sách giáokhoa.
- Trả lời câu hỏi C4
4) Hệ quy chiếu
- Gợi ý: vật mốc, trục toạ độ biểu diễn vị trí, trục biểu
diễn thời gian
- Nêu định nghĩa hệ quy chiếu
- Nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Yêu cầu học sinh ghi kết quả vào tập
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
- Đọc sách giáo khoa phần hệ quy chiếu
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi 1 đến 4 sách giáokhoa
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
từ 5 đến 7 sách giáo khoa
- Ghi nhận kiến thức về những khái niệm cơ bản.6) Hướng dẫn về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những việc cần chuẩn bị cho bài sau
- Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều: x = x0 + vt
- Chỉ xét trường hợp chuyển động theo chiều + của trục toạ độ
- Đồ thị của chuyển động thằng đều
- Thí nghiệm ảo: có hai chuyển động một thẳng đều, một biến đổi cùng vtb trên cả đoạn đường
- Thí nghiệm giọt nước rơi trong dầu như sách giáo khoa (6 nhóm, 7 bộ thí nghiệm)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi 1, 2, 4 của bài 1 trang 11
- Xác định tốc độ trung bình của một bài toán nhỏ cho s,
t
2) Chuyển động thẳng đều: s = vt
- Trình bày thí nghiệm ảo: so sánh chuyển động đều và
chuyển động thẳng biến đổi
- Yêu cầu học sinh tính vtb và so sánh chúng trong các
đoạn đường khác nhau
Trang 43) Quãng đường trong chuyển động thẳng đều
- Giáo viên đặt câu hỏi tìm công thức tính s - Học sinh tự rút ra công thức S = vtb.t
- Ghi nhận vào tập
4) Với KT phương trình chuyển động
a) Toạ độ của vật chuyển động thẳng: - Giáo viên chỉ nêu
lại vì vừa kiểm tra bài cũ
b) Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng
đều:
- Giáo viên vẽ hình kết hợp đàm thoại rút ra công thức
xác định x Sau đó định nghĩa phương trình chuyển động
thẳng đều và ví dụ một phương trình cụ thể
- Giáo viên nêu ý nghĩa của phương trình chuyển động
- Làm việc theo nhóm
5) Với đồ thị
- Ôn lại đồ thị của hàm số: y = ax + b
- Liên hệ với phương trình chuyển động rút ra dạng và vẽ
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm 10 bài
trong sách giáo khoa và ôn lại về véctơ
- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều
- Viết được phương trình vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều, nêu được ý nghĩavật lý của các đại lượng trong công thức, mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong cácchuyển động đó
- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của gia tốc trong chuyển độngthẳng nhanh dần đều, chậm dần đều
- Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thẳngnhanh dần đều và chậm dần đều, nói đúng dấu của các đại lượng trong các công thức và phương trình đó
- Xây dựng được công thức tính gia tốc theo vận tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳngbiến đổi đều
2 Kỹ năng:
- Vẽ được đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều
- Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều
II CHUẨN BỊ:
Dụng cụ để làm thí nghiệm chứng minh về chuyển động thẳng biến đổi gồm có:
- Một máng nghiêng dìa 1m
Trang 5- Một hòn bi xe đạp hoặc viên bi ve.
- Một đồng hồ bấm giây
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ
- Nêu công thức tính tốc độ trung bình của một chuyển
Như nhau trên suốt đường đi
+ Có nhận xét gì về tốc độ của hòn bi tại mỗi điểm trên
máng?
Giống nhau
Khác nhau
- Biểu diễn hình vẽ minh hoạ cho chuyển động của hòn
bi trên máng nghiêng trên bảng
- Đặt vấn đề: vậy muốn biết tại M hay N hay P hòn bi
đang chạy nhanh hay chậm hơn so với các điểm còn lại
phải làm gì?
- Gợi ý cho học sinh (nếu cần) để các em biết mình
phải tìm tốc độ của hòn bi tại M, N, P
- Vào bài với mục tiêu 1
- Quan sát chuyển động thẳng của hòn bi trên ba phầncủa máng nghiêng đã chia sẵn
- Các học sinh còn lại nhận xét và bổ sung câu trả lờicủa bạn
- Phán đoán điều phải làm Đưa ra ý kiến của mình
3) Tìm hiểu các khái niệm:
a) Độ lớn của vận tốc tức thời và vectơ vận tốc tức
- Diễn giảng: ta thu ngắn MM’đến khi Δs rất nhỏ trongs rất nhỏ trong
khoảng thời gian Δs rất nhỏ trongt cũng rất nhỏ thì giá trị Vtb trong
công thức trở thành giá trị vận tốc tức thời tại M
- Ghi công thức: V = Δs rất nhỏ trongs/Δs rất nhỏ trongt
V: độ lớn vận tốc tức thời tại M
- Đọc mục I.1 đồng thời xem hình vẽ trên bảng
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
Trang 6- Liên hệ thực tế phần tốc kế của xe máy, yêu cầu học
sinh trả lời câu C1
- Yêu cầu học sinh nhận xét quãng đường tìm được
trong câu C1 và thời gian trong câu C1 => Δs rất nhỏ trongt,Δs rất nhỏ trongs rất
nhỏ
- Yêu cầu học sinh đọc mục I.2 và trả lời câu C2
- Ghi bảng phần in nghiêng màu xanh sau khi yêu cầu
học sinh đọc to trước lớp
- Yêu cầu học sinh lên bảng biểu diễn vectơ vận tốc tức
thời theo ví dụ mà giáo viên cho thêm
b) Chuyển động thẳng biến đổi đều:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại chuyển động thẳng đều
- Đặt câu hỏi: vậy khi tốc độ trung bình của chuyển
động thay đổi trên quãng đường đó gọi là gì? Gi đề
mục I.3
- Yêu cầu đọc I.3
- Đặt câu hỏi:
Ta chỉ xét loại chuyển động nào?
Trong chuyển động đó có đặc điểm gì?
- Trong chuyển động thẳng đều, để xác định xem xe
nào chạy nhanh hơn hay chậm hơn ta so sánh tốc độ tối
đa của hai xe Vậy bây giờ tốc độ của mỗi xe đều thay
đổi Như vậy trong chuyển động thẳng biến đổi đều,
muốn xem xe nào chạy nhanh hơn ta phải dùng đại
lượng nào để so sánh
c) Gia tốc, vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng
nhanh dần đều
- Ghi đề mục I.1.a lên bảng
- Diễn giảng để hướng học sinh đến khái niệm gia tốc:
ta thẩy trong chuyển động thẳng biến đổi đều, tốc độ
của chuyển động thay đổi (vận tốc tức thời) nhưng
chúng thay đổi những lượng bằng nhau theo thời gian
Cho nên ta sẽ so sánh lượng thay đổi đó của hai xe
trong cùng một khoảng thời gian (phần này có thể dùng
số liệu cụ thể để làm sáng tỏ hơn)
Xét trường hợp tổng quát: giả sử xét xe 1 có vận tốc tại
thời điểm t0 là V0, ở thời điểm t là V
V - V0 là Δs rất nhỏ trongV và ta thấy giá trị đó không đổi gọi là a
Nếu a của xe nào lớn hơn thì xe đó chuyển động nhanh
hơn và a được gọi là gia tốc
- Yêu cầu học sinh đọc to phần in nghiêng xanh mục
II.1a
- Trả lời câu C1 (10cm/s)
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên Trả lời câu C2
- Ghi vào tập phần trên bảng và các câu trả lời củaC1, C2
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Trả lời câu hỏi
- Đọc mục I.3
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận phần định nghĩa chuyển động thẳng nhanhdần đều, chậm dần đều
- Học sinh theo dõi để trả lời các yêu cầu của giáoviên
- Học sinh tính toán và đưa ra nhận xét
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên vàghi nhận phần trên bảng vào tập
- Học sinh đọc mục I.1b để trả lời câu hỏi
- Học sinh ghi phần trên bảng
Trang 7- Ghi phần định nghĩa công thức gia tốc lên bảng.
- Dựa vào công thức yêu cầu học sinh đưa ra đơn vị của
gia tốc
- Yêu cầu học sinh nhận xét xem a là đại lượng vô
hướng hay đại lượng vectơ (gợi mở cần thiết)
- Yêu cầu học sinh nhận xét phương, chiều của a và
của V0 , V
- Ghi phần in nghiêng lên bảng
d) Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng đều
- Đặt vấn đề: xác định vận tốc trong chuyển động thẳng
nhanh dần đều
- Ghi lên bảng đề mục 2
- Yêu cầu học sinh đọc mục 2 => Công thức 3.2
- Yêu cầu nhận xét công thức 3.2 => dạng đồ thị vận
tốc - thời gian
- Ghi lên bảng công thức 3.2 và hình 3.5
e) Quãng đường đi được của chuyển động thẳng
- Dựa vào hình vẽ và cách xây dựng phương trình
chuyển động thẳng đều thiết lập công thức 3.5
- Chia thành 12 nhóm
- Yêu cầu các nhóm xem lại công thức 3.5 và ý nghĩa
các đại lượng trong công thức đó
Ví dụ : số liệu cụ thể
- Sau 5 phút, đề nghị nhóm trưởng của các nhóm trình
bày kết quả nhóm mình, các nhóm còn lại nhận xét và
đánh giá mức độ đúng sai
- Chỉnh sửa và đưa ra nhận xét cuối cùng
Lưu ý học sinh cách chọn mốc thời gian và gốc tọa độ
h) Gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được trong
Chiều dương là chiều chuyển động của vật
Gốc thời gian tại thời điểm t0
- Học sinh đọc mục 2 => trả lời yêu cầu của giáoviên
- Trả lời câu C3
- Ghi vào vở phần trên bảng và phần trả lời câu C3
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Theo dõi trên bảng và trả lời các câu hỏi do giáoviên đặt ra
- Hoạt động nhóm:
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của giáo viên, bànbạc, thảo luận với nhau đối với từng nhóm và đưa rakết quả
Cử đại diện nhóm trưởng
- Đọc các công thức theo yêu cầu của giáo viên và trảlời câu hỏi của giáo viên đặt ra
- Đọc mục III.1
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
- Ghi lại nội dung trên bảng vào vở
- Đọc mục III.2
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Đọc mục 3
Trang 8- Đặt vấn đề: các công thức trên nếu trong chuyển động
thẳng chậm dần đều thì có thay đổi gì?
- Ghi đề mục III.1 a.b lên bảng
- Yêu cầu đọc mục 1
- Cho học sinh nhận xét về dấu của a so với dấu của
vận tốc Giải thích tại sao?
- Nhấn mạnh lại nhận xét cuối cùng
- Ghi bảng phần in nghiêng xanh
- Yêu cầu học sinh đọc mục 2 Cho biết trong chuyển
động thẳng chậm dần đều V tăng hay giảm theo thời
gian
- Từ công thức 3.2 kết hợp nhận xét ở trên, yêu cầu học
sinh nhận xét dấu của a so với dấu của vận tốc => hình
dạng đồ thị
- Yêu cầu học sinh đọc mục 3
- Yêu cầu học sinh nhận xét công thức tính quãng
đường đi được trong chuyển động thẳng chậm dần đều
có khác gì so với chuyển động thẳng nhanh dần đều
không? Chỉ ra điểm giống và khác nhau
- Yêu cầu học sinh trả lời câu C7, C8
4) Cũng cố và bài tập về nhà
- Đặt lại các câu hỏi cho học sinh nhằm cũng cố lại các
ý trong bảng tóm tắt Nhấn mạnh dấu của a và V trong
các công thức
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập và câu hỏi
trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh làm C6
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Trả lời câuC7, C8
- Ghi vào vở câu trả lời
- Trả lời câu hỏi của giáo viên đặt ra
- Ghi bài về nhà làm
Trang 9Soạn: Dạy:
§5: BÀI TẬP I.MỤC TIÊU:
-Hs có kĩ năng làm được các bài tập liên quan đến chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều.-Hs biết đọc và vẽ các đồ thị liên quan đến chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều
-Yêu cầu Hs đọc và tóm tắt bài 13 tr 22 SGK
-Gia tốc của ôtô được tính như thế nào?
-Đơn vị gia tốc trong công thức là gì ?
-Nhận xét bài làm của Hs
- Yêu cầu Hs đọc và tóm tắt bài 14 tr 22 SGK
-Lưu ý Hs phải đổi các đại lượng trong công thức về
cùng đơn vị
-Khi dừng xe có tốc độ bằng bao nhiêu?
-Gia tốc được tính như thế nào?
-Quãng đường tàu đi trong quá trình hãm có thể tính như
-Trả lời-Trả lời và tính-Trả lời và tính -Ghi nhận
3.Cũng cố:
Phân tích bài làm của từng Hs và đưa ra các bài tập nhằm rèn luyện thêm những điểm Hs còn yếu
4.Dặn dò:
-Làm các bài tập thầy cho
-Tham khảo bài mới
Soạn: Dạy:
§6,7 - SỰ RƠI TỰ DO
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do
2 Kỹ năng:
- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự rơi tự do
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chuẩn bị những dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong 4 thí nghiệm ở mục I.1 gồm:
Một vài hòn sỏi nhỏ
Trang 10Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích thước 15cm x 15cm.
Một vài hòn bi xe đạp (hoặc hòn sỏi nhỏ) và một vài miếng bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn trọng lượngcủa các hòn bi
- Chuẩn bị một số sợi dây dọi và một vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây dọi để làm thí nghiệm vềphương và chiều của chuyển động rơi tự do
- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích của hình vẽ đó
- Tiên liệu thời gian dành cho mỗi nội dung và hoạt động của học sinh
- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập trong sách giáo khoa
Học sinh:
- Ôn bài: Chuyển động thẳng biến đổi đều
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1
1) Kiểm tra bài cũ
- Viết công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng
nhanh dần đều Nói rõ dấu của các đại lượng tham gia
vào công thức đó
- Viết công thức tính quãng đường đi được của chuyển
động thẳng nhanh dần đều Nói rõ dấu của các đại lượng
tham gia vào công thức đó
2) Tạo tình huống học tập
- Đọc to câu hỏi và gọi học sinh trả lời
- Dẫn vào bài mới: nhiều người cho rằng sở dĩ có hiện
tượng đó là do trọng lực của trái đất tác dụng lên hòn đá
lớn hơn trọng lực mà trái đất tác dụng lên chiếc lá
Nguyên nhân đó có đúng không? Để tìm hiểu câu trả lời,
ta phải biết được yếu tố nào đã ảnh hưởng đến sự rơi
nhanh, chậm của các vật khác nhau trong không khí
- Nghe và trả lời câu hỏi: “Ở cùng một độ cao, hòn
đá hay chiết lá rơi xuống đất nhanh hơn”?
3) Tìm hiểu sự rơi trong không khí
- Lần lượt ghi tựa bài, đề mục I, mục 1 lên bảng
- Trình bài về sự rơi của vật
- Ghi lại các nhận xét sơ bộ của học sinh lên bảng nháp
- Lần lượt nêu cac thí nghiệm 1, 2, 3, 4 trong sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh nhận xét về hình dạng khối lượng
của các vật trong từng thí nghiệm
- Lần lượt tiến hành thí nghiệm
- Ghi câu trả lời C1 lên bảng
- Kết luận về sự rơi của các vật trong không khí Yếu tố
nào có thể ảnh hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm của
các vật trong không khí?
- Nghe giáo viên trình bài về sự rơi của vật
- Nhận xét sơ bộ về sự rơi của các vật khác nhautrong không khí
- Nhận xét và dự đoán trước kết quả của các thínghiệm xem vật nào rơi đến đất trước
- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm, ghi nhận cácyếu tố ảnh hưởng đến sự rơi của các vật trongkhông khí (khối lượng, hình dạng của các vật)
- Học sinh trả lời câu hỏi C1
- Thảo luận về các kết luận của C1
- Học sinh suy nghĩ…
4) Tìm hiểu sự rơi trong chân không
- Ghi mục 2 lên bảng
- Đặt câu hỏi: Niu-tơn và Ga-li-lê đã loại bỏ ảnh hưởng
của không khí trong thí nghiệm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi đã nêu ra trong phần
kết luận (Yếu tố nào…)
- Ghi câu trả lời của học sinh lên bảng
- Đọc phần mô tả các thí nghiệm và dự đoán sự rơicủa các vật khi không có ảnh hưởng của không khí
- Nhận xét về cách loại bỏ ảnh hưởng của không khítrong thí nghiệm của Niu-tơn và Ga-li-lê
- Trả lời…
- Trả lời câu C2
Trang 11- Định nghĩa sự rơi tự do - Học sinh ghi bài.
5) Chuẩn bị phương án tìm đặc điểm của chuyển động
rơi tự do
- Gợi ý: sử dụng công thức đường đi của chuyển động
thẳng nhanh dần đều cho các khoảng thời gian bằng
nhau Δs rất nhỏ trongt để tính được Δs rất nhỏ trongs = a.(Δs rất nhỏ trongt)2
- Chứng minh dấu hiệu nhận biết một chuyển độngthẳng nhanh dân đều: hiệu quãng đường đi đượcgiữa hai khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là mộthằng số
6) Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà (câu 1, 2, 7, 8/27 sách
giáo khoa)
- Yêu cầu học sinh xem trước đề mục II
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
Tiết 2
1) Kiểm tra bài cũ
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm của các
vật khác nhau trong không khí?
- Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì các vật
sẽ rơi như thế nào?
- Học sinh làm bài tập 7, 8/27 sách giáo khoa
2) Tìm hiểu đặc điểm của chuyển động rơi tự do
- Ghi đề mục II, tiểu mục 1 lên bảng
- Yêu cầu học sinh xem sách giáo khoa trang 26
- Hướng dẫn học sinh xác định phương thẳng đứng
bằng dây dọi
- Giới thiệu phương pháp chụp ảnh hoạt nghiệm
- Gợi ý dấu hiệu nhận biết chuyển động thẳng nhanh
dần đều (đã chuẩn bị ở tiết trước)
- Ghi tóm tắt các đặc điểm của chuyển động rơi tự do
- Nhận xét về các đặc điểm của chuyển động rơi tự
3) Xây dựng và vận dụng công thức của chuyển động
rơi tự do
- Gợi ý áp dụng công thức của chuyển động thẳng
nhanh dần đều cho vật rơi tự do không có vận tốc đầu
- Ghi các công thức lên bảng
- Hướng dẫn: từ công thức tính s suy ra t
- Xây dựng công thức tính vận tốc và đường đitrong chuyển động rơi tự do
- Đọc sách giáo khoa trang 26 về gia tốc rơi tự do
- Làm bài tập 9, 11/27 sách giáo khoa
4) Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Soạn: Dạy:
§8,9 - CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động tròn đều
- Viết được công thức tính tốc độ dài và trình bày đúng được hướng của vectơ vận tốc của chuyển độngtròn đều
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của tốc độ góc trong chuyển độngtròn đều
Trang 12- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của chu kỳ và tần số.
- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướng tâm
2 Kỹ năng:
- Chứng minh được công thức
T f
- Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động tròn đều
- Nêu được một số ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Một vài thí nghiệm đơn giản để minh hoạ chuyển động tròn đều
- Đĩa tròn bằng bìa cứng có trục quay
- Hình vẽ 5.5 trên giấy khổ lớn dùng cho học sinh trình bày cách chứng minh
Học sinh:
- Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là sự rơi tự do?
- Nêu đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự
do?
2) Vào bài
- Ở bài trước các em đã khảo sát một số loại
động cơ như chuyển động thẳng đều, chuyển
động thẳng biến đổi đều nhưng trong thực tế các
em gặp rất nhiều chuyển động có quỹ đạo không
phải là đường thẳng như chuyển động của một
điểm trên cánh quạt máy, quỹ đạo của nó là
đường tròn Để phù hợp với khả năng của các
em hôm nay ta chỉ xét chuyển động tròn đều
- Ghi đề bài, đề mục I
- Yêu cầu học sinh ghi các tiểu mục 1, 2, 3
- Ghi đề mục I
- Đọc các tiểu mục 1, 2, 3
3) Tìm hiểu khái niệm chuyển động tròn đều
- Đặt câu hỏi và chỉnh sửa câu trả lời của học
sinh
+ Thế nào là chuyển động tròn?
+ Tốc độ trong chuyển động tròn tính bằng công
thức nào?
+ Thế nào là chuyển động tròn đều?
+ Nêu câu hỏi C1 sách giáo khoa
- Làm một vài thí nghiệm chuyển động tròn đều
đơn giản
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên như sáchgiáo khoa
- Ghi các tiểu mục và tóm tắt câu trả lời vào tập
4) Tìm hiểu khái niệm tốc độ dài, vectơ vận tốc
- Yêu cầu học sinh đọc các tiểu mục 1, 2 trong
đề mục II, ghi đề mục III
Trang 13+ Nêu câu hỏi C2.
- Vẽ hình 5.3 lên bảng
+ Vận tốc trong chuyển động tròn đều có
phương như thế nào?
- Trả lời câu hỏi C2
- Vẽ hình 5.3
- Trả lời câu hỏi như sách giáo khoa
- Ghi bài vào tập
5) Tìm hiểu các khái niệm tốc độ góc, chu kỳ,
tần số Tìm ra công thức liên hệ giữa tốc độ dài
- Cho các học sinh quan sát chuyển động quay
của đĩa tròn bằng bìa cứng trên đó có vẽ hai
điểm, một điểm gần tâm và một điểm xa tâm
Yêu cầu học sinh nhận xét tốc độ dài và tốc độ
góc của hai điểm này và đưa ra lý giải
- Yêu cầu các nhóm chứng minh công thức 5.5
và trả lời câu hỏi C6
- Đọc các tiểu mục a, b, c, d của tiểu mục 3
- Ghi các định nghĩa và công thức vào tập
- Các nhóm thực hiện yêu cầu của giáo viên và
cử đại diện lên bảng trình bày
- Học sinh quan sát và đưa ra nhận xét: Tốc độdài càng xa tâm càng lớn, tốc độ góc như nhau.Học sinh giải thích và đi đến công thức
r r
v
a ht
- Cử đại diện lên bảng trình bày
7) Củng cố và giao công việc về nhà
- Yêu cầu học sinh đọc phần tóm tắt bài
- Cho học sinh làm các bài tập 8, 9, 10, 11 sách
- Trả lời câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động?
- Trong những trường hợp cụ thể chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, hệ quy chiếu chuyển động
- Viết được công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng phương
2 Kỹ năng:
- Áp dụng công thức để giải được một số bài toán cộng vận tốc cùng phương
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động
II CHUẨN BỊ:
Trang 14Giáo viên:
- Một con lắc treo trên xe lăn, phía dưới con lắc có treo túi cát
- Hình vẽ 6.2
Học sinh:
- Ô tập công thức cộng vectơ trong toán học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ
- Chuyển động tròn đều là gì?
- Thiết lập công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc
độ góc trong chuyển động tròn đều
2) Tính tương đối của chuyển động: tìm hiểu tính
tương đối của quỹ đạo, tính tương đối của vận tốc
a) Tính tương đối của quỹ đạo
- Làm thí nghiệm để học sinh nhận biết quỹ đạo
chuyển động của vật
- Yêu cầu quan sát hình vẽ 6.1 trong sách giáo khoa
và trả lời các câu hỏi:
Câu hỏi 1: Vật nào đứng yên, vật nào chuyển động?
Câu hỏi 2: Nếu lấy người đứng bên đường làm mốc
thì người đó sẽ thấy van xe đạp chuyển động theo
quỹ đạo gì?
- Đến câu C1 trong sách giáo khoa
- Tổng hợp các câu trả lời của học sinh đưa ra nhận
xét về tính tương đối của quỹ đạo
b) Tính tương đối của vận tốc
- Nêu ví dụ: thuyền đi xuôi và đi ngược dòng sông,
người ngồi trên xe ôtô nhìn cây cối hai bên đường
Phân tích ví dụ đó
- Hỏi học sinh khi lấy từng vật làm mốc khác nhau
thì vật nào đứng yên, vật nào chuyển động?
- Trả lời câu C2 trong sách giáo khoa
- Kết luận tính tương đối của vận tốc
- Học sinh quan sát thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi 1
- Trả lời câu hỏi 2
- Trả lời câu C1
- Ghi nhận xét đó vào vở
- Ghi nhận hiện tượng
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu C2
- Ghi nhận kết luận vào vở
3) Công thức cộng vận tốc: tìm hiểu thế nào là hệ
quy chiếu đứng yêu, hệ quy chiếu chuyển động
Cách thiết lập công thức cộng vận tốc
- Yêu cầu xem hình 6.2 trong sách giáo khoa và
nhận xét hệ quy chiếu đứng yên, hệ quy chiếu
chuyển động
- Yêu cầu nêu thêm ví dụ về các hệ quy chiếu đó
- Nhắc lại công thức cộng vectơ trong toán học
- Lấy ví dụ cụ thể tìm vận tốc của một vật chuyển
động so với một hệ quy chiếu đứng yên
- Hướng dẫn học sinh cách tìm vận tốc đó từ công
thức đại số đến công thức vectơ trong hai trường
hợp Vẽ hình minh hoạ
- Đưa khái niệm vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương
đối, vận tốc kéo theo
- Nhận xét hình vẽ
- Nêu các ví dụ
- Nhắc lại các công thức cộng vectơ
- Ghi nhận ví dụ
- Vẽ hình minh họa công thức trong hai trường hợp
- Ghi các khái niệm
4) Củng cố và hướng dẫn làm bài tập về nhà
- Giao bài tập về nhà trong sách giáo khoa và sách
Trang 15- Xem trước bài 7 trong sách giáo khoa.
Soạn: Dạy:
§11: Bài tập
I.Mục tiêu:
-Hs nắm chắc được về chuyển động rơi tự do, chuyển động tròn đều
-Biết sử dụng công thức cộng vận tốc để giải các bài toán liên quan
-Có kĩ năng giải các bài toán liên quan đến chuyển động rơi tự do, chuyển động tròn đều và công thức cộng vận tốc
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Một số bài tập cho học sinh làm thêm
2.Học sinh:
Học kĩ lí thuyết và làm các bài tập giáo viên dã dặn ở tiết trước
III.Tiến trình lên dạy học:
1.Bài cũ:
Chuyển động tròn đều là gì? Viết biểu thức liên hệ giữa chu kì, tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc
Viết biểu thức cộng vận tốc
2.Bài mới:
-Yêu cầu Hs đọc và tóm tắt bài10 tr 27 SGK
-Thời gian rơi của vật được tính như thế nào?
-Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất được tính như
thế nào?
-Nhận xét bài giải của HS
-Yêu cầu Hs đọc và tóm tắt bài 11 tr 34 SGK
-Lưu ý Hs thống nhất đơn vị các đại lượng trong bài
toán
-Tốc độ dài được tính như thế nào?
-Tốc độ góc đươctính như thế nào?
- Nhận xét bài giải của HS
-Yêu cầu Hs đọc và tóm tắt bài 7 tr 38 SGK
-Hai xe A và B chuyển động cùng chiều hay ngược
chiều?
-Vận tốc của xe B đối với xe A được tính như thế nào?
-Vận tốc xe A đối với xe B quan hệ như thế nào với vận
tốc xe B đối với xe A?
- Nhận xét bài giải của HS
-Đọc, tóm tắt bài 10 tr 27 SGK-Nêu cách tính và tính thời gian rơi của vật-Nêu cách tính và tính vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất
-Ghi nhận
- Đọc, tóm tắt bài 11 tr 34 SGK-Đổi đơn vị các đại lượng cho phù hợp-Trả lời và tính
-Trả lời và tính-Ghi nhận
- Đọc, tóm tắt bài 7 tr 38 SGK-Trả lời
-Trả lời và tính-Trả lời và suy ra vận tốc xe A đối với xe B-Ghi nhận
Trang 161 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lý Phân biệt phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp
- Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo các đại lượng vật lý
- Phân biệt được hai loại sai số: Sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống (chỉ xét sai số dụng cụ)
1.2 Kĩ năng:
- Xác định sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên.
- Tính sai số của phép đo trực tiếp
- Tính sai số của phép đo gián tiếp
- Viết đúng kết qủa của phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết
2 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên:
- Một số dụng cụ đo như thước, nhiệt kế
- Bài toán tính sai số để học sinh vận dụng
2.2 Học sinh:
3 TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm về phép đo.
- Tìm hiểu và ghi nhớ các khái niệm: phép đo, dụng
cụ đo
- Lấy ví dụ về phép đo trực tiếp và gián tiếp, so
sánh
- Nhắc lại các đơn vị cơ bản
- Yêu cầu học sinh trình bày các khái niệm
- Hướng dẫn phân biệt phép đo trực tiếp và gián tiếp
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sai số của phép đo
- Quan sát hình 7.1, 7.2 và trả lời C1
- Phân biệt sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên
- Giới thiệu sai số dụng cụ và sai số hệ thống
- Giới thiệu về sai số ngẫu nhiên
Hoạt động 3: Xác định sai số của phép đo.
- Xác định giá trị trung bình của đại lượng A trong n
lần đo
- Tính sai số tuyệt đối của mỗi lần đo và sai số ngẫu
nhiên
- Tính sai số tuyệt đối của phép đo và viết kết quả
đo một đại lượng A
- Tính sai số tỷ đối của phép đo
- Giới thiệu cách tính giá trị gần đúng nhất với giá trị thực của phép đo một đại lượng
- Giới thiệu sai số tuyệt đối và sai số ngẫu nhiên
- Giới thiệu cách tính sai số tuyệt đối của phép đo và cách viết kết quả đo
- Giới thiệu sai số tỷ đối
Hoạt động 4 : Xác định sai số của phép đo gián tiếp.
- Xác định sai số của phép đo gián tiếp - Giới thiệu quy tắc tính sai số của tổng và tích
Đưa ra bài toán xác định sai số của phép đo gián tiếp một đại lượng
Hoạt động 5 : Giao nhiệm vụ về nhà
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
4 RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
Soạn: Dạy:
§13-14: Thực hành : KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO.
XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO I.Mục tiêu:
-Nắm được đặc tính và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số,sử dụng cộng tắc đống và ngắt cổng quang điện
- Rèn luyện kỉ năng thực hành:thao tác khéo léo để đô được chính xác quãng đường s và thời gian rơi tự do của vật trên những quãng đường khác nhau
- Vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc rơi theo thời gian t,và quãng đường s theo t2.Từ đó rút ra tính chất của chuyển động rơi tự do là nhanh dần đều
- Tính g và sai số của phép đo g
II.Chuẩn bị:
- Đồ thí nghiệm cho mỗi nhóm học sinh (do cán bộ phòng Lí chuẩn bị)
- Học sinh : Học kĩ lí thuyết ở nhà,học kĩ về cách tính sai số
Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị,kẻ sẵn bảng số liệu theo mẫu trong bài 8 SGK
- Đưa kết quả thí nghiệm cho GV xem
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ở nhà
- Mục đích của bài này?
- Để khảo sát chuyển động và đo gia tốc ta dựa vào cơ sở nào?
2.Giới thiệu dụng cụ đo:
- Giới thiệu đồng hồ đo thời gian hiện số,các ổ lấy điện
từ đồng hồ,cách lắp đặt
- Giới thiệu giá đỡ và cách điều chỉnh thăng bằng
- Chỉ ra cách xác định toạ độ ban đầu của của vật rơi
- Quan sát theo dõi giúp đỡ học sinh trong quá trình họcsinh làm thí nghiệm
Trang 18- Ôn tập các công thức lượng giác đã học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Sửa bài kiểm tra
- Giáo viên mở rộng và nâng cao bằng cách sử dụng
khái niệm mới cũng như diễn đạt mới như:
‘gia tốc” thay cho “biến đổi chuyển động”
“tác dụng gây gia tốc của lực” thay cho “tác dụng làm
biến đổi chuyển động của lực”
- Lần lượt ghi đề bài và đề mục 1, 2, 3, 4 lên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc các mục 1, 2, 3, 4 của sách giáo
khoa chuẩn
- Đọc các câu hỏi và chỉnh sửa các câu trả lời của học
sinh dựa trên hình 91, 92, 93 sách giáo khoa
Câu hỏi 1: Vật nào tác dụng vào cung làm cung biến
dạng? Vật nào tác dụng vào mũi tên làm mũi tên bay
đi?
Câu hỏi 2: Những lực nào tác dụng lên quả cầu? Các
lực này do vật nào gây ra?
Câu hỏi 3: Đơn vị lực?
- Giáo viên thông báo: đường thẳng mang vectơ lực gọi
là giá của lực
- Ghi dàn ý của mục II lên bảng
- Yêu cầu học sinh nêu lại các kiến thức đã học
- Giáo viên bố trí các thí nghiệm hình 9.4 Yêu cầu học
sinh chỉ ra được các lực tác dụng vào vòng nhẫn và vẽ
- Nhóm thảo luận cùng trả lời
- Học sinh ghi đề mục II, các mục 1, 2, 3 vào tập
Trang 19tính chất của lực.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu định luật hợp
lực và quy tắc hình bình hành
4)Cũng cố:
- Lần lược ghi đề mục III và IV lên bảng
- Với khái niệm hợp lực, em hãy phát biểu điều kiện
cân bằng của chất điểm
- Giáo viên nêu vấn đề: Em nào có thể giải thích sự cân
bằng của vòng nhẫn theo một cách khác?
- Giáo viên gợi ý thêm: các em để ý đến tác dụng của
trọng lực F3 đối với hai dây
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu định nghĩa,
phân tích lực
- Giáo viên cần lưu ý với học sinh, tuy phép phân tích
là phép làm ngược của phép tổng hợp lực nhưng nó
khác với phép tổng hợp lực ở chỗ phải có điều kiện Đó
- Trả lời các câu hỏi: 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa chuẩn
- Làm bài tập 5, 6, 7, 8, 9 sách giáo khoa chuẩn
- Viết được hệ thức của định luật II và định luật III Newton và công thức tính của trọng lực
- Nêu được những đặc điểm của cặp "lực và phản lực"
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được định luật I Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng đơn giản và đểgiải bài tập trong bài
- Chỉ ra được điểm đặt của cặp "lực và phản lực" Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng
- Vận dụng phối hợp định luật II và định luật III Newton để giải các bài tập ở trong bài
- Ôn lại kiến thức đã học về cân bằng lực và quán tính
- Ôn lại quy tắc hợp lực của 2 lực đồng quy
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Kiểm ra bài cũ: trả lời cậu hỏi 1, 2, 3, 4 trang
58 sách giáo khoa
Trang 202) Tìm hiểu thí nghiệm của Galilê
- Trình bày ý tưởng thí nghiệm của Galilê với 2 máng
nghiêng
- Trình bày dự đoán của Galilê: Nếu không có ma
sát và nếu máng 2 nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với
vận tốc không đổi mãi mãi
- Nhận xét về quãng đường hòn bi lăn được trênmáng nghiêng 2 khi thay đổi độ nghiêng của máng
- Xác định các lực tác dụng lên hòn bi khimáng 2 nằm ngang
3) Tìm hiểu định luật I Newton và khái niệm quán tính
- Nêu và phân tích định luật I Newton
- Vận dụng khái niệm quán tính để trả lời câuC1
4) Tìm hiểu định luật II Newton
- Nêu và phân tích định luật II Newton
- Nêu và phân tích định nghĩa khối lượng dựa trên
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Tiết 2
1) Phân biệt trọng lực và trọng lượng
- Giới thiệu khái niệm trọng tâm của vật
- Gợi ý: phân biệt trong lực và trọng lượng
- Suy ra từ bài toán vật rơi tự do
- Vận dụng công thức rơi tự do
- Nhớ lại các đặc điểm của trọng lực và biểu diễntrọng lực tác dụng lên một vật
- Nêu và phân tích định luật III Newton
- Nêu khái niệm lực tác dụng và phản lực
- Phân tích ví dụ về cặp lực và phản lực ma sát
- Quan sát hình 10,1;10.2; 10.3; 10.4, nhận xét về lựctương tác giữa 2 vật
- Viết biểu thức của định luật III
- Nêu các đặc điểm của lực và phản lực
- Phân biệt cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng
- Trả lời câu hỏi C5
3)Vận dụng, củng cố
- Hướng dẫn áp dụng định luật II và III - Làm bài tập: 11 và 14 trang 62 sách giáo
khoa 4) Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi 4, 5, 6 và bài tập về nhà 12 đến 15 trang
64, 65 sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Soạn: Dạy:
§19 - LỰC HẤP DẪN - ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được biểu thức lực hấp dẫn
- Phát biểu được định nghĩa trọng tâm của một vật
2 Kỹ năng:
Trang 21- Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lựchấp dẫn.
- Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật III Newton
- Giáo viên đưa ra bức tranh miêu tả chuyển động
của Trái đất và Mặt trăng Gợi ý cho học sinh nhận
thấy có lực hút giữa Trái đất và các vật trên mặt
đất, giữa Mặt trời với Trái đất, giữa Trái đất với
- Dựa vào công thức đặt một số câu hỏi: khi thay
đổi khối lượng của các vật hoặc khoảng cách thì
lực thay đổi như thế nào?
- Từ công thức của định luật vạn vật hấp dẫn suy
ra công thức tính R hoặc m1, m2?
- Nêu phạm vi ứng dụng định luật
- Học sinh nhắc lại vì sao vật rơi được?
- Học sinh nhắc lại chuyển động của Trái đất
và Mặt trăng như thế nào?
- Ghi các khái niệm về lực hấp dẫn
- Dựa vào sách giáo khoa phát biểu định luật
- Viết công thức cho lực hấp dẫn giữa Trái đất
và vật có khối lượng m ở cách mặt đất độ cao
- Đặt câu hỏi dựa trên phần tóm tắt và hướng dẫn
vận dụng công thức để giải bài tập
- Ra bài tập ở nhà, soạn bài tập 4 và 6 trang 69, 70
- Yêu cầu học sinh ôn lại một số kiến thức về lực
đàn hồi đã biết ở cấp II
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập
- Ghi bài làm ở nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Trang 22Soạn: Dạy:
§20 - LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO - ĐỊNH LUẬT HOOKE
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Nêu được những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo về điểm đặt và hướng
- Phát biểu định luật Hooke và viết công thức độ lớn của lực đàn hồi của lò xo
- Nêu được các đặc điểm của lực căng dây và lực pháp tuyến về hướng
2 Kỹ năng:
- Giải thích về sự biến dạng đàn hồi của lò xo
- Biểu diễn được lực đàn hồi khi lò xo bị dãn ra, khi bị nén
- Sử dụng được lực kế để đo lực, biết giới hạn đo của dụng cụ khi sử dụng
- Vận dụng định luật Hooke để giải các bài tập
- Ôn lại kiến thức về lực đàn hồi của lò xo và lực kế đã học ở lớp 6
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ
thức của lực hấp dẫn
- Nêu định nghĩa trọng tâm của vật
- Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của
vật càng lên cao thì càng giảm?
- Biểu diễn hướng biến dạng của lò xo
- Biểu diễn hướng và điểm đặt của lực đàn hồi
- Trả lời câu hỏi C1
4) Tìm hiểu về định luật Hooke
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
- Gợi ý cho học sinh về tác dụng của lực kéo
lên lò xo
+ Dùng tay kéo lò xo
+ Treo các vật nặng lên lò xo
- Giới thiệu kiến thức mới về giới hạn đàn hồi
- Phân tích định luật Hooke
- Nhận xét sơ bộ về mối quan hệ giữa độ lớn lựcđàn hồi của lò xo với độ biến dạng của nó
- Làm thí nghiệm, ghi kết quả về mối quan hệ giữalực đàn hồi và độ giãn của lò xo
- Rút ra kết luận giữa mối quan hệ của lực đàn hồi
và độ giãn của lò xo
5) Tìm hiểu một số lực đàn hồi khác
- Giới thiệu
- Lực căng ở dây cao su, dây thép
- Lực có phương vuông góc với mặt tiếp xúc - Biểu diễn- Lực căng dây
- Lực có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.6) Vận dụng và củng cố
Trang 23- Giới thiệu một số loại lực kế.
- Lưu ý về giới hạn đo của lực kế - Tìm hiểu một số loại lực kế.- Cách sử dụng các loại lực kế
7) Nhiệm vụ về nhà
- Giáo viên giao câu hỏi và bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài sau
Soạn: Dạy:
§21 - LỰC MA SÁT
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Nêu được những đặc điểm của lực ma sát trượt, ma sát nghỉ và ma sát lăn
- Viết được công thức lực ma sát trượt
- Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng lực ma sát
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức của ma sát trượt để giải bài tập giáo khoa và sách bài tập
- Giải thích được vai trò của ma sát nghỉ trong việc đi lại của con người, xe cộ
- Có thể đề xuất và phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Bộ thí nghiệm lực ma sát (khối gỗ có khoét các lỗ để đựng những quả cân, một số các quả cân, lực
kế, máng nhựa, một vài ổ bi, con lăn
Học sinh:
- Ôn lại lực ma sát ở lớp 8
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật Hooke, công thức, đơn vị
- Biểu diễn lực tác động lên vật treo thẳng đứng vào
một lò xo và vật đứng yên
- Làm bài tập sách giáo khoa 12.3, 12.5, 12.6
2) Tạo tình huống
- Lớp 8 chúng ta đã học ba loại lực ma sát đó là những
lực gì? Lực ma sát có lợi hay có hại?
- Nếu ôtô chuyển động trên đường, có người đi qua
đường, tài xế đạp thắng nhưng bánh xe vẫn quay vì bố
thắng bị hỏng Thì chuyện gì xảy ra?
- Nếu ta đang chạy xe trên đường và chạy qua một
vũng nhớt thì việc gì xảy ra?
- Xe đạp chúng ta để ngoài mưa sau một mùa hè, trục
xe, ổ bi bị sét Nếu ta dùng thì phải đạp mạnh, tại sao?
- Làm thế nào để đạp nhẹ hơn?
- Vậy bài học hôm nay giúp ta giải thích được những
điều đó
3) Giới thiệu lại về lực ma sát
- Khi nào thì xuất hiện các lực ma sát?
- Nhận xét trả lời của học sinh
- Ma sát trượt: Khi vật này trượt trên mặt một vậtkhác
- Ma sát lăn: Khi vật này lăn trên mặt một vật khác
- Ma sát nghỉ: Khi có lực tác dụng lên vật, phươngcủa lực song song mặt tiếp xúc và vật đứng yên
Trang 244) Lực ma sát trượt
- Chia học sinh làm 8 nhóm
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm để trả lời C1
- Độ lớn lực ma sát phụ thuộc các yếu tố nào?
- Hệ số ma sát trượt?
- Nhóm làm thí nghiệm
- Trả lời được hướng của lưc ma sát+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độcủa vật
+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực ( N )+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặttiếp xúc
+ Hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độlớn của áp lực gọi là hệ số ma sát trượt
5) Ma sát lăn
- Tại sao trong trục xe người ta cho vào dầu mỡ vào ổ
trục, ổ bi? Nếu không thì sao? Còn thấy ở đâu ngoài
xe?
- Giáo viên nêu câu hỏi C2
- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
- Học sinh cho ví dụ
- Học sinh trả lời câu C2+ Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên mặtmột vật khác, để cản lại chuyển động lăn của vật.+ Lực ma sát lăn nhỏ hơn nhiều so với ma sát trượt.6) Ma sát nghỉ
- Giáo viên làm thí nghiệm lực ma sát trượt
- Vật đứng yên:
+ Lực nào cân bằng với lực kéo ?
+ Hướng của nó thế nào ?
+ Độ lớn của nó thế nào?
* Đặc điểm lực ma sát nghỉ:
- Lực ma sát nghỉ có hướng ngược hướng lực tác dụng,
song song mặt tiếp xúc, có độ lớn bằng độ lớn lực tác
dụng khi vật chưa chuyển động
- Lực ma sát nghỉ cực đại có giá trị lớn hơn lực ma sát
trượt
* Vai trò lực ma sát nghỉ:
- Tại sao đường đất khi có mưa ta đi thường bị té? Cách
khắc phục?
- Học sinh quan sát thí nghiệm của giáo viên
- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
- Thùng gỗ ban đầu đứng yên.Nếu lực đẩy là 50N theo
phương ngang thì nó có chuyển động được không?
* GV gợi ý các lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng
đều
8) Củng cố
+ Làm bài và học thuộc phần ghi nhớ
+ Xem bài lực hướng tâm.trả lời câu C1
+ Học phần ghi nhớ
+ Làm BT :4,5,6,7,8 sách giáo khoa
+ Xem và trả lời câu C1
Trang 25Soạn: Dạy:
§22 - LỰC HƯỚNG TÂM
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Phát biểu được định nghĩa và viết công thức của lực hướng tâm
- Nêu được một vài ví dụ về lợi ích hoặc tác hại của chuyển động ly tâm
2 Kỹ năng:
- Giải thích được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn như thế nào?
- Xác định được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn đều trong một số trường hợp đơn giản
- Giải thích được chuyển động ly tâm
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Hình vẽ hoặc thí nghiệm chứng
Học sinh:
- Ôn lại các định luật Newton, chuyển động tròn đều và gia tốc hướng tâm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại:
+ Định luật II Newton
+ Gia tốc trong chuyển động tròn đều
- Viết biểu thức định luật II Newton
- Nêu đặc điểm về hướng và độ lớn của gia tốctrong chuyển động tròn đều
- Vật có khối lượng, có aht, có Fht
- Fht có thể là một lực hoặc hợp lực, định nghĩa - Định nghĩa lực hướng tâm
- Xác định lực hướng tâm không phải là một loại
lực mới, bản chất có thể là một trong những lực đã
học hoặc hợp lực của chúng
- Đưa từng ví dụ để học sinh phân tích lực và rút
ra bản chất lực hướng tâm trong mỗi ví dụ
- Thảo luận nhóm: phân tích lực tác dụng trongtừng ví dụ và rút ra kết luận
- Trở lại ví dụ hình 4.2: Nếu bàn quay nhanh thì
hiện tượng gì xảy ra? Tại sao?
- Khi lực hướng tâm tác dụng vào vật nhỏ hơn lực
hướng tâm cần thiết để giữ vật chuyển động tròn
thì vật bay theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo
tròn ta có chuyển động ly tâm
- Nhận xét hiện tượng
- Thảo luận và giải thích hiện tượng
- Kết luận được khi nào có chuyển động lytâm
- Nêu ví dụ và giải thích các trường hợp chuyển
Trang 26Một số bài tập cho học sinh làm thêm
-Trả lời , đổi đơn vị và tính lực hướng tâm
-Trả lời , tính áp lực lên cầu
-Đọc tóm tắt bài
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời , tính tốc độ , chu kì quay
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 5 tr 83 SGK-Ô tô chuyển động trên cung tròn thì phải có lực gì?-Lực nào đóng vai trò lực hướng tâm ?
-Trong bài này tốc độ ôtô phải dùng đơn vị gì ?-Áp lực lên cầu được tính như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 6 tr 83 SGK-Bán kính quỹ đạo của vệ tinh ?
-Lực nào đóng vai trò lực hướng tâm trong chuyển động này ?
-Tốc độ và chu kì quay tính như thế nào?
- Diễn đạt được các khái niệm về phân tích chuyển động, chuyển động thành phần
- Viết được các phương trình của hai chuyển động thành phần trong chuyển động ném ngang
- Nêu được vài đặc điểm quan trọng nhất của chuyển động ném ngang
- Ôn tập các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do
- Học sinh quan sát đường đi của dòng nước bắn ra khỏi vòi nước nằm ngang
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Nêu một nhu cầu nhận thức: Chuyển động ném
là chuyển động thường gặp Quỹ đạo của nó
thường cong và phẳng
- Vốn kiến thức hiện tại là chuyển động thẳng
đều, chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự
do
- Học sinh suy nghĩ, cả lớp thảo luận và tìm raphương án giải quyết
Trang 27- Làm thế nào để xác định chuyển động ném từ
vốn kiến thức đó?
- Thông báo: Thay thế chuyển động cong và
phẳng của vật bằng hai chuyển động thẳng của
hai hình chiếu của vật lên hai trục toạ độ
Descartes, tức là phân tích chuyển động
- Định nghĩa phân tích chuyển động và nêu rõ
chuyển động của các hình chiếu được gọi là
chuyển động thành phần
- Học sinh nghe thông báo và ghi nhận
- Gợi ý để tìm câu trả lời
- Đối với chuyển động ném ngang thì ta chọn hệ
toạ độ Descartes như thế nào là thích hợp nhất?
- Cho một học sinh lên bảng vẽ hệ toạ độ và xác
định hình chiếu Mx, My của vật M tại một vài
điểm trên quỹ đạo cong parabol
- Xác định tính chất của mỗi chuyển động thành
phần và viết các công thức của chuyển động của
chúng
- Hướng dẫn, gợi ý: Muốn khảo sát chuyển động
thành phần thì phải làm cách nào? (hướng dẫn sử
dụng phép chiếu vectơ gia tốc và vận tốc)
- Thảo luận theo nhóm với số nhóm chẳn Mộtnửa số nhóm thảo luận về thành phần chuyểnđộng ngang, nửa số nhóm còn lại thảo luận vềthành phần rơi tự do
- Mỗi nhóm cử một đại diện lên trình bày kếtquả
- Xác định chuyển động của vật từ các chuyển
động thành phần như thế nào?
- Nhiệm vụ là xác định chuyển động của vật,
chẳng hạn như thời gian rơi, tầm ném xa, quỹ
đạo,
- Chúng ta đã lập được hai công thức của hai
chuyển động thành phần Bởi vậy chúng ta phải
kết hợp các công thức này theo cách nào để được
các công thức của chuyển động của vật?
- Nói cách khác, chúng ta phải tổng hợp hai
chuyển động thành phần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
- Thảo luận cả lớp để tìm ra đặc điểm lý thúnhất của chuyển động ném ngang là thời gianrơi bằng thời gian rơi tự do ở cùng một độ caotức là không phụ thuộc vào vận tốc ném ngang
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành thí
II.Cơ sở lí thuyết
Trang 28Vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng thì gia tốc của nó chỉ phụ thuộc vào góc nghiêng và hệ số ma sát trượt t
Bằng cách đo a và , ta xác định được hệ số ma sát trượt t:
os
t
a tg
1.Kiểm tra chuẩn bị lí thuyết của học sinh
Đo hệ số ma sát trượt bằng cách nào ? Gia tốc a được tính như thế nào ?
2.Bài mới:
1.Lắp ráp thí nghiệm:
-Ghi nhận , tiến hành lắp ráp thí nghiệm
2.Xác định góc nghiêng giới hạn 0để vật bắt đầu trượt
trên mặt phẳng nghiêng
-Trả lời
3 Đo hệ số ma sát trượt
-Ghi nhận
-Các nhóm thực hiện đo hệ số ma sát trượt
-Thu thập số liệu , đưa GV kiểm tra
-Viết báo cáo thí nghiệm
-Giới thiệu dụng cụ , hướng dẫn HS lắp ráp thí nghiệm
-Quan sát giúp đỡ HS lúc HS gặp những khó khăn trong quá trình lắp ráp
-Cách xác định góc giới hạn như thế nào?
-Hướng dẫn HS cách đo hệ số ma sát trượt-Quan sát giúp đỡ HS khi cần thiết
-Kiểm tra kết quả đo của HS3.Dặn dò:
Ôn tập kiến thức toàn chương , tham khảo bài mới
Soạn: Dạy:
CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
§27,28 - CÂN BẰNG CỦA VẬT KHI CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC
KHÔNG SONG SONG
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Nêu được định nghĩa vật rắn và giá của lực
- Phát biểu được quy luật tổng hợp hai lực có giá đồng quy
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của hai lực hay của ba lực không songsong
2 Kỹ năng:
- Biết cách xác định trọng tâm bằng thực nghiệm
- Vận dụng được các điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy để giải các bàitập
Trang 29- Ôn lại quy tắc hình bình hành và điều kiện cân bằng của một chất điểm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Hai quả cân có trọng lượng bằng nhau
- Nhận xét gì về giá, chiều, độ lớn của hai lực
- Điều kiện cân bằng được phát biểu ra sao? - Phát biểu điều kiện cân bằng của vật chịu tác
dụng bởi hai lực trong sách giáo khoa
- Có thể xác định trọng tâm của bìa hình tam
giác bằng thực nghiệm dựa vào đặc tính giá
của trọng lực đi qua trọng tâm
- Bố trí thí nghiệm như hình 17.2
- Khi treo vật tại A thì trọng tâm ở đâu?
- Khi treo vật tại C thì trọng tâm ở đâu?
- Vậy trọng tâm nằm tại đâu?
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
- Nằm trên đường kéo dài của dây treo AB
- Nằm trên đường kéo dài của dây treo CD
- Trọng tâm nằm ở giao điểm của AB và CD
- Học sinh ghi nhận: giao điểm của hai đường kéodài của dây treo tại hai điểm khác nhau của vậtchính là trọng tâm của vật
- Trượt 3 lực trên giá của chúng đến điểm O ta
được hệ 3 lực cân bằng giống như ở chất điểm
- Thí nghiệm
- Giá của 3 lực cùng nằm trong một mặt phẳng vàđồng quy tại một điểm
- Quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy
- Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác
dụng của 3 lực không song song là gì?
- Phát biểu điều kiện cân bằng
- Quả cầu cân bằng nên phải vẽ các lực như
Trang 30- Giao bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa
- Làm bài tập 6, 7, 8 sách giáo khoa
- Ôn tập bài đòn bẩy lớp 6
Soạn: Dạy:
§29 - CÂN BẰNG CỦA MỘT LỰC CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH MOMEN LỰC
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức momen lực
- Phát biểu được quy tắc momen lực
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được khái niệm momen lực và quy tắc momen lực để giải thích một số hiện tượng Vật Lí thường gặp trong đời sống và trong kỹ thuật
- Giải quyết được các dạng bài tập có liên quan
- Vận dụng được phương pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chuẩn bị một số vật rắn có trục quay cố định và bộ thí nghiệm về đĩa momen
Học sinh:
- Tìm một số ví dụ thực tế về vật rắn có trục quay cố định và xem lại quy tắc đòn bẩy
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Tìm hiểu tác dụng của lực tác dụng lên vật rắn có trục
quay cố định
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về vật rắn có
trục quay cố định
- Đưa ra tình huống có vấn đề:
- Xét tác dụng của lực lên cánh cửa ra vào lớp Giả sử lúc
đầu cửa đứng yên Giáo viên yêu cầu học sinh tác dụng
vào cửa theo 2 trường hợp sau và rút ra nhận xét về tác
dụng của lực:
+ Lực có giá đi qua hoặc song song trục quay
+ Lực có giá không đi qua trục quay
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu 2 học sinh lên làm quay cánh
cửa với những vị trí khác nhau (một ở gần bản lề, một ở
+ Thảo luận tìm câu trả lời (học sinh gặpvấn đề khó khăn trong nhận thức Muốn trảlời được câu hỏi trên, học sinh phải tham giahoạt động 2 và 3.)
2) Tiến hành thí nghiệm để khảo sát sự cân bằng của vật
có trục quay cố định
Trang 31- Giới thiệu đĩa momen và bố trí trí thí nghiệm hình 18.1
? Khi chưa treo các quả cân vào đĩa thì trạng thái cũa đĩa
như thế nào?
- Gợi ý tìm câu trả lời:
+ B1: Khi chưa treo các quả cân vào đĩa thì đĩa chịu tác
dụng của những lực nào?
+ B2: Những lực này có tác dụng làm đĩa quay không? Vì
sao?
- Lần lượt ngừng tác dụng từng lực để học sinh nhận xét
tác dụng làm quay đĩa quanh trục của mỗi lực
- Có thể gợi ý bằng những câu hỏi sau:
+ B1: Lực F1 có tác dụng với đĩa như thế nào?
+ B2: Lực F2 có tác dụng với đĩa như thế nào?
? Nếu tác dụng vào đĩa đồng thời hai lực F1 và F2 thì khi
nào đĩa sẽ cân bằng?
Khẳng định cho học sinh: Đối với những vật rắn có
trục quay cố định thì lực có tác dụng làm quay
- Quan sát thí nghiệm và nhận xét:
- Thảo luận tìm câu trả lời
- B1: Đĩa chịu tác dụng của trọng lực và phản lựccủa trục quay
- B2: Hai lực này không gây ra tác dụng quay vìchúng đều “đi qua” trục quay của đĩa
- Như vậy: Khi chưa treo các quả cân vào đĩa thìđĩa cân bằng tại mọi vị trí
- Thảo luận giải thích sự cân bằng của đĩa khi chịutác dụng làm quay của hai lực
→ Lực F1 làm đĩa quay theo chiều kim đồng hồ
và lực F2 làm đĩa quay theo ngược chiều kim đồnghồ
+ Nếu đĩa chịu tác dụng của cả hai lực thì:Đĩa cân bằng khi tác dụng làm quay đĩa theochiều kim đồng hồ của lực F1 cân bằng vớitác dụng làm quay đĩa theo ngược chiều kimđồng hồ của lực F2
3) Xây dựng khái niệm momen lực:
Đặt vấn đề:
+ Gọi học sinh nhắc lại định nghĩa vận tốc
+ Thông báo rằng: Muốn biết chuyển động của xe nào
nhanh (hay chậm) hơn, ta so sánh vận tốc của các xe tại
cùng một thời điểm bất kỳ Nói cách khác, vận tốc là đại
lượng đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển
động
→ Tương tự, muốn biết lực nào có tác dụng làm vật quay
nhanh (hay chậm) hơn, ta phải tìm một đại lượng vật lí
nào đó đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực?
- Gợi ý tìm câu trả lời:
+ Dự đoán các tác dụng làm quay của một lực có thể phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
- Gợi ý phương án bố trí thí nghiệm kiểm tra bằng cách:
Bố trí vật có trục quay cố định cân bằng dưới tác dụng của
hai lực rồi thay đổi các yếu tố của một lực
- Yêu cầu học sinh tiên đoán hiện tượng xảy ra như thế
nào nếu: F1.d1>F2.d2 và ngược lại Từ đó đưa ra điều kiện
để vật có trục quay cố định cân bằng
- Thông báo cho học sinh: Có thể lấy tích F.d làm đại
lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực, và ta gọi
đại lượng này là momen lực, kí hiệu là M: M=F.d
Trong đó: d được gọi là cánh tay đòn của lực
- Yêu cầu học sinh nêu cách xác định cánh tay đòn
và định nghĩa momen lực
→ Thực hiện yêu cầu của giáo viên
Thảo luận tìm câu trả lời
→ Nhận xét và trả lời:
Độ lớn của lực
Khoảng cách từ trục quay đến giá cũa lực
→ Từ đó thảo luận tìm phương án thí nghiệmkiểm tra
→ Nhận xét và thực hiện kiểm tra:
+ So sánh F1, F2 và d1, d2:
2 1
→ Trả lời câu hỏi của giáo viên
- Momen lực đối với một trục quay là đại lượngđặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được
đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó
M = F.d
Trang 32- Nêu câu hỏi C1.
- Mở rộng phạm vi ứng dụng của quy tắc momen
cho các vật có trục quay tạm thời
- Dựa vào kết luận thí nghiệm và khái niệmmomen để nêu điều kiện cân bằng của vật rắn cótrục quay cố định tức quy tắc momen lực:
“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạngthái cân bằng thì tổng các momen lực có xu hướnglàm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằngtổng các momen lực làm vật quay ngược chiềukim đồng hồ.”
→ Trả lời câu hỏi C1
Soạn: Dạy:
§30 – CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA BA LỰC SONG SONG QUY TẮC HỢP
LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU
- Ôn lại phép chia trong và chia ngoài khoảng cách giữa hai điểm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề:
- Yêu cầu học sinh nêu điều kiện cân bằng của một vật
chịu tác dụng của ba lực không song song?
- Vậy nếu ba lực song song thì điều kiện cân bằng là
gì?
- Tìm câu trả lời (thảo luận chung toàn lớp)
Trang 33- Gợi ý giải quyết vấn đề:
- Làm thí nghiệm: cân bằng thước nằm ngang khi chịu
tác dụng của ba lực song song
- Lập phương án thí nghiệm và bố trí thí nghiệm.(Hoạt động nhóm)
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm để tìm mối liên
hệ giữa các lực P1, P2 và hai khoảng cách d1, d2
+ Hướng dẫn học sinh treo hai chùm quả nặng để cho
1
d
d P
P
+ Bố trí đúng thí nghiệm
+ Đọc chính xác số chỉ của lực kế
+ Viết biểu thức momen lực cho thước có trục quay
O chịu tác dụng bởi hai lực P1, P2 tương ứng với thínghiệm
+ Thiết lập được biểu thức
1
2 2
1
d
d P
P
- Hướng dẫn học sinh từ thí nghiệm để tìm mối liên hệ
giữa độ lớn của ba lực - Xác định được lực kế chỉ giá trị F = P1 + P2
- Nêu vấn đề tìm lực thay thế cho hai lực P1 và P2
sao cho có tác dụng như hai lực đó Lực thay thế này
đặt ở đâu? Có độ lớn bằng bao nhiêu?
- Học sinh làm thí nghiệm và nhân xét được: Trọnglực Pđặt tại điểm O của thước là hợp lực của hailực P1 và P2 đặt tại hai điểm O1 và O2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các đặc điểm của lực P
thay thế cho hai lực P1 ,P2 song song cùng chiều tác
dụng lên vật
- Hướng dẫn học sinh biểu diễn các vectơP, P1 ,
- Học sinh nhắc lại được:
- Điểm đặt tại vị trí có
1
2 2
1
d
d P
Trang 34P
trên đoạn thẳng nằm ngang
- Thông báo nội dung của quy tắc tổng hợp hai lực song
song cùng chiều
- Nhấn mạnh cho học sinh thấy quy tắc trên đúng cho
cả trường hợp thanh AB nằm ngang và không nằm
ngang
- Học sinh nghe và ghi chép
- Chú ý cho học sinh:
+ Quy tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều
giúp ta hiểu thêm về trọng tâm của vật
+ Phép phân tích ngược lại với tổng hợp lực
+ Hướng dẫn học sinh hoàn thành C3, C4
- Học sinh đọc sách giáo khoa và hiểu được nguyêntắc phân tích trọng lực của một vật như là hợp lựccủa các trọng lực tác dụng lên các phần của vật vàvận dụng làm C3
- Học sinh ghi nhớ và làm C4Giao bài tập về nhà:
+ Trả lời câu hỏi 1
+ Làm bài tập 2,3,4 sách giáo khoa
+ Xem lại bài cân bằng của một vật có trục quay cố
định Momen lực
+ Ghi chép lại phần dặn dò của giáo viên và thựchiện
Trang 35Soạn: Dạy:
§31 - CÁC DẠNG CÂN BẰNG CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Giúp cho học sinh phân biệt được 3 dạng cân bằng
- Phát biểu được được điều kiện cân bằng của một vật có chân đế
- Xác định được trọng tâm của vật
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các dạng cân bằng bền, cân bằng không bền và cân bằng phiếm định
- Xác định được mặt chân đế của một vật đặt trên mặt phẳng đỡ
- Giải thích được các hiện tượng trong cuộc sống thường gặp như sự thăng bằng của các nghệ sĩ xiếc, sự cân bằng của con lật đật, của các tòa nhà cao tầng …
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Các dụng cụ thí nghiệm minh họa theo sgk cơ bản ( h: 20.1, 20.2, 20.3, 20.4 trang 107)
- Tài liệu: sách giáo khoa vật lý lớp 10, tài liệu cho giáo viên
Học sinh:
- Ôn lại kiến thức momen lực
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Dựa vào kiến thức của momen lực giải thích được
hiện tượng của thí nghiệm trên
- Kéo nó về vị trí cân bằng,thì đó là cân bằng bền
- Kéo nó ra xa vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng
- Cho học sinh ghi chú 3 dạng cân bằng trên
- Đặt vấn đề : như vậy nguyên nhân nào đã gây nên cácdạng cân bằng khác nhau?
Trang 36- Ở trạng thái cân bằng phiếm diện thì vị trí trọng tâmđược đặt trùng với trục quay hay nói cách khác là nó đặt
ở độ cao không đổi
II Cân bằng của một vật có chân đế:
1: Mặt phẳng chân đế
- Quan sát hình 20.6 xác định và giải thích được mặt
chân đế trong từng trường hợp
2.Điều kiện cân bằng:
- Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là
phương (giá) của trọng lực phải xuyên qua mặt chân
đế ( hay nói cách khác là trọng tâm của vật phải rơi
trong mặt chân đế
3 Mức vững vàng của cân bằng:
- Muốn tăng mức vững vàng của một vật có mặt chân
đế thì ta phải hạ thấp trọng tăng và tăng diện tích mặt
chân đế của vật
4 Phần củng cố và dặn dò:
-Tổng kết lại bài vừa học
- Ghi câu hỏi về nhà
-Yêu cầu chuẩn bị bài cho tiết sau
- Ở trên ta đã tiến hành khảo sát các dạng cân bằng củanhững vật có 1 điểm tựa hay một trục quay cố định, bâygiờ ta tiến hành khảo sát sự cân bằng của một vật có mặttiếp xúc với mặt đỡ vật có diện tích lớn như một cốcnước để trên bàn hoặc một hòm gỗ đặt trên sàn nhà v…v.Khi đó người ta gọi mặt đáy của vật là mặt chân đế
- Ngoài ra có một số vật khi tiếp xúc với mặt đỡ chúng làmột số điểm vd như bàn ghế khi đặt trên sàn nhà v…v.thì mặt chân đế lúc này là đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất
- Giải thích cho học sinh thấy một vài ứng dụng trongthực tế như : các diễn viên xiếc khi đang đi trên dây, cáccông trình xây dựng nhà cao tầng, từ đó giúp học sinh lýgiải được các hiện tương cân bằng cũng như không cânbằng trong cuộc sống quanh ta
Trang 37- Phát biểu được định nghĩa chuyển động tịnh tiến và nêu được ví dụ minh hoạ.
- Viết được công thức định luật II Newton cho chuyển động tịnh tiến
- Nêu được tác dụng của momen lực đối với một vật rắn quay quanh một trục
- Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến momen quán tính của vật
2 Kỹ năng:
- Áp dụng được định luật II Newton cho chuyển động tịnh tiến thẳng
- Áp dụng được khái niệm momen quán tính để giải thích sự thay đổi chuyển động quay của các vật
- Biết cách đo thời gian chuyển động và trình bày kết quả
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Thí nghiệm theo hình 21.4 sách giáo khoa
Học sinh:
- Ôn tập định luật II Newton, vận tốc góc và momen lực
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Tìm hiểu chuyển động tịnh tiến
- Giới thiệu chuyển động tịnh tiến của vật rắn
- Hướng dẫn: Xét chuyển động của hai điểm trên
vật
- Hướng dẫn: các điểm của vật đều có cùng gia tốc
- Nhận xét về chuyển động của các điểm trênmột vật rắn là chuyển động tịnh tiến
- Trả lời câu hỏi C1
- Viết phương trình định luật II Newton chovật rắn chuyển động tịnh tiến
2) Tìm hiểu chuyển động quay của vật rắn quanh
một trục cố định
- Giới thiệu về chuyển động quay của vật rắn
vật
3) Tìm hiểu về tác dụng của momen lực đối với
chuyển động quay của vật
- Bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm như
- Kết luận về tác dụng của momen lực đối vớivật rắn quay quanh một trục
4) Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Tiết 2
1) Tìm hiểu về momen quán tính
- Giới thiệu về momen quán tính
- Hướng dẫn so sánh thời gian chuyển động của cùng một
vật trong thí nghiệm 24.1 khi thay đổi các yếu tố khảo sát
- Bố trí thí nghiệm kiểm tra
- Ghi nhận khái niệm momen quán tính
- Dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến momen quántính của một vật, thảo luận phương án thí nghiệm
Trang 38- Giới thiệu trường hợp vật chịu momen cản kiểm tra.
- Kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến momen quántính của một vật
- Trả lời câu hỏi C6
2) Vận dụng và củng cố
- Hướng dẫn và gợi ý học sinh trả lời các câu hỏi,
làm bài tập 6 và 8
- Nhận xét phần trả lời và kết quả công việc giải
bài tập của học sinh
- Trả lời các câu hỏi, làm bài tập 6 và 8
- Nêu thắc mắc và đề ra phương án nếu có
3) Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Soạn: Dạy:
§34 - NGẪU LỰC
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
- Phát biểu được định nghĩa ngẫu lực
- Viết được công thức tính momen của ngẫu lực
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được khái niệm ngẫu lực để giải thích một số hiện tượng vật lý thường gặp trong đời sống và kĩthuật
- Vận dụng được công thức tính momem của ngẫu lực để làm những bài tập trong bài
- Nêu được một số ví dụ về ứng dụng của ngẫu lực trong thực tế và trong kỹ thuật
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I - Ngẫu lực là gì?
- Vẽ hình lên bảng và yêu cầu học sinh tìm hợp lực
của ngẫu lực
- Hướng dẫn học sinh sử dụng quy tắc hợp lực song
song để xác định hợp lực bằng 0 mà vẫn gây ra chuyển
động quay của vật
- Nhận xét các câu trả lời
- Giáo viên cho thêm một số ví dụ để học sinh hiểu rõ
ngẫu lực: khi đạp xe đạp thì lực tác dụng vào 2 pedan
có phải là ngẫu lực? Hay trường hợp đạp máy may
II - Tác dụng của ngẫu lực đối với vật rắn
1 Trường hợp vật không có trục quay cố định
- Mô phỏng, giới thiệu về tác dụng của ngẫu lực với
vật rắn không có trục quay cố định (hình 22.4)
- Nếu vật không có trục quay cố định và chỉ chịu tác
dụng của một ngẫu chứ không chịu thêm một lực nào
I - Ngẫu lực là gì?
- Tìm hợp lực của hai lực song song không cùng giá,ngược chiều, cùng độ lớn và cùng tác dụng vào một vật(hình vẽ trên bảng) -> không thể tìm được
- Từ mâu thuẫn, dẫn đến khái niệm ngẫu lực
- Học sinh cho một số ví dụ về ngẫu lực mà các em gặptrong cuộc sống? Xem các hình 22.1, 22.2, 22.3
II - Tác dụng của ngẫu lực đối với vật rắn
1 Trường hợp vật không có trục quay cố định
- Quan sát và nhận xét về xu hướng chuyển động li tâmcủa các phần ngược phía so với trọng tâm của vật
- Học sinh nhận xét và rút ra kết luận