1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LS 10 TRỌN BO

223 463 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 10
Tác giả Nguyễn Anh Toàn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành vàphát triển của nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau,nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là ngườinắm mọi quyền

Trang 1

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10

Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp

2 Dẫn dắt vào bài học

GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sửchúng ta đã học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳđó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kì? Xã hội loài người và loàingười xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài họchôm nay

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Trước hết GV kể câu chuyện về

nguồn gốc của dân tộc Việt Nam (Bà

Âu Cơ với cái bọc trăm trứng và

chuyện Thượng đế sáng tạo ra loài

người) sau đó nêu câu hỏi: Loài người

từ dâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý

nghĩa gì?

1 Sự xuất hiện loài người và đời sốngbầy người nguyên thủy

Trang 2

- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện

GV kể và đọc SGK trả lời câu hỏi?

GV dẫn dắt tạo không khí tranh luận

- GV nhận xét bổ sung và chốt ý:

+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản

ánh xa xưa con người muốn lý giải về

nguồn gốc của mình, song chưa đủ cơ

sở khoa học nên đã gửi gắm điều đó

vào sự thần thánh

+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc

biệt là khảo cổ học và sinh học đã tìm

được bằng cứ nói lên sự phát triển lâu

dài của sinh giới, từ động vật bậc thấp

lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của

quá trình này là sự biến chuyển từ

vượn thành người

- GV nêu câu hỏi: Vậy con người do

đâu mà ra? CĂn cứ vào cơ sở nào?

Thời gian? Nguyên nhân quan trọng

quyết định đến sự chuyển biến đó?

Ngày nay quá trình chuyển biến đó có

diễn ra không? Tại sao?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV: Chặng đường chuyển biến từ

vượn đến người diễn ra rất dài Bước

phát triển trung gian là người tối cổ

(Người thượng cổ)

Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:

+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu

tích người tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa

trong cơ cấu tạo cơ thể?

+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan

hệ xã hội của Người tối cổ

- HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả

lời và thảo luận thống nhất ý kiến

trình bày trên giấy 1/2 tờ A0

Đại diện của nhóm trình bày kết quả

của mình

GV yêu cầu HS nhóm khác bổ sung

Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

Nhóm 1:

+ Thời gian tìm dược dấu tích của

người tối cổ bắt đầu khoảng 4 triệu

năm trước đây

+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava

- Loài người do một loài vượn chuyểnbiến thành? Chặng đầu của quá trìnhhình thành này có khoảng 6 triệu nămtrước đây

- Bắt đầu khoảng 4 triệu năm trướcđâytìm thấy dấu vết của Người tối cổ

ở một số nơi như Đông Phi,Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam

Trang 3

(Indonexia), Bắc Kinh (Trung

Quốc) Thanh Hóa (Việt nam)

+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai

chân, đôi tay được tự do cầm nắm,

kiếm thức ăn Cơ thể có nhiều biến

đổi: trán, hộp sọ

Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có

nhiều thay đổi

+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ

lấy mảnh đá hay cuội lớn đem ghè vỡ

tạo nên một mặt cho sắc và vừa tay

cầm → rìu đá (đồ đá cũ - sơ kỳ)

+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn →

điều quan trọng cải thiện căn bản cuộc

sống từ ăn sống → ăn chín

+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức

ăn Chủ yếu là hái lượm và săn bắt

thú

+ Quan hệ hợp quần xã hội, có người

đứng dầu, có phân công lao động giữa

nam - nữ, cùng chăm sóc con cái,

sống quây quần theo quan hệ ruột thịt

gồm 5 - 7 gia đình Sống trong hang

động hoặc mái đá, lều dựng bằng cành

cây Hợp quần đầu tiên  bầy người

nguyên thủy

Hoạt động 3: Cả lớp

GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích

giúp HS hiểu và nắm chắc hơn: Ảnh

về Người tối cổ, ảnh về các công cụ

đá, biểu đồ thời gian của Người tối cổ

- Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu

tích vượn trên người nhưng Người tối

cổ đã không còn là vượn

- Người tối cổ là Người vì dã chế tác

và sử dụng công cụ (Mặc dù chiếc rìu

đá còn thô kệch đơn giản)

- Thời gian:

- Hòn đá ghè đẽo sơ qua

- Hái lượm, săn bắt thú

- Bầy người

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- Đời sống vật chất của người nguyênthủy

Trang 4

GV trình bày: Qua quá trình lao động,

cuộc sống của con người ngày cành

phát triển hơn Đồng thời con người

tự hoàn thành quá trình hoàn thiện

mình → tạo bước nhảy vọt từ vượn

thành Người tối cổ Ta tìm hiểu bước

nhảy vọt thứ 2 của quá trình này

- GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu

hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Thời đại Người tinh khôn

bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào?

Bước hoàn thiện về hình dáng và cấu

tạo cơ thể được biểu hiện như thế

nào?

+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người

tinh khôn trong việc chế tạo công cụ

lao động bằng đá

+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong

cuộc sống lao động và vật chất

- HS đọc sách giáo khoa, thảo luận

tìm ý trả lời Sau khi đại diện nhóm

trình bày kết quả thống nhất của

nhóm HS nhóm khác bổ sung Cuối

cùng GV nhận xét và chốt ý:

Nhóm 1: Đến cuối thời đồ đá cũ,

khoảng 4vạn năm trước đây Người

tinh khôn (hay còn gọi là người hiện

đại) xuất hiện Người tinh khôn có

cấu tạo cơ thể như ngày nay: xương

cốt nhỏ nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo,

ngón tay linh hoạt Hộp sọ và thể tích

não phát triển, trán cao, mặt phẳng,

hình dáng gọn và linh hoạt, lớp lông

mỏng trên người không còn nữa đưa

đến sự xuất hiện những màu da khác

nhau (3 đại chủng lớn vàng đen

-trắng)

Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh

khôn trong kỹ thuật chế tạo công cụ

đá: Người ta biết ghè 2 cạnh sắc hơn

của mảnh đá làm cho nó gọn và sắc

hơn với nhiều kiểu, loại khác nhau

Sau khi được mài nhẵn, được khoan

lỗ hay nấc để tra cán  Công cụ đa

dạng hơn, phù hợp với từng công việc

- Khoảng 4 vạn năm trước đây Ngườitinh khôn xuất hiện Hình dáng và cấutạo cơ thể hoàn thiện như người ngàynay

- Óc sáng tạo là sự sáng tạo của ngườitrong công việc cải tiến công cụ đồ đá

và biết chế tác thêm nhiều công cụmới

+ Công cụ đá: Đá cũ → đá mới (ghè mài nhẵn - đục lỗ tra cán)

-+ Công cụ mới: Lao, cung tên

Trang 5

lao động, trau chuốt và có hiệu quả

hơn  Đồ đá mới

Nhóm 3: Óc sáng tạo của Người tinh

khôn còn chế tạo ra nhiều công cụ lao

động khác: Xương cá, cành cây làm

lao, chế cung tên, đan lưới đánh cá,

làm đồ gốm Cũng từ đó đời sống vật

chất được nâng lên Thức ăn tăng lên

đáng kể Con người rời hang động ra

định cư ở địa điểm thuận lợi hơn Cư

trú nhà cửa trở nên phổ biến

phát triển của con người Từ khi

Người khôn xuất hiện thời đá cũ hậu

kì, con người đã có một bước tiến dài:

Đã có cư trú nhà cửa, đã sống ổn định

và lâu dài (lớp vỏ ốc sâu 1m nói lên

có thể lâu tới cả nghìn năm)

Như thế cũng phải kéo dài tích lũy

kinh nghiệm tới 3 vạn năm Từ 4 vạn

năm đến 1 vạn năm trước đây mới bắt

đầu thời đá mới

GV nêu câu hỏi: - Đá mới là công cụ

đá có điểm khác như thế nào so với

công cụ đá cũ?

HS đọc sách giáo khoa trả lời, HS

khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét

và chốt lại: Đá mới là công cụ đá

được ghè sắc, mài nhẵn, tra cán dùng

tốt hơn Không những vậy người ta

còn sử dụng cung tên thuần thục

GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới

cuộc sống vật chất của con người có

biến đổi như thế nào?

HS đọc sách giáo khoa trả lời, HS

khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét

và chốt ý:

- Sang thời đại đá mới cuộc sống của

con người đã có những thay đổi lớn

lao

+ Từ chỗ hái lượm, săn bắn  trồng

3 Cuộc cách mạng thời đá mới

- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mớibắt đầu

- Cuộc sống con người đã có nhữngthay đổi lớn lao, người ta biết:

+ Trồng trọt, chăn nuôi

Trang 6

trọt và chăn nuôi (người ta trồng một

số cây lương thực và thực phẩm như

lúa, bầu, bí Đi săn bắn được thú nhỏ

người ta giữ lại nuôi và thuần dưỡng

thành nhiều gia súc nhỏ như chó, lợn,

cừu, bò, )

+ Người ta biết làm sạch những tấm

da thú để che thân cho ấm và "cho có

văn hóa" (Tìm thấy cúc, kim xương)

+ Người ta biết làm đồ trang sức

GV kết luận: Như thế, từng bước,

từng bước con người không ngừng

sáng tạo, kiếm được thức ăn nhiều

hơn, sống tốt hơn và vui hơn Cuộc

sống bớt dần sự lệ thuộc vào thiên

nhiên Cuộc sống con người tiến bộ

với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn

- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa

- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

- Những tiến bộ về kĩ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?

Trang 7

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh

- Mẩu truyện ngắn về sing hoạt của thị tộc, bộ lạc

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hóa từ vượn thành người?

Mô tả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

Vâu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốthơn, đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?

2 Dẫn dắt bài mới

Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và tự hoàn thiện của con người Sựhoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất.Đời sống của con người tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn Và trong sự pháttriển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thủy - một tổ chức xã hội quá

độ Tổ chức ấy còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng

sự tự hoàn thiện của con người Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và địnhhình của một tổ chức xã hội loài người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn Để hiểu

tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loài người đó, ta tìm hiểu bài hôm nay

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

Trước hết GV gợi HS nhớ lại những

tiến bộ, sự hoàn thiện của con người

trong thời đại Người tinh khôn Điều

đó đưa đến xã hội bầy người nguyên

thủy, một tổ chức hợp quần và sinh

hoạt theo từng gia đình trong hình

1 Thị tộc - bộ lạc

a Thị tộc

Trang 8

thức bầy người cũng khác đi Số dân

đã tăng lên Từng nhóm người cũng

đông đúc, mỗi nhóm có hơn 10 gia

đình (đông đúc hơn trước gấp 2 - 3

hình đầu tiên của loài người

GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc?

Mối quan hệ trong thị tộc?

HS nghe và đọc sách giáo khoa trả lời

+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều

hợp sức, chung lưng đấu cật, phối hợp

ăn ý với nhau để tìm kiếm thức ăn

Rồi được hưởng thụ bằng nhau, công

bằng Trong thị tộc, con cháu tôn kính

ông bà cha mẹ và ngược lại, ông bà

cha mẹ đều yêu thương, chăm lo, bảo

đẩm nuôi dạy tất cả con cháu của thị

tộc

GV phân tích bổ sung dể nhấn mạnh

khái niệm hợp tác lao dộng  hưởng

thụ bằng nhau - cộng dồng Công việc

lao động hàng đầu và thường xuyên

của thị tộc là kiếm thức ăn để nuôi

sống thị tộc Lúc bấy giờ với công

việc săn đuổi và săn bẫy các con thú

lớn, thú chạy nhanh, con người không

thể lao động riêng rẽ, buộc họ phải

cùng hợp sức tạo thành một vòng vây,

hò hét, ném đá, ném lao, bắn cung tên,

dồn thú chỉ còn một con đường chạy

duy nhất, đó là hố bẫy Yêu cầu của

công việc và trình độ thời đó buộc

phải hợp tác nhiều người, thậm chí

của cả thị tộc Việc tìm kiếm thức ăn

không thường xuyên, không nhiều

- Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và

có chung dòng máu

- Quan hệ trong thị tộc: công bằng,bình đẳng, cùng làm cùng hưởng Lớptrẻ tôn kính cha mẹ, ông bà và cha mẹđều yêu thương và chăm sóc tất cảcon cháu của thị tộc

Trang 9

Khi ăn, họ cùng nhau ăn (kể chuyện

Qua bức tranh vẽ trên vách đá ở hang

động, ta thấy: Sau khi đi săn thú về,

họ cùng nhau nướng thịt rồi ăn thịt

nướng với rau củ đã được chia thành

các khẩu phần đều nhau Hoặc có nơi

thức ăn được để trên tàu lá rộng, từng

người bốc ăn từ tốn vì không có nhiều

để người ta ăn tự do thoải mái) Việc

chia khẩu phần ăn, ta thấy ngay trong

thời hiện đại này khi phát hiện thị tộc

Tasaday ở Philippines Tính công

bằng cũng được thể hiện rất rõ GV có

thể kể thêm câu chuyện mảnh vải tặng

của nhà dân tộc học với thổ dân Nam

Mỹ

Qua câu chuyện, GV chốt lại: Nguyên

tắc vàng trong xã hội thị tộc là của

chung, việc chung, làm chung, thậm

chí là ở chung một nhà Tuy nhiên đây

là một đại dồng trong thời kỳ mông

muội, khó khăn ngưng trong tương lai

chúng ta vẫn có thể xây dựng đại

đồng trong thời đại văn minh - một

đại đồng mà trong đó con người có

trình độ văn minh cao và quan hệ

cộng đồng làm theo năng lực và

hưởng theo nhu cầu Điều đó chúng ta

có thể thực hiện được - một ước mơ

chính đáng mà loài người hướng tới

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

GV nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của

thị tộc Dựa trên hiểu biết đó, hãy:

sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau

và có chung một nguồn gốc tổ tiên

+ Điểm giống: Cùng có chung một

tổ tiên

- Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc

là gắn bó, giúp đỡ nhau

Trang 10

Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn bó,

giúp đỡ nhau, chứ không có quan hệ

hợp sức lao động kiếm ăn

Hoạt động 1: Theo nhóm

GV nêu: Từ chỗ con người biết chế

tạo công cụ đá và ngày càng vải tiến

để công cụ gọn hơn, sắc hơn, sử dụng

có hiệu quả hơn Không dừng lại ở

các công cụ đá, xương, tre gỗ mà

người ta phát hiện ra kim loại, dùng

kim loại để chế tạo đồ dùng và công

cụ lao động Quá trình tìm thấy kim

loại - sử dụng nó như thế nào và hiệu

quả của nó ra sao, chia nhóm để tìm

hiểu

Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con

người tìm thấy kim loại? Vì sao lại

cách xa nhau như thế?

Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng

kim loại có ý nghĩa như thế nào đối

+ Quá trình con người tìm và sử dụng

kim loại khoảng 5500 năm trước đây,

người Tây Á và Ai Cập sử dụng đồng

sớm nhất (đồng đỏ)

Khoảng 4000 năm trước đây, cư dân ở

nhiều nơi đã biết dùng đồng thau

Khoảng 3000 năm trước đây, cư dân

Tây Á và Nam châu Âu đã biết đúc và

dùng đồ sắt

GV có thể phân tích và nhấn mạnh:

Con người tìm thấy các kim loại kim

khí cách rất xa nhau bởi lúc đó điều

kiện còn rất khó khăn, việc phát minh

mới về kĩ thuật là điều không dễ Mặc

dầu con người đã bước sang thời đại

kim khí từ 5500 năm trước đây nhưng

trong suốt 1500 năm, kim loại (đồng)

còn rất ít, quí nên họ mới dùng chế

tạo thành trang sức, vũ khí mà công

cụ lao động chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại

- Con người tìm và sử dụng kim loại:+ Khoảng 5.500 năm trước đây - đồngđỏ

+ Khoảng 4.000 năm trước đây - đồngthau

+ Khoảng 3.000 năm trước đây - sắt

Trang 11

gỗ Phải đến thời kỳ đố sắt con người

mới chế tạo phổ biến thành công cụ

lao động Đây là nguyên nhân cơ bản

tạo nên một sự biến đổi lớn lao trong

cuộc sống của con người:

+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã

có ý nghĩa lớn lao trong cuộc sống lao

động: Năng suất lao động vượt xa thời

đại đồ đá, khai thác những vùng đất

đai mới, cày sâu cuốc bẫm, xẻ gỗ

đóng thuyền, xẻ đá làm lâu đài; và đặc

Trước tiên GV gợi nhớ lại quan hệ

trong xã hội nguyên thủy Trong xã

hội nguyên thủy, sự công bằng và

bình đẳng là "nguyên tắc vàng" nhưng

lúc ấy, con người trong cộng đồng

dựa vào nhau vì tình trạng đời sống

còn quá thấp Khi bắt đầu có sản

phẩm thừa thì lại không có để đem

chia đều cho mọi người Chính lượng

sản phẩm thừa được các thành viên có

chức phận nhận (người chỉ huy dân

binh, người chuyên trách lễ nghi, hoặc

điều hành các công việc chung của thị

tộc, bộ lạc) quản lý và đem ra dùng

chung, sau lợi dụng chức phận chiếm

một phần sản phẩm thừa khi chi cho

các công việc chung

GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản

phẩm thừa của một số người có chức

phận đã tác động đến xã hội nguyên

thủy như thế nào?

HS đọc SGK trả lời, các HS khác góp

ý rồi GV nhận xét và chốt ý:

+ Trong xã hội có người nhiều, người

ít của cải Của thừa tạo cơ hội cho

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồng trọt

- Thêm nhiều ngành nghề mới

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội cógiai cấp

- Người lợi dụng chức quyền chiếmcủa chung  tư hữu xuất hiện

- Gia đình phụ hệ hay gia đình mẫuhệ

- Xã hội phân chia giai cấp

Trang 12

+ Trong gia đình cũng thay đổi, đàn

ông làm công việc nặng, cày bừa tạo

ra nguồn thức ăn chính và thường

xuyên  Gia đình phụ hệ xuất hiện

+ Khả năng lao động của mỗi gia đình

cũng khác nhau

→ Giàu nghèo  giai cấp ra đời

 Công xã thị tộc rạng vỡ đưa con

người bước sang thời đại có giai cấp

đầu tiên - thời cổ đại

- Trả lời các câu hỏi:

1 So sánh điểm giống - khác nhau của thị tộc và bộ lạc

2 Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xãhội như thế nào?

- Đọc bài 3:

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông

2 Ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơcấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua,

HS hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại

Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông

2 Về tư tưởng, tình cảm

Trang 13

- Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dântộc phương Đông, trong đó có Việt Nam.

3 Về kỹ năng

- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của cácđiều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phương Đông

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phươngĐông để minh họa (nếu có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu

về những thành tựu của Ai Cập cổ đại)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2 và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4 và5

Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy? Biểuhiện?

2 Dẫn dắt vào bài mới

- GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới vànêu nhiệm vụ nhận thức cho HS như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn ởchâu Á và châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN, cư dân phương Đông đã biết tớinghề luyện kim, làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc Họ đã xây dựng cácquốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu

số quý tộc thống trị đa số nông dân công xã và nô lệ Quá trình hình thành vàphát triển của nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau,nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là ngườinắm mọi quyền hành và được cha truyền, con nối

Qua bài học này chúng ta còn biết được phương Đông là cái nôi của văn minhnhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học,nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ

đại" trên bảng, yêu cầu HS quan sát,

kết hợp với kiến thức phần 1 trong

SGK trả lời câu hỏi: Các quốc gia cổ

đại phương Đông nằm ở đâu, có

những thuận lợi gì?

- GV gọi một HS trả lời, các HS khác

có thể bổ sung cho bạn

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh

những thuận lợi thì có gì khó khăn?

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triểncủa các ngành kinh tế

a Điều kiện tự nhiên:

Trang 14

Muốn khắc phục khó khăn cư dân

phương Đông đã phải làm gì?

+ Khó khăn: Dễ bị nước sông dâng

lên gây lũ lụt, mất mùa và ảnh hưởng

đến cuộc sống của người dân

- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc

sống của mình, ngay từ đầu cư dân

phương Đông đã phải đắp đê, trị thủy,

làm thủy lợi Công việc này đòi hỏi

công sức của nhiều người vừa tạo nên

nhu cầu để mọi người sống quần tụ,

gắn bó với nhau trong các tổ chức xã

hội

- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính

của các quốc gia cổ đại phương

Đông?

- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ

sung

- GV chốt lại: Nông nghiệp tưới nước,

chăn nuôi và thủ công nghiệp, trao đổi

hàng hóa, trong đó nông nghiệp tưới

nước là ngành kinh tế chính, chủ đạo

đã tạo ra sản phẩm dư thừa thường

xuyên

Hoạt động 1: Làm việc tập thể và cá

nhân

- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng

công cụ chủ yếu bằng gỗ và đá, cư

dân trên các dòng sông lớn ở châu Á,

châu Phi đã sớm xây dựng nhà nước

của mình?

- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS

trả lời, các em khác bổ sung cho bạn

- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản

xuất phát triển mà không cần đợi đến

khi xuất hiện công cụ bằng sắt, trong

xã hội đã xuất hiện của cải dư thừa

dẫn đến sự phân hóa xã hội kẻ giàu,

- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ,gần nguồn nước tưới, thuận lợi chosản xuất và sinh sống

- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mấtmùa, ảnh hưởng đến đời sống củanhân dân

- Do thủy lợi, người ta đã sống quần

tụ thành những trung tâm quần cư lớn

và gắn bó với nhau trong tổ chức công

xã Nhờ đó nhà nước sớm hình thànhnhu cầu sản xuất và trị thủy, làm thủylợi

b Sự phát triển của các ngành kinh tế

- Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc,ngoài ra còn chăn nuôi là làm thủcông nghiệp

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

- Cơ sở hình thành: Sự phát triển củasản xuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp,

từ đó nhà nước ra đời

Trang 15

người nghèo, tầng lớp quí tộc và bình

dân Trên cơ sở đó nhà nước đã ra

đời

- GV đặt câu hỏi: Các quốc gia cổ đại

phương Đông hình thành sớm nhất ở

đâu? Trong khoảng thời gian nào?

- GV cho HS đọc SGK và thảo luận,

sau đó gọi một HS trả lời, các HS

khác bổ sung cho bạn

- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia

cổ đại Ai Cập hình thành như thế nào,

địa bàn của các quốc gia cổ ngày nay

là những nước nào trên Bản đồ thế

giới, và liên hệ ở Việt Nam trên lưu

vực sông Hồng, sông Cả, đã sớm

xuất hiện nhà nước cổ đại (phần này

sẽ học ở phần lịch sử Việt Nam)

- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận

xét trong xã hội cổ đại phương Đông

có những tầng lớp nào:

Hoạt động theo nhóm:

GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của

nông dân công xã trong xã hội cổ đại

phương Đông?

- Nhóm 2: Nguồn gốc của quí tộc?

- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô

lệ có vai trò gì?

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Do nhu cầu trị thủy và xây

dựng các công trình thủy lợi khiến

nông dân vùng này gắn bó trong

khuôn khổ của công xã nông thôn Ở

họ tồn tại cả "cái cũ" (những tàn dư

của xã hội nguyên thủy: cùng lam

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuấthiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,Trung Quốc, vào khoảng thiên niên

kỷ thứ IV - IIITCN

3 Xã hội có giai cấp đầu tiên

- Nông dân công xã: Chiếm số đôngtrong xã hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ",vừa là thành viên của xã hội có giaicấp Họ tự nuôi sống bản thân và giađình, nộp thuế cho nhà nước và làmcác nghĩa vụ khác

Quí tộc

Nông dân Công xã

Nô lệ Vua

Trang 16

ruộng chung của công xã và cùng

nhau trị thủy) vừa tồn tại "cái mới"

(đã là thành viên của xã hội có giai

cấp: sống theo gia đình phụ hệ, có tài

sản tư hữu, ) họ được gọi là nông

dân công xã Với nghề nông là chính

nên nông dân công xã là lực lượng

đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong

sản xuất, họ tự nuôi sống bản thân

cùng gia đình và nộp thuế cho quí tộc,

ngoài ra họ còn phải làm một số nghĩa

vụ khác như đi lính, xây dựng các

công trình

+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô

lão đứng đầu các thị tộc, họ gồm các

quan lại từ TW xuống địa phương

Tầng lớp này sống sung sướng (ở nhà

rộng và xây lăng mộ lớn) dựa trên sự

bóc lột nông dân: họ thu thuế của

nông dân dưới quyền trực tiếp hoặc

nhận bổng lộc của nhà nước cũng do

thu thuế của nông dân

+ Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh

hoặc thành viên công xã bị mắc nợ

hoặc bị phạm tội Vai trò của họ là

làm các công việc nặng nhọc, hầu hạ

quí tộc, họ cũng là nguồn bổ sung cho

nông dân công xã

Hoạt động tập thể và cá nhân:

- GV cho HS đọc SGK thảo luận và

trả lời câu hỏi: Nhà nước phương

Đông hình thành như thế nào? Thế

nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế

nào là vua chuyên chế? Vua dựa vào

minh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy và

xây dựng các công trình thủy lợi, các

liên minh bộ lạc liên kết với nhau →

Nhà nước ra đời để điều hành, quản lý

xã hội Quyền hành tập trung vào tay

nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ

- Quí tộc: Gồm các quan lại ở địaphương, các thủ lĩnh quân sự vànhững người phụ trách lễ nghi tôngiáo Họ sống sung sướng dựa vào sựbóc lột nông dân

- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thànhviên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạmtội Họ phải làm việc nặng nhọc vàhầu hạ quí tộc Cùng với nông dâncông xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong

xã hội

4 Chế độ chuyên chế cổ đại

- Quá trình hình thành nhà nước là từcác liên minh bộ lạc, do nhu cầu trịthủy và xây dựng các công trình thủylợi nên quyền hành tập trung vào taynhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổđại

- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu,

có quyền lực tối cao và một bộ máyquan liêu giúp việc thừa hành, thìđược gọi là chế độ chuyên chế cổ đại

Trang 17

- Vua dựa vào bộ máy quí tộc và tôn

giáo để bắt mọi người phải phục tùng,

vua trở thành vua chuyên chế

- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu,

có quyền lực tối cao (tự coi mình là

thần thánh dưới trần gian, người chủ

tối cao của đất nước, tự quyết định

mọi chính sách và công việc) và giúp

việc cho vua là một bộ máy quan liêu

thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ

đại

- GV có thể khai thác thêm kênh hình

2 SGK tr.12 để thấy được cuộc sống

sung sướng của vua ngay cả khi chết

(Quách vàng tạc hình vua),

- Phần văn hóa này GV có thể cho HS

sưu tầm trước và lên bảng trình bày

theo nhóm Nếu có thời gian cho HS

xem phần mềm Encarta năm 2005

-phần Lịch sử thế giới cổ đại

Hoạt động theo nhóm:

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân

phương Đông? Tại sao hai ngành lịch

và thiên văn lại ra đời sớm nhất ở

phương Đông?

- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác

dụng của chữ viết?

- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của

toán học? Những thành tựu của toán

học phương Đông và tác dụng của nó?

- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công

trình kiến trúc cổ đại phương Đông?

Những công trình nào còn tồn tại đến

ngày nay?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình

bày và thành viên của các nhóm khác

có thể bổ sung cho bạn, sau đó GV

nhận xét và chốt ý:

- Nhóm 1: - Thiên văn học và lịch là 2

ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn

liền với nhu cầu sản xuất nông

nghiệp Để cày cấy đúng thời vụ,

người nông dân đều phải "trông Trời,

5 Văn hóa cổ đại phương Đông

a Sự ra đời của lịch và thiên văn học

- Thiên văn học và lịch là 2 ngànhkhoa học ra đời sớm nhất, gắn liền vớinhu cầu sản xuất nông nghiệp

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối,nhưng nông lịch thì có ngay tác dụngđối với việc gieo trồng

Trang 18

trông Đất" Họ quan sát chuyển động

của mặt Trăng, mặt Trời và từ đó sáng

tạo ra lịch - nông lịch (lịch nông

nghiệp), lấy 365 ngày là một năm và

chia làm 12 tháng (cư dân sông Nin

còn dựa vào mực nước sông lên

xuống mà chia làm 2 mùa: mùa mưa

là mùa nước sông Nin lên; mùa khô là

mùa nước sông Nin xuống, từ đó có

kế hoạch gieo trồng và thu hoạch cho

phù hợp)

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối,

nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng

đối với việc gieo trồng

- Mở rộng hiểu biết: Con người đã

vươn tầm mắt tới trời, đất, trăng, sao

vì mục đích làm ruộng của mình và

nhờ đó đã sáng tạo ra hai ngành thiên

văn học và phép tính lịch (trong tay

chưa có nổi công cụ bằng sắt nhưng

đã tìm hiểu vũ trụ, )

- Nhóm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội

ngày càng phát triển, các mối quan hệ

phong phú, đa dạng Hơn nữa do nhu

cầu ghi chép, cai trị, lưu giư những

kinh nghiệm mà chữ viết đã ra đời

Chữ viết xuất hiện vào thiên niên kỷ

theo quy ước để phản ánh ý nghĩa con

người một cách phong phú hơn gọi là

chữ tượng ý Chữ tượng ý được ghép

với một âm thanh để phản ánh tiếng

nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu

của con người Người Ai Cập viết trên

giấy pa- pi- rút (vỏ cây sậy cán

mỏng), người Lưỡng Hà viết trên đất

sét rồi đem nung khô, người Trung

Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc

hoặc trên lụa bạch,

- GV cho HS xem tranh ảnh nói về

cách viết chữ tượng hình của cư dân

b Chữ viết

- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: Donhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm

mà chữ viết sớm hình thành từ thiênniên kỷ IV TCN

- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó làtượng ý, tượng thanh

- Tác dụng của chữ viết: Đây là phátminh quan trọng nhất, nhờ nó màchúng ta hiểu được phần nào lịch sửthế giới cổ đại

Trang 19

phương Đông xưa và hiện nay trên thế

giới vẫn còn một số quốc gia viết chữ

tượng hình như: Trung Quốc, Nhật

Bản, Hàn Quốc,

- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh

quan trọng nhất của loài người, nhờ

đó mà các nhà nghiên cứu ngày nay

hiểu được phần nào cuộc sống của cư

dân cổ đại xưa

- Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện

tích ruộng đất sau khi bị ngập nước,

tính toán vật liệu và kích thước khi

xây dựng các công trình xây dựng,

tính các khoảng nợ nần nên toán học

sớm xuất hiện ở phương Đông Người

Ai Cập giỏi về tính hình học, họ đã

biết cách tính diện tích hình tam giác,

hình thang, họ còn tính được số Pi

bằng 3,16 (tương đối), Người

Lưỡng Hà hay đi buôn xa giỏi về số

học, hoc có thể làm các phép tính

nhân, chia cho tới hàng triệu Người

Ấn Độ phát minh ra số 0,

- GV nhận xét: Mặc dù toán học còn

sơ lược nhưng đã có tác dụng ngay

trong cuộc sống lúc bấy giờ và nó

cũng để lại nhiều kinh nghiệm quí

chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn

ở giai đoạn sau

- Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ

đại: Do uy quyền của các hoàng đế,

do chiến tranh giữa các nước, do

muốn tôn vinh các vương triều của

mình mà các quốc gia cổ đại phương

Đông đã xây dựng nhiều công trình

đồ sộ như Km tự tháp Ai Cập, Vạn lý

trường thành ở Trung Quốc, khu đền

tháp ở Ấn Độ, thành Babilon ở Lưỡng

Hà,

(gv cho HS giới thiệu về các kỳ quan

này qua tranh ảnh, đĩa VCD, )

- Những công trình này là những kì

tích về sức lao động và tài năng sáng

tạo của con người (trong tay chưa có

khoa học, công cụ cao nhất chỉ bằng

c Toán học

- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầutính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựngtính toán, mà toán học ra đời

- Thành tựu Các công thức sơ đẳng vềhình học, các bài toán đơn giản về sốhọc, phát minh ra số 0 của cư dân ẤnĐộ

- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúcbấy giờ và để lại kinh nghiệm quí chogiai đoạn sau

- Ngày nay còn tồn tại một số côngtrình như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lýtrường thành, cổng I-sơ-ta thành BA-bi-lon, Những công trình này lànhững kì tích về sức lao động và tàinăng sáng tạo của con người

Trang 20

đồng mà đã tạo ra những công trình

khổng lồ còn lại mãi với thời gian)

Hiện nay còn tồn tại một số công trình

như: Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý

trường thành, cổng thành I-sơ-ta thành

Ba-bi-lon (SGK- Hình 3)

- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu

vào giới thiệu cho HS về kiến trúc xây

dựng Kim tự tháp, hoặc sự hùng vĩ

của Vạn lý trường thành,

4 Sơ kết bài học

- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức

cơ bản của bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đạiphương Đông? Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò củanông dân công xã? Những thành tựu về văn hóa mà cư dân phương Đông để lạicho loài người (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớphoặc giao về nhà)

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

- Phần mềm Encarta năm 2005 - phần Lịch sử thế giới cổ đại

Trang 21

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 và mục 2; Tiết 2 giảng mục 3

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1

Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:

Hãy điền vào chỗ trống:

- Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở

- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông

- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Giai cấp chính trong xã hội

- Thể chế chính trị (Câu hỏi này có thể chuẩn bị ra khổ giấy A0 treo lên bảng cho HS diền vào hoặc

in ra giấy A4 kiểm tra cùng một lúc được nhiều HS)

Câu hỏi 2:

Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho nhân loại?

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 2

Tại sao Hy Lạp, Rô-ma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ

cổ đại ở Hy Lạp, Rô-ma là gì?

2 Dẫn dắt vào bài mới

GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ (phần kiểm tra ở tiết 1) dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:

Hy Lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải Địa Tring Hải giống như một cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rô-ma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất rực rỡ Để hiểu được điều kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, Rô-ma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hòa ra sao? Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của cư dân cổ đại Hy Lạp, Rô-ma để lại cho loài người? So sánh nó với các quốc gia cổ đại phương Đông? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay để trả lời cho những vấn đề trên

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ

đại phương Đông hình thành sớm nhờ

điều kiện tự nhiên thuận lợi Còn điều

kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại

Địa Trung Hải có những thuận lợi và

khó khăn gì?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS

1 Thiên nhiên và đời sống của con người

Trang 22

khác có thể bổ sung cho bạn.

GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

GV phân tích cho HS thấy được: Với

công cụ bằng đồng trong điều kiện tự

nhiên như vậy thì chưa thể hình thành

xã hội có giai cấp và nhà nước

- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công

cụ bằng sắt đối với vùng Địa Trung

Hải?

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

GV nhận xét và kết luận:

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý

nghĩa không chỉ có tác dụng trong

canh tác cày sâu, cuốc bẫm, mở rộng

diện tích trồng trọt mà còn mở ra một

trình độ kỹ thuật cao hơn và toàn diện

(sản xuất thủ công và kinh tế hàng

hóa tiền tệ)

Hoạt động 2: HS làm việc theo nhóm

GV đặt câu hỏi:

Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị

quốc? Nghề chính của thị quốc?

Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?

- Cho các nhóm đọc SGK và thảo

luận với nhau sau đó gọi các nhóm lên

trình bày và bổ sung cho nhau

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

Nhóm 1: Do địa hình chia cắt, đất đai

nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện

tập trung đông dân cư ở một nơi Hơn

nữa nghề buôn bán và làm nghề thủ

công là chính nên mỗi bộ lạc sống ở

- Hy Lạp, Rô- ma nằm ở ven biển ĐịaTrung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít

và khô cứng, đã tạo ra những thuậnlợi và khó khăn:

+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng,giao thông trên biển dễ dàng, nghềhàng hải sớm phát triển

+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉthích hợp loại cây lâu năm, do đólương thực thiếu luôn phải nhập

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ýnghĩa: Diện tích trồng trọt tăng, sảnxuất thủ công và kinh tế hàng hóa tiền

tệ phát triển

Như vậy cuộc sống ban đầu của cưdân Địa Trung Hải là: Sớm biết buônbán, đi biển và trồng trọt

2 Thị quốc Địa Trung Hải

quốc: tình trạng đất đai phân tán nhỏ

và đặc điểm của cư dân sống bằng

Trang 23

Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở

điểm nào? So với phương Đông?

HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân

bổ sung cho nhau

- Không chấp nhận có vua, có Đại hội

công dân, Hội đồng 500 như ở A-ten,

tiến bộ hơn ở phương Đông (quyền

lực nằm trong tay quý tộc mà cao nhất

là vua)

GV bổ sung cho HS và phân tích

thêm, lấy ví dụ ở A-ten

GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp:

Có phải ai cũng có quyền công dân

hay không? Vậy bản chất của nền dân

nô rất lớn trong xã hội vừa có quyền

lực chính trị vừa giàu có dựa trên sự

bóc lột nô lệ (là các ông chủ, sở hữu

nhiều nô lệ)

- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK

để hiểu thêm về kinh tế của các thị

quốc, mối quan hệ giữa các thị quốc

Ngoài ra gợi ý cho HS xem tượng

Pê-ri-clet: Ông là ai? Là người như thế

nào? Tại sao người ta lại tạc tượng

ông? (Ông la người anh hùng chỉ huy

đánh thắng Ba Tư, có công xây dựng

A-ten thịnh vượng đẹp đẽ Trong xã

nghề thủ công và thương nghiệp nên

đã hình thành các thị quốc

- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vịhành chính là một nước, trong nướcthành thị là chủ yếu Thành thị có lâuđài, phố xá, sân vận động và bếncảng

- Tính chất dân chủ của thị quốc:Quyền lực không nằm trong tay quítộc mà nằm trong tay Đại hội côngdân, Hội đồng 500, mọi công dânđều được phát biểu và biểu quyếtnhững công việc lớn của quốc gia

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở

Hy Lạp, Rô-ma: Đó là nền dân chủchủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ củachủ nô đối với nô lệ

Trang 24

hội dân chủ cổ đại, hình tượng cao

quý nhất là người chiến sĩ bình

thường, gần gũi, thân mật, được đặt ở

quảng trường để tỏ lòng tôn kính,

ngưỡng mộ)

GV khai thác kênh hình 6 trong SGK

và đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ: Tại

sao nô lệ lại đấu tranh? Hậu quả của

các cuộc đấu tranh đó? (Câu hỏi này

nếu còn thời gian thì cho HS thảo luận

trên lớp, nếu không còn thời gian, GV

cho HS về nhà suy nghĩ)

Tiết 2 (Dành cho mục văn hóa cổ đại

Hy Lạp và Rô-ma)

- Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi ở mục trên

GV dẫn dắt HS vào bài mới: Một chế

độ dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối

với nô lệ người ta gọi đó là chế độ

chiếm hữu nô lệ, nô lệ bị bóc lột và đã

đấu tranh làm cho thời cổ đại và chế

độ chiếm hữu nô lệ chấm dứt Nhưng

cũng ở thời kỳ đó, dựa vào trình độ

phát triển cao về kinh tế công thương

và thể chế dân chủ, cư dân cổ đại Địa

Trung Hải đã để lại cho nhân loại một

nền văn hóa rực rỡ Những thành tựu

đó là gì, tiết học này sẽ giúp các em

thấy được những giá trị văn hóa đó

Hoạt động theo nhóm

GV nên cho HS bài học sưu tầm về

văn hóa cổ đại Hy Lạp, Rô-ma ở nhà

trước, tiết này HS trình bày theo

nhóm theo yêu cầu đặt ra của GV

GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của

cư dân Địa Trung Hải về lịch sử và

chữ viết? So với cư dân cổ đại

phương Đông có gì tiến bộ hơn? Ý

nghĩa của việc phát minh ra chữ viết?

Đại diện nhóm 1 lên trình bày, các

nhóm khác bổ sung, sau đó GV chốt

lại và cho điểm (điều này sẽ động

viên được HS) GV nên có các câu hỏi

gợi mở cho các nhóm thảo luận và trả

lời như: Quan niệm của cư dân Địa

Trung Hải về trái đất, mặt trời? Cách

3 Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô-ma

a Lịch và chữ viết

- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải

đã tính được lịch một năm có 365ngày và 1/4 nên họ định ra một thánglần lượt có 30 và 31 ngày, riêng thánghai có 28 ngày Dù chưa biết thậtchính xác nhưng cũng rất gần với hiểubiết ngày nay

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ

Trang 25

tính lịch so với cư dân cổ đại phương

Đông? Chữ viết của cư dân Địa Trung

Hải có dễ đọc, dễ viết hơn phương

Đông không? Những chữ trên Khải

hoàn môn Trai-an có gì giống với

chúng ta đang sử dụng bây giờ?

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những

hiểu biết của nhóm em về các lĩnh vực

khoa học của cư dân cổ đại Địa Trung

Hải? Tại sao nói: "Khoa học đã có từ

lâu nhưng đến Hy Lạp, Rô-ma khoa

học mới thực sự trở thành khoa học"?

Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về

các lĩnh vực toán, lý, sử, địa về các

định lý Ta-lét, Pi-ta-go hay Ac-si-met

(câu chuyện về nhà bác học

Ac-si-met), có thể ghi lên bảng giới thiệu

cho cả lớp một định lý Các nhóm

khác bổ sung cho nhóm bạn

GV nhận xét, chốt ý và cho điểm

nhóm trình bày

- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về

văn học, nghệ thuật của cư dân cổ đại

Địa Trung Hải?

Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm

khác bổ sung

- Văn học: Có các anh hùng ca nổi

tiếng của Hô-me-rơ là I- li- at và

Ô-đi- xê; Kịch có nhà viết kịch

Xô-phốc-lơ với vở Ơ-đíp làm vua, Ê- sin

viết vở Ô- re- xti,

- GV có thể kể cụ thể cho HS nghe

một câu chuyện và cho HS nhận xét

về nội dung? (mang tính nhân đạo, đề

cao cái thiện, cái đẹp, phản ánh các

quan hệ trong xã hội, )

- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu

về các tác phẩm nghệ thuật mà các em

sưu tầm được, miêu tả đền Pác-

tê-nông, đấu trường ở Rô-ma trong

SGK, ngoài ra cho HS quan sát tranh:

cái A, B, C, lúc đầu có 20 chữ, sauthêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thốngchữ cái hoàn chỉnh như ngày nay

- Ý nghĩa của việc phát minh ra chữviết: Đây là cống hiến lớn lao của cưdân Địa Trung Hải cho nền văn minhnhân loại

b Sự ra đời của khoa họcChủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa

- Khoa học đến thời Hy Lạp, Rô-mamới thực sự trở thành khoa học vì có

độ chính xác của khoa học, đạt tớitrình độ khái quát thành định lý, lýthuyết và nó được thực hiện bởi cácnhà khoa học có tên tuổi, đặt nềnmóng cho ngành khoa học đó

Trang 26

tượng lực sĩ ném đĩa, tranh tượng nữ

thần A- thê- na,

- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về

nghệ thuật của Hy Lạp, Rô-ma?

- GV gọi HS trả lời và các nhóm bổ

sung cho nhau, sau đó GV chốt ý:

Chủ yếu là nghệ thuật tạc tượng thần

và nghệ thuật xây dựng các đền thờ

thần Tượng mà rất "người", rất sinh

động, thanh khiết Các công trình

nghệ thuật chủ yếu làm bằng đá cẩm

thạch trắng: "Thanh thoát làm say

mê lòng người là kiệt tác của muôn

- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội

- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần - Háncho đến thời Minh - Thanh Chính sách xâm lược chiếm đất đai của các hoàng

đế Trung Hoa

- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủyếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưng cònyếu ớt

- Văn hóa Trung Quốc phát triển rực rỡ

2 Về tư tưởng, tình cảm

- Giúp HS thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đạiphong kiến Trung Quốc

Trang 27

- Quý trọng các di sản văn hóa, hiểu được các ảnh hưởng của văn hóa TrungQuốc đối với Việt Nam.

3 Về kỹ năng

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận

- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ

Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý Trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của TrungQuốc thời phong kiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh -Thanh

Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sơ đồ về bộ máynhà nước thời Minh - Thanh

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Tại sao nói "khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô-ma khoahọa mới trở thành khoa học"?

2 Dẫn dắt vào bài mới

GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới, nêu nhiệm vụnhận thức bài mới như sau:

Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại phương Đông, Trung Quốc vàonhững thế kỷ cuối công nguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hóagiai cấp nên chế độ phong kiến ở đây đã hình thành sớm Nhà Tần đã khởi đầuxây dựng chính quyền phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối Kinh tế phongkiến Trung Quốc chủ yếu là nông nghiệp phát triển thăng trầm theo sự hưngthịnh của chính trị Cuối thời Minh - Thanh đã xuất hiện mầm mống quan hệ sảnxuất TBCN nhưng nó không phát triển được Trên cơ sở những điều kiện kinh tế

xã hội mới, kế thừa truyền thống của nền văn hóa cổ đại, nhân dân Trung Quốc

đã đạt nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ

Để hiểu được quá trình hình thành phong kiến ra sao? Phát triển qua các triềuđại như thế nào? Sự hưng thịnh về kinh tế gắn với chính trị như thế nào? Tại sao

có các cuộc khởi nghĩa nông dân vào cuối các thời đại? Những thành tựu vănhóa rực rỡ của Trung Quốc là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm bắt đượcnhững vấn đề trên

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại

kiến thức đã học ở bài các quốc gia cổ

đại phương Đông, về các giai cấp cơ

bản trong xã hội, sau đó đặt câu hỏi:

+ Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở

Trung Quốc vào thế kỷ thứ V TCN có

1 Chế độ phong kiến thời Tần - Hán

Trang 28

tác dụng gì?

Cho HS cả lớp xem sơ đồ treo trên

bảng và gọi một HS trả lời, các HS

khác bổ sung cho bạn

HS dựa vào những kiến thức đã học ở

những bài trước và dựa vào sơ đồ để

trả lời

GV củng cố và giải thích thêm cho

HS rõ:

+ Trong xã hội Trung Quốc, từ khi đồ

sắt xuất hiện, xã hội đã có sự phân

hóa, hình thành hai giai cấp mới địa

chủ và nông dân lĩnh canh từ đây hình

thành quan hệ sản xuất phong kiến, đó

là quan hệ bóc lột giữa địa chủ là

nông dân lĩnh canh thay thế cho quan

hệ bóc lột quí tộc và nông dân công

+ Nhà Tần - Hán được hình thành như

thế nào? Tại sao nhà Tần lại thống

nhất được Trung Quốc?

Cho HS đọc SGK, gọi một HS trả lời

và các em khác bổ sung

GV củng cố và chốt ý: Trên lưu vực

Hoàng Hà và Trường Giang thời cổ

đại có nhiều nước nhỏ thường chiến

tranh xâu xé thôn tính lẫn nhau làm

thành cục diện Xuân Thu - Chiến

Quốc Đến thế kỷ IV - TCN,

nhà Tần có tiềm lực kinh tế, quân sự

mạnh hơn cả đã lần lượt tiêu diệt các

đối thủ Đến năm 221 - TCN, đã

thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự

xưng là Tần Thủy Hoàng, chế độ

phong kiến Trung Quốc hình thành

a Sự hình thành nhà Tần - Hán:

- Năm 221 - TCN, nhà Tần đã thốngnhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng làTần Thủy Hoàng

- Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 - 220TCN

Đến đây chế độ phong kiến TrungQuốc đã được xác lập

Nông dân lĩnh canh

ND tựcanhNDnghèo

Trang 29

Nhà Tần tồn tại được 15 năm sau đó

bị cuộc khởi nghĩa của Trần Thắng và

Ngô Quảng làm cho sụp đổ

Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 TCN

-220 Đến đây chế độ phong kiến

Trung Quốc đã được xác lập

- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức

bộ máy nhà nước phong kiến và trả

lời câu hỏi: Tổ chức bộ máy phong

kiến thời Tần - Hán ở Trung ương và

địa phương như thế nào?

GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc

khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại

sự xâm lược của nhà Tần, nhà Hán?

(gợi ý: VD cuộc khởi nghĩa của nhân

dân ta chống quân Tần TCN, cuộc

khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống quân

lập như thế nào? Kinh tế thời Đường

so với các triều đại trước? Nội dung

của chính sách Quân điền?

+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nước thời

Đường có gì khác so với các triều đại

b Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần

- Hán:

- Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối,bên dưới có thừa tướng, thái úy cùngcác quan văn, võ

- Ở địa phương: Quan thái thú vàHuyện lệnh

(tuyển dụng quan lại chủ yếu là hìnhthức tiến cử)

Chính sách xâm lược của nhà Tần Hán: xâm lược các vùng xung quanh,xâm lược Triều Tiên và đất đai củangười Việt cổ

-2 Sự phát triển chế độ phong kiếndưới thời Đường

văn

Các quan võ

Các chức quan khác

Quận

Huyện Huyện

Quận

Huyện Huyện

Trang 30

+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc

khởi nghĩa nông dân vào cuối triều đại

nhà Đường?

HS từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời

và thảo luận với nhau

Sau đó đại diện các nhóm lên trình

bày, các nhóm khác nghe và bổ sung

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Sau nhà Hán, Trung Quốc

lâm vào tình trạnh loạn lạc kéo dài,

Lý Uyên dẹp được loạn, lên ngôi

hoàng đế, lập ra nhà Đường (618

-907)

- Kinh tế nhà Đường phát triển hơn

các triều đại trước đặc biệt trong nông

nghiệp có chính sách quân điền (lấy

ruộng đất công và ruộng đất bỏ hoang

chia cho nông dân Khi nhận ruộng

nông dân phải nộp thuế cho nhà nước

theo chế độ tô, dung, điệu, nộp bằng

lúa, ngày công lao dịch và bằng vải)

Ngoài ra thủ công nghiệp và thương

nghiệp thịnh đạt dưới thời Đường

+ Nhóm 2: Bộ máy nhà Đường tiếp

tục được củng cố từ TW đến địa

phương làm cho bộ máy cai trị phong

kiến ngày càng hoàn chỉnh Có thêm

chức Tiết độ sứ Chọn quan lại bên

cạnh việc cử con em quan lại cai quản

ở địa phương còn có chế độ thi tuyển

chon người làm quan

- Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm

lược láng giềng, mở rộng lãnh thổ

Nhà Đường đã từng đặt ách thống trị

lên đất nước ta và đã bị nhân dân ta

vùng lên khởi nghĩa trong đó có cuộc

khởi nghĩa tiêu biểu của Mai Thúc

Loan (năm 722), chống lại sự đô hộ

của nha Đường

+ Nhóm 3: Cuối triều đại nhà Đường,

mâu thuẫn xã hội giữa nông dân với

địa chủ quan lại ngày càng gay gắt

dẫn đến khởi nghĩa nông dân và nhà

Đường sụp đổ

a Về kinh tế:

+ Nông nghiệp: chính sách quân điền,

áp dụng kỹ thuật canh tác mới, chọngiống, dẫn tới năng suất tăng

+ Thủ công nghiệp và thương nghiệpphát triển thịnh đạt: có các xưởng thủcông (tác phường) luyện sắt, đóngthuyền

 Kinh tế thời Đường phát triển caohơn so với các triều đại trước

b Về chính trị:

- Từng bước hoàn thiện chính quyền

từ TW xuống địa phương, có chứcTiết độ sứ

- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử(bên cạnh cử con em thân tín xuốngcác địa phương)

- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởinghĩa nông dân thế kỷ X khiến chonhà Đường sụp đổ

Trang 31

Hoạt động 3: Hoạt động tập thể và cá

nhân

GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Nhà Minh,

nhà Thanh được thành lập như thế

- Phong trào khởi nghĩa nông dân của

Chu Nguyên Chương đã thành lập nhà

Minh (1638 - 1644) Khởi nghĩa của

- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh

kinh tế có điểm gì mới so với các triều

đại trước? Biểu hiện?

- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một

HS trả lời, các HS khác có thể bổ

sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt lại: Các vua

triều Minh đã thi hành nhiều biện

pháp nhằm khôi phục, phát triển kinh

tế Đầu thế kỷ XVI quan hệ sản xuất

TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc,

biểu hiện trong các ngành nông

nghiệp, thủ công, thương nghiệp Các

thành thị mọc lên nhiều và rất phồn

thịnh Bắc Kinh, Nam Kinh không chỉ

là trung tâm chính trị mà còn là trung

tâm kinh tế lớn

- GV có thể giải thích thêm: Sự thịnh

trị của nhà Minh còn biểu hiện ở lĩnh

vực chính trị: ngay từ khi lên ngôi,

Minh Thái Tổ đã quan tâm đến xây

dựng chế đô quân chủ chuyên chế TW

tập quyền (quyền lực ngày càng tập

trung vào tay nhà vua, bỏ chức thừa

tướng, thái úy, giúp việc cho vua là 6

bộ, vua tập trung mọi quyền hành

trong tay, trực tiếp chỉ huy quân đội)

GV đặt câu hỏi: Tại sao nhà Minh với

3 Trung Quốc thời Minh - Thanh

a Sự thành lập nhà Minh, nhà Thanh:

- Nhà Minh thành lập (1638 - 1644),người sáng lập là Chu NguyênChương

- Nhà Thanh thành lập 1644 - 1911

b Sự phát triển kinh tế dưới triềuMinh: Từ thế kỷ XVI đã xuất hiệnmầm mống kinh tế TBCN:

+ Thủ công nghiệp: xuất hiện côngtrường thủ công, quan hệ chủ - ngườilàm thuê

+ Thương nghiệp phát triển, thành thị

mở rộng và phồn thịnh

Trang 32

nền kinh tế và chính trị thịnh đạt như

vậy lại sụp đổ?

- Gọi HS trả lời và GV nhận xét và

phân tích cho HS thấy: Cũng như các

triều đại phong kiến trước đó, cuối

triều Minh ruộng đất ngày càng tập

trung vào tay giai cấp quí tộc, địa chủ

còn nông dân ngày càng cực khổ

ruộng ít, sưu cao, thuế nặng cộng với

phải đi lính phục vụ cho các cuộc

chiến tranh xâm lược, mở rộng lãnh

thổ của các triều vua, vì vậy mâu

thuẫn giữa nông dân với địa chủ ngày

càng gay gắt và cuộc khởi nghĩa nông

dân của Lý Tự Thành làm cho nhà

Người Mãn Thanh khi vào Trung

Quốc lập ra nhà Thanh và thi hành

chính sách áp bức dân tộc, bắt người

Trung Quốc ăn mặc và theo phong tục

người Mãn, mua chuộc địa chủ người

Hán, giảm thuế cho nông dân nhưng

mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng dẫn đến

khởi nghĩa nông dân khắp nơi

- Đối ngoại: Thi hành chính sách "bế

quan tỏa cảng" trong bối cảnh bị sự

nhòm ngó của tư bản phương Tây dẫn

đến sự suy sụp của chế độ phong kiến

Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã làm

GV cho đại diện các nhóm trình bày,

và bổ sung cho nhau, sau đó gV nhận

c Về chính trị: Bộ máy nhà nướcphong kiến ngày càng tập quyền.Quyền lực ngày càng tập trung trongtay nhà vua

- Mở rộng bành trướng ra bên ngoàitrong đó có sang xâm lược Đại Việtnhưng đã thất bại nặng nề

Trang 33

xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò quan

trọng trong lĩnh vực tư tưởng Người

khởi xướng nho học là Khổng Tử Từ

thời Hán Nho giáo đã trở thành công

cụ thống trị tinh thần với quan niệm

về vua - tôi, cha - con, chồng - vợ,

nhưng về sau Nho giáo càng trở nên

bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát

triển của xã hội

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là

thời Đường.Thời Đường, vua Đường

đã cử các nhà sư sang Ấn Độ lấy kinh

phật như cuộc hành trình đầy gian nan

vất vả của nhà sư Đường Huyền

Văn học: Thơ phát triển mạnh dưới

thời Đường với những tác giả tiêu

biểu: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị

Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời

Minh - Thanh với các bộ tiểu thuyết

nổi tiếng như Thủy hử của Thi Nại

Am, Tam quốc diễn nghĩa của La

Quán Trung, Tây Du Ký của Ngô

Thừa Ân, Hồng Lâu Mộng của Tào

Tuyết Cần Các tiểu thuyết của Trung

Quốc đều dựa vào những sự kiện có

thật và hư cấu thêm "7 thực, 3 hư", nó

phản ánh phần nào đời sống của nhân

dân Trung Quốc và các mối quan hệ

xã hội thời phong kiến (nếu còn thời

gian GV có thể kể ngắn gọn nội dung

của một tác phẩm, )

Khoa học kỹ thuật: Người Trung

Quốc đạt được nhiều thành tựu rực rỡ

trong lĩnh vực hàng hải như bánh lái,

la bàn, thuyền buồm nhiều lớp Nghề

in , làm giấy, gốm, dệt, luyện sắt, khai

thác khí đốt, cũng được người Trung

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất làthời Đường

b Sử học: Tư Mã Thiên với bộ sử ký

Trang 34

đồ gốm, sứ, hành dệt, cho HS nhận

xét và GV phân tích cho HS thấy trình

độ cao của người Trung Quốc trong

việc sản xuất ra những sản phẩm này)

- GV cho HS xem tranh Cố cung Bắc

Kinh và yêu cầu HS nhận xét Sau đó

GV có thể phân tích cho HS thấy: Cố

cung nó biểu tượng cho uy quyền của

chế độ phong kiến, nhưng đồng thời

nó cũng biểu hiện tài năng và nghệ

thuật trong xây dựng của nhân dân

- Qua bài học giúp HS nhận thức được:

+ Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với TrungQuốc có ảnh hưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới

+ Thời Gúp- ta định hình văn hóa truyền thống Ấn Độ

+ Nội dung của văn hóa truyền thống

2 Về tư tưởng

- Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệkinh tế và văn hóa mật thiết giữa hai nước

3 Về kỹ năng

Trang 35

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp.

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ Ấn Độ trong SGK phóng to

- Bản đồ Ấn Độ ngày nay

- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ

Chuẩn bị đoạn băng video về văn hóa Ấn Độ (đã phát trên VTV2 vào tháng 6 2003)

-III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy nhà nước phong kiến thời Tần

- Hán và Đường?

- Câu 2: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểu hiện?Tại sao nó không được tiếp tục phát triển?

2 Dẫn dắt vào bài mới

GV khái phần kiểm tra bài cũ , dẫn dắt vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thứcbài mới cho HS như sau:

- Ấn Độ alf một trong những quốc gia cổ đại phương Đông có nền văn minh lâuđời khoảng 3000 năm đến 1500 năm TCN là khởi đầu cho nền văn minh dôngHằng, bài học của chúng ta chỉ nghiên cứu từ nền văn minh sông Hằng nằm ởvùng đông bắc, là đồng bằng rộng lớn và màu mỡ, quê hương , nơi sinh trưởngcủa nền văn hóa truyền thống và văn minh Ấn Độ Để hiểu được văn hóa truyềnthống Ấn Độ là gì? Nó phát triển ra sao? Nó ảnh hưởng ra bên ngoài như thếnào? Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ như thế nào? Bài học hômnay sẽ giúp các em hiểu được những vấn đề trên

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

GV đặt câu hỏi: Vì sao một số nhà

nước đầu tiên lại hình thành bên lưu

vực sông Hằng?

HS đọc SGK trả lời câu hỏi, các HS

khác bổ sung

Gv nhận xét và chốt ý: Khoảng 1500

năm TCN, vùng lưu vực sông Hằng ở

phía Đông Bắc đã có điều kiện tự

nhiên thuận lợi, các bộ lạc đã đến đây

sinh sống và hình thành các nhà nước,

đứng đầu là các tiểu vương quốc lớn

mạnh và tranh giành ảnh hưởng lẫn

nhau

GV đặt câu hỏi: Quá trình hình thành

và phát triển của nước Ma-ga-đa?

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Vai trò của

1 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên

- Khoảng 1500 năm TCN ở đồng bằngsông Hằng đã hình thành một số nước,thường xảy ra tranh giành ảnh hưởngnhưng mạnh nhất là nước Ma-ga-đa

Trang 36

vua Asôca?

- GV gọi một HS trả lời, các HS khác

bổ sung, sau đó GV chốt ý:

+ A-sô-ca là vua thứ 11 của nước

Magađa, lên ngôi vào đầu thế kỷ III

TCN Ông đã xây dựng đất nước, đem

quân đi đánh các nước nhỏ, thống

nhất Ấn Độ (thống nhất gần hết bán

đảo Ấn Độ, chỉ trừ cực nam

(Pan-đi-a) GV chỉ trên lược đồ trong SGK

phóng to treo trên bảng, đồng thời cho

HS thấy lãnh thổ Ấn Độ cổ đại rộng

lớn so với Ấn Độ ngày nay (chỉ trên

bản đồ thế giới Ấn Độ ngày nay)

- Sau khi thống nhất Ấn Độ, chán

cảnh binh đao, ông một lòng theo đạo

phật và tạo điều kiện cho đạo phật

truyền bá sâu rộng khắp Ấn Độ đến

tận Xri-lan-ca Ông còn cho khắc chữ

lên cột sắt "cột A-sô-ca" nói lên chiến

công và lòng sùng kính của ông

- A-sô-ca qua đời vào cuối thế kỷ III

TCN, Ấn Độ lại rơi vào giai đoạn

khủng hoảng

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm

Nhóm 1: Quá trình hình thành vương

triều Gúp-ta? Thời gian tồn tại? Vai

trò về mặt chính trị của vương triều

này?

Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hóa

Ấn Độ dưới thời Gúp-ta? Nội dung cụ

thể?

Nhóm 3: Văn hóa Ấn Độ thời Gúp-ta

ảnh hưởng như thế nào đến Ấn Độ

giai đoạn sau và ảnh hưởng ra bên

ngoài như thế nào? Việt Nam ảnh

hưởng văn hóa Ấn Độ ở những lĩnh

vực nào?

- Gv gọi đại diện các nhóm lên trình

bày và các nhóm khác bổ sung cho

bạn, sau đó GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: - Đầu công nguyên, miền

Bắc Ấn Độ được thống nhất - nổi bật

vương triều Gúp-ta (319 - 467),

- Vua mở nước là Bim-bi-sa-ra, nhưngkiệt xuất nhất (vua thứ 11) là A-sô-ca(thế kỷ III TCN)

+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhấtlãnh thổ

+ Theo đạo phật và có công tạo điềukiện cho đạo phật truyền bá rộngkhắp Ông cho dựng nhiều "cột A-sô-ca"

2 Thời kỳ vương triều Gúp-ta và sựphát triển của văn hóa truyền thống

Ấn Độ

Quá trình hình thành và vai trò về mặtchính trị:

- Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độđược thống nhất - nổi bật vương triều

Trang 37

vương triều này đã tổ chức kháng cự

không cho người Tây Á xâm lấn từ

phía tây bắc, thống nhất miền bắc Ấn

Độ, làm chủ gần như toàn bộ miền

trung Ấn Độ Sự phát triển và nét đặc

sắc của vương triều Gúp-ta còn giữ

được ở thời Hác-sa giai đoạn sau (606

+ Đạo phật được tiếp tục phát triển

sau hàng năm ra đời ở Ấn Độ đến thời

Gúp-ta được truyền bá khắp Ấn Độ và

truyền ra nhiều nơi Cùng với đạo

phật phát triển kiến trúc ảnh hưởng

của đạo, như chùa Hang mọc ở nhiều

nơi và những pho tượng phật điêu

khắc bằng đá, trên đá (giới thiệu chua

Hang Át-gian-ta, )

+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hin-đu vốn là

đạo cổ xưa của người Ấn cũng ra đời

và phát triển, thờ 3 vị thần chính: thần

Sáng tạo, thần thiện, thần ác và nhiều

vị thần khác Cùng với đạo Hin-đu

phát triển thì các công trình kiến trúc

thờ thần cũng được xây dựng Các

ngôi đền được xây bằng đá cao đồ sộ,

hình chóp núi, là nơi ngự trị của các

thần và nơi tạc nhiều tượng thần thánh

bằng đá, (giới thiệu cho HS xem đền

tháp hình núi Meenu, lăng mộ hình

bán cầu, hình bát úp, )

+ Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi đã

nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ

chữ Sanskrit (chữ Phạn) là chữ viết

phổ biến ỏ Ấn Độ thời bấy giờ và là

cơ sở hình thành chữ viết Ấn Độ ngày

nay Chữ viết phát triển đã tạo điều

kiện cho nền văn học viết của Ấn Độ

phát triển rực rỡ với các tác giả và tác

phẩm tiêu biểu như Sơ kun ta la của

Ka li đa sa

+ Nhóm 3: Văn hóa thời Gúp-ta đã

Gúp-ta (319- 467), Gúp-ta đã thốngnhất miền Bắc Ấn Độ, làm chủ gầnnhư toàn bộ miền trung Ấn Độ

- Về văn hóa dưới thời Gúp-ta:

+ Đạo phật: Tiếp tục được phát triểntruyền bá khắp Ấn Độ và truyền ranhiều nơi Kiến trúc phật giáo pháttriển (chùa Hang, tượng phật bằngđá)

+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hin-đu ra đời

và phát triển, thờ 3 vị thần chính: thầnSáng tạo, Thần thiện, Thần ác Cáccông trình kiến trúc thờ thần cũngđược xây dựng

+ Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi đãnâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệchữ sanskrit Văn học cổ điển Ấn Độ -văn học Hin-đu, mang tinh thần vàtriết lý Hin-đu giáo rất phát triển Tóm lại thời Gúp-ta đã định hình vănhóa truyền thống Ấn Độ với nhữngtôn giáo lớn và những công trình kiếntrúc, tượng, những tác phẩm văn họctuyệt vời, làm nền cho văn hóa truyềnthống Ấn Độ có giá trị văn hóa vĩnhcửu

Trang 38

phát triển khắp Ấn Độ, nó còn rực rỡ

sang cả thời Hác-sa Ngày nay dân số

Ấn Độ đa số theo đạo Ấn Độ, chữ viết

ngày nay của Ấn Độ dựa trên chữ

Sanskrit Trong quá trình buôn bán

với các quốc gia Đông Nam Á, văn

hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng sang các

nước này chủ yếu là tôn giáo đạo

phật, đạo Hin-đu và chữ Sankrít Việt

Nam cũng ảnh hưởng của văn hóa Ấn

Độ (chữ Chăm cổ là dựa trên chữ

Sanskrit, đạo Bà-la-môn của người

Chăm và kiến trúc tháp Chàm, đạo

phật và các công trình chùa mang kiến

trúc ảnh hưởng của phật giáo Ấn

- Kỹ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về đất nước và con người Ấn Độ thời phong kiến

- Lược đồ về Ấn Độ

- Các tài liệu có liên quan đến Ấn Độ thời phong kiến

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của vương triêu Mô-gôn?

Câu hỏi 2: Vị trí vương triều Đê-li và Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ?

Câu hỏi 3: Hãy cho biết sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở

Trang 39

Ấn Độ là quốc gia lớn trên thế giới có lịch sử văn hóa truyền thống lâu đời, lànơi khởi nguồn của Ấn Độ Hin-đu giáo Lịch sử phát triển của Ấn Độ có nhữngbước thăng trầm với nhiều thời kì lịch sử và các vương triều khác nhau Để hiểuđược sự phát triển của lịch sử văn hóa truyền thống Ấn Độ như thế nào? Ấn Độ

đã trải qua các vương triều nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết tình

hình Ấn Độ sau thời kỳ Gúp-ta và

Hác-sa?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV trình bày và phân tích: Đến thế

kỷ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạnh

chia rẽ, phân tán Nguyên nhân là do

chính quyền Trung ương suy yếu, mặt

khác trải qua 6 - 7 thế kỷ trên đất

nước rộng lớn và ngăn cách nhau, mỗi

vùng lãnh thỗ lại có những điều kiện

và sắc thái của riêng mình, đất nước

lại chia thành hai miền Bắc và Nam,

mỗi miền lại tách thành ba vùng, ba

nước riêng, thành sáu nước, trong đó

nước Pa-la ở vùng Đông Bắc và nước

Pa-la-va ở miền Nam là có vai trò nổi

trôi hơn

- Tiếp đó GV nêu câu hỏi: Việc đất

nước bị phân chia như vậy thì văn hóa

phát triển như thế nào?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình

và SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

Mỗi nước lại tiếp tục phát triển sâu

rộng nền văn hóa của riêng mình trên

cơ sở văn hóa truyền thống Ấn Độ,

chữ viết, văn học nghệ thuật Hin-đu

- Đồng thời nhấn mạnh thêm sự phân

liệt không nói lên tình trạng khủng

hoảng, suy thoái mà lại phản ánh sự

phát triển tự cường của các vùng, các

địa phương

- Cuối cùng GV trình bày nước

Pa-la-va ở miền Nam có Pa-la-vai trò tích cực

1 Sự phát triển của lịch sử và văn hóatruyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ

- Đến thế kỷ VII, Ấn Độ lại rơi vàotình trạng chia rẽ, phân tán Nổi lênvai trò của Pa-la ở vùng Đông Bắc vànước Pa-la-va ở miền Nam

- Về văn hóa, mỗi nước lại tiếp tụcphát triển sâu rộng nền văn hóa riêngcủa mình trên cơ sở văn hóa truyềnthống Ấn Độ - chữ viết văn học nghệthuật Hin-đu

Trang 40

trong việc phổ biến văn hóa Ấn Độ.

- GV nêu câu hỏi: Tại sao nước

Pa-la-va đóng Pa-la-vai trò tích cực trong việc

phổ biến văn hóa truyền thống Ấn

Độ?

- HS dựa vao SGK trả lời câu hỏi

- GV chốt ý: Pa-la-va thuận lợi về bến

cảng và đường biển

- GV sơ kết mục 1 khẳng định: Văn

hóa Ấn Độ thế kỷ VII- XII phát triển

sâu rộng trên toàn lãnh thỗ và có ảnh

hưởng ra bên ngoài

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời

của vương triều Hồi giáo Đê-li?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi HS

khác bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý: Do sự phân

tán đã không đem lại sức mạnh thống

nhất để người Ấn Độ chống lại được

cuộc tấn công bên ngoài của người

Hồi giáo gốc Thổ

- GV nêu câu hỏi: Quá trình người

Thổ đánh chiếm Ấn Độ thiết lập

vương triều Đê-li diễn ra như thế nào?

- HS nghiên cứu SGK trả lời

- GV trình bày và phân tích:

+ Năm 1055, người Thổ đánh chiếm

Bát-đa lập nên vương quốc Hồi giáo ở

vùng Lưỡng Hà Đạo Hồi được truyền

bá đến I- ran và Trung Á, lập nên

vương quốc Hồi giáo nữa trên vùng

giáp Tây Bắc Ấn Độ

+ Người Hồi giáo gốc Trung Á tiến

hành chinh chiến vào đất Ấn Độ, lập

lên vương quốc Hồi giáo Ấn Độ gọi

tên là Đê-li (đóng đô ở Đê-li bắc Ấn

Độ) tồn tại hơn 300 năm từ 1206

vương quốc Hồi giáo Đê-li

- Văn hóa Ấn Độ thế kỷ VII - XVIIphát triển sâu rộng trên toàn lãnh thổ

và có ảnh hưởng ra bên ngoài

2 Vương triều Hồi giáo Đê-li

- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán đãkhông đem lại sức mạnh thống nhất

để chống lại cuộc tấn công bên ngoàicủa người Hồi giáo gốc Thổ

- Quá trình hình thành: 1206 ngườiHồi giáo chiếm vào đất Ấn Độ, lậpnên vương quốc Hồi giáo Ấn Độ gọitên là Đê-li

Ngày đăng: 27/08/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê của mình. - GIAO AN LS 10 TRỌN BO
Bảng th ống kê của mình (Trang 153)
Bảng thống kê của mình. - GIAO AN LS 10 TRỌN BO
Bảng th ống kê của mình (Trang 153)
Hình xã hội Nêđéclan? Sau khi trình - GIAO AN LS 10 TRỌN BO
Hình x ã hội Nêđéclan? Sau khi trình (Trang 160)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w