1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 T32(CKTKN) B1

30 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 323,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động: v Luyện đọc: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.. Phát triển các hoạt động: Hoạt động luyện tập thực hành: MĐ: Thực hiện đúng phép tính chia dưới dạng phân số và số

Trang 1

TUẦN 32 Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2010

ANH VĂN : Giáo viên chuyên soạn dạy

………

TẬP ĐỌC : ÚT VỊNH

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc tồn bộ bài văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an tồn giao thơng đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc; Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

- HS: Tìm hiểu nội dung bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động: Ổn định

2 Bài cũ:

- Giới thiệu chủ điểm: Những chủ nhân tương

lai

3 Bài mới: Út Vịnh

4 Phát triển các hoạt động:

v Luyện đọc: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Y/c HS đọc tồn bài

- Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến… còn ném đá lên tàu.

Đoạn 2: Tiếp theo đến… như vậy nữa.

Đoạn 3: Tiếp theo đến… tàu hoả đến!

Đoạn 4: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp:

+ Sửa cách phát âm

+ Giải nghĩa từ (HS rút ra)

+ Gọi HS đọc cả bài

v Tìm hiểu bài: HS nắm được nội dung bài

- Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi SGK/137

- GV nhận xét, chốt lại

- Hát

- Lắng nghe

- 1 HS khá giỏi đọc, lớp đọc thầm

- HS chia đoạn

- Cá nhân đọc

- Lắng nghe, lặp lại

- HS nêu

- 2 HS đọc, NX

Trang 2

- Cho HS rút ra nội dung chính ( Mục tiêu).

- GV đọc mẫu

v Luyện đọc diễn cảm

- Cho HS đọc nối tiếp

- Treo bảng phụ và đọc đoạn: Thấy lạ… gang

tấc.

- Cho HS luyện đọc theo nhóm

- Cho HS thi đọc

- Nhận xét, tuyên dương

5 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Về luyện đọc

- Chuẩn bị: Những cánh buồm

- Lớp trao đổi, thảo luận, TLCH

- Lắng nghe

- Rút ra nội dung chính, ghi vở

- Theo dõi, lắng nghe, nhận xét

- Đọc nhóm đôi

- Lắng nghe

- Các nhóm đọc

- Đại diện nhóm đọc, NX

- Lắng nghe

………

TOÁN : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Biết:

- Thực hành phép chia

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Bài tập cần làm : Bài 1 (a, b dịng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3

- HSKG: Làm thêm các phần còn lại

II CHUẨN BỊ :

- GV: Hệ thống bài, SGK, bảng nhóm

- HS : SGK, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

4 Phát triển các hoạt động: Hoạt động luyện

tập thực hành:

MĐ: Thực hiện đúng phép tính chia dưới dạng

phân số và số thập phân; tìm tỉ số phần trăm

của hai số

Bài 1 : Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Trang 3

- Cho học sinh tính kết quả.

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 4: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh tự làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

5 Củng cố, dặn dò:

- Cho học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm

của hai số

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

a) 2/17; 22; 4

b) 1,6; 0,3; 35,15; 32,6; 5,6; 0,45

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

a) 35; 720; 840; 62; 94; 550

b) 24; 44; 80; 48; 6/7; 60

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Môi trường.

- Hát

Trang 4

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

“Tài nguyên thiên nhiên”

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời

Làm việc theo nhóm.

- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận

- Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- Nhóm cùng quan sát các hình trang 120, 121SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ xung

Hình Tên tài nguyên thiên

- Dầu mỏ - Xem mục dầu mỏ ở hình 3

- Thực vật, động vật

- Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên Trái Đất Cung cấp năng lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời

- Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sự cân bằng sinh thái), duy trì sự sống trên Trái Đất

3 - Dầu mỏ - Được dùng để chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu

nhờn, nhực đường, nước hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,…

nhà nước, cá nhân,…; làm đồ trang sức, để mạ trang trí

5 - Đất - Môi trường sống của thực vật, động vật và

con người

6 - Nước - Môi trường sống của thực vật, động vật

Trang 5

- Năng lượng dòng nước chảy được dùng để chạy máy phát điện, nhà máy thuỷ điện,…

7 - Sắt thép - Sản xuất ra nhiều đồ dùng máy móc, tàu, xe,

cầu, đường sắt

8 - Dâu tằm - Sàn xuất ra tơ tằm dùng cho ngành dệt may

9 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất

diện trong các nhà máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp

v Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên

các tài nguyên thiên nhiên”

- Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn học

sinh cách chơi

- Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có

số người bằng nhau

- Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”,

người đứng trên cùng cầm phấn viết lên bảng

tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa phấn cho

bạn tiếp theo

- Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc

v Hoạt động 3: Củng cố.

- Thi đua : Ai chính xác hơn

- Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên

- Một dãy nêu công dụng (ngược lại)

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Hai nhóm tham gia chơi

- Hai nhóm tham gia thực hiện

………

ĐẠO ĐỨC : (dạy chiều) (dành cho địa phương) GIÚP ĐỠ CÁC CHÚ CÔNG AN LÀM NHIỆM VỤ

I MỤC TIÊU :

- Sau bài học học sinh biết :

+Giúp đỡ các chú công an làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong xã

hội là trách nhiệm chung của mỗi công dân trong đó có các em

+ Biết cách sử lý khi phát hiện kẻ gian

+ Có tinh thần cảnh giác phòng gian cao Có ý thức trong việc giúp đỡ

các chú công an làm nhiêm vụ bảo vệ an ninh, trật tự xã hội

Trang 6

II CHUẨN BỊ :

- GV : SGK đạo đức 5 cũ

- HS : Một số câu chuyện về bảo vệ trật tự an ninh

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

- Mục tiêu: Biết một số biểu hiện của hành vi

phạm pháp và hiểu vì sao phải báo các chú

công an

- GV kể lại chuyện “Khách không mời mà

đến”( tài liệu trang 7)

- GV nêu câu hỏi yêu cầu cả lớp suy nghĩ trả lời

+ Em biết những việc làm nào là phạm pháp

cần phải báo cho cho cơ quan cơng an ?

+ Vì sao phải khai báo cơ quan cơng an ?

+ Nếu thấy những hành vi phạm pháp mà khơng

báo kịp thời cho cơ quan cơng an thì điều gì sẽ

sảy ra ?

Kết luận: Các em là những chủ nhân tương lai

của đát nước , các em phải nêu cao tinh thần cảnh

giác và cĩ ý thức bảo vệ tài sản của nhân dân ,

gia đình …Tuy nhiên , các em phải khéo léo xử

lý để tránh va chạm kẻ xấu , gây nguy hại bản

thân

*Hoạt động 2: Xử lý tình huống

Mục tiêu: Biết cách sử lý khi gặp kẻ xấu hoặc

phát hiện những hành vi phạm

- HS thảo luận nhóm đôi và phát biểu:

1, Nguyễn đã gặp chuyện gì khi đi trên đường vào đêm tối?( gặp một nhóm người khả nghi)

2, Vì sao Nguyễn không đi báo ngay cho các chú công an khi phát hiện kẻ gian? Đến khi nào Nguyễn mới báo?( Nguyễn theo dõi chúng làm

gì và trốn vào đâu rồi mới chịu đi báo công an)

3, Việc làm của Nguyễn có tác dụng gì?( Nêu cao tinh thần tự giác và có ý thức bảo vệ tài sản của nhân dân )

-HS trả lời:

+ đánh bài ăn tiền , trấn lột ,…

+ Vì cơng an cĩ chức năng , sứ lý các hành vi vi phạm pháp luật

+ Hành vi phạm pháp trĩt lọt sẽ làm thiệt hại đến tài sản của nhân dân và làm mất thời gian truy tìm tội phạm của các cơ quan cơng an trong quá trình thi hành nhiệm vụ

Trang 7

- Chia lớp thành 3 nhĩm ngẫu nhiên , giao tình

huống , học sinh thảo luận , phát biểu Các tình

huống như sau:

a/ Phát hiện một nhĩm thanh niên đang tụ tập

đá gà sát phạt nhau , em sẽ làm gì ?

3/ Trên đường đi học , em thường gặp các em

học sinh nhỏ bị nhĩm thanh niên trấn lột tiền bạc

Em sẽ làm gì ?

GV hỏi thêm: Gặp những trường hợp phạm

pháp , khi báo cơ quan cơng an em sẽ báo những

nội dung gì ?

- Ghi nhớ: Nhiệm vụ bảo vệ an ninh , trật tự xã

hội là của cơ quan cơng an , nhưng nếu cĩ sự

giúp đỡ của nhân dân thì sẽ ngân chặn kịp thời

hơn những hành vi phạm pháp

*Hoạt động 3: Liên hệ , tự liên hệ

Mục tiêu: Học sinh tự đánh giá bản thân và

người khác qua những việc đã làm được, chưa

làm được với việc gĩp phần bảo vệ an ninh trật

tự xã hội

- GV nêu yêu cầu

Kết luận: Mỗi người là một thành viên của xã

hội, tất cả chúng ta đều phải có trách nhiệm

giữ gìn trật tự an toàn xã hội “ Tuổi nhỏ làm

việc nhỏ ”

5 Tổng kết - dặn dò:

- Hãy thực hiện như bài đã học và tuyên truyền

vận động mọi người xung quanh cùng thực

hiện

+ Trực tiếp vào trụ sở cơng an gần nhất hoặc điện thoại điện thoại đến trụ sở , nếu cĩ người lớn em

sẽ nhờ họ báo dùm

+ Cho người lớn biết để báo cơ quan cơng an , …

+ Báo cơng an hoặc nhờ người lớn , thầy cơ báo cơng an

+ Địa điểm thời gian , hành vi phạm pháp, số người tham gia …

- Học sinh trao đổi nhóm đôi

- Học sinh phát biểu, các bạn khác phỏng vấn, chất vấn

………

Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2010

CHÍNH TẢ : BẦM ƠI (nhớ, viết)

I MỤC TIÊU :

- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát

- Làm được BT2, 3

II CHUẨN BỊ :

Trang 8

- GV: Bảng nhóm làm bài tập 2; Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

- HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Bầm ơi ”.

4 Phát triển các hoạt động: Hướng dẫn học

sinh nhớ lại và viết

*Hoạt động 1:

- GV đọc mẫu lần 1

+ Y/c HS đọc thuộc lòng

+ Rút ra từ khó

+ Hướng dẫn viết đúng

+ GV đọc từ khó

- GV đọc mẫu lần 2

- Cho HS nhớ lại và viết

+ Đọc lại HS soát lỗi

+ GV chấm 1 số bài

+ GV nhận xét

*Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập, thực

hành:

- Phân tích đúng tên cơ quan, đơn vị thành các

bộ phận cấu tạo

Bài 2: Yêu cầu đọc yêu cầu, nội dung.

- Cho học sinh đọc làm trên phiếu, phân tích

tên mỗi cơ quan, đơn vị thành các bộ phận cấu

tạo ứng với các ô trong bảng

- Cho học sinh trình bày

Tên cơ quan,

đơn vị

Bộ phận thứ nhất

Bộ phận thứ hai

Bộ phận thứ baa) Trường Trường Tiểu Bế Văn

- Hát

- HS nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS nêu

- HS thực hiện theo y/c

- HS viết bảng con

- HSø theo dõi

- HS viết vào vở

- HS tự soát bài, sửa lỗi

- HS đổi chéo bài cho nhau soát lỗi

- HS đọc

- HS thực hiện

Trang 9

Tiểu học Bế

Văn Đàn

b) Trường

Trung học cơ

sở Đoàn kết

Trường Trung

học cơ sở

Đoàn Kết

- GV chốt lại: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo

thành tên đó.

Bài 3: Yêu cầu đọc yêu cầu, nội dung.

- Cho HS tự viết lại tên các cơ quan, đơn vị cho

đúng (Nhà hát Tuổi trẻ; Nhà xuất bản Giáo

dục; Trường Mầm non Sao Mai)

- GV nhận xét

5.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Trong lời mẹ hát

- Học sinh phát biểu, lớp nhận xét

I MỤC TIÊU :Giúp học sinh:Biết:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm

- Giải tốn liên quan đến tỉ số phần trăm

- Bài tập cần làm : Bài 1 (c, d), bài 2, bài 3

- HSKG: Làm thêm các bài còn lại

II CHUẨN BỊ :

- GV: Hệ thống bài.SGK, bảng nhóm

- HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

4 Phát triển các hoạt động: luyện tập thực

hành:

- Hát

Trang 10

- Thực hiện đúng tìm tỉ số phấn trăm của hai

số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số

phần trăm; Giải bài toán liên quan đến tỉ số

phần trăm

Bài 1 : Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh chuyển thành phép nhân rồi

tính

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 4: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh tự làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

a) 40%; b) 66,66%;

c) 80%; d) 225%

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

a) 12,84%; b) 22,65%; c) 29,5%

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:

480 : 320 = 1,5 1,5 = 150%

b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây ca cao là:

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Số cây lớp 5A đã trồng được là:

180 x 45 : 100 + 81 (cây)Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:

Trang 11

- Giáo viên nhận xét.

5 Củng cố, dặn dò:

- Cho học sinh nhắc lại các tìm tỉ số phần trăn

ncủa hai số

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập về các phép tính với số đo

thời gian

- Lắng nghe

………

LỊCH SỬ : LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG (tiết 2)

I MỤC TIÊU :

- HS biết được quá trình hình thành và phát triển của quê hương

- Lịch sử của địa phương qua từng thời kì đến nay

- Biết được một số nhân vật sự kiện lịch sử của địa phương,

II CHUẨN BỊ :

- GV: Sưu tầm một số tranh ảnh, tư liệu về lịch sử địa phương

- HS: Tư liệu về lịch sử địa phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

vHoạt động1: HS tìm hiểu về lịch sử của

huyện Vụ Bản, xã Thành Lợi qua các thời kì

- GV cho HS tìm hiểu về con người và sự kiện

lịch sử của huyện Vụ Bản, xã Thành Lợi qua

các thời kì :

+ Kháng chiến chống Pháp

+ Kháng chiến chống Mĩ

+ Thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội Tình hình

kinh tế , chính trị từ sau giải phóng đến nay

- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận theo nhóm

để trả lời :

+ Em biết tên các anh hùng thương binh, liệt sĩ

nào ở địa phương em ?

+ Truyền thống của nhân dân địa phương

- HS thảo luận theo nhóm 4

HS thảo luận, trả lời

Trang 12

+ GV kết luận : Trong các cuộc kháng chiến

quân và dân Vụ Bản luôn nêu tinh thần yêu

nước, đánh đuổi quân xâm lăng

v H oạt động 2: Công cuộc xây dựng và bảo

vệ tổ quốc của Vụ Bản từ sau giải phóng

(30/4/1975) đến nay

- GV cho HS tìm hiểu về công cuộc xây dựng

qua các thời kì, sự phát triển kinh tế, sự phát

triển con người

5 Tổng kết dặn dò: GV cho HS về tìm hiểu

thêm về lịch sử xã Thành Lợi

- HS trả lời: Địa phương thường tổ chức thăm hỏi các gia đình thương binh, liệt sĩ …

………

THỂ DỤC : Giáo viên chuyên soạn dạy

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nĩi về hoạt động của HS trong giờ ra chơi

và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ ghi bảng tổng kết về dấu phẩy (trang 124)

- HS : SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Trang 13

Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu, nội dung.

- Cho học sinh nêu lại tác dụng của dấu phẩy:

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong

câu; Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị

ngữ trong câu; Ngăn cách các vế trong câu

ghép

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, chốt lại:

+ Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi

tới ngài một số sáng tác mới của tôi Vì viết vội,

tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất

mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu

chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”

+ Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng

giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm

tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi

bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào

anh.”

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu, nội dung.

- Cho học sinh trao đổi, viết một đoạn văn

khoảng 5 câu về các hoạt động của học sinh

trong giờ ra chơi ở sân trường em Nêu tác

dụng của từng dấu phẩy được dùng trong đoạn

văn

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

5 Củng cố, dặn dò:

- Tiếp sức ghi tác dụng của dấu phẩy

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm)

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- HS làm vở, 2 học sinh làm phiếu

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh làm, 2 học sinh làm phiếu

- Nhóm trình bày, lớp nhận xét

I MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết :

- Xác định được vị trí của huyện Vụ Bản, xã Thành Lợi trên bản đồ

Trang 14

- Dân số, dân cư, kinh tế, văn hoá.

- Hoạt động sản xuất

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Bản đồ hành chính huyện Vụ Bản, một số tranh ảnh về hoạt động sản xuất, du lịch của huyện Vụ Bản

- HS: Một ít số liệu về xã Thành Lợi

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV giới thiệu vị trí địa lí của huyện Vụ Bản,

xã Thành Lợi trên bản đồ

- GV đạt câu hỏi cho HS thảo luận và trả lời :

+ Huyện Vụ Bản giáp với những huyện nào?

+ Xã Thành Lợi giáp với những xã nào

- Diện tích và địa hình của Vụ Bản

vHoạt động2: (20’) Làm việc theo nhóm: Dân

cư và tập quán

- Tập quán sinh hoạt như thế nào?

- HS kể tên địa phương mình (sống thành từng

làng, xóm……)

5.Tổng kết dặn dò: Cho HS về nhà tìm hiểu

về tiềm lực phát triển kinh tế, hoạt động sản

xuất và nền văn hoá của xã mình

- HS lên bảng chỉ trên bản đồ vị trí huyện Vụ Bản, xã Thành Lợi trên bản đồ

SỐ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU :Giúp học sinh:

- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải tốn

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2, bài 3

*HSKG: làm thêm bài 4

II CHUẨN BỊ :

- GV: Hệ thống bài.SGK,bảng nhóm

Trang 15

- HS: Tìm hiểu bài, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về các phép tính

với số đo thời gian

4 Phát triển các hoạt động: luyện tập thực

hành:

- Thực hiện đúng các phép tính với số đo thời

gian và vận dụng trong giải bài toán

Bài 1 : Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nêu về đặc điểm của mối quan

hệ giữa các đơn vị đo thời gian

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại cách tính thời gian

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 4: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại cách tính thời gian

- Cho học sinh tự làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Hát

- Học sinh đọc và nêu

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

a) 15 giờ 42 phút; 8 giờ 44 phút

b) 16,6 giờ; 7,6 giờ

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

a) 17 phút 48 giây; 6 phút 23 giây b) 8,4 giờ; 12,4 phút

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Thời gian người đi xe đạp đã đi là:

18 : 10 = 1,8 (giờ)1,8 giờ = 1 giờ 48 phút

Đáp số: 1 giờ 48 phút

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Ngày đăng: 29/06/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên tài nguyên thiên - GA L5 T32(CKTKN) B1
nh Tên tài nguyên thiên (Trang 4)
Hình Môi trường tự nhiên - GA L5 T32(CKTKN) B1
nh Môi trường tự nhiên (Trang 23)
Bảng phụ. Yêu cầu học sinh tự sửa; Giáo viên - GA L5 T32(CKTKN) B1
Bảng ph ụ. Yêu cầu học sinh tự sửa; Giáo viên (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w