Chuẩn bị: -Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị : + GV mang đến lớp 5 cây trồng theo yêu cầu SGK.. - Nhận xét , khen ngợi các nhóm đã có sự chuẩn bị chu đáo , hăng say làm thí ng
Trang 1TUẦN 29
LỚP 4A Ngày soạn: 24/3/2011
Ngày giảng: Chiều thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011
TIẾNG VIỆT: LUYỆN VIẾT:ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Yêu cầu:
-Nghe - viết đúng chính tả, trình bày bài chính tả, sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn từ đầu
đến lướt thướt liễu rủ
Rèn kĩ năng nghe viết
Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, 3 phiếu
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp viết
vào vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát
tinh tế của tác giả ?
-GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
c) Viết lại chữ viết sai trong bài chính
tả
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài Tìm tiếng từ viết
sai trong bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 3 em viết trên bảng, lớp làm vào bảng con
Khoan khoái; yên tĩnh.
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi
- Đọc thầm trao đổi theo cặp và tiếp nối phát
biểu: Những đám mây trắng nhỏ sà xuống
cửa kính ô tô cảm giác như đang đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời
chênh vênh, bồng bềnh huyền ảo,dập dìu.
HS luyện viết bảng con
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào
vở nháp -HS viết vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu -HS tự làm vào vở
HS sửa sai lại trên bảng -HS cả lớp
Trang 2TOÁN: LUYỆN GIẢI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ.
I Yêu cầu:
-Luyện tập các kiến thức về đọc viết tỉ số, giải toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó
-Rèn kĩ năng vận dụng thành thạo
II Chuẩn bị:
Một số bài tập có liên quan
III Các hoạt động dạy học:
1 Vào bài:
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Luyện tập:
Bài tập 1: Luyện viết tỉ số
Lớp 4a có 12 học sinh nam và 24 học
sinh nữ
a Viết tỉ số hs nam so với học sinh nữ
b Viết tỉ số học sinh nữ so với học sinh
cả lớp
Bài tập 2: Vận dụng giải toán
Đàn vịt lội dưới ao có 126 con, tỉ số vịt
trống so với vịt mái là 2/5 con Tính số
vịt trống, vịt mái
Yêu cầu HS đọc kĩ đề, Phân tích đề
toán
-Bài toán có dạng gì ?
Bài tập 3: HSKG
Một miếng đất hình chữ nhật có diện
tích 360m2 , 4/9 diện tích đất người ta
đào ao,3/4 đất là nhà Tính dt đất làm
nhà
Yêu cầu HS đọc kĩ đề tìm hướng giải
Chấm bài, nhận xét
Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học
Về nhà học bài, xem trước bài sau
Lắng nghe
Nêu yêu cầu, làm bài, chữa bài
a 12/24=1/2
b 24/36=2/3
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
HS vẽ sơ đồ giải toán
Tổng số phần bằng nhau là
2+5=7Số con vịt trống:126:7x2= 36(con)Số con vịt mái là126-36= 90 conĐáp số: Vịt trống: 36 con
Vịt mái: 90 con-HS làm bài vào vở
Diện tích đào ao là
360:9x4=160(m2)Diện tích đất còn lại là:
360-160=200(m2)Diện tích làm nhà là:
200:4x3= 150(m2)Đs: 150 m2
126 con
Trang 3KHOA HỌC: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Yêu cầu: KTKN
-HS nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
-Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
II Chuẩn bị: -Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị :
+ GV mang đến lớp 5 cây trồng theo yêu cầu SGK
+ Phiếu học tập theo nhóm
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài mới: * Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm
- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí
nghiệm trong nhóm
- Yêu cầu : quan sát cây các bạn mang
đến Sau đó yêu cầu các nhóm mô tả cách
trồng và chăm sóc cây của nhóm mình
- GV đi giúp đỡ , hướng dẫn từng nhóm
- Gọi HS báo cáo công việc của các em đã
làm GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện
sống của từng cây theo kết quả báo cáo
từng nhóm
- Nhận xét , khen ngợi các nhóm đã có sự
chuẩn bị chu đáo , hăng say làm thí
nghiệm
+Yêu cầu HS trao đổi theo cặp trả lời các
câu hỏi sau :
- Các cây đậu trên có những điều kiện
sống nào giống nhau ?
+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và
phát triển bình thường ? Vì sao em biết
điều đó ?
-Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?
- Theo em dự đoán thì để sống , thì thực
vật cần có những điều kiện gì ?
* GV kết luận : Tham khảo SGV
*Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và
-HS phát biểu ý kiến
+ Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết được thực vật cần gì để sống
+ Để sống được , thực vật cần cung cấp đầy đủ : nước , không khí , ánh sáng và chất khoáng
- Lắng nghe
-HS thảo luận theo nhóm 4 HS
Trang 4người
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS quan sát cây trồng , trao đổi
và dự đoán cây trồng sẽ phát triển thế nào
-GV nhận xét giờ học.-Dặn HS sưu tầm
tranh , ảnh của 3 loài cây sống nơi khô hạn
, 3 loài cây sống nơi ẩm ướt
- Quan sát,trao đổi và hoàn thành phiếu
-Các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
-HS chuẩn bị
Sáng thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011
LỚP 5B TOÁN: ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN
I.Yêu cầu: KTKN
- Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân
- Hs đại trà làm được các bài tâp1, 2, 4a, 5 Hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS lên làm bài
Bài 2 : Viết các số thập phân
- GV cho HS thực hiện vào bảng con
- GV cùng cả lớp nhận xét
- Cả lớp thực hiện vào bảng, 1-2 em lên bảng viết Kết quả :
a) 8,65b) 72,493c) 0,04
- Cả lớp nhận xét, đọc các số trên
Bài 3 : (HS khá, giỏi)
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của mỗi số thập phân để các số thập
phân có hai chữ số ở phần thập phân
- Yêu cầu HS đọc đề toán và tự làm
- GV đến từng HS quan sát, nhận xét
- HS đọc đề toán và tự làm vào vở nháp
- Kết quả :
74,60 ; 284,30 ; 401,25 ; 104,00.
Trang 5Bài 4 : a (b : HS khá, giỏi)
Viết các số đã cho dưới dạng số thập phân
- Yêu cầu HS đọc đề toán và tự làm vào vở
- Gọi HS lên bảng trình bày cách làm
- GV cùng cả lớp nhận xét
- HS đọc đề toán và tự làm vào vở
- 1 HS làm bảng phụ
- Cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả đúng là :
a) 3 0,3 ; 3 0,03 ; 4 25 4,25
10 = 100 = 100 =
2002 2,002
1000 = .b) 1 0,25 ; 3 0,6 ; 7 0,875 ; 11 1,5.
- Cả lớp nhận xét Kết luận :78,6 > 78,59 28,300 = 28,39,478 < 9,48 0,916 > 0,906
4 Củng cố:Dặn dò:
- Nêu nội dung ôn tập.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết học sau Ôn tập về
số thập phân (tiếp theo).
TIẾNG ANH: GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
CHÍNH TẢ(NHỚ VIẾT): ĐẤT NƯỚC I.Yêu cầu:
KTKN - Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước.
- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ có kẻ bảng phân loại để HS làm BT2.
- Bảng phụ để HS làm BT3
- III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:- Nhận xét tiết kiểm tra
2 Bài mới:
Trang 6Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết
− Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
− GV hướng dẫn viết đúng các từ ngữ dễ
viết sai : rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm,
tiếng đất,… ; cách trình bày bài thơ thể tự
do
− HS luyện viết các từ ngữ dễ viết sai, HS đọc lại và chú ý các từ ngữ khó viết, cách trình bày bài thơ
− GV yêu cầu HS nhớ - viết vào vở − HS viết vào vở
− GV hướng dẫn HS soát lỗi chính tả − HS mở SGK và tự soát lỗi chính tả
− GV chọn chấm một số vở
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 2/Trang 109
− GV gọi HS đọc yêu cầu, hướng dẫn làm
vào vở, phát bảng phụ cho 1 HS làm, sau
đó chữa Lời giải :
a) Các cụm từ :
- Chỉ huân chương : Huân chương Kháng
chiến, Huân chương Lao động.
- Chỉ danh hiệu : Anh hùng Lao động
- Chỉ giải thưởng : Giải thưởng Hồ Chí
Giải thưởng/Hồ Chí Minh
Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
các tên này đều được viết hoa.
− HS làm bài cá nhân – đọc thầm bài Gắn
bó với miền Nam, gạch chân các chụm từ
chỉ huân chương, huy chương, danh hiệu, giải thưởng, sau đó nêu nhận xét về cách viết hoa các cụm từ đó
Bài tập 3/Trang 110
− Yêu cầu HS nói tên các danh hiệu được
in nghiêng trong đoạn văn − anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân,
bà mẹ Việt Nam anh hùng.
− Yêu cầu HS viết lại các danh hiệu cho
đúng quy tắc viết hoa, cho HS làm sau đó
sửa
− HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ, sau đó trình bày
Lời giải : Anh hùng/Lực lượng vũ trang
nhân dân.Bà mẹ/Việt Nam/Anh hùng
4 Củng cố - Dặn dò:
- Em nào viết sai trên 6 lỗi về nhà viết lại
bài - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau:
Chính tả Nghe – viết : Cô gái của tương lai.
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, DẤU HỎI, CHẤM THAN)
I Yêu cầu: KTKN
- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1)
- Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2)
- Sửa được dấu câu cho đúng (BT3)
II Chuẩn bị: - Bảng phụ cho BT3.
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các loại dấu câu đã học
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1 : Bài tập 1/Trang 110
− GV gọi HS đọc yêu cầu, hướng dẫn
làm nhẩm sau đó nêu kết quả
Lời giải :
+ Dấu chấm: đặt cuối câu 1, 2, 9 dùng
để kết thúc câu kể (Câu 3, 6, 8, 10 cũng
là câu kể, nhưng cuối câu đặt dấu hai
chấm để dẫn lời nói nhân vật).
+ Dấu chấm hỏi: đặt ở cuối câu 7, 11
dùng để kết thúc các câu hỏi.
− + Dấu chấm than: đặt ở cuối câu 4, 5
dùng để kết thúc câu cảm (câu 4), câu
khiến (câu 5).
− HS làm bài cá nhân, sau đó trình bày
b) Hoạt động 2 : Bài tập 2/Trang 111
− GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm
đôi vào vở.Lời giải :
1) Thành phố … là thiên đường của
phụ nữ./2) Ở đây, đàn ông … đẫy đà,
mạnh mẽ./3) Trong mỗi gia đình,… tạ ơn
đấng tối cao.
4) Nhưng điều đáng nói … phụ nữ./5)
Trong bậc thang xã hội … đàn ông./6)
Điều này thể hiện … của xã hội./7)
Chẳng hạn, … còn đàn ông : 70 pê-xô./8)
Nhiều chàng trai … con gái.
− HS làm bài theo nhóm đôi, sau đó trình bày
c) Hoạt động 3 : Bài tập 3/Trang 111
− GV đính bảng phụ lên bảng có viết sẵn − HS chú ý GV hướng dẫn, sau đó
Trang 8nội dung BT3, GV hướng dẫn và yêu cầu
HS tự làm vào vở
làm bài cá nhân vào vở
− Gọi HS trình bày kết quả
Lời giải :
Câu 1 : sửa thành câu hỏi (Hùng này, …
được mấy điểm ?)
Câu 2 : là câu kể, dấu chấm dùng đúng
Câu 3 : sửa thành câu hỏi (Nghĩa là sao
?)
Câu 4 : sửa thành câu kể là dấu chấm
(Vẫn đang hoà không – không.)
− Phần còn lại dùng đúng
− HS trình bày kết quả bài làm
− GV hỏi HS về nội dung câu chuyện vui
trên
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu lại dấu hiệu nhận
biết câu và tác dụng của dấu câu vừa ôn
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học
- Chuẩn bị bài Ôn tập về dấu câu
(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than).
− Hùng được 0 điểm cả hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán
ĐẠO ĐỨC: EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC (Tiết 2)
I.Yêu cầu:
KTKN Sau khi học bài này, học sinh:
- Có hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với
tổ chức quốc tế này
- Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại VN
*HS khá, giỏi: Kể được một số việc làm của các cơ quan Liên Hợp Quốc ở VN hoặc ở
III Các hoạt động dạy học:
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2) Các hoạt động
Trang 9a) Hoạt động 1: Trò chơi “Phóng viên” –
BT2, SGK.
− GV phân công một số HS thay nhau
đóng vai phóng viên và tiến hành phỏng
vấn các bạn trong lớp về các vấn đề có
liên đến tổ chức Liên Hợp Quốc
− HS chơi trò “Phóng viên” Có thể hỏi :
+ Liên Hợp Quốc được hình thành khi nào?
+ Trụ sở Liên Hợp Quốc đóng ở đâu?
+ Việt Nam là thành viên của Liên Hợp Quốc khi nào?
…
− GV yêu cầu HS khá, giỏi kể tên một số
việc làm của các cơ quan Liên Hợp Quốc
ở Việt Nam hoặc ở trên thế giới, đặc biệt
− GV hướng dẫn HS trình bày trước lớp
các tranh ảnh, bài báo, bài viết, bài hát,…
nói về Liên Hợp Quốc
− HS trình bày trước lớp, HS khác chú ý theo dõi, nhận xét
− GV tổng kết, đánh giá việc làm của HS
3) Nhận xét, dặn dò
GV nhận xét tiết học * GDBVMT: Liên
hệ về một số hoạt động của Liên Hợp
Quốc trong lĩnh vực BVMT ở Việt Nam
và trên thế giới
− Dặn HS chuẩn bị tiết học sau Bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên.
TIẾNG VIỆT: LUYỆN VIẾT MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I Yêu cầu:
-Nghe - viết đúng chính tả, trình bày bài chính tả, sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn từ đầu
đến gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn
- Rèn kĩ năng nghe viết
-Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở
II Chuẩn bị:
- Bút dạ, 3 phiếu
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp viết - 3 em viết trên bảng, lớp làm vào bảng con
Trang 10vào vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi
của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
+Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế
nào khi bạn bị thương?
-GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
c) Viết lại chữ viết sai trong bài chính
tả
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài Tìm tiếng từ viết
sai trong bài
3 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
Cây bàng,bạc trắng, diễn viên
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi
- Đọc thầm trao đổi theo cặp và tiếp nối phát biểu
+Ma-ri-ô bố mới mất, về quê sống với họ hàng Giu-li-ét-ta đang trên đường về nhà…+Thấy Ma-ri-ô bị sóng lớn ập tới, xô cậu ngã dúi dụi, Giu-li-ét-ta hốt hoảng chạy lại…
HS luyện viết bảng con:
Li-vơ-pun; Ma-ri-ô; Giu-li-ét-ta; dịu dàng
• Luyện tập củng cố các kiến thức về số tự nhiên, phân số
• Vận dụng làm tính và giải toán thành thạo
• Giáo dục tính chịu khó, tự giác
II Chuẩn bị:
• Một số bài tập có liên quan
III Các hoạt động dạy học:
1 Vào bài: Giới thiệu bài nêu mục đích
yêu cầu tiết học
Trang 11giá trị chữ số 2
24356; 143 529; 6 328 457; 264 983 751
Bài tập 2: Viết các phân số
a.Viết các phân số 1/2; 1/3; 3/8 theo thứ
tự từ bé đến lớn
b.Viết các phân số 2/3; 3/4; 7/12 theo thứ
tự từ lớn đến bé
Bài tập 2: Đặt tính rổi tính
Yêu cầu hs làm vào vở
356 145+270 469; 534 271-134 583
62 755x47; 2704:32
Gọi vài HS nêu cách thực hiện.
Bài tập 3: ( Dành cho HS khá):
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 689 + 875 + 125
b) 581 + 878 + 419
- GV nhận xét, kết luận
Bài tập 4: (Dành cho HS giỏi): Hai thùng
dầu chứa tất cả 211l,sau khi lấy ra ở mỗi
thùng một số lít dầu bằng nhau thì thùng
thứ nhất còn lại 85l, thùng thứ hai còn lại
46l Tính số dầu lúc đầu có ở mỗi thùng
Chữa bài
Cho hs tìm cách giải khác:
Vì cùng lấy ra ở mỗi thùng một số lít dầu
như nhau nên số dầu lúc đầu ở thùng thứ
nhất nhiều hơn thùng thứ hai là:
85-46=39 (l)Số dầu lúc đầu có ở thùng thứ nhất là:
(211+39):2=125(l)Số dầu lúc đầu có ở thùng thứ hai là:
211-125=86(l)
- GV nhận xét, kết luận.
3.Củng cố- dặn dò:
Nhận xét tiết học
Tuyên dương những em học tốt
Về nhà học bài ôn những kiến thức về số
tự nhiên, phân số , xem trước các dạng
toán về số thập phân
Bài tập 2:
a.Viết các phân số 1/2; 1/3; 3/8 theo thứ tự từ bé đến lớn:1/3; 3/8; 1/2
b.Viết các phân số 2/3; 3/4; 7/12 theo thứ
tự từ lớn đến bé:3/4; 2/3; 7/12
Bài tập 3
a) 689 + (875 + 125)=689+1000=1689 b) (581+ 419) + 878 =1000+878=1878
Bài tập 4: Số dầu còn lại ở hai thùng à:85+46=131 (l)
Số dầu lấy ra ở mỗi thùng là:
(211-131):2= 40(l)Số dầu lúc đầu có ở thùng thứ nhất là:85+40= 86(l)
Số dầu lúc đầu có ở thùng thứ hai là:
46+40=86(l)Đáp số:
Sáng thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011
Trang 12LỚP 5 A
TOÁN: ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (Tiếp)
I Yêu cầu: KTKN
- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm
- Viết các số đo dưới dạng số thập phân
- So sánh các số thập phân
- Hs đại trà làm được các bài tâp1, 2( cột 2,3), 3(cột 3,4), 4 Hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk
II Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng con.
II Cáchoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:- Yêu cầu HS lên sửa
b) 45% = 0,45 ; 5% = 0,05 ; 625% = 6,25
Bài 3 : Cột 3,4 (cột thứ 1,2 : HS khá,
giỏi)
Viết các số đo dưới dạng số thập phân
- Yêu cầu HS tự làm vào vở rồi chữa
- Chia hai đội thi đua làm nhanh
- GV cùng cả lơp nhận xét
- HS tự làm vào vở
- HS thi đua làm nhanh
- Cả lớp thống nhất kết quả đúng :a) 1
2 giờ = 0,5 giờ ;
3
4 giờ = 0,75 giờ 1
- Cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả
Trang 13- GV nhận xét, sửa chữa.
đúng :a) 4,203 ; 4,23 ; 4,5 ; 4,505
- Dặn HS chuẩn bị tiết học sau Ôn
tập về đo độ dài và đo khối lượng.
- HS lần lượt nêu các trường hợp thích hợp như : 0,11 ; 0,12 ; ; 0,19 ;
ĐỊA LÍ: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực
+ Đặc điểm của Ô-xtrây-li-a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo
+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới
- Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương
+ Châu lục có số dân ít nhất trong số các châu lục
+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim,…
* HS khá, giỏi: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa
Ô-xtrây-li-a với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc
và xa van, phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ
* GDBVMT&TKNL: Liên hệ sử dụng TKHQ năng lượng
II.Chuẩn bị:
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Quả địa cầu
III.Các hoạt động dạy học: