Tuần 1 - Tiết 2Ngày soạn:16.08.2009Ngày dạy:20.08.2009BÀI 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM I, Mục tiêu: * Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để
Trang 1Tuần 1 - tiết 1Ngày soạn:16.08.2009Ngày dạy:17.08.2009
BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.I,Mục tiêu:
* Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khoả sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
* Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U,I từ số liệu thực nghiệm
* Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu đây dẫn
II, Chuẩn bị:
-1 dây điện trở bằng niken -1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1 V-1 am pe kế GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1 A -1 công tắc 1 nguồn điện
-7 đoạn dây nối
III, Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động1: Giáo viên nêu yêu cầu môn học
-Nêu yêu cầu môn học đối với sách, vở
-Giới thiệu chương trình vật lý 9
GV chia lớp thành những nhóm tổ
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ- tạo tình huống học tập
GV yêu cầu : Học sinh lên vẽ sơ đồ mạch
điện gồm 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 khoá K,1
Y/C HS quan sát mạch điện ở hình 1.1 và
nêu các dụng cụ có trong hình, vẽ mạch điện
vào vở
Gọi HS đọc mục 2 nêu các bước tiến hành
TN
GV Hướng dẫn HS cách làm thay đổi hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
Trang 2GV kiểm tra các nhóm làm TN và yêu cầu
trả lời C1
Gọi đại diện 1 nhóm đọc kết quả TN
Từ kết quả TN rút ra nhận xét gì
HS tiến hành TN và trả lời C1đại diện nhóm đọc kết quả TN
HS rút ra nhận xét:Khi tăng hoặc giảm HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng(giảm) bấy nhiêu lần
Hoạt động 4: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
Y/C HS đọc phần thông báo mục 1, dạng đồ
thị trả lời câu hỏi
? Nêu đặc điểm biểu diễn sự phụ thuộc của I
HS nêu được đặc điểm của đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của U và I là: Đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà
Y/C HS hoàn thành C3, C4
GV yêu cầu HS củng cố bài học bằng cách
trả lời ? Nêu sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
Trang 3Tuần 1 - Tiết 2Ngày soạn:16.08.2009Ngày dạy:20.08.2009
BÀI 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I, Mục tiêu:
* Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bàitập
* Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm
* Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản
II, Chuẩn bị:
*Kẻ sẵn bảng giá trị thương số U
I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1
và 2 SGK ở bài 1
III, Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tạo tình huống học tập
a, Kiểm tra bài cũ: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó?
~ HS trả lời U ~ I
b, ĐVĐ: Như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở
Yêu cầu từng Hs dựa vào bảng 2 xác định
thương số U
I đối với mỗi dây dẫn
=> Nêu nhận xét và trả lời C2
Y/C HS đọc thông báo của mục 2 và trả lời
câu trả lời: Nêu công thức tính điện
GV giới thiệu đơn vị kí hiêu điện trở trong
I có giá trịxác định và không đổi
+ Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số
Trang 4? Nêu ý nghĩa của điện trở HS nêu ý nghĩa của điện trở là biểu thị mức
độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn
Hoạt động 3: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm
GV hướng dân HS từ công thức R U
Đây chính là biểu thức của định luật Ôm
Y/C HS dựa vào biểu thức để phát biểu định
Gọi HS đọc ghi nhớ để củng cố bài học
Hướng dẫn về nhà: Học kĩ bài 2 và chuẩn bị
mẫu báo cáo thực hành
Làm bài tập 2 SBT
III, Vận dụng
HS hoàn thành C3, C4 vào vở
HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 5Tuần 2 - Tiết 3Ngày soạn:29.08.2010Ngày dạy:30.08.2010
BÀI 3 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT
DÂY DẪN BẰNG AM PE KẾ VÀ VÔN KẾ
I, Mục tiêu:
* Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
* Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
* Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
II, Chuẩn bị:
• 1 dây dãn có điện trở chưa biết giá trị
• 1 bộ nguồn điện gồm 4 pin
• 1 Ampe kế có GHD 1,5 A- ĐCNN 0,1 A
• 1 Vôn kế có GHD 6 V – ĐCNN 0,1 V
• 1 công tắc điện
• 7 đoạn dây nối
III, Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Y/C lớp phó học tập báo cáo tình hình chuẩn
bị bài của các bạn trong lớp
Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi trong mục
báo cáo
GV vẽ sơ đồ mạch điện TN xác định điện trở
của một dây dẫn bằng vôn kế hoặc ampe kế
GV đánh giá sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
Lớp phó học tập báo cáo sự chuẩn bị bài của các bạn trong lớp
HS lên bảng trả lời câuu hỏi trong mục báo cáo
Cả lớp vẽ sơ đồ vào vở
Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
GV chia nhóm phân công nhóm trưởng
Y/C nhóm trưởng của các nhóm phân công
nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm
GV: Yêu cầu chung cho tiết thực hành là thái
độ học tập, ý thức kỉ luật
Giao dụng cụ cho các nhóm
Y/C các nhóm tiến hành TN theo mục II nội
dung SGK
GV theo dõi giúp đỡ HS nếu gặp khó khăn,
yêu cầu HS chú ý các điểm tiếp xúc giữa các
chốt điện
Phải trung thực trong cách đọc kết quả
Hoàn thành báo cáo thực hành
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm Lên nhận dụng cụ
TN Thư kí ghi kết quả và ý kiến thảo luận của cả nhóm
Các nhóm tiến hành TN theo nội dung SGK
HS chú ý các điểm tiếp xúc của các chốt
HS hoàn thành bản báo cáo thực hành
Trang 6Y/C HS nhận xét về nguyên nhân gây ra sự
khác nhau của các trị số điện trở vừa tính
được trong mỗi lần đo
HS thảo luận và trả lời xem vì sao lại có sự sai lệch giữa các lần đo, trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh
GV thu báo cáo thực hành nhận xét rút kinh
nghiệm về:
+ Thao tác TN, thái độ học tập
+ Ý thức kỉ luật
Y/C HS về nhà ôn lại các kiến thức về mạch
điện nối tiếp và mạch điện song song đã học
ở lớp 7
HS nộp báo cáo và lắng nghe nhận xét của GV
Trang 7Tuần 2 – Tiết 4Ngày soạn: 29.08.2010Ngày dạy: 01.09.2010
BÀI 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
* Mô tả đước cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
* Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
- 7 đoạn dây nối
III, Các hoạt động dạy và học
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống học tập
A, KTBC: ? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm
B, ĐV Đ: Như SGK
2, Bài mới:
Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài mới
? Trong đoạn mạch có hai bóng đèn mắc nối
tiếp nhau thì cường độ dòng điện của mỗi
bóng đèn có mqh như thế nào với cường độ
dòng điện mạch chính
? H ĐT hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế
nào với H ĐT của hai đầu bóng đèn
Y/C HS đọc và trả lời C1
GV thông báo các hệ thức 1 và 2 cũng được
ứng dụng với hai điện trở mắc nối tiếp
HS đọc và hoàn thành câu C2
Trang 8= => U = I.R => 1 1 1
2 2 2
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch nối tiếp
GV thông báo khái niệm điện trở tương
đương
? Điện trở tương đương được tinh như thế
nào
Y/C HS đọc và chứng minh câu C3
GV yêu cầu HS nêu dụng cụ TN và mắc
mạch điện như hình 4.1 SGK
HS làm việc theo nhóm để tra
HS dựa vào kết quả TN để rút ra kết luận
II, Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
1, Điện trở tương đương
HS ghi khái niệm về điện trở tương đương vào vở
2, Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
HS mắc mạch điện như hình vẽ hai điện trở
nt với nhau đo UAB, IAB thay R1, R2 bằng Rtd
giữa nguyên UAB đo I’AB
So sánh IAB và I’AB từ đó rút ra kết luận
4, Kết luận: Đoạn mạch gồm hai điện trở
mác nối tiếp có điện trở điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần:
Rtd = R1+ R2
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà
Y/C HS đọc và trả lời các câu C4, C5,
GV yêu câu 1 HS củng cố lại bài học
Trang 9Tuần 3 – Tiết 5Ngày soạn: 05.09.2010Ngày dạy: 06.09.2010
BÀI 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
* Mô tả được cách bố trí TN và cách tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ
lý thuyết đối với đoạn mạch song song
* Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tạo tình huống học tập
A, KTBC: ? Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song H ĐT và CĐDĐ củađoạn mạch có quan hệ thế nào với H ĐT và cường độ dòng điện của mạch rẽ
B, ĐVĐ: Như SGK
2, Bài mới:
Hoạt động 2: Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
GV thông báo hệ thức yêu cầu HS ghi vào
vở
Y/C HS quan sát sơ đồ mạch điện hình 5.1
và cho biết R1 và R2 được mắc với nhau như
HS quan sát sơ đồ và nêu được R1// R2
Ampe nt (R1//R2) Ampe đo cường độ dòng điện mạch chính Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai điểm A, B cũng chính hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 , R2
Trang 10Yêu cầu HS đọc thảo luận để trả lời C2
GV gợi ý áp dụng định luật ôm cho từng
mạch nhánh để HS chứng minh hệ thức
Từ hệ thức 3 yêu càu HS phát biểu thành lời
về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện
trong mạch với các điện trở thành phần
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song
Y/C HS chứng minh câu C3
GV có thể gợi ý cho HS dựa vào mối liên hệ
giữa hệ thức I, I1 I2 và định luật Ôm
Chúng ta đã nêu được cách tiến hành TN bây
giờ làm thế nào để kiểm tra được công thức 4
Y/C HS nêu được dụng cụ TN và cách tiến
+ Thay R1, R2 bằng điện trở tương đương
giữa UAB không đổi
+ Đọc chỉ số am pe kế => I’AB
So sánh IAB và I’AB từ đó rút ra kết luận
GV: Thông báo người ta thường dùng các
dụng cụ điện có cùng H ĐT định mức và
mắc chúng song song vào mạch điện khi đó
chúng đều hoạt động bình thường
II, Điện trở tương đương cử đoạn mạch song song
1, Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
HS đọc và chứng minh câu C3 để suy ra công thức tính điện trở tương đươngC3: Vì R1 //R2 nên ta có I = I1 + I2 và theo định luật Ôm ta có: I U
=
2, Thí nghiệm kiểm tra:
HS nêu phương án kiểm tra công thức 4, các dụng cụ TN và cách tiến hành
HS làm TN để so sánh IAB và I’AB => Kết luận
* Kết luận: Đối với hai điện trở mắc song song thì nghịch đảo điện trở tương đương bằng tổng nghịch đảo các điện trở thành phần
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà
III, Vận dụng:
Trang 11GV yêu cầu HS đọc và trả lời hai câu C4, C5
GV thông báo phần mở rộng của điện trở
tương đương đối với đoạn mạch song song
Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập và xem lại
các bài đã học để giải bài tập
Đọc mục có thể em chưa biết
HS đọc và hoàn thành C4, C5
HS củng cố bài học nhắc lại các công thức
Đã học trong bài
Trang 12Tuần 03 – Tiết 06Ngày soạn: 05.09.2010Ngày dạy: 08.09.2010
BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I, Mục tiêu:
* Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản gồm đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở
II, Chuẩn bị:
* Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của một số
đồ dùng điện trong gia đình với hai loại nguồn 110 V, 220V
III, Các hoạt động dạy và học:
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1 kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm, viết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa U,
I, R trong đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp, song song
2, Bài mới
Hoạt động 2: Giải bài tập 1
GV gọi HS đọc đề bài , HS khác lên bảng
tóm tắt
? trong hình 6.1 SGK thì R1 và R2 được mắc
như thế nào với nhau
? Muốn tính điện trở tương đương ta làm thế
nào
? Muốn tính R2 thì tính như thế nào
I, Bài tập 1:
HS đọc và tóm tắt bài toánCho biết
Cho sơ đồ mạch điện như hình 6.1 SGK
AB td AB
U R I
Trang 1312200,6
GV yêu cầu HS củng cố lại bài học và từ đó
vận dụng để giải các bài tập của đoạn mạch
gồm 3 điện trở mắc nối tiếp, song song
Về nhà làm bài tập 6 SBT
Xem trước bài 7 SGK
III, Giải bài tập 3
HS đọc và giải bài tập 3Cho biết
Cho sơ đồ mạch điện như hình 6.3 SGK
AB AB AB
U U
Trang 14Tuần 4- Tiết 7Ngày soạn :12/9/2010Ngày dạy:13/9/2010
Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
-Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ một vật liệu thì
tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
II, Chuẩn Bị :
1 nguồn điện 3V; 1 công tắc; 1 ampe kếcó GHĐ 1,5 A ĐCNN 0,1 A ;1 vôn kế có GHĐ 10Vvà ĐCNN 0,1 V; 3 điện trở cùng tiết diện và được làm cùng một vật liệu; 8 đoạn dây dẫn có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện
III, Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ –tạo tình huống học tập
Y/C học sinh làm bài tập 6.2(SBT)
ĐVĐ: Như SGK
Học sinh lên bảng làm bài tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào
Y/C học sinh quan sát các đoạn dây ở hình
7.1 và cho biết chúng khác nhau ntn?
? Điện trở của các dây dẫn này liệu có khác
nhau không
? Yếu tố nào gây ảnh hưởng đến dây dẫn
?Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của chiều dài
dây ta làm thê nào
GV: thông báo muốn kiểm tra sự phụ thuộc
của điện trở vào chiều dài của dây dẫn ta giữ
nguyên tiết diện của dây và vật liệu làm dây
I,Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau
HS quan sát hình 7.1 và nêu được:
-Chiều dài dây
- Tiết diện dây -Chất liệu làm dây
Hoạt động 3:Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
GV:Y/C học sinh nêu phương án TN kiểm
tra
Y/C học sinh dự đoán sự phụ thuộc của R và
II, SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
1 Dự kiến cách làm HS: Nêu được từ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để đo điẹn trở của dây dẫn
Trang 15l bằng cách trả lời C1
Mắc mạch điện như sơ đồ hình 7.2 SGK
Từ kết quả TN yều cầu hs rút ra kết luận
GV: với hai dây dẫn có điện trở tương ứng
R1, R2 có cùng tiết diện và cùng được làm từ
một loại vật liệu chiều dài dây dẫn tương ứng
C3 Giải
Cho biết: 6 20
0,3
U R I
U= 6V 4m 2 Ω
I =0,3 A ?m 20Ω
4m 2Ω => 204 40
BÀI 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
I, Mục Tiêu:
- Suy luận được rằng các điện trở có cùng chiều dài và làm cùng từ một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
-Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối quan hệ của điện trở và tiết diện của dây
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
Trang 16III Các Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ- tạo tình huống học tập
? Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song
song HĐT và Cường độ dòng điện của đoạn
mạch có quan hệ thế nào với HĐT và cường
độ dòng điện của các mạch rẽ Viết công
thức tính điện trở tương đương của đoạn
mạch đó,
ĐVĐ: Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc
như thế nào vào tiết diện của dây => Bài mới
HS lên bảng trả lời, HS khác lắng nghe và nhận xét Nêu được khi R1//R2
Hoạt Động 2: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây
Y/C học sinh vận dụng kiến thức về điện trở
tương đương trong đoạn mạch song để trả lời
câu C1
Y/C 1 HS trả lời ,HS khác nhận xét
Từ câu C1=> nêu dự đoán sự phụ thuộc của
R vào S qua câu 2
I, Dự Đoán Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
Cá nhân học sinh trả lời C1
HS nêu dự đoán về sự phụ thuộc của R vào
S, HS có thể nêu cùng chiều dài và cùng được làm từ một vật liệu thì R tỉ lệ nghịch với S
Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Ta phải tiến hành TN kiểm tra dự đoán
Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện , từ
đó nêu các dụng cụ cần thiết để làm TN
Nêu các bước TN
Y/C Học sinh làm TN kiểm tra theo nhóm để
hoàn thành bảng 1 SGK/23
GV: thu kết quả TN của các nhóm, yêu cầu
so sánh với dự đoán để rút ra kết luận
II, Thí Nghiệm Kiểm Tra
HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện TN kiểm tra
- Các bước tiến hành TN:
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ + Thay các điện trở R được làm từ cùng một vật liệu,cùng l và S khác nhau
+ Đo các giá trị U, I =>R + So sánh với dự đoán để rút ra nhận xétĐại diện các nhóm báo cáo kết quả TN
• Kết luận: R của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
HS vận dụng công thức tính diện tích hình
Trang 17-Gọi HS nhắc lại kết luận về mối quan hệ giữ
Cho biết : Giải
l1=100m Dây thứ hai có chiều dài
1 2
2
l
S1=0,1mm2 Nên có điện trở bằng 2 lần , đồng
R1= 500 Ω thời có tiết diện S2=5S1 nên có
L2=50m điện trở nhỏ hơn 5 lần ,kết quả
S2=0,5mm2 dây thứ hai có điện trở nhỏ hơn
R2= ? Ω 10 lần so với điện trở dây thứ Nhất : 1
2
50050
Trang 18Tuần 5- tiết 9Ngày soạn:19.09.2010Ngày dạy:20.09.2010
BÀI 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT
o 7 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện ;2 chốt kẹp nối dây dẫn
III, Các hoạt động dạy và học
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ – tạo tình huống học tập
? qua tiết 7, 8 ta đã biết điện trở của một dây
dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào ? phụ
thuộc như thế nào
? Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở
vào vật liệu làm dây dẫn ta phải làm TN như
thế nào => bài mới
HS trả lời câu hỏi HS khác lắng nghe để nêu nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu xem điện trở có phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn không?
Gọi HS nêu cách tiến hành TN để kiểm tra
sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm
Trang 19HS nêu được kết luận: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện trở suất
Y/C học sinh đọc thông tin mục 1 Điện trở
suất
? Điện trở suất của một vật liệu là gì
?Kí hiệu của điện trở suất
Đơn vị của điện trở suất
Y/C học sinh quan sát bảng 1 Điện trở suất
ở 200 C của một số chất Để XĐ điện trở suất
của một số chất và giải thích ý nghĩa các con
số
Y/C học sinh làm C2 , yêu cầu trả lời được:
? Điện trở suất của constantan là bao nhiêu ?
Ý nghĩa của con số đó
Dựa vào mối quan hệ giữ R và tiết diện của
dây dẫn => R của dây constantan
II, Điện Trở Suất - Công Thức Tính Điện Trở
1, Điện trở suất
K/n: (SGK)ĐTS được kí hiệu ρ (đọc là rô)
ĐV của ĐTS là Ω.m( đọc là ômmét)Dựa vào bảng điện trở suất của một số chất ,để giải thích ý nghĩa các con số
HS làm câu C2 Dựa vào bảng điện trở suất ta biết : ρ
constantan= 0,5.10-6 Ω.m có ý nghĩa là một dây dẫn hình trụ làm constantan có chiều dài 1m
và tiết diện là 1m2 thì điện trở của nó là 0,5.10-6 Ω
Vậy đoạn mạch constantan có chiều dài 1m, tiết diện 1mm2 =10-6m2 có điện trở là 0,5 Ω
Hoạt động 4: xây dựng công thức tính điện trở
Y/C học sinh trả lừi C3 và thực hiện các
bước hoàn thành bảng 2 => công thức tính
Y/C học sinh ghi công thức R và giải thích ý
nghĩa của các kí hiệu đơn vị của từng đại
lượng trong công thức
Trong đó: l là chiều dài dây dẫn (m)
S là tiết diện dây dẫn (m2)
Trang 20Tuần 5- Tiết 10
Ngày soạn:19.09.2010Ngày dạy:24.09.2010
BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ
THUẬT
I, Mục tiêu:
* Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở
* Mắc được điện trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch
* Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật
II, Chuẩn bị:
* 1 biến trở con chạy ( 20 Ω - 2 A)
* 1 nguồn điện 3 V
* 1 bóng đèn 2,5 V – 1 W
* 1 công tắc, 7 đoạn dây nối
* 3 điện trở kĩ thuật có ghi giá trị
* 3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu
III, Các hoạt động dạy và học
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ –tạo tình huống học tập
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những
yếu tố nào ? Phụ thuộc như thế nào? Viết
công thức biểu hiện sự phu thuộc đó ?
? Từ công thức trên muốn thay đổi điện trở
ta làm như thế nào
Điện trở có thể thay đổi trị số được
gọi là biến trở => Bài mới
Trong đó: l là chiều dài dây dẫn (m)
S là tiết diện dây dẫn (m2)
ρ là điện trở suất (Ω.m)
Từ công thức trên muôn thay đổi điện trở ta
có thể thay đổi chiều dài hoặc tiết diện của dây
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến
Y/C học sinh quan sát hình 10.1 SGK và trả
lời C1
GV: đem các loại biến trở thật Y/C học sinh
nhận dạng và gọi tên chúng
Dựa vào biến trở thật hãy đọc và trả lời C2
Nêu được cấu tạo chính của biến trở , chỉ r
được hai chốt nối với hai cuộn dây của biến
I, Biến Trở
1, Cấu tạo và hoạt động của biến trở
HS quan sát và nêu được:
C1 Các loại biến trở:con chạy, biến trở than, tay quay
HS nhận dạng các loại biến trởĐọc và trả lời C2
Biến trở không có tác dụng làm thay đổi điện
Trang 21trở, chỉ ra con chạy của biến trở.
1 HS đọc C3 và trả lời để tìm hiểu hoạt động
của biến trở con chạy
Y/C học sinh dựa vào kí hiệu ở hình 10.2
Hãy mô tả hoạt động của biến trở a, b,c
trở, vì khi đó nếu dịch chuyển con chạy C thìdòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con chạy không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòn điện chạy qua
C3 Điện trở của mạch điện có thay đổi Vì khi đó nếu dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C sẽ làm thay đổi chiêù dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở và của mạch điện
HS quan sát hình 10.2 và nêu hoạt động của biến trở a, b,c
C4 Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ làm thayđổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở
Hoạt động 3: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
Trang 22Y/c học sinh quan sát các loại điện trở của
nhóm kết hợp để trả lời C8 nhỏ có kích thước nhỏ =>R có thể rất lớn HS quan sát và nêu được hai loại điện trở
dung trong kĩ thuật:
+có trị số ghi ngay trên điện trở + Trị số được thể hiển bằng các vòng màu trên điện trở
Hoạt động 5: Vận dụng – củng cố -hướng dẫn về nhà
Y/C học sinh hoàn thành C9, còn thời gian
Y/C học sinh làm bài 10.2 SBT
Y/C về nhf đọc mục có thể em chưa biết
Ôn lại các bài đã học và làm Bài tập SBT
Trang 23- Phân tích, tổng hợp kiến thức
- Giải bài tập theo đúng bước giải
II / CHUẨN BỊ.
III / HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
* Ổn định : Kiêmt tra sĩ số
Hoạt động 1 : Ơn tập lại kiến thức đã học
1) Kiểm tra bài cũ : HS1: Phát biểu và viết công thức định luật Oâm, giải
thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức
HS2 : Viết công thức tính điện trưở khi biết chiều dài dây dẫn l, tiết diện s vàlàm bằng vật liệu có điện trở suất ρ.
(R =
S
l
Hoạt động2 :Giải bài tập 1
Y?C học sinh đọc bài 1 và 1HS khác lên
Hoạt động3: giải bài tập 2
Y/C học sinh đọc bài 2 và tự tĩm tắt vào vở
Hướng dẫn HS phân tích đề bài :nêu ra các
U=12 V R1 nt R2=>I1=I2=I=0,6A
a ,R2=? Ω => 12 20
0, 6
U R I
−
Trang 24là 75m
Hoạt động 4 giải bài tập 3
Y/C học sinh đọc và làm phần a
GV: dây dẫn nối từ M tới A và từ N tới B coi
như một điện trở Rd mắc nối tiếp với đoạn
Y/C học sinh về nhà làm bài 11 trong SBT
Và chú ý xem lại cách phân tích mạch điện
RTđ=? Ω
U1,U2=?V Coi Rd nt với( R1//R2) =>
MN MN
6 6
ρρ
−
1 2 12
R R
→ = = = Ω
+ +
Trang 25Tuần 6-tiết 12Ngày soạn:
Ngày dạy:
§ 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I, Mục tiêu
-Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P=UI để tính được một đại lượng khi biết đại lượng còn lại
-9 đoạn dây nối; 1 bóng đèn 220V-25W và 1 bóng đèn 220V-100 W
III, Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập
Bật công tắc 2 bóng đèn 220V-25W và
220V-100W Gọi HS nhận xét độ sáng của 2
đèn
GV: các dụng cụ dùng điện khác như nồi
cơm điện,quạt điện …cũng có thể hoạt động
mạnh yếu khác nhau Vậy cắn cứ vào đâu để
xác định độ mạnh yếu => Bài mới
HS nêu được 2 bóng đèn cùng HĐT 220Vnhưng độ sáng của 2 bóng đèn khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện
GV: cho HS quan sát một số dụng cụ điện
như bóng đèn dây tóc , máy sấy tóc Gọi HS
GV: ở lớp 7 ta đã biết số vôn có ý nghĩa như
thế nào? Và ở lớp 8 ta đã biết W là đơn vị
của đại lượng nào?
?Số oát gh trên các dụng cụ điện có ý nghĩa
1, Số vôn và số oat trên các dụng cụ điện
HS quan sát các dụng cụ và đọc số ghi trên cácdụng cụ điện
C1 Với cùng HĐT đèn có số oát lớn hơn thìsáng mạnh hơn, đèn có số oát nnhỏ hơn thìsáng yếu hơn
2, Ý nghĩa số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
HS đọc thông báo mục 2 và ghi ý nghĩa số oát vào vở
+ Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện chỉ công suất định mức của dụng cụ đó
+ Khi dụng cụ điện được sử dụng với HĐT bằng HĐT định mức thì tiêu thu bằng công suấtđịnh mức
HS giải thích ý nghĩa của các con số điện ví dụ bóng đènghi 220V-100W có nghĩa là
Trang 26HS đọc và trả lời được C3 -Cùng 1 bóng đèn khi đèn sáng mạnh thì công suất lớn hơn.
-Cùng một bếp điện lúc nóng ít hơn thì công suất nhỏ hơn
HS dựa vào bảng để giải thích
Hoạt động 3 Tìm công thức tính công suất điện
Gọi HS nêu mục tiêu của TN
Nêu các bước tiến hành TN
Y/C HS quan sát GV làm TN và ghi kết quả
vào bảng 2
Y/C HS làm C4
GV: thông báo công thức tính công suất điện
Y/C HS dựa vào định luật ôm để làm C5
II, Công Thức Tính Công Suất Điện
1, Thí nghiệm
HS nêu mục tiêu của TN là tìm mối liện hệgiữa công suất điện P HĐT U đặt vào dụng cụ
đó và cường độ dòng điện chạy qua
HS đọc SGK phần TN và nêu được các bướctiến hành TN
C4 –Với bóng đèn 1:
UI=6.0,82=4,92 ~5 W Với bóng đèn 2
UI=6 0,51= 3,06~3W
UI có giá trị = công suất định mức ghi trên dụng cụ điện
2, Công thức tính công suất điện
P =UI trong đó: I đo bằng Ampe(A)
U đo bằn vôn (V)
P đo bằng oát (W) 1W=1V.1A
HS chứng minh C5
P =I2.R=
2
U R
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà
Y/c HS đọc và làm C6
? Đèn sáng bình thường khi nào
?Để bảo vệ đèn cầu chì được mắc như thế
nào
Y/C HS về nhà làm C7, C8
III, Vận Dụng
C6 d sáng bt khi đèn sử dụng đúng HĐTU=220V và công suất điện định mức là 75W
Áp dụng công thức P =U.I
750,341220
Trang 27Về nhà học và làm bài tập 12 SBT Có thể dùng cầu chì loại 0,5 A vì nó đảm bảo
cho đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy
tự động ngắt mạch khi đoản mạch
Trang 28Tuần 7- tiết13Ngày soạn :Ngày dạy:
§ 13 ĐIỆN NĂNG –CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I, Mục tiêu:
Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng
Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là
1 kilô oát giờ
Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như :máy bơm nước, bàn là ,quạt điện
Vận dụng công thức A=Pt=UIt để tính được 1 đại lượng khi biết các đại lượng khác
II, Chuẩn bị:
1 công tơ điện
III, các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:kiểm tra 15’
Cho các điện trở R1=R2=30 Ω, R3=20Ω hãy cho biết có mấy cách mắc ba điện trở trên Hãy vẽ sơ đồ và tính điện trở tương cho mỗi cách
Hoạt động 2: Tìm hiểu về năng lượng của dòng điện
Y/C HS trả lời C1
Hãy nêu các ví dụ khác
GV:thông báo năng lượng của dòng điện
được gọi là điện năng
I, Điện Năng
1, Dòng điện có mang năng lượng
HS suy nghĩ trả lời C1 C1
Từ các VD trên và nhiều VD khác HS thấy được dòng điện có mang năng lượng vì có khả năng thực hiện công, cũng như làm thay đổi nhiệt năng của vật
* HS ghi: Năng lượng của dòng điện được gọi
là điện năng
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
Y/C HS trả lời C2 theo nhóm
Gọi đại điện 1 nhóm hoàn thành bảng 1
A
HS ghi kết luận vào vở
Hoạt động4:tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo công của dòng điện
GV: thông báo công của dòng điện II, Công Của Dòng Điện
Trang 29Gọi HS trả lời C4
Y/C 1 HS lên bảng trình bày câu C5
GV: công thức P=At ( Áp dụng cho mọi cơ
cấu sinh công)
Gọi HS nêu đơn vị của từng đại lượng
GV giới thiệu đơn vị đo công của dòng điện
kW.h Hương dẫn HS cách đổi từ kW.h ra J
Trong thực tế để đo công của dòng điện ta
dùng dụng cụ nào
Hãy tìm hiểu xem một số của công tơ điện
ứng với lượng điện năng sử dụng là bao
nhiêu
GV: hướng dẫn
+ Hiểu thế nào là một số đếm của công tơ
? Một số đếm của công tơ tương ứng với
lượng điện năng sủ dụng là bao nhiêu
1, Công của dòng điện
HS ghi: Công của dòng điện sản ra trong mộtmạch điện là số điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
2,Công thức tính công của dòng điện
Công suât P đặc trưng cho tốc độ thực hiệncông và có chỉ số bằng công thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian
P A
t
=
1 HS lên bảng trình bày C5 các HS khác làm vào giấy nháp
A=P.t=UItTrong đó: U đo bằng vôn(V)
I đo bằng ampe(A)
t đo bằng giây (s)
A đo bằng jun (J) 1kW.h=1000W.3600s=3 600 000J =3,6.106J
HS nêu được đó là công tơ điện 3,Đo công của dòng điện
HS đọc mục 3 thảo luận và trả lời C6+ số đếm của công tơ tương ưng với lượng tăngthêm của số chỉ của công tơ
+một số đếm( Số chỉ của công tơ tăng thêm 1 đơn vị ) tương ứng với lượng điện năng đã sử dụng là 1kW.h
Hoạt động 5: vận dụng củng cố -hướng dẫn về nhà
Y/C HS hoàn thành C7, C8 vào vở
Đối với C7 Y/C HS giải thích ý nghĩa con số
ghi trên bóng đèn
? Tìm mối quan hệ giữa đại lượng đã biết và
đại lượng cần tìm
? một số đếm của công tơ tương ứng với
lượng điện năng là bao nhiêu
Y/C HS về nhà đọc mục có thể em chưa biết
và làm bài tập SBT
III, Vận Dụng
HS lên bảng làm C7
Vì đèn sử dụng ở HĐT 220 V bằng HĐT địnhmức do đó công suất của đèn đạt được bằng công suất định mức P= 75W=0,075kW
Áp dụng công thức A=Pt=0,075.4= 0,3 kW.hTương ứng với số đếm là 0,3
C8
Số chỉ của công tơ điện tăng thêm 1,5 số tương ứng điện năng mà bếp sử dụng là
1,5kW.h=1,5.3,6.106 JCông suất của bếp điện là:
1, 5 2
A P t
Cương độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này là:
Trang 30III, Các Hoạt Động Dạy Và Học
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ kể cả công thức suy diễn
Hoạt động 2: Giải bài1
Gọi 1 HS đọc bài 1 và 1 học sinh khác lên
bảng tóm tắt và đổi đơn vị
Bài 1Cho biết GiảiU=220V Điện trở của đèn là:
I=341mA 220 645
0,341
U R I
=0,341A áp dụng công thức P=UI=
t=4.30 =220.0,341=75W
a ,R=? b, A=Pt=75.4.30.3600= P=? =32408640 (J)
b ,A=? J A=32408640:3,6.106=9 số Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng là 9 số
Hoạt động3: Giải bài 2
GV yêu cầu HS tự giải bài tập 2
Hướng dẫn chun g cho cả lớp bài 2
Bài 2Cho biết GiảiBĐ(6V-4,5W) a,Đèn sáng bình thường do đoU= 9V => 4,5 0,75
b
U R I
Pb=Ub.Ib=3.0,75= 2.25 W
Trang 314050 J
Hoạt động 4: Giải bài 3
GV hướng dân HS giải bài tập 3 tương tự bài
C1 Tính điện năng tiêu thụ của đèn và bàn la
trong 1 h rồi cọng lại
C2 Tính điện năng theo công thức
A, vẽ sơ đồ mạch điện; tính R
B, A=? J=?kW.h Giải
cùng HĐT bằng HĐT định mức của ổ điện
do cả hai hoạt động bình thường thì trong mạch điện đèn và bàn là mắc song song với nhau
2 2202
484100
DM D
DM
U R
DM BL
DM
U R
P
Vì Đ//BL nên ta có => D. BL 484 48, 4484.48, 4 44
D BL
R R R
=> Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch là:P= PD +PBL= 100W +1000W=1100W
=1,1kW A= Pt=1100.3600= 3960000 JHay A=1,1.1 =1,1 kW.h
Trang 32Tuần 8- tiết 15Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 15 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG
CỤ ĐIỆN
I, Mục tiêu:
Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế
Mắc được mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo
Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
II, Chuẩn bị:
• 1 nguồn điện , một công tắc, 9 đoạn dây
• 1 ampekế GHĐ 500mA; ĐCNN 10mA
• 1 vôn kế GHĐ 5V; ĐCNN là 0,1 V
• 1 bóng đèn pin 2,5V – 1W
• 1 quạt điện nhỏ 2,5 V
• 1 biến trở 20Ω- 2A
Báo cáo thực hành theo mẫu SGK
III, Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Y/C lớp phó học tập kiểm tra mẫu báo cáo
thực hành của cả lớp
GV: Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của
HS
Gọi 1 HS trả lời phần báo cáo ở SGK
Y/C vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác định
công suất của bóng đèn
Gv: nhận xét chung phần chuẩn bị bài của cả
Hoạt động 2:thực hành xác định công suất của bóng đèn
Y/C các nhóm thảo luận xác định cách tiến
hành TN xác định công suất của bóng đèn
GV: chia nhóm phân công nhóm trưởng
Y/C nhóm trưởng của các nhóm phân công
nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm
- GV yêu cầu chung cho cả tiết thực
hành về thái độ học tập
- Giáo dụng cụ thực hành cho từng
nhóm
- Y/C HS tiến hành TN theo nội dung
1, Xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau.
HS thảo luận nhóm về cách tiến hành TN xácđịnh công suất của bóng đèn theo nhóm
Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng cụ thực hành
Cử người ghi kết quả TN
Trang 33mục II SGK
- GV theo dõi giúp đỡ HS mắc mạch
điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc đặc
biệt là mắc vôn kế và ampe kế, điều
chỉnh biến trở ở các giá trị lớn nhất
trước khi đóng công tắc
- Y/C HS các nhóm phải tham gia thực
Đọc kết quả đo đúng qui tắc
Cá nhân HS hoàn thành bảng 1 trong báo cáothực hành
Hoạt động 3: Xác định công suất của quạt điện
Tương tự GV hướng dẫn HS xác định công
suất của quạt điện
Y/C HS thảo luận hoàn thành phần 2 mục a
và b
2, Xác định công suất của quạt điện
Các nhóm tiến hành xác định công suất của quạt điện theo hướng dẫn của GV và hướng dẫn ở phần 2 của mục II
Các nhân hoàn thành bảng 2 trong báo cáo của mình
Hoạt động 4Tổng kết đánh giá thái độ học tập của HS
-GV thu báo cáo thực hành
-Nhận xét rút kinh nghiệm về:
+thao tác TN
+thái độ học tập của nhóm
+Ý thức kỉ luật
Trang 34Tuần 8-Tiết 16Ngày soạn:
III, Các hoạt động dạy và học
Hoạt đông 1: Kiểm tra bài cũ- tạo tình huống học tập
? Điện năng có thể biến đổi thành những dạng năng lượng nào cho VD
ĐVĐ: Như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng
Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi ở phần 1
GV cho HS quan sát hình 13.1 SGK về một
số dụng cụ thiết bị điện
Trong đó thiết bị nào biến đổi Điện năng
đồng thời thành năng lượng ánh sáng đồng
thời thành nhiệt năng và cơ năng
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt
năng
Các dụng cụ điện biến đổi ĐN thành NN có
bộ phận chính là đoạn dây dẫn bằng hợp kim
nikelin hoặc constantan
? Hãy so sánh điện trở suất của hai hợp kim
này với các dây dẫn bằng đồng
I,Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng
1, Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt
Hoạt động 3:Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun-Len-xơ
GV: cho HS thảo luận để xây dựng hệ thức
định luật
Xét trương hợp điện năng biến đổi hoàn toàn
thành nhiệt năng
Vì điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt
năng nên ta áp dụng định luật bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng=> nhiệt lượng tỏa ra
II,Định luật Jun-Len-Xơ
1, Hệ thức của định luật
Y/C HS nêu được :Vì điện năng chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt năng nên ta có
Q=A=I2Rt
Trang 35ở dây dẫn Q=?
GV treo hình 16.1 SGK yêu cầu HS quan sát
và nêu các bước tiến hành TN Xác định điện
năng sử dụng và nhiệt lượng tỏa ra
Y/C HS thảo luận nhóm và trả lời C1, C2,C3
Hai HS lên bảng làm câu C1, C2
HS dựa vào kết quả câu C1,C2 để trả lời C3
GV: thông báo nếu tính cả phần nhiệt lượng
tỏa ra bên ngoài thì A=Q Như vậy hệ thức
định luật Jun-Len-xơ đã được khẳng định
qua TN kiểm tra
Y/C HS dựa vào hệ thức phát biểu thành lời
định luật
GV: chỉnh lại và Y/C HS ghi vào vở
GV: thông báo ngoài đơn vị J còn có đơn vị
Q1=c1.m1t=4200.0,2.9,5=7980 J
Q2= c2.m2 t=880.0,078.9,5=652,,08 JNhiệt lương mà nước và bình nhôm nhận được Q= Q1 + Q2= 7980+ 652,08=8632,08 J
HS so sánh kết quả và nêu được
HS phát biểu định luật bằng lời
Q = 0,24 I2.R.t
Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố - Hướng dẫn về nhà
Y/C HS trả lời C4
+ Q=I2.R.t vậy nhiệt lượng tỏa ra ở dây tóc
bóng đèn và dây nối khác nhau như thế nào ?
+ so sánh điện trở của dây nối và dây tóc
bóng đèn
+ Từ đó rút ra kết luận
Y/C HS hoàn thành câu C5 GV kiểm tra
cách trình bày bài của HS GV giúp đỡ các
U=220 VV= 2l=>m=2kg
t1=200C; t2=1000Cc=4200J/kg.Kt=? Giải:
vì ấm sử dụng ở HĐT U=220 V=>
P=1000Wtheo định luật bảo toàn năng lượng:
Trang 36Tuần 9- Tiết 17Ngày soạn:17.10.2010
§ 17 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT
JUN-LEN-XƠI,Mục tiêu:
Vận dụng định luật Jun-Len-xơ để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
II, Chuẩn bị
Ôn lại các kiến thức đã học để giải các bài tập
III, Các hoạt động dạy và học
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
2, Bài mới
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên phát biểu định luật và ghi hệ
thức của định luật và đơn vị đo
Chữa bài 16-17.1 và 16-17.3
HS lên bảng trả lời và sửa bài tập
Hoạt động2: Giải bài tập 1
Gọi HS đọc và ghi tóm tắt bài 1
GV: có thể gợi ý từng bước cho HS
?để tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra vận dụng
công thức nào
? nhiệt lượng cung cấp để làm sôi nước vận
dụng công thức nào đã học ở lớp 8
? hiệu suất được tính bằng công thức nào
Để tính tiền fải tính lượng điện năng tiêu thụ
trong một tháng theo đơn vị kW.h phải tính
theo công thức nào
GV: thông báo nhiệt lượng mà bếp tỏa ra
trong 1 s là 500J khi đó có thể nói công suất
tỏa nhiệt là 500W
Bài tập1 (SGK/47)
Cho biết: Giải:
R=80 Ω a, Áp dụng định luật Jun-Len-xơI=2,5A Q = I2.R.t= 2,52
.80.1=500 J
A, t=1s nhiệt lượng mà bếp tỏa ra là 500J
=> Q=? J b ,nhiệt lượng cần cung cấp để b,V=1,5l đun sôi nước là:
c, t3=3h.30 78,75 %1kW.h=700đ Công suất tỏa nhiệt của bếp P= 500W= 0,5kW
A=P.t= 0,5.3.30= 45kW.h M=45.700= 31500 đTổng số tiền fải trả trong 1 tháng là 31500đ
Hoạt động3 giải bài tập 2
Bài toán 2 là ngược của bài 1 nên yêu cầu
HS tự giải
Bài 2(SGK/48)
Cho biết: Giải:
Trang 37Gọi 1 HS lên tóm tắt và tự giải bài2 Ấm(220V-1000W) nhiệt lượng cần cung
U=220 V cấp để đun sôi nứơcV=2l=>m=2kg Qi=m.c t= 4200.2.80
t1=200, t2=1000
= 672000(J)
H=90 %c=4200 J/kg.K
Thời gian đun sôi lượng nước trên là 746,7 s
Hoạt động 4 giải bài 3
Gọi 1 HS đọc bài 3 và 1 HS khác tóm tắt bài
=0,5.10-6mU=220 VP= 165W b, áp dụng công thức: P=UIt=3.30 h => 165 0,75
Tuần 9 –tiết 18Ngày soạn:17.10.2010Ngày dạy:22.10.2010
Ôn Tập Kiểm Tra 1 Tiết
I, Mục tiêu
* Nhằm hệ thông lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 18 SGK
* Qua đó đánh giá được nhu cầu nhận thức của học sinh để từ đó có phương pháp giảng dạy cho phù hợp
II, Chuẩn bị:
* HS xem lại tất cả cá bài đã học
672000.10090
tp tp
−
Trang 38III, Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 Hệ thống lại kiến thức
1, Hãy nêu sự phụ thuộc của I và U
2, Phát biểu định luật ôm và ghi hệ thức đơn
? Tại sao dây tóc bóng đèn hay dây nung bếp
điện thường đứt ở những nơi có tiết điện
nhỏ
? Tại sao cùng một dòng điện chạy qua mà
dây tóc bóng đèn thì nóng và phát sáng còn
dây dẫn thì hầu như không nóng
? Dây tóc bị đứt ta lắc nó dính lại thì lúc này
bóng đèn sáng như thế nào so với khi chưa
đứt
I, Lý thuyết:
HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
* Cùng dòng điện nhưng dây dẫn của bóng đèn thì không nóng vì điện trở suất của nó nhỏ VD như dây bằng đồng thì bằng 1,7.10-8
=> Q nhỏ nên nhiệt tỏa ra là ít nên dây hầu như không nóng lên Còn dây tóc bóng đèn thường làm bằng hợp kim nên điện trở suất lớn => Q lớn tỏa nhiệt ra nhiều và dây tóc phát sáng
* Một bóng đèn bị đứt ta lắc vô tình dây tóc dính lại thì lúc này nó sáng mạnh hơn vì theo công R . l
S
ρ
= Chiều dài ngắn lại => R nhỏ => I lớn mà theo công thức P = U.I ta có công suất lớn nên bóng sáng mạnh hơn
Hoạt động:2 Vận dụng
Bài tập1:Hai điện trở R1=15 Ω , R2= 10 Ω
mắc song song vào hiệu điện thế U=50 V
Tính công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở và
của cả đoạn mạch
Bài tập 2: Bóng đèn tròn thường sử dụng
trong gia đình có ghi 220 V- 75 W nhưng
trên thực tế vì nhiều lí do mà hiệu điện thế
thường sử dụng chỉ vào khoảng 110 V Tính
II, Bài tậpBài 1Cho biết Giải
R1=15 Ω
2 2 1
1
5016715
U P R
R2= 10 Ω
2 2 2
2
5025010
U P R
U=50 V P= P1 + P2 = 167 + 250 =
P1, P2,P=? W 417 WBài 2
Cho biết GiảiBĐ(220 V- 75 W) a, điện trở của đèn
U = 110 V
2 220 2
U
Trang 39cường độ dòng điện qua đèn khi đó? Đèn có
sáng bình thường không? Tại sao?
Bài tập 3: Một động cơ làm việc ở hiệu điện
thế 220V, dòng điện chạy qua động cơ là
2,25A
A, Tính công của dòng điện sinh
ra trong 2,6 giờ
B, Hiệu suất của động cơ là 75%
Tính công mà động cơ thực hiện được trong
thời gian trên
Bài tập 4: một dây dẫn có điện trở 42 Ω
được đặt vào hiệu điện thế 18 V Tính nhiệt
lượng mà dây dẫn tỏa ra trong 25 phút theo
đơn vị Jun và đơn vị Calo
U = 220 V a, công của dòng điện
I =2,25 A A = U.I.t= 220.2,25.2,6.3600t= 2,6 giờ =4 633 200 J
H= 75 % b, công của động cơ thực hiện được là công có ích
i .100%
tp
A H A
100%
tp i
R =42 Ω Q = P.t U= 18V
t = 25 phút
đổi raCalo Q = 165 306, 1 Calo
Trang 40Tuần 9 –tiết 18Ngày soạn:
Ngày dạy:
Ôn Tập Kiểm Tra 1 Tiết
I, Mục tiêu
Nhằm hệ thông lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 18 SGK
Qua đó đánh giá được nhu cầu nhận thức của học sinh để từ đó có phương pháp giảng dạy cho phù hợp
II, Chuẩn bị:
HS xem lại tất cả cá bài đã học
III, Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 Hệ thống lại kiến thức
1, Hãy nêu sự phụ thuộc của I và U
2, Phát biểu định luật ôm và ghi hệ thức đơn
? Tại sao dây tóc bóng đèn hay dây nung bếp
điện thường đứt ở những nơi có tiết điện
nhỏ
? Tại sao cùng một dòng điện chạy qua mà
dây tóc bóng đèn thì nóng và phát sáng còn
dây dẫn thì hầu như không nóng
? Dây tóc bị đứt ta lắc nó dính lại thì lúc này
bóng đèn sáng như thế nào so với khi chưa
đứt
I, Lý thuyết:
HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
* Cùng dòng điện nhưng dây dẫn của bóng đèn thì không nóng vì điện trở suất của nó nhỏ VD như dây bằng đồng thì bằng 1,7.10-8
=> Q nhỏ nên nhiệt tỏa ra là ít nên dây hầu như không nóng lên Còn dây tóc bóng đèn thường làm bằng hợp kim nên điện trở suất lớn => Q lớn tỏa nhiệt ra nhiều và dây tóc phát sáng
* Một bóng đèn bị đứt ta lắc vô tình dây tóc dính lại thì lúc này nó sáng mạnh hơn vì theo công R . l
S
ρ
= Chiều dài ngắn lại => R nhỏ => I lớn mà theo công thức P = U.I ta có công suất lớn nên bóng sáng mạnh hơn
Hoạt động:2 Vận dụng
Bài tập1:Hai điện trở R1=15 Ω , R2= 10 Ω
mắc song song vào hiệu điện thế U=50 V
Tính công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở và
II, Bài tậpBài 1Cho biết Giải