1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LÝ 9 KỲ 2

53 666 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lý 9 kỳ 2
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 641,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với GV: - 1 bộ TN phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫnc kín có mắhai bóng đèn LED song song ngợc chiều có quay trong từ trờng của một namchâm.. Hoạt động 2 10 phút Phá

Trang 1

Phân phối chơng trình vật lí lớp 9Cả năm: 35 tuần  2 tiết/tuần = 70 tiếtHọc kì I: 18 tiết/ tuần 2 tiết/tuần = 36 tiếtHọc kì II: 17 tiết/ tuần 2 tiết/tuần = 34 tiết

Tiế

Học kì i Chơng I điện học

1 1 Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế vào hai đầu

vật dẫn

2 2 Điện trở của dây dẫn định luật Ôm

3 3 Thực hành: Xác định điện trở của dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

4 4 Đoạn mạch nối tiếp

5 5 Đoạn mạch song song

6 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm

7 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

8 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

9 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

10 10 Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật

11 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây

dẫn

12 12 Công suất điện

13 13 Điện năng - Công của dòng điện

14 14 Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng

15 15 Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện

16 16 Định luật Jun - Lenxơ

17 17 Bài tập vận dụng định luật Jun - Lenxơ

26 24 Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua ống dây

27 25 Sự nhiễm từ của sắt và thép - Nam châm điện

28 26 ứng dụng của nam châm

29 27 Lực điện từ

30 28 Động cơ điện một chiều

31 29 Thực hành và kiểm tra thực hành: chế tạo nam châm vĩnh cửu,

nghiệm lại từ

tính của nam châm có dòng điện

32 30 Bài tập vận dụng qui tắc nắm tay phải và qui tắc bàn tay trái

33 31 Hiện tợng cảm ứng điện từ

34 32 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

47

Trang 2

35 Kiểm tra học kì I

37 33 Dòng điện xoay chiều

38 34 Máy phát điện xoay chiều

39 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều Đo cờng độ dòng điện và

45 41 Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

46 42 Thấu kính hội tụ

47 43 ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ

48 44 Thấu kính phân kì

49 45 ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì

50 46 Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

51 47 Sự tạo ảnh trên phim và máy ảnh

66 60 Định luật bảo toàn năng lợng

67 61 Sản xuất điện năng - Nhiệt điện và thuỷ điện

68 62 Điên gió - Điện mặt trời - Điện hạt nhân

69 Kiểm tra học kì II

48

Trang 3

Ngày 7 tháng 1 năm 2006

Tiết 37: Bài 33: dòng địên xoay chiều

i mục tiêu

1 Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số

đờng sức từ quq tiết diện S của cuộn dây

2 Phats biểu đợc đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dong fđiện cảm ứng

có chiều luân phiên thay đổio

3 Bố trí đợc TN tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo haicách: Cho cuộn dây quay hoặc cho nam châm quay Dùng đèn LED để phát hiện

sự biến đổi chiều của dòng điện

4 Dựa vào sự quan sát TN để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện sòng điệncảm ứng xoay chiều

ii chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song vsf ngợc chiều vàomạch điện

- 1 nam châm vĩnh cửu có thửê quay quanh một trục thẳng đứng

- 1 mô hình cuộn dây quay trong từ trờng của nam châm

Đối với GV:

- 1 bộ TN phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫnc kín có mắhai bóng đèn LED song song ngợc chiều có quay trong từ trờng của một namchâm

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

đạt Hoạt động 1 (6 phút) Phát

hiện vấn đề mới cần

lời câu hỏi của GV Phát

hiện ra dòng điện trên lới

điện trong nhà không phải

là dòng điện một chiều

- Đa ra cho HS xem bộ pinhay ắc qui 3V và nguồn điện3V lấy từ lới điện trongphòng Lắp bóng điện vàohai nguồm điện trên, đền đềusáng chứng tỏ cả hai nguồn

đều cho dòng điện

- Mắc vôn kế một chiều vàohai cực của pin, kim vôn kếquay

- Đặt câu hỏi: Mắ vônkế mộtchiều vào nguồn điện lấy từlới điện trong nhà, kim vôn

kế có quay không?

- Mắc vôn kế vào mạch, kimvôn kế không quay Đổi chỗhai chốt cắm vào ổ điện, kimvôn kế vẫn không quay

- Đặt câu hỏi: Tại sao trờnghợp thứ hai lom vôn kế vẫnkhông quay dù vẫn có dòng

điện? Hai dòng điện cógiống nhau không? Dòng

điện lấy từ mạch điện trong

49

Trang 4

nhà có phải là dòng điệnkhông?

- Giới thiệu dòng điện mới

có tên là dòng điện xoaychiều

Hoạt động 2 (10 phút) Phát

hiện dòng điện cảm ứng có

thể đổi chiều và tìm hiểu

trong trờng hợp nào thì

luận, chỉ rõ khi nào dòng

điện cảm ứng đổi chiêù (khi

số đờng sức từ qua tiết diện

S của cuộn dây dẫn đang

tăng mà chuyển sang giảm

ra nhanh và dứt khoát

- Nêu câu hỏi: Có phải cứmắc đèn LED vào nguồn

điện là nó phát sáng haykhông?

- Vì sao lại dùng hai đènLED song song và ngợcchiều?

- Yêu cầu HS trình bày lậpluậm, kết hợp hai nhận xét

về sự tăng hay giảm của số

đờng sức từ qua tiết diện Scủa cuộn dây và sự kuânphiên bật sáng của hai đèn

để rút ra kết luận Có thể lậpbảng đối chiếu

điện cảm ứngtrong cuộn dây cóchiều ngợc vớichiều của chiềudòng điện cảmứng khi số đờngsức từ xuyên quatiết diện đó giảm

Hoạt động 3 (3 phút) Tìm

hiểu khái niệm mới: Dòng điện

xoay chiều.

Cá nhân tự đọc mục 3 trong

SGK

Trả lời câu hỏi của GV

- Nêu câu hỏi: Dòng điệnxoay chiều có chiều biến đổi

nh thế nào?

3 Dòng điện xoay chiều

Dòng điện luânphiên đổi chiều

nh trên gọi làdòng điện xoaychiều

Hoạt động 4 (10 phút) Tìm

hiểu hai cách tạo ra dòng

điện xoay chiều.

a) Tiến hành TN nh hình

33.2 SGK

- Nhóm HS thảo luận và nêu

dự đoán xem khi nam châm

tích xem số đờng sức xuyên

qua tiết diện S của cuộn dây

biến đổi thế nào khi cuộn

dây quay trong từ trờng Từ

đó nêu ra chiều của dòng

điện cảm ứng trong cuộn

đó suy ra chiều dòng điệncảm ứng có đặc điểm gì Sau

đó mới phát dụng cụ để làm

TN kiểm tra

- GV biểu diễn TN Gọi một

số HS trình bày điều quan sát

đợc (hai đèn vạch ra hai nửavòng tròn sáng khi cuộn dâyquay)

- Hiện tợng trên chứng tỏ

điều gì? (dòng điện trongcuộn dây luân phiên đổichiều)

- TN có phù hợp với dự đoánkhông?

- Yêu cầu HS phát biểu kếtluận và giải thích một lầnnữa, vì sao khi nam châm(hay cuộn dây) quay thì

ii cách tạo

ra dòng điện xoay chiều

1 Cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín.

2 Cho cuộn dây dẫn quay trong

từ trờng.

3 Kết luận

Trong cuộn dâydẫn kín, dòng điệncảm ứng xoaychiều xuất hiệnkhi cho nam châmquay trớc cuộndây hay cho cuộndây quay trong từtrờng

50

Trang 5

c) Rút ra kết luận chung

Có những cách nào để tạo ra

dòng điện xoay chiều?

Thảo luận chung ở lớp

trong cuộn dây lại xuất hiệndòng điện cảm ứng xoaychiều?

Hoạt động 5 (5 phút) Vận

dụng kết luận trong bài để

tìm xem có trờng hợp nào

cho nam châm quay trớc

một cuộn dây

- Hớng dẫn HS thao tác, cầmnam châm quay xung quanhnhững trục khác nhau xem

có trờng hợp nào số đờng sức

từ xuyên qua tiết diện Skhông luân

không xuất hiện dòng điện

cảm ứng xoay chiều.

- Cá nhân chuẩn bị

- Thảo luận chung cả lớp

phiên tăng giảm hay không?

- Vì sao khi cuộn dây quaytrong từ trờng thì trong cuộndây xuất hiện dòng điệndòng điện xoay chiều?

GV: Công việc về nhà:

- Đọc kĩ SGK và vở ghi

- Làm các bài tập trong SBTbài 33

2 Trình bày đợc nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

3 Nêu đợc cách làm cho máy phát điện xoay chiều có thể phát liên tục

ii chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm:

- Một mô hình máy phát điện xoay chiều

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

đạt Hoạt động 1 (10 phút) Xác

định vấn đề cần nghiên

cứu: Tìm hiểu cấu tạo và

nguyên tắc hoạt động của

máy phát điện xoay chiều

- Trong bài trớc chúng ta đã

biết nhiều cách tạo ra dòng

điện cảm ứng xoay chiều

Dòng điện ta dùng trong nhà

là do các nhà máy điện rấtlớn nh Hoà Bình, Yali tạo ra,dòng điện dùng để thắp sáng

đèn xe đạp là do đinamô tạo

ra Vậy đinamô xe đạp vàmáy phát điện khổng lồtrong nhà máy có gì giống và

51

Trang 6

b) Thảo luận chung ở lớp.

Chỉ ra đợc tuy hai máy có

cấu tạo khác

nhau, nhng nguyên tắc hoạt

động lại giống nhau

c) Rút ra kết luận về cấu tạo

và nguyên tắc hoạt động

chung của cả hai loại máy

- Yêu cầu HS quan sát hình34.1 và 34.2 SGK Cho cácnhóm HS quan sát máy phát

điện thật, nêu lên bộ phậnchính và hoạt động của máy

Tổ chức cho HS thảo luậnchung ở lớp Hỏi thêm:

động có gì khác nhaukhông?

i cấu tạo và hoạt động

là nam châm và cuộn dâydẫn

- Một trong hai bộphận đứng yên gọi

là stato, bộ phậncòn lại có thểquay gọi là rôto

Hoạt động 3 (10 phút) Tìm

hiểu đặc điểm của máy

phát điện trong kĩ thuật và

trong sản xuất.

a) Làm việc cá nhân Trả lời

câu hỏi của GV

b) Đọc SGK để tìm hiểu một

số đặc điểm kĩ thuật: Cờng

độ dòng điện, hiệu điện thế,

tần số, kích thớc, cách làm

quay rôto của máy phát điện

- Sau khi HS đã tự nghiêncứu mục II: Máy phát điệnxoay chiều trong kĩ thuật,yêu cầu một vài HS nêu lênnhững đặc điểm kĩ thuật củamáy

2 Cách làm quay máy phát điện.

Dùng động cơ nổ,dùng tua bin nớc,dùng cánh quạtgió

Hoạt động 4 (5 phút) Tìm

hiểu bộ góp điện trong

máy phát điện có cuộn dây

quay.

- Thảo luận chung ở lớp về

cấu tạo của máy

- Trong máy phát điện loạinào cần phải có bộ góp điện?

- Bộ góp điện có tác dụng gì?

iii vận dụng

Hoạt động 5 (3 phút) Vận

dụng - Dựa vào những thông

tin thu thập đợc trong bài

học, trả lời câu C3

- Làm việc cá nhân

- Thảo luận chung cả lớp

- Yêu cầu HS đối chiếu từng

bộ phận của đinamô xe đạpvới các bộ phận tơng ứng củamáy phát điện trong kĩ thuật,các thông số kĩ thuật tơngứng

- Trong mỗi loại máy phát

điện xoay chiều rôto là bộphận nào, stato là bộ phậnnào?

- Vì sao bắt buộc phải cómột bộ phận quay thì mớiphát đợc điện?

GV: Công việc về nhà:

- Đọc kĩ SGK và vở ghi

- Làm các bài tập trong SBTbài 34

52

Trang 7

1 Nhận biết đợc tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều.

2 Bố trí đợc TN chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

3 Nhận biết đợc kí hiệu của ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng chúng để

- 1 công tắc + 8 sợi dây nối

- 1 nguồn điện 1 chiều 3V-6V

- 1 nguồn điện 1 chiều 3V-6V

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

đạt Hoạt động 1 (10 phút)

- Trong các bài trớc ta đã biết một

số tính chất của dòng điện mộtchiều và xoay chiều, hãy nêu lênnhững tác dụng giống nhau vàkhác nhau của hai dòng điện đó?

- Dòng điện xoay chiều có chiềuliên tục đổi chiều? Vậy có tácdụng nào phụ thuộc chiều dòng

điện không? Khi dòng điện đổichiều thì tác dụng đó có gì thay

tin biết đợc về hiện tợng

bị điện giật khi dùng điện

lấy từ lới điện quốc gia

c) Nghe GV thông báo

- Lần lợt biểu diễn 3 TN ở hình35.1 SGK Yêu cầu HS quan sátmỗi TN đó và nêu rõ mỗi TNchứng tỏ dòng điện xoay chiều cótác dụng gì?

- Thông báo: Dòng điện xoaychiều cũng có tác dụng sinh lí

Dòng điện xoay chiều thờng đợcdùng với hiệu điện thế 220V nêntác dụng sinh lí rất mạnh, gâynguy hiểm chết ngời

i tác dụng của dòng

điện xoay chiều.

- Dòng điệnxoay chiều cótác dụng nhiệt,tác dụng quang,tác dụng từ vàtác dụng sinh lí

- ở trên ta đã biết khi cho dòng

điện xoay chiều vào nam châm

điện thì nam châm điện cũng hút

đinh sắt giống nh khi cho dòng

điện một chiều vào nam châm

điện Vậy có phải tác dụng từ của

của dòng

điện xoay chiều.

1 Thí nghiệm

53

Trang 8

Căn cứ vào hiểu biết đã

có, đa ra dự đoán Khi đổi

về sự phụ thuộc của lực từ

vào chiều của dòng điện

của dòng điện xoay chiều giốnghệt dòng điện một chiều haykhông? Việc đổi chiều của dòng

điện có ảnh hởng gì đến lực từhay không? Em thử dự đoán?

- Nếu HS không dự đoán đợc, gợiý:

Hãy nhớ lại TN hình 24.4 SGK,khi đổi chiều của dòng điện vàoống dây thì kim nam châm sẽ cóchiều nh thế nào? Vì sao?

- Hãy bố trí một TN để chứng tỏkhi dòng điện đổi chiều thì lực từcũng đổi chiều Nếu HS khônglàm đợc thì gợi ý HS xem hình35.2 SGK và nêu lên cách làm

2 Kết luận

- Khi đổi chiềudòng điện thìlực từ của dòng

điện tác dụnglên nam châmcũng đổi chiều

xảy ra với nam châm khi ta chodòng điện xoay chiều chạy vàocuộn dây nh hình 35.3 SGK Hãy

dự đoán và làm TN kiểm tra

Hoạt động 4 (10 phút)

Tìm hiểu các dụng cụ

đo, cách đo cờng độ

dòng điện và hiệu điện

thế của dòng điện xoay

chiều.

a) Làm việc cá nhân, trả

lời các câu hỏi của GV

Nêu dự đoán, khi đổi

chiều quay thì kim điện

c) Xem GV giới thiệu về

đặc điểm của vôn kế xoay

e) Ghi nhận thông báo của

GV về giá trị hiệu dụng

của cờng độ dòng điện và

hiệu điện thế hiệu dụng

của dòng điện xoay chiều

- Ta đã biết cách dùng ampe kế vàvôn kế một chiều (có kí hiệu làDC) để đo cờng độ dòng điện vàhiệu điện thế của mạch điện mộtchiều Có thể dùng dụng cụ này

để đo cờng độ dòng điện và hiệu

điện thế của mạch điện xoaychiều hay không? Nếu dùng thì sẽ

có hiện tợng gì xảy ra với kim củacác dụng cụ đo?

- Biểu diễn TN, mắc vôn kế mộtchiều vào chốt lấy điện của mạch

điện xoay chiều Yêu cầu HS quansát xem hiện tợng có phù hợp với

dự đoán hay không?

- GV giới thiệu một loại vôn kếkhác có kí hiệu AC Trên vôn kếkhông có chốt + và -

- Kim vôn kế chỉ bao nhiêu khimắc vôn kế vào hai chốt lấy điệnxoay chiều 6V?

- Sau đó đổi hai chốt cắm điện thì

kim của vôn kế có quay ngợc lạikhông?

- Cách mắc ampe kế và vôn kếxoay chiều vào mạch điện có gì

khác với cách mắc ampe kế và vôn

kế một chiều?

- Cờng độ dòng điện và hiệu điệnthế của dòng điện xoay chiều luônluôn biến đổi Vậy các dụng cụ

đó cho ta biết giá trị nào? GV

iii đo cờng

hiệu điện thế xoay chiều.

1 Quan sát

GV làm TN.

2 Kết luận.

Đo cờng độdòng điện vàhiệu điện thế

bằng vôn kế vàampe kế có kíhiệu là AC (hay

~)

- Các số đo nàychỉ các giá trịhiệu dụng củahiệu điện thếxoay chiều vàcờng độ dòng

chiều

- Giá trị hiệudụng khôngphải là giá trịtrung bình mà

là hiệu quả tơng

đơng với dòng

điện một chiều

54

Trang 9

thông báo ý nghĩa của cờng độdòng điện và hiệu điện thế hiệudụng.

có cùng giá trị

Hoạt động 5 (5 phút) Vận

dụng

- Dựa trên thông báo về ý

nghĩa của dờng độ dòng

điện hiệu dụng suy ra ý

nghĩa của hiệu điện thế

hiệu dụng: Gây ra hiệu

- Vôn kế và ampe kế xoay chiều

có kí hiệu thế nào? Mắc vào mạch

2 Nêu đợc hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lí

do tại sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đờng dây

ii chuẩn bị

HS ôn lại những kiến thức về công suất của dòng điện và công suất toả nhịêtcủa dòng điện

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1 (10 phút)

Hỏi bài cũ, nhận biết sự

cần thiết hải có máy

biến thế để truyền tải

- Ngoài đờng dây dẫn ra, ởmỗi khu phố, xã đều có mộttrạm biến thế Các em thờngthấy ở trạm bíên thế có vẽdấu hiệu gì để cảnh báo nguyhiểm chết ngời?

- Nguy hiểm chết ngời vì

dòng điện đa vào trạm biếnthế hàng chục nghìn vôn Vì

sao điện trong nhà chỉ cần220V mà điện truyền đếntrạm biến thế lại cao đếnhàng chục nghìn vôn? Làm

nh thế vừa tốn kém vừa nguyhiểm chết ngời? Vậy có lợi

55

Trang 10

gì không?

Hoạt động 2 (12 phút)

Phát hiện sự hao phí

điện năng vì toả nhiệt

trên đờng dây tải điện.

Lập công thức tính công

suất hao phí php khi

truyền tải một công suất

b) Thảo luận chung cả lớp

về quá trình biến đổi các

công thức

- Truyền tải điện năng đi xabằng dây dẫn điện có thuậntiện gì so với vận chuyển cácnhiên liệu dự trữ năng lợngkhác nh than đá, dầu hoả?

- Liệu tải điện bằng đờngdây nh thế có hao hụt, mấtmát dọc đờng không?

Yêu cầu HS tự đọc mục 1trong SGK

- Cho HS làm việc theonhóm

- Gọi một HS lên bảng trìnhbày quá trình lập luận để tìmcông thức tính công suất haophí

- Cho HS thảo luận chung ởlớp để xây dựng công thứccần có

i sự hao phí trên đờng dây truyền tải

điện.

1 Tính điện năng hao phí trên đờng dây tải điện.

Công suất của dòng

(1)Công suất toả nhiệt:

Php=RI2(2)

Công suất hao phí dotoả nhiệt:

- Hãy dựa vào công thức

điện trở để tìm xem muốngiảm điện trở của dây dẫn thì

phải làm gì? và làm nh thế

có khó khăn gì?

- So sánh hai cách làm giảmhao

2 Cách làm giảm hao phí.

Kết luận

Để làm giảm hao phí

điện năng do toảnhiệt trên đờng dâytải điện

dây tải điện

phí điện năng xem cách nào

có thể làm giảm đợc nhiềuhơn?

- Muốn tăng hiệu điện thế ởhai đầu đờng dây tải điện thì

ta phải giải quyết vấn đề gì?

(Làm máy tăng hiệu điệnthế)

thì tốt nhất là tănghiệu điện thế đặt vàohai đầu đờng dây

Hoạt động 4 (8 phút)

Vận dụng công thức tính

điện năng hao phí do toả

nhiệt trên đờng dây tải

điện để xét cụ thể lợi ích

của việc tăng hiệu điện

500 000V nhỏ hơn 5lần khi dùng hiệu

điện?

- Chọn biện pháp nào có lợinhất để giảm công suất haophí trên đờng dây tải điện?

Vì sao?

56

Trang 11

GV: Công việc về nhà:

- Đọc kĩ SGK và vở ghi

- Làm các bài tập trong SBTbài 36

1

n

n U

U

3 Giải thích vì sao máy biến thế lại hoạt động đợc với dòng điện xoay chiều

mà không hoạt động đợc với dòng điện một chiều không đổi

4 Vẽ đợc sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải điện

ii chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm HS

- 1 máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp có

400vòng và cuộn thứ cấp có 600vòng

- 1 nguồn điện xoay chiều 0-12V

- 1 vôn kế xoay chiều 0-15V

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

đạt Hoạt động 1 (8 phút)

Phát hiện vai trò của

máy biến thế trên đờng

dây tải điện.

a) Trả lời các câu hỏi của

GV

b) Phát hiện ra vấn đề

phải tăng hiệu điện thế

để giảm hao phí trên

đ-ờng dây truyền tải điện,

nhng rồi lại phải giảm

hiệu điện thế nơi tiêu

dùng

Phát hiện ra vấn đề cần

phải có một loại máy

làm tăng hiệu điện thế và

giảm hiệu điện thế

- Muốn giảm hao phí trên đờngdây tải điện, ta phải làm thế nào

Có loại máy nào giúp ta thực hiệncả hai nhiệm vụ đó?

- Muốn làm đợc nhiệm vụ đó ngời

ta phải dùng một máy ngời ta gọi

điện với nhau và đợc

quấn quanh một lõi sắt

chung

- Yêu cầu HS quan sát hình 37.1SGK và máy biến thế nhỏ để nhậnbiết các bộ pơhận chính của máybiến thế

- Số vòng dây của hai cuộn dây cóbằng nhau không?

- Dòng điện có thể chạy từ cuộndây này sang cuộn dây kia đợckhông? Vì sao?

i tìm hiểu cấu tạo của

thế.

1 Cấu tạo

Gồm hai cuộndây dẫn có sốvòng khác nhau

đợc quấn quanhmột lõi sắtchung

Hoạt động 3 (10 phút)

Tìm hiểu nguyên tắc

hoạt động của máy

- Ta đã biết hai cuộn dây của máybiến thế đặt cách điện với nhau và

có chung một lõi sắt Bây giờ

2 Nguyên tắc hoạt động

3 Kết luận

57

Trang 12

biến thế theo hai giai

để dự đoán hiện tợng xảy

ra ở cuộn thứ cấp kín khi

cho dòng điện xoay

chiều chạy qua cuộn sơ

cấp

Quan sát GV làm TN

kiểm tra

b) Trả lời câu C2 Trình

bày lập luận nêu rõ là ta

đã biết trong cuộn thứ

cấp có dòng điện xoay

chiều, mà muốn có dòng

điện thì phải có một hiệu

điện thế hai đầu cuộn

dây Vì thế ở hai đầu

của máy biến thế

Thảo luận chung ở lớp

muốn cho dòng điện xoay chiềuchạy qua cuộn sơ cấp thì liệu cóxuất hiện dòng điện cảm ứng ởcuộn thứ cấp không? Bóng đènmắc ở cuộn thứ cấp có sáng lênkhông? Tại sao?

- Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấpmột hiệu điện thế xoay chiều thì

liệu ở hai đầu cuộn thứ cấp cóxuất hiện một hiệu điện thế xoaychiều hay không? Tại sao?

- GV làm TN biểu diễn, đo hiệu

điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấptrong hai trờng hợp: Mạch thứ cấpkín và mạch thứ cấp hở

Khi đặt vào hai

đầu cuộn sơ cấpcủa máy biến thếmột hiệu điện thếxoay chiều thì ởhai đầu cuộn thứcấp xuất hiệnmột hiệu điện thếxoay chiều

Hoạt động 4 (10 phút)

Tìm hiểu tác dụng làm

biến đổi hiệu điện thế

của máy biến thế (làm

tăng giảm hiệu điện

giữa U1, U2, và n1, n2

Thảo luận chung ở lớp,

Thảo luận chung ở lớp

Nh ta đã thấy, khi đặt vào hai đầucuộn sơ cấp một hiệu điện thếxoay chiều U1thì ở hai đầu cuộnthứ cấp cũng xuất hiện một hiệu

điện thế xoay chiều U2 Mắt khác

ta lại biết số vòng dây n1 ở cuộnxơ cấp khác với số vờng dây n1của cuộn thứ cấp Vậy hiệu điệnthế ở hi đầu mỗi cuộn dây củamáy biến thế có mối quan hệ nhthế nào với số vòng dây của mỗicuộn?

-Yêu cầu HS quan sát TN, ghi sốliệu thu đợc vào bảng 1, căn cứvào đó rút ra kết luận

- Biểu diễn TN trờng hợp n2>n1(tăng thế)

Lấy n1=200 vòng, n2=400vòng

Khi U1=3V, xác định U2

- Nếu bây giờ ta dùng cuộn 400vòng làm cuộn sơ cấp thì hiệu

điện thế thu đợc ở cuộn 200 vòngtăng lên hay giảm đi? Công thứcvừa thu đợc còn đúng nữa không?

- Khi nào máy có tác dụng làmtăng hiệu điện thế? khi nào làmgiảm?

Hiệu điện thế hai

đầu mỗi cuộndây cảu máybiến thế tỉ lệ với

số vòng dây củamỗi cuộn

2 1 2

1

n

n U

U

Khi U1>U2 ta cómáy hạ thế Khi U1<U2 ta cómáy tăng thế

Hoạt động 5 (5 phút)

Tìm hiểu cách lắp đắt - Mục đích của dùng máy biến thếlà để tăng hiệu điện thế lên hàng iii lắp đặt máy biến

58

Trang 13

máy biến thế ở hai đầu

đờng dây tải điện Chỉ

điện tiêu dùng hàng ngày chỉ cóhiệu điện thế 220V Vậy ta phảilàm thế nào để vừa giảm hao phítrên đờng dây tải điện, vừa đảmbảo phù hợp với dụng cụ tiêu thụ

điện?

thế ở hai

đầu đờng dây tải điện

1

n

n U

U

1 1

4000 220

1 Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều:

- Nhận biết loại máy (nam châm hay cuộn dây quay), các bộ phận chính củamáy

- Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát

ra không phụ

thuộc vào chiều quay (đèn sáng, chiều quay của vôn kế xoay chiều)

- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế hai đầu cuộn dây của máy càng cao

2 Luyện tập vận hành máy biến thế:

- Nghiệm lại công thức của máy biến thế:

2 1 2

1

n

n U

U

- Tìm hiểu hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở

- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt

ii chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm HS

- 1 máy phát điện xoay chiều nhỏ

- 1 bóng đèn 3V có đế

- 1 máy biến thế nhỏ, các cuộn dây cso

- 1 nguồn điện xoay chiều 3V-12V

- 1 vôn kế xoay chiều 0-15V

- 6 đoạn dây dẫn dài khoảng 30cm

59

Trang 14

ghi số vòng dây, lõi sắt có thể tháo lắp

đợc

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1 (7 phút) Chuẩn bị thực

hành

a) Trả lời các câu hỏi trong mẫu báo cáo

thực hành

- Kiểm tra mẫu báo cáo của HS đã chuẩn

bị, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trongmẫu báo cáo

- Nêu tóm tắt yêu cầu của tiết TH, nhắcnhở thái độ học tập của HS

Hoạt động 2 ( 15 phút) Vận hành máy

phát điện xoay chiều Tìm hiểu thêm

một số tính chất của máy phát điện

xoay chiều.

ảnh hởng cảu chiều quay của máy, tốc

độ quay của máy đến hiệu điện thế

đầu ra của máy.

- Mỗi cá nhân tự vận hành máy, thu thập

thông tin để trả lời C1, C2

- Ghi kết quả vào báo cáo

- Phân phối máy phát điện xoay chiều vàcác phụ kiện cho các nhóm (bóng đèn,dây dẫn, vôn kế)

- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khókhăn

quả đo vào bảng 1

b) Tiến hành TN lần 2: Cuộn sơ cấp 400

vòng, cuộn thứ cấp 200 vòng và tiến

hành TN nh lần 1

c) Tiến hành TN lần 3: Cuộn sơ cấp 600

vòng, cuộn thứ cấp 200 vòng và tiến

hành TN nh các lần trớc

- Phân phối máy biến thế và các phụkiện (nguồn điện xoay chiều, vôn kếxoay chiều, dây nối) cho các nhóm

- Hớng dẫn và kiểm tra việc lấy điện vàonguồn điện xoay chiều của từng nhómtrớc khi cho HS sử dụng (mắc vào biếnthế)

- Nhắc nhở HS chỉ đợc lấy điện xoaychiều từ máy biến thế ra, với điện thế3V và 6V Dặn HS tuyệt đối không đợclấy điện 220V ở phòng học

Hoạt động 4 (8phút) Tổng kết thực

hành

HS thu dọn dụng cụ, hoàn chỉnh và nộp

báo cáo thực hành cho giáo viên

- Kiểm tra dụng cụ của các nhóm, nhậnxét đánh giá sơ bộ kết quả và thái độ họctập của học sinh

GV: Công việc về nhà:

- Làm đề cơng ôn tập và ôn tập theo bàibài tổng kết chơng II: Điện từ học chuẩn

bị cho tiết sau Tổng kết chơng II

Ngày 9 tháng 2 năm 2006

Tiết 43: Bài 39: Tổng kết chơng II: điện từ học

i mục tiêu

1 Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, từ trờng, lực điện từ,

động cơ điện, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay

chiều, máy biến thế

2 Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trờng hợp cụ thể

ii chuẩn bị

Mỗi HS trả lời sẵn các câu hỏi phần tự kiểm tra trong SGK

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1 (12 phút) Trình bày

và trao đổi kết quả đã chuẩn bị.

( Từ câu 1 đến câu 9)

a) Từng HS trình bày câu trả lời đã

chuẩn bị đối với mỗi HS của phần

- Kiểm tra việc chuẩn bị trả lời phần tự kiểm tra

để phát hiện những kiến thức mà HS cha vững

- Đề nghị một hay hai HS trình bày trớc lớp câu

trả lời đã chuẩn bị của phần Tự kiểm tra.

- Dành nhiều thời gian để cho HS trao đổi thảo

60

Trang 15

Tự kiểm tra theo yêu cầu của GV.

b) Phát biểu, trao đổi, thảo luận với

cả lớp để có câu trả lời cần đạt đợc

đối với phần Tự kiểm tra.

luận những câu liên quan đến kiến thức và kĩnăng mà HS cha vững và khẳng định câu trả lờicần có

Hoạt động 2 (13 phút) Hệ thống

hoá một số kiến thức, so sánh lực

từ của nam châm và lực từ của

dòng điện trong một số trờng hợp.

- Nêu cách xác định hớng của lực từ do mộtthanh nam châm tác dụng lên cực Bắc của mộtkim nam châm và lực điện từ của thanh namchâm đó tác dụng lên một dòng điện thẳng

- So sánh lực từ của một nam châm vĩnh cửa vớilực từ của một nam châm điện chạy bằng dòng

điện xoay chiều tác dụng lên cực Bắc của mộtkim nam châm

- Nêu qui tắc tìm chiều cảu đờng sức từ cảu namchâm vĩnh cửu và của nam châm điện chạy bằngdòng điện một chiều?

Hoạt động 2 (20 phút) Luyện tập

vận dụng một số kiến thức cơ bản.

a) Cá nhân lần lợt tím câu trả lời cho

các câu hỏi từ 10 đến 13

b) Tham gia thảo luận chung ở lớp

về lời giải của từng câu hỏi

Các câu từ 10 đến 13, dành cho HS mỗi câu 3phút chuẩn bị, sau đó thảo luận chung ở lớp 2phút

3 Phân biệt đợc hiện tợng khúc xạ với hiện tợng phản xạ ánh sáng

4 Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản do

sự đổi hớng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trờng gây

nên

ii chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm HS

- 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 16

lời các câu hỏi sau:

- ánh sáng truyền trongkhông khí và trong nớc đã

tuân theo định luật nào?

- Hiện tợng ánh sáng truyền từkhông khí sang nớc có tuântheo định luật truyền thẳng

Yêu cầu HS trả lời câu hỏisau:

- Khi tia sáng truyền từ khôngkhí sang nớc, tia khúc xạ nằmtrong mặt phẳng nào? So sánhgóc tới và góc khúc xạ?

- Thực hiện C3

I hiện tợng khúc xạ ánh sáng.

1 Quan sát

2 Kết luận

Tia sáng khi truyền từmôi trờng trong suốt nàysang một môi trờng trongsuốt khác thì bị gãy khúctại mặt phân cách haimôi trờng Hiện tợng đó

gọi là hiện tợng khúc xạ

ánh sáng.

3 Một vài khái niệm

Điểm tới, tia tới, tia khúcxạ, pháp tuyến tại điểmtới, mặt phẳng tới

- Góc khúc xạ nhỏ hơngóc tới

Bớc 3: Nhấc miếng gỗ ra khỏinớc, dùng bút kẻ vị trí nối 3

đinh Nhắc HS nhấc miếng gỗnhẹ nhàng tránh rơi đinh

- Yêu cầu một vài HS tra lờiC5, C6 và cho cả lớp thảoluận

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Tia khúc xạ nằm trong mặtphẳng nào? So sánh độ lớngóc khúc xạ và góc tới?

ii sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nớc sang không khí.

1 Dự đoán

2 Thí nghiệm kiểm tra

Dùng phơng pháp chekhuất

3 Kết luận

Khi tia sáng truyền từ

n-ớc sang không khí thì:

- Tia khúc xạ nằm trongmặt phẳng tới

- Góc khúc xạ bằng góctới

t Yêu cầu một vài HS trả lờiC7 và C8 cho cả lớp thảo luận

GV chính xác hoá câu trả lờicủa HS

ánh sáng

62

Trang 17

- Làm các bài tập trong SBT bài40.

Ngày 19 tháng 2 năm 2006

Tiết 45: Bài 41: quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

i mục tiêu

1 Mô tả đợc sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm

2 Mô tả đợc TN thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

ii chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 miếng thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt hình bán nguyệt, mặt phẳng đi qua

đờng kính

đợc dán giấy kín chỉ để một khe hở nhỏ tại tâm I của miếng thuỷ tinh (hoặcnhựa)

- 1 miếng gỗ phẳng

- 1 tờ giấy có vờng tròn chia độ hoặc thớc đo độ

- 3 chiếc đinh ghim

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

đạt Hoạt động 1 (10 phút)

ánh sáng khi truyền từ không khísang nớc và ngợc lại?

- Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ

có thay đổi không? Trình bày mộtphơng án TN để quan sát hiện t-ợng đó?

- Khi ánh sángtruyền từ khôngkhí vào nớc góckhúc xạ nhỏ hơngóc tới

- Khi ánh sángtruyền từ nớc vàokhông khí góckhúc xạ lớn hơngóc tới

- Yêu cầu HS đặt khe hở I củamiếng thuỷ tinh đúng tâm củatấm tròn chia độ

- Kiểm tra các nhóm khi xác định

vị trí cần có của đinh ghim A’

Yêu cầu đại diệnmột vài nhóm tralời câu C1

- Khi nào mắt ta nhìn thấy ảnhcủa đinh ghim A qua miếng thuỷtinh?

- Khi mắt ta nhìn thấy đinh ghimA’ chứngtỏ điều gì?

Yêu cầu HS trả lời câu C2

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi

ánh sáng truyền từ không khísang thuỷ tinh, góc khúc xạ vàgóc tới quan hệ với nhau nh thếnào?

ii sự thay

theo góc tới.

ii vận dụng

Khi ánh sángtruyền từ khôngkhí sang các môi

63

Trang 18

câu hỏi của GV.

Công việc về nhà:

- Đọc kĩ SGK và vở ghi

- Làm các bài tập trong SBT bài 41

trờng rắn, lỏngkhác nhau thì:

- Góc khúc xạnhỏ hơn góc tới

- Khi góc tớităng

thì góc khúc xạcũng tăng

- Khi góc khúcxạ bằng 00 thìgóc khúc xạcũng bằng 00

Ngày 17 tháng 2 năm 2006

Tiết 46: Bài 42: thấu kính hội tụ

i mục tiêu

1 Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ

2 Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm, tia quatiêu điểm, tia song song với trục chính và tia có phơng đi qua tiêu điểm) qua thấukính hội tụ

3 Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ

và giải thích một vài hiện tợng thờng gặp trong thực tế

ii chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 thấu kính hội tụ tiêu cự khoảng

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

Nhận biết đặc điểm của

thấu kính hội tụ.

- Yêu cầu HS trả lời câu C1

- Tia nào là tia tới? tia nào là tialó?

- Thông báo về tia tới và tia ló

- Yêu cầu HS trả lời C2

- Tia sáng đi tớithấu kính gọi là tiatới, tia khúc xạ rakhỏi thấu kính gọi

là tia ló

Hoạt động 3 (5 phút)

Nhận biết hình dạng

của thấu kính.

- Yêu cầu HS trả lời C3

- Thông báo về chất liệu làmthấu kính hội tụ thờng dùng

2 Hình dạng của thấu kính hội tụ.

C3: Phần rìa của

64

Trang 19

kí hiệu thấu kính hội tụ.

thấu kính hội tụmỏng hơn phầngiữa Kí hiệu:

Hoạt động 4 (15 phút)

Tìm hiểu trục chính,

quang tâm tiêu điểm,

tiêu cự của thấu kính

trả lời câu hỏi của GV

c) Tìm hiểu khái niệm

lời câu hỏi của GV

d) Tìm hiểu khái niệm

tiêu cự

HS tự đọc phần thông

báo khái niệm tiêu cự và

trả lời câu hỏi của GV

Yêu cầu HS tiến hành lại TN

nh hình 42.2 SGK

- Theo dõi, hớng dẫn các em

HS yếu thực hiện lại TN, quansát lại TN, quan sát lại hiện t-ợng để trả lời C4 Gợi ý: Dự

đoán xem tia nào đi thẳng Tìmcách kiểm tra dự đoán

- Yêu cầu đại diện một vàinhóm trả lời C4 GV chính xáchoá các câu trả lời của HS

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Trục chính của thấu kính hội tụ

có đặc điểm gì? GV nhắc lạikhái niệm trục chính

- Yêu cầu HS tự đọc phầnthông báo và trả câu hỏi sau:

Quang tâm của thấu kính có

đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS làm lại TN hình42.2 SGK GV theo dõi, hớngdẫn các nhóm HS tiến hành TNyếu

- Yêu cầu đại diện một vàinhóm trả lời C5

- Yêu cầu một HS lên bảng làmC6 và trình bày ý kiến củamình trớc lớp

- Yêu cầu HS tự đọc phầnthông báo khái niệm tiêu điểm

và trả lời câu hỏi sau: Tiêu điểmcủa thấu kính hội tụ đợc xác định

nh thế nào?

- GV chính xác hoá câu trả lờicủa HS

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Tiêu cự của thấu kính hội tụ làgì?

2 Quang tâm: Là

giao điểm của trụcchính và thấu kínhcủa thấu kính

3 Tiêu điểm:

Chùm tia tới songsong trục chính cóchùm tia ló cắt trụcchính tại một

điểm, điểm đó gọi

là tiêu điểm củathấu kính hội tụ

- Mỗi thấu kính cóhai tiêu điểm F vàF’ đối xứng nhauqua quang tâm

4 Tiêu cự:

Khoảng cách từquang tâm tới tiêu

điểm gọi là tiêu cựcủa thấu kính hộitụ:

Yêu cầu HS trả lời C7, C8

- Theo dõi và kiểm tra HS thựchiện C7

- Thảo luận với cả lớp để thựchiện C8

Công việc về nhà:

- Đọc kĩ SGK và vở ghi Họcthuộc phần ghi nhớ

- Làm các bài tập trong SBT bài42

iii vận dụng

65

Trang 20

Đối với mỗi nhóm HS

- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng

12cm

- 1 giá quang học

- 1 cây nến cao khoảng 5cm

- 1 màn ảnh để hứng

- 1 bao diêm hoặc bật lửa

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

ảnh của dòng chữ tạo bởi thấukính hội tụ ảnh đó cùng chiềuvới vật Vậy só khi nào ảnh củavật tạo bởi thấu kính hội tụ ngợcchiều với vật hay không? Cần bố trí

TN nh thế nào để tìm hiểu vấn đềtrên?

- Thấu kính hội tụthờng có phần rìamỏng hơn phần giữa

- Một chùm tia sángsong song với trụcchính của thấu kínhhội tụ cho chùm tia

ló hội tụ tại tiêu

điểm của thấu kính

Hoạt động 2 (15

phút) Tìm hiểu đặc

điểm đối với ảnh của

một vật tạo bới thấu

- Cho các nhóm thảo luận trớckhi ghi nhận xét đặc điểm của

ảnh vào bảng 1

ii đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

1 Thí nghiệm

2 Ghi các nhận xét trên vào bảng

+ Vật ở rất xa thấukính:

ợc ảnh trong trờng hợp này?

- Cho các nhóm thảo luận trớckhi ghi các nhận xét về đặc điểmcủa ảnh vào bảng 1 SGK

ảnh thật tại tiêu

điểm

+ d>2f ảnh thật, ngợcchiều với vật, nhỏ hơnvật

+ f<d<2f ảnh thật,ngợc chiều với vật,lớn hơn vật

+ d<f ảnh ảo, cùngchiều với vật, lớn hơn

66

Trang 21

o S

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Chùm tia tới xuất phát từ S quathấu kính cho chùm tia ló đồngqui tại S’ S’ là gì của S?

- Cần sử dụng mấy tia sáng xuấtphát từ S để xác định S’?

- GV thông báo khái niệm ảnhcủa điểm sáng

2 Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính

IO

' B ' A AB

' B ' A

Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 thấu kính phân kì tiêu cự khoảng

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

đạt Hoạt động 1 (10 phút)

Ôn - Yêu cầu một vài HS trả lời câuhỏi

sau: Nêu đặc điểm ảnh của mộtvật tạo bởi thấu kính hội tụ Có

tập những kiến thức có

liên quan đến bài mới.

67

Trang 22

- Từng học sinh trả lời

các câu hỏi của GV đa

ra

những cách nào để nhận biết thấu kính hội tụ?

- Thấu kính phânkì thờng có phầnrìa dày hơn phầngiữa

2 Thí nghiệm

- Chùm tia tớisong song vớitrục chính cuảtthấu kính phân kìcho chùm tia lóphân kì

Hoạt động 3 (8 phút)

Tìm hiểu trục chính,

quang tâm tiêu điểm,

tiêu cự của thấu kính

TN, quan sát lại hiện tợng để trả

lời C4 Gợi ý: Dự đoán xem tianào đi thẳng Tìm cách kiểm tra

dự đoán (Dùng bút đánh dấu đờngtruyền của tia sáng trên hai mànhứng Dùng thớc thẳng để kiểmtra đờng truyền đó)

- Yêu cầu đại diện một vài nhómtrả lời C4 GV chính xác hoá cáccâu trả lời

chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì.

1 Trục chính:

Là đờng thẳng điqua 2 tâm của haimặt cầu giới hạnthấu kính

b) Tìm hiểu khái niệm

quang tâm

- Từng HS tự đọc phần

thông báo về khái niệm

quang tâm trong SGK và

trả lời câu hỏi của GV

c) Tìm hiểu khái niệm tiêu

- Yêu cầu HS tự đọc phần thôngbáo và trả câu hỏi sau: Quang tâmcủa thấu kính có đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS làm lại TN hình44.1 SGK GV theo dõi, hớng dẫncác nhóm HS tiến hành TN yếu

- Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả

lời C5

- Yêu cầu một HS lên bảng làmC6 và trình bày ý kiến của mìnhtrớc lớp

- Yêu cầu HS tự đọc phần thôngbáo khái niệm tiêu điểm và trả lờicâu hỏi sau: Tiêu điểm của thấukính phân kì đợc xác định nh thếnào? Nó có đặc điểm gì khác vớitiêu điểm của thấu kính hội tụ?

2 Quang tâm:

Là giao điểm củatrục chính vàthấu kính củathấu kính

3 Tiêu điểm:

Chùm tia tớisong song trụcchính có chùmtia ló kéo dài cắttrục chính tạimột điểm, điểm

đó gọi là tiêu

điểm của thấukính - Mỗi thấukính có hai tiêu

điểm F và F’ đốixứng nhau quaquang tâm

4 Tiêu cự:

Khoảng cách từquang tâm tới

68

Trang 23

d) Tìm hiểu khái niệm

tiêu cự

HS tự đọc phần thông

báo khái niệm tiêu cự và

trả lời câu hỏi của GV

- GV chính xác hoá câu trả lờicủa HS

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tiêu

cự của thấu kính phân kì là gì?

tiêu điểm gọi làtiêu cự của thấukính:

Yêu cầu HS trả lời C7, C8 và C9

- Theo dõi và kiểm tra HS thựchiện C7

- Thảo luận với cả lớp để thựchiện C8

- Đề nghị một vài HS phát biểu đểtrả lời C9

2 Dùng hai tia sáng đặc biệt (Tia tới quang tâm và tia song song với trụcchính) dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

ii chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm HS

- 1 thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng

12 cm

- 1 giá quang học

- 1 cây nến cao khoảng 12 cm

- 1 màn để hứng ảnh

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

đạt Hoạt động 1 (5 phút)

- Đặt màn sát thấu kính Đặt vật ở vịtrí bất kì trên trục chính của thấu kính

và vuông góc với trục chính

- Từ từ dịch chuyển màn ra xa thấukính Quan sát trên màn xem có ảnhcủa vật hay không?

- Tiếp tục làm nh vậy khi thay đổi vịtrí của vật trên trục chính

* Trả lời C2

- Qua thấu kính phân kì ta luôn nhìn

i đặc điểm của ảnh tạo

kính phân kì.

Vật đặt ở mọi vịtrí trớc thấu kínhphân kì luôn cho

ảnh ảo, cùngchiều, nhỏ hơnvật

69

Trang 24

A A’

B B’

thấy ảnh của vật đặt trớc thấu kínhnhng không hứng đợc ảnh đó trênmàn Vậy ảnh đó là ảnh thật hay ảnh

- Yêu cầu HS trả lời C3, gợi ý:

+ Muốn dựng ảnh của một điểm sáng

ta làm thế nào?

+ Muốn dựng ảnh của một vật sáng talàm thế nào?

- Gợi ý HS trả lời C4:

+ Khi dịch vật AB vào gần hoặc xathấu kính thì hớng của tia khúc xạ củatia tới BI (tia song song với trục chính)

có thay đổi không?

- ảnh B’ của điểm B là giao điểm củanhững tia nào?

ii cách dựng ảnh.

khoảng tiêu cự đối với

cả thấu kính hội tụ và

- Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của

ảnh ảo tạo bởi hai loại thấu kính

iii độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính.

- ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ luôn luôn lớn hơn vật

- ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì luôn luôn bé hơn vật

- Đề nghị một vài HS trả lời C8

Công việc về nhà:

- Đọc kĩ SGK và vở ghi

- Làm các bài tập trong SBT bài 45

- Chuẩn bị báo cáo TN để tiết 50 thựchành

Ngày 5 tháng 3 năm 2006

Tiết 50: Bài 46: thực hành: đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

i mục tiêu

1 Trình bày đợc phơng pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

2 Đo đợc tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phơng pháp nói trên

ii chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo (f vào khoảng 12cm)

- 1 vật sáng phẳng có dạng chữ F, khoét trên một màn chắn sáng - 1 màn ảnhnhỏ

- 1 giá quang học thẳng, chiều dài khoảng 80cm, trên có giá đỡ vật, thấu kính

Trang 25

iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1 (15

phút) Trình bày

việc chuẩn bị báo

cáo TH, đó là việc

trả lời câu hỏi về cơ

sở lí thuyết của bài

TH.

- Làm việc với cả lớp để kiểm traphần chuẩn bị lí thuyết của HS chobài TH Yêu cầu một số HS trìnhbày câu trả lời đối với từng câu hỏinêu ra ở phần I của mẫu báo cáo vàhoàn chỉnh câu trả lời

a) Dựng ảnh củamột vật cách thấukính hội tụ mộtkhoảng d=2f

- Trình bày phần

chuẩn bị nếu đợc

GV yêu cầu

cần có

- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo

TH của HS nh mẫu đã cho ở cuốibài

định vị trí của thấu kính, của vật vàcủa màn ảnh

* Lu ý các nhóm HS:

- Lúc đầu đặt thấu kính ở giữa giá

quang học, rồi đặt vật và màn ởkhá gần thấu kính, cách đều thấukính Cần đo các khoảng cách này

để đảm bảo do=d'

o

- Sau đó đồng thời xê dịch đồngthời cả vật và màn những khoảnglớn bằng nhau (chừng 5cm) ra xadần thấu kính để luôn đảm bảod=d’

- Khi ảnh hiện trên màn gần rõ nétthì dịch chuyển vật và màn nhữngkhoảng nhỏ bằng nhau cho tới khithu đợc ảnh rõ nét cao bằng vật

Kiểm tra điều này bằng cách đochiều cao h’ của ảnh để so sánh vớichiều cao h của vật h=h’

b) Tóm tắt cáchtiến hành đo tiêu

cự của thấu kínhtheo phơng phápnày:

- Đặt thấu kính ởgiữa giá quanghọc, rồi đặt vật vàmàn ảnh sát gần

và cách đều thấukính

- Dịch vật và màn

ra xa dần thấukính cho đến khithu đợc ảnh rõ néttrên màn và ảnh

có kích thớc bằngvật

l f

- Thu báo cáo thực hành của HS

2 Nêu và giải thích đợc các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh

3 Dựng đợc ảnh của một vật tạo ra trong máy ảnh

ii chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm HS

71

Trang 26

I B

A

A’ B’ F P

Q

- 1 mô hình máy ảnh, tại chỗ đặt phim có dán mảnh giấy mờ (hay mảnh phim

đã tẩy trắng

- 1 ảnh chụp một số máy ảnh để giới thiệu cho cả lớp xem

- Photocopi hình 47.4 SGK đủ cho mỗi HS 1 tờ để kiểm tra kĩ năng dựng ảnhquang học

+ Vẽ đờng truyền của 3 tia sáng

đặc biệt đã học qua thấu kínhhội tụ?

- Yêu cầu HS đọc mục I SGK

- Hỏi một vài HS để đánh giá sựnhận biết của các em về thànhphần cấu tạo của máy ảnh

i cấu tạo của máy ảnh.

1 Hai bộ phận chínhcủa máy ảnh là vật kính

và buồng tối Ngoài ratrong các máy ảnhthông dụng, để chụp

đặt mắt sau tấm kính mờ hoặctấm nhựa trong đặt ở vị trí phim

để quan sát ảnh của vật này

- Đề nghị một vài nhóm HS trả

lời C1 và C2

- Trờng hợp không có mô hìnhmáy ảnh thì GV gợi ý cho HS cả

lớp trả lời câu hỏi sau:

+ ảnh thu đợc trên phim của máy

ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo?

+ Vật thật cho ảnh thật thì cùngchiều hay ngợc chiều với vật?

+ Vật thật cách vật kính mộtkhoảng xa hơn so với khoảngcách từ ảnh trên phim đến vậtkính thì ảnh này lớn hơn hay nhỏhơn vật?

+ Vật thật cho ảnh thật thì vậtkính của máy ảnh là thấu kínhhội tụ hay phân kì?

ii ảnh của một vật trên phim.

1 Trả lời các câu hỏi

C1: ảnh của vật trênphim là ảnh thật, ngợcchiều với vật và nhỏ hơnvật

C2: Hiện tợng thu đợc

ảnh thật (ảnh trên phim) của vậtchứng tỏ vật kính củamáy ảnh là thấu kínhhội tụ

Ngày đăng: 18/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng của thÊu kÝnh héi tô. - GIÁO ÁN LÝ 9 KỲ 2
2. Hình dạng của thÊu kÝnh héi tô (Trang 24)
Hình   máy   ảnh   và quan   sạt   máy  ảnh này.  Từ đó trả lời C1 và C2. - GIÁO ÁN LÝ 9 KỲ 2
nh máy ảnh và quan sạt máy ảnh này. Từ đó trả lời C1 và C2 (Trang 34)
w