1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ly 9

62 479 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Tác giả Phan Hồ Hạnh
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 618,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu học sinh tương tự đọc và trả lời câu hỏi C3: khi nào một vật được coi là đứng yên -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3 -Nhận xét và yêu cầu học sinh -Ghi bài -Cho ví dụ: +Chiếc xe m

Trang 1

Tiết : 01 Bài dạy: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

I.Mục đích yêu cầu:

-Biết được chuyển động hay đứng yên so với vật mốc

-Biết được chuyển động hay đứng yên chỉ mang tính tương đối

-Biết được các dạng của chuyển động và đứng yên

hiểu một số hiện tượng vật lí

quen thuộc về cơ học Tiếp tục

ở chương trình vật lí 8 chúng ta

sẽ tìm hiểu sâu hơn các vấn đề

của cơ học: Thế nào là chuyển

động cơ học? Quán tính là gì?

Áp suất là gì? Tại sao vật này

nổi trên nước, vật kia lại chìm

trong nước?Thế nào là công cơ

học…

-Tiết đầu tiên của chương cơ

học này chúng ta sẽ tìm hiểu

các vấn đề có liên quan đến

chuyển động cơ học: khi nào

vật được coi là chuyển động,

khi nào vật được coi là đứng

Hoạt động 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi

C1

-Gọi học sinh đọc phần thu

thập thông tin của Sgk để tìm

các thông tin cần thiết trả lời

-TL: Ta chỉ cần so sánh vịtrí của ôtô, thuyền, đám

I.Làm thế nào để biếtmột vật chuyển động hayđứng yên?

1

Trang 2

-Nhận xét

-Thông báo: khi vị trí của vật

thay đổi theo thời gian so với

vật mốc thì vật đó được coi là

chuyển động so với vật mốc

Và chuyển động này được gọi

là chuyển động cơ học

-Yêu cầu học sinh thực hiện

câu hỏi C2: cho ví dụ về chuyển

đông cơ học trong đó chỉ rõ vật

được chọn làm mốc?

-Yêu cầu học sinh tương tự đọc

và trả lời câu hỏi C3: khi nào

một vật được coi là đứng yên

-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3

-Nhận xét và yêu cầu học sinh

-Ghi bài

-Cho ví dụ:

+Chiếc xe máy chuyểnđộng so với cây bên đường

vì khoảng cách giữa xe máy

và cây bên đường thay đổitheo thời gian

+Con thuyền chuyển động

so với chiếc cầu-TL: Vật không thay đổi vịtrí đối với một vật khácchọn làm mốc thì được coi

là đứng yên-Cho ví dụ:

+Người ngồi trên thuyềnđang trôi theo dòng nước vì

vị trí của người không thayđổi so với thuyền nên người

ở trạng thái đứng yên so vớithuyền

-Khi vị trí của vật thayđổi theo thời gian so vớivật mốc thì vật đó đượccoi là chuyển động sovới vật mốc Và chuyểnđộng này được gọi làchuyển động cơ học

Ví dụ: chiếc xe máychuyển động so với cộtđiện bên đường vì vị trícủa xe máy thay đổi sovới cột điện

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động hay đứng yên

-Cho học sinh quan sát hình

1.2/Sgk

-Yêu cầu học sinh đọc và thực

hiện các câu hỏi C4, C5

-Gọi học sinh lần lượt trả lời

câu hỏi C4, C5

-Nhận xét

-Quan sát hình 1.2/sgk

-Đọc và thực hiện các câuhỏi C4, C5

-TL:

+C4:So với nhà ga thì hànhkhách đang chuyển động vì

vị trí người này thay đổi sovới nhà ga

+C5:So với toa tàu thì hànhkhách là đứng yên vì vị trícủa hành khách đối với toatàu không thay đổi

II.Tính tương đối củachuyển động và đứngyên

Trang 3

-Yêu cầu học sinh qua việc xử

lí các câu hỏi trên hoàn thành

C6

-Gọi học sinh đọc C6

-Nhận xét

-Yêu cầu học sinh thực hiện C7:

cho ví dụ để minh hoạ cho

nhận xét ở C6

-Nhận xét

-Thông báo: một vật được coi

là chuyển động hay đứng yên

phụ thuộc vào việc chọn vật

làm mốc Do đó trạng thái

đứng yên hay chuyển động của

vật có tính chất tương đối Bởi

thế, chúng ta cần phải chọn vật

làm mốc cụ thể mới đánh giá

được trạng thái vật là chuyển

động hay đứng yên.Tuy nhiên,

chúng ta có quy ước rằng khi

không nêu vật mốc nghĩa là

phải hiểu đã chọn vật mốc là

một vật gắn liền với Trái đất

-Yêu cầu học sinh đọc và thực

hiện câu C8

-Nhận xét

-Hoàn thành C6

-TL: Một vật có thể chuyểnđộng đối với vật này nhưnglại là đứng yên đối với vậtkhác

-Ghi bài -Ví dụ: Hành khách chuyểnđộng so với nhà ga nhưngđứng yên so với toa tàu-Lắng nghe

-TL:Mặt trời thay đổi vị trí

so với một điểm mốc gắnvới Trái đất, vì vậy có thểcoi Mặt trời chuyển độngkhi lấy mốc là Trái đất

-Một vật có thể chuyểnđộng đối với vật nàynhưng lại là đứng yênđối với vật khác

Chuyển động hayđứng yên của vật có tínhtương đối

Ví dụ: Hành kháchchuyển động so với nhà

ga nhưng đứng yên sovới toa tàu

Hoạt động 3:Giới thiệu một số chuyển động thường gặp

-Cho học sinh quan sát hình

1.3/sgk

-Yêu cầu học sinh quan sát và

mô tả lại các hình ảnh chuyển

động của các vật đó

-Thông báo: đường mà vật

chuyển động vạch ra gọi là quỹ

đạo của chuyển động Tuỳ theo

hình dạng của quỹ đạo người ta

phân biệt chuyển động thẳng

-Quan sát hình 1.3/sgk

-Quan sát và mô tả lại cáchình ảnh chuyển động củacác vật đó

-Lắng nghe

III.Một số chuyển độngthường gặp

-Một số chuyển độngthường gặp:

+chuyển động thẳng(vd: chuyển động của xe

3

Trang 4

-Thảo luận và trả lời

+Người lái xe đứng yên so với ôtô,chuyển động so với người bên đường

và cột điện+Người bên đường đứng yên so vớicột điện, chuyển động so với ôtô vàngười lái xe

+cột điện dứng yên so với người bênđường, chuyển động so với ôtô vàngười lái xe

-C11: Khoảng cách từ vật tới vật mốckhông thay đổi thì vật đứng yên, nóinhư vậy không phải lúc nào cũngđúng Có trường hợp sai, ví dụ như:vật chuyển động tròn quanh vật mốc

3 Củng cố:

-Tại sao chuyển động hay đứng yên của một vật chỉ mang tính tương đối? Cho ví dụ

-Có những dạng chuyển động nào? Cho ví dụ

4 Hướng dẫn về nhà:

-Học bài Làm các bài tập 1.1 1.6/SBT

-Chuẩn bị bài tiết sau

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tiết : 02 Bài dạy: VẬN TỐC

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

I.Mục đích yêu cầu:

-Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cáchnhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó

-Nắm vững công thức tính vận tốc v = t s và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợppháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

-Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

cơ học? Khi nào một vật được

xem là đứng yên? Cho ví dụ

-CH:Tại sao vật chuyển động

hay đứng yên chỉ mang tính

tương đối? Cho ví dụ

được một vật chuyển động hay

đứng yên Trong tiết học này

chúng ta sẽ tìm hiểu xem làm

cách nào để nhận biết được sự

nhanh, chậm của chuyển động?

-Lắng nghe

Hoạt động 1:Tìm hiểu về vận tốc

-Treo bảng phụ kẻ bảng 2.1/sgk

yêu cầu học sinh theo dõi kết

quả cuộc chạy 60m của một

nhóm học sinh và trả lời câu

-Quan sát và theo dõi kếtquả để tìm câu trả lời chocâu C1

I.Vận tốc là gì?

5

Trang 6

hỏi C1

-CH:Làm thế nào để biết ai

chạy nhanh, ai chạy chậm?

-Gọi học sinh lên bảng ghi xếp

hạng của từng học sinh vào cột

4

-Thông báo: khi so sánh quãng

đường đi được trong cùng một

khoảng thời gian như nhau nếu

người nào đi được quãng

đường dài hơn thì người đó đi

nhanh hơn

-Yêu cầu học sinh tiếp tục thực

hiện C2: tính quãng đường mỗi

học sinh chạy trong mỗi giây

-Gọi học sinh lên bảng hoàn

-Thông báo: quãng đường chạy

được trong 1 giây được gọi là

-Lên bảng ghi xếp hạng củatừng học sinh vào cột 4-Lắng nghe

-Thực hiện C2: tính quãngđường mỗi học sinh chạytrong mỗi giây

-Học sinh lên bảng hoànthành cột 5

-So sánh lại kết quả xếphạng của từng học sinhtrong bảng ở cột 4 với cột 5-Lắng nghe

-Ghi bài -Học sinh hoàn thành C3

-Trả lời câu hỏi C3 : (1)nhanh

(2)chậm (3)quãng đường đi được (4)đơn vị

-Ghi bài

-Quãng đường chạyđược trong 1 giây đượcgọi là vận tốc

-Độ lớn của vận tốc chobiết sự nhanh hay chậmcủa chuyển động vàđược xác định bằng độdài quãng đường đi đượctrong một đơn vị thờigian

Hoạt động 2:Công thức của vận tốc

-Nếu ta gọi s: là quãng đường

đi được, v: vận tốc, t: là thời

gian để đi hết quãng đường

đó.Em hãy dựa vào kết luận về

độ lớn của vận tốc ở trên hãy

rút ra công thức tính vận tốc?

-Gọi học sinh lên bảng viết

-Lắng nghe -Dựa vào kết luận về độ lớncủa vận tốc ở trên hãy rút racông thức tính vận tốc

-Học sinh lên bảng viết

Trang 7

đường đi được (s) và thời gian

để đi hết quãng đường đó (t)

-Nhận xét

công thức tính vận tốc:

v = t s

-Rút ra công thức tính (s) và(t)

s = v.t

t =v s

+v: vận tốc +t: là thời gian để đi hếtquãng đường đó

Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị của vận tốc và cách đổi đơn vị vận tốc

-CH: Dựa vào công thức tính

vận tốc hãy cho biết đơn vị

(hay 1km/h=0,28m/s)

-Thông báo: độ lớn của vận tốc

được đo bằng tốc kế Giới thiệu

cho học sinh về tốc kế

-TL: Đơn vị vận tốc phụthuộc vào đơn vị chiều dài

và đơn vị thời gian-Quan sát

-Chú ý theo dõi

-Hoàn thành C4

-Học sinh lên bảng thựchiện C4 hoàn thành bảng 2.2-Đọc mục III Sgk để tìmthông tin

-TL:Đơn vị hợp pháp củavận tốc là km/h và m/s-Ghi bài

-Chú ý theo dõi

-Lắng nghe

III.Đơn vị vận tốc

-Đơn vị thường dùng là: +km/h

+m/s (1km/h=0,28m/s)

7

Trang 8

Hoạt động 4: Vận dụng

-Yêu cầu học sinh đọc và

hoàn thành câu hỏi C5

-Gọi học sinh lần lượt

thực hiện ý (a) của C5

cách giải bài toán vật lí

-Yêu cầu học sinh đọc và

-Lần lượt thực hiện ý(a) của C5

-TL: Phải đổi về cùngđơn vị vận tốc rồi sosánh các số đo

-Học sinh lên bảngthực hiện tiếp ý (b) của

C5

-Chú ý lắng nghe vàtheo dõi

-Đọc và thực hiện cáccâu C6, C7, C8,

-Học sinh lần lượt lênbảng thực hiện C6, C7,

b)Ôtô có v=36km/h=10m/s

Xe đạp có v=10,8km/h=3m/s Tàu hoả có v=10m/s

Ôtô và tàu hoả chuyển độngnhanh như nhau, xe đạp chuyểnđộng chậm nhất

-C6: Tóm tắt: giải s=81km Vận tốc tàu: t=1,5h v =s t 1,581

v=?km/h =54 km/h =?m/s

-C8: Tóm tắt:

v=4km/h t= 30phút= 1

2h s=?km

GiảiKhoảng cách từ nhà đến nơi làmviệc là: S=v.t=4 1

Trang 9

-Chuẩn bị bài tiết sau

5 Rút kinh nghiệm:

9

Trang 10

Tiết : 03 Bài dạy: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

Ngày dạy :………

I.Mục đích yêu cầu:

-Phát biểu được dịnh nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều-Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp.Xác định được dấu hiệuđặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

-Mô tả thí nghiệm hình 3.1/Sgk và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong thí nghiệmtrả lời được những câu hỏi trong bài

Công thức tính vận tốc: v =s t

-TL:Đơn vị thường dùng là: km/h, m/s Vận tốc của ôtô là 70km/h cho biết mỗi giờ ôtô điđược 70km

v=?km/h, ?m/s-B2.5/sbt: Tóm tắt:

s1=300m

t1=1phút=60giây

s2=7,5km

t2=0,5h SS: v1, v2

Trang 11

Giảia)Vận tốc của người thứ nhất: v1= 1

1

300

5 / 60

của đầu kim đồng hồ và chuyển

động của xe đạp trên đường

-Thông báo: chuyển động của

kim đồng hồ được gọi là

chuyển động đều Chuyển động

của xe đạp trên đường là

chuyển động không đều Vậy

thế nào là chuyển động đều?

Thế nào là chuyển động không

đều? Đặc điểm của độ lớn vận

tốc của các chuyển động này có

giống nhau không? Bài học

hôm nay chúng ta cùng nhau

tìm hiểu

-So sánh và nêu ra nhận xét

về chuyển động của đầukim đồng hồ và chuyểnđộng của xe đạp trên đường-Lắng nghe

-Ghi bài

Tiết 3:

CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

- CHUYỂN ĐỘNGKHÔNG ĐỀU

Hoạt động 1:Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều

-Yêu cầu học sinh đọc thông

độ lớn không thay đổi theothời gian

-Cho ví dụ về chuyển độngđều:

+chuyển động của đầu cánhquạt máy khi quạt chạy ổn

I.Định nghĩa:

11

Trang 12

-Nhận xét

-CH:Thế nào là chuyển động

không đều?

-Yêu cầu học sinh cho ví dụ về

chuyển động không đều

-Nhận xét

-Hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm như hình 3.1/sgk

-Yêu cầu học sinh quan sát trục

bánh xe và ghi lại quãng đường

mà bánh xe lăn được sau những

khoảng thời gian 3s liên tiếp

trên mặt nghiêng AD và trên

-Cho ví dụ về chuyển độngđều:

+chuyển động của xe đạptrên đường

+chuyển động của tàu hoảkhi vào ga

-Ghi bài -Làm thí nghiệm như hình31/sgk theo nhóm

-Quan sát trục bánh xe vàghi lại quãng đường màbánh xe lăn được sau nhữngkhoảng thời gian 3s liên tiếptrên mặt nghiêng AD vàtrên mặt ngang DF

-Trả lời câu hỏi C1: “chuyểnđộng của trục bánh xe trênmáng nghiêng là chuyểnđộng không đều vì trongcùng một khoảng thời giant=3s, trục lăn được cácquãng đường AB, BC, CDkhông bằng nhau Còn trênđoạn DE, EF là chuyểnđộng đều vì trong cùngkhoảng thời gian t=3s, trụclăn được những quãngđường bằng nhau”

-Đọc thực hiện C2

-Trả lời câu hỏi C2: a)chuyển động đều b), c), d) chuyển độngkhông đều

-Chuyển động đều làchuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổitheo thời gian

-Chuyển động khôngđều là chuyển động màvận tốc có độ lớn thayđổi theo thời gian

Hoạt động 2:Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều

-Yêu cầu học sinh dựa vào

bảng 3.1/sgk tính đoạn đường

-Dựa vào bảng 3.1/sgk tínhđoạn đường lăn được của

II.Vận tốc trung bìnhcủa chuyển động không

Trang 13

lăn được của trục bánh xe trong

mỗi giây ứng với các quãng

đường AB, BC, CD

-Gọi học sinh đọc kết quả đã

tính được

-Thông báo: trong chuyển động

không đều trung bình mỗi giây

vật chuyển động được bao

nhiêu mét thì ta nói vận tốc

trung bình của chuyển động là

bấy nhiêu m/s

-Yêu cầu học sinh đọc và trả

lời câu hỏi C3

-Thông báo: vận tốc trung bình

trên các đoạn đường chuyển

động khác nhau thường có giá

trị khác nhau vì vậy phải nêu rõ

vận tốc trung bình trên đoạn

đường cụ thể Vận tốc trung

bình trên cả đoạn đường

thường khác với trung bình

vAB=0,017m/s

vBC=0,05m/s

vCD=0.08m/s-Lắng nghe

-Ghi bài

-Trả lời câu hỏi C3: Từ Ađến D trục bánh xe lănnhanh dần

-Lắng nghe

đều

-Trong chuyển độngkhông đều, trung bìnhmỗi giây vật chuyểnđộng được bao nhiêu métthì ta nói vận tốc trungbình của chuyển động làbấy nhiêu m/s

-Học sinh lên bảngthực hiện C5, C6

III.Vận dụng:

-C4:Chuyển động của ôtô từ HN đến

HP là chuyển động không đều vìtrên đoạn đường này có lúc ôtô chạynhanh, có lúc ôtô chạy chậm

50km/h là vận tốc trung bình-C5: Tóm tắt:

Vận tốc trung bình trên quãng

13

Trang 14

-Thế nào là chuyển động đều? Cho ví dụ

-Thế nào là chuyển động không đều? Cho ví dụ

4 Hướng dẫn về nhà:

-Học bài Làm các bài tập 3.1 3.7/sbt

-Chuẩn bị bài tiết sau Xem lại bài “Lực –Hai lực cân bằng” ở lí 6

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Tiết : 04 Bài dạy: BIỂU DIỄN LỰC

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

I.Mục đích yêu cầu:

-Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực

không đều? Cho ví dụ về

chuyển động không đều

Thời gian đi quãng đường đầu: 1

1 1

3000

1500 2

Trang 16

thể gây ra khi tác dụng lên vật.

Ở bài học hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu thêm về sự liên hệ

giữa lực và vận tốc, cách biểu

diễn lực

-Lắng nghe

-Ghi bài

Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc

-Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến

-Yêu cầu học sinh rút ra nhận

xét về mối liên quan giữa lực

và vận tốc

-Học sinh nhớ lại kiến thức

ở lớp 6 cho biết lực có thểgây ra những tác dụng: làmvật bị biến dạng và làm thayđổi chuyển động của vật -Cho ví dụ:

+Lực xuất hiện khi hãmphanh làm xe chuyển độngchậm dần

+Lực nén của tay người làm

lò xo biến dạng-Trả lời câu hỏi C1 :+H4.1:lực hút của namchâm lên miếng thép làmtăng vận tốc của xe lăn nên

xe lăn chuyển động nhanhlên

+H4.2: lực tác dụng của vợtlên quả bóng làm quả bóngbiến dạng và ngược lại, lựccủa quả bóng đập vào vợtlàm cho vợt bị biến dạng-Rút ra nhận xét về mối liênquan giữa lực và vận tốc:

I.Ôn lại khái niệm lực

-Lực tác dụng lên vật cóthể làm tăng hoặc giảmvận tốc của vật

Trang 17

-Thông báo: trong vật lí người

ta thường gọi những đại lượng

có phương chiều và độ lớn là

đại lượng vectơ Do đó lực là

một đại lượng vectơ

-CH:Dựa vào định nghĩa trên

hãy cho biết khối lượng và

chiều dài có phải là đại lượng

vectơ không? Vì sao?

-Nhận xét

-Thông báo: lực có 3 yếu tố

(điểm đặt, phương chiều, độ

lớn) Hiệu quả tác dụng của lực

phụ thuộc vào các yếu tố này

-Vectơ lực được kí hiệu bằng:

F .Cường độ của lực được kí

hiệu bằng: F

-Hướng dẫn học sinh cách biểu

diễn vectơ lực: bằng mũi tên có

có chiều hướng về tâm Tráiđất làm cho vật rơi xuống -Lắng nghe

-TL:Khối lượng và chiềudài không phải là đại lượngvectơ vì nó chỉ có độ lớn màkhông cần phải có phươngchiều

-Ghi bài -Lắng nghe

-Lắng nghe

-Chú ý lắng nghe và theodõi

II Biểu diễn lực 1.Lực là một đại lượngvectơ

-Lực có 3 yếu tố:

+Điểm đặt +Phương chiều +Độ lớn

2.Cách biểu diễn và kíhiệu vectơ lực

-Kí hiệu của vectơ lực: F

-Cường độ lực được kíhiệu : F

-Cách biểu diễn vectơlực:

(Sgk)Vd: F=10N

P=10.m=10.5=50N

17

Trang 18

-Yêu cầu học sinh dựa

vào hình 4.4/Sgk thực

hiện C3

-Gọi học sinh diễn đạt

theo yêu cầu của C3

-Nhận xét

-Dựa vào hình 4.4/Sgkthực hiện C3

-Học sinh diễn đạt theoyêu cầu của C3

A

10N

Pb)F=15000N 5000N B F

-C3:H.a: Điểm đặt tại A Phương thẳng đứng

F1: Chiều từ dưới lên Cường độ lực F1=20NH.b: Điểm đặt tại B

Phương nằm ngang

F2: Chiều từ trái sang phải Cường độ lực F2=30NH.c: Điểm đặt tại C

Trang 19

Tiết : 05 Bài dạy: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

I.Mục đích yêu cầu:

-Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng vàbiểu thị bằng vectơ lực

-Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệm

để khẳng định “Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽchuyển động thẳng đều”

-Nêu được một số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

-CH: Nêu các yếu tố của lực

Vectơ lực được biểu diễn như

thế nào?

-CH: Hãy biểu diễn trọng lực

của vật có khối lượng 50kg Tỉ

-TL: Trọng lực của vật cí khối lượng 50kg là: A

P=10m=10.50=500N 100N

+Trọng lực P có: phương thẳng đứng chiều từ trên xuống cường độ P=200N +Lực kéo FK có: phương nghiêng 1góc 300

so với phương ngang chiều từ trái sang phải cường độ FK=250N

19

Trang 20

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

ĐVĐ:

-Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến

thức ở lớp 6 Hãy cho biết khi

vật chịu tác dụng của hai lực

cân bằng thì vật sẽ như thế

nào?

-Nhận xét

-Lực tác dụng lên vật cân bằng

thì vật đứng yên Vậy, nếu một

vật đang chuyển động mà chịu

tác dụng của hai lực cân bằng

vật sẽ như thế nào? Bài học

hôm nay chúng ta cùng nhau

tìm hiểu

-TL:vật chịu tác dụng củahai lực cân bằng thì vậtđứng yên

-Lắng nghe và suy nghĩ tìmcâu trả lời

-Ghi bài

Tiết 5: SỰ CÂN BẰNGLỰC - QUÁN TÍNH

Hoạt động 1:Tìm hiểu về lực cân bằng

-Yêu cầu học sinh quan sát

hình 5.2/Sgk và chỉ ra hai lực

cân bằng tác dụng lên quyển

sách, quả cầu và quả bóng

-Gọi học sinh chỉ ra hai lực cân

-TL:

+Hai lực cân bằng tác dụnglên quyển sách đặt trên bàn

là trọng lựơng của quyểnsách và lực nâng của mặtbàn

+Hai lực cân bằng tác dụnglên quả cầu treo trên sợi dây

là trọng lựơng của quả cầu

và lực giữ của sợi dây+Hai lực cân bằng tác dụnglên quả bóng đặt trên mặtđất là trọng lựơng của quảbóng và lực nâng của mặtđất

-Đọc và làm C1 vào vở-Lên bảng thực hiện C1

-Chú ý theo dõi

I.Lực cân bằng1.Hai lực cân bằng là gì?

-Hai lực cân bằng là hailực có cường độ bằngnhau, có cùng phương,chiều ngược nhau

VD:

F 0,5N 

P

Trang 21

bằng

-Yêu cầu học sinh rút ra đặc

điểm của hai lực cân bằng

-Hướng dẫn học sinh thảo luận

đổi Vậy khi các lực tác dung

lên vật cân bằng nhau thì vận

+Yêu cầu học sinh quan sát kĩ

thí nghiệm để trả lời các câu

hỏi trong bài

-Tiến hành thí nghiệm và

hướng dẫn học sinh quan sát,

phân tích, trả lời câu hỏi C2, C3,

C4 và thực hiện đo quãng

đường đi được của quả cân A

sau mỗi 2 giây

-CH: Khi lắp thí nghiệm như

hình a ta thấy quả cân A ban

đầu đứng yên Tại sao như

vậy?

-CH: Khi đặt thêm vật nặng A/

lên quả cân A tại sao quả cân A

cùng với A/ lại chuyển động

nhanh dần?

-CH: Khi qua K thì A/ bị giữ lại

lúc này A còn chịu tác dụng

của lực nào?

-Ta thấy khi qua K thì A/ bị giữ

lại lúc này A còn chịu tác dụng

của 2 lực PA và T lại cân bằng

nhau và quả cân A tiếp tục

-Đưa ra dự đoán: khi cáclực tác dụng lên vật cânbằng nhau thì vận tốc củavật sẽ không thay đổi

-Chú ý lắng nghe và quansát

-Quan sát, phân tích và trảlời câu hỏi C2, C3, C4 vàthực hiện đo quãng đường

đi được của quả cân A saumỗi 2 giây rồi ghi kết quảvào bảng 5.1/Sgk

-TL:Quả cân A ban đầuđứng yên vì chịu tác dụngcủa hai lực cân bằng (lựccăng dây T và trọng lực PA)-TL:Quả cân A cùng với A/

lại chuyển động nhanh dần

vì PA+PA/ >T

-TL:Khi qua K thì A/ bị giữlại lúc này A còn chịu tácdụng của 2 lực PA và T lạicân bằng nhau

-Lắng nghe

2.Tác dụng của hai lựccân bằng lên một vậtđang chuyển động

21

Trang 22

-Nhấn mạnh lại cho học sinh:

khi các lực tác dụng lên vật cân

-Lắng nghe

-Ghi bài

-Dưới tác dụng của hailực cân bằng, một vậtđang chuyển động sẽ tiếptục chuyển động thẳngđều

Hoạt động 2:Tìm hiểu về quán tính

-CH: Khi đi xe đạp em có thể

lên xe và đạp cho xe chạy

nhanh ngay lập tức được

không?

-CH: Khi xe đạp đang chạy

nhanh trên đường em có thể

bóp phanh làm cho xe dừng lại

ngay lập tức được không?

-Thông báo: không chỉ riêng gì

với xe đạp mà ta thấy rằng đối

với ôtô, tàu hoả, xe máy hay

một vật bất kì … đang chuyển

động khi hãm phanh không thể

dừng ngay được mà phải trượt

tiếp thêm một đoạn điều đó

cho ta thấy rằng “khi có lực tác

dụng vật không thể thay đổi

vận tốc ngay lập tức vì mọi vật

đều có quán tính”

-CH:Tại sao khi phanh xe đạp

đột ngột thì dễ bị ngã?

-Thông báo: quán tính của vật

phụ thuộc vào khối lượng

Khối lượng của vật càng lớn thì

quán tính của vật càng lớn và

ngược lại

-CH:Trong quãng đường 10m

1VĐV và 1xe ôtô cùng chạy

Vì sao ôtô về đích trước?

-TL: không thể chạy nhanhngay lập tức

-TL: không thể dừng lạingay lập tức

-Lắng nghe và ghi nhớ dấuhiệu của quán tính là:“khi

có lực tác dụng vật khôngthể thay đổi vận tốc ngayđược”

-Ghi bài

-TL:khi phanh xe đột ngộtthì xe dừng lại ngay nhưng

do quán tíng người ngồi trên

xe vẫn lao về phái trước nên

dễ bị ngã-Lắng nghe

-TL:Vì khối lượng của ôtôlớn nên cần nhiều thời gian

để thay đổi quán tính

II.Quán tính

-Mọi vật đều có quántính

-Quán tính là tính chấtgiữ nguyên vận tốc củavật

Trang 23

-Gọi học sinh lần lượt

trả lời các câu hỏi C6,

C7,C8

-Học sinh lần lượt trả lờicác câu hỏi C6, C7,C8

-Thảo luận -Ghi bài

III.Vận dụng-C6: Búp bê ngã về phía sau Khiđẩy xe, chân búp bê chuyển độngcùng với xe nhưng do quán tính nênthân và đầu búp bê chưa kịp chuyểnđộng vì vậy búp bê ngã về phía sau-C7: Vì xe dừng lại đột ngột, mặc dùchân búp bê bị dừng lại cùng với xe,nhưng do quán tính nên thân búp bêvẫn chuyển động và nó bị nhào vềphía trước

-C8: a)Ôtô đột ngột rẽ phải, do quán tínhhành khách không đổi hướngchuyển động ngay mà tiếp tục theochuyển động cũ nên bị nghiêngngười sang trái

c)Vì do quán tính mực tiếp tụcchuyển động xuống đầu ngòi khi bút

đã dừng lạie)Do quán tính nên cốc chưa kịpthay đổi vận tốc khi ta giật nhanhgiấy ra khỏi đáy cốc

Trang 24

Tiết : 06 Bài dạy: LỰC MA SÁT

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

I.Mục đích yêu cầu:

-Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát Bước đầu phân biệt sự xuất hiệncủa các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này

-Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ

-Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩthuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực nàyII.Chuẩn bị:

-CH:Nêu đặc điểm của hai lực

cân bằng Nêu tác dụng của hai

lực cân bằng lên vật đang

P=10m=10.0,2=2N T Quả cầu chịu tác dụng 1N của hai lực cân bằng, trọng 

lực P cân bằng với sức cân dây T

P -B5.6/sbt Q

a)Vật đứng yên trên mặt bàn

vì 2 lực P và Q tác dụng lên  vật cân bằng nhau b)Vật chuyển động thẳng đều, P trên mặt sàn nằm ngang nhờ 1N lực kéo có cường độ 2N FC FK

chứng tỏ lực kéo cân bằng  với lực cản của mặt sàn tác

dụng lên vật-B5.8/sbt: Báo đuổi riết con linh dương, linh dương nhảytạt sang bên, do quán tính báo lao về phía trước vồ mồinhưng không kịp đổi hướng nên linh dương trốn thoát

2 Bài mới:

Trang 25

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

ĐVĐ:

-Đi xe đạp trên 2 đoạn đường:

đường nhựa và đường gồ ghề

theo em đoạn đường nào khó

khăn hơn?

-Để giải quyết vấn đề này

chúng ta đi vào nội dung của

bài học hôm nay

-Suy nghĩ và tìm câu trả lời:

+ đường gồ ghề khó khănhơn

tiếp xúc nhau gọi là ma sát

trượt Hoặc chẳng hạn như

-TL:vì có lực cản xuấthiện khi má phanh vàvành bánh xe tiếp xúcnhau

-Lắng nghe

TL:Lực ma sát xuấthiện khi 2 vật tiếp xúcnhau

-Ghi bài -Lắng nghe

-Lắng nghe

-TL:Lực ma sát trượtxuất hiện khi 1 vậttrượt trên bề mặt vậtkhác

Trang 26

-TL:Viên bi lăn chậmdần rồi dừng lại

-TL:Do viên bi tiếp xúcvới mặt bàn nên xuấthiện lực ma sát

-Lắng nghe

-TL:Lực ma sát lănxuất hiện khi vật lăntrên bề mặt của vậtkhác Và nó cản trởchuyển động

-So sánh lực ma sáttrượt và lực ma sát lănsau khi phân tích hình6.1

-Làm thí nghiệm vàđọc số chỉ của lực kếkhi vật nặng chưachuyển động

-TL:vật không thay đổivận tốc chứng tỏ vậtchịu tác dụng của 2 lựccân bằng

-Lắng nghe

-TL:Lực ma sát nghỉxuất hiện khi vật chịutác dụng của lực mà vậtvẫn đứng yên

Sựxuấthiện

Đặcđiểm

Ví dụ

Lựcmasáttrượt

Khi vật trượt trên

bề mặt vật khác

Cản trở chuyển động

Kéo hộp

gỗ trượt trên mặt bàn

Lựcmasátlăn

Khi vật lăntrên bềmặt của vật khác

Cản trở chuyển động nhưng

độ lớn nhỏ hơnnhiều lực ma sát trượt

Đẩy viên

bi lăn trên mặt bàn

Lựcmasátnghỉ

Khi vật chịu tác dụng của lực khác

mà không

bị trượt

Giữ vật đứng yên, không

bị trượt khi chịutác dụngcủa vật khác

Lực

ma sátnghỉgiữbànchânkhôngbịtrượtkhibướctrênđường

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của lực ma sát trong đời sống kĩ thuật

Trang 27

các chi tiết, biện pháp khắc

phục chủ yếu là tra dầu mở sẽ

tra dầu b)Ma sát trượt làm mòn trụccản trở chuyển động củabánh xe Biện pháp khắcphục là lắp ổ bi, tra dầu c)Ma sát trượt cản trởchuyển động của thùng

Biện pháp khắc phục là lắpbánh xe

-Lắng nghe

-Quan sát hình 6.4 và chobiết lực ma sát có tác dụng:

giữ phấn trên bảng, cho vít

và ốc giữ chặt vào nhau,làm nóng chỗ tiếp xúc đểđốt diêm, giữ cho ôtô trênmặt đường

-TL: Để tăng lực ma sáttrong những trường hợp cólợi ta có thể làm bề mặt sầnsùi, gồ ghề; làm ốc vít córãnh; làm lốp xe, đế dép cókhía cạnh; …

II.Lực ma sát trong đờisống và kĩ thuật

1.Lực ma sát có thể cóhại

-Lực ma sát có thể cóhại: mài mòn, vật nónglên, chuyển động chậmlại

-Biện pháp làm giảm masát: bôi trơn, lắp vòng bi,làm nhẵn bề mặt

2.Lực ma sát có thể cólợi

-Lực ma sát có thể cólợi: khi cần mài mòn vật,giữ vật đứng yên, làmvật nóng lên

-Biện pháp làm tăng masát: tăng độ ráp bề mặt,thay đổi chất liệu tiếpxúc…

Hoạt động 3: Vận dụng

-Yêu cầu học sinh đọc

và thực hiện C8

-Gọi học sinh lần lượt

trả lời câu hỏi C8

-Nhận xét

-Đọc và thực hiện C8

-Trả lời câu hỏi C8

III.Vận dụng-C8:

a)Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn vớichân người rất nhỏ Ma sát trongtrường hợp này có lợi

b)Ôtô đi trên đường đất mềm cóbùn, khi đó lực ma sát lăn giữa lốp

và đất giảm nên bánh xe bị quaytrượt trên mặt đường Ma sát trongtrường hợp này có lợi

27

Trang 28

d) tăng độ ma sát giữa lốp xe vớimặt đường Ma sát trong trường hợpnày có lợi

e) để tăng lực ma sát giữa dây cungvới dây đàn nhị, nhờ vậy nhị kêu to

Ma sát trong trường hợp này có lợi-C9:Ổ bi có tác dụng giảm ma sát dothay thế ma sát trượt bằng ma sátlăn của các viên bi Nhờ sử dụng ổ

bi đã giảm được lực cản lên các vậtchuyển động khiến máy móc hoạtđộng dễ dàng góp phần thúc đẩy sựphát triển của ngành động lực học,

cơ khí, chế tạo máy

3 Củng cố:

-Lực ma sát xuất hiện khi nào? Cho ví dụ

-Lực ma sát có lợi hay có hại? Cho ví dụ

4 Hướng dẫn về nhà:

-Học bài Làm các bài tập 6.1 6.5/Sbt

-Chuẩn bị bài tiết sau

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 29

Tiết : 07 Bài dạy: ÁP SUẤT

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

I.Mục đích yêu cầu:

-Phát biểu được định nghĩa áp suất và áp lực

-Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trongcông thức

-Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất

-Nêu được các cách làm giảm, tăng áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích đượcmột số hiện tượng đơn giản thường gặp

-CH:Hãy biểu diễn lực ma sát

khi kéo một vật chuyển động

+Lực ma sát nghỉ khi vật chịu tác dụng của lực khác

mà không bị trượt; nó giữ vật đứng yên, không bị trượtkhi chịu tác dụng của vật khác

-TL: Biểu diễn lực ma sát khi kéo một vật chuyển độngthẳng đều trên mặt đất

Fms  FK

-B6.4:a)Ôtô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng vớilực ma sát

Fms= FK= 800Nb)Lực kéo tăng (FK>Fms)thì ôtô chuyển động nhanh dầnc)Lực kéo giảm(FK<Fms)thì ôtô chuyển động chậm dần-B6.5: Tóm tắt:

F1=10000N

F2=5000N m=10tấn=104kg a)Fms/P=?

b)Fhợp lực=?N

29

Trang 30

Giảia)Khi bánh xe chuyển động đều thì: FC=FK=5000NTrọng lượng của đầu tàu: P=10m=10.104= 105N

So với trọng lượng đầu tàu, lực ma sát bằng:

50004

0,0510

-Các em thường thấy trong

thực tế máy kéo nặng hơn xe ô

tô rất nhiều nhưng máy kéo

chạy được bình thường trên đất

mềm còn ôtô có thể thường bị

lún trên những quãng đường

này Tại sao như thế? Bài học

hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

về vấn đề này

-Lắng nghe

-Ghi bài

Tiết 7: ÁP SUẤT

Hoạt động 1:Hình thành khái niệm áp lực

-Yêu cầu học sinh đọc thông

báo ở Sgk để tìm hiểu khái

niệm áp lực

-CH:Áp lực là gì?

-Hướng dẫn học sinh quan sát

hình 7.3/sgk để trả lời câu hỏi

-TL:Áp lực là lực ép cóphương vuông góc với mặt

bị ép-Quan sát hình 7.3/sgk đểtrả lời câu hỏi C1

-Trả lời câu hỏi C1:a)lực của máy kéo tác dụnglên mặt đường (F=P)

b)lực của ngón tay tác dụnglên đầu đinh

Lực của mũi đinh tácdụng lên bảng gỗ

-Cho ví dụ về p lực trongcuộc sống hằng ngày

I.Áp lực là gì?

-Áp lực là lực ép cóphương vuông góc vớidiện tích bị ép

-Ví dụ: Người đứng trênsàn nhà đã ép lên sàn nhàmột lực có phươngvuông góc với sàn nhà

Trang 31

áp lực-Lắng nghe

Hoạt động 2:Tìm hiểu về áp suất

-Thông báo: kết quả tác dụng

của áp lực là độ lún xuống của

-Thông báo: như vậy tác dụng

của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu

tố là áp lực và diện tích bị ép

Và để xác định tác dụng của áp

lực lên mặt bị ép, người ta đưa

ra khái niệm áp suất

-Yêu cầu học sinh đọc Sgk đưa

ra khái niệm áp suất

so sánh 7.1/sgk để tìm ra tácdụng của áp lực phụ thuộcvào yếu tố: áp lực và diệntích bị ép

-Rút ra kết luận:Tác dụngcủa áp lực càng lớn khi áplực càng lớn và diện tích bị

ép càng nhỏ-TL:Muốn tăng tác dụngcủa áp lực phải:

+Tăng F +Giảm S +Cả hai-Lắng nghe

-Đọc Sgk đưa ra khái niệm

áp suất-TL:Áp suất là độ lớn của

áp lực trên một đơn vị diệntích bị ép

-TL: áp lực

áp suất = diện tích bị ép

II.Áp suất

1 Định nghĩa:

-Áp suất là độ lớn của áplực trên một đơn vị diệntích bị ép

2 Công thức tính áp suất

31

Ngày đăng: 02/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của quỹ đạo người ta - giao an ly 9
Hình d ạng của quỹ đạo người ta (Trang 3)
Bảng thực hiện tiếp ý (b) - giao an ly 9
Bảng th ực hiện tiếp ý (b) (Trang 8)
Bảng 3.1/sgk tính đoạn đường - giao an ly 9
Bảng 3.1 sgk tính đoạn đường (Trang 12)
Hình a ta thấy quả cân A ban - giao an ly 9
Hình a ta thấy quả cân A ban (Trang 21)
Hình 6.4 và cho biết lực ma sát - giao an ly 9
Hình 6.4 và cho biết lực ma sát (Trang 27)
Hình 7.3/sgk để trả lời câu hỏi - giao an ly 9
Hình 7.3 sgk để trả lời câu hỏi (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w