Trợ giúp của giáo - Vẽ sơ đồ mạch điện gồm : 1 nguồn điện, 1 khoá K, 1Am pe kế, 1 vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu của đoạn dây dẫn Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành cho h
Trang 1Chơng 1: điện học
TUầN 1: Ngày soạn:20/08/2010
Tiết 1: Ngày giảng:23/08/2010
Sự phụ thuộc của Cờng độ dòng điện vào
Hiệu Điện Thế giữa 2 đầu dây dẫn
I, Mục tiêu
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của CĐDĐ vào hđt giữa 2 đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ U,I từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào hĐt giữa 2 đầu dây dẫn
II, Chuẩn bị
- 1 dây điện trở constan (1m , ỉ= 0,3mm) Am pe kế (1,5A- 0,1A)
- Vôn kế(6V- 0,1V), khoá K, nguồn điện,7 dây nối
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức THHT - Ôn lại kiến thức L7
* giới thiệu chơng trình VL9: gồm 4 chơng - Điện học
- Điện từ học
- Quang học
- Sự bảo toàn và CHNL
Nêu mục tiêu của chơng I SGK: HS đọc
* Ôn lại KT lớp 7: Để cho CĐDĐ chạy qua bóng và HĐT giữa 2 dẫn bóng đèn cần dùng những dụng
cụ gì?
- yêu cầu học sinh đọc mục đầu SGK
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc CĐDđ
Hãy nêu các bớc tiến hành?
Cho hs đọc mục 2 tiến hành thí nghiệm
Gv theo dõi kiểm tra, giúp đỡ các nhóm
( nếu học sinh không làm đợc thí nghiệm, gv
làm cho học sinh quan sát)
Yêu cầu học sinh tiến hành đo và ghi kết quả
Trang 2luận và trả lời C1
- Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm học sinh trả lời qua dây dẫn đó cũng tăng( hoặc giảm) bấy nhiêu lần
Hoạt động 3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào
ĐT
Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
đồ thi biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ giữa HĐT có đặc
điểm gì?
Gv đa ra tranh vẽ dạng đồ thị
- Yêu cầu học sinh vẽ đồ thị câu 2 từ thí nghiệm hớng dẫn học
sinh xác định các điểm biểu diễn vẽ đờng thẳng đi qua gốc toạ
độ đồng thời đi qua gần tất cả các toạ độ điểm (Nếu có điểm
nào xa quá đờng biểu diễn thì đo lại)
Từ đồ thị yêu cầu học sinh nêu nhận xét dạng đồ thị và rút ra
kết luận
Hãy nêu mối quan hệ giữa U&I ?
Gợi ý cho học sinh trên đồ thị
- Thống nhất ý kiến học sinh
- Thông báo kết luận
1 Dạng đồ thị
* NX:Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có dạng một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ
C2: Đồ thị là đờng thẳng đi qua gốc toạ độ
Nêu kết luận SGK T5Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng
- yêu cầu học sinh nêu kết luận về mối
quan hệ U, I đồ thị biểu diện mối quan
hệ náy có đặc điểm gì
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- yêu cầu học sinh trả lời C3 C4
( còn thời gian cho học sinh làm C5)
III Vận dụng
C3: U1 = 2,5 V => I1 =0,5A
5,1
3,0.5,23
,05,2
5,
I
Tơng tự: U2 =3,5V => I2 =0,7A C4: I = 0,125A = 4,0V
Vậy: U =5,0V => I = 0,3AHoạt động 5: H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ: - Làm bài tập 1.1->1.4 SBT.: - Đọc có thể em cha biết
TUầN 01: Ngày soạn:22/08/2010
Tiết: 02: Ngày giảng:25/08/2010
điện trở của dây dẫn- định luật ôm
I, Mục tiêu
- Nhân biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập
- Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật ôm
Trang 3- Vận dụng đợc định luật ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản
II, Chuẩn bị
- Bảng phụ thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn
Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 21
234Trung bình cộngIII, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt Động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT
* kt- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT ?
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
* Tổ chức: nh SGK
Hoạt động 2: Điên trở của dây dẫn
- Yêu cầu học sinh tính thơng số U/I
trong bảng 1,2 bài trớc
- Theo dõi học sinh và giúp đỡ học sinh
yếu tính toán cho chính xác
- Tiếp tục yêu cầu học sinh thảo luận trả
Gọi học sinh nêu kết quả
- yêu cầu học sinh đổi các đơn vị
2
21
U I U
1 Xác định thơng số U/I đối vời mỗi dây dẫnC1: H1.2 =5
Ki lô ôm (KΩ): 1 KΩ= 1000 Ω
Mê ga ôm (MΩ): 1 MΩ = 1000 000Ω
Đổi đơn vị : 0,5MΩ= 500kΩ =500000Ω
d ý nghĩa của điện trở
Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hai ít
Trang 4của dây dẫn.
Hoạt động 3: Định luật ômYêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi:
? hệ thức định luật ôm đợc viết nh thế
nào?
Từ hệ thức trên hãy phát biểu định luật
Ôm ?Giáo viên nhắc lại cho học sinh rõ
2 Phát biểu định luật Ôm: SGKHoạt động 4: củng cố- vận dụng
- gọi học sinh đọc ghi nhớ
- yêu cầu học sinh làm bài tập C3
Hãy tóm tắt và lên bảng trình bày bài
giải?
Yêu cầu hs làm câu hỏi C4
GV gợi ý: Từ CT định luật Ôm hãy tính
U1 = ? ; U2 = ? Do U1 = U2 ta sẽ có hệ
thức nào?
III Vận dụng
C3: Tóm tắt :R = 12Ω ; I = 0,5A ; U = ?Giải: Từ CT định luật Ôm I =
R U
=> U = I.R => U = 12 0,5 = 6VC4: Tóm tắt:
*************************************************
TUầN 2: Ngày soạn:25/08/10
Tiết 3: Ngày giảng:31/08/10
Trang 5Thực hành: xác định điện trở của một dây dẫn
bằng ampe kế và vôn kế.
I, Mục tiêu
- Nêu đợc cách định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả đợc các bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm xác định điện trở
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm
II, Chuẩn bị (4 nhóm hs)
- Dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
- Nguồn điện, vôn kế (6V- 0,1V), công tắc
- Am pe kế (1,5A-0,1A), 7 dây nối
Giáo viên: đồng hồ đa năng
III, Các hoạt động dạy và học.
Trợ giúp của giáo
- Vẽ sơ đồ mạch điện gồm : 1 nguồn điện,
1 khoá K, 1Am pe kế, 1 vôn kế để đo hiệu
điện thế giữa hai đầu của đoạn dây dẫn
Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành cho học sinh
- yêu cầu học sinh nêu công thức tính điện trở
- yêu cầu trả lời câu hỏi phần b,c
- yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm →học
Trả lời câu hỏi vẽ đợc sơ đồ
Hoạt động 3: Mắc mạch điện theo sơ đồ vàg tiến hành đo-Phát dụng cụ thực hành cho học sinh
- Yêu cầu học sinh mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
- Theo dõi giúp đỡ kiểm tra các nhóm khi mắc mạch
điện chú ý khi học sinh mắc vôn kế và am pe kế
Các nhóm nhận dụng cụ Mắc mạch điện nh sơ đồTiến hành mắc mạch điện
A
R
V
Trang 6Theo dõi nhắc nhở học sinh tích cực làm việc
- Chú ý khi học sinh mắc đúng mới cho lắp mạch điện
vào nguồn
- Sau khi đã đo xong yêu cầu học sinh hoàn thành báo
cáo Tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng
Hoàn thành báo cáo và nộp cho giáo viênHoạt động 4: Nhận xét- đánh giá
GV thu báo cáo thực hành
Yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hành đúng quy
- Mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT qua dây dẫn
- Định luật Ôm và hệ thức của định luật
- Xem lại các kiến thức đã học ở lớp 7 về đoạn mạch mắc nối tiếp
IV nhận xét CHUYÊN MÔN:
*************************************************
TUầN 2: Ngày soạn:31/08/10
Tiết 4: Ngày giảng:03/09/10
đoạn mạch nối tiếp
I, Mục tiêu
- Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lý thuyết
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập
- Học sinh có ý thức tìm tòi ham học hỏi và yêu thích môn học
II, Chuẩn bị
- 3 điện trở mẫu có ghi 6Ω; 10Ω; 16Ω
- ampe kế (1,5A- 0,1A)
- Vôn kế( 6V- 0,1V)
- Nguồn điện
- Công tắc,7 dây nối
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 7Hoạt động 1: KTBC - Tổ chức THHT:
Kiểm tra :
Phát biểu định luật Ôm và viết hệ thức
của định luật? Định luật Ôm sgk
Hoạt động 2: I C ờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch nối tiếp.
- Yêu cầu học sinh cho biết trong đoạn mạch
gồm 2 bóng đèn mác nối tiếp
+ cĐDĐ chạy qua mỗi đèn có mối liên hệ nh thế
nào với CĐDĐ trong mạch chính?
+ HĐT giữa 2 đầu dây đoạn mạch có mối liên hệ
nh thế nào với HĐT giữa 2 đầu mỗi đèn?
- Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ hình 4.1 và trả
lời C1
- Hai điện trở có mấy điểm chung
GV hớng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học
1 1
R
R U
U
=
Ta có: U1 = I.R1 (1)
U2 = I.R2 (2)Chia (1) cho (2) ta có:
2
1 2
1 2
1 2
U R
I
R I U
nghiệm kiểm tra
Yêu cầu hs mắc mạch điện theo sơ đồ H 4.1 sgk
Trang 8- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Yêu cầu học sinh trả lời câu C5 (nếu
còn thời gian)
- Hớng dẫn học sinh phần 2 câu 5
Nếu mạch điện gồm nhiều điện trở mắc
nối tiếp thì điện trở tơng đơng đợc tính
Làm bài tập 4 sbt
Ôn tập lại các kiến thức về đoạn mạch mắc //
V nhận xét CHUYÊN MÔN:
*************************************************
TUầN 3: Ngày soạn:04/09/10
Tiết 5: Ngày giảng:07/09/10
đoạn mạch song song
- Mô tả và bố trí đợc thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng trong thực tế và làm bài tập
- Hs có kĩ năng thực hành và sử dụng thiết bị, dụng cụ
Có thái độ cần cù, cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm -> có thái độ yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị( 3 nhóm hs)
- Ampe kế, Vôn kế
- Nguồn điện 6V
- Công tắc, 7 đoạn dây nối
III/ Tổ chức hoạt động dạy - học
Trang 9Trợ giúp của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC - Tổ chức THHTTrong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn
Hoạt động 2: CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch mắc //
Yêu cầu hs quan sát mạch điện H 5.1
hãy cho biết R1 và R2 đợc mắc n t n?
Nêu vai trò của Vôn kế và Ampe kể
trong sơ đồ mạch điện
GV: Hệ thức (1)&(2) vẫn đúng với
tr-ờng hợp 2 điện trở R1 // R2
Yêu cầu hs thực hiện C2
Từ hệ thức (3) hãy phát biểu bằng lời m
q h giữa CĐDĐ qua các mạch rẽ và điện
trở thành phần
C1 R1 đợc mắc // với R2 Ampe kế đo CĐDĐ trong mạch chính
Vôn kế đo HĐT của đoạn mạch
IAB = I1 + I2 (1)
UAB = U1 = U2 (2)C2 áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch nhánh ta có:
1
1 1 1 2 2
Hoạt động 3: Điện trở t ơng đ ơng của đoạn mạch mắc //
Yêu cầu cá nhân hs thực hiện C3
1
1111
1
R R R R
R
U R
U
td AB
=
Hay Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
+
2 Thí nghiệm kiểm tra
( Hs tiến hành thí nghiệm)
Trang 10Cho hs mắc mạch điện theo sơ đồ H5.1
sgk
Gv đa ra kết luận
Yêu cầu hs đọc thông tin kết luận sgk
3 Kết luận (Sgk T 15)
2 1
1 1 1
R R
R td = + ; Hay Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
+
Hoạt động 4: Củng cố - vận dụng
GV cho hs thảo luận nhóm trả lời C4
Gọi hs đứng tại chỗ trả lời
Hãy áp dụng CT tính Rtđ cho đoạn mạch
// để làm C5
Yêu cầu hs làm theo 2 cách
2 1
1
1
1
R
R
3
1
R hoặc Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
+
III Vận dụng
C4 Đèn và quạt đợc mắc // với nhau vào nguồn 220V thì chúng mới hoạt động bình thờng
+ Sơ đồ mạch điện H5.1 + Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình th-ờng
C5 R12 = =15Ω
2 30
+
=
30 15
3 12
3 12
R R
R R
Hoạt đông 5: H ớng dẫn về nhà
- Đọc thông tin mở rông sgk
- Làm bài tập 5 sbt
- Đọc có thể em cha biết
- Làm trớc bài 6 sgk T17
V nhận xét CHUYÊN MÔN:
………
………
………
………
………
………
*************************************************
TUầN 3: Ngày soạn:07/09/10
Tiết 6: Ngày giảng:10/09/10
Bài tập Vận dụng định luật Ôm
I/ Mục tiêu
Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch nhiều nhất 3 điện trở
Trang 11II/ Chuẩn bị
Bảng liệt kê các giá trị HĐT và CĐDĐ định mức của 1 số đồ dùng điện trong gia đình
TT Dụng cụ HĐT CĐDĐ TT dụng cụ HĐT CĐDĐ
III/ Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC
1 Điện trở tơng đơng các đoạn mạch nối tiếp đợc tính nh thế nào?
2 Điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song đợc tính nh thế nào?
3 Phát biểu định luật ôm và viết công thức
hoạt đông 2: Giải bài 1Yêu cầu học sinh đọc để tìm hiểu thông tin
a, Rtd =?
b, R2 =? K
Giải + -
Hoạt động 3: Giải bài 2
- yêu cầu học sinh và tìm hiểu thông tin bài 2
- yêu cầu học sinh suy nghĩ hớng giải quyết bài này
- trong bài này đại lợng não đã biết đại lợng nào cần
tìm? công thức nào có liên quan đến đại lợng cần tìm
? R1 và R2 đợc mắc nh thế nào với nhau?
Các (A) đo đại lợng nào trong mạch
Trang 12R2 =
2
U
I =
6 , 0
12
= 20 Ω Hoạt động 4: Giải bài 3
- yêu cầu học sinh đọc đầu bài để tìm hiểu thông tin
và tóm tắt
? đại lợng nào đã biết? đại lợng nào cần tìm?
Hớng dẫn học sinh phân tích mạch điện
? r2 và R3 đợc mắc với nhau nh thế nào
? R1 đợc mắc nh thế nào với mạch MB
? viết công thức tính Rtd theo R1 và RMB
- viết công thức tìm CĐ D Đ chạy qua R1
- viết công thức tìm UMB→tính
2 và I3
Hớng dẫn học sinh tìm cách giải khác:(sau khi tính
1 vận dụng I3/I2= R2/R3 và I1= I2+ I3
Từ đó tìm đợc I2, I3
Đọc đầu bài và tóm tắt
R1= 15 Ω
R2 = R3 = 30 Ω
UAB = 12V
Rtđ = ?
I1 = ?
I2 = ?
I3 = ?
Giải Tính RMB = 2 3
2 3
R xR
R +R =
30 30
30 30
x
+ = 15 Ω
Tính RAB = R1 + RMB = 15+15 = 30 Ω
I1 = IAB = AB
AB
U
R =
30
12
= 0,4A =I MB
UMB = IMB * RMB = 0,4*1,5 = 6V
I2 =I3 =
2
MB U
R =
30
6
= 0,2A Hoạt động 5: Củng cố
Muốn giải bài tập về vận dụng định luật ôm cho các bài loại đoạn mạch cần tiến hành theo mấy bớc(4 bớc) SGV phần C
IV nhận xét CHUYÊN MÔN:
………
………
………
………
………
………
*************************************************
TUầN 4: Ngày soạn:11/09/10
Tiết 7: Ngày giảng:14/09/10
Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây
dẫn
Trang 13I, Mục tiêu
- Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật làm dây dẫn
- Biết cách xác định sự phu thuộc của điện trở vào các yếu tố đó
- Suy luận và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn và chiều dài
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và cúng đợc làm cùng một vật liệu tì tỷ lệ thuận với chiều dài của dây
III/ Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức THHT
*Giá trị lớn hay nhỏ của điện trở phụ thuộc vào yếu tố nào?
đọc phần mở đầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại
dây dẫn th ờng đ ợc sử dụng
? Dây dẫn đợc dùng làm gì?
Em thấy những dây dẫn ở đâu?
? Hãy nêu các vật liệu có thể làm dây dẫn
Nêu thêm nh dây tóc bóng đèn, dây bếp điện, nồi cơm
điện
Thảo luận để có câu trả lời dùng để dẫn
điện(cho dòng điện đi qua thấy ở tivi mạng
điện gia đình
- Bằng đồng, nhôm, thép suy nghĩ để trả lời
tố nào
- Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế U thì có
dòng điện chạy qua nó không? khi đó dòng điện này có một
cờng độ I hay không? khi đó dây dẫn có một có một điện trở
xác đinh không
- Đề học sinh quan sát hình 7.1 SGK
- Yêu cầu học sinh dự đoán xem điện trở của các dây dẫn
này có nh nhau không ?
? Có những yếu tố nào ảnh hởng tới điện trở của dây dẫn
Các nhóm học sinh thảo luận Quan sát các đoạn dây dẫn khác Các nhận xét và dụ đoán
Trang 14để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố
thì phải làm thế nào?
- Gợi ý cho học sinh nhớ lại trờng hợp tốc độ bay hơi
Thảo luận Tìm đợc sự phụ thuộc của điện trở
Hoạt động 4: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều
dài
Đề nghị học sinh dự kiến cách làm theo yêu cầu của C1
Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm
Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ học sinh các nhóm tiến hành
(nhắc nhở học sinh ghi kết quả vào bảng 1)
Yêu cầu học sinh đối chiếu kết quả thu đợc và dự đoán
Đề nghị học sinh rút ra kết luận qua thí nghiệm về sự phụ
thuộc của điện trở và chiều dài
Nêu dự kiến hoặc đọc SGK
Mắc mạch điện nh sơ đồ hình 7.2 a, 7.2b, 7.2c
Đọc SGK để tiến hành
Đối chiếu kết quả với dự đoán rút ra kết luận( đọc SGK)
Hoạt động 5: Củng cố - vận dụng Yêu cầu học sinh trả lời C2, C3SGK
Gợi ý cho học sinh khi mắc bóng đèn bằng dây dài thì điện
trở của dây so với dây ngắn nh thế nào
C3: áp dụng định luật ôm để tính điện trở dây →tìm chiều
dài dây
- yêu cầu học sinh về nhà làm C4
Cho học sinh đọc ghi nhớ và phần “có thể em cha biết’’
Trả lời C2 Trả lời C3
IV nhận xét CHUYÊN MÔN:
………
………
………
………
………
………
*************************************************
TUầN 4: Ngày soạn:14/09/10
Tiết 8: Ngày giảng:17/09/10
Sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dây dẫn
I, Mục tiêu
- Suy luận đợc các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
II, Chuẩn bị
Trang 152 dây dẫn điện trở, nguồn điện, công tắc, Ampe kế, vôn kế
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt đông 1: KTBC- Tổ chức THHT
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố?
- Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn nh thế nào để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn
và chiều dài của chúng?
- Các dây dẫn cùng tiết diện cùng vật liệu phụ thuộc vào chiều dài nh thế nào?
- Yêu cầu 1 học sinh trình bày lời giải C4 bài trớc
Hoạt động 2: Dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào tiết diện
- Yêu cầu học sinh nêu dự đoán
- Yêu cầu học sinh thảo luận về dự đoán và tìm
hiểu về mạch điện hình 8.1
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo yêu cầu của C1
- Giới thiệu các điện trở R1,R2,R3 trong mạch điện
hình 8.2 và đề nghị học sinh thực hiện theo yêu
cầu của C2
- Có thể đề nghị học sinh nêu dự đoán
- Đọc SGK
- Thảo luận về dự đoán
- Tìm hiểu các điện trở hình 8.1 SGK có đặc điểm gì và mắc với nhau nh thế nào
- Thực hiện yêu cầu của C2 Suy nghĩ để trả lời
Có thể nêu d đoán
Hoạt động 3: Tiến hành TNo kiểm tra
- Yêu cầu nhóm học sinh mắc mạch điện theo sơ đồ hình 8.3
và tiến hành
- Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ các nhóm thực hành
Nhắc nhở học sinh ghi kết quả đo vào bảng 1 SGK
- Tiếp tục yêu cầu học sinh làm thí nghiệm với dây dẫn có
- Yêu cầu đối chiếu với dự đoán và rút ra kết luận
- Mắc mạch điện nh hình 8.3 và tiến hành thí nghiệm
- Ghi kết quả đo đợc vào bảng
- Tiếp tục làm thí nghiệm
- Tính tỷ số để đối chiếu với dự đoán
- Rút ra két luận(đọc SGK)
- Điện trở của dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây
Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng
Trang 16Tiết diện của dây thứ 2 lớn gấp mấy lần dây thứ nhất?
Vận dụng kết luận trên so sánh điện trở của 2 dây
- Yêu cầu học sinh trả lời C3, C4 (gợi ý cho học sinh)
- Còn thời gian cho học sinh đọc mục có thể em cha biết ?
- Đề nghị học sinh phát biểu ghi nhớ cuối bài học
- Giao bài tập về nhà C5, C6
IV nhận xét CHUYÊN MÔN:
………
………
………
………
************************************************* TUầN 5: Ngày soạn:18/09/10 Tiết 9: Ngày giảng:21/09/10 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn I, Mục tiêu - Bố trí và tiến hành đuợc thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài tiết diện và đợc làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau - So sánh mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng - Vận dụng công thức R= PS L để tính đợc 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II, Chuẩn bị
- 3 dây dẫn khác nhau có cùng tiết diện
- Nguồn điện, Am pe kế ( 1,5A- 0,1A) vôn kế (6V- 0,1V)
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC - Tổ chức THHT KT: - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm nh thế nào để xây dựng sự phụ thuộc của
điện trở vào tiết diện của dây
Tổ chức: nêu đầu bài SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật
liệu
Trang 17làm dây dẫn
- Cho học sinh quan sát các đoạn dây dẫn có cùng
chiều dài cùng tiết diện nhng làm bằng các vật liệu
khác nhau và đề nghị 1 vài học sinh trả lời C1
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện cần tiến hành
và lập bảng ghi kết quả thí nghiệm
- Theo dõi giúp đỡ các nhóm học sinh vẽ sơ đồ và lập
bảng ghi kết quả
- Cho học sinh thảo luận sơ qua về sơ đồ và bảng
- Cho học sinh thiến hành thí nghiệmTheo dõi học
sinh làm thí nghiệm
Đề nghị các nhóm học sinh nêu nhật xét và rút ra kết
luận
- Yêu cầu học sinh trả lời
- Từng học sinh quan sát các đoạn dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhng làm từ các vật liệu khác nhau và trả lời C1
- Từng nhóm học sinh vẽ sơ đồ mạch điện và lập bảng ghi kết quả thí nghiệm
- Từng nhóm học sinh lần lợt tiến hành thí nghiệm ghi kết quả đo trong mỗi lần thí nghiệm và từ kết quả đó đợc, xác định điện trở của 3 dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhng làm từ các vật liệu khác nhau
- Trởng nhóm học sinh nêu nhật xét và rút ra kết luận điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK để tìm hiểu về đại lợng
đặc trng cho sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây
- ? Giới thiệu bảng điện trở suất
- ? Yêu cầu học sinh nhận xét về trị số điện trở suất của kim
loại và hợp kim
Yêu cầu học sinh làm C2
Gợi ý cho học sinh
- Gợi ý cho học sinh từng bớc 1 từ khái
niệm điện trở suất
- Lu ý cho học sinh dây là dây có tiết diện
đều
Yêu cầu học sinh nêu đơn vị đo các đại
l-ợng
Làm C3Tìm từng bớc Tính và rút ra đợc công thức tính điện trở R= PS l
Hoạt động 4: Vận dụngGọi học sinh nhắc lại: khái niệm điện trở suất và giải thích
Công thức tính điện trở của dây dẫn
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
Yêu cầu học sinh làm C4 giáo viên gợi ý ( biểu diễn tròn S =πr2 (r = 1/2.d)= πd2/4
Đề nghị học sinh làm ở nhà C5, C6
IV nhận xét CHUYÊN MÔN:
Trang 18………
………
………
*************************************************
TUầN 5: Ngày soạn:22/09/10
Tiết 10: Ngày giảng:25/09/10
Biến trở - điện trở dùng trong kỹ thuật
I, Mục tiêu
- Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biển trở
- Mắc đợc mạch biến trở nào mạch điện để điều chỉnh CĐ D Đ chạy qua mạch
- Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỹ thuật
II, Chuẩn bị
- Biến trở con chạy - Bóng đèn
- Biến trở than - Nguồn điện
- Công tắc - Điện trở trong kỹ thuật
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC- Tổ chức THHT
* KT: điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào và phụ thuộc nh thế nào
* tổ chức: nêu vấn đề đầu bài đua ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của biển trở
- cho học sinh quan sát hình 10.1 SGK và
yêu cầu một vài học sinh kể tên các loại biển
trở
Gợi ý : giúp đỡ học sinh
- yêu cầu học sinh đối chiếu hình 10.1a SGK
với biến trở con chạy thật và yêu cầu học
sinh chỉ ra đâu là cuộn dây của biến trở đâu
là 2 đầu ngoại cùng A,B của nó
- gợi ý cho học sinh
- đề nghị học sinh vẽ lại các ký hiệu sơ đồ
của biển trở và dùng bút chì tô đậm phần
biến trở hình 10.2 a,b,c
Từng học sinh thực hiện C1 Quan sát biến trở và kể tên
đối chiếu hình 10.1a với biển trở thật và chỉ ra đợc cuộn dây và 2 đầu AB
Từng học sinh thực hiện C2,C3 để tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biển trở con chạy
Từng học sinh thực hiện C4 để nhận dạng ký hiệu sơ đồ của biển trở
Hoạt động 3: Sử dụng điện trở để điều chỉnh CĐ D Đ
- Yêu cầu học sinh thực hiện C5
Quan sát giúp đỡ học sinh
Trang 19- Yêu cầu học sinh thực hiện C6
Lu ý học sinh đảy con chạy C về sát điểm N để biến
trở có giá trị lơn nhất
Sau khi học sinh làm xong đề nghị đại diện học sinh
trả lời C6
? biển trở là gì? và có thể đợc dùng làm gì?
- đề nghị học sinh trả lời và thảo luận chung với cả
lớp về câu trả lời
Vẽ sơ đồ mạch điện theo hình vẽ 10.3
Thực hiện C6 Mắc mạch điện và làm thí nghiệm Trả lời C6
Thảo luận về câu trả lời Nêu kết luận: SGK Hoạt động 4: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kỹ
thuật
- yêu cầu hóc inh trả lời C7
- gợi ý cho học sinh:
kết luận để chế tạo điện trở kỹ thuật mà rất mỏng thì các lớp này có
tiết diện lớn hay nhỏ
- tại sao lớp này có thể có trị số điện trở lớn
- đề nghị học sinh đọc trị số của điện trở hình 10.4a, 1 số học sinh
khác thực hiện C9
- đề nghị học sinh quan sát ảnh màu số 2 trang 3 SGK để nhận
biết mầu vòng
Trả lời C7 Trả lời theo gợi ý của giáo viên Từng học sinh thực hiện C8,C9 Quan sát ảnh hoặc điện trở thật
Hoạt động 5: Củng cố - vận dụng
- yêu cầu học sinh thực hiện c10
- Nếu học sinh khó khăn có thể gợi ý
+ tính chiều dài dây điện trở
+ tính chiều dài của 1 vòng dây cuốn quanh tròn
+ tính số vòng dây của biến trở
- yêu cầu học sinh đọc, ghi vở SGK
Trả lời C10 Theo gợi ý của giáo viên
IV nhận xét CHUYÊN MÔN:
………
………
………
………
*************************************************
TUầN 6: Ngày soạn:25/09/10
Tiết 11: Ngày giảng:28/09/10
Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
I, Mục tiêu
Trang 20Vận dụng định luận ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đợc các đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mặc nối tiếp song song hoặc hỗn hợp
II, Chuẩn bị
Học sinh: ôn tập định luật ôm
ôn tập công thức tính điện trở
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyếtGọi học sinh trả lời câu hỏi
- phát biểu định luật ôm cho đoạn mạch
- viết hệ thức tính HĐT, CĐDĐ, điện trở cho đoạn mạch mắc nối tiếp
- viết hệ thức tính HĐT, CĐDĐ, điện trở cho đoạn mạch mắc song song
- nêu công thức tính điện trở của dây dẫn
Hoạt động 2: Giải bài tập 1
- yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 1 và giải
- đề nghị học sinh nêu rõ từ dữ kiện đầu bài,
để tìm CĐ D Đ thì phải tìm đại lợng nào?
? áp dụng công thức nào để tính điện trở của
dây dẫn theo dữ kiện đầu bài
3 , 0
30 1 , 1
Trang 21- yêu cầu học sinh câu a
- đề nghị học sinh nêu cách giải để cả lớp thảo
luận ( nêu cách giải đúng cho học sinh làm)
Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh
học sinh tóm tắt đề bài
( còn thời gian gợi ý cho học sinh giải cách
khác)
C2: ta có U= U1+U2⇒U= I1.R1+I.R2 ⇒12 =
7,5.0,6 + 0,6.R2 ⇒ R2= 6 , 0 6 , 0 5 , 7 12− x = 12,5Ω Gợi ý cho học sinh làm tiếp phần b đọc đề bài tóm tắt và nêu cách giải R1 = 7,5 Ω I = 0,6 A Mắc nối tiếp Rb U = 12V a) R2 = ? b) Rb =30Ω là dây Nikelin S = 1 mm2 = 10-6 m2 l = ? Giải a) Điện trở của đoạn mạch là: ADCT: R = I U = 6 , 0 12 = 20 Ω Vì mắc nối tiếp ta có R = R1 + R 2 ⇒ R2 = R - R1 = 20 - 7,5 = 12,5 Ω b) Chiều dài dây điên trở (học sinh tự làm) Hoạt động 3: Giải bài tập 3 Đề nghị học sinh không xem gợi ý và cố gắng suy nghĩ tìm ra cách giải và nên cách giải để cả lớp thảo luận Nếu học sinh không nêu đợc cách giải thì đề nghị học sinh giải theo gợi ý Sau khi giải xong cho học sinh thảo luận những sai sót Tiếp tục cho học sinh giải phần b Giáo viên theo dõi và phát hiện kịp thời những sai sót của học sinh để sửa Từng học sinh tự giải câu a R1 = 600 Ω mắc song2 R2 = 900 Ω UMN = 220 V Dây nối l = 200m S = 0,2 mm2 RMN = ? Uđèn = ? (tự giải) Hoạt động 4: Nhận xét - nhận xét giờ làm bài tập của học sinh và ý thức học tập của học sinh - yêu cầu học sinh về nhà tìm xem còn cách giải nào khác IV nhận xét CHUYÊN MÔN: ………
………
………
………
*************************************************
TUầN 6: Ngày soạn:29/09/10
Tiết 12: Ngày giảng:02/10/10
Công suất điện
Trang 22I, Mục tiêu
- nêu đợc ý nghĩa số oát ghi tên dụng cụ điện
- vận dụng công thức ρ= U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II, Chuẩn bị
- bóng đèn 12V(6V)- 3W biến trở
12V(6V)- 6W ampekế
12V(6V)-10W vôn kế
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức THHT
- thắp sáng 2 bóng đèn 220V- 25W và 220- 100W cho học sinh so sánh mức độ sáng của 2 đèn khi sử dụng cùng 1HĐT
- nêu vấn đề nh đầu bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ
điện Cho học sinh quan sát các loại dụng cụ điện khác
nhau có ghi số vôn và số oát
Tiến hành thí nghiệm nh sơ đồ 12.1
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
đặt câu hỏi C2 ở lớp 8 ta học oát là đơn vị của đại
l-ợng nào?
Giúp đỡ học sinh
Cho học sinh quan sát 1 dụng cụ điện và yêu cầu
học sinh đoán số oát có ý nghĩa gì nếu học sinh
không nêu đợc thì cho học sinh đọc phần đầu mục
Nêu bảng 1 công suất của 1 số dụng cụ điện thờng
dùng
Yêu cầu học sinh nhắc lại ý nghĩa của số oát tiếp
tục cho học sinh trả lời C3
Gọi học sinh nhận xét
Tìm hiểu số vôn kế và số oát ghi trên các dụng cụ
điện Quan sát thí nghiệm của giáo viên và nhận xét mức độ sáng mạnh yếu khác nhau
Nhận xét về mối quan hệ của số oát ghi tên mỗi dụng cụ với độ sáng mạnh yếu của nó
Trả lời câu hỏi: đơn vị của công suấtThực hiện theo đề nghị của giáo viênGhi vở
Lắng nghe →quan sát bảng 1 SGK
Nhắc lại Suy nghĩ và trả lời C3-Bóng đèn lúc sáng mạnh có công suất lớn hơn lúc sáng yếu
-Bếp điện điều chỉnh lúc nóng ít thì có công suất nhỏ hơn lúc nóng nhiều
Hoạt động 3: Tìm công thức tính điện trở
- nêu phần đầu mục
Vậy ta phải tiến hành thí nghiệm nh thế nào?
? yêu cầu học sinh nêu các bớc tiến hành thí nghiệm hình
Tìm hiểu sơ đồ bố trí thí nghiệm theo hình 12.2 và các bớc tiến hành
kẻ bảng 2 vào vở
Trang 23Nêu các thí nghiệm thì cho học sinh tiến hành ( phải có
bóng đạt tiêu chuẩn mới tiến hành)
Nếu không có, giáo viên nêu công nhận bảng 2
Từ đó cho học sinh thực hiện C4
Yêu cầu học sinh so sánh tích U,I & công suất
Gợi ý để học sinh lấy giá trị xấp xỉ
Thông báo công thức tính công suất
P = U.I và ý nghĩa các đại lợng
Gợi ý cho học sinh vận dụng định luật ôm để biết đổi công
suất HĐTBóng 1 5 6 0,82 4,92
Bóng 2 3 6 0,51 3,06
Bóng 1 UI = 6.0,82= 4,92≈5W
Bóng 2 UI = 6.0,51= 3,06≈3W
So sánh: tích UI đợc mỗi bóng có giá trị bằng công suất định mức ghi tên đèn, lắng nghe và ghi vở
P= UI
Hoạt động 4: Vận dụng- củng cốYêu cầu học sinh trả lời C6,C7
Theo dõi học sinh để lu ý những sai sót
Nếu không xong cho học sinh về nhà làm tiếp
Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK
TUầN 7: Ngày soạn:02/10/2010
Tiết 13: Ngày giảng:05/10/2010
điện năng- công suất của dòng điện
I, Mục tiêu
- nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện
- chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện nh bàn là, nồi cơm, máy bơm, quạt
- vận dụng công thức A=P t= U.I.t để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II, Chuẩn bị
- một công tơ điện
III, Các hoạt động dạy và học
Trang 24Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu năng l ợng của dòng điệnYêu cầu một số nhóm học sinh trả lời các câu
hỏi 1
? điều gì chứng tỏ công cơ học đợc thực hiện
trong hoạt động của các dụng cụ này
? điều gì chứng tỏ nhiệt lợng đợc cung cấp
trong hoạt động của các dụng cụ này?
Kết luận dòng điện có mang năng lợng và
thông báo khái niệm
Thực hiện C1 để phát hiện dòng điện có mang năng lợng
- dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của các dụng cụ máy khoan, máy bơm
- dòng điện cung cấp nhiệt lợng trong hoạt động của các dụng cụ nh mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là
Trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các
dạng năng l ợng khác
- yêu cầu học sinh thảo luận C2 để điền vào bảng 1b
- gọi 1 học sinh trình bày
Học sinh khác bổ xung
Tiếp tục cho học sinh trả lời C3
Gợi ý cho học sinh về năng lợng có ích và năng lợng vô ích
Nồi cơm, bàn làQuạt điện, máy bơmTừng học sinh thực hiện C3 Trả lời câu hỏi
Lắng ngheNêu kết luận và ôn tập hiệu suất Hoạt động 3: Tìm hiểu công suất của dòng điện, công thức
tính và dụng cụ đoThông báo về công của dòng điện
Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa công và công
- yêu cầu học sinh đọc về giới thiệu công to
Giáo viên giới thiệu và yêu cầu học sinh trả lời C6
Lắng nghe, ghi vở Thực hiện C4, C5
P = A/t
⇒A= P.t= U.I.t
đọc SGK Trả lời C6Hoạt động 4: Vận dụng_ củng cố
- nhắc lại về điện năng, công của dòng điện & công thức
- gọi học sinh ghi nhớ SGK
- tiếp tục cho học sinh trả lời C7,C8
- yêu cầu hóc inh về nhà ôn tập về định luật ôm cho các đoạn mạch và công suất, điện năng tiêu thụ
Trang 25TUầN 7: Ngày soạn:05/10/2010
Tiết 14: Ngày giảng:05/10/2010
Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
I, Mục tiêu
Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song
II, Chuẩn bị
ôn tập định luật ôm cho các đoạn mạch, công suất và điện năng tiêu thụ
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giải bài tậpYêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, để
tóm tắt bài và giải
Theo dõi học sinh làm bài tập để phát hiện
những sai sót mà học sinh mắc phải và gợi
ý để học sinh phát hiện và tự sửa
U = 220V
I = 341 mAa)R = ?; P = ?b) t 1= 4h/ ngày ; t2 = 30 ngày
A = ?; Số đếm N = ?
Giảia) Điện trở của bóng đền ADCT: R =
I U
R =
341,0
220
= 645 Ω
Công suất bóng đèn:
P = U.I = 220 0,341 ≈75Wb) Lợng điện tiêu thụ trong 1 tháng
A = P t = 75.4.3600.30 = 32.400.000 J
Trang 26Lợng điện theo số đếm :
N =
000.600.3
000.400.32
= 9 số Hoạt động 2: Giải bài tập 2Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK để
tóm tắt bài
Gợi ý: đèn sáng bình thờng thì dòng điện
chạy qua (A) có cờng độ bằng bao nhiêu
U = ? b) RB = ?; P = ?c) Abt = ?: Ađm = ?
GiảiCĐDĐ qua đèn và của đm
từ công thức P =UI
I =
U P
I =
6
5,4
= 0,75 A
Điện trở của biến trở ADCT: R =
I U
mà Ubt =U - Ub
Rbt =
75,0
6
9−
= 4Ω
Pbt= 3.0,75 =2,25 Wc) Abt = Pbt t = 2,25. 600 = 1350 J
Atm = U.I.t = 9 0,75 600 = 4050 JHoạt động 3: Giải bài tập 3:
Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK cho học sinh làm tơng tự
GV : Gợi ý cho học sinh đọc thông tin và giải bài tập
Hoạt động 4: Nhận xétNhận xét giờ làm bài tập của học sinh và ý thức làm bài tập của học sinh
Dặn dó học sinh về nhà đọc trớc bài thực hành và chuẩn bị báo cáo
TUầN 8: Ngày soạn:09/10/2010
Tiết 15: Ngày giảng:12/10/2010
Trang 27Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ
điện
I, Mục tiêu
Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampekế
II, Chuẩn bị
Nguồn điện; bóng đèn pin 2,5V_1W; Ampekế ; quạt 2,5V ; Vôn kế ; biến trở
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Trình bày việc chuẩn bịYêu cầu học sinh trình bày phần
chuẩn bị lý thuyết cho bài thực
hành
Trình bày chuẩn bị báo cáo
a, P = UI
b, - HĐT bằng vôn kế
- mắc vôn kế song song với đoạn mạch cần đo
- mắc chốt (+) của vôn kế với cực (+) của nguồn
Kiểm tra, hỡng dẫn các nhóm mắc mạch điện và đo
Yêu cầu học sinh thực hiện tờng bớc nh SGK mục 1
phần 2
Nêu cách tiến hành và vẽ sơ đồ và mắc mạch
điện theo sơ đồ
đo CĐDĐ, HĐTGhi bảng 1 và tính công suất của bóng đèn qua
3 lần đoHoạt động 3: Các định công suất của quạt điện
Yêu cầu học sinh thực hiện các bớc nh hớng dẫn trong
mục 2 phần II
Kiểm tra hớng dẫn các nhóm học sinh
Yêu cầu học sinh ghi kết quả vào bảng
Thực hiện theo yêu cầu SGK Làm theo hớng dẫn của giao viên
Hoạt động 4: Hoàn chỉnh báo cáo thực hành
- yêu cầu học sinh hoàn chỉnh bài báo cáo của nhóm mình
- giáo viên: nhận xét ý thức, thái độ và tác phong làm việc của nhóm
Tuyên dơng các nhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm cha tốt
IV nhận xét CHUYÊN MÔN:
………
………
Trang 28………
*************************************************
TUầN 8: Ngày soạn:12/10/2010
Tiết 16: Ngày giảng:15/10/2010
định luật jun_ lenxơ
II, các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức THHT
Giáo viên: nêu vấn đề đặt ra ở đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng
- giới thiệu các dụng cụ điện: bóng đèn dây tóc, đèn bút
thử điện, đèn led, nồi cơm điện, bàn là, ấm điên, mở
hàn điện, máy bơm nớc, máy khoan điện
? trong các dụng cụ này dụng cụ nào biến đổi điện
năng đồng thời thành nhiệt năng và năng lợng ánh
sáng đồng thời thành nhiệt năng và cơ năng
? trong các dụng cụ này dụng cụ nào biến đổi toàn bộ
điện năng thành nhiệt năng( có thể cho học sinh lấy
thêm)
- thông báo các dụng cụ biến toàn bộ điện năng có bộ
phận chính là một đoạn dây bằng Nikêlin hoặc
constantan cho học sinh so sánh điện trở suất của 2
vòng đó với dây đồng, nhôm
Lắng nghe
Kể tên: bóng đèn dây tóc, đèn bút thử điện, đèn led
- máy sấy tóc, quạt điện, máy bơm nớc
- nồi cơm điện, bàn là, ấm
điện, mở hàn điệnLắng nghe
So sánh: điện trở của công stantan & nikêlin lớn hơn nhiêu so với dây đồng, nhôm
Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật
- yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
? xét trờng hợp điện năng biết đổi hoàn toàn thành nhiệt
năng thì nhiệt lợng toả ra ở dây dẫn đợc tính bằng công
thức nào
Viết công thức tính điện năng tiêu thụ: A= UIt=I2Rt
áp dụng định luật bảo toàn &CHNL: A=Q=I2Rt
đọc thông tin gk
Trả lời câu hỏiQ=I2Rt
Hoạt động 4: Xử lý kết quả thí nghiệm, kiểm tra
đề nghị học sinh nghiên đọc phần mô tả thí nghiệm 16.1 và dữ kiện đã thu đợc từ
Trang 29cứu SGK
Yêu cầu học sinh trả lời
lần lợt câu hỏi C1,C2,C3
Yêu cầu học sinh so sánh
A&Q lu ý cho học sinh
Nhiệt lợng truyền ra ngoài
thí nghiệm kiểm tra C1: A=I2Rt= (2,4)2.5.300=8640JC2: nhiệt lợng nớc nhận đợc là :Q1= C1m1 ∆t1= 4200.0,2.9,5=7980J
Nhiệt lợng nhôm nhận làQ2=C2m2 ∆t2=880.0,078.9,5=652,08J
Nhiệt lợng nớc và nhôm nhận đợc làQ=Q1+Q2= 8632,08J
So sánh A&Q: Q≈A
Hoạt động 5: Phát biểu định luật Jun_lenxơ
Thông báo mối quan hệ mà định luật Jun-lenxơ đề cập tới và đề
nghị học sinh phát biểu định luật
- đề nghị học sinh nêu tên đại lợng trong công thức
Lắng nghe
đọc SGKQ=I2Rt
Hoạt động 6: Vận dụng
- yêu cầu học sinh đọc C4 và làm tiếp tục cho học sinh C5
- gọi học sinh nhắc lại định luật Jun_lenxơ
- có thể giáo viên giới thiệu mục :“có thể em cha biết” SGK Làm C4, C6
TUầN 9: Ngày soạn:19/10/2010
Tiết 17: Ngày giảng:19/10/2010
bài tập vận dụng định luật Jun - lenxơ
I, mục tiêu
Vận dụng định luật Jun-lenxơ để giải đợc các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
II các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: giải bài tập 1
- yêu cầu học sinh đọc
thông tin bài 1 để giải
Nếu học sinh khó khăn cho
học sinh đọc Gợi ý cách giải
Gợi ý cho học sinh
R = 80 Ω; I = 2,5 Aa) Q =? (t =1s)b) m = 1,5 kg; t0 = 250C ; t1 =20’ = 1200 s
H = ? C = 4200 J/kg.Kc) t2 3h/ngày
phải trả bao nhiêu tiền 1 tháng
Giải
Trang 30Q = 2,52 80.1200 = 600.000JNhiệt lợng ấm thu vào
Q = Cm(t2 - t1) = 4200.1,5(1000-250) = 472500J
45.700 = 31.500 đ
Hoạt động 2: giải bài tập 2
Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK cho
= 746700 Jc) Tính thời gian đun
ADCT Q = I2Rt = P.t ⇒t = 1000
746700
≈747 s
Hoạt động 3: giải bài tập 3
- yêu cầu học sinh đọc thông tin
để giải bài tập
- yêu cầu học sinh tóm tắt bài
- báo cáo cho biết gì? yêu cầu
40
10-6 =1,36 ΩTính CĐDĐ P = UI ⇒ I =
U P
I = 220
165 = 0,75 Ac) Tính nhiệt lợng toả ra trên dây
Q = I2 Rt = 0,752 .1,36.3.30 = 0,07KWh
Hoạt động 4: nhận xét
Nhận xét tinh thần học tập của học sinh và của cả lớp
Trang 31Yêu cầu hóc inh chuẩn bị báo cáo và trả lời câu hỏi SGK theo mẫu báo cáo
TUầN 9: Ngày soạn:19/10/2010
Tiết 18: Ngày giảng:23/10/2010
ôn tập
I, mục tiêu
- hệ thống lại kiến thức đã học từ đầu chơng
- rèn kỹ năng làm bài tập cho học sinh
II, các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: hệ thống kiến thức
đặt các câu hỏi cho học sinh trả lời
C1: CĐDĐ phụ thuộc vào HĐT nh thế nào?
C2: phát biểu định luật ôm cho đoạn mạch? Công thức và đơn vị?
C3: trong đoạn mạch mắc nối tiế, CĐDĐ,HĐT, ĐT đợc tính nh thế nào?
C4: điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? và phụ thuộc nh thế nào vào các yếu tố đó
C5: biến trở là gì? chúng đợc dùng làm gì?
C6: công suất định mức của dụng cụ điện cho biết điều gì?
C7: công suất điện đợc tính nh thế nào
C8: điện năng là gì? công của dọng điện đợc tính nh thế nào?
C9: phát biểu định luật Jun-lenxơ? Công thức,Tên và đơn vị các đại lợng trong công
thức
Hoạt động 2: làm bài tập
Câu 7/ Một dây dẫn đợc mắc vào hiệu điện thế 40V thì cờng độ dòng điện chạy qua nó
là 1,25A Điền vào chỗ trống trong bảng sau :
Hiệu điện thế U(V) 55 65 58 38 24
Cờng độ dòng điện I(A) 1,2 0,5 0,25
Trang 32c) Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế U’= 48V thì IM ?
TUầN 10: Ngày soạn:23/10/2010
Tiết 19: Ngày giảng:26/10/2010
I Phần trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
* Khoanh tròn vào phơng án trả lời đúng hoặc sai trong các câu sau:
Câu 1: Trong các công thức sau, công thức nào sai ?
A I = 2A; B I = 1,5A; C I = 0,5A; D I = 30A
Câu 3: Công thức nào sau đây là không phù hợp với đoạn mạch mắc song song ?
A Tăng lên 4 lần C Tăng lên 2 lần
B Giảm đi 4 lần D Giảm đi 2 lần
Câu 7: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chay qua bóng
có cờng độ là 0,4A Công suất tiêu thụ của bóng là:
A p = 4,8W; B p = 4,8J; C p = 4,8KW; D p = 4,8KJ
Câu 8: Công thức nào sau đây cho phép xác định công của dòng điện sản ra ở một đoạn mạch ?
A A = U.I2.t B A = U.I.t
Trang 33C A = U2.I.t D Một công thức khác
II Phần trắc nghiệm tự luận (6 điểm)
Câu 1:(1,5 điểm) Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật Jun - len- xơ ?
Câu 2: (3 điểm) Cho mạch điện nh hình vẽ
a Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch MN ?
b Tính cờng độ dòng điện chạy qua điện trở R1 ?
Câu 3: (1,5 điểm) Trên một bóng đèn có ghi 220V-100W, bóng đèn này đợc sử dụng ở hiệu điện thế 220V
a Tính cờng độ dòng điện chạy qua đèn ?
b Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 4 giờ ?
TUầN 10: Ngày soạn:30/10/2010
Tiết 20: Ngày giảng:28/11/2010
thực hành: kiểm nghiệm mối quan hệ q - r
trong định luật jun-lenxơ
I, mục tiêu
- Vẽ đợc sơ đồ của thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun-Lenxơ
- Lắp ráp và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm nghiệm đợc mối quan hệ Q - I2 trong định luật Jun-lenxơ
- Có tác phong cẩn thận, kiên trì chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại các kết quả đo của thí nghiệm
Trang 34Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học
sinh Hoạt động 1: Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thực hành
- Làm việc với cả lớp để kiểm tra phần chuẩn bị lý
thuyết của học sinh cho bài thực hành
- Yêu cầu học sinh trình bày câu trả lời đối với các
câu hỏi nêu ra ở phần 1 mẫu báo cáo SGK
Trình bày việc chuẩn bị mẫu báo cáo và trả lời các câu hỏi
Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu cầu và nội dung thực hành
- Chia học sinh thành các nhóm thực hành và chỉ
định nhóm trởng
- yêu cầu học sinh đọc kỹ phần II trong SGK
- gọi đại diện các nhóm trởng trình bày về:
+ mục tiêu thí nghiệm
+ tác dụng của từng thiết bị, cách lắp rắp
+ công việc phải làm trong một lần đo và kết quả cần
có
đọc kỹ từ mục 1 đền mục 5 phần II
Trình bày các nội dung mà giáo viên yêu cầu
Hoạt động 3: Lắp rắp các thiết bị thí nghiệm
- yêu cầu học sinh lắp ráp thí nghiệm nh số đo hình 18.1 chú
ý kiểm tra học sinh & giúp đỡ sao cho
+ dây đốt ngập hoàn toàn trong nớc
+ Đặt nhiệt kế ngập trong nớc nhng không chạm dây đốt
+ mắc ampe kế đúng quy tắc
+ biến trở đợc mắc đúng để đảm bảo tác dụng điều chỉnh CĐ D
Đ chạy qua dây đốt
Lắp ráp thí nghiệm theo sơ đồ
Từng nhóm phan công công việc để thực hiện mục 1,2,3,4 và nội dung thực hành trong SGK
Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm lần 1
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm :
- điều chính biển trở sao cho CĐDĐ luôn có giá trị nh trong hớng
dẫn và làm thí nghiệm nh mục 5 phần II
Làm thí nghiệm
Hoạt động 5,6: Thực hiện đo lần 2 ,3
- yêu cầu các nhóm học sinh tiến hành tơng tự nh
yêu cầu của mục 6,7 SGK
Theo dõi các nhóm làm thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Hoạt động 7: Hoàn thành báo cáo
- yêu câu học sinh tính giá trị ∆t0 tơng ứng trong
bảng 1 SGK và hoàn thành các yêu cầu còn lại
trong báo cáo
tính giá trị ∆t0
hoàn thành báo cáo
Nhận xét tinh thần, thái độ, tác phong và kỹ năng của các học sinh và các nhóm
trong quá trình làm bài thực hành
IV nhận xét CHUYÊN MÔN:
Trang 35TUầN 11: Ngày soạn:30/10/2010
Tiết 21: Ngày giảng:02/11/2010
Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
I, Mục tiêu
- nêu và thực hiện đợc các quy tắc khi sử dụng điện
- giải thích đợc cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
- nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng điện tiết kiệm điện năng
II, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: tổ chức THHT
Ngày nay với nhu cầu sử dụng điện rất lớn mà các nhà máy điện thì có hạn vì vậy để
đảm bảo đủ điện năng tiêu thụ ta cần phải sử dụng điện nh thế nào để tiết kiệm đợc
điện năng đó và đảm bảo an toàn cho ngời sử dụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu và thực hiện các quy tác an toàn khi
Tiếp tục cho học sinh làm C5,C6 cho
học sinh thảo luận về lời giải thích
C4: lu ý: cẩn thận vì U 220 rất nguy hiểm Chỉ sử dụng các thiết bị với mạng điện gia đình khi đã biết rõ cách sử dụng
Đại diện học sinh trình bày lời giải
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa các biện pháp sử dụng
tiết kiệm điện năng
Cho học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
- sử dụng tiết kiệm điện năng có lợi gì?
- cho học sinh nghiên cứu C7
- gợi ý cho học sinh:
+ ngắt điện ngay khi mọi ngời đi khỏi nhà ngoài
công dụng tiết kiệm điện năng, còn giúp tránh đợc
Đọc SGK và trả lời câu hỏi Thực hiện C7
Tìm hiểu ý nghĩa kinh tế và xã
Trang 36hiểm hoạ nào?
- phần điện năng tiết kiệm còn có thể đựơc sử dụng
để làm gì đối với quốc gia
- nếu dử dụng tiết kiệm điện năng thì bớt đợc số nhà
máy điện cần phải xây dựng điều này có lợi ích gì
đối với môi trờng
- yêu cầu học sinh tiếp tục làm C8,C9
hội của việc sử dụng tiết kiệm
điện năng
Tiếp tục thực hiện C8 và C9
đẻ tìm hiểu các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
Hoạt động 4: Vận dụng
- lần lợt đặt các hỏi C10,C11, C12 và chỉ định học sinh
trả lời và các học sinh khác bổ xung
- gợi ý cho học sinh
- cuối giờ nhắc học sinh ôn tập toàn bộ chơng I và
thực hiện phần tự kiểm tra bài 20
Suy nghĩ và trả lời lần lợt các câu hỏi C10,C11, C12 theo sự gợi ý của giáo viên
TUầN 11: Ngày soạn:03/11/2010
Tiết 22: Ngày giảng:05/11/2010
I, Mục tiêu
- tự ôn tập và tự kiểm tra đợc những yếu cầu về kiến thức kĩ năng của toàn bộ chơng I
- vận dụng đợc những kiến thức và kỹ năng để giải các bài tập trong chơng I
II, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: trình bày và trao đổi kết quả
Kiểm tra việc chuẩn bị trả lời
phần tự kiểm tra của học sinh để
phát hiện những kiến thức và kỹ
năng mà học sinh cha vững vàng
Yêu cầu học sinh trình bày lần
l-ợt các câu trả lời từ câu 1 → 11
Gọi học sinh khác nhận xét và
hộ tác hoá lần lợt các câu trả lòi
của học sinh
Trình bày câu trả lời
1, cđdđ I chạy qua 1 dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT
U giữa 2 đầu dây
2, thơng số U/I là giá trị của điện trở đặc trng cho dây dẫn Khi thây đổi U thì giá trị này không đổi vì
U tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cđ d đ chạy qua dây dẫn đõ cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần
Trang 37Yêu cầu học sinh tự làm các
đợc dùng điều chỉnh cờng độ dòng điện
b, các điện trở dùng trong kỹ thuật có kích thớc nhở và có trị số đợc ghi sẵn hoặc đợc xác định theo vòng màu
Đề nghị học sinh làm nhanh các câu 12,13,14,15
Có thể cho học sinh trình bày lý do chọn phơng án
Dành thời gian cho học sinh tự làm câu 18,19 sau
đó gọi học sinh lên bảng trình bày
Làm theo yêu cầu của giáo viên
12: C 14:D
13: B 15:A
16: D Trả lời câu 18.19
- Đề nghị học sinh về nhà làm tiếp các câu 16,17,20
Có thể giáo viên cho đáp án và học sinh đa ra lý do chọn câu này
Tiết 23 Ngày giảng:09/11/2010
Nam châm vĩnh cửu
I, Mục tiêu
- mô tả đợc từ tính các nam châm
- biết cách xác định từ cực bắc - nam của nam châm vĩnh cửu
- biết từ cực loại thế nào thì đẩy nhau, loại nào hút nhau
- mô tả đợc cấu tạo và giải thích đợc hoạt động của la bàn
Trang 38II, Chuẩn bị
- 2 nam châm thẳng (1 thanh đợc bọc che lớn màu sơn)
- vụn sắt trộn với nhôm, đồng, nhựa xốp
- nam châm chỉ U kim nam châm, la bàn
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: tổ chức THHT
- Nhắc lại 1 số nội dung chính đã học ở chơng trớc
- Gọi học sinh nêu mục tiêu của chơng 2
- Nêu vấn đề đa ra ở đầu bài
Hoạt động 2: Nhớ lại kiến thức về từ tính của nam châm
Tổ chức cho học sinh trao đổi nhóm
Theo dõi và giúp đỡ nhóm yếu
Yêu cầu học sinh cử đại diện học sinh trả lời giúp
học sinh lựa chọn phơng án đúng
Giao dụng cụ cho nhóm Chú ý nên gài vào 1
dụng cụ của 1 , 2 nhóm thanh KL không phải là
nam châm để tạo tính bất ngờ khách quan
- gọi các nhóm nhận xét về kết quả nhóm mình
- trao đổi nhóm để giúp đỡ nhau nhớ lại về từ tính của nam châm
- thảo luận để đề suất một phơng
án phát hiện thanh kim loại có phải là nam châm không
Trả lời
- trao đổi ở lớp về phơng án thí nghiệm đợc đề suất
- từng học sinh thực hiện thí nghiệm trong C1
Hoạt động 3: Phát hiện tính chất từ của nam châm
Yêu cầu học sinh đọc SGK C2 để nghiên cứu thí nghiệm
- giao dụng cụ cho các nhóm làm thí nghiệm
- nêu từng ý câu hỏi 2
- ta có kết luận gì? về tính chất từ của nam châm
- nhắc lại kết luận
- cho học sinh đọc SGK
- cho học sinh đọc SGK và cử học sinh đọc thông báo
- yêu cầu học sinh quan sát hình 21.2
Có thể cho học sinh quan sát trực quan
đọc SGKNhóm học sinh thực hiện từng nội dung của C2 và ghi vở
Rút ra kết luận SGK
đọc SGK: ghi vở về quy ớc, cách đặt tên, màu sơn, tên vật
Quan sát để làm quen 1 số nghiên cứu
Thờng gặp trong phòng thí nghiệm
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự t ơng tác giữa hai nam châm
- Cho học sinh nghiên cứu C3,C4 để làm thí nghiệm
- cho học sinh làm thí nghiệm và rút ra nhận xét
- theo dõi các nhóm làm thí nghiệm
Cử đại diện học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm và rút
Nghiên cứu sgkLàm thí nghiệm và rút ra nhận xét
Rút ra kết luận về quy bậc
Trang 39t-ra kết luận ơng tác giữa các cực của nam
châm
Hoạt động 5: Củng cố- vận dụng
- Sau bài học hôm nay em biết gì về tính chất tử
của nam châm
- Yêu cầu học sinh trả lời C5,6,7,8 tổ chức cho học
sinh trao đổi trên lớp Còn thời gian cho học sinh
đọc mục “có thể em cha biết”
TUầN: 12 Ngày soạn:10/11/2010
Tiết: 24 Ngày giảng:12/11/2010
I, Mục tiêu
- mô tả đợc thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện
- trả lời đợc câu hỏi từ trờng tồn tại ở đâu
- biết cách nhận biết từ trờng
II, Chuẩn bị
- nguồn điện, kim nam châm dây dẫn điện trở, biến trở, ampekế
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT
* KT - Nam châm là gì?
- khi để 2 nam châm lại gần nhau chúng tơng tác với nhau nh thế nào
* Tổ chức - nêu vấn đề đợc đa ra ở đầu bài
Hoạt động 2: Phát hiện tính chất từ của dòng điện
- làm 1 thí nghiệm mở đầu để gây hứng thú cho học sinh và vào
bài
- yêu cầu học sinh nghiên cứu cách bố trí thí nghiệm nh hình
22.1 SGK và trao đổi về mục đích thí nghiệm
- bố trí thí nghiệm nh hình vẽ và tiến hành cho học sinh quan
sát để trả lời câu hỏi C1
- yêu cầu học sinh báo cáo kết luận thí nghiệm và nhận xét kết
đọc SGK để nhận thức vấn đề cần giải quyết
Quan sát giáo viên làm thí nghiệmTrả lời C1
Trang 40? hiện tợng xảy ra với nam châm chứng tỏ điều gì?
Từ đó cho học sinh rút ra kết luận
Nhắc lại kết quả SGK
Trả lời câu hỏi rút
ra kết luận
Ghi vở
Hoạt động 3: Tìm hiểu từ tr ờng
Trong thí nghiệm trên kim nam châm đặt dới dẫn điện thì
chịu tác dụng của lực từ có phải cho có vị trí đó mới có lực
từ tác dụng lên kim loại nam châm không làm thế nào để
trả lời đợc câu hỏi đặt ra ?
Bổ xung cho nhóm 1 thanh nam châm để học sinh làm
- thảo luận phơng án thí nghiệm
- tiến hành thí nghiệm
- yêu cầu học sinh trả lời C2,C3
Gợi ý cho học sinh hiện tợng xảy ra đối với kim nam châm
trong thí nghiệm chứng tỏ xung quanh nam châm có gì đặc
biệt
Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK
Trao đổi vần đề mà giáo viên đạt ra
- suy nghĩ, thảo luận
ph-ơng án thí nghiệm kiểm tra
đọc SGK Trình bày
ph-ơng án thí nghiệm Quan sát giáo viên làm thí nghiệm
Trả lời C2,C3
Rút ra kết luận
đọc SGK - ghi vở
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách nhận biết từ tr ờng
? căn cứ vào tính chất nào của từ trờng để phát
hiện ra từ trờng
? thông thờng ta dùng dụng cụ gì để nhận biết từ
trờng?
đọc SGK Rút ra kết luận về cách nhận biết
TUầN 13: Ngày soạn:13/11/2010
Tiết 25: Ngày giảng:16-17/11/2010
I, Mục tiêu
- biết cách dùng mặt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm
- biết vẽ các đờng sức từ và xác định đợc chiều các đờng sức từ của thanh nam châm
II, Chuẩn bị