Một HS trả lời: Công thức tính điện trở: I GV ngoài đơn vị trên ra ta còn thấy sử dụng các đơn vị đo nào Hoạt động 3: Định luật Ôm 10’ GV dựa vào nội dung bài học hôm trước với nội dung
Trang 1a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
- làm thí nghiệm trước khi lên lớp:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 dây điện trở bằng constantan, l = 1m, Ø = 0.3mm, quấn trên lõi sứ,
- 1 Ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN là 0,1A; 1 Vôn kế có GHD là 6V và ĐCNN
là 0,1V; 1 công tắc; 1 nguồn điện 6V; 7 đoạn dây nối
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ ( không kiểm tra)
b, Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5’)
GV giới thiệu chương (các kí
hiệu dùng trong sách), đặt câu
hỏi theo hệ thống trong SGK
(GV gợi ý HS trong các câu hỏi
đầu chương nếu gặp phải khó
khăn
HS dựa vào kết quả đã học ở lớp 7 trả lời câu hỏi
ở đầu chương
GV đặt vấn đề như trong SGK
để vào bài mới
HS dự đoán: + I không tỉ lệ với hđt đặt vào haiđầu dây dẫn
+ I tỉ lệ thuận với hđt đặt vào hai đầu dây dẫn.+ I tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dâydẫn
Hoạt động 3: Thí nghiệm (15’)
GV treo sơ đồ mạch điện trong
SGK hình 1.1, yêu cầu HS phân
tích sơ đồ mạch điện
1 Sơ đồ mạch điện
Một HS trả lời: Sơ đồ mạch điện gồm:
+ Nguồn điện: Dùng để cung cấp và duy trì dòngđiện lâu dài trong vật dẫn
Trang 2+ Công tắc dùng để đóng ngắt mạch điện.
+ Dây dẫn đóng vai trò truyền tải dòng điện
+ Ampekế dùng để đo cường độ dòng điện trongmạch điện
+ Vônkế dùng để đo HĐT giữa hai đầu dây làmthí nghiệm
+ Chốt dương của các dụng cụ được mắc vào phíaA
GV hãy tiến hành lắp mạch điện
như trong sơ đồ để tiến hành thí
nghiệm
2 Tiến hành thí nghiệm
HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, mắc được sơ
đồ mạch điện, tiến hành thí nghiệm và thu đượckết quả như mong muốn, ghi vào bảng trong SGK
GV đọc câu hỏi C1trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Thay đổi hđt giữa hai đầu dây dẫnthì giá trị cường độ dòng điện cũng thay đổi theo (cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thếgiữa hai đầu dây dẫn)
Hoạt động 4: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế (10’)
Trang 3được học biểu hiện được mối
quan hệ là U tỉ lệ thuận với I,
GV đọc câu hỏi C2 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời : Đồ thị của nó là một đườngthẳng
GV qua quá trình tiến hành tiến
GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
HS1 trả lời: + Khi hiệu điện thế là 2,5V, 3,5V thìcường độ dòng điện nhận những giá trị 0,5A,0,7A
GV hãy giải thích cách vẽ? HS đó trả lời: Kẻ đường thẳng // với trục tung cắt
đồ thị tại K, từ K kẻ đường thẳng // với trục hoànhcắt tại I1 ta được kết quả của cường độ dòng điện
GV đọc câu hỏi C4 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời:
K/q đoLần đo
HĐT(V)
CĐDĐ(A)
GV dựa vào đâu để ta có thế
tính được các giá trị còn thiếu?
Một HS trả: Vì U tăng bao nhiêu lần thì I cũngtăng bấy nhiêu lần, dựa vào đó ta tính được cácgiá trị còn thiếu
GV đọc câu hỏi C5trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Cường độ dòng điện chạy qua dâydẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầudây dẫn đó
c, Củng cố, luyện tập: (3’)Qua bài học hôm đầu tiên cho ta biết được gì trong
Trang 4- Phát biểu và viết được hệ thức định luật ôm.
b Kĩ năng: Vận dụng định luật ôm để tính các bài tập đơn giản.Kĩ năng tính toán
c Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (5’)
* Hệ thống câu hỏi: Phát biểu mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng
điện?
* Đáp án biểu điểm Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với
hđt đặt vào hai đầu dây dẫn đó
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hđt giữa hai đầu dâydẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ ( U = 0; I = 0)
b, Dạy bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5’)
GV đặt vấn đề như trong SGK,
yêu cầu HS dự đoán
GV để kiểm tra dự đoán ta vào
bài học hôm nay
HS đưa ra dự đoán: + Cùng một hđt đặt vào haiđầu dây dẫn khác nhau thì I khác nhau
+ Cùng một hđt đặt vào hai đầu dây dẫn khácnhau thì I giống nhau
Hoạt động 2: Điện trở của dây dẫn (10’)
GV yêu cầu các nhóm thảo luận
thống nhất tính thương số U I
của các dây dẫn thông qua kết
quả của bài học hôm trước
1 Xác định thương số U I đối với mỗi dây dẫn
HS thống nhất tính thương số U I của mỗi dâydẫn
GV đọc câu hỏi C2 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời? Một HS trả lời: Giá trị thương số I
GV thông báo thông tin mục
điện trở của dây dẫn, để HS
thảo luận, thống nhất ý kiến
2 Điện trở
GV hỏi điện trở được kí hiệu là Một HS trả lời: Điện trở được kí hiệu là R
Trang 5Công thức điện trở được xác
định bằng biểu thức nào? Một HS trả lời: Công thức tính điện trở: I
GV ngoài đơn vị trên ra ta còn
thấy sử dụng các đơn vị đo nào
Hoạt động 3: Định luật Ôm (10’)
GV dựa vào nội dung bài học
hôm trước với nội dung bài học
vừa nghiên cứu hãy phát biểu
thành lời mối quan hệ giữa
GV dựa vào ý kiến nhận xét của
bạn hãy khái quát mối quan hệ
I đơn vị là Ampe (A)
GV dựa vào công thức hãy phát
biểu thành lời?
2 Phát biểu định luật (SGK)Một HS phát biểu thành lời công thức trên
Hoạt động 4: Vận dụng (10’)
GV đọc câu hỏi C3trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
GV đọc câu hỏi C4trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
HS trả lời được
c, Củng cố, luyện tập: (3’) Qua bài học hôm nay cho ta biết được điều gì?
HS trả lời nội dung ghi nhớ trong SGK
d, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Trang 6Ngày soạn: 31/8/2009 Ngày giảng:4/9/2009 lớp 9A,B
Tiết: 3
Bài: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT
DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ.
1 MỤC TIÊU
a Kiến thức: Nêu được cách xác định điện trở từ công thức điện trở
b Kĩ năng: Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm và xác định điện trởcủa một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
c Thái độ: Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điệntrong khi tiến hành thí nghiệm, đoàn kết nhóm, chú ý xây dựng bài
1 nguồn điện 6V; 7 đoạn dây nối, một đồng hồ vạn năng
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (5’)
* Hệ thống câu hỏi: - Phát biểu quy tắc mắc Ampe kế và vôn kế đã học ở lớp 7?
* Đáp án biểu điểm Quy tắc mắc Ampekế:
- Chọn Ampekế có GHĐ và ĐCNN phù hợp với giá trị muốn đo giá trị cường độdòng điện
- Mắc Ampekế sao cho dòng điện đi vào từ núm dương và đi ra từ núm âm củaAmpekế
- Mắc Ampekế nối tiếp với vật cần đo giá trị cường độ dòng điện
- Mắc Vônkế song song với vật cần đo giá trị cường độ dòng điện
b, Dạy bài mới
Hoạt động 1: Chuẩn bị (5’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS chuẩn bị chu đáo nội dung giáo viên đã yêu
Trang 7các nhóm HS, sau đó giao dụng
cụ thực hành cho các nhóm
cầu, bảng báo cáo thực hành, ổn định theo nhómthực hành
Hoạt động 2: Nội dung thực hành (33’)
GV yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ
mạch điện?
1 Sơ đồ mạch điện
Các nhóm vẽ sơ đồ mạch điện
GV dựa sơ đồ mạch điện vừa vẽ
được hãy lắp mạch điện để như
sơ đồ đã vẽ?
2 mắc sơ đồ mạch điện như hình vẽ
HS tiến hành vẽ sơ đồ mạch điện như hình vẽ đểtiến hành thí nghiệm
GV quan sát HS lắp mạch điện,
sau đó cho các nhóm tiên hành
thí nghiệm thu được kết quả vào
III BÁO CÁO THỰC HÀNH
1 Trả lời câu hỏi:
CĐDĐ(A)
Điện trở(Ω)1
2345
a, Tính giá trị của điện trở (HS hoàn thành kết quả vào ô thứ 4)
b, Tính giá trị trung bình các điện trở ( tùy theo kết quả thu được của các nhóm)
c, Nhận xét:
- Nguyên nhân dẫn đến sự sai số trong các lần đo là vì dây bị nóng lên
- Khi tiến hành thí nghiệm phải đọc kết quả thật nhanh để tránh sự sai số
c, Củng cố, luyện tập:
K
Trang 8d, Hướng dẫn học sinh tự học .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Ngày soạn: 3/9 Ngày giảng:5/9/2009 lớp 9A,B
1
R
R U
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp.
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (5’)
* Hệ thống câu hỏi: Phát biểu công thức định luật Ôm? giải thích các đại lượng
trong công thức?
* Đáp án Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây:
Trang 9I đơn vị là Ampe (A).
b, Dạy bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5’)
GV đặt vấn đề như trong SGK,
yêu cầu HS dự đoán?
HS đưa ra các dự đoán của mình:
+ Có thể thay thế một điện trở có giá trị khác haiđiện trở kia thì cường độ dòng điện trong mạch đókhông thay đổi
+ Có thể thay thế một điện trở có giá trị bằng haiđiện trở kia thì cường độ dòng điện trong mạch đókhông thay đổi
Hoạt động 2: Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch nối tiếp (10’)
GV hỏi hđt tổng trong đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp có giá trị như thế nào?
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7
HS1 trả lời: U = U1 + U2
GV hỏi cường độ dòng điện
tổng trong đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp có giá trị
như thế nào?
HS2 trả lời: I = I1 = I2
GV đọc câu hỏi C1trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
Một HS trả lời: Ampe kế được mắc nối tiếp vớihai điển trở
GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS lên bảng làm bài:
I R U R
U
I ta có:
2 2 2
1 1 1
.
R I U
R I U
1 1 2
R I U
U
Vì I 1 = I 2
Hoạt động 3: Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp(10’)
GV đọc thông tin trong SGK, 1 Điện trở tương đương(SGK)
Từ một đến hai HS đọc bài
GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
2 Công thức:
Một HS khá làm bài: R tđ = R 1 + R 2
- Từ công thức: U = U 1 + U 2
I.Rtđ = I1R1 + I2R2 (Vì cường độdòng điện có giá trị như nhau), chia cả hai vế cho
I Ta có: R tđ = R 1 + R 2
GV yêu cầu các nhóm tiến hành
thí nghiệm kiểm tra kết quả đạt
được từ lí thuyết và thực tế?
3, Tiến hành thí nghiệm kiểm tra
HS tiến hành khảo sát theo nhóm và thống nhất ýkiến trả lời( kết quả suy ra tử lí thuyết là đúng)
Hoạt động 4: Vận dụng (10’)
Trang 10GV đọc câu hỏi C4 ong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Khi khóa K mở hai đèn khôngsáng vì khóa K mắc nối tiếp với hai đèn
- Khi khóa K đóng cầu chì bị đứt hai đèn khôngsáng vì cầu chì mắc nối tiếp với hai đèn
- Khi khóa K đóng dây tóc bóng đèn một bị đứt thìđèn còn lại không sáng vì hai đèn được mắc nốitiếp nhau
GV đọc câu hỏi C5 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
HS cả lớp làm bài, một HS lên bảng làm bài:
Điện trở của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nốitiếp:
từ công thức: Rtđ = R1 +R2
Rtđ = 20 +20 = 40(Ω)Điện trở tương đương khi mắc thêm một điện trởlà: Rtđ = R1 +R2 + R3 = 20+20+20 = 60(Ω)
* Điện trở tương đương gấp 3 điện trở thành phần.Tổng quát: Rtđ = R1 +R2 + R3 + …….+ Rn
( trong đó n là số điện trở mắc trong mạch)
c, Củng cố, luyện tập (3’) Qua bài học hôm nay cho ta biết điều gì về mqh giữa
các đại lượng vật lí đặc trưng cho đoạn mạch nối tiếp
HS trả lời nội dung ghi nhớ trong SGK
d, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
- Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 7
Ngày soạn: 7/9 Ngày giảng: 11/9/2009 lớp 9A,B
Tiết: 5
Bài: ĐOẠN MẠCH SONG SONG.
Trang 111 R
1
R
R I
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
cho các nhóm HS.- 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đươngcủa hai điện trở kia Một vôn kế có GHĐ 1,6V và ĐCNN là 0,1V, một Ampe kế cóGHĐ 5A và ĐCNN là 0,1A Một công tắc; một nguồn điện 6V, 9 đoạn dây nối
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (5’)
* Hệ thống câu hỏi: Phát biểu nội dung định luật ôm cho đoạn mạch gồm các
điện trở mắc nối tiếp
yêu cầu HS dự đoán?
HS đưa ra các dự đoán của mình:
+ Điện trở tương đương bằng tổng các điện trởthành phần
+ Điện trở tương không bằng tổng các điện trởthành phần
Hoạt động 2: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song.(5’)
GV vấn đáp trực tiếp HS:
- Cường độ dòng điện tổng
trong đoạn mạch song song có
giá trị như thế nào?
- Hiệu điện thế tổng trong đoạn
mạch song song có giá trị như
1 Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7+ Cường độ dòng điện:
HS1 trả lời: I = I1 + I2.Hiệu điện thế:
HS2 trả lời: U = U1 + U2
Trang 12thế nào?
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ
mạch điện trong SGK, trả lời
câu hỏi C1?
Một HS trả lời: Các điện trở mắc song song vớinhau, vôn kế mắc song song, ampekế mắc nốitiếp
- Vôn kế dùng để đo giá trị hiệu điện thế
- Ampe kế dùng để đo cường đo cường độ dòngđiện, khi thay đổi vị trí của vật
GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
HS dưới lớp làm bài và một HS lên bảng làm bài:
Từ công thức định luật ôm:
2
2 2 1
1 1
R
U I R
U I
suy ra ta có:
1 2
2 1
2 2 1 1
R U R U R U I
1
R
R I
I
Hoạt động 3: Điện trở tương đương của đoạn mạch song song.(15’)
GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
1 Công thức tính điện trở tương của đoạn mạchgồm hai điện trở mắc song song
HS cả lớp làm bài và một HS lên bảng làm bài:
Từ công thức: I = I1 + I2 và công thức định luật
Ôm ta có:
2
2 1
1
R
U R
U R
1 1 1
R R
GV dựa vào sơ đồ mạch điện
hãy mắc sơ đồ mạch điện để
tiến hành thí nghiệm chứng
minh công thức đã chứng minh
từ công thức?
2 Thí nghiệm kiểm tra
HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm thu được kếtquả khớp với kết quả chứng minh
GV qua kết quả thí nghiệm hãy
rút ra kết luận?
3, Kết luận (sgk)
HS trả lời nội dung kết luận trong SGK
Hoạt động 4: Vận dụng.(10’)
GV đọc câu hỏi C4 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS lên bảng làm bài:
+ Đèn và quạt được mắc song song để chúng hoạtđộng bình thường.(Vì U = U1 = U2)
A220V
B
- Nếu đèn không sáng thì quạt vẫn hoạt động bình
M
Trang 13thường vì quạt và đèn được mắc song song vớinhau.
GV đọc câu hỏi C5 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
HS ơ dưới lớp làm bài,và một HS lên bảng làmbài:
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
) ( 15 30 30
30 30
1 1 1
2 1
1 2
R R R R R R
- Điện trở tương khi mắc thêm một điện trở thành
phần
) ( 10 3
30 1
1 1 1
3 2 1
* Khi mắc thêm một điện trở thì điện trở tương
giảm đi 1,5 lần so với điện trở ban đầu, còn so vớicác điện trở thành phần thì giảm 1/3 lần
c, Cung cố, luyện tập (3’)Qua bài học hôm nay cho ta biết được điều gì?
HS trả lời nội dung trong SGK
d, Hướng dẫn học sinh tự học .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Ngày soạn: 8/9 Ngày giảng: 12/9/2009 lớp 9A,B
Tiết: 6
Bài: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM.
1 MỤC TIÊU
a Kiến thức: Ôm tập củng cố các kiến thức đã học và công thức định luật ôm
b Kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập định tính vàđịnh lượng , tính được điện trở ít nhất là 3 điện trở
c Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (5’)
* Hệ thống câu hỏi: Viết công thức định luật ôm cho đoạn mạch gồm các điện
trở mắc nối tiếp và song song?
* Đáp án biểu điểm
Đoạn mạc nối tiếp Tên các đại lượng Đoạn mạch song song
I = I 1 = I 2 Cường độ dòng điện I = I 1 + I 2
Trang 14R = R 1 + I 2 Điện trở
2 1
1 1 1
R R
b, Dạy bài mới
Hoạt động 1: Bài tập 1 sgk (10’)
GV đặt các câu hỏi gợi ý:
- Các điện trở được mắc với
nhau nhơ thế nào?
- Vôn kế và Ampekế được
mắcvới nhau như thế nào?
- Ta áp dụng công thức nào để
tính các đại lượng còn lại?
Một HS trả lời: Các điện trở được mắc nối tiếp vớinhau
- Vôn kế và Ampekế được mắc để đo giá trị hđt vàcường độ dòng điện mạch chính
- Sử dụng công thức của định luật ôm để tính
GV gọi một HS lên bảng làm
bài?
GV hướng dẫn HS yếu làm bài:
Từ công thức định luật ôm
muốn suy ra công thức
HS dười lớp làm bài và một HS lên bảng làm bài?Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
) ( 12 5 , 0
U I
Điện trở R2 của đoạn mạch là:
R = R1 + R2
) ( 7 5 12
Hoạt động 2: Bài tập hai(10’)
GV đặt các câu hỏi hướng dẫn
HS trước khi làm bài:
- Các thiết bị trên được mắc với
nhau như thế nào?
Bài 2: HS chú ý vào trong bài trả lời các câuhỏicủa giáo viên:
HS1 trả lời: Các điện trở được mắc song song vớinhau
- Ampekế dùng để đo cường độ dòng điện mạchchính, (A1) dùng để đo cường độ dòng điện qua
R1
- Dùng công thức nào để áp
dụng vào nội dụng bài làm?
Một HS trả lời: Sử dụng các công thức của địnhluật ôm cho đoạn mạch gồmcác điện trở mắc song
để giải bài tập trên
- Gọi một HS lên bảng làm bài
- Muốn tính hiệu điện thế của
Trang 15R
R I
I
và I = I1+ I2.ta xácđịnh được R2.
Hoạt động 3: Bài tập 3 (15’)
GV đặt các câu hỏi hướng dẫn
HS trước khi làm bài:
- Quan sát và phân tích mạch
điện?
- Vận dụng công thức làm bài?
Một HS trả lời: Mạch điện gồm hai điện trở R2//R3
và nối tiếp với R1.Ampekế mắc dùng để đo cường
độ dòng điện
Một HS lên bảng làm bài?
a, Điện trở tương đương của đoạn mạch: (R2//R3 )
) ( 15 30 30
30 30
1 1 1
3 2
3 2 2
R R R R R
GV em nào có cách giải khác? Một HS trả lời: b, Tính U1 sau đó tính UMB áp
dụng công thức định luật ôm để tính cường độdòng điện qua các điện trở còn lại, dựa vào cáccông thức của định luật ôm
c, Củng cố , luyện tập (3’) Qua bài học hôm nay cho ta biết được điều gì?
HS trả lời được các công thức của định luật ôm vận dụng trong bài học
d, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Ngày soạn: 14/9 Ngày giảng:18/7/2009: Lớp 9A,B
Trang 16Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vậtliệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài.
c, Có thái độ học bài nghiêm túc và trung thực với kết quả thí nghiệm
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp,
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
b, Dạy bài mới .
Hoạt động 2: Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.(5’)
GV đọc thông tin trong SGK,
để trả lời các câu hỏi trong
SGK, và đưa ra ý kiến xác định
sự phụ thuộc của điện trở vào
các yếu tố của một dây dẫn?
HS1 trả lời: 1 Các cuộn dây có chiều dài khácnhau, tiết diện khác nhau, chất liệu khác nhau.HS2 trả lời: 2 Để xác định sự phụ thuộc của điệntrở vào chiều dài dây dẫn, ta cần loại bỏ các yếu tốphụ thuộc (phải cùng chất liệu, cùng tiết diện)
Hoạt động 3: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dấn (15’)
- chiều dài khác nhau
- Cùng một hđt đặt vào đoạn dây
GV thí nghiệm cần nghiên cứu
điều gì?
2 Thí nghiệm
HS trả lời: Thí nghiệm phải tiến hành đo được hđt
và cường độ dòng điện trong mỗi trường hợp
GV phân tích sơ đồ thí nghiệm
để tiến hành thí nghiệm
HS phân tích sơ đồ thí nghiệm theo nhóm.Ròi tiếnhành thí nghiệm thu được kết quả báo cáo lênbảng
Nhóm I
dây dài ldây dài 2ldây dai 3lNhóm II dây dài l
Trang 17dây dài 2ldây dai 3lNhóm III
dây dài ldây dài 2ldây dai 3lNhóm IV
dây dài ldây dài 2ldây dai 3l
GV dựa vào kết quả thí nghiệm
GV hãy khái quát thành kết
luận?
Một HS trả lời:
3 Kết luận (SGK)
Hoạt động 4: Vận dụng ( 18’)
GV đọc câu hỏi C2 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
MộT HS trả lời: Khi thay đổi dây dẫn đó bằngmột dây có chiều dài tăng lên có nghĩa là điện trởcủa dây dẫn cũng tăng mà hiệu điện thế ở hai đầkhông giảm, cho nên cường độ dòng điện trongmạch giảm làm cho bóng đèn sáng yếu đi
GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS lên bảng làm bài: R = U/I = 6/0,3 = 20(Ω)chiều dài của dây dẫn là:
l = 20.4/2 =40(m)
GV đọc câu hỏi C4 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS lên bảng làm bài: Vì I1 = 0.25I2 = I2/4 nênđiện trở của dây dẫn thứ nhất gấp 4 lần dây điệntrở thứ hai, do đó l1 = 4l2
c,Củng cố, luyện tập : (3’) Qua bài học hôm nay cho ta biết được điều gì?
HS trả lời nội dung ghi nhớ
d, Hướng dẫn học sinh tự học .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Ngày soạn: 15/9 Ngày giảng: 20/9: Lớp 9A,B
Trang 18Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một vật liệu thì
tỉ nghịch với tiết diện
c, Có thái độ học tập nghiêm túc, chú ý xây dựng bài, tinh thần hợp tác nhóm
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
b, Dạy bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5’)
GV đặt vấn đề như trong SGK, HS tạo được tình huống học bài mới
Hoạt động 2: Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu là dây dẫn.(10’)
GV đọc câu hỏi C1 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
2 2
R R R R R
3 3
R R R R R R
GV đọc câu hỏi C2 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
- Tiết diện của dây tỉ lệ thuận với tiết diện củadây
- Tiết diện của dây tỉ lệ nghịch với tiết diện củadây
Hoạt động 3: Thí nghiệm(15’)
GV quan sát phân tích và lắp
mạch điện như sơ đồ để làm thí
nghiệm chứng minh dự đoán
Một HS trả lời: Nguồn điện dùng để duy trì vàcung cấp dòng điện lâu dài trong vật dẫn
- Khóa K dùng để đóng ngắt mạch điện khi tiếnhành thí nghiệm
- Ampekế dùng để đo giá trị cường độ dòng điện
và mắc nối tiếp với vật cần đo giá trị cường độdòng điện
- Vôn kế dùng để đo giá trị hđt của vật cần đo hđt
GV qua sự phân tích của bạn
hãy dựa vào sơ đồ và quá trình
tiến hành thí nghiệm ở bài học
hôm trước hãy tiến hành thí
nghiệm để thu được kết quả báo
cáo lên bảng theo nhóm của
HS tiến hành thao tác thí nghiệm, để thu được kếtquả, sau đó thống nhất ý kiến báo cáo kết quả lênbảng trên bảng phụ:
Trang 19d
d S
GV vậy ta rút ra kết luận gì? Một HS trả lời được:
4 Kết luận.(tr23)
Hoạt động 4: Vận dụng (10’)
GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Dựa vào bài học thì dây nào cóđiện tiết diện lớn hơn thì điện trở nhỏ hơn, vậydây thứ nhất có điện trở lớn hơn và lớn gấp 3lần
GV đọc câu hỏi C4 trong SGK,
yêu cầu HS làm bài ?
Một HS lên bảng làm bài, còn ở dưới lớp làm bàivào vở:
Điện trở R2 của đoạn mạch là:
) ( 1 , 1 5 , 2
5 , 0 5 , 5
1
2 1 2 2
1 2
S R R
c, Củng cố, luyện tập: (3’) Qua bài học hôm nay cho ta biết điều gì?
HS trả lời nội dung trong SGK
d, Hướng dẫn học sinh tự học (2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Trang 20Ngày soạn:21/9 Ngày giảng: 25/9: Lớp 9A,B
b.Kĩ năng: So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứvào bảng giá trị điện trở suất của chúng
Vận dụng công thức R S để tính được các đại lượng khi biết các đại lượngkhác
c, Thái độ: Tích cực chú ý xây dựng bài
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (5’)
* Hệ thống câu hỏi: Nêu mối qua hệ của chiều dài dây dẫn và tiết diện của dây?
* Đáp án biểu điểm Điện trở của một dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
và tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn đó
b, Dạy bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đê(5’)
GV đặt vấn đề như trong SGK HS tạo được tình huống học bài
Hoạt động 2: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.(10’)
GV đọc câu hỏi C1trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời được: Để xét sự phụ thuộc của R
và vật liệu làm dây dẫn, ta cần loại bỏ các yếu tốphụ thuộc là cùng chiều dài, cùng tiết diện, khácbản chất
GV phân tích sơ đồ mạch điện
và tiến hành thí nghiệm thu
được kết quả và bảng phụ trong
trên bảng của nhóm mình
HS phân tích sơ đồ thí nghiệm tiến hành lắp mạchđiện, thực hành thảo luận thống nhất ý kiến ghikết quả vào bảng theo nhóm mình
Trang 21Nhóm III Dây dẫn 1Dây dẫn 2 UU1 = I1 = R1 =
GV qua thí nghiệm hãy rút ra
kết luận cho bài học
Một HS trả lời được:
2 Kết luận (SGK)
Hoạt động 3: Điện trở suất - Công thức tính điện trở.(15’)
GV điện trở suất là gì? Một HS trả lời:
1 Điện trở suất
* Khái niệm (sgk)
GV kí hiệu của điện trở suất là
gì?
HS1 trả lời: Điện trở suất kí hiệu là: ρ (rô)
GV đơn vị của nó là gì? HS2 trả lời: Đơn vị của điện trở suất là Ωm
(ômmét)
GV thông báo bảng điện trở
suất của một số chất trong SGK,
sau đó hỏi HS các câu hỏi :
-Điện trở suất của Vônfram là
5,5.10-8Ωm có nghĩa là gì?
HS nắm bắt được nội dung thông tin trong sgk.Trả lời câu hỏi: Điện trở suất của Vônfram là5,5.10-8Ωm có nghĩa là một dây dẫn làm bằngvonfram có chiềudài là một mét và tiết diệnlà mộtmét vuông thì có điện trở là 5,5 10-8(Ω)
GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
R
Hoạt động 4: Vận dụng (10’)
GV đọc câu hỏi C4 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Trang 22Ngày soạn: 23/9/2009 Ngày giảng: 26/9/2009 lớp 9A,B
Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật
c Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, chú ý xây dựng bài
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp.
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ ( không kiểm tra)
b, Dạy bài mới
GV đọc câu hỏi C1 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở.Một HS trả lời: Biến trở con chạy gồm một ốngdây quấn trên lõi chất cách điện, một con chạytiếp xúc điện trên thanh trượt
- Biến trở tay quay gồm ống dây quẫn trên lõitròn,tay quay thay cho con chạy, biến trở than có 3chốt cắm dây, và núm điều chỉnh
GV đọc câu hỏi C2 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Biến trở không có tác dụng thayđổi điện trở Vì khi đó, nếu dịch chuyển con chạy
C thì dòng điện vânx chạy qua toàn bộ cuộn dâycủa biến trở và con chạy sẽ không có tác dụng làmthay đổi chiều dài phần cuộn dây có dòng điệnchạy qua
GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Điện trở có thay đổi Vì khi đó,nếu dịch chuyển con chạy hoặc quay tay quay C
xẽ làm cho chiều dài cuộn dây thay đổi do đó làmthay đổi điện trở trong mạch
GV đọc câu hỏi C4 trong SGK, Một HS trả lời: Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ
Trang 23yêu cầu HS trả lời? làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng
điện chạy qua và do đó làm thay đổi thay đổi điệntrở của biến trở
GV yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ
mạch điện
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường đô dòngđiện
NHóm HS vẽ sơ đồ mạch điện chính xác
GV đọc câu hỏi C6 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Nhón 1 trả lời: - Khi dịch chuyển con chạy vềphía A thì đen sáng hơn Vì chiều dài của dâygiảm, điện trở trong mạch giảm cường độ dòngđiện trong mạch tăng
- Đèn sáng nhất khi dịch chuyển con chạy về sátphía chốt A, vì khi đó giá trị điện trở là nhỏ nhất,giá trị cường độ dòng điện lớn nhất
GV qua thí nghiệm và quan sát
biến trở hãy rút ra kết luận về
tác dụng của biến trở
Một HS trả lời:
2 Kết luận (sgk)
Hoạt động 3: Các điện trở dùng trong kĩ thuật(7’)
GV đọc câu hỏi C7 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Lớp than hay lớp kim loại mỏng
đó có thể rất nhỏ, theo công thức điện trở thì tiếtdiện rất nhỏ điện trở rất lớn
GV hướng dẫn HS đọc giá trị
điện trở trong câu hỏi C8 sgk,
HS biết đọc các giá trị điện trở trong hình vẽ vàđiện trở thật
Hoạt động 4: Vận dụng(10’)
GV đọc câu hỏi C9 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời được
GV đọc câu hỏi C10 trong
SGK, yêu cầu HS làm bài?
1 , 1
10 5 , 0 30
6
6
m S
R l S
091 , 9
c, Củng cố, luyện tập (3’) Qua bài học hôm nay cho ta biết điều gì?
HS trả lời nội dung ghi nhớ trong sgk
d, Hướng dẫn học sinh tự học ( 2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Trang 24Ngày soạn: 27/9/2009 Ngày giảng: 2/10/2009 lớp 9A,B
Tiết: 11
Bài: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
c Thái độ: Có tinh thần học tập tích cực, chú ý xây dựng bài
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập, ôn tập kĩ các công thức định luật
ôm và công thức điện trở
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
b, Dạy bài mới
GV Để tính điện trở của dây
dẫn khi đã biết những số liệu
3 , 0
10 1 , 1 30
Trang 25GV hãy nhận xét bài làm của
bạn?
b,Chiều dài dây dẫn làm biến trở:
) ( 75 10
4 , 0
10 30
6
6
m S
R l S
R
GV em ào còn cách giải khác? Một HS trả lời: Tính hiệu điện thế qua đèn, rồi
tính hiệu điện thế qua biến trở,sử dụng công thứcđịnh luật ôm để suy ra tính điện trở qua biến trở
Hoạt động 3: Bài 3(15’)
GV hãy nhận định cách mắc hai
điện trở?
HS trả lời được
GV tính điện trở tương đương
của đoạn mạch song song ta làm
900 600
2 1
2 1
R R R
- Điện trở của dây dẫn:
) ( 17 10
2 , 0
10 7 , 1 200
GV em nào còn cách giải khác? Một HS trả lời: Tính cường độ dòng điện mạch
chính, sau đó tính hiệu điện thế của dây dẫn ápdụng định luật ôm tính hiệu điện thế của R1 và R2
c, Củng cố, luyện tập : (3’)Trong bài học hôm nay ta đã sử dụng những công
thức nào?
HS trả lời được
d, Hướng dẫn học sinh tự học ( 2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Ngày soạn: 29/9/2009 Ngày giảng: 3/10/2009
Tiết: 12
Bài: CÔNG SUẤT ĐIỆN.
Trang 261 MỤC TIÊU
a Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
- Nắm được công thức tính công suất và các đại lượng được suy ra từ công thức
b Kĩ năng: Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết cácđại lượng còn lại
c Thái độ: Có tinh thần đoàn kết, xây dựng bài
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
cho các nhóm như hình 12.2 sgk
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra)
b, Dạy bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề(5’)
GV đặt vấn đề như trong SGK,
yêu cầu HS dự đoán
HS dưa ra các dự đoán của mình: - Các dụng cụđiện hoạt động mạnh hay yếu phụ thuộc vào hiệuđiện thế hoặc số oát ghi trên mỗi dụng cụ, haycường độ dòng điện
Hoạt động 2: Công suất định mức của các dụng cụ điện.(10’)
GV gọi một số HS đọc kết quả
số liệu mà các em ghi được trên
các dụng cụ điện trong gia đình
GV đọc câu hỏi C1trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Đèn ghi 100W sáng hơn đen ghi25W
GV đọc câu hỏi C2 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: oát là đơn vị của công suất
GV hỏi HS các câu hỏi: -Công
suất kí hiệu là chữ gì?
- Đơn vị công suất là gì?
Một HS trả lời: Công suất kí hiệu là chữ P, đơn vịcông suất là oát (W), ngoài ra người ta còn sửdụng các đơn vị là: KW, MW
GV công suất định mức là gì? 2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ khi
hoạt động bình thường
Một HS trả lời: Công suất định mức của mỗi dụng
cụ điện cho biết công suất mà dụng cụ đó tiêu thụkhi hoạt đông bình thường
GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: - Cùng một bóng đèn lúc sángmạnh thì công suất tiêu thụ lớn hơn lúc sáng yếu.Cùng một bếp điện lúc nóng nhiều thì công suấttiêu thụ lớn hơn
Trang 27Hoạt động 3: Công thức tính công suất (10’)
GV phân tích sơ đồ mạch điện
tiến hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm
HS phân tích sơ đồ mạch điện theo nhóm học tập
GV dựa vào bảng hãy tính các
số liệu cho nhận xét
HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, tính toán cáckết quả, thảo luận thống nhất ý kiến, sau đó báocáo kết quả thí nghiệm
GV đọc câu hỏi C4 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Khi bỏ qua sai số thì tích của U.Ibằng công suất ghi trên mỗi dụng cụ điện
GV vậy công thức tính công
suất như thế nào?
2 Công thức tính công suất
Một HS trả lời: P = U.I1W = 1A.1V
GV đọc câu hỏi C5 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời được
P = I2.R = U2/R ( HS chứng minh được)
Hoạt động 4: Vận dụng(15’)
GV đọc câu hỏi C6 trong SGK,
yêu cầu HS làm bài ?
GV đọc câu hỏi C7 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Công suất của bóng đèn khi nósáng bình thường:
c, Củng cố, luyện tập: (3’) Qua bài học hôm nay cho ta biết điều gì?
HS trả lời nội dung ghi nhớ trong SGK
d, Hướng dẫn học sinh tự học .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Trang 28Ngày soạn: 7/10 Ngày giảng: 9/10; lớp 9A,B
Tiết: 13
Bài: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1 MỤC TIÊU
a Kiến thức: - Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng
- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thị là công tơ điện và mỗi số đếm của công
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
(một đồng hồ đo điện năng)
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
Trang 293 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Hệ thống câu hỏi: Năng lượng là gì? Điều kiện để có công cơ học?
* Đáp án Khi một vật có khả năng thực hiện công ta nói vật đó có mang năng
+ Năng lượng của dòng điện đã sử dụng
Hoạt động 2: Điện năng(12’)
GV đọc câu hỏi C1trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
1 Dòng điện có mang năng lượng
Một HS trả lời: Thực hiện công cơ học trong cácđộng cơ là máy khoan, máy bơm
GV đọc câu hỏi C2 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
2 Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng nănglượng khác
Một HS trả lời: Bóng đèn: - Chuyển hóa điện năngthành quang năng, nhiệt năng
Đèn LED - Chuyển hóa điện năng thành quangnăng, nhiệt năng
Nồi cơm điện - Chuyển hóa điện năng thànhnhiệt năng
Quạt điện - Chuyển hóa điện năng thành quangnăng, nhiệt năng
GV đọc câu hỏi C3 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Đèn dây tóc, đèn LED phần điệnnăng biến đổi thành quang năng là có ích, cònphần biến đổi thành nhiệt năng là vô ích
- Quạt điện, máy bơm nước phần điện năng có ích
là cơ năng còn vô ích là nhiệt năng
GV thông bào thông tin trong
SGK về nội dung kết luận 3 Kết luận: Hiệu suất: tp
ci
A
A
H
Hoạt động 3: Công của dòng điện.(10’)
GV gọi một HS đọc thông tin
trong SGK
1 Công của dòng điện.(sgk)
HS đọc bài
GV đọc câu hỏi C4 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Công thức tính công đã được học
ở lớp 8 là A = P.t
Trang 30GV đọc câu hỏi C5 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Công thức thức tính công suấtđiện là: P = U.I
GV vậy công thức tính công áp
dụng cho phần điện năng là gi?
Một HS trả lời: A= P.t = U.I.t
GV đơn vị đo của công là gì? Một HS trả lời: Đơn vị tính công là: Jun (J)
GV một Jun có nghĩa là gì? Một HS trả lời: 1J = 1A.1V
GV đo công của dòng điện
người ta sử dụng dụng cụ nào?
3 Đo công của dòng điện
Một HS trả lời: Đo công của dòng điện người sử
dụng công tơ điện
Lượng điện năng mà bếp điện tiêu thụ:
A = 1,5KW.h = 1500W.3600s = 5,4.106(J)Công suất điện của bếp:
P = A/t = 1,5/2 =0,75(KW) = 750(W)
- Cường độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này:
I = P/U = 750/220 = 0,34(A)
c, Củng cố, luyện tập: (3’) Qua bài học giúp ta điều gì?
( HS trả lời nội dung ghi nhở trong sgk)
d, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Ngày soạn: 8/10 Ngày giảng: 10/10 lớp: 9A,B
Trang 31a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a, Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)
b, Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Bài tập 1(10’)
GV gọi một HS lên bảng làm
bài còn HS ở dưới lớp làm bài
vào vở ghi của mình, hoặc theo
dõi tiến trình bài làm của bạn
để nhận xét bài làm của bạn sau
khi bạn làm bài song
GVgợi ý cho một số HS ở dưới
- Để tính A theo đơn vị Jun thì
các đại lượng trong công thức
phải tính theo đơn vị nào?
- Một số đếm của công tơ tương
ứng với bao nhiêu Jun?
GV hãy nhận xét bài làm của
bạn?
Một HS nhận xét bài làm của bạn, thống nhất ýkiến đúng
Hoạt động 2: Bài tập 2(15’)
GV thực hiện tương tự như
giảng bài tập 1
GV gợi ý cho một số HS yếu
kém theo hệ thống câu hỏi sau:
- Đèn sáng bình thường thì
dòng điện chạy qua ampe kế là
bao nhiêu?
- Khi đó dòng điện chạy qua
biến trở có giá trị là bao nhiêu?
HĐT đặt vào hai đầu biến trở là
- Dựa vào kết quả trên ta có thể
tính được điện trở tương của
đoạn mạch?
- Sử dụng công thức nào để tính
công của dòng điện?
c, công của dòng điện trên biến trở:
Abt = Ubt.I.t = 3.0,75.600 = 1350(J)
- Công sản ra trên toàn mạch
A = U.I.t = 9.0,75.600 = 4050(J)
Trang 32Hoạt động 3: Bài tập 3(15’)
GV gọi một HS lên bảng làm
bài, ở dưới lớp làm bài vào vở
hoặc quan sát quá trình làm bài
của bạn trên bảng
GV gợi ý theo hệ thống câu hỏi
sau: - Hiệu điện thế của đèn,
của bàn là và ổ lấy điện là bao
4 , 48 484
2 1
2 1
R R R
b, Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
I = U/R = 220/44,36 = 4,95(A)Điện năng tiêu thụ của toàn mạch trong một giờ:
A = U.I.t = 220.4,95.3600 = 3920400(J)
= 1.089(KW.h)
GV em nào có cách giải khác? Một HS trình bày cách giải của mình:
- Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và bàn
là, sau đó tính cường độ dòng điện mạch chínhsuy ra tính điện trở tương đương của đoạn mạch
- Sử dụng công thức tính A= R.I2.t để tính điệnnăng tiêu thụ cảu đoạn mạch
c, Củng cố, luyện tập: (3’) Qua bài học hôm nay ta đã sử dụng những công thức
nào?
HS trả lời được
d, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Ngày soạn: 11/10 Ngày giảng: 16/10 lớp 9A,B
Tiết: 15
Bài: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT
CỦA DỤNG CỤ ĐIỆN.
Trang 331 MỤC TIÊU
a Kiến thức: xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vônkế vàampekế
b Kĩ năng: Thực hành, phân tích, tổng hợp hóa…
c Thái độ: có thái độ nghiêm túc trong thực hành cũng như hợp tác nhóm
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp,
cho các nhóm HS: một nguồn điện 6V; 1 công tắc; 9 đoạn dây nối; một ampekế, vôn
kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp; 1 bóng đèn; một quạt điện nhỏ dùng dòng điện khôngđổi loại 2,5V
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập, mẫu báo cáo thực hành
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
b, Dạy bài mới
Hoạt động 1: Chuẩn bị.(5’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng
cụ, báo cáo thực hành của HS
theo nhóm phân công
HS chuẩn bị chu đáo cho nội dung thực hành
Hoạt động 2: Nội dung thực hành(30’)
GV vẽ sơ đồ mạch điện, phân
tích mạch điện, sau đó tiến hành
thực hành đo hiệu điện thế và
cường độ dòng điện để tính
công suất của bóng đèn
GV dựa vào sơ đồ mạch điện đã
vẽ hãy lắp theo sơ đồ và tiên
hành thí nghiệm ghi lại kết quả
vào báo cáo thực hành
1 Xác định công suất của bóng đèn với các hiệuđiện thế khác nhau
HS vẽ sơ đồ mạch điện:
GV hãy thay vị trí của bóng đen
bằng quạt điện hãy tiến hành
thực hành để thu được kết quả
vào mẫu báo cáo thực hành
2 Xác định công suất điện của quạt điện
HS tiến hành thực hàn, rồi thống nhất kết quả thínghiệm ghi vào mẫu báo cáo thực hành
Hoạt động 3: Báo cáo thực hành(5’)
1 Trả lời câu hỏi:
a, Công suất P của một dụng cụ điện hoặc của một đoạn mạch liên hệ với hiệu điệnthế U và cường độ dòng điện bằng công thức nào?
P = U.I
A
V
Trang 34b, Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ nào? Cách mắc dụng cụ đó.
- Đo hiệu điện thế bằng vônkế
- Mắc vôn kế tuân thủ theo các quy tắc sau:
+ Chọn vôn kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp với giá trị muốn đo
+ Mắc vôn kế song song với thiết bi cần đo giá trị HĐT
+ Mắc vôn kế sao cho dòng điện đi vào từ núm dương và đi ra từ núm âm của vônkế
c, Đo cường độ dòng điện bằng những dụng cụ nào?
- Đo cường độ dòng điện bằng ampekế
+ Chọn ampe kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp với giá trị muốn đo
+ Mắc vôn kế nối tiếp với thiết bi cần đo giá trị cường độ dòng điện
+ Mắc ampe kế sao cho dòng điện đi vào từ núm dương và đi ra từ núm âm củaampekế
2 Xác định công suất của bóng đèn
Giá trị đo
Lần đo
Hiệu điện thế(V)
Cường độ dòngđiện (A)
Công suất củabóng đèn(W)
NX: Công suất của bóng đèn tăng khi hiệu điện thế tăng
3 Xác định công suất của quạt điện
Giá trị đo
Lần đo
Hiệu điện thế(V)
Cường độ dòngđiện (A)
Công suất củabóng đèn(W)
HS tính được giá trị trung bình của công suất
GV nhận xét bài thực hành và thu báo cáo thực hành
c, Củng cố, luyện tập: (3’) Muốn đo chính xác các giá trị ta cần chú ý gì?
HS trả lời được
d, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Ngày soạn: 12/10 Ngày giảng: 17/10 lớp 9A,B
Tiết: 16
Bài: ĐỊNH LUẬT JUN - LENXƠ
1 MỤC TIÊU
Trang 35a Kiến thức: Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chạy quavật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
- Phát biểu được định luật Jun - Lenxơ
b Kĩ năng: - Vận dụng được định luật này để giải các bài tập về tác dụng nhiệtcủa dòng điện
c Thái độ: có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a, Kiểm tra bài cũ ( không kiểm tra)
b, Dạy bài mới.
biến đổi điện năng thành năng
lượng cơ năng và một phần biến
đổi thành nhiệt năng?
1 Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng
GV yêu cầu HS lấy được ví dụ
về dụng cụ biến đổi điện năng
thành nhiệt năng?
2 Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng
HS lấy được ví dụ chứng minh
Hoạt động 3: Định luật Jun - Lenxơ(15’)
GV thông báo thông tin trong
sgk,yêu cầu HS thảo luận để
nắm được công thức trên?
2 Sử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra
HS phân tích được sơ đồ bố trí thí nghiệm
GV yêu cầu HS thảo luận và
thống nhất cách sử lí kết quả thí
nghiệm trong sgk,
HS tiến hành sử lí kết quả thí nghiệm:
GV đọc câu hỏi C1trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Công của dòng điện sản ra trênđoạn mạch:
A = I2.R.t = (2,4)2 5.300 = 8640(J)
Trang 36GV đọc câu hỏi C2 rong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Nhiệt lượng mà ấm và nước thuvào để tăng nhiệt độ
Q = (c1.m1+c2m2)t = (4200.0,2+880.0,78).9,5 = 8632,08(J)
GV đọc câu hỏi C3trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: So sánh hai nhiệt lượng trên nếu
có sự thất thoát nhiệt ra môi trường xung quanhthì A = Q
GV dựa vào công thức hãy phát
biểu thành lời hệ thức định luật?
3 Định luật (sgk)
GV khi chuyển đổi từ Jun ra
calo thì ta tiến hành như thế
GV đọc câu hỏi C4 trong SGK,
yêu cầu HS trả lời?
Một HS trả lời: Vì dựa vào công thức tính nhiệtlượng thì dây nào có điện trở suất lớn nhiệt lượngtỏa ra trên dây dẫn đó lớn hơn dây đồng có điệntrở nhỏ và nhiệt độ nóng chảy thấp, dây tóc bóngđèn có nhiệt độ nóng chảy cao hơn do đó nó cókhả năng phát sáng
GV đọc câu hỏi C5trong SGK,
yêu cầu HS làm bài?
Một HS làm bài:
Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có: Q = A
<=> P.t = cm(t2-t1) => t = cm(t2-t1) /P
t = 672000/1000 = 672(s)
c, Củng cố, luyện tập: (3’) Qua bài học hôm nay cho ta biết điều gì?
HS trả lời nội dung nhớ trong sgk
d, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà .(2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Ngày soạn: 19/10 Ngày giảng: 23/10: Lớp 9A,B
Trang 37b Kĩ năng: Vận dụng công thức định luật Jun - Lenxơ để giải các bài tập đinhtính và định lượng, biến đổi công thức để tính một trong các đại lượng trong côngthức.
c Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ ( không kiểm tra)
b, Dạy bài mới
Hoạt động 1: Bài 1(15’)
GV gọi một HS lên bảng làm
bài còn HS dưới lớp làm bài
vào vở hoặc quan sát bạn làm
bài để nhận xét bài làm của
bạn?
GV gợi ý theo hệ thống câu hỏi
sau: - Viết công thức tính nhiệt
lượng mà bếp tỏa ra trong một
giây (HS trả lời được)
- Viết công thức tính nhiệt
lượng để ấm thu vào đến lúc
sôi?
- Viết công thức tính hiệu suất?
- Điện năng sử dụng được tính
H = Q1/Q2.100%
= 472500/600000.100% = 78,75%
c, Điện năng tiêu thụ trong một tháng
A = I2.R.t = (2,5)2.80.90.3600 = 162000000(J) = 45(KW.h)
- Số tiền điện phải trả
GV gợi ý HS dưới lớp theo hệ
thống câu hỏi sau:
- Để tính nhiệt lượng cần cung
cấp cho lượng nước trên đến lúc
sôi ta sử dụng công thức nào?
- Biết hiệu suất và nhiệt lượng
có ích muốn tính nhiệt lượng
a, Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước
Trang 38toàn phần ta sử dụng công thức
nào?
- Tính thời gian đun sôi nước ta
dựa vào những yếu tố nào?
GV đặt câu hỏi gợi ý:
- Dựa vào các số liệu đã biết ta
sử dụng công thức nào để tính
điện trở?
- Dựa vào công thức nào để tính
cường độ dòng điện chạy qua
dây?
Một HS lên bảng làm bài còn HS dưới lớp làm bàivào trong vở hoặc quan sát tiến trình làm bài củabạn so sanh với bài của mình đã làm để đưa ranhận xét về kết quả bài làm của bạn
Một HS làm bài: a, Điện trở của dây dẫn:
) ( 36 , 1 10 5 , 0
40 10 7 , 1
.
6 8
c, Củng cố, luyện tập: ( 3’) Để tính được nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn ta cần
biết được những đại lượng nào?
HS trả lời: Để tính được nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn ta cần biêt được giá trịcủa các đại lượng sau:
+ cường độ dòng điện qua dây dẫn và điện trở dây dẫn, thời gian dòng điện chạyqua dây dẫn đó
d, Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, ôn tập để chuẩn bị cho tiết kiểm tra
Ngày soạn: 22/10 Ngày giảng: 24/10 lớp 9A,B
Tiết: 18
Bài: THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q VÀ I 2
TRONG ĐỊNH LUẬT JUN - LENXƠ
1 MỤC TIÊU
Trang 39a Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiển thức lí thuyết đã học của bài học trước
về nội dung định luật Jun - Lenxơ
b Kĩ năng: Thực hành, thao tác tính toán,phân tích tổng hợp, rút ra kết luận…
c Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, chú ý, hợp tác nhóm…
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
như yêu cầu của SGK về phần chuẩn bị
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập, mẫu báo cáo thực hành
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a, Kiểm tra bai cũ ( không kiểm tra)
b, Dạy bài mới.
HS thảo luận thống nhất theo nhóm, rồi nhận dụng
cụ để chuẩn bị tiến hành thực hành, mẫu báo cáothực hành đã hoàn thành trước những yêu cầu củamẫu báo cáo
GV giao dụng cụ thực hành cho
các nhóm tiến hành thực hành
HS nhận dung cụ để thực hành
Hoạt động 2: Nội dung thực hành (25’)
GV yêu cầu HS thảo luận nội
dung các bước tiến hành thực
hành trong 5 phút
HS phân theo nhóm, sau đó tiến hành thảo luận đểnắm được nội dung cần thực hành và cần hoànthành nội dung của mẫu báo cáo
Hoạt động 3: Báo cáo thực hành(10’)
1 Trả lời câu hỏi
a, Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào nhữngyếu tố và phụ thuộc đó được thể hiện bằng hệ thức:
Nhiệt độ banđầu 0C
Trang 40t t
và
2 2 2 1
I I
b, Tính kết quả và so sánh được tỉ số:
0 3 0 1
t t
và
2 3 2 1
I I
d, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà (2’)
- Học bài cũ, làm bài tập, làm dự đoán, đọc có thể em chưa biết, đọc bài mới
Ngày soạn: 29/10 Ngày giảng: 30/10/ 2008 lớp 9A,B
Tiết: 19
Bài: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
1 MỤC TIÊU
a Kiến thức: Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
- Giải thích được cơ sở vật lí của các quy tắc án toàn khi sử dụng điện
b Kĩ năng: Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.vận dụng được các biện pháp tiết kiệm điện năng vào thực tiễn
c Thái độ: Có thái độ học tập tích cực, chú ý xây dựng bài…
2 CHUẨN BỊ
a Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, SBT, soạn giáo án, giáo cụ lên lớp
tranh vẽ hình 19.1; 19.2 SGK
b Trò: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới, làm dự đoán, chuẩn bị đầy đủ
SGK, SBT, vở ghi cho môn học, dụng cụ học tập
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
b, Dạy bài mới.
Hoạt động 1: An toàn khi sử dụng điện (15’)
GV đặt câu hỏi theo hệ thống 1 Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7