III/ Tiến trình lên lớp : A/ Tổ chức lớp B/ kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs yêu cầu cá nhân hoàn thành báo cáo thực hành Gv thu báo cáo thực hành -nhận xét buổi thực hàn
Trang 1- Nêu đợc cách tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của Ivào u giữa hai đầu dây dẫn
vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I u từ số liệu về thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
II/ Chuẩn bị :
Mỗi nhóm :một điện trở mẫu một am pe kế ghđ 1.5a và đcnn 0,5 a 1vôn kế ghđ 6v
1 công tắc 1 nguồn điện 6 v , 7đoạn dây nối
III/Tiến trình lên lớp
A/Tổ chức lớp
B/Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm cờng độ dòng điện ? Khái niệm hiệu điện thế?
đo Iu bằng dụng cụ nào ?
C/Bài mới
Gv giới thiệu hình 1.1 hs quan sát sơ đồ trả lời
? Nêu qui tắc dùng ampe kế ,vôn kế
? Nêu tên các bộ phận của mạch điện và nhiệm
vụ của từng bộ phận ?
- Yêu cầu hs tìm hiểu sơ đồ h1.1
- Theo dõi ,kiểm tra hs mắc mạch điện thí
Vậy hãy vẽ mối quan hệ giữa I và U ?
Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ thuộc
nh thế nào vào hiệu điện thế ?
Gọi 2 em đọc lại kết luận
Từng học sinh tự tìm hiểu và trả lời câu hỏi
Giáo viên hớng dẫn cách xác định tọa độ của M
-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm Các nhóm tiến hành đo ghi kết quả vào bảnh 1
-Trả lời câu C1Khi U tăng bao nhiêu lần Thì I tăng bấy nhiêu lần Hay I~ U
II/Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng
độ dòng điện vào hiệu điện thế : 1/ Dạng đồ thị :
Đồ thị là đờng thẳng -Từng học sinh làm C2
2/ Kết luận : IU2) Kết luận sgk/5
2 em học sinh đọc lại III/Vận dụng
C3 : Trên trục hoành xác định U1=2,5V
Kẻ đờng song song trục tung cắt đồ thị tạiK
Từ K kẻ đờng song song trục hoành cắt trục tung tại I1=0,5A
Tơng tự U2=3,5V ; I2=0,7AC4: Các giá trị còn thiếu là 0,125A 4V
5V.0,3AC5: I tỉ lệ thuận với U
D/ Củng cốCờng độ dòng điện phụ thuộc nh thế nào vào hiệu điện thế ?Khi có I qua dây dẫn là 0,5V thì U giữa 2 đầu dây là U=3VVậy muốn có I qua dây dẫn đó là 2A thì phải đặt vào 2 đầu dây đó 1 hiệu điện thế là bao nhiêu ?
E/Dặn dò
Trang 2Học thuộc phần ghi nhớ đọc phần em cha biết ? làm BT 1.1 đến 1.4 SBT
I/Mục tiêu :
Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giảI bài tập
Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật ôm
Vận dụng định luật ôm để giảI một số bài tập đơn giản
II/Chuẩn bị :
Gv kẻ sẵn bảng tính giá trị U:I
III/ Tiến trình lên lớp :
A/tổ chức lớp
B/kiểm tra bài cũ :
Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U
yêu cầu 2hs trả lời C2cho cả lớp thảo luận
với mỗi dây dẫn U/I nh thế nào ?
với dây dẫn khác thì U/Inh thế nào ?
gv thông báo kn R=U/I gọi là điện trở
tí
nh điện trở của một dây dẫn bằng công thức nào
khi tăng U giữa 2 đầu dây dẫn lên hai lần thì R
tăng bao nhiêu ?vì sao ?
yc học sinh tính điện trở của dây dẫn khi
U=1Vvà I=1A
nêu các bội số của ôm ?
tính điện trở của dây dẫn khi đặt vào hai đầu
dây dẫn mmmmột hiệu điện thế U=3V thì I qua
dây dẫn là 250mA
khi Ukhông đổi nếu R càng lớn thì I qua nó
ntn?
Với một dây dẫn thì I phụ thuộc ntn vào U?với
U không đổi thay đổi dây dẫn khác thì I phụ
thuộc ntn vào R?
Viết hệ thức liên hệ giữa I;U;R?
Gọi hai em phát biểu định luật ?
Gọi học sinh đọc C3
Cả lớp tóm tắt bài
Vận dụng công thức nào để tính U?
Y/c cả lớp tìm hiểu C4 và gọi một em lên bảng
giảI và cả lớp thảo luận
I/ Điện trở của dây dẫn 1/ xác định thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn :
Từng học sinh dựa vào bảng 1,2 tính U/Ivới mỗi dây dẫn
Từng học sinh trả lời C2thảo luận với cả lớp Với mỗi dây dẫn thì U/Ikhông đổi
Với dây dẫn khác thì U/I cũng khác 2/ Điện trở :
Một học sinh đọc kn sgk R=U/I
R không tăng vì R không phụ thuộc vào U
Ký hiệu :
đơn vị điện trở :U=1V
I=1A thì R=1V/1A=1
-1k = 1000 1M=1000000
Hs tóm tắt bài và giảiR=U/I=3/0,25=12
í nghĩa của điện trở :hs nêu ý nghĩa sgkII/ Định luật ôm :
1/ Hệ thức của định luật :
I ~U; I ~ 1/R I= U/R2/ Phát biểu định luật :Sgk/8
2hs đọc định luật III/ Vận dụng :Một em đọc và tóm tắt C3R=12 Hiệu điện thế giữa hai đầu tóc đènlà
I=0,5A I=U/R => U=R xI=
0,5x12=6VU=?
Với công thức R=U/I có thể nói khi R tăng bao nhiêu lần thì U tăng bấy nhiêu lần không? Tại sao? Nêu công thức định luật ôm ?
Trang 3-Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
-Mô tả đợc cách tiến hành và bố trí tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng
am pe kế và vôn kế
-Có ý thức chấp hành nghiêm túc qui tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm
II/ Chuẩn bị :
-Mỗi nhóm :1dây dẫn cha biết giá trị điện trở
1nguồn điện , 1am pe kế ,1vôn kế
1khóa ,7đoạn dây dẫn
-Mỗi học sinh :1báo cáo thực hành
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp
B/ kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
yêu cầu cá nhân hoàn thành báo cáo thực hành
Gv thu báo cáo thực hành
-nhận xét buổi thực hành đánh giá kết quả
1/ trả lời câu hỏi báo cáo : R= U/I
Gọi một em lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện 2/ mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành
đo Các nhóm học sinh mắc mạch điện theo sơ
đồ Học sinh tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng
Chú ý : tất cả hs đều phảI tham gia thí nghiệm ,kiểm tra kết quả của bạn tong nhómBáo cáo kết quả thực hành
Kêt quả đo Hiệu điện thế (V)Cờng độ dòng điện (A)
Trang 4Tiết 4: Đoạn mạch nối tiếp
I/ Mục tiêu
Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếpRtđ =R1 +R2và hệ thức U1/U2 =R1/R2từ các kiến thức đã học
Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
Vận dụng đợc những kiến thức đã họcđể giảI thích một số hiện tợng và giải bài tập
về đoạn mạch nối tiếp
B Kiểm tra bài cũ :
CH : Nêu đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp ?
CH: Phát biểu định luật ôm và ghi công thức định luật ?
C.Bài mới
CH: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 2 bóng đèn
mắc nối tiếp
Cờng độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có liên
quan gì với cờng độ dòng điện mạch chính ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có mối
liên quan gì với hiệu điện thế mỗi đèn ?
Gv vẽ sơ đồ H4.1lên bảng
Yêu cầu hs trả lời C1
2 điện trở R1,R2có mấy điểm chung
Gv thay hai đèn bằng hai điện trở khác các hệ
thức trên có đúng không ?
Hãy vận dụng định luật ôm và các kiến thức
đã học chứng minh :
U1/ U2= R1/R2
Gọi học sinh đọc sgktrang 12
Thế nào là điện trở tơng đơng của một đoạn
mạch ?
vận dụng định luật tínhgiá trị của I1và I2?
Nêu cách tính U,U1, U2?
tính R tơng đơng ?
hs nêu kết luận sgk
gọi một em đọc đầu bài
cá nhân làm bài gọi một em trình bày bài làm
I/cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch nối tiếp : 1/ nhố lại kiến thức ở lớp 7:
_học sinh lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện Iđ1 =Iđ2 = I
U= Uđ1 + Uđ2 2/Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp :
Hs làm việc cá nhân trả lời C1C1 khi thay hai đèn bằng hai điện trở thì các hệthức tren vẫn đúng
Hs tự làm gọi 1em lên bảng trình bày bài làm của mình
Theo định luật ôm ta có :I1 =U1/ R1;
I2 = U2/ R2Vì I1=I2 U1 /R1= U2 /R2 hay U1/U2=R1/R2 II/ Điện trở tơng đơng của mạch nối tiếp :1/Điện trở tơng đơng :
Là điện trở có thể thay thế vào đoạn mạch mà khi U không đổi thì I qua nó vẫn không thay
đổi 2/ Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
I1 =U1/R1; I2 =U2/R2 và I=U/R
Có I=I1 =I2
U=IR có U=U1+U2 U1=IR1 IR=IR1+IR2 U2=IR2 chia 2 vế cho I
Ta có R=R1+R24/ Kết luận: sgk III/ Vận dụng :C4: Học sinh đọc đầu bài cá nhân tự làm và trình bày bài làm của mình trên bảng C5:Học sinhđọc và tóm tắt bài:
R1=R2=20
Rađ=?
Điệ trở tơng đơng của mạch Rađ=R1+R2=20+20=40
Nếu mắc thêm điện trơR=20 nối tiếp vào mạch điện ta có RAB =R1+R2+R3
RAB= 20+20+20=60
D/ Củng cố :
Trang 5Trong mạch nối tiếp cần mấy công tắc đẻ điều khiển các vật dẫn ?
Nếu mạch mắc nối tiếp n điện trở thì R tính nh thế nào ?
-Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch song
song gồm hai điện trở là 1/R = 1/R1 + 1/R2và hệ thức I1 /I2 = R2/R1
-Mô tả và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mạch songsong
-vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế và giải bài tập về
đoạn mạch song song
C/ Bài mới :
Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai đèn mắc song
song ?
Cờng độ dòng điện trong mạch chính và mạch
rẽ quan hệ với nhau nh thế nào ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và hiệu
điện thế các đèn quan hệ với nhau nh thế nào ?
Giáo viên vẽ hình 5.1 lên bảng
Học sinh trả lời câu C1
Cho biếy R1 và R2 có mấy điểm chung ?
I và U của đoạn mạch này có đặc điểm gì ?
Gọi 1 em đọc C2 yêu cầu cá nhân vận dụng
Trong mạch song song I tính nh thế nào ?
Chia hai vế cho U còn gì ?
Yêu cầu học sing tự laqmf thí nghiệm kiểm tra
Gọi 1 em nêu kết luận sgk/15
I/Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch song song :1/nhớ lại kiến thức lớp 7:
I = I1 + I2
U =U1 =U2 2/đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song :
Mà U1 =U2 =U
I1 R1 = I2 R2Hay I1 / I2 = R2 / R1 II/ Điện trở tơng đơng của mạch song song :
I =U/R ; I1 = U/R1; I2= U2 /R2
Ta có I= I1 + I2 Hay U/Rtđ =U/R1 + U /R2 Chia hai vế cho U ta có 1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2 Rtđ =R1.R2 /R1 +R2 2/ Thí nghiệm kiểm tra :
Học sinh tự làm
3 /kết luận :sgk/15
Trang 6Gọi 1 em đọc C4
Cho thảo luận nhóm C4
Gọi 1 nhóm trìn bày bài làm của nhóm mình
các nhóm khác bổ xung
Gọi 1 em đọc đầu bài
Giáo viên vẽ sơ đồ mạch điện lên bảng
Cá nhân tóm tắt bài và làm bài
III/ Vận dụng :C4 : Các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ
C5 :R1 =R2 =R3 =30
R1,2 =15
Tơng tự 1/R1,2,3, =1/R1,2, +1/R3 = 1/15 + 1/30 R1,2,3 =10
D/Củng cố :
Nếu mạch gồm n điện trở R giống nhau mắc song song thì Rtđ =R/n các em tự chứng minh
Nêu công thức tính I,U,R.của đoạn mạch song song ?
Gọi 2em lên bảngC/ Bài mới :
Gọi 2em lên bảng chữa bài
Giáo viên kiểm tra việc làm bài ở nhà của học
sinh
Gọi 1 em đọc đề bài
Gọi 1 em tóm tắt bài
Yêu cầu cá nhân giải bài ra nháp
Gọi 2em lên bảng chữa bài mỗi em 1 phần
Học sinh cả lớp thảo luận kết quả và có thể đa
ra cách giải khác
Gọi một học sinh đọc đầu bài
1em tóm tắt bài yêu cầu cả lớp làm bài ra nháp
1em lên bảng trình bày bài làm của mình
Thu 5 bài chấm đánh giá kết quả
I/chữa bài :2em lên bảng chữa bài 5.5; 5.6
II/ Luyện tập :Bài 1:học sinh đọc đề bài tóm tắt bài Cá nhân tự làm bài
R1 =5 a/ vì mạch mắc nối tiếp nên U1 =6V I1 =IA =1,2A
IA =0,5A RAB = U / I=6/0,5=12
b/theo định luật ôm cho mạch a/ RAB =? Nối tiếp ta có :
b/R2 =? RAB =R1+ R2R2 =RAB- R1 R2 =12 – 5=7
Bài 2:
Học sinh dọc đề bài 1 em lên bảng tóm tắt bàiCá nhân giải bài ra nháp
R1 =10 a/ theo định luật ôm ta có :I1 =1,2A I =U /R U = I R
I=1,8A U1 =I1 R1 =1,2 10a/UAB =? U1 =12V
b/ R2 =? vì mạch mắc song song nên
U =U1 =U2 =12V
Trang 7Các nhóm tìm hiểu bài và thảo luận cách giải
bài tập 3
Yêu cầu cá nhân hoàn thành bài làm của mình
2 em đổi bài cho nhau chấm bài
Gọi học sinh báo cáo điểm giáo viên thống kê
kết quả
b/ cờng độ dòng điện qua điện trở hai là :
I= I1 + I2 I2 =I-I1=1,8-1,2 =0,6ABài 3:
Cá nhân hoàn thành bài
đổi bài cho nhau chấm bài R1 =15 có (R2// R3) nt R1 R2 =R3 =30 điện trở tơng đơng của UAB =12V mạch song song là :a/ RAB =? R2,3 =R2 / 2=30 /2 =15
b/ I1 =? điện trở toàn mạch là : I2 =? RAB =R1 +R2,3 =15+15 =30
I3 =? b/áp dụng công thức định luật ôm :I=U/RIAB=UAB/RAB=12/30=0,4(A)
Có I1=IAB=0,4(A)
U1=I1R10,4.15=6(V)U2=U3=UAB-U1=12-6=6(V)I2=U2/R2=6/30=0,2(A)I2=I3=0,2A
Ghi đáp số
D / Củng cố Giáo viên kết lại toàn bộ cách bài tập về nhà
E /Dặn dò Xem lại các bài tập đã chữa làm bài tập 6 SBT
3 dây điện trở có cùng điện trở
8 đoạn dây dẫn bằng đồng có bọc cách điện
Yêu cầu học sinh quan sát h 7.1 cho biết chúng
khác nhau ở yếu tố nào ?
Điện trở của các dây này có nh nhau không?
Yừu tố nào ảnh hởng đến điện trở của dây dẫn ?
Cho các nhóm thảo luận đề ra phơng án kiểm tra
sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài
Yêu cầu học sinh nêu dự kiến cách làm
-chiều dài dây dẫn -tiết diện dây dẫn -chất liệu làm dây dẫn Thảo luận nhóm đề ra phơng án
Đại diện nhóm trình bày phơng án Học sinh nhóm khác nhận xét để đa ra ph-
ơng án đúng
II/ sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn :
1 /dự kiến cách làm :
Trang 8Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm h7.2
Giáo viên thu kết quả thí nghiệm của các nhóm
Nêu kết luận qua thí nghiệm ?
Giáo viên chỉ cho học sinh với cùng dây dẫn
cùng tiết diện và làm từ cùng một chất thì R1 / R2
=l1 / l2
Gọi học sinh đọc C2
Yêu cầu cá nhân hoàn thành C2
C4 cho học sinh thảo luận nhóm
Cacá nhóm báo cáo kết quả
Cá nhân học sinh nêu phơng án làm thí nghiệm kiểm tra từ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để đo điện trở của dâydẫn
Biết chọn dụng cụ cần thiếtđể tiến hành thí nghiệm
Ghi kéy quả vào bảng 1Học sinh tham gia thảo luận kết quả ở bảng1
So sánh với dự đoán ban đầu Học sinh nêu kêtluận và ghi vở R ~ l
III/ Vận dụng :C2: học sinh giải thích đợc khi chiều dài dây dẫn càng lớn thì điện trở của đoạn mạch càng lớn
Nếu giữ U không đổi thì I càng nhỏ và đèn sáng yếu hơn
C4: vì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn không đổi nên :
-Suy luận đợc rằng các dây có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì điện trở của chúng tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây
-bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa R và S để rút ra đợc kết luận là
-7 đoạn dây dẫn , 2 chốt kẹp dây dẫn
- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùnh loại ,cùng chiều dài ,tiết diện lần lợt là S1 ,S2
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp :B/kiểm tra bài cũ :Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì I,U,Rđợc tính bằng công thức nào
vẽ sơ đồ mạch điện kiẻm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn ?
C/ Bài mới :
Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về điện
trở tơng đơng trong đoạn mạch mắc song song
để trả lời C1
Gọi 1em trả lời ,1 em khác nhận xét
Từ cau trả lời C1 dự đoán sự phụ thuộc của
R3=R/3Học sinh nêu dự đoán II/Thí nghiệm
Trang 9Gọi 1 em lên bảng vẽ nhanh sơ đồ mạch điện
kiểm tra từ đó nêu dụng cụ cần thiết để làm
thí nghiệm và các bớc tiến hành thí nghiệm
Nêu các bớc tiến hành thí nghiệm ?
Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
Ghi kết quả giống bảng 1
Giáo viên thu kết quả các nhóm
Hớng dẫn thảo luận chung
So sánh với dự đoán rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu phần 3
Yêu cầu học sinh làm 8.2 SBT
Dựa vào kết quả 8.2 yêu cầu học sinh làm C5
Yêu cầu học sinh về nhà làm C4và C6
_1 học sinh lên bảng vẽ sơ đò mạch điẹn _Nêu đợc các bớc tiến hành thí nghiệm +Mắc mạch điện theo sơ đồ
+Thay các R có cùng l,cùng bản chất và có S khác nhau
+Đo các giá trị U,I tính R +So sánh với dự đoán rút ra kết luận _Các nhóm tiến hành thí nghiệm _Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Kết luận : học sinh nêu kết luận và ghivào vở
Học sinh chứng minh công thức R1/R2=S2/S1=d2 /d1
III/Vận dụng Cá nhân hoàn thành C3 L1=l2 s1=2mm2Cùng bằng đồng s2=6mm2
So sánh R1với R2
Có R1/R2=S2/S1=6/2=3
R1=3R2 Đ/s :R1=3R28.2:phơng án đúng là C
Cá nhân hoàn thành C5 L2=0,5l1 l1=100mS2=5S1 l2=50mVì l1=2l2nên R1=2R2Vì S1=1/5S2nên R1=5R2
R1>R2 10 lần Hay R2=1/10R1=500/10=50()Học sinh tự làm C4 và C6 vào vở
D /Củng cố
điện trở của dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào S, phụ thuộc nh thế nào vào l
R~1/l; R~l
E /Dặn dò Với cách lí luận nh C5 trả lời BT8SBT
1 cuộn dây inox có S=0,1mm2 : l=2m
1 cuộn dây niketin S=0,1mm2 l=2m
1 cuộn dây nicrôm S=0,1mm2 l=2m
1 ampe kế ,1 vôn kế ,1 nguồn 6V 1 công tắc ,7 đoạn dây dẫn ,2 chốt kép
III/Tiến trình lên lớp
A Tổ chức lớp
B Kiểm tra bài cũ
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào phụ thuộc nh thế nào ?
Điện trở còn phụ thuộc yếu tố nào nữa ?
Trang 10C Bài mới Gọi học sinh nêu cách tiến hành thí nghiệm
kiểm tra sự phụ thuộc của Rvào vật liệu làm
dây dẫn
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
Đại diện cá nhóm báo cáo kết quả nhận xét
thí nghiệm
Điện trở suất của một vật liệu là gì ?
Kí hiệu điện trở suất là gì ?
Đơn vị điện trở suất là gì ?
Giáo viên treo bảng điện trở suất của một số
chất
Điện trở suất của đồng bằng bao nhiêu ? Giải
nghĩa con số ghi đó ?
Yêu cầu học sinh trả lời câu 2
Dựa vào mối quan hệ giữa R và S tính điện
trở của dây dẫn trong câu 2
Giáo viên lu ý : điện trở của dây đồng trong
mạch rất nhỏ lên khi tính ngời ta thờng bỏ
qua điện trở của dây này
I/Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
_Học sinh nêu đợc các dụng cụ cần thiết ,các bớc tiến hành thí nghiệm
Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm theo đúng các bớc a,b,c,d sgk thảo luận nhóm rút ra kết luận
* Kết luận : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
II/Điện trở suất _Công thức điện trở
1 Điện trở suất _Học sinh đọc thông báo mục 1 –ghi vở +Điện trở của 1 dây dẫn dài 1m tiết diện 1m2làm bằng 1 chất nào đó gọi là điện trở suất của dây dẫn đó
_Kí hiệu ị : đọc rô
_Đơn vị : m (ôm mét) ịcu=1,7.10-6 m
ịcostantan=0,5.10-6m_Điện trở của dây constantan có L=1m
S =1mm2 =106R=? R=1.0,5.10-6/106=0,5()2) Công thức tính điện trở
Học sinh đọc C3 Học sinh hoàn thành bảng 2
C4 :1 em đọc đầu bài và tóm tắt L=4m
D=1mm=0,001mị=1,7.10-8mR=?
Tiết diện của dây dẫn là S=d2/4=3,14.(10-3)2/4
điện trở suất của dây dẫn là R=ịl/S=3,14.10-6/4.4/1,7.10-8R=1,7.10-8.4.4/3,14.10-6=0,087()
D /Củng cố
điện trở của dây dẫn phụ thuộc gì?ghi công thức diễn tả sự phụ thuộc đó ?
E / dặn dò Học thuộc phần ghi nhớ trả lời câu hỏi C5,C6/27 ;làm bài tập 9.1 SBT
Trang 11Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy trong mạch.
Nhận ra đợc các biến trở dùng trong kỹ thuật
vẽ vàmắc đợc mạch điện có biến trở
II/ Chuẩn bị :
Mỗi nhóm : 1 biến trở có con chạy ( 20- 2A)
1 nguồn điện 3V,1bóng đèn 2,5V- 1W
1công tắc , 7 đoạn dây nối , 3 điện trở
Giáo viên :1 số loại biến trở có con chạy và biến trở có tay quay
III/ Tiến trình lên lớp :
A / Tổ chức lớp :B/ Kiểm tra bài cũ :
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc những yếu tố nào? viết công thức diễn tả sự phụ thuộc đó
Có những cách nào làm thay đổi điện trở của vật ?
C/ Bài mới:
Giáo viên treo tranh các loại biến trở và
h10.1sgk cho học sinh trả lời C1
Giáo viên đa ra các loại biến trở phòng thí
nghiệm để học sinh nhận dạng
Gọi 1 em đọc C2,hớng dẫn học sinh trả lời
theo từng ý
Nêu cấu tạo chính của biến trở ?
chỉ ra 2 chốt của hai đầu cuộn dây của biến trở
khi mắc 2điểm ABvào mạch diện dịch chuyển
con chạy C của biến trở có tác dụng thay đổi
điện trở của biến trở không?
muốn biến trở thay đổi dợc iện trở trong mạch
điện phải mắc chốt nào vào mạch điện ?3
gọi học sinh trả lời C4
yêu cầu học sinh quan sát biến trở của nhóm
mình cho biết số ghi và giải thích ý nghĩa của
yêu cầu học sinh trả lời C9
yêu cầu học sinh làm bài 10.2
gọi 1 em đọc đầu bài
gọi 1 em tóm tắt bài
cả lớp làm bài ra nháp
gọi 1 em lên bảng chữa bài
cả lớp theo dõi thảo luận kết quả
I/ Biến trở :1/ Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở :
C1 các loại biến trở gồm :
- biến trở có con chạy
- biến trở có tay quay
- biến trở than (chiết áp )nhận dạng các loại biến trở
các nhóm thảo luận trả lời C2
nếu mắc AB vào mạch điện khi dịch con chạycủa biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở
học sinh giải thích cách mắc
cá nhân học sinh trả lời C4 2/ sử dụng biến trở để diều chỉnh dòng điện :-học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi Cá nhân trả lời C5
1 em lên bảng vã sơ đồ mạch điện Học sinh mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành làm thí nghiệm theo đúng các bớc Theo dõi độ sáng của bóng đèn khi dịch con chạy và giải thích đợc hiện tợng
II/các điện trở dùng trong kỹ thuật :Học sinh trả lời C7
điện trở dùng trong kỹ thuật đợc chế tạo bằngmột lớp than hay lớp kim loại mỏng có tiết diện nhỏ vì vậy điện trở lớn
III/ Vận dụng :Học sinh dựa vào điện trở dùng trong kỹ thuậtcủa nhóm mình hoàn thành C9 rèn cách đọc giá trị ghi ngay trên biến trở
Bài 10.2 SBTBiến trở ghi 20 -2A
ị = 1,1 10-6 m
L = 50ma/ giải thích ý nghĩa con số ?b/ Umax =? ; S =?
a/ con số ghi này có ý nghĩa là điẹn trở lớn nhất của biến trở là 50ôm và cờng độ dòng
điện lớn nhất cho phép qua biến trở là 2,5Ab/ theo định luật ôm ta có :
I =U /R U = I R Umax =50 2,5 = 125V
Trang 12D/ Củng cố :Biến trở dùng để làm gì ?
Kể tên một số biến trở mà em biết ?
E/ Dặn dò :Học thuộc phần ghi nhớLàm các bài tập 10.1 , 10.3 đến 10.6 SBT
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiét 11: bài tập vận dụng định luật ôm
Và công thức tính điện trở của dây dẫn
I/ Mục tiêu :
-Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lợng có liên quan
đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở mắc nối tiếp hoặc song song và hỗn hợp
rèn kỹ năng phân tích tổng hợp
kỹ năng giải bài tập theo đúng các bớc giải
thái độ trung thực kiên trì
Gọi 1 em tóm tắt đầu bài
Yêu cầu học sinh thảo luận bài tìm ra cách giải
Cá nhân giải bài tập ra giấy nháp
Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Hớng dẫn học sinh phân tích đề bài
Cho học sinh tóm tắt bài
Làm bài ra nháp 1 em lên bảng chữa bài
Yêu cầu học sinh tìm cách giải khác
Cho học sinh đọc đề bài và tìm hiểu đề bài
Giáo viên gợi ý cách giải
Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Cả lớp thảo luận kết quả
Cho học sinh tự làm phần bgọi 1 em lên bảng
chữa cả lớp theo dõi bổ xung
Gọi 1 em đọc đề bài
Giáo viên hớng dẫn cách phân tích đề bài cho
cả lớp tự làm câu a câu b cho về nhà
Thu 5bài chấm đánh giá kết quả
R1 =7,5
I =0,6A
U =12Va/R2 =?
b/Rb =30
S =1mm2 =10-6m2ị= 0,4.10-6m
L = ? Cá nhân học sinh giải câu a
Vì R1 nt R2 nên I1 =I2 =I = 0,6A
điện trở của đoạn mạch là :
R = U / I=12 / 0,6 =20
Mà R = R1 + R2 R2 =R – R1 7,5=12,5
=20-b/áp dụng công thức : R= ị.l / S l =R.S /ị
L =30 10-6 / 0,4 10-6 =75mBài 3:
Học sinh tóm tắt bài R1 =600
R2 =900
Trang 13UMN =220V
L =200m
S =0,2mm=0,2.10-6m2
ị =1,7 10-8RMN =?
1 em lên bảng giải a/ áp dụng công thức :
R =ị.l / S=1,7.10-8 200 / 0,2 10-6=17
Vì R1 // R2 nên R1,2 =R1 R2 /R1 + R2 R1,2 =600 900 /600 + 900 =360
Có Rd nt ( R1 // R2) nên ta có RMN =Rd + R1,2 =17+360=377
Đáp số : 377
D/Củng cố :
Những điều cần chú ý khi giải bài tập phần này :
-thuộc công thức-biết đổi đơn vị đo diện tích từ mm2ra m2
E/ Dặn dò :Làm phần b bài 3 và làm bài 11.1 đến bài 11.4SBT
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiét 12: Công suất điện
I/ Mục tiêu :
-nêu đợc của số oắt ghi trên dụng cụ điện
-Vận dụng công thức P = U.I dể tính đợc 1 đại lợng khi biét các đại lợng còn lại
C/Bài mới:
Giáo viên cho học sinh quan sát một số dụng
cụ điện (bóng đèn ,máy sấy tóc)
Cho học sinh tìm hiểu phần a trả lời C1;C2
Số oát ghi trên dụng cụ dòng điện có ý nghĩa
gì?
Gọi 2 em giải thích con số ghi trên các dụng
cụ ở phần 1
Tìm hiểu câu 3 trả lời ?
I/Công suất định mức của các dụng cụ điện 1) Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện Học sinh tìm hiểu trả lời C1,C2
_Số oát càng lớn đèn càng sáng
2) ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ
điện Học sinh đọc mục 2 và trả lời ghi vào vở
Đèn ghi 220V _100W có nghĩa là :Uđmđ=220V Pđmđ100W
Cá nhân học sinh trả lời C3 _Cùng một bóng đèn khi sáng mạnh hơn có công suất lớn hơn
_Cùng một bếp điện khi nóng ít hơn có công suất nhỏ hơn
Trang 14Yêu cầu học sinh tìm hiểu công suất của một
số dụng cụ thờng dùng
Nêu mục tiêu thí nghiệm
Yêu cầu học sinh đọc sgk và nêu các bớc tiến
hành thí nghiệm
Trả lời câu 4
Chứng tỏ P=I2.R=U2/R
Nêu rõ các đơn vị đo trong câu thức
Gọi học sinh đọc C6 và tóm tắt đầu bài
2) Công thức tính công suất P=U.I
Học sinh tự chứng minh
P : công suất :W
U : hiệu điện thế :V
I :cờng độ dòng điện :AIII/Vận dụng
C6 Uđm=220VPđm=75WIđm=?
P=U.I I=P/U I=75/220=0,34(A)D/ Củng cố
Công suất của dòng điện là gì ? Công thức tính công suất ?
E /Dặn dò Học thuộc phần ghi nhớ ,làm hết bài tập trong SBT
chỉ ra đợc sự chuyển hóa các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện nh các loại
đèn điện ,bàn là ,nồi cơm điện vv
Vận dụng công thức A=P.t =U.I.t để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
C Bài mới Gọi 1 em đọc C1 h[ngs dãn học sinh trả
Yêu cầu học sinh trả lời C2 theo nhóm
Gọi đại diện nhóm hoàn thành kết quả
_Vậy dòng điện có mang năng lợng
* Kết luận : học sinh ghi vở 2) Sự chuyển hóa điện năng thàng các dạng năng lợng khác :
Thảo luận nhóm điền kết quả vào bảng 1_Đại diện nhóm trình bày kết quả
_Ghi vở kết quả bảng 1
dụng cụ điện
điện nâng đợc biến đổi thành dạng năng lợng nào ?
Trang 15chỉ rõ tên các đại lợng trong công thức ?
trong thực tế đo công của dòng điện bằng
dụng cụ nào ?
yêu cầu học sinh hoàn thành C7,C8 vào
* kết luận :học sinh tự làm vào vở II/Công của dòng điện
1.Công của dòng điện Công của dây điện sản ra trong đoạn mạch là số
đo phần điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lợng khác
2 Công thức tính công của dòng điện
P=A/tA=P.t
Có P = U I A = U I tTrong đó :A:
là công của dòng điện đo bằng J
U là hiệu điện thế đo bằng V
I là cờng độ dòng điện đo bằng A
T là thời gian đo bằng giây Dùng công tơ điện để đo công của dòng điện III/ Vận dụng :
C7: vì Uhd =Uđm =220V
Phd =Pđm =75W=0,075kWCông của dòng điện qua đèn sinh ra là :
A = P t
A = 0,075 4 =0,3kWh
D/Củng cố :Công của dòng điện đợc tính nh thế nào ?Viết công thức tính công của dòng điện?
E/ Dặn dò :Học thuộc phần ghi nhớ làm bài tập 13 SBT
Chữa bài 13.4SBT?
Trang 16C/Bài mới :Gọi 1 em đọc đề bài
Yeu cầu các nhóm thảo luận cách giải
đại diện 1 nhóm nêu cách giải
đại diện 1 nhóm đọc mạch điện H4.1
Sau khi đã nêu đợc cách giải cho cá nhân
tự làm bài vào vở
Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Gọi học sinh nêu cách giải khác và so sánh
kết quả với cách đã giải
Yêu cầu học sinh đọc đầu bài
Cá nhân tự tóm tắt bài giáo viên theo dõi
giúp đỡ học sinh yếu
Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn và
b/ A =?(J) =?(số ) bài giải:
a/ Điện trở của đèn là :
R = U / I =220 / 0,341 =645
Công suất của đèn là :
P = U I =220 0,341 =75Wb/ công của dòng điện là :
A = P t = 75 4,5 3600 =32408640J =0,075 4,5=9kWh =9(số )Bài tập 2
học sinh tóm tắt bài vào vở các nhóm thảo luận tìm ra cách giải Uđmđ =6V
Pđmđ =4,5W
U =9V
T = 10ph a/IA =?
b/Rb =? Pb = ?c/ Ab = ? A =?
Học sinh phân tích sơ đồ mạch điện
Am pe kế nt Rb nt đèn a/ vì đèn sáng bình thờng do đó Uđ = Uđmđ =6V
Pđ = Pđmđ =4,5W
Iđ = P / U =4,5 / 6 =0,75A
Có Ia = Ib = Iđ =0,75Ab/ hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở là :
Ab =Ub Ib t =3 0,75 600=1350JCông mà dòng điện sinh ra trong cả mạch là :
A = U I t=0,75 9 600=4050JBài tập 3:
1 em đọc đầu bài Cá nhân tự tóm tắt bài Uđmđ =220V
Uđmb =220V
U =220V Pđ = 100W
Pb =1000Wa/ vẽ sơ đồ mạch điện ? R=?
b/ A =? J = ? kWh
1 em giải thích ý nghĩa con số a/ để đèn và bàn là hoạt động bình thờng phải mắc chúng song song với nhau
Học sinh vẽ sơ đồ mạch điện điện trở đèn là :
Rđ = Uđmđ 2 /Pđmđ =2202 /100 =484
Điện trở của bàn là :
Rb =Uđmb2 /Pđmb = 2202 / 1000=48,4
Điện trở toàn mạch là:
Trang 17Câu b có nhiều cách giải khác nhau
công suất tiêu thụ điện của cả mạch là :
P = Pđ + Pb =100 + 1000 =1100w =1,1 kw Công mà dòng điện sinh ra trong mạch là:
A = P t =1100 3600 =3960000J
A = 1,1 1 =1,1kWh
D/Củng cố :Giáo viên chỉ rõ các công thức tính công ;
A = U2 /R t ; A =I2 R t :Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch bằng tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ dùng điện có trong
đoạn mạch.xem lại các bài tập đã làm và làm bt trong SBT
Tuần 8 Ngày soạn :21.10.2006
Ngày dạy : 24.10.2006
Tiết 15:Thực hành Xác định công suất của các dụng cụ điện
I / Mục tiêu :
Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và am pe kế
rèn kỹ năng mắc mạch điện và các dụng cụ đo
rèn kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
giáo dục tính cẩn thận ,hợp tác trong hoạt động nhóm
C/ Bài thực hành :Yêu cầu các nhóm thảo luận cách tiến
hành thí nghiệm xác định công suất của 1/ Xác định công suất của bóng đèn :Thảo luận nhóm về cách tiến hành thí nghiệm
Trang 18Giao dụng cụ cho các nhóm
Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm
xác định công suất của bóng đèn theo nội
dung mục II giáo viên theo dõi giúp đỡ học
sinh mắc mạch điện ,kiểm tra các diểm
tiếp xúc đặc biệt là cách mắc vôn kế ,am
pe kế
Vào mạch điện điều chỉnh biến trở ở giá
trị lớn nhất trớc khi đóng công tắc lu ý
cách đọc kết quả đo ,đọc trung thực ở các
lần đo khác nhau
Yêu cầu học sinh ở các nhóm đều phải
tham gia thực hành
-hoàn thành bảng 1
-Thảo luậnthống nhất phần a;b
xác định công suất của bóng đèn theo hớng dẫn phần 1 của mục II
Nhóm trởng cử đại diện nhóm lên nhận dụng
cụ thí nghiệm ,phân công bạn th ký ghi chép kết quả và ý kiến thảo luận của các bạn trong nhóm
Các nhóm tiến hành thí nghiệm
Tất cả học sinh trong nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi ,kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm
đọc kết quả đo đúng qui tắcCá nhân hoàn thành bảng 1 trong báo cáo thực hành
2/ Xác định công suất của quạt :Các nhóm tiến hành thí nghiệm xác định công suất của quạt theo hớng dẫn của giáo viên và hớng dẫn ở phần 2 của mục II
Cá nhân hoàn thành bảng 2 trong báo cáo của mình
giá trị đo
Lần đo Hiệu điện thế CĐ D Đ (I)Công suất 1
2 3
3/ Tổng kết buổi thực hành : giáo viên tổng kết ,dánh giá buổi thực hành Thu báo cáo kết quả thực hành
D/ Củng cố :Cho học sinh thu dọn dụng cụ thí nghiệm Thu báo cáo thực hành
Trang 19Điện năng có thể biến đổi thành các dạng năng lợng nào ?cho ví dụ ?
Dòng điện có những tác dụng nào ?
C/ Bài mới :
Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần 1
Gọi 1 em đọc phần này
Nêu các vật tiêu thụ điện mà dòng điện đi
qua biến đổi một phần điện năng thành
nhiệt năng?
Nêu các dụng cụ mà dòng điện đi qua nó
điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt
năng ?
Giáo viên chỉ cho học sinh biết các dây
dẫn làm cácdây đốt nóng của các dụng cụ
xét trờng hợp điện năng chuyển hóa hoàn
toàn thành nhiệt năng thì theo định luật
bảo toàn năng lợng ta có
nhiệt lợng tỏa ra ở dây dẫn bằng gì ?
thay U = I R thì ta có gì ?
diễn giải công thức của định luật ?
giáo viên treo h16.1 yêu cầu học sinh đọc
kỹ sgk nghiên cứu thí nghiệm và mô tả
cách làm thí nghiệm
I/Điện năng biến đổi thành nhiệt năng :
1/ Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng
Học sinh nêu ví dụ Quạt , máy bơm …2/ Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng
Học sinh đọc phần mô tả thí nghiệm Học sinh các nhóm lần lợt trả lời C1,C2 C3
Trang 20yêu cầu các nhóm thảo luận C1,C2 ,C3
Dựa vào hệ thức phát biểu định luật thành
lời
Yêu cầu học sinh ghi vở định luật
Giáo viên thông báo : nhiệt lợng còn đo
bằng đơn vị cal
Nếu tính theo đơn vị cal thì Q có công thức
nh thế nào ?
Yêu cầu học sinh làm C4
Nhiệt lợng của đèn và của dây nối khác
nhau ở điểm nào ?so sánh điện trở của đèn
với điện trở của bàn là ?
Iđ với Id
Rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh tóm tắt bài
Và tự làm bài ,gọi 1 em lên bảng chữa bài
Cả lứp thảo luận kết quả ?
C1: A = I2 R t=2,4 2,4 5 300 = 8640J
C2 : Q1 =c1 m1 ( t2 – t1 ) = 4200 0,2 95=7980JQ2 =c2 m2 (t2 –t1 )
= 880 0,078 95 =652,08JNhiệt lợng mà nớc và bình nhận đợc là
Q = Q1 + Q2 = 7980 +652,08 C3 Q =A
3/ Phát biểu định luật :Học sinh ghi vở dịnh luật 1J =0,24cal
1cal =4,18Jtính theo đơn vị cal thì công thức của địnhluật là:
Q = 0,24 I2 R t (cal)III/ Vận dụng :
Cá nhân hoàn thành C4 Qđ > Qd Vì Rđ > Rd và Iđ =Id nên Pđ > Pd
Do đó dây tóc đèn nónh đỏ còn dây dẫn hầu nh không nóng
C5 :
1 em tóm tắt bài Cá nhân tự làm bài Uđm =220V Pđm =1000W
U =220V
V =2l m = 2kgT1 =200c ; t2 = 1000c
C = 4200 J/kgK t=?
theo định luật bảo toàn ta có :
A = Q hay P.t =c.m.(t2 – t1 ) t = m.c.(t2 – t1 ) / P
T = 2 4200.80/ 1000 =672s
D/ Củng cố
Phát biểu định luật Jun len xơvà ghi công thức của định luật ?
E/ dặn dò :Học thuộc định luật và làm bài tập 111116-17.1 đến 16-17.4SBT
Tuần 9 Ngày soạn :28.10.2006 Ngày dạy : 31.10.2006
Tiết 17: Bài tập vận dụng định luật Jun – Len - Xơ
I/ Mục tiêu :
Vận dụng định luật để giải đợc các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
Rèn kỹ năng giải bài tập theo đúng các bớc
C/ Bài mới :
Trang 21Hiệu suất tính bằng công thức nào ?
dẻ tính tiền điện phải tính điện năng ra đơn vị
nào ?
cho học sinh tự làm bài ra vở
gọi 1 em lên bảng chữa bài thảo luân kết quả
trên lớp
Yêu cầu học sinh tự làm bài 2
Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài
Gọi học sinh nhận xét cả lớp thảo luận kết quả
Gọi 1 em đọc dầu bài ,một em tóm tắt bài
Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn và bàn là
Q =?
b/ V = 1,5l m = 1,5kgt1 = 250 C; t2 =1000 Ct2 =20ph= 1200s
c = 4200J/kgK
H =?
c/ t3 =3h30ph1kWh giá 700đồng
Số tiền =?
a/ Nhiệt lợng bếp tỏa ra là :
Q =I2 R t =2,52 80 1= 500Jb/ Nhiệt lợng mà nớc thu vào là : Q1 = m.c (t2 – t1 )
= 1,5 4200 75=472500JNhiệt lợng bếp tỏa ra là : Q2 = I2 R t =500 1200 = 600000J
Hiệu suất của bếp là :
H = Q1 / Q2 100%
=472500 100 / 600000=78,75%c/Công suất tỏa nhiệt của bếp là 500Wnên công của dòng điện sinh ra là :
T0 =1000CC= 4200J /kgK
Nhiệt lợng tỏa ra là 746666,7Jc)Vì bếp sử dụng ở U=220Vbằng với HĐT
định mức do đó công suất của bếp là P=1000W
Qtp=I2.R.t=P.t
t=Qtp/P=746666,7/1000 ~746,7 (s)Thời gian đun sôi nớc trên là 746,7sBài 3
Tóm tắt l=40mS=0,5mm2=0,5.10-6m2U=220V
P=165Wị=1,7.10-8mT=3.30ha) R=?
Trang 22c)Q=?(kW.h)bài giải a) Điện trở toàn bộ đờng dây là :R=ị.l/S=1,7.10-8.40/0,5.10-6=1,36()b) áp dụng công thức : P=U.I
I=P/U =165/220=0,75)A)Cờng độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 0,75A
c) Nhiệt lợnh tỏa ra trên dây dẫn là :Q=I2.R.t=(0,75)2.1,36.3.30.3600Q=247860(J) ~0,07kW.h
D /Củng cố Giáo viên nhắc lại cách giải 1 bài tập về công và công suất
Ôn tập lại kiến thức từ tuần 1 đến tuần 8 củng cố lại các công thức vật lý đã học
áp dụng các công thức vào giải bài tập định luật ôm ,công thức điện trở và định luật Jun-Len –Xơ
Phát triển năng lực t duy lô dích
II/ Chuẩn bị :
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp :B/Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra trong giờ C/ Bài mới :
Phát biểu định luạt ôm ,và ghi công yhức của
định luật ?
Từ công thức muốn tính U,R tính nh thế nào ?
Viết các công thức của định luật ôm cho đoạn
mạch nối tiếp và đoạn mạch song song ?
Nếu mạch gồm n điện trở giống nhau mắc
song song thì Rtđ tính nh thế nào ?
Công suất của dòng điện là gì ?viết công thức
tính
Viết công thức tính công của dòng điện ?
Phát biểu định luật Jun Len Xơ ? ghi công
thức của định luật ?
Cho học sinh ghi đề bài
Yêu cầu tìm hiểu đề bài tóm tắt bài :
Yêu cầu cá nhân giải bài
I/ Ôn tập lý thuyết
I = U / R U = I R ; R = U / I
đoạn mạch nt đoạn mạch song song
I = I1 = I2 I = I1 + I2
U = U1 + U2 U = U1 =U2
R = R1 + R2 1/R = 1/R1 + 1/R2 Hay R = (R1 R2) / ( R1
+R2)
R = Rn / n ( n là số điện trở )-điện trở :
R = ị l / S l =R S / ị và S =ị L / R
- Công suất của dòng điện :
P =A / t = U.I =U2 / R =I2.R-Công của dòng điện :
A = U I t
- Định luật Jun –Len –Xơ:
Q = I2 R t ( J)
Q = 0,24 I2 R t (cal)II/Luyện tập :
1/ cho mạch điện nh hình vẽ biết :R1 =6; R2 =8 , I= 1,5A
a/ Tìm R3 =? I3 =?
tính điện trở toàn mạch ?b/khi cho dòng điện chạy trong thời gian 40ph
Trang 23Gọi học sinh lên bảng chữa từng phần cả lớp
thảo luận kết quả ?
Giáo viên thu 3 bài chấm đánh giá kết quả
tính công và công suất của dòng điện trong mạch ?công suất tiêu thụ điện của từng đèn ?học sinh tự tóm tắt bài và giải bài ra giấy nháp
R1 =6 t =40ph a/R3 =? R=?
R2 =8 I3=0,5A b/A=? P =?I1,
=1,5Aa/ hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 là :U1 =I1 R1 =1,5 6 =9V
Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 2là : U2 =I2 R2 =1,5 8 =12V
Có U3 =U1 + U2 =9+ 12=21V
R3 = U3 /I3 =21 /0,5 =42
b/cờng độ dòng điện mạch chính là :
I = I1 + I3 =1,5 + 0,5=2ACông mà dòng điện sinh ra tronh mạch là
A = U I t= 21 2.2400=100800JCông suất điện của từng đèn là : P1 =U1 I1 =9 1,5 =13,5W P2 =U2 I2 =12 1,5=18WCông suất điện của cả mạch là :
III/ Đề bài kiểm tra :
1/TRên bàn là điện có ghi 220V -800W con số ghi đó cho biết điều gì ?
tính cờng độ dòng điện định mức của bàn là và điện trở của bàn
Trang 242/cho mạch điẹn nh hình vẽ :
Trong đó R1 =2 ; R2 =6 ; R3 =4
R4 =10 ; UAB =28V
a/tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch ?
b/tính cờng độ dòng điện qua từng điện trở ?
c/ tính hiệu điện thế giữa hai đầu từng điện trở ?
3/ dây đốt nóng của 1 bếp điện dài 7m tiết diện 0,1mm2 điện trở suất là 1,1 10-6m
a/ tính điện trở của dây đốt nóng ?
b/ tính nhiệt lợng tỏa ra trong thời gian 25ph khi sử dụng bếp vào hiệu điện thế 220V
c/ trong thời gian 35ph bếp này có thể đun sôi bao nhiêu lít nớc ở nhiệt độ 250 C
biết nhiệt dung riêng của nớc là 4200J/kgK
tính đợc cờng độ dòng điện qua từng điện trở cho 1,5đ
tính đợc hiệu điện thế U1 cho 0,5đ ; U// cho 0,5đ
3/tính đợc Rcho 1đ
tính đợc Qcho 1đ
tính đợc t cho 2đ
Cho học sinh chép đề bài và làm bài ra giấy kiểm tra
Giáo viên thu bài về chấm đánh giá kềy quả
Tuần 10 Ngày soạn :05.11.2006
Ngày dạy: 09.11.2006
Tiết 20: Thực hành Kiểmnghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật Jun – Len – Xơ
I/ Mục tiêu :
-Vẽ đợc sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun –Len –Xơ
-Lắp ráp và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2
-có tác phong cẩn thận kiên trì chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại các kết quả
II/ Chuẩn bị :
Mỗi nhóm :
1nguồn điện 12V- 2A 6đây đốt bằng ni crôm ,que khuấy
1am pe kế GHĐ 2A 1 nhiệt kế
1 biến trở loại 20-2A 170ml nớc
1 nhiẹt lợng kế 250ml 1 đồng hồ bấm giây
5 đoạn dây nối mỗi học sinh 1 báo cáo thực hành
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp :B/Kiểm tra :Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
C/ Bài thực hành:
Yêucầu học sinh nghiên cứu kỹ phần II
Gọi đại diện các nhóm trình bày
-mục đích thí nghiệm
1/ Tìm hiểu yêu cầu và nội dung thực hành :Cá nhân học sinh tìm hiểu phần II để trả lời các câu hỏi
Trang 25-tác dụng của từng thiết bị đợc sử dụng
Giáo viên theo dõi giúp đỡ
Giáo viên kiểm tra tất cả các nhóm khi nào
lắp đúng mới cho tiến hành thí nghiệm
Yêu cầu nhóm trởng phân công công việc cụ
thể cho từng các nhân
Giáo viên theo dõi việc phân công
Giáo viên theo dõi các nhóm làm thí nghiệm
giúp đỡ bổ xung
Giáo viên theo dõi các nhóm làm thực hành
2/ Lắp ráp các thiết bị thực hành :Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm Nhóm trởng hớng dẫn và kiểm tra -Dây đốt nóng ngập hẳn trong nớc -bầu nhiệt kế ngập trong nớc và không chạm vào dây đốt nóng và đáy cốc -mắc am pe kế đúng qui tắc ,mắc biến trở
đúng Báo cáo giáo viên kiểm tra mới đóng mạch
điện 3/ Tiến hành thí nghiệm và thực hiện các lần đo -Lần đo thứ nhất :
Dùng nớc có t0 1 và IA =1,2Ađun 7ph
đo t0-Lần đo thứ 3:
Nớc có t0 và IA =1,8A
đun nớc trong 7ph và đo t04/ hoàn thành báo cáo thực hành ;Cá nhân hoàn thành bào cào của mình Báo cáo thực hành :
Kết quả đo Cờng độ dòng điện Nhiệt độ ban đầu Nhiệt độ cuối
Trang 26Tuần 11 Ngày soạn :11.11.2006 Ngày dạy: 14.11.2006
Tiết 21 :Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
I/ Mục tiêu :
Nêu và thực hiện đợc các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
Giải thích đợc các cơ sở vật lý của các qui tắc an toàn điện khi sử dụng điện
Nêu và sử dụng đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập
1 Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dới ………
2 Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc ………
3 Cần mắc ……….cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mạch
4 khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần lu ý ………… vì ………
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp :B/ Kiểm tra bài cũ :Nêu các biện pháp an toàn điện đã học ở lớp 7?
C/ Bài mới :Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh
Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời vào
phiếu
Gọi các nhóm khác nhận xét kết quả của
nhóm bạn ?
Yeu cầu thảo luận nhóm câu C5và C6
Giáo viên gới thiệu thêm cách nối đất để
I/ An toàn khi sử dụng điện :
1 Nhớ lại các qui tắc an toàn điện đã học ở lớp7
Học sinh thảo luận nhóm ghi vào phiếu Dại diện nhóm nộp kết quả của nhóm mình
2 Một số qui tắc an toàn khi sử dụng điện :Học sinh tự làm câu C5,C6 vào vở
II/ Sử dụng tiết kiệm điện năng
1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng Học sinh nêu lợi ích của việc tiết kiệm điện năng
Ngắt điện khi ra khỏi nhà để tránh lãng phí
điện và tránh nguy cơ hỏa hoạn Dành phần điẹn năng tiết kiệm để xuất khẩu Giả bớt việc xây dựng nhà máy điện góp phần giảm ô nhiễm môi trờng
2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện :Cá nhân hoàn thành câu C8,C9 tham gia thảo luận trên lớp về các biện pháp sử dụng và tiết kiệm điẹn năng
C8: A = P t C9 : Cần phải sử dụng các dụng cụ hay thiết bị
điện có công suất hợp lý ,dủ mực cần thiết Không sử dụng các dụng cụ hay thiét bị điện trong những lúc không cần thiết vì sử dụng nh thế là lãng phí điện
III/ Vận dụng :C10: viết dòng chỡ : tắt hết điện trớc khi ra khỏi nhà dán vào cửa ra vào
-treo biển nhớ tắt điện -lắp chuông báo khi đóng cửa tắt điện
Trang 27Gọi 2 em trả lời C11và C12
C12 gọi 2 em len bảng mỗi em tính điện
năng sử dụng điện toàn bộ chi phí cho 1loại
bóng sau đó so sánh đẻ đa ra lý do điện lực
khuyến cáo sử dụng đèn compact thay cho
bóng đèn compact:
A2 = P2 t = 0,015 8000=120kWh =432 106 JToàn bộ chi phí cho việc sử dụng hệ thống đèntrên trong 8000giờ là :
T = 8.3500 + 600.700=448000đồng T2 = 60000+ 120 700=144000đồng Dùng bóng đèn compact có lợi hơn Giảm bớt 403000đồng chi phí cho 8000giờ sử dụng góp phần giảm bớt sự cố quá tải về điện nhất là vào giờ cao điểm
D/Củng cố :Vì sao phải tiết kiệm điện năng?
Gọi 1 em đọc phàn có thể em cha biết
E/ Dặn dò :Làm bài tập 19SBTvà trả lời câu hỏi phần tự kiểm tra tr.54(sgk)vào cở
Ngày soạn :12.11.2006Ngày dạy: 16.11.2006
Tiết 22: Tổng kết chơ ng I - Điện học
I/ Mục tiêu:
Tự ôn tập và tự kiểm tra đợc những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ chơng
Vận dụng đợc những kiến thức và kỹ năng để giải các bài tập trong chơng
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên chuẩn bị phần trắc nghiệm
III :Tiến trình lên lớp :
A/Tổ chức lớp :B/ Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra phần tự kiểm tra của học sinh
C/ Bài mới:
Giáo viên kiểm tra việc làm bài ở nhà của I/ Tự kiểm tra:
Trang 287/ sử dụng an toàn tiết kiệm điện
Gọi học sinh đọc câu C12- C16
Yêu cầu học sinh tự làm vào vở và có giải
thích cách chọn
Lớp phó báo cáo kết quả kiểm tra viẹc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh Học sinh trả lời các câu tự kiểm tra đã làm của mình
Cả lớp theo dõi bổ xung sửa chữa vào vở
II/ Vận dụng :Học sinh tự làm C12- C16C12: chọn C
C16 :chọn DC17: học sinh đọc đầu bài ,nêu hớng giải Hcj sinh tóm tắt bài
Cá nhân tự hoàn thành bài làm của mình
1 em lên bảng chữa bài lớp theo dõi bổ xung
Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề bài
Các nhóm thảo luận hớng giải
Cá nhân tự làm bài
Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Gọi 1 em nhận xét bài làm của bạn
Cau C18,C19 học sinh tự làm vào vở
U =12VInt =0,3AI// =1,6A R1 =?
R2 =?
a/ khi R1nt R2 ta có :R1 +R2=U/Int=12 /0,3=4
b/khi R1 //R2
ta có ( R1.R2) /R1 +R2 =U /I//=12 /1,6=7,5 R1.R2 =300
R1 +R2=4Giải hệ phơng trình trên ta có : R1 =30 ; R2 =10
Hoặc R1 =10 ; R2 =30
C18: học sinh tự làm a/ Bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóngbằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn để đoạn dây này có điện trở lớn Khi
có dòng điện chạy qua thì nhiệt lợng tỏa ra ở dây dẫn đợc tính bằng Q =I2 R tmà dòng
điện qua dây dẫn và dây nối từ ổ cắm đến dụng cụ dùng điện bằng nhau do đó hầu nh nhiệt lợng tỏa ra ở đoạn dây dẫn này mà không tỏa ra ở dây nối bằng đồng b/ khi ấm hoạt động bình thờng thì HĐTlà 220Vvà công suất điện là 1000W
điện trở của ấm khi đó là :
Trang 29Có S = d2 /4 d=4.S/=0,24mmD/củng cố :
Tại sao khi sử dụng điện phải thực hiện an toàn điện ?
Tiết kiệm điện có lợi ích gì?
-Biết cách xác định các từ cực bắc và nam của nam châm vĩnh cửu
-Biết các từ cực loại nào thì hút nhau loại nào thì đẩy nhau
-Mô tả đợc cấu tạo và giải thích đợc hoạt động của la bàn
1 kim nam châm đặt trên mũi nhọn
1 la bàn , 1 giá thí nghiệm treo thanh nam châm
Nêu phơng án loại sắt ra khỏi hỗn hợp
sắt ,đồng nhôm …
Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm trả
lời C1
Báo cáo kết quả thí nghiệm ?
Nam châm có thể hút đợc những kim loại
nào
Gọi học sinh đọc C2
Nêu yêu cầu thí nghiệm
Giao dụng cụ cho các nhóm làm thí
Rút ra kết luận qua thí nghiệm
Yêu cầu học sinh ghi vở kết luận
Gọi học sinh đọc phần để tìm hiểu phần
-Nam châm là vật hút sắt hay bị sắt hút -Học sinh nêu phơng án loại
Học sinh đọc C2 Nêu yêu cầu thí nghiệm
đại diện nhóm lên nhận dụng cụ Các nhóm tiến hành thí nghiệm Kim nam châm định hớng bắc nam Kim vẫn trở về vị trí ban đầu 2/ Kết luận:
C4: đổi đầu hai cực của nam châm đa lại gần
Nhau các cực cùng tên đẩy nhau , các cực khác tên hút nhau
Trang 30Học sinh nêu kết luận
Và ghi vở
Yêu cầu học sinh nêu đắc điểm của nam
châm ?
Gọi học sinh đọc C6 yêu cầu học sinh nêu
cấu tạo và tác dụng của la bàn
C7,C8 học sinh thảo luận
2/ Kết luận :Học sinh ghi vở kết luận Khi đặt hai nam châm gần nhau các từ cực cùng tên đẩy nhau các từ cực khác tên hút nhau
III/Vận dụng:
C6: bộ phận chỉ hớng của la bàn là kim nam châm bởi vì tại mọi vị trí trên trái đất kim nam châm luôn chỉ hớng bắc nam địa
lý
la bàn dùng để xác định phơng hớng dùng cho ngời đi biển ,đi rừng …C7 : đầu nào của nam châm có ghi chữ N
là cực bắc ,đầu ghi chữ S là cực nam Với kim nam châm học sinh phải dựa vào màu sắc hoặc kiểm tra :
_dùng nam châm khác đã biết cực từ đa lại gần ,dựa vào tơng tác 2 nam châm để xác
định tên cực -đặt kim nam châm tự do dựa vào định h-ớng của kim nam châm để biết đợc tên cực của kim nam châm
Học sinh thảo luận đa ra câu trả lời
Mô tả đợc thí nghiệm vè tác dụng từ của dòng điện
Trả lời đợc câu hỏi từ trờng tồn tại ở đâu ?
Biết cách nhận biết từ trờng
1 kim nam châm đặt trên giá thí nghiệm có trục thẳng đứng
1 công tắc ,1 đoạn dây dẫn dài 40cm
5 dây nối ,1 biến trở
1 am pe kế GHĐ1,5A
Trang 31III/ Tiến trình lên lớp
A/ Tổ chức lớp :B/ Kiểm tra bài cũ :Chữa bài tập 21.2 ; 21.3Nêu đặc điểm của nam châm ?
C/Bài mới :
Yêu cầu học sinh nêu cách bố trí thí
nghiệm
Hình 22.1
Nêu mục đích thí nghiệm ?
Cho học sinh tiến hành thí nghiệm để
trả lời C1
Giáo viên lu ý học sinh bố trí thí
nghiệm sợi dây song song trục của
kim
Kết quả thí nghiệm chứng tỏ điều
gì ?
Giáo viên thông báo dòng điện chạy
qua các dây dẫn thẳng hay hình dạng
bất kỳ đều có tác dụng từ
Giáo viên :
Tác dụng đó gọi là tác dụng từ của
dòng điện
Yêu cầu mỗi nhóm làm 2 thí nghiệm
1 nửa làm với dây dẫn có dòng điện
1 nửa làm với nam châm thống nhất
thí nghiệm chứng tỏ xung quanh nam
châm và xung quanh dòng điện có gì
đặc biệt?
Giáo viên nêu : không gian đó gọi là
từ trờng
Từ trờng tồn tại ở đâu?
Nêu cách phát hiện từ trờng ?
I/ Lực từ :1/ Thí nghiệm :Học sinh tìm hiểu thí nghiệm 22.1Mục đích thí nghiệm
Kiểm tra xem dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có tác dụng từ hay không ?
Học sinh làm thí nghiệm để trả lời C1 C1 ;
Khi có dòng điện qua dây dẫn kim nam châm quay lệch khỏi vị trí cân bằng Ngắt dòng điện kim quay trở về vị trí ban đầu
Kết luận : dòng điệngây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó ,chứng tỏ dòng điện
có tác dụng từ Lực tác dụng đó gọi là lực từ
2/ Kết luận :Dòng điện có tác dụng từ II/Từ trờng :
1/ Thí nghiệm :Học sinh tiến hành thí nghiệm để trả lời C3và C4
Tại các vị trí khác nhau kim nam châm lệch khỏi vị trí bắc nam
C4 ở mỗi vị trí sau khi nam châm đã đứng yênxoay cho nó lệch khỏi vị trí vừa xác định buông tay ra kim nam châm luôn chỉ hớng xác
định Không gian xung quanh nam châm và xung quanh
Dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kimnam châm đặt trong nó
2/ Kết luận :Không gian xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện tồn tại một từ trờng 3/ Cách nhận biết từ trờng :
Dùng kim nam châm thử đa vào môi trờng không gian cần kiểm tra Nếu thấy có lực từ tác dụng lên kim nam châm thử thì môi trờng
đó có từ trờng III/vận dụng :Học sinh nêu đợc cách bố trí thí nghiệm chứng
tỏ xung quanh dòng điện có từ trờng C4 cá nhân học sinh hàn thành để phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không ta
đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB.nếu kimnam châm lệch khỏi vị trí bắc nam thì AB có dòng điện
C5,C6 học sinh tự làm
D/Củng cố :
Từ trờng là gì ? nêu cách phát hiện từ trờng ?
E/ Dặn dò :Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập SBT
Trang 32Tuần 13 Ngày soạn : 25.11.2006
Ngày dạy: 28.11.2006
Tiết 25: Từ phổ - Đờng sức từ
I/ Mục tiêu:
Biết cách dùng mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm
Biết vẽ các đờng sức từ và xác định đợc chiều các đờng sức từ của thanh nam châm
Nhận biết cực của nam châm , vẽ đờng sức từ đúng cho nam châm thẳng và nam châm chữ U.rèn tính cẩn thận khi làm thí nghiệm
Từ trờng là gì ? nêu cách nhận biết từ trờng ?
C/ Bài mới:
Yêu cầu học sinh nghiên cứu thí
nghiệm
Nêu dụng cụ thí nghiệm và cách tiến
hành thí nghiệm
Giáo viên phát dụng cụ theo nhóm
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm
Chú ý mạt sắt phải dàn đều và tấm
nhựa đặt song song với bề mặt của
thanh nam châm
So sánh sự sắp xếp các mạt sắt tại các
vị trí khác nhau quanh nam châm?
Rút ra kết luận qua thí nghiệm?
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm
Nghiên cứu phần (a) sgk
vẽ các đờng sức từ dựa vào hình ảnh
các đờng mạt sắt ?
yêu cầu vẽ theo nhóm
giáo viên thu bài vẽ của các nhóm
thảo luận trên lớp để có đờng vẽ đúng
I/ Từ phổ :1/ Thí nghiệm :Học sinh đọc sgk nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm
Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm quan sát kết quả trả lời C1
II/ Đờng sức từ:
1/Vẽ và xác định chiều đờng sức từ
Học sinh làm việc theo nhóm Học sinh vẽ các đờng sức từ của nam châm thẳng
Học sinh thảo luận và vẽ đờng sức từ đúng vào vở
Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm trả lời C2
Trang 33Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm nh
Dựavào hình vừa vẽ trả lời C3
Giáo viên thông báo độ mau tha của
đ-ờng sức từ biểu thị độ mạnh yếu của từ
h-C3: Bên ngoài thanh nam châm thẳng đờng sức
từ có chiều đi ra từ cực bắc đi vào cực nam 2/ Kết luận :
Học sinh nêu và ghi vở kết luận a/ các kim nam châm nối đuôi nhau dọc theo một đờng sức từ cực bắc của kim này nối với cực nam của kim kia
b/ Mỗi đờng sức từ có một chiều xác định Bên ngoài nam châm , các đờng sức từ có chiều đi
ra từ cực bắc , đi vào cực nam của nam châm c/ nơi nào từ trờng mạnh thì đờng sức từ dày nơinào từ trờng yếu thì đờng sức tứ tha
III/ Vận dụng :Học sinh làm thí nghiệm quan sát từ phổ của nam châm chữ U trả lời câu hỏi C4
C6: học sinh vẽ đợc đờng sức từ thể hiện có chiều đi ra từ cực bắc của nam châm bên trái sang cực nam của nam châm bên phải
D/ Củng cố :
đờng sức từ của nam châm có hình dạng nh thế nào?
Nêu qui ớc chiều đờng sức từ của nam châm thẳng ?
E/ Dặn dò :Học thuộc phần ghi nhớ làm bài tập SBT
Ngày soạn :26.11.2006Ngày dạy: 01.12.2006
Tiết 26: Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua
I/ Mục tiêu:
So sánh đợc từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của nam châm thẳng
vẽ đợc đờng sức từ biểu diễn từ trờng của ống dây
vận dụng qui tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ của từ trờng ống dây có dòng điện chạy quakhi biết chiều dòng điện
Rèn kỹ năng vẽ đờng sức từ của từ trờng ống dây